Đề cương ôn tập GK2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Việt Tùng
Ngày gửi: 16h:39' 28-02-2025
Dung lượng: 381.0 KB
Số lượt tải: 163
Nguồn:
Người gửi: Đặng Việt Tùng
Ngày gửi: 16h:39' 28-02-2025
Dung lượng: 381.0 KB
Số lượt tải: 163
Số lượt thích:
0 người
Đề cương ôn tập giữa kì 2- K11
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
(Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ lựa chọn một
phương án.)
Câu 1: Nhận xét nào sau đây không đúng về điện môi?
A. Điện môi là môi trường cách điện.
B. Hằng số điện môi của chân không bằng 1.
C. Lực điện tương tác giữa các điện tích phụ thuộc vào điện môi.
D. Hằng số điện môi của một môi trường có thể nhỏ hơn 1.
Câu 2: Điện tích điểm q1 = 8.10-8C đặt tại O trong chân không. Xác định cường độ
điện trường tại điểm cách O một đoạn 30cm.
A. 8.103(V/m);
B. 8.102(V/m);
C. 8.104(V/m);
D. 800(V/m)
Câu 3. Thế năng của điện tích trong điện trường đặc trưng cho
A. khả năng tác dụng lực của điện trường.
B. khả năng sinh công của điện trường.
C. phương chiều của cường độ điện trường.
D. độ lớn nhỏ của vùng không gian có điện trường.
Câu 4: Hai điện tích điểm đứng yên trong chân không cách nhau một khoảng r, hai
điện tích này tác dụng lên nhau một lực có độ lớn bằng F. Đưa hai điện tích vào
trong dầu hoả có hằng số điện môi bằng 2 đồng thời giảm khoảng cách giữa chúng
r
còn 3 thì độ lớn của lực tương tác giữa chúng là
A.4,5F
B. 6F
C. 18F
D. 1,5F
Câu 5: Tại 2 điểm A và B cách nhau 5cm trong chân không có 2 điện tích q 1 =
+16.10-8c và q2 = -9.10-8C. Tính cường độ điện trường tổng hợp tại điểm C nằm
cách A một khoảng 4cm và cách B một khoảng 3cm
A. 12,7.105 (v/m); B. 120(v/m);
C. 1270(v/m)
D. một kết quả khác
Câu 6: Hai quả cầu nhỏ giống nhau, có điện tích q1 và q2 ở khoảng cách R đẩy
nhau với lực F0 Sau khi cho chúng tiếp xúc, đặt lại ở khoảng cách R chúng sẽ
A. Hút nhau với FB. Đẩy nhau với FC. Đẩy nhau với F>F0.
D. Hút nhau với F>F0.
Câu 7: Công thức xác định cường độ điện trường gây ra bởi điện tích điểm Q < 0,
tại một điểm trong chân không cách điện tích điểm một khoảng r là:
A.
E 9.109
Q
r2
B.
E 9.109
Q
r2
C.
E 9.10 9
Q
r
D.
E 9.10 9
Q
r
Câu 8.
Trên hình bên có vẽ một số đường sức của hệ thống
hai điện tích điểm A và B.
Chọn kết luận đúng.
A. A là điện tích dương, B là điện tích âm.
B. A là điện tích âm, B là điện tích dương.
C. Cả A và B là điện tích dương.
D. Cả A và B là điện tích âm.
A B
Câu 9. Đặt một điện tích dương, khối lượng nhỏ vào một điện trường đều rồi thả
nhẹ. Điện tích sẽ chuyển động.
A. dọc theo chiều của đường sức điện trường.
B. ngược chiều đường sức điện trường.
C. vuông góc với đường sức điện trường.
D. theo một quỹ đạo bất kỳ.
Câu 10: Hai điện tích điểm q1 =
C và q2 =
C lần lượt được đặt tại hai
điểm A và B cách nhau 10cm trong chân không. Hãy tìm các điểm mà tại đó cường
độ điện trường bằng không. Điểm đó nằm trên đường thẳng AB?
A. Ngoài đoạn AB, gần B hơn cách B là 64,64 cm.
B. Ngoài đoạn AB, gần A hơn và cách A là 45,65 cm.
C. Trong đoạn AB, gần B hơn và cách B là 64,64cm.
D. Ngoài đoạn AB, gần A hơn và cách A là 64,64cm.
Câu 11: Chọn phát biểu sai về trường tĩnh điện?
A. Công của lực điện thực hiện được khi điện tích q di chuyển trong điện
trường phụ thuộc vào vị trí điểm đầu và điểm cuối của q.
B. Là một trường thế.
C. Điện thế tại một điểm trong điện trường tỉ lệ với thế năng của điện tích thử
đặt tại đó.
D. Thế năng tĩnh điện mà điện tích q có được là do tương tác giữa nó với điện
trường.
Câu 12: Trong Vật lý hạt nhân người ta hay dùng đơn vị năng lượng là eV. eV là
năng lượng mà một electron thu được khi nó đi qua đoạn đường có hiệu điện thế
1V. Chọn hệ thức đúng?
A. 1eV = 1,6.
J.
B. 1eV = 22,4.
J.
C. 1eV = 9,1.
J.
D. 1eV = 1,6.
J.
Câu 13: Chọn kết quả đúng? 1 microfara (kí hiệu là
) bằng
A.
F.
B.
F.
C.
F.
D.
F
Câu 14: Một tụ điện phẳng không khí có điện dung 1000 pF và khoảng cách giữa
hai bản là 1 mm. Tích điện cho tụ điện dưới hiệu điện thế 60 V. Điện tích của tụ
điện và cường độ điện trường trong tụ điện lần lượt là
A. 60 nC và 60 kV/m.
B. 6 nC và 60 kV/m.
C. 60 nC và 6 kV/m.
D. 6 nC và 6 kV/m.
Câu 15: Hai điện tích điểm q1 = - q2 = 3μC đặt lần lượt tại A và B cách nhau 20cm.
Điện trường tổng hợp tại trung điểm O của AB có:
A. độ lớn bằng không
B. Hướng từ O đến B, E = 2,7.106V/m
C. Hướng từ O đến A, E = 5,4.106V/m
D. Hướng từ O đến B, E = 5,4.106V/m
Câu 16: Tại ba đỉnh của một tam giác đều, cạnh 10cm có ba điện tích bằng nhau
và bằng 10nC. Hãy xác định cường độ điện trường tại tâm của tam giác.
A. 0
B. 1200 V/m
C. 2400 V/m
D. 3600 V/m
-9
Câu 17. Hai điện tích điểm cùng độ lớn 10 đặt trong chân không. Khoảng cách
giữa chúng bằng bao nhiêu để lực tính điện giữa chúng có độ lớn 2,5.10-6N?
A. 0,06 cm
B. 6 cm
C. 36 cm
D. 6 m
Câu 18. Hai điện tích điểm q1 = 1.10-9 C và q2 = -2.10-9 C hút nhau bằng một lực có
độ lớn 10-5N khi đặt trong không khí. Khoảng cách giữa chúng là:
A. 32cm
B. 42cm
C. 3cm
D. 4cm
Câu 19. Hai điện tích điểm đều bằng +Q đặt cách xa nhau 5cm. Nếu một điện tích
được thay thế bằng -Q, để lực tương tác giữa chúng có độ lớn không đổi thì khoảng
cách giữa chúng bằng
A. 2,5cm
B. 5cm
C. 10cm
D. 20cm
Câu 20. Vật A mang điện với điện tích 2 C. vật B mang điện với điện tích 6 C.
Lực điện do vật A tác dụng lên vật B là ⃗F AB, lực điện do vật B tác dụng lên vật A là
⃗
F BA . Biểu thức nào sau đây đúng?
A. ⃗F AB=−3 ⃗F BA
B. ⃗F AB=−⃗F BA
C. 3 ⃗F AB =−⃗F BA
D. ⃗F AB=3 ⃗F BA
Câu 21. Hai điện tích q1 = 4.10-8 C. q2 = -4.10-8 C đặt tại hai điểm A. B cách nhau
một khoảng a = 4 cm trong không khí. Xác định lực tác dụng lên điện tích điểm q 0
= 2.10-9 C khi q đặt tại trung điểm O của AB.
A. 0,052N
B. 0,0036N
C. 0,0194N
D. 0,0045N
Câu 22. Ba điện tích điểm q1 = 27.10-8C, q2 = 64.10-8C, q3 = 10.10-7C đặt tại 3 đỉnh
của một tam giác ABC vuông tại C. Cho AC = 30cm; BC = 40cm. Lực tác dụng
lên q3 khi đặt trong không khí là :
A. 40.10-3N;
B. 45.10-3N;
Câu 23. Đơn vị của cường độ điện trường là
A. N.
B. N/m.
C. 30.10-3N;
C. V/m.
D. 60.10-3N.
D. V.m
Câu 24. Vectơ cường độ điện trường do điện tích điểm Q < 0 gây ra tại 1 điểm M,
chiều của ⃗E :
A. Hướng về gần Q.
B. Hướng xa Q
C. Hướng cùng chiều với ⃗F
D. Ngược chiều với ⃗F
Câu 25. Trong chân không đặt cố định một điện tích điểm Q=2.10−13 C .Cường độ
điện trường tại một điểm M cách Q một khoảng 2 cm có giá trị bằng
A. 2,25 V /m .
B. 4,5 V /m.
C. 2 , 25.10−4 V /m.
D. 4,5 ⋅ 10−4 V /m.
Câu 26. Đại lượng nào đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện?
A. hiệu điện thế giữa 2 bản tụ.
B. hằng số điện môi.
C. cường độ điện trường bên trong tụ.
D. điện dung của tụ điện
Câu 27. Trên vỏ một tụ điện có ghi 1000 F - 63 V. Điện tích tối đa có thể tích
cho tụ có giá trị là:
A. 0,63 C.
B. 0,063 C.
C. 63 C.
D. 63.000 C.
Câu 28. Một tụ có điện dung 2 μF. Khi đặt một hiệu điện thế 4 V vào 2 bản của tụ
điện thì tụ tích được một điện lượng là
A. 2.10-6 C.
B. 16.10-6 C.
C. 4.10-6 C.
D. 8.10-6 C.
Câu 29. Hai tụ điện có điện dung C1 = 2μF; C2 = 3μF mắc nối tiếp nhau. Tính điện
dung của bộ tụ:
A. 1,8 μF
B. 1,6 μF
C. 1,4 μF
D. 1,2 μF
Câu 30. Ba tụ điện giống nhau cùng điện dung C ghép song song với nhau thì điện
dung của bộ tụ là:
A. C
B. 2C
C. C/3
D. 3C
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở
mỗi câu, thí sinh chọn đúng
hoặc sai
Câu 1: Hình bên là sơ đồ lọc
bụi không khí bằng công nghệ
tĩnh điện, các hạt bụi bị nhiễm
điện sẽ giữ lại tại lưới lọc 2, 3.
Một hạt bụi có điện tích Q = 6.
C.
a) Các hạt bụi mang điện tích dương bị giữ tại lưới lọc 2.
b) Cường độ điện trường tại những điểm càng gần điện tích Q càng mạnh.
c) Độ lớn của cường độ điện trường do điện tích điểm Q gây ra tại một điểm
cách nó một khoảng
1 cm là 54 V/m.
d) Cường độ điện trường do điện tích Q đặt trong chân không gây ra tại một
điểm cách nó một khoảng r có độ lớn tỉ lệ thuận với r.
Câu 2: Một điện tích Q < 0 đặt tại điểm A trong chân không. Cường độ điện
trường do điện tích này gây ra tại điểm O cách A một khoảng 10 cm có độ lớn là
4500 V/m.
a. Vectơ cường độ điện trường có chiều hướng ra xa điện tích Q
b. Giá trị của điện tích Q là 5.10-9C
c. Đặt tại O một điện tích q = 2.10 -5C, lực điện tác dụng lên điện tích q có độ
lớn là 0,09 N
d. Nếu vectơ cường độ điện trường có chiều hướng về phía Bắc thì vectơ lực
điện có tác dụng lên điện tích thử q ở câu c chiều hướng về phía Nam
Câu 3: Một điện tích thử q = 10-6C đặt trong một điện trường do một điện tích Q
gây ra tại điểm A. Lực tác dụng lên điện tích thử có độ lớn F = 0,012 N.
a. Độ lớn cường độ điện trường là 12000V/m
b. Biết điện tích Q có giá trị là 4,8.10 -9 C. Khoảng cách từ Q đến điểm A
bằng 0,06 cm
c. Vectơ cường độ điện trường cùng chiều với vectơ lực điện tại điểm A.
d. Nếu bỏ hệ này vào môi trường nước có hằng số điện môi là
cường độ điện trường sẽ tăng 81 lần.
thì
Câu 4. Theo định luật Coulumb, chúng ta có thể biểu diễn lực tương tác của 2 điện
tích như hình bên. Theo bạn, các phát biểu sau đây là đúng hay sai
F 12 và ⃗
F 21 là cặp lực trực đối.
a. Các cặp lực ⃗
b. Lực tương tác tĩnh điện giữa hai điện tích
điểm không phụ thuộc vào môi trường mà chúng
được đặt vào
c. Phương của lực tương tác tĩnh điện nằm trên
đường nối 2 điện tích
d. Khi nhúng hệ điện tích vào trong dung môi mà
vẫn giữ nguyên khoảng cách và điện tích, lực
tương tác giữa 2 điện tích giảm 4 lần so với khi
đặt ngoài không khí. Hằng số điện môi của dung
môi là 2
Câu 5. Cho hai điện tích điểm có độ lớn bằng nhau đặt trong chận không, cách
nhau 4cm. Lực đẩy tĩnh điện giữa chúng là F = 10-5 N. Phát biểu sau đây là đúng
hay sai
a. 2 điện tích này nhiễm điện trái dấu
b. Độ lớn mỗi điện tích là 1,33pC
c. Lực tương tác tĩnh điện giữa 2 điện tích này có phương trùng với
đường nối 2 điện tích.
d. Nếu đem nhúng hệ này vào trong dung môi có hằng số điện môi là 2
mà muốn lực tương tác vẫn giữa nguyên độ lớn thì ta phải tăng khoảng
cách r 1 đoạn là 6cm
Câu 6: Cho một điện tích điểm có giá trị Q = 4.10-9 C đặt trong dầu có hằng số
điện môi là
a. Vectơ cường độ điện trường có chiều hướng ra xa điện tích Q.
b. Cường độ điện trường do điện tích Q gây ra tại điểm M cách nó một
khoảng 5 cm có độ lớn là 72 V/m
c. Đặt một điện tích thử q = - 2.10-9 C tại M. Lực điện tác dụng lên q có độ
lớn là 1,44.10-5 N
d. Chiều của lực điện tác dụng lên điện tích thử q = - 2.10 -9 C cùng chiều với
cường độ điện trường tại đó.
Câu 7. Xét 1 electron chuyển động vào vùng điện trường theo phương song song
với 2 bản kim loại.
a. Quỹ đạo chuyển động của electron
khi này gần giống với quỹ đạo
chuyển động của vật ném xiên.
b. Phương Ox: Electron chuyển động
thẳng đều với tốc độ v0
→
c. Phương Oy: Lực điện F gây ra
→
qe . E
a=
m . Electron chuyển
gia tốc
động thẳng nhanh dần đều vận tốc
đầu v ≠ 0.
d. Phương trình quỹ đạo chuyển
y=
1 |q|E 2
.x
2 mv02
động của electron:
Câu 8: Tụ điện phẳng không khí có điện dung 5nF. Cường độ điện trường lớn nhất
mà tụ có thể chịu được là 3.105V/m, khoảng cách giữa hai bản là 2mm.
a. Tụ điện phẳng sử dụng không khí làm chất điện
môi.
b. Hiệu điên thế lớn nhất giữa hai bản tụ là 6.105V.
c. Điện tích lớn nhất có thể tích cho tụ là 3 μC.
d. Tụ điện phẳng chỉ có khả năng cung cấp điện cho
các thiết bị
Câu 9: Quan sát hình bên và cho biết
a. Điện dung của tụ điện trong hình là 4700 μF.
b. Hiệu điện thế tối đa mà tụ có thể chịu được là 50 V
nếu vượt quá giá trị này thì tụ điện sẽ bị hỏng.
c. Giá trị điện dung của tụ điện thể hiện khả năng có
thể tích trữ nguồn điện.
d. Điện tích cực đại mà tụ có thể tích được 2350 C.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1: Một tụ điện không khí có điện dung 40 pF và khoảng cách giữa hai bản là
1cm. Tính điện tích tối đa có thể tích cho tụ, biết rằng khi cường độ điện trường
V
3.106
m thì không khí sẽ trở thành dẫn điện (Đơn vị:
trong không khí lên đến
C)
Câu 2: Tế bào quang điện chân không (Hình 20.1) gồm một ống hình trụ có một
cửa sổ trong suốt, được hút chân không (áp suất trong khoảng
mmHg).
mmHg đến
Trong ống đặt 1 catôt (cực âm) có khả năng phát
xạ electron khi chiếu và 1 anôt (cực dương).
Electron trong điện trường giữa hai cực sẽ dịch
chuyển về phía anôt nếu UAK >0.
Cho hiệu điện thế UAK = 40 V được đặt vào
giữa hai cực của tế bào quang điện. Khi chiếu xạ
ánh sáng phù hợp để catôt phát xạ electron vào
vùng điện trường giữa hai cực. Hãy tính công của
điện trường trong dịch chuyển của electron từ
catôt tới anôt. (Đơn vị:
J)
Hình 20.1. Cấu tạo của tế
bào quang điện chân không.
Câu 3: Hai bản kim loại phẳng song song mang điện tích trái dấu được đặt cách
nhau 2 cm. Cường độ điện trường giữa hai bản bằng 3000 V/m. Sát bề mặt bản
mang điện dương, người ta đặt một hạt mang điện dương 1,2.
C. Tính công của
điện trường khi hạt mang điện chuyển động từ bản dương sang bản âm (Đơn vị: J)
Câu 4: Một electron chuyển động dọc theo đường sức của một điện trường đều có
cường độ 364 V/m. electron xuất phát từ điểm M với vận tốc 3,2.
m/s. electron
đi được quãng đường dài bao nhiêu thì vận tốc của nó bằng 0 (Đơn vị: m)?
Câu 5: Đặt một điện tích -3.
C tại điểm A trong chân không. Xác định cường
độ điện trường tại B, biết AB = 15 cm (Đơn vị:
V/m).
Câu 6: Hai điện tích điểm
C,
C. Đặt tại hai điểm A, B trong
không khí. Lực tương tác giữa chúng là 0,4 N. Xác định khoảng cách AB (Đơn vị:
m).
Câu 7. Hai điện tích điểm có độ lớn bằng nhau được đặt trong không khí cách
nhau 12cm Lực tương tác giữa hai điện tích đó bằng F. Đặt hai điện tích đó trong
dầu và đưa chúng cách nhau 8 cm thì lực tương tác giữa chúng vẫn bằng F. Hằng
số điện môi của dầu là bao nhiêu?
Đáp án:
Câu 8. Hai quả cầu nhỏ mang điện tích có độ lớn bằng nhau,đặt cách nhau 10 cm
3
trong chân không thì tác dụng lên nhau một lực 9.10 N. Xác định độ lớn điện tích
của hai quả cầu đó theo μC
Đáp án:
Câu 9: Tính độ lớn và vẽ hướng của cường độ điện trường do một điện tích điểm
4. 10-8 C gây ra tại một điểm cách nó 5 cm trong môi trường có hằng số điện môi là
2. Theo đơn vị kV/m?
Đáp án:
Câu 10: Một tụ điện điện dung 5μF được tích điện đến điện tích bằng 86μC. Tính
hiệu điện thế trên hai bản tụ là bao nhiêu V?
Đáp án:
Phần IV. Tự luận
Bài 1: Tại hai điểm A và B đặt hai điện tích điểm
nhau 40 cm trong chân không.
và
cách
a. Tính cường độ điện trường tổng hợp tại trung điểm AB
b. Tìm vị trí cường độ điện trường gây bởi hai điện tích bằng 0
Bài 2. Một quả cầu nhỏ khối lượng m=0,1g mang điện tích q = 10 -8C được treo
bằng sợi dây không giãn và đặt vào điện trường đều
có đường sức nằm ngang.
Khi quả cầu cân bằng, dây treo hợp với phương thẳng đứng một góc
= 10m/s2. Tính:
. Lấy g
a. Độ lớn của cường độ điện trường.
b. Tính lực căng dây .
Bài 3. Một e chuyển động dọc theo đường sức của một điện trường đều có cường
độ 364 V/m. e xuất phát từ điểm M với vận tốc 3,2. 106 m/s,Hỏi:
a. e đi được quảng đường dài bao nhiêu thì vận tốc của nó bằng 0 ?
b. Sau bao lâu kể từ lúc xuất phát e trở về điểm M ?
Bài 4: Một tụ điện có điện dung C1 = 0,2 μF khoảng cách giữa hai bản là d1 = 5 cm
được nạp điện đến hiệu điện thế U = 100 V.
a) Tính năng lượng của tụ điện.
b) Ngắt tụ ra khỏi nguồn điện. Tính độ biến thiên năng lượng của tụ khi dịch 2 bản
lại gần còn cách nhau d2 = 1 cm.
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
(Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ lựa chọn một
phương án.)
Câu 1: Nhận xét nào sau đây không đúng về điện môi?
A. Điện môi là môi trường cách điện.
B. Hằng số điện môi của chân không bằng 1.
C. Lực điện tương tác giữa các điện tích phụ thuộc vào điện môi.
D. Hằng số điện môi của một môi trường có thể nhỏ hơn 1.
Câu 2: Điện tích điểm q1 = 8.10-8C đặt tại O trong chân không. Xác định cường độ
điện trường tại điểm cách O một đoạn 30cm.
A. 8.103(V/m);
B. 8.102(V/m);
C. 8.104(V/m);
D. 800(V/m)
Câu 3. Thế năng của điện tích trong điện trường đặc trưng cho
A. khả năng tác dụng lực của điện trường.
B. khả năng sinh công của điện trường.
C. phương chiều của cường độ điện trường.
D. độ lớn nhỏ của vùng không gian có điện trường.
Câu 4: Hai điện tích điểm đứng yên trong chân không cách nhau một khoảng r, hai
điện tích này tác dụng lên nhau một lực có độ lớn bằng F. Đưa hai điện tích vào
trong dầu hoả có hằng số điện môi bằng 2 đồng thời giảm khoảng cách giữa chúng
r
còn 3 thì độ lớn của lực tương tác giữa chúng là
A.4,5F
B. 6F
C. 18F
D. 1,5F
Câu 5: Tại 2 điểm A và B cách nhau 5cm trong chân không có 2 điện tích q 1 =
+16.10-8c và q2 = -9.10-8C. Tính cường độ điện trường tổng hợp tại điểm C nằm
cách A một khoảng 4cm và cách B một khoảng 3cm
A. 12,7.105 (v/m); B. 120(v/m);
C. 1270(v/m)
D. một kết quả khác
Câu 6: Hai quả cầu nhỏ giống nhau, có điện tích q1 và q2 ở khoảng cách R đẩy
nhau với lực F0 Sau khi cho chúng tiếp xúc, đặt lại ở khoảng cách R chúng sẽ
A. Hút nhau với F
D. Hút nhau với F>F0.
Câu 7: Công thức xác định cường độ điện trường gây ra bởi điện tích điểm Q < 0,
tại một điểm trong chân không cách điện tích điểm một khoảng r là:
A.
E 9.109
Q
r2
B.
E 9.109
Q
r2
C.
E 9.10 9
Q
r
D.
E 9.10 9
Q
r
Câu 8.
Trên hình bên có vẽ một số đường sức của hệ thống
hai điện tích điểm A và B.
Chọn kết luận đúng.
A. A là điện tích dương, B là điện tích âm.
B. A là điện tích âm, B là điện tích dương.
C. Cả A và B là điện tích dương.
D. Cả A và B là điện tích âm.
A B
Câu 9. Đặt một điện tích dương, khối lượng nhỏ vào một điện trường đều rồi thả
nhẹ. Điện tích sẽ chuyển động.
A. dọc theo chiều của đường sức điện trường.
B. ngược chiều đường sức điện trường.
C. vuông góc với đường sức điện trường.
D. theo một quỹ đạo bất kỳ.
Câu 10: Hai điện tích điểm q1 =
C và q2 =
C lần lượt được đặt tại hai
điểm A và B cách nhau 10cm trong chân không. Hãy tìm các điểm mà tại đó cường
độ điện trường bằng không. Điểm đó nằm trên đường thẳng AB?
A. Ngoài đoạn AB, gần B hơn cách B là 64,64 cm.
B. Ngoài đoạn AB, gần A hơn và cách A là 45,65 cm.
C. Trong đoạn AB, gần B hơn và cách B là 64,64cm.
D. Ngoài đoạn AB, gần A hơn và cách A là 64,64cm.
Câu 11: Chọn phát biểu sai về trường tĩnh điện?
A. Công của lực điện thực hiện được khi điện tích q di chuyển trong điện
trường phụ thuộc vào vị trí điểm đầu và điểm cuối của q.
B. Là một trường thế.
C. Điện thế tại một điểm trong điện trường tỉ lệ với thế năng của điện tích thử
đặt tại đó.
D. Thế năng tĩnh điện mà điện tích q có được là do tương tác giữa nó với điện
trường.
Câu 12: Trong Vật lý hạt nhân người ta hay dùng đơn vị năng lượng là eV. eV là
năng lượng mà một electron thu được khi nó đi qua đoạn đường có hiệu điện thế
1V. Chọn hệ thức đúng?
A. 1eV = 1,6.
J.
B. 1eV = 22,4.
J.
C. 1eV = 9,1.
J.
D. 1eV = 1,6.
J.
Câu 13: Chọn kết quả đúng? 1 microfara (kí hiệu là
) bằng
A.
F.
B.
F.
C.
F.
D.
F
Câu 14: Một tụ điện phẳng không khí có điện dung 1000 pF và khoảng cách giữa
hai bản là 1 mm. Tích điện cho tụ điện dưới hiệu điện thế 60 V. Điện tích của tụ
điện và cường độ điện trường trong tụ điện lần lượt là
A. 60 nC và 60 kV/m.
B. 6 nC và 60 kV/m.
C. 60 nC và 6 kV/m.
D. 6 nC và 6 kV/m.
Câu 15: Hai điện tích điểm q1 = - q2 = 3μC đặt lần lượt tại A và B cách nhau 20cm.
Điện trường tổng hợp tại trung điểm O của AB có:
A. độ lớn bằng không
B. Hướng từ O đến B, E = 2,7.106V/m
C. Hướng từ O đến A, E = 5,4.106V/m
D. Hướng từ O đến B, E = 5,4.106V/m
Câu 16: Tại ba đỉnh của một tam giác đều, cạnh 10cm có ba điện tích bằng nhau
và bằng 10nC. Hãy xác định cường độ điện trường tại tâm của tam giác.
A. 0
B. 1200 V/m
C. 2400 V/m
D. 3600 V/m
-9
Câu 17. Hai điện tích điểm cùng độ lớn 10 đặt trong chân không. Khoảng cách
giữa chúng bằng bao nhiêu để lực tính điện giữa chúng có độ lớn 2,5.10-6N?
A. 0,06 cm
B. 6 cm
C. 36 cm
D. 6 m
Câu 18. Hai điện tích điểm q1 = 1.10-9 C và q2 = -2.10-9 C hút nhau bằng một lực có
độ lớn 10-5N khi đặt trong không khí. Khoảng cách giữa chúng là:
A. 32cm
B. 42cm
C. 3cm
D. 4cm
Câu 19. Hai điện tích điểm đều bằng +Q đặt cách xa nhau 5cm. Nếu một điện tích
được thay thế bằng -Q, để lực tương tác giữa chúng có độ lớn không đổi thì khoảng
cách giữa chúng bằng
A. 2,5cm
B. 5cm
C. 10cm
D. 20cm
Câu 20. Vật A mang điện với điện tích 2 C. vật B mang điện với điện tích 6 C.
Lực điện do vật A tác dụng lên vật B là ⃗F AB, lực điện do vật B tác dụng lên vật A là
⃗
F BA . Biểu thức nào sau đây đúng?
A. ⃗F AB=−3 ⃗F BA
B. ⃗F AB=−⃗F BA
C. 3 ⃗F AB =−⃗F BA
D. ⃗F AB=3 ⃗F BA
Câu 21. Hai điện tích q1 = 4.10-8 C. q2 = -4.10-8 C đặt tại hai điểm A. B cách nhau
một khoảng a = 4 cm trong không khí. Xác định lực tác dụng lên điện tích điểm q 0
= 2.10-9 C khi q đặt tại trung điểm O của AB.
A. 0,052N
B. 0,0036N
C. 0,0194N
D. 0,0045N
Câu 22. Ba điện tích điểm q1 = 27.10-8C, q2 = 64.10-8C, q3 = 10.10-7C đặt tại 3 đỉnh
của một tam giác ABC vuông tại C. Cho AC = 30cm; BC = 40cm. Lực tác dụng
lên q3 khi đặt trong không khí là :
A. 40.10-3N;
B. 45.10-3N;
Câu 23. Đơn vị của cường độ điện trường là
A. N.
B. N/m.
C. 30.10-3N;
C. V/m.
D. 60.10-3N.
D. V.m
Câu 24. Vectơ cường độ điện trường do điện tích điểm Q < 0 gây ra tại 1 điểm M,
chiều của ⃗E :
A. Hướng về gần Q.
B. Hướng xa Q
C. Hướng cùng chiều với ⃗F
D. Ngược chiều với ⃗F
Câu 25. Trong chân không đặt cố định một điện tích điểm Q=2.10−13 C .Cường độ
điện trường tại một điểm M cách Q một khoảng 2 cm có giá trị bằng
A. 2,25 V /m .
B. 4,5 V /m.
C. 2 , 25.10−4 V /m.
D. 4,5 ⋅ 10−4 V /m.
Câu 26. Đại lượng nào đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện?
A. hiệu điện thế giữa 2 bản tụ.
B. hằng số điện môi.
C. cường độ điện trường bên trong tụ.
D. điện dung của tụ điện
Câu 27. Trên vỏ một tụ điện có ghi 1000 F - 63 V. Điện tích tối đa có thể tích
cho tụ có giá trị là:
A. 0,63 C.
B. 0,063 C.
C. 63 C.
D. 63.000 C.
Câu 28. Một tụ có điện dung 2 μF. Khi đặt một hiệu điện thế 4 V vào 2 bản của tụ
điện thì tụ tích được một điện lượng là
A. 2.10-6 C.
B. 16.10-6 C.
C. 4.10-6 C.
D. 8.10-6 C.
Câu 29. Hai tụ điện có điện dung C1 = 2μF; C2 = 3μF mắc nối tiếp nhau. Tính điện
dung của bộ tụ:
A. 1,8 μF
B. 1,6 μF
C. 1,4 μF
D. 1,2 μF
Câu 30. Ba tụ điện giống nhau cùng điện dung C ghép song song với nhau thì điện
dung của bộ tụ là:
A. C
B. 2C
C. C/3
D. 3C
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở
mỗi câu, thí sinh chọn đúng
hoặc sai
Câu 1: Hình bên là sơ đồ lọc
bụi không khí bằng công nghệ
tĩnh điện, các hạt bụi bị nhiễm
điện sẽ giữ lại tại lưới lọc 2, 3.
Một hạt bụi có điện tích Q = 6.
C.
a) Các hạt bụi mang điện tích dương bị giữ tại lưới lọc 2.
b) Cường độ điện trường tại những điểm càng gần điện tích Q càng mạnh.
c) Độ lớn của cường độ điện trường do điện tích điểm Q gây ra tại một điểm
cách nó một khoảng
1 cm là 54 V/m.
d) Cường độ điện trường do điện tích Q đặt trong chân không gây ra tại một
điểm cách nó một khoảng r có độ lớn tỉ lệ thuận với r.
Câu 2: Một điện tích Q < 0 đặt tại điểm A trong chân không. Cường độ điện
trường do điện tích này gây ra tại điểm O cách A một khoảng 10 cm có độ lớn là
4500 V/m.
a. Vectơ cường độ điện trường có chiều hướng ra xa điện tích Q
b. Giá trị của điện tích Q là 5.10-9C
c. Đặt tại O một điện tích q = 2.10 -5C, lực điện tác dụng lên điện tích q có độ
lớn là 0,09 N
d. Nếu vectơ cường độ điện trường có chiều hướng về phía Bắc thì vectơ lực
điện có tác dụng lên điện tích thử q ở câu c chiều hướng về phía Nam
Câu 3: Một điện tích thử q = 10-6C đặt trong một điện trường do một điện tích Q
gây ra tại điểm A. Lực tác dụng lên điện tích thử có độ lớn F = 0,012 N.
a. Độ lớn cường độ điện trường là 12000V/m
b. Biết điện tích Q có giá trị là 4,8.10 -9 C. Khoảng cách từ Q đến điểm A
bằng 0,06 cm
c. Vectơ cường độ điện trường cùng chiều với vectơ lực điện tại điểm A.
d. Nếu bỏ hệ này vào môi trường nước có hằng số điện môi là
cường độ điện trường sẽ tăng 81 lần.
thì
Câu 4. Theo định luật Coulumb, chúng ta có thể biểu diễn lực tương tác của 2 điện
tích như hình bên. Theo bạn, các phát biểu sau đây là đúng hay sai
F 12 và ⃗
F 21 là cặp lực trực đối.
a. Các cặp lực ⃗
b. Lực tương tác tĩnh điện giữa hai điện tích
điểm không phụ thuộc vào môi trường mà chúng
được đặt vào
c. Phương của lực tương tác tĩnh điện nằm trên
đường nối 2 điện tích
d. Khi nhúng hệ điện tích vào trong dung môi mà
vẫn giữ nguyên khoảng cách và điện tích, lực
tương tác giữa 2 điện tích giảm 4 lần so với khi
đặt ngoài không khí. Hằng số điện môi của dung
môi là 2
Câu 5. Cho hai điện tích điểm có độ lớn bằng nhau đặt trong chận không, cách
nhau 4cm. Lực đẩy tĩnh điện giữa chúng là F = 10-5 N. Phát biểu sau đây là đúng
hay sai
a. 2 điện tích này nhiễm điện trái dấu
b. Độ lớn mỗi điện tích là 1,33pC
c. Lực tương tác tĩnh điện giữa 2 điện tích này có phương trùng với
đường nối 2 điện tích.
d. Nếu đem nhúng hệ này vào trong dung môi có hằng số điện môi là 2
mà muốn lực tương tác vẫn giữa nguyên độ lớn thì ta phải tăng khoảng
cách r 1 đoạn là 6cm
Câu 6: Cho một điện tích điểm có giá trị Q = 4.10-9 C đặt trong dầu có hằng số
điện môi là
a. Vectơ cường độ điện trường có chiều hướng ra xa điện tích Q.
b. Cường độ điện trường do điện tích Q gây ra tại điểm M cách nó một
khoảng 5 cm có độ lớn là 72 V/m
c. Đặt một điện tích thử q = - 2.10-9 C tại M. Lực điện tác dụng lên q có độ
lớn là 1,44.10-5 N
d. Chiều của lực điện tác dụng lên điện tích thử q = - 2.10 -9 C cùng chiều với
cường độ điện trường tại đó.
Câu 7. Xét 1 electron chuyển động vào vùng điện trường theo phương song song
với 2 bản kim loại.
a. Quỹ đạo chuyển động của electron
khi này gần giống với quỹ đạo
chuyển động của vật ném xiên.
b. Phương Ox: Electron chuyển động
thẳng đều với tốc độ v0
→
c. Phương Oy: Lực điện F gây ra
→
qe . E
a=
m . Electron chuyển
gia tốc
động thẳng nhanh dần đều vận tốc
đầu v ≠ 0.
d. Phương trình quỹ đạo chuyển
y=
1 |q|E 2
.x
2 mv02
động của electron:
Câu 8: Tụ điện phẳng không khí có điện dung 5nF. Cường độ điện trường lớn nhất
mà tụ có thể chịu được là 3.105V/m, khoảng cách giữa hai bản là 2mm.
a. Tụ điện phẳng sử dụng không khí làm chất điện
môi.
b. Hiệu điên thế lớn nhất giữa hai bản tụ là 6.105V.
c. Điện tích lớn nhất có thể tích cho tụ là 3 μC.
d. Tụ điện phẳng chỉ có khả năng cung cấp điện cho
các thiết bị
Câu 9: Quan sát hình bên và cho biết
a. Điện dung của tụ điện trong hình là 4700 μF.
b. Hiệu điện thế tối đa mà tụ có thể chịu được là 50 V
nếu vượt quá giá trị này thì tụ điện sẽ bị hỏng.
c. Giá trị điện dung của tụ điện thể hiện khả năng có
thể tích trữ nguồn điện.
d. Điện tích cực đại mà tụ có thể tích được 2350 C.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1: Một tụ điện không khí có điện dung 40 pF và khoảng cách giữa hai bản là
1cm. Tính điện tích tối đa có thể tích cho tụ, biết rằng khi cường độ điện trường
V
3.106
m thì không khí sẽ trở thành dẫn điện (Đơn vị:
trong không khí lên đến
C)
Câu 2: Tế bào quang điện chân không (Hình 20.1) gồm một ống hình trụ có một
cửa sổ trong suốt, được hút chân không (áp suất trong khoảng
mmHg).
mmHg đến
Trong ống đặt 1 catôt (cực âm) có khả năng phát
xạ electron khi chiếu và 1 anôt (cực dương).
Electron trong điện trường giữa hai cực sẽ dịch
chuyển về phía anôt nếu UAK >0.
Cho hiệu điện thế UAK = 40 V được đặt vào
giữa hai cực của tế bào quang điện. Khi chiếu xạ
ánh sáng phù hợp để catôt phát xạ electron vào
vùng điện trường giữa hai cực. Hãy tính công của
điện trường trong dịch chuyển của electron từ
catôt tới anôt. (Đơn vị:
J)
Hình 20.1. Cấu tạo của tế
bào quang điện chân không.
Câu 3: Hai bản kim loại phẳng song song mang điện tích trái dấu được đặt cách
nhau 2 cm. Cường độ điện trường giữa hai bản bằng 3000 V/m. Sát bề mặt bản
mang điện dương, người ta đặt một hạt mang điện dương 1,2.
C. Tính công của
điện trường khi hạt mang điện chuyển động từ bản dương sang bản âm (Đơn vị: J)
Câu 4: Một electron chuyển động dọc theo đường sức của một điện trường đều có
cường độ 364 V/m. electron xuất phát từ điểm M với vận tốc 3,2.
m/s. electron
đi được quãng đường dài bao nhiêu thì vận tốc của nó bằng 0 (Đơn vị: m)?
Câu 5: Đặt một điện tích -3.
C tại điểm A trong chân không. Xác định cường
độ điện trường tại B, biết AB = 15 cm (Đơn vị:
V/m).
Câu 6: Hai điện tích điểm
C,
C. Đặt tại hai điểm A, B trong
không khí. Lực tương tác giữa chúng là 0,4 N. Xác định khoảng cách AB (Đơn vị:
m).
Câu 7. Hai điện tích điểm có độ lớn bằng nhau được đặt trong không khí cách
nhau 12cm Lực tương tác giữa hai điện tích đó bằng F. Đặt hai điện tích đó trong
dầu và đưa chúng cách nhau 8 cm thì lực tương tác giữa chúng vẫn bằng F. Hằng
số điện môi của dầu là bao nhiêu?
Đáp án:
Câu 8. Hai quả cầu nhỏ mang điện tích có độ lớn bằng nhau,đặt cách nhau 10 cm
3
trong chân không thì tác dụng lên nhau một lực 9.10 N. Xác định độ lớn điện tích
của hai quả cầu đó theo μC
Đáp án:
Câu 9: Tính độ lớn và vẽ hướng của cường độ điện trường do một điện tích điểm
4. 10-8 C gây ra tại một điểm cách nó 5 cm trong môi trường có hằng số điện môi là
2. Theo đơn vị kV/m?
Đáp án:
Câu 10: Một tụ điện điện dung 5μF được tích điện đến điện tích bằng 86μC. Tính
hiệu điện thế trên hai bản tụ là bao nhiêu V?
Đáp án:
Phần IV. Tự luận
Bài 1: Tại hai điểm A và B đặt hai điện tích điểm
nhau 40 cm trong chân không.
và
cách
a. Tính cường độ điện trường tổng hợp tại trung điểm AB
b. Tìm vị trí cường độ điện trường gây bởi hai điện tích bằng 0
Bài 2. Một quả cầu nhỏ khối lượng m=0,1g mang điện tích q = 10 -8C được treo
bằng sợi dây không giãn và đặt vào điện trường đều
có đường sức nằm ngang.
Khi quả cầu cân bằng, dây treo hợp với phương thẳng đứng một góc
= 10m/s2. Tính:
. Lấy g
a. Độ lớn của cường độ điện trường.
b. Tính lực căng dây .
Bài 3. Một e chuyển động dọc theo đường sức của một điện trường đều có cường
độ 364 V/m. e xuất phát từ điểm M với vận tốc 3,2. 106 m/s,Hỏi:
a. e đi được quảng đường dài bao nhiêu thì vận tốc của nó bằng 0 ?
b. Sau bao lâu kể từ lúc xuất phát e trở về điểm M ?
Bài 4: Một tụ điện có điện dung C1 = 0,2 μF khoảng cách giữa hai bản là d1 = 5 cm
được nạp điện đến hiệu điện thế U = 100 V.
a) Tính năng lượng của tụ điện.
b) Ngắt tụ ra khỏi nguồn điện. Tính độ biến thiên năng lượng của tụ khi dịch 2 bản
lại gần còn cách nhau d2 = 1 cm.
 








Các ý kiến mới nhất