Bộ 50 đề ôn THPT QG 2025 VIP

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Ngọc Lân
Ngày gửi: 20h:00' 02-03-2025
Dung lượng: 4.6 MB
Số lượt tải: 382
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Ngọc Lân
Ngày gửi: 20h:00' 02-03-2025
Dung lượng: 4.6 MB
Số lượt tải: 382
Số lượt thích:
0 người
GV. HUỲNH NGỌC LÂN 0325.997.030
BỘ 50 ĐỀ ÔN THPT QG 2025
Link sách id ủng hộ tác giả: https://moon.vn/sach-id/50-de-minh-hoa-mon-vat-litnpt-2025-19750684
Bản PDF và bản WORD nhằm thuận lợi cho thầy cô trong việc giảng dạy
BỘ ĐỀ ÔN TẬP VẬT LÍ 12 – TN THPT 2025
ĐỀ 1
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Nội năng của một vật
A. chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ của vật.
B. chỉ phụ thuộc thể tích của vật.
C. phụ thuộc thể tích và nhiệt độ của vật.
D. không phụ thuộc thể tích và nhiệt độ của vật.
Câu 2. Nhiệt độ trung bình của nước ở thang nhiệt độ Celsius là 27 C ứng với thang nhiệt độ
Kelvin nhiệt độ của nước là
A. 273 K.
B. 300 K.
C. 246 K.
D. 327 K.
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 3 và Câu 4
Một chất rắn kết tinh bị nấu chảy thành chất lỏng nóng và sau đó nguội đi. Bảng bên dưới
ghi lại nhiệt độ của mẫu chất lỏng nóng theo thời gian.
Thời gian (phút) 0 5 10 15 20 25 30
Nhiệt độ (°C)
90 75 68 68 68 62 58
Câu 3. Tại phút thứ 5, mẫu chất tồn tại ở thể
A. lỏng.
B. rắn.
C. lỏng và rắn.
D. Khí.
Câu 4. Trong khoảng thời gian từ phút thứ 10 đến phút thứ 20, mẫu chất đang.
A. đông đặc.
B. nóng chảy.
C. hóa hơi.
D. giảm nhiệt độ.
Câu 5. Biểu đồ cho thấy kết quả thu được khi thực hiện thí nghiệm để nghiên cứu Định luật Boyle
của một lượng khí lí tưởng. Các trục của biểu đồ biểu diễn đại lượng gì?
Câu 6.
Câu 7.
A. Trục y - Khối lượng; Trục x - Nhiệt độ.
B. Trục y - Khối lượng; Trục x - 1/Nhiệt độ.
C. Trục y - Áp suất; Trục x - Thể tích.
D. Trục y - Áp suất; Trục x - 1/Thể tích.
Gọi p, V và T lần lượt là áp suất, thể tích và nhiệt độ tuyệt đối của một khối khí lí tưởng
xác định. Biểu thức đúng của phương trình trạng thái khí lý tưởng là
PV PV
P P
P P
A. 1 1 2 2
B. 1 2
C. 1 2
D. PV
1 1 PV
2 2
T1
T2
V2 V1
T1 T2
Động năng chuyển động tịnh tiến trung bình của phân tử tăng gấp đôi nếu
A. Tăng nhiệt độ của xi lanh chứa khí từ 400 C đến 800 C .
Trang 1
GV. HUỲNH NGỌC LÂN 0325.997.030
BỘ 50 ĐỀ ÔN THPT QG 2025
B. Tăng nhiệt độ của xi lanh chứa khí từ 127 C đến 527 C .
C. Tăng nhiệt độ của xi lanh chứa khí từ 127 F đến 527 F .
D. Không thể tăng động năng của phân tử bằng cách tăng nhiệt độ.
Câu 8. Sóng nào sau đây không phải là sự lan truyền của điện từ trường trong không gian?
A. Sóng âm.
B. Sóng hồng ngoại.
C. Sóng ánh sáng.
D. Sóng Wi-Fi.
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 9 và Câu 10:
Nam châm điện được tạo ra bằng cách cuốn một dây đồng trên lõi sắt non hình chữ U để
tạo thành hai cuộn dây điện từ như hình bên. Lõi sắt non chỉ bị từ hóa khi có dòng điện
chạy qua cuộn dây. Sau khi ngắt dòng điện thì lõi sắt non bị mất từ tính nhanh.
Câu 9.
Với nam châm điện ở hình trên, kết luận nào sau đây đúng?
A. A là cực từ bắc, B là cực từ nam.
B. A là cực từ nam, B là cực từ bắc.
C. A và B đều là cực từ bắc.
D. A và B đều là cực từ nam.
Câu 10. Muốn tăng từ trường của nam châm điện ta có thể
A. Tăng cường độ dòng điện và tăng số vòng dây.
B. Tăng cường độ dòng điện và giảm số vòng dây.
C. Giảm cường độ dòng điện và giảm số vòng dây.
D. Giảm cường độ dòng điện và tăng số vòng dây.
Câu 11. Xung quanh vật nào say đây không có từ trường?
A. Dòng điện không đổi.
B. Hạt mang điện chuyển động.
C. Hạt mang điện đứng yên.
D. Nam châm hình chữ U.
Câu 12. Ba nam châm giống hệt nhau P, Q và R được thả đồng thời từ trạng thái nghỉ và rơi xuống
đất từ cùng một độ cao. P rơi trực tiếp xuống đất, Q rơi qua tâm của một vòng dẫn điện
dày và R rơi qua một vòng giống hệt ngoại trừ một khe hở cắt. Câu nào sau đây mô tả
đúng trình tự mà các nam châm chạm đất?
A. P và R rơi xuống chạm đất cùng lúc, sau đó là Q.
B. P và Q rơi xuống chạm đất cùng lúc, sau đó là R.
C. P rơi xuống chạm đất trước, sau đó là Q, R chạm đất cuối cùng.
D. Cả ba nam châm chạm đất cùng lúc.
Câu 13. Tính chất nổi bật của tia X là
Trang 2
GV. HUỲNH NGỌC LÂN 0325.997.030
BỘ 50 ĐỀ ÔN THPT QG 2025
A. tác dụng lên kính ảnh.
B. làm ion hóa không khí.
C. làm phát quang một số chất.
D. khả năng đâm xuyên.
Câu 14. Số hiệu nguyên tử của thiếc là 50 và số khối của nó là 112. Trong các hạt nhân sau đây,
đồng vị nào là của thiếc?
A. 112
B. 114
C. 112
D. 112
51 X
50 X
49 X
62 X
Câu 15. Sơ đồ trên cho thấy số khối A và số hiệu nguyên tử Z của một số hạt nhân. Đồng vị của
neptunium (Np) phân rã bằng cách phát ra một hạt và sau đó là một hạt . Chất nào
sau đây trên sơ đồ trên đại diện cho hạt nhân thu được?
Số khối A
237 236 235 234
Np P
Q
R
Số hiệu nguyên tử Z
90 91 92
A. P
B. Q
C. R
D. S
16
Câu 16. Biết khối lượng của proton; neutron; hạt nhân 8 O lần lượt là 1,0073 amu; 1,0087 amu;
15,9904 amu và 1 amu = 931,5MeV/c². Năng lượng liên kết của hạt nhân
16
8
O xấp xỉ bằng
A. 14,25 MeV.
B. 18,76 MeV.
C. 128,17 MeV.
D. 190,81 MeV.
Câu 17. Hiện tượng phóng xạ không có ứng dụng nào sau đây?
A. Tiêu diệt tế bào ung thư để điều trị khối u.
B. Khử khuẩn, bảo quản thực phẩm.
C. Xác định tuổi cổ vật có nguồn gốc sinh vật.
D. Ổn định năng lượng cho nhà máy điện hạt nhân.
Câu 18. Một đoạn dây dẫn đặt trong một từ trường đều có cảm ứng từ 0,35 T. Khi dòng điện cường
độ 14,5 A chạy qua đoạn dây dẫn, thì đoạn dây dẫn này bị tác dụng một lực từ bằng 1,65
N. Biết hướng của dòng điện hợp với hướng của từ trường một góc 30 . Tính độ dài của
đoạn dây dẫn đặt trong từ trường.
A. 0,45 m.
B. 0,25 m.
C. 0,65 m.
D. 0,75 m.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý (a), (b), (c), (d) ở mỗi câu, thí sinh chọn
đúng hoặc sai.
Câu 1. Thí nghiệm đo nhiệt nóng chảy riêng của nước đá được mô tả như hình vẽ. Dây đun (dây
điện trở) có công suất 480 W dùng để làm nóng chảy nước đá trong thùng chứa. Trong 120
giây, số chỉ của cân điện tử giảm đi 0,172kg.
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
a) Việc đọc số liệu trên cân điện tử phải được thực hiện sau khi tắt nguồn điện.
Trang 3
GV. HUỲNH NGỌC LÂN 0325.997.030
Câu 2.
Câu 3.
BỘ 50 ĐỀ ÔN THPT QG 2025
b) Khối lượng nước đá đã tan trong thời gian đun là 0,172 kg.
c) Nhiệt lượng cần thiết để làm tan nước đá là 57600 J.
d) Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá 3,35.10⁵ (J/kg).
Một học sinh thiết kế một chiếc chuông cửa đơn giản như thể hiện ở hình trên. Khi nhấn
công tắc (S) rồi thả ra, sẽ nghe thấy hai tiếng 'ding-ding'.
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
a) Khi ấn công tắc S, lõi sắt non trở thành một nam châm với đầu Q là cực bắc, còn đầu P
là cực nam.
b) Nếu thay lõi sắt non bằng lõi thép thì sẽ chỉ nghe thấy một tiếng 'ding'.
c) Nếu thay thanh lò xo sắt thành lò xo đồng thì chuông vẫn sẽ hoạt động bình thường.
d) Nấu đảo hai cực của nguồn điện thì chuông sẽ không hoạt động.
Một bình kín cổ đại chứa một chất lỏng, được cho là nước. Một nhà khảo cổ học yêu cầu
một nhà khoa học xác định thể tích chất lỏng trong bình mà không cần mở bình. Nhà khoa
24
Na ) phân rã với chu kỳ
học quyết định sử dụng một đồng vị phóng xạ của sodium-24 ( 11
bán rã là 14,8 giờ. Đầu tiên, cô ấy trộn một hợp chất chứa 3, 0 1010 g sodium-24 với 1500
cm³ nước. Sau đó, cô ấy tiêm 15 cm³ dung dịch vào bình qua lớp niêm phong.
Trong các phát biểu dưới đây, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
24
24
Na phóng xạ tạo thành hạt nhân 12
Mg .
a) 11
b) Có 7,5 1012 nguyên tử natri-24 được bơm vào bình.
Câu 4.
c) Hoạt độ phóng xạ của dung dịch được bơm vào bình là khoảng 0,98 106 Bq.
d) Nhà khoa học đợi 3,5 giờ để dung dịch tiêm trộn đều với chất lỏng trong bình. Sau đó
rút 15 cm³ chất lỏng ra khỏi bình và đo hoạt độ phóng xạ của nó thu được kết quả là 3600
Bq. Thể tích chất lỏng có trong bình ban đầu lớn hơn 3 lít.
Làm thí nghiệm khảo sát mối liên hệ giữa thể tích và nhiệt độ của một lượng khí xác định
khi giữ áp suất không đổi. Biết: áp kế (1) có mức 0 ứng với áp suất khí quyển, đơn vị đo
của áp kế là Bar (1Bar = 10⁵ Pa): xilanh (2): pit-tông (3) gần với tay quay (4); hộp chứa nước
nóng (5); và cảm biến nhiệt độ (6). Đổ nước nóng vào hộp chứa cho ngập hoàn toàn xilanh.
Dịch chuyển xilanh từ từ sao cho số chỉ của áp kế không đổi.
Trang 4
GV. HUỲNH NGỌC LÂN 0325.997.030
BỘ 50 ĐỀ ÔN THPT QG 2025
Kết quả đo giá trị của phần thể tích chứa khí và nhiệt độ sau mỗi phút như bảng.
Nhiệt độ của khối khí Thể tích của khối khí
Lần đo
trong xilanh t (°C)
trong xilanh V (ml)
1
45
75
2
41
74
3
37
73
4
32
72
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
V
V
hằng
a) Tỉ số
trong 4 lần đo xấp xỉ bằng nhau, khi đó kết ta có kết luận
t 273
t 273
số.
b) Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của thể tích V vào nhiệt độ t C trong hệ trục (OtV) là
đường thẳng đi qua gốc tọa độ O.
c) Mật độ phân tử khí trong xilanh giảm khi nhiệt độ của khối khí tăng.
d) Khi tăng nhiệt độ từ 32 C lên 117 C thì thể tích khí tăng thêm xấp xỉ 20 ml.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Dùng thông tin sau cho Câu 1 và Câu 2
Một ấm nhôm có khối lượng 600 g chứa 1,5 kg nước ở nhiệt độ 20 °C, sau đó đun bằng bếp
điện. Sau thời gian 35 phút thì đã có 20
Câu 1. Nhiệt lượng mà ấm nhôm và nước đã nhận sau 35 phút là bao nhiêu MJ? (viết kết quả ở
dạng thập phân, làm tròn đến hai chữ số sau dấu phẩy)
Câu 2. Biết rằng, 75% nhiệt lượng mà bếp cung cấp được dùng vào việc đun nước. Công suất
cung cấp nhiệt của bếp là bao nhiêu W? (viết kết quả đến làm tròn đến phần nguyên).
Dùng thông tin sau cho Câu 3 và Câu 4
Một bình kín có thể tích 2 lít chứa khí oxygen ở 20 °C dưới áp suất 1 atm. Sau đó, bình
được chuyển đến một nơi có nhiệt độ 37 °C.
Câu 3. Áp suất của khí trong bình tăng thêm bao nhiêu atm (viết kết quả ở dạng thập phân, làm
tròn đến hai chữ số sau dấu phẩy)?
Câu 4. Sau khi chuyển đến chỗ mới, bình xuất hiện một lỗ rò nhỏ. Khối lượng khí thoát ra khỏi
bình là bao nhiêu gam? Biết áp suất khí quyển nơi đặt bình là 1 atm và khối lượng mol của
oxygen là 32 gam/mol (viết kết quả ở dạng thập phân, làm tròn đến hai chữ số sau dấu
phẩy).
Dùng thông tin sau cho Câu 5 và Câu 6
210
Po là một chất phóng xạ có chu kì bán rã 138 ngày và biến đổi thành hạt nhân
Poloni 84
chì
206
82
Pb . Ban đầu (t = 0), một mẫu có khối lượng 85,0 g, trong đó 40% khối lượng của mẫu
chất là
210
84
Po , phần còn lại không có tính phóng xạ. Giả sử toàn bộ các hạt alpha sinh ra
trong quá trình phóng xạ đều thoát khỏi mẫu
Trang 5
GV. HUỲNH NGỌC LÂN 0325.997.030
Câu 5.
Câu 6.
BỘ 50 ĐỀ ÔN THPT QG 2025
12
Độ phóng xạ của mẫu tại thời điểm ban đầu là x 10 Bq. Tìm x (kết quả làm tròn đến hàng
đơn vị)
Xác định khối lượng của mẫu tại thời điểm t=276 ngày? (Kết quả tính theo đơn vị gam và
lấy đến một chữ số sau dấu thập phân).
Trang 6
GV. HUỲNH NGỌC LÂN 0325.997.030
BỘ 50 ĐỀ ÔN THPT QG 2025
Link sách id ủng hộ tác giả: https://moon.vn/sach-id/50-de-minh-hoa-mon-vat-litnpt-2025-19750684
Bản PDF và bản WORD nhằm thuận lợi cho thầy cô trong việc giảng dạy
BỘ ĐỀ ÔN TẬP VẬT LÍ 12 – TN THPT 2025
ĐÁP ÁN ĐỀ 1
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Nội năng của một vật
A. chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ của vật.
B. chỉ phụ thuộc thể tích của vật.
C. phụ thuộc thể tích và nhiệt độ của vật.
D. không phụ thuộc thể tích và nhiệt độ của vật.
Lời giải
Đáp án: C
Nội năng của một vật phụ thuộc thể tích và nhiệt độ của vật. Chọn C
Câu 2. Nhiệt độ trung bình của nước ở thang nhiệt độ Celsius là 27 C ứng với thang nhiệt độ
Kelvin nhiệt độ của nước là
A. 273 K.
B. 300 K.
C. 246 K.
D. 327 K.
Lời giải
Đáp án: B
Nhiệt độ trung bình của nước ở thang nhiệt độ Celsius là 27 C ứng với thang nhiệt độ
Kelvin nhiệt độ của nước là 273 27 300 K Chọn B
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 3 và Câu 4
Một chất rắn kết tinh bị nấu chảy thành chất lỏng nóng và sau đó nguội đi. Bảng bên dưới
ghi lại nhiệt độ của mẫu chất lỏng nóng theo thời gian.
Thời gian (phút) 0 5 10 15 20 25 30
Nhiệt độ (°C)
90 75 68 68 68 62 58
Câu 3. Tại phút thứ 5, mẫu chất tồn tại ở thể
A. lỏng.
B. rắn.
C. lỏng và rắn.
D. Khí.
Lời giải
Đáp án: A
Tại phút thứ 5, mẫu chất tồn tại ở thể lỏng. Chọn A
Câu 4. Trong khoảng thời gian từ phút thứ 10 đến phút thứ 20, mẫu chất đang.
A. đông đặc.
B. nóng chảy.
C. hóa hơi.
D. giảm nhiệt độ.
Lời giải
Đáp án: A
Trong khoảng thời gian từ phút thứ 10 đến phút thứ 20, mẫu chất đang đông đặc. Chọn A
Câu 5. Biểu đồ cho thấy kết quả thu được khi thực hiện thí nghiệm để nghiên cứu Định luật Boyle
của một lượng khí lí tưởng. Các trục của biểu đồ biểu diễn đại lượng gì?
Trang 1
GV. HUỲNH NGỌC LÂN 0325.997.030
Câu 6.
BỘ 50 ĐỀ ÔN THPT QG 2025
A. Trục y - Khối lượng; Trục x - Nhiệt độ.
B. Trục y - Khối lượng; Trục x - 1/Nhiệt độ.
C. Trục y - Áp suất; Trục x - Thể tích.
D. Trục y - Áp suất; Trục x - 1/Thể tích.
Lời giải
Đáp án: D
1
Theo định luật Boyle: p V A p A Phương trình trên có đồ thị là đường thẳng kéo
V
dài đi qua gốc tọa độ. Các trục của biểu đồ biểu diễn đại lượng: Trục y - Áp suất; Trục x 1/Thể tích. Chọn D
Gọi p, V và T lần lượt là áp suất, thể tích và nhiệt độ tuyệt đối của một khối khí lí tưởng
xác định. Biểu thức đúng của phương trình trạng thái khí lý tưởng là
PV PV
P P
P P
A. 1 1 2 2
B. 1 2
C. 1 2
D. PV
1 1 PV
2 2
T1
T2
V2 V1
T1 T2
Lời giải
Đáp án: A
Biểu thức đúng của phương trình trạng thái khí lý tưởng là
Câu 7.
Câu 8.
PV
PV
1 1
2 2 Chọn A
T1
T2
Động năng chuyển động tịnh tiến trung bình của phân tử tăng gấp đôi nếu
A. Tăng nhiệt độ của xi lanh chứa khí từ 400 C đến 800 C .
B. Tăng nhiệt độ của xi lanh chứa khí từ 127 C đến 527 C .
C. Tăng nhiệt độ của xi lanh chứa khí từ 127 F đến 527 F .
D. Không thể tăng động năng của phân tử bằng cách tăng nhiệt độ.
Lời giải
Đáp án: B
Động năng chuyển động tịnh tiến trung bình của phân tử tăng gấp đôi nếu nhiệt độ tuyệt
đối tăng gấp đôi. Tăng nhiệt độ của xi lanh chứa khí từ 127 C đến 527 C tương ứng với
nhiệt độ tăng từ 400K đến 800K. Chọn B
Sóng nào sau đây không phải là sự lan truyền của điện từ trường trong không gian?
A. Sóng âm.
B. Sóng hồng ngoại.
C. Sóng ánh sáng.
D. Sóng Wi-Fi.
Lời giải
Đáp án: A
Sóng không phải là sự lan truyền của điện từ trường trong không gian là sóng âm. Chọn
A
Trang 2
GV. HUỲNH NGỌC LÂN 0325.997.030
BỘ 50 ĐỀ ÔN THPT QG 2025
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 9 và Câu 10:
Nam châm điện được tạo ra bằng cách cuốn một dây đồng trên lõi sắt non hình chữ U để
tạo thành hai cuộn dây điện từ như hình bên. Lõi sắt non chỉ bị từ hóa khi có dòng điện
chạy qua cuộn dây. Sau khi ngắt dòng điện thì lõi sắt non bị mất từ tính nhanh.
Câu 9.
Với nam châm điện ở hình trên, kết luận nào sau đây đúng?
A. A là cực từ bắc, B là cực từ nam.
B. A là cực từ nam, B là cực từ bắc.
C. A và B đều là cực từ bắc.
D. A và B đều là cực từ nam.
Lời giải
Đáp án: B
Dùng quy tắc bàn tay phải, ta thấy từ trường do dòng điện sinh ra có chiều đi ra ở đầu A,
đi vào ở đầu (B) Với nam châm điện ở hình trên, các cực từ ở hai đầu A và B lần lượt là A
là cực từ nam, B là cực từ bắc. Chọn B
Câu 10. Muốn tăng từ trường của nam châm điện ta có thể
A. Tăng cường độ dòng điện và tăng số vòng dây.
B. Tăng cường độ dòng điện và giảm số vòng dây.
C. Giảm cường độ dòng điện và giảm số vòng dây.
D. Giảm cường độ dòng điện và tăng số vòng dây.
Lời giải
Đáp án: A
N
Từ trường sinh ra bởi ống dây tính theo công thức B 4 107 I Muốn tăng từ trường
l
của nam châm điện ta có thể tăng cường độ dòng điện và tăng số vòng dây. Chọn A
Câu 11. Xung quanh vật nào say đây không có từ trường?
A. Dòng điện không đổi.
B. Hạt mang điện chuyển động.
C. Hạt mang điện đứng yên.
D. Nam châm hình chữ U.
Lời giải
Đáp án: C
Xung quanh dòng điện không đổi, hạt mang điện chuyển động, nam châm sẽ luôn tồn tại
từ trường. Chọn C
Câu 12. Ba nam châm giống hệt nhau P, Q và R được thả đồng thời từ trạng thái nghỉ và rơi xuống
đất từ cùng một độ cao. P rơi trực tiếp xuống đất, Q rơi qua tâm của một vòng dẫn điện
dày và R rơi qua một vòng giống hệt ngoại trừ một khe hở cắt. Câu nào sau đây mô tả
đúng trình tự mà các nam châm chạm đất?
Trang 3
GV. HUỲNH NGỌC LÂN 0325.997.030
BỘ 50 ĐỀ ÔN THPT QG 2025
A. P và R rơi xuống chạm đất cùng lúc, sau đó là Q.
B. P và Q rơi xuống chạm đất cùng lúc, sau đó là R.
C. P rơi xuống chạm đất trước, sau đó là Q, R chạm đất cuối cùng.
D. Cả ba nam châm chạm đất cùng lúc.
Lời giải
Đáp án: A
Bỏ qua lực cản không khí, ta có: Nam châm P rơi tự do. Vòng dây nam châm Q đi qua sẽ
xuất hiện từ trường cảm ứng chống lại sự tăng nhanh của từ trường nam châm đi qua
vòng dây tương ứng với việc làm nam châm chuyển động chậm lại. Vòng dây hở khi nam
châm R đi qua sẽ không sinh ra dòng điện cảm ứng nên giống với chuyển động của nam
châm R P và R rơi xuống chạm đất cùng lúc, sau đó là Q.Chọn A
Câu 13. Tính chất nổi bật của tia X là
A. tác dụng lên kính ảnh.
B. làm ion hóa không khí.
C. làm phát quang một số chất.
D. khả năng đâm xuyên.
Lời giải
Đáp án: D
Tính chất nổi bật của tia X là khả năng đâm xuyên. Chọn D
Câu 14. Số hiệu nguyên tử của thiếc là 50 và số khối của nó là 112. Trong các hạt nhân sau đây,
đồng vị nào là của thiếc?
A. 112
B. 114
C. 112
D. 112
51 X
50 X
49 X
62 X
Lời giải
Đáp án: B
Đồng vị là các chất trong đó hạt nhân nguyên tử có cùng số proton nhưng khác số neutron
và do đó có số khối khác nhau. Thiếc có số hiệu nguyên tử là 50 và số khối là 112, đồng vị
của thiếc là chất có số hiệu nguyên tử là 50 và khác về số khối: 114
50 X . Chọn B
Câu 15. Sơ đồ trên cho thấy số khối A và số hiệu nguyên tử Z của một số hạt nhân. Đồng vị của
neptunium (Np) phân rã bằng cách phát ra một hạt và sau đó là một hạt . Chất nào
sau đây trên sơ đồ trên đại diện cho hạt nhân thu được?
Số khối A
237 236 235 234
Np P
Q
R
Số hiệu nguyên tử Z
90 91 92
A. P
B. Q
C. R
D. S
Lời giải
Đáp án: D
237
233
Np 91
X Sau
Đồng vị của neptunium (Np) phân rã bằng cách phát ra một hạt : 93
đó là một hạt :
233
91
233
X 92
S Chất thu được là chất S. Chọn D
Trang 4
GV. HUỲNH NGỌC LÂN 0325.997.030
BỘ 50 ĐỀ ÔN THPT QG 2025
Câu 16. Biết khối lượng của proton; neutron; hạt nhân
16
8
O lần lượt là 1,0073 amu; 1,0087 amu;
15,9904 amu và 1 amu = 931,5MeV/c². Năng lượng liên kết của hạt nhân
A. 14,25 MeV.
B. 18,76 MeV.
Đáp án: C
Năng lượng liên kết của hạt nhân
16
8
C. 128,17 MeV.
Lời giải
16
8
O xấp xỉ bằng
D. 190,81 MeV.
O xấp xỉ bằng
2
Wlk m c 8 1, 0073 8 1, 0087 15,9904 931,5 128,17 MeV Chọn C
Câu 17. Hiện tượng phóng xạ không có ứng dụng nào sau đây?
A. Tiêu diệt tế bào ung thư để điều trị khối u.
B. Khử khuẩn, bảo quản thực phẩm.
C. Xác định tuổi cổ vật có nguồn gốc sinh vật.
D. Ổn định năng lượng cho nhà máy điện hạt nhân.
Lời giải
Đáp án: D
Hiện tượng phóng xạ có ứng dụng trong tiêu diệt tế bào ung thư để điều trị khối u, khử
khuẩn, bảo quản thực phẩm, xác định tuổi cổ vật có nguồn gốc sinh vật. Hiện tượng phóng
xạ không có ứng dụng ổn định năng lượng cho nhà máy điện hạt nhân. Chọn D
Câu 18. Một đoạn dây dẫn đặt trong một từ trường đều có cảm ứng từ 0,35 T. Khi dòng điện cường
độ 14,5 A chạy qua đoạn dây dẫn, thì đoạn dây dẫn này bị tác dụng một lực từ bằng 1,65
N. Biết hướng của dòng điện hợp với hướng của từ trường một góc 30 . Tính độ dài của
đoạn dây dẫn đặt trong từ trường.
A. 0,45 m.
B. 0,25 m.
C. 0,65 m.
D. 0,75 m.
Lời giải
Đáp án: C
Ta có F B I l sin Độ dài của đoạn dây dẫn đặt trong từ trường là
F
1, 65
l
0, 65 m Chọn C
B I sin 0,35 14,5 sin 30
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý (a), (b), (c), (d) ở mỗi câu, thí sinh chọn
đúng hoặc sai.
Câu 1. Thí nghiệm đo nhiệt nóng chảy riêng của nước đá được mô tả như hình vẽ. Dây đun (dây
điện trở) có công suất 480 W dùng để làm nóng chảy nước đá trong thùng chứa. Trong 120
giây, số chỉ của cân điện tử giảm đi 0,172kg.
Trang 5
GV. HUỲNH NGỌC LÂN 0325.997.030
BỘ 50 ĐỀ ÔN THPT QG 2025
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
a) Việc đọc số liệu trên cân điện tử phải được thực hiện sau khi tắt nguồn điện.
b) Khối lượng nước đá đã tan trong thời gian đun là 0,172 kg.
c) Nhiệt lượng cần thiết để làm tan nước đá là 57600 J.
d) Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá 3,35.10⁵ (J/kg).
Lời giải
Đáp án:
(a) Đúng: Việc đọc số liệu trên cân điện tử phải được thực hiện sau khi tắt nguồn điện cung
cấp cho nước đá.
(b) Đúng: Khối lượng nước đá đã tan là số chỉ của cân điện tử bị giảm đi.
(c) Đúng: Nhiệt lượng cần thiết để làm tan nước đá là Q P t 480 120 57600 J
Q 57600
3,35 105 J / kg
m 0,172
Một học sinh thiết kế một chiếc chuông cửa đơn giản như thể hiện ở hình trên. Khi nhấn
công tắc (S) rồi thả ra, sẽ nghe thấy hai tiếng 'ding-ding'.
(d) Đúng: Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là
Câu 2.
Câu 3.
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
a) Khi ấn công tắc S, lõi sắt non trở thành một nam châm với đầu Q là cực bắc, còn đầu P
là cực nam.
b) Nếu thay lõi sắt non bằng lõi thép thì sẽ chỉ nghe thấy một tiếng 'ding'.
c) Nếu thay thanh lò xo sắt thành lò xo đồng thì chuông vẫn sẽ hoạt động bình thường.
d) Nấu đảo hai cực của nguồn điện thì chuông sẽ không hoạt động.
Lời giải
Đáp án:
(a) Sai: Khi ấn công tắc S, lõi sắt non trở thành một nam châm với đầu Q là cực nam, còn
đầu P là cực bắc.
(b) Đúng: Khi dùng lõi thép, do thép không có tính khử từ, sau khi ngắt dòng điện vẫn sẽ
duy trì từ tính nên lò xo sắt vẫn sẽ bị giữ lại nên chỉ nghe 1 tiếng “ding”.
(c) Sai: đồng không có bị nam châm hút như sắt từ nên chuông không hoạt động.
(d) Sai: đảo cực của nguồn điện thì chuông chỉ bị đảo cực, không ảnh hưởng hoạt động.
Một bình kín cổ đại chứa một chất lỏng, được cho là nước. Một nhà khảo cổ học yêu cầu
một nhà khoa học xác định thể tích chất lỏng trong bình mà không cần mở bình. Nhà khoa
24
Na ) phân rã với chu kỳ
học quyết định sử dụng một đồng vị phóng xạ của sodium-24 ( 11
bán rã là 14,8 giờ. Đầu tiên, cô ấy trộn một hợp chất chứa 3, 0 1010 g sodium-24 với 1500
cm³ nước. Sau đó, cô ấy tiêm 15 cm³ dung dịch vào bình qua lớp niêm phong.
Trong các phát biểu dưới đây, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
Trang 6
GV. HUỲNH NGỌC LÂN 0325.997.030
a)
24
11
BỘ 50 ĐỀ ÔN THPT QG 2025
Na phóng xạ tạo thành hạt nhân
24
12
Mg .
12
b) Có 7, 5 10 nguyên tử natri-24 được bơm vào bình.
c) Hoạt độ phóng xạ của dung dịch được bơm vào bình là khoảng 0,98 106 Bq.
d) Nhà khoa học đợi 3,5 giờ để dung dịch tiêm trộn đều với chất lỏng trong bình. Sau đó
rút 15 cm³ chất lỏng ra khỏi bình và đo hoạt độ phóng xạ của nó thu được kết quả là 3600
Bq. Thể tích chất lỏng có trong bình ban đầu lớn hơn 3 lít.
Lời giải
Đáp án:
24
24
Na 12
Mg . b
(a) Đúng: 11
15
3 1010 6, 02 1023 7,5 1010 nguyên tử natri-24 được bơm vào bình.
(b) Sai: Có
1500
(c) Đúng: Hoạt độ phóng xạ của dung dịch được bơm vào bình là khoảng
ln2
H 0 N0
7,5 1010 0, 98 106 Bq
14,8 3600
(d)
Đúng:
Độ
phóng
xạ
của
toàn
bộ
dung
dịch
là
H H0 2
t
T1/2
6
0,98 10 2
3,5
14,8
831 103 Bq . Ta có thể tích chất lỏng trong bình là
831103
3, 462 l
3600
Làm thí nghiệm khảo sát mối liên hệ giữa thể tích và nhiệt độ của một lượng khí xác định
khi giữ áp suất không đổi. Biết: áp kế (1) có mức 0 ứng với áp suất khí quyển, đơn vị đo
của áp kế là Bar (1Bar = 10⁵ Pa): xilanh (2): pit-tông (3) gần với tay quay (4); hộp chứa nước
nóng (5); và cảm biến nhiệt độ (6). Đổ nước nóng vào hộp chứa cho ngập hoàn toàn xilanh.
Dịch chuyển xilanh từ từ sao cho số chỉ của áp kế không đổi.
V 15
Câu 4.
Kết quả đo giá trị của phần thể tích chứa khí và nhiệt độ sau mỗi phút như bảng.
Nhiệt độ của khối khí Thể tích của khối khí
Lần đo
trong xilanh t (°C)
trong xilanh V (ml)
1
45
75
2
41
74
3
37
73
4
32
72
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
V
V
hằng
a) Tỉ số
trong 4 lần đo xấp xỉ bằng nhau, khi đó kết ta có kết luận
t 273
t 273
số.
b) Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của thể tích V vào nhiệt độ t C trong hệ trục (OtV) là
đường thẳng đi qua gốc tọa độ O.
Trang 7
GV. HUỲNH NGỌC LÂN 0325.997.030
BỘ 50 ĐỀ ÔN THPT QG 2025
c) Mật độ phân tử khí trong xilanh giảm khi nhiệt độ của khối khí tăng.
d) Khi tăng nhiệt độ từ 32 C lên 117 C thì thể tích khí tăng thêm xấp xỉ 20 ml.
Lời giải
Đáp án:
(a) Đúng: Tỉ số tính ra xấp xỉ 0,24
V
a V a t a 273 nên đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của thể tích
(b) Sai: Ta có
t 273
V vào nhiệt độ t C trong hệ trục (OtV) là đường thẳng không đi qua gốc tọa độ O.
(c) Đúng: Ta có
N
nên mật độ phân tử khí trong xilanh giảm khi nhiệt độ của khối khí
V
tăng.
117 273
(d) Đúng: Độ tăng thể tích khí khi tăng nhiệt độ là V V2 V1
1 72 20 ml
32 273
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Dùng thông tin sau cho Câu 1 và Câu 2
Một ấm nhôm có khối lượng 600 g chứa 1,5 kg nước ở nhiệt độ 20 °C, sau đó đun bằng bếp
điện. Sau thời gian 35 phút thì đã có 20
Câu 1. Nhiệt lượng mà ấm nhôm và nước đã nhận sau 35 phút là bao nhiêu MJ? (viết kết quả ở
dạng thập phân, làm tròn đến hai chữ số sau dấu phẩy)
Lời giải
Đáp số: 1,22
Nhiệt lượng mà ấm nhôm và nước đã nhận sau 35 phút là
Q ma ca T mn cn T L mhh
0, 6 880 100 20 1,5 4200 100 20 2, 26 106 1,5 20%
1, 22 MJ
Câu 2.
Biết rằng, 75% nhiệt lượng mà bếp cung cấp được dùng vào việc đun nước. Công suất
cung cấp nhiệt của bếp là bao nhiêu W? (viết kết quả đến làm tròn đến phần nguyên).
Lời giải
Đáp số: 777
Q
1, 22424 106
Điện năng tiêu thụ của bếp là Atp
1, 63 106 J Công suất cung cấp
75%
75%
6
Atp 1, 63 10
nhiệt của bếp là P
777 W
t
35 60
Dùng thông tin sau cho Câu 3 và Câu 4
Một bình kín có thể tích 2 lít chứa khí oxygen ở 20 °C dưới áp suất 1 atm. Sau đó, bình
được chuyển đến một nơi có nhiệt độ 37 °C.
Câu 3. Áp suất của khí trong bình tăng thêm bao nhiêu atm (viết kết quả ở dạng thập phân, làm
tròn đến hai chữ số sau dấu phẩy)?
Lời giải
Đáp số: 0,06
0,06 Xét quá trình biến đổi là quá trình đẳng tích:
P1 P2
1
P2
P2 1, 06 atm P P2 P1 0,06 atm
T1 T2
273 20 273 37
Câu 4.
Sau khi chuyển đến chỗ mới, bình xuất hiện một lỗ rò nhỏ. Khối lượng khí thoát ra khỏi
bình là bao nhiêu gam? Biết áp suất khí quyển nơi đặt bình là 1 atm và khối lượng mol của
oxygen là 32 gam/mol (viết kết quả ở dạng thập phân, làm tròn đến hai chữ số sau dấu
phẩy).
Trang 8
GV. HUỲNH NGỌC LÂN 0325.997.030
BỘ 50 ĐỀ ÔN THPT QG 2025
Lời giải
Đáp số: 0,15
M p V
32 1, 2
2, 66 g
R T
0,082 273 20
M p ' V '
32 1, 2
2,52 g Khối lượng
Khối lượng khí sau khi chuyển là m
R T '
0, 082 273 37
0,15 Khối lượng khí ban đầu có trong bình là m0
khí thoát ra khỏi bình là m m0 m 0,15 g
Dùng thông tin sau cho Câu 5 và Câu 6
210
Po là một chất phóng xạ có chu kì bán rã 138 ngày và biến đổi thành hạt nhân
Poloni 84
chì
206
82
Pb . Ban đầu (t = 0), một mẫu có khối lượng 85,0 g, trong đó 40% khối lượng của mẫu
chất là
Câu 5.
Câu 6.
210
84
Po , phần còn lại không có tính phóng xạ. Giả sử toàn bộ các hạt alpha sinh ra
trong quá trình phóng xạ đều thoát khỏi mẫu
Độ phóng xạ của mẫu tại thời điểm ban đầu là x 1012 Bq. Tìm x (kết quả làm tròn đến hàng
đơn vị)
Lời giải
Đáp số: 5666
Khối lượng chất phóng xạ là
mPo 85, 40% 34 g
Số mol của chất phóng xạ là
34
17
nPo
mol
210 105
Số hạt của Po là
17
N Po nPo .N A
.6, 02.1023 9, 75.1022 hat
105
Độ phóng xạ của mẫu là
ln 2
H 00 .N Po
.9, 75.1022 5666.1012 Bq
138.24.3600
x 5666
Xác định khối lượng của mẫu tại thời điểm t=276 ngày? (Kết quả tính theo đơn vị gam và
lấy đến một chữ số sau dấu thập phân).
Lời giải
Đáp số: 84,5
Ta có: Po Pb 24
Mỗi một phân tử Po phóng xạ tạo ra 1 hạt
Số mol Po phóng xạ ra sẽ tạo ra số mol alpha tương ứng.
Số mol mẫu phóng xạ mất đi sau 276 ngày là
276
17
85.40%
n 'Po
. 1 2 138
mol
210
140
17
mol
140
Do hạt Pb là hạt nhân nặng nên khi phóng xạ ra Pb sẽ không thoát khỏi mẫu.
Khối lượng của mẫu là tại thời điểm 276 ngày là tổng khối lượng mẫu trừ đi khối lượng
17
.4 84,5 g
hạt thoát ra: m 85
140
Số mol của hạt alpha sinh ra là n
Trang 9
GV. HUỲNH NGỌC LÂN 0325.997.030
BỘ 50 ĐỀ ÔN THPT QG 2025
BỘ ĐỀ ÔN TẬP VẬT LÍ 12 – TN THPT 2025
ĐỀ 2
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Nhiệt kế là thiết bị dùng để đo?
A. Chiều dài.
B. Thể tích vật rắn. C. Nhiệt độ.
D. Diện tích.
Câu 2.
Câu 3.
Câu 4.
Câu 5.
Câu 6.
Câu 7.
Câu 8.
Kí hiệu
mang ý nghĩa
A. cảnh báo vật sắc nhọn.
B. chất độc môi trường.
C. chất ăn mòn.
D. cần mang bao tay chống hóa chất.
Các bình trong hình đều đựng cùng một lượng nước đủ lớn. Để cả ba bình vào trong phòng
kín. Sau một tuần lượng nước trong các bình thay đổi thế nào?
A. Bình A còn ít nhất.
B. Bình B còn ít nhất.
C. Bình C còn ít nhất.
D. Cả ba bình vẫn bằng nhau.
Độ giảm thế năng của vật nặng khi vật rơi 50 m?
A. 136,2 kJ.
B. 147,1 kJ.
C. 148,2 kJ.
D. 152,4 kJ.
Nhiệt độ của nước tăng thêm bao nhiêu Kelvin?
A. 3,45 K.
B. 2,54 K.
C. 1,75 K.
D. 0.85 K.
Cho khối lượng của chất là m (gam), số mol của chất là n (mol) và khối lượng mol là M
(gam/mol). Biểu thức tính số mol là
m
M
A. n m.M
B. n
C. n m M
D. n
M
m
Nhận xét nào sau đây là sai khi nói về quá trình đẳng nhiệt của một lượng khí nhất định
A. Tích của áp suất và thể tích luôn không đổi.
B. Áp suất và thể tích tỉ lệ nghịch với nhau.
C. Khi áp suất khí tăng 2 lần thì tích pV vẫn không đổi.
D. Khi áp suất khí tăng 2 lần thì thể tích cũng tăng 2 lần.
Đồ thị biểu diễn mối quan hệ V-T của một khối khí lý tưởng xác định. Điểm X biểu thị
trạng thái ban đầu của khối khí. Khí thay đổi trạng thái từ X thành Y, sau đó từ Y thành Z
và cuối cùng từ Z trở lại X theo đường được biểu diễn.
Phát biểu nào sau đây về áp suất của khí là đúng?
(1) Áp suất không đổi trong quá trình chuyển đổi từ X sang Y.
(2) Áp suất tăng khi chuyển từ Y sang Z.
(3) Áp suất giảm khi chuyển từ Z sang X.
A. Chỉ phát biểu (3).
B. Chỉ phát biểu (1) và (2).
Trang 1
GV. HUỲNH NGỌC LÂN 0325.997.030
BỘ 50 ĐỀ ÔN THPT QG 2025
C. Chỉ phát biểu (2) và (3).
D. Cả ba phát biểu (1), (2) và (3).
Câu 9. Người ta bơm không khí ở điều kiện tiêu chuẩn vào một bình có thể tích 5000 lit. Sau nửa
giờ bình chứa đầy khí ở nhiệt độ 24 °C và áp suất 765 mmHg. Coi quá trình bơm diễn ra
một cách đều đặn. Khối lượng riêng của không kh...
BỘ 50 ĐỀ ÔN THPT QG 2025
Link sách id ủng hộ tác giả: https://moon.vn/sach-id/50-de-minh-hoa-mon-vat-litnpt-2025-19750684
Bản PDF và bản WORD nhằm thuận lợi cho thầy cô trong việc giảng dạy
BỘ ĐỀ ÔN TẬP VẬT LÍ 12 – TN THPT 2025
ĐỀ 1
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Nội năng của một vật
A. chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ của vật.
B. chỉ phụ thuộc thể tích của vật.
C. phụ thuộc thể tích và nhiệt độ của vật.
D. không phụ thuộc thể tích và nhiệt độ của vật.
Câu 2. Nhiệt độ trung bình của nước ở thang nhiệt độ Celsius là 27 C ứng với thang nhiệt độ
Kelvin nhiệt độ của nước là
A. 273 K.
B. 300 K.
C. 246 K.
D. 327 K.
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 3 và Câu 4
Một chất rắn kết tinh bị nấu chảy thành chất lỏng nóng và sau đó nguội đi. Bảng bên dưới
ghi lại nhiệt độ của mẫu chất lỏng nóng theo thời gian.
Thời gian (phút) 0 5 10 15 20 25 30
Nhiệt độ (°C)
90 75 68 68 68 62 58
Câu 3. Tại phút thứ 5, mẫu chất tồn tại ở thể
A. lỏng.
B. rắn.
C. lỏng và rắn.
D. Khí.
Câu 4. Trong khoảng thời gian từ phút thứ 10 đến phút thứ 20, mẫu chất đang.
A. đông đặc.
B. nóng chảy.
C. hóa hơi.
D. giảm nhiệt độ.
Câu 5. Biểu đồ cho thấy kết quả thu được khi thực hiện thí nghiệm để nghiên cứu Định luật Boyle
của một lượng khí lí tưởng. Các trục của biểu đồ biểu diễn đại lượng gì?
Câu 6.
Câu 7.
A. Trục y - Khối lượng; Trục x - Nhiệt độ.
B. Trục y - Khối lượng; Trục x - 1/Nhiệt độ.
C. Trục y - Áp suất; Trục x - Thể tích.
D. Trục y - Áp suất; Trục x - 1/Thể tích.
Gọi p, V và T lần lượt là áp suất, thể tích và nhiệt độ tuyệt đối của một khối khí lí tưởng
xác định. Biểu thức đúng của phương trình trạng thái khí lý tưởng là
PV PV
P P
P P
A. 1 1 2 2
B. 1 2
C. 1 2
D. PV
1 1 PV
2 2
T1
T2
V2 V1
T1 T2
Động năng chuyển động tịnh tiến trung bình của phân tử tăng gấp đôi nếu
A. Tăng nhiệt độ của xi lanh chứa khí từ 400 C đến 800 C .
Trang 1
GV. HUỲNH NGỌC LÂN 0325.997.030
BỘ 50 ĐỀ ÔN THPT QG 2025
B. Tăng nhiệt độ của xi lanh chứa khí từ 127 C đến 527 C .
C. Tăng nhiệt độ của xi lanh chứa khí từ 127 F đến 527 F .
D. Không thể tăng động năng của phân tử bằng cách tăng nhiệt độ.
Câu 8. Sóng nào sau đây không phải là sự lan truyền của điện từ trường trong không gian?
A. Sóng âm.
B. Sóng hồng ngoại.
C. Sóng ánh sáng.
D. Sóng Wi-Fi.
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 9 và Câu 10:
Nam châm điện được tạo ra bằng cách cuốn một dây đồng trên lõi sắt non hình chữ U để
tạo thành hai cuộn dây điện từ như hình bên. Lõi sắt non chỉ bị từ hóa khi có dòng điện
chạy qua cuộn dây. Sau khi ngắt dòng điện thì lõi sắt non bị mất từ tính nhanh.
Câu 9.
Với nam châm điện ở hình trên, kết luận nào sau đây đúng?
A. A là cực từ bắc, B là cực từ nam.
B. A là cực từ nam, B là cực từ bắc.
C. A và B đều là cực từ bắc.
D. A và B đều là cực từ nam.
Câu 10. Muốn tăng từ trường của nam châm điện ta có thể
A. Tăng cường độ dòng điện và tăng số vòng dây.
B. Tăng cường độ dòng điện và giảm số vòng dây.
C. Giảm cường độ dòng điện và giảm số vòng dây.
D. Giảm cường độ dòng điện và tăng số vòng dây.
Câu 11. Xung quanh vật nào say đây không có từ trường?
A. Dòng điện không đổi.
B. Hạt mang điện chuyển động.
C. Hạt mang điện đứng yên.
D. Nam châm hình chữ U.
Câu 12. Ba nam châm giống hệt nhau P, Q và R được thả đồng thời từ trạng thái nghỉ và rơi xuống
đất từ cùng một độ cao. P rơi trực tiếp xuống đất, Q rơi qua tâm của một vòng dẫn điện
dày và R rơi qua một vòng giống hệt ngoại trừ một khe hở cắt. Câu nào sau đây mô tả
đúng trình tự mà các nam châm chạm đất?
A. P và R rơi xuống chạm đất cùng lúc, sau đó là Q.
B. P và Q rơi xuống chạm đất cùng lúc, sau đó là R.
C. P rơi xuống chạm đất trước, sau đó là Q, R chạm đất cuối cùng.
D. Cả ba nam châm chạm đất cùng lúc.
Câu 13. Tính chất nổi bật của tia X là
Trang 2
GV. HUỲNH NGỌC LÂN 0325.997.030
BỘ 50 ĐỀ ÔN THPT QG 2025
A. tác dụng lên kính ảnh.
B. làm ion hóa không khí.
C. làm phát quang một số chất.
D. khả năng đâm xuyên.
Câu 14. Số hiệu nguyên tử của thiếc là 50 và số khối của nó là 112. Trong các hạt nhân sau đây,
đồng vị nào là của thiếc?
A. 112
B. 114
C. 112
D. 112
51 X
50 X
49 X
62 X
Câu 15. Sơ đồ trên cho thấy số khối A và số hiệu nguyên tử Z của một số hạt nhân. Đồng vị của
neptunium (Np) phân rã bằng cách phát ra một hạt và sau đó là một hạt . Chất nào
sau đây trên sơ đồ trên đại diện cho hạt nhân thu được?
Số khối A
237 236 235 234
Np P
Q
R
Số hiệu nguyên tử Z
90 91 92
A. P
B. Q
C. R
D. S
16
Câu 16. Biết khối lượng của proton; neutron; hạt nhân 8 O lần lượt là 1,0073 amu; 1,0087 amu;
15,9904 amu và 1 amu = 931,5MeV/c². Năng lượng liên kết của hạt nhân
16
8
O xấp xỉ bằng
A. 14,25 MeV.
B. 18,76 MeV.
C. 128,17 MeV.
D. 190,81 MeV.
Câu 17. Hiện tượng phóng xạ không có ứng dụng nào sau đây?
A. Tiêu diệt tế bào ung thư để điều trị khối u.
B. Khử khuẩn, bảo quản thực phẩm.
C. Xác định tuổi cổ vật có nguồn gốc sinh vật.
D. Ổn định năng lượng cho nhà máy điện hạt nhân.
Câu 18. Một đoạn dây dẫn đặt trong một từ trường đều có cảm ứng từ 0,35 T. Khi dòng điện cường
độ 14,5 A chạy qua đoạn dây dẫn, thì đoạn dây dẫn này bị tác dụng một lực từ bằng 1,65
N. Biết hướng của dòng điện hợp với hướng của từ trường một góc 30 . Tính độ dài của
đoạn dây dẫn đặt trong từ trường.
A. 0,45 m.
B. 0,25 m.
C. 0,65 m.
D. 0,75 m.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý (a), (b), (c), (d) ở mỗi câu, thí sinh chọn
đúng hoặc sai.
Câu 1. Thí nghiệm đo nhiệt nóng chảy riêng của nước đá được mô tả như hình vẽ. Dây đun (dây
điện trở) có công suất 480 W dùng để làm nóng chảy nước đá trong thùng chứa. Trong 120
giây, số chỉ của cân điện tử giảm đi 0,172kg.
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
a) Việc đọc số liệu trên cân điện tử phải được thực hiện sau khi tắt nguồn điện.
Trang 3
GV. HUỲNH NGỌC LÂN 0325.997.030
Câu 2.
Câu 3.
BỘ 50 ĐỀ ÔN THPT QG 2025
b) Khối lượng nước đá đã tan trong thời gian đun là 0,172 kg.
c) Nhiệt lượng cần thiết để làm tan nước đá là 57600 J.
d) Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá 3,35.10⁵ (J/kg).
Một học sinh thiết kế một chiếc chuông cửa đơn giản như thể hiện ở hình trên. Khi nhấn
công tắc (S) rồi thả ra, sẽ nghe thấy hai tiếng 'ding-ding'.
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
a) Khi ấn công tắc S, lõi sắt non trở thành một nam châm với đầu Q là cực bắc, còn đầu P
là cực nam.
b) Nếu thay lõi sắt non bằng lõi thép thì sẽ chỉ nghe thấy một tiếng 'ding'.
c) Nếu thay thanh lò xo sắt thành lò xo đồng thì chuông vẫn sẽ hoạt động bình thường.
d) Nấu đảo hai cực của nguồn điện thì chuông sẽ không hoạt động.
Một bình kín cổ đại chứa một chất lỏng, được cho là nước. Một nhà khảo cổ học yêu cầu
một nhà khoa học xác định thể tích chất lỏng trong bình mà không cần mở bình. Nhà khoa
24
Na ) phân rã với chu kỳ
học quyết định sử dụng một đồng vị phóng xạ của sodium-24 ( 11
bán rã là 14,8 giờ. Đầu tiên, cô ấy trộn một hợp chất chứa 3, 0 1010 g sodium-24 với 1500
cm³ nước. Sau đó, cô ấy tiêm 15 cm³ dung dịch vào bình qua lớp niêm phong.
Trong các phát biểu dưới đây, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
24
24
Na phóng xạ tạo thành hạt nhân 12
Mg .
a) 11
b) Có 7,5 1012 nguyên tử natri-24 được bơm vào bình.
Câu 4.
c) Hoạt độ phóng xạ của dung dịch được bơm vào bình là khoảng 0,98 106 Bq.
d) Nhà khoa học đợi 3,5 giờ để dung dịch tiêm trộn đều với chất lỏng trong bình. Sau đó
rút 15 cm³ chất lỏng ra khỏi bình và đo hoạt độ phóng xạ của nó thu được kết quả là 3600
Bq. Thể tích chất lỏng có trong bình ban đầu lớn hơn 3 lít.
Làm thí nghiệm khảo sát mối liên hệ giữa thể tích và nhiệt độ của một lượng khí xác định
khi giữ áp suất không đổi. Biết: áp kế (1) có mức 0 ứng với áp suất khí quyển, đơn vị đo
của áp kế là Bar (1Bar = 10⁵ Pa): xilanh (2): pit-tông (3) gần với tay quay (4); hộp chứa nước
nóng (5); và cảm biến nhiệt độ (6). Đổ nước nóng vào hộp chứa cho ngập hoàn toàn xilanh.
Dịch chuyển xilanh từ từ sao cho số chỉ của áp kế không đổi.
Trang 4
GV. HUỲNH NGỌC LÂN 0325.997.030
BỘ 50 ĐỀ ÔN THPT QG 2025
Kết quả đo giá trị của phần thể tích chứa khí và nhiệt độ sau mỗi phút như bảng.
Nhiệt độ của khối khí Thể tích của khối khí
Lần đo
trong xilanh t (°C)
trong xilanh V (ml)
1
45
75
2
41
74
3
37
73
4
32
72
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
V
V
hằng
a) Tỉ số
trong 4 lần đo xấp xỉ bằng nhau, khi đó kết ta có kết luận
t 273
t 273
số.
b) Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của thể tích V vào nhiệt độ t C trong hệ trục (OtV) là
đường thẳng đi qua gốc tọa độ O.
c) Mật độ phân tử khí trong xilanh giảm khi nhiệt độ của khối khí tăng.
d) Khi tăng nhiệt độ từ 32 C lên 117 C thì thể tích khí tăng thêm xấp xỉ 20 ml.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Dùng thông tin sau cho Câu 1 và Câu 2
Một ấm nhôm có khối lượng 600 g chứa 1,5 kg nước ở nhiệt độ 20 °C, sau đó đun bằng bếp
điện. Sau thời gian 35 phút thì đã có 20
Câu 1. Nhiệt lượng mà ấm nhôm và nước đã nhận sau 35 phút là bao nhiêu MJ? (viết kết quả ở
dạng thập phân, làm tròn đến hai chữ số sau dấu phẩy)
Câu 2. Biết rằng, 75% nhiệt lượng mà bếp cung cấp được dùng vào việc đun nước. Công suất
cung cấp nhiệt của bếp là bao nhiêu W? (viết kết quả đến làm tròn đến phần nguyên).
Dùng thông tin sau cho Câu 3 và Câu 4
Một bình kín có thể tích 2 lít chứa khí oxygen ở 20 °C dưới áp suất 1 atm. Sau đó, bình
được chuyển đến một nơi có nhiệt độ 37 °C.
Câu 3. Áp suất của khí trong bình tăng thêm bao nhiêu atm (viết kết quả ở dạng thập phân, làm
tròn đến hai chữ số sau dấu phẩy)?
Câu 4. Sau khi chuyển đến chỗ mới, bình xuất hiện một lỗ rò nhỏ. Khối lượng khí thoát ra khỏi
bình là bao nhiêu gam? Biết áp suất khí quyển nơi đặt bình là 1 atm và khối lượng mol của
oxygen là 32 gam/mol (viết kết quả ở dạng thập phân, làm tròn đến hai chữ số sau dấu
phẩy).
Dùng thông tin sau cho Câu 5 và Câu 6
210
Po là một chất phóng xạ có chu kì bán rã 138 ngày và biến đổi thành hạt nhân
Poloni 84
chì
206
82
Pb . Ban đầu (t = 0), một mẫu có khối lượng 85,0 g, trong đó 40% khối lượng của mẫu
chất là
210
84
Po , phần còn lại không có tính phóng xạ. Giả sử toàn bộ các hạt alpha sinh ra
trong quá trình phóng xạ đều thoát khỏi mẫu
Trang 5
GV. HUỲNH NGỌC LÂN 0325.997.030
Câu 5.
Câu 6.
BỘ 50 ĐỀ ÔN THPT QG 2025
12
Độ phóng xạ của mẫu tại thời điểm ban đầu là x 10 Bq. Tìm x (kết quả làm tròn đến hàng
đơn vị)
Xác định khối lượng của mẫu tại thời điểm t=276 ngày? (Kết quả tính theo đơn vị gam và
lấy đến một chữ số sau dấu thập phân).
Trang 6
GV. HUỲNH NGỌC LÂN 0325.997.030
BỘ 50 ĐỀ ÔN THPT QG 2025
Link sách id ủng hộ tác giả: https://moon.vn/sach-id/50-de-minh-hoa-mon-vat-litnpt-2025-19750684
Bản PDF và bản WORD nhằm thuận lợi cho thầy cô trong việc giảng dạy
BỘ ĐỀ ÔN TẬP VẬT LÍ 12 – TN THPT 2025
ĐÁP ÁN ĐỀ 1
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Nội năng của một vật
A. chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ của vật.
B. chỉ phụ thuộc thể tích của vật.
C. phụ thuộc thể tích và nhiệt độ của vật.
D. không phụ thuộc thể tích và nhiệt độ của vật.
Lời giải
Đáp án: C
Nội năng của một vật phụ thuộc thể tích và nhiệt độ của vật. Chọn C
Câu 2. Nhiệt độ trung bình của nước ở thang nhiệt độ Celsius là 27 C ứng với thang nhiệt độ
Kelvin nhiệt độ của nước là
A. 273 K.
B. 300 K.
C. 246 K.
D. 327 K.
Lời giải
Đáp án: B
Nhiệt độ trung bình của nước ở thang nhiệt độ Celsius là 27 C ứng với thang nhiệt độ
Kelvin nhiệt độ của nước là 273 27 300 K Chọn B
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 3 và Câu 4
Một chất rắn kết tinh bị nấu chảy thành chất lỏng nóng và sau đó nguội đi. Bảng bên dưới
ghi lại nhiệt độ của mẫu chất lỏng nóng theo thời gian.
Thời gian (phút) 0 5 10 15 20 25 30
Nhiệt độ (°C)
90 75 68 68 68 62 58
Câu 3. Tại phút thứ 5, mẫu chất tồn tại ở thể
A. lỏng.
B. rắn.
C. lỏng và rắn.
D. Khí.
Lời giải
Đáp án: A
Tại phút thứ 5, mẫu chất tồn tại ở thể lỏng. Chọn A
Câu 4. Trong khoảng thời gian từ phút thứ 10 đến phút thứ 20, mẫu chất đang.
A. đông đặc.
B. nóng chảy.
C. hóa hơi.
D. giảm nhiệt độ.
Lời giải
Đáp án: A
Trong khoảng thời gian từ phút thứ 10 đến phút thứ 20, mẫu chất đang đông đặc. Chọn A
Câu 5. Biểu đồ cho thấy kết quả thu được khi thực hiện thí nghiệm để nghiên cứu Định luật Boyle
của một lượng khí lí tưởng. Các trục của biểu đồ biểu diễn đại lượng gì?
Trang 1
GV. HUỲNH NGỌC LÂN 0325.997.030
Câu 6.
BỘ 50 ĐỀ ÔN THPT QG 2025
A. Trục y - Khối lượng; Trục x - Nhiệt độ.
B. Trục y - Khối lượng; Trục x - 1/Nhiệt độ.
C. Trục y - Áp suất; Trục x - Thể tích.
D. Trục y - Áp suất; Trục x - 1/Thể tích.
Lời giải
Đáp án: D
1
Theo định luật Boyle: p V A p A Phương trình trên có đồ thị là đường thẳng kéo
V
dài đi qua gốc tọa độ. Các trục của biểu đồ biểu diễn đại lượng: Trục y - Áp suất; Trục x 1/Thể tích. Chọn D
Gọi p, V và T lần lượt là áp suất, thể tích và nhiệt độ tuyệt đối của một khối khí lí tưởng
xác định. Biểu thức đúng của phương trình trạng thái khí lý tưởng là
PV PV
P P
P P
A. 1 1 2 2
B. 1 2
C. 1 2
D. PV
1 1 PV
2 2
T1
T2
V2 V1
T1 T2
Lời giải
Đáp án: A
Biểu thức đúng của phương trình trạng thái khí lý tưởng là
Câu 7.
Câu 8.
PV
PV
1 1
2 2 Chọn A
T1
T2
Động năng chuyển động tịnh tiến trung bình của phân tử tăng gấp đôi nếu
A. Tăng nhiệt độ của xi lanh chứa khí từ 400 C đến 800 C .
B. Tăng nhiệt độ của xi lanh chứa khí từ 127 C đến 527 C .
C. Tăng nhiệt độ của xi lanh chứa khí từ 127 F đến 527 F .
D. Không thể tăng động năng của phân tử bằng cách tăng nhiệt độ.
Lời giải
Đáp án: B
Động năng chuyển động tịnh tiến trung bình của phân tử tăng gấp đôi nếu nhiệt độ tuyệt
đối tăng gấp đôi. Tăng nhiệt độ của xi lanh chứa khí từ 127 C đến 527 C tương ứng với
nhiệt độ tăng từ 400K đến 800K. Chọn B
Sóng nào sau đây không phải là sự lan truyền của điện từ trường trong không gian?
A. Sóng âm.
B. Sóng hồng ngoại.
C. Sóng ánh sáng.
D. Sóng Wi-Fi.
Lời giải
Đáp án: A
Sóng không phải là sự lan truyền của điện từ trường trong không gian là sóng âm. Chọn
A
Trang 2
GV. HUỲNH NGỌC LÂN 0325.997.030
BỘ 50 ĐỀ ÔN THPT QG 2025
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 9 và Câu 10:
Nam châm điện được tạo ra bằng cách cuốn một dây đồng trên lõi sắt non hình chữ U để
tạo thành hai cuộn dây điện từ như hình bên. Lõi sắt non chỉ bị từ hóa khi có dòng điện
chạy qua cuộn dây. Sau khi ngắt dòng điện thì lõi sắt non bị mất từ tính nhanh.
Câu 9.
Với nam châm điện ở hình trên, kết luận nào sau đây đúng?
A. A là cực từ bắc, B là cực từ nam.
B. A là cực từ nam, B là cực từ bắc.
C. A và B đều là cực từ bắc.
D. A và B đều là cực từ nam.
Lời giải
Đáp án: B
Dùng quy tắc bàn tay phải, ta thấy từ trường do dòng điện sinh ra có chiều đi ra ở đầu A,
đi vào ở đầu (B) Với nam châm điện ở hình trên, các cực từ ở hai đầu A và B lần lượt là A
là cực từ nam, B là cực từ bắc. Chọn B
Câu 10. Muốn tăng từ trường của nam châm điện ta có thể
A. Tăng cường độ dòng điện và tăng số vòng dây.
B. Tăng cường độ dòng điện và giảm số vòng dây.
C. Giảm cường độ dòng điện và giảm số vòng dây.
D. Giảm cường độ dòng điện và tăng số vòng dây.
Lời giải
Đáp án: A
N
Từ trường sinh ra bởi ống dây tính theo công thức B 4 107 I Muốn tăng từ trường
l
của nam châm điện ta có thể tăng cường độ dòng điện và tăng số vòng dây. Chọn A
Câu 11. Xung quanh vật nào say đây không có từ trường?
A. Dòng điện không đổi.
B. Hạt mang điện chuyển động.
C. Hạt mang điện đứng yên.
D. Nam châm hình chữ U.
Lời giải
Đáp án: C
Xung quanh dòng điện không đổi, hạt mang điện chuyển động, nam châm sẽ luôn tồn tại
từ trường. Chọn C
Câu 12. Ba nam châm giống hệt nhau P, Q và R được thả đồng thời từ trạng thái nghỉ và rơi xuống
đất từ cùng một độ cao. P rơi trực tiếp xuống đất, Q rơi qua tâm của một vòng dẫn điện
dày và R rơi qua một vòng giống hệt ngoại trừ một khe hở cắt. Câu nào sau đây mô tả
đúng trình tự mà các nam châm chạm đất?
Trang 3
GV. HUỲNH NGỌC LÂN 0325.997.030
BỘ 50 ĐỀ ÔN THPT QG 2025
A. P và R rơi xuống chạm đất cùng lúc, sau đó là Q.
B. P và Q rơi xuống chạm đất cùng lúc, sau đó là R.
C. P rơi xuống chạm đất trước, sau đó là Q, R chạm đất cuối cùng.
D. Cả ba nam châm chạm đất cùng lúc.
Lời giải
Đáp án: A
Bỏ qua lực cản không khí, ta có: Nam châm P rơi tự do. Vòng dây nam châm Q đi qua sẽ
xuất hiện từ trường cảm ứng chống lại sự tăng nhanh của từ trường nam châm đi qua
vòng dây tương ứng với việc làm nam châm chuyển động chậm lại. Vòng dây hở khi nam
châm R đi qua sẽ không sinh ra dòng điện cảm ứng nên giống với chuyển động của nam
châm R P và R rơi xuống chạm đất cùng lúc, sau đó là Q.Chọn A
Câu 13. Tính chất nổi bật của tia X là
A. tác dụng lên kính ảnh.
B. làm ion hóa không khí.
C. làm phát quang một số chất.
D. khả năng đâm xuyên.
Lời giải
Đáp án: D
Tính chất nổi bật của tia X là khả năng đâm xuyên. Chọn D
Câu 14. Số hiệu nguyên tử của thiếc là 50 và số khối của nó là 112. Trong các hạt nhân sau đây,
đồng vị nào là của thiếc?
A. 112
B. 114
C. 112
D. 112
51 X
50 X
49 X
62 X
Lời giải
Đáp án: B
Đồng vị là các chất trong đó hạt nhân nguyên tử có cùng số proton nhưng khác số neutron
và do đó có số khối khác nhau. Thiếc có số hiệu nguyên tử là 50 và số khối là 112, đồng vị
của thiếc là chất có số hiệu nguyên tử là 50 và khác về số khối: 114
50 X . Chọn B
Câu 15. Sơ đồ trên cho thấy số khối A và số hiệu nguyên tử Z của một số hạt nhân. Đồng vị của
neptunium (Np) phân rã bằng cách phát ra một hạt và sau đó là một hạt . Chất nào
sau đây trên sơ đồ trên đại diện cho hạt nhân thu được?
Số khối A
237 236 235 234
Np P
Q
R
Số hiệu nguyên tử Z
90 91 92
A. P
B. Q
C. R
D. S
Lời giải
Đáp án: D
237
233
Np 91
X Sau
Đồng vị của neptunium (Np) phân rã bằng cách phát ra một hạt : 93
đó là một hạt :
233
91
233
X 92
S Chất thu được là chất S. Chọn D
Trang 4
GV. HUỲNH NGỌC LÂN 0325.997.030
BỘ 50 ĐỀ ÔN THPT QG 2025
Câu 16. Biết khối lượng của proton; neutron; hạt nhân
16
8
O lần lượt là 1,0073 amu; 1,0087 amu;
15,9904 amu và 1 amu = 931,5MeV/c². Năng lượng liên kết của hạt nhân
A. 14,25 MeV.
B. 18,76 MeV.
Đáp án: C
Năng lượng liên kết của hạt nhân
16
8
C. 128,17 MeV.
Lời giải
16
8
O xấp xỉ bằng
D. 190,81 MeV.
O xấp xỉ bằng
2
Wlk m c 8 1, 0073 8 1, 0087 15,9904 931,5 128,17 MeV Chọn C
Câu 17. Hiện tượng phóng xạ không có ứng dụng nào sau đây?
A. Tiêu diệt tế bào ung thư để điều trị khối u.
B. Khử khuẩn, bảo quản thực phẩm.
C. Xác định tuổi cổ vật có nguồn gốc sinh vật.
D. Ổn định năng lượng cho nhà máy điện hạt nhân.
Lời giải
Đáp án: D
Hiện tượng phóng xạ có ứng dụng trong tiêu diệt tế bào ung thư để điều trị khối u, khử
khuẩn, bảo quản thực phẩm, xác định tuổi cổ vật có nguồn gốc sinh vật. Hiện tượng phóng
xạ không có ứng dụng ổn định năng lượng cho nhà máy điện hạt nhân. Chọn D
Câu 18. Một đoạn dây dẫn đặt trong một từ trường đều có cảm ứng từ 0,35 T. Khi dòng điện cường
độ 14,5 A chạy qua đoạn dây dẫn, thì đoạn dây dẫn này bị tác dụng một lực từ bằng 1,65
N. Biết hướng của dòng điện hợp với hướng của từ trường một góc 30 . Tính độ dài của
đoạn dây dẫn đặt trong từ trường.
A. 0,45 m.
B. 0,25 m.
C. 0,65 m.
D. 0,75 m.
Lời giải
Đáp án: C
Ta có F B I l sin Độ dài của đoạn dây dẫn đặt trong từ trường là
F
1, 65
l
0, 65 m Chọn C
B I sin 0,35 14,5 sin 30
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý (a), (b), (c), (d) ở mỗi câu, thí sinh chọn
đúng hoặc sai.
Câu 1. Thí nghiệm đo nhiệt nóng chảy riêng của nước đá được mô tả như hình vẽ. Dây đun (dây
điện trở) có công suất 480 W dùng để làm nóng chảy nước đá trong thùng chứa. Trong 120
giây, số chỉ của cân điện tử giảm đi 0,172kg.
Trang 5
GV. HUỲNH NGỌC LÂN 0325.997.030
BỘ 50 ĐỀ ÔN THPT QG 2025
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
a) Việc đọc số liệu trên cân điện tử phải được thực hiện sau khi tắt nguồn điện.
b) Khối lượng nước đá đã tan trong thời gian đun là 0,172 kg.
c) Nhiệt lượng cần thiết để làm tan nước đá là 57600 J.
d) Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá 3,35.10⁵ (J/kg).
Lời giải
Đáp án:
(a) Đúng: Việc đọc số liệu trên cân điện tử phải được thực hiện sau khi tắt nguồn điện cung
cấp cho nước đá.
(b) Đúng: Khối lượng nước đá đã tan là số chỉ của cân điện tử bị giảm đi.
(c) Đúng: Nhiệt lượng cần thiết để làm tan nước đá là Q P t 480 120 57600 J
Q 57600
3,35 105 J / kg
m 0,172
Một học sinh thiết kế một chiếc chuông cửa đơn giản như thể hiện ở hình trên. Khi nhấn
công tắc (S) rồi thả ra, sẽ nghe thấy hai tiếng 'ding-ding'.
(d) Đúng: Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là
Câu 2.
Câu 3.
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
a) Khi ấn công tắc S, lõi sắt non trở thành một nam châm với đầu Q là cực bắc, còn đầu P
là cực nam.
b) Nếu thay lõi sắt non bằng lõi thép thì sẽ chỉ nghe thấy một tiếng 'ding'.
c) Nếu thay thanh lò xo sắt thành lò xo đồng thì chuông vẫn sẽ hoạt động bình thường.
d) Nấu đảo hai cực của nguồn điện thì chuông sẽ không hoạt động.
Lời giải
Đáp án:
(a) Sai: Khi ấn công tắc S, lõi sắt non trở thành một nam châm với đầu Q là cực nam, còn
đầu P là cực bắc.
(b) Đúng: Khi dùng lõi thép, do thép không có tính khử từ, sau khi ngắt dòng điện vẫn sẽ
duy trì từ tính nên lò xo sắt vẫn sẽ bị giữ lại nên chỉ nghe 1 tiếng “ding”.
(c) Sai: đồng không có bị nam châm hút như sắt từ nên chuông không hoạt động.
(d) Sai: đảo cực của nguồn điện thì chuông chỉ bị đảo cực, không ảnh hưởng hoạt động.
Một bình kín cổ đại chứa một chất lỏng, được cho là nước. Một nhà khảo cổ học yêu cầu
một nhà khoa học xác định thể tích chất lỏng trong bình mà không cần mở bình. Nhà khoa
24
Na ) phân rã với chu kỳ
học quyết định sử dụng một đồng vị phóng xạ của sodium-24 ( 11
bán rã là 14,8 giờ. Đầu tiên, cô ấy trộn một hợp chất chứa 3, 0 1010 g sodium-24 với 1500
cm³ nước. Sau đó, cô ấy tiêm 15 cm³ dung dịch vào bình qua lớp niêm phong.
Trong các phát biểu dưới đây, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
Trang 6
GV. HUỲNH NGỌC LÂN 0325.997.030
a)
24
11
BỘ 50 ĐỀ ÔN THPT QG 2025
Na phóng xạ tạo thành hạt nhân
24
12
Mg .
12
b) Có 7, 5 10 nguyên tử natri-24 được bơm vào bình.
c) Hoạt độ phóng xạ của dung dịch được bơm vào bình là khoảng 0,98 106 Bq.
d) Nhà khoa học đợi 3,5 giờ để dung dịch tiêm trộn đều với chất lỏng trong bình. Sau đó
rút 15 cm³ chất lỏng ra khỏi bình và đo hoạt độ phóng xạ của nó thu được kết quả là 3600
Bq. Thể tích chất lỏng có trong bình ban đầu lớn hơn 3 lít.
Lời giải
Đáp án:
24
24
Na 12
Mg . b
(a) Đúng: 11
15
3 1010 6, 02 1023 7,5 1010 nguyên tử natri-24 được bơm vào bình.
(b) Sai: Có
1500
(c) Đúng: Hoạt độ phóng xạ của dung dịch được bơm vào bình là khoảng
ln2
H 0 N0
7,5 1010 0, 98 106 Bq
14,8 3600
(d)
Đúng:
Độ
phóng
xạ
của
toàn
bộ
dung
dịch
là
H H0 2
t
T1/2
6
0,98 10 2
3,5
14,8
831 103 Bq . Ta có thể tích chất lỏng trong bình là
831103
3, 462 l
3600
Làm thí nghiệm khảo sát mối liên hệ giữa thể tích và nhiệt độ của một lượng khí xác định
khi giữ áp suất không đổi. Biết: áp kế (1) có mức 0 ứng với áp suất khí quyển, đơn vị đo
của áp kế là Bar (1Bar = 10⁵ Pa): xilanh (2): pit-tông (3) gần với tay quay (4); hộp chứa nước
nóng (5); và cảm biến nhiệt độ (6). Đổ nước nóng vào hộp chứa cho ngập hoàn toàn xilanh.
Dịch chuyển xilanh từ từ sao cho số chỉ của áp kế không đổi.
V 15
Câu 4.
Kết quả đo giá trị của phần thể tích chứa khí và nhiệt độ sau mỗi phút như bảng.
Nhiệt độ của khối khí Thể tích của khối khí
Lần đo
trong xilanh t (°C)
trong xilanh V (ml)
1
45
75
2
41
74
3
37
73
4
32
72
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
V
V
hằng
a) Tỉ số
trong 4 lần đo xấp xỉ bằng nhau, khi đó kết ta có kết luận
t 273
t 273
số.
b) Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của thể tích V vào nhiệt độ t C trong hệ trục (OtV) là
đường thẳng đi qua gốc tọa độ O.
Trang 7
GV. HUỲNH NGỌC LÂN 0325.997.030
BỘ 50 ĐỀ ÔN THPT QG 2025
c) Mật độ phân tử khí trong xilanh giảm khi nhiệt độ của khối khí tăng.
d) Khi tăng nhiệt độ từ 32 C lên 117 C thì thể tích khí tăng thêm xấp xỉ 20 ml.
Lời giải
Đáp án:
(a) Đúng: Tỉ số tính ra xấp xỉ 0,24
V
a V a t a 273 nên đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của thể tích
(b) Sai: Ta có
t 273
V vào nhiệt độ t C trong hệ trục (OtV) là đường thẳng không đi qua gốc tọa độ O.
(c) Đúng: Ta có
N
nên mật độ phân tử khí trong xilanh giảm khi nhiệt độ của khối khí
V
tăng.
117 273
(d) Đúng: Độ tăng thể tích khí khi tăng nhiệt độ là V V2 V1
1 72 20 ml
32 273
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Dùng thông tin sau cho Câu 1 và Câu 2
Một ấm nhôm có khối lượng 600 g chứa 1,5 kg nước ở nhiệt độ 20 °C, sau đó đun bằng bếp
điện. Sau thời gian 35 phút thì đã có 20
Câu 1. Nhiệt lượng mà ấm nhôm và nước đã nhận sau 35 phút là bao nhiêu MJ? (viết kết quả ở
dạng thập phân, làm tròn đến hai chữ số sau dấu phẩy)
Lời giải
Đáp số: 1,22
Nhiệt lượng mà ấm nhôm và nước đã nhận sau 35 phút là
Q ma ca T mn cn T L mhh
0, 6 880 100 20 1,5 4200 100 20 2, 26 106 1,5 20%
1, 22 MJ
Câu 2.
Biết rằng, 75% nhiệt lượng mà bếp cung cấp được dùng vào việc đun nước. Công suất
cung cấp nhiệt của bếp là bao nhiêu W? (viết kết quả đến làm tròn đến phần nguyên).
Lời giải
Đáp số: 777
Q
1, 22424 106
Điện năng tiêu thụ của bếp là Atp
1, 63 106 J Công suất cung cấp
75%
75%
6
Atp 1, 63 10
nhiệt của bếp là P
777 W
t
35 60
Dùng thông tin sau cho Câu 3 và Câu 4
Một bình kín có thể tích 2 lít chứa khí oxygen ở 20 °C dưới áp suất 1 atm. Sau đó, bình
được chuyển đến một nơi có nhiệt độ 37 °C.
Câu 3. Áp suất của khí trong bình tăng thêm bao nhiêu atm (viết kết quả ở dạng thập phân, làm
tròn đến hai chữ số sau dấu phẩy)?
Lời giải
Đáp số: 0,06
0,06 Xét quá trình biến đổi là quá trình đẳng tích:
P1 P2
1
P2
P2 1, 06 atm P P2 P1 0,06 atm
T1 T2
273 20 273 37
Câu 4.
Sau khi chuyển đến chỗ mới, bình xuất hiện một lỗ rò nhỏ. Khối lượng khí thoát ra khỏi
bình là bao nhiêu gam? Biết áp suất khí quyển nơi đặt bình là 1 atm và khối lượng mol của
oxygen là 32 gam/mol (viết kết quả ở dạng thập phân, làm tròn đến hai chữ số sau dấu
phẩy).
Trang 8
GV. HUỲNH NGỌC LÂN 0325.997.030
BỘ 50 ĐỀ ÔN THPT QG 2025
Lời giải
Đáp số: 0,15
M p V
32 1, 2
2, 66 g
R T
0,082 273 20
M p ' V '
32 1, 2
2,52 g Khối lượng
Khối lượng khí sau khi chuyển là m
R T '
0, 082 273 37
0,15 Khối lượng khí ban đầu có trong bình là m0
khí thoát ra khỏi bình là m m0 m 0,15 g
Dùng thông tin sau cho Câu 5 và Câu 6
210
Po là một chất phóng xạ có chu kì bán rã 138 ngày và biến đổi thành hạt nhân
Poloni 84
chì
206
82
Pb . Ban đầu (t = 0), một mẫu có khối lượng 85,0 g, trong đó 40% khối lượng của mẫu
chất là
Câu 5.
Câu 6.
210
84
Po , phần còn lại không có tính phóng xạ. Giả sử toàn bộ các hạt alpha sinh ra
trong quá trình phóng xạ đều thoát khỏi mẫu
Độ phóng xạ của mẫu tại thời điểm ban đầu là x 1012 Bq. Tìm x (kết quả làm tròn đến hàng
đơn vị)
Lời giải
Đáp số: 5666
Khối lượng chất phóng xạ là
mPo 85, 40% 34 g
Số mol của chất phóng xạ là
34
17
nPo
mol
210 105
Số hạt của Po là
17
N Po nPo .N A
.6, 02.1023 9, 75.1022 hat
105
Độ phóng xạ của mẫu là
ln 2
H 00 .N Po
.9, 75.1022 5666.1012 Bq
138.24.3600
x 5666
Xác định khối lượng của mẫu tại thời điểm t=276 ngày? (Kết quả tính theo đơn vị gam và
lấy đến một chữ số sau dấu thập phân).
Lời giải
Đáp số: 84,5
Ta có: Po Pb 24
Mỗi một phân tử Po phóng xạ tạo ra 1 hạt
Số mol Po phóng xạ ra sẽ tạo ra số mol alpha tương ứng.
Số mol mẫu phóng xạ mất đi sau 276 ngày là
276
17
85.40%
n 'Po
. 1 2 138
mol
210
140
17
mol
140
Do hạt Pb là hạt nhân nặng nên khi phóng xạ ra Pb sẽ không thoát khỏi mẫu.
Khối lượng của mẫu là tại thời điểm 276 ngày là tổng khối lượng mẫu trừ đi khối lượng
17
.4 84,5 g
hạt thoát ra: m 85
140
Số mol của hạt alpha sinh ra là n
Trang 9
GV. HUỲNH NGỌC LÂN 0325.997.030
BỘ 50 ĐỀ ÔN THPT QG 2025
BỘ ĐỀ ÔN TẬP VẬT LÍ 12 – TN THPT 2025
ĐỀ 2
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Nhiệt kế là thiết bị dùng để đo?
A. Chiều dài.
B. Thể tích vật rắn. C. Nhiệt độ.
D. Diện tích.
Câu 2.
Câu 3.
Câu 4.
Câu 5.
Câu 6.
Câu 7.
Câu 8.
Kí hiệu
mang ý nghĩa
A. cảnh báo vật sắc nhọn.
B. chất độc môi trường.
C. chất ăn mòn.
D. cần mang bao tay chống hóa chất.
Các bình trong hình đều đựng cùng một lượng nước đủ lớn. Để cả ba bình vào trong phòng
kín. Sau một tuần lượng nước trong các bình thay đổi thế nào?
A. Bình A còn ít nhất.
B. Bình B còn ít nhất.
C. Bình C còn ít nhất.
D. Cả ba bình vẫn bằng nhau.
Độ giảm thế năng của vật nặng khi vật rơi 50 m?
A. 136,2 kJ.
B. 147,1 kJ.
C. 148,2 kJ.
D. 152,4 kJ.
Nhiệt độ của nước tăng thêm bao nhiêu Kelvin?
A. 3,45 K.
B. 2,54 K.
C. 1,75 K.
D. 0.85 K.
Cho khối lượng của chất là m (gam), số mol của chất là n (mol) và khối lượng mol là M
(gam/mol). Biểu thức tính số mol là
m
M
A. n m.M
B. n
C. n m M
D. n
M
m
Nhận xét nào sau đây là sai khi nói về quá trình đẳng nhiệt của một lượng khí nhất định
A. Tích của áp suất và thể tích luôn không đổi.
B. Áp suất và thể tích tỉ lệ nghịch với nhau.
C. Khi áp suất khí tăng 2 lần thì tích pV vẫn không đổi.
D. Khi áp suất khí tăng 2 lần thì thể tích cũng tăng 2 lần.
Đồ thị biểu diễn mối quan hệ V-T của một khối khí lý tưởng xác định. Điểm X biểu thị
trạng thái ban đầu của khối khí. Khí thay đổi trạng thái từ X thành Y, sau đó từ Y thành Z
và cuối cùng từ Z trở lại X theo đường được biểu diễn.
Phát biểu nào sau đây về áp suất của khí là đúng?
(1) Áp suất không đổi trong quá trình chuyển đổi từ X sang Y.
(2) Áp suất tăng khi chuyển từ Y sang Z.
(3) Áp suất giảm khi chuyển từ Z sang X.
A. Chỉ phát biểu (3).
B. Chỉ phát biểu (1) và (2).
Trang 1
GV. HUỲNH NGỌC LÂN 0325.997.030
BỘ 50 ĐỀ ÔN THPT QG 2025
C. Chỉ phát biểu (2) và (3).
D. Cả ba phát biểu (1), (2) và (3).
Câu 9. Người ta bơm không khí ở điều kiện tiêu chuẩn vào một bình có thể tích 5000 lit. Sau nửa
giờ bình chứa đầy khí ở nhiệt độ 24 °C và áp suất 765 mmHg. Coi quá trình bơm diễn ra
một cách đều đặn. Khối lượng riêng của không kh...
 








Các ý kiến mới nhất