Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

Kiểm tra cuối kì 1, Tiếng Việt 5. THPVH

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Nam
Ngày gửi: 15h:46' 12-03-2025
Dung lượng: 122.7 KB
Số lượt tải: 494
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG TH PHẠM VĂN HỚN
TỔ CHUYÊN MÔN KHỐI 5

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập- Tự do – Hạnh phúc

MA TRẬN NỘI DUNG ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ 1, NĂM HỌC 2024 – 2025
MÔN TIẾNG VIỆT – KHỐI 5

CÁC KIẾN
THỨC, KỸ
NĂNG

ĐỌC
THÀNH
TIẾNG

ĐỌC HIỂU

VIẾT

NỘI DUNG

YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Đọc một văn bản
khoảng 90-100 chữ/1phút
(ngữ liệu phải là bài chưa
dạy).

Đọc đúng và diễn cảm các văn
bản truyện, kịch bản, bài thơ,
bài miêu tả âm lượng đủ nghe;
đảm bảo tốc độ đọc

1. Kiến thức văn học:
(Các chủ đề đã dạy từ đầu
năm đến thời điểm kiểm
tra).
- Thế giới tuổi thơ ;
- Thiên nhiên kì thú;
- Trên con đường học tập;
- Nghệ thuật muôn màu.
Văn bản miêu tả; kịch
truyện; thơ. (Độ dài của
ngữ liệu: truyện và kịch
bản khoảng 300 - 350
chữ, bài miêu tả khoảng
200 - 250 chữ, thơ khoảng
110 - 130 chữ).
2. Kiến thức Tiếng Việt
2.1. Quy tắc viết tên
người, tên địa lí nước
ngoài.
2.2. Một số trường hợp
viết hoa danh từ chung để
thể hiện sự tôn trọng đặc
biệt
2.3. Vốn từ theo chủ
điểm.
2.4. Từ điển: cách tìm từ,
nghĩa của từ, cách dùng từ
và tra cứu thông tin khác.

1. Kiến thức văn học:
- Nhận biết được một số chi tiết
tiêu biểu và nội dung chính của
văn bản; Hiểu được nội dung
hàm ẩn dễ nhận biết của văn
bản.
- Chỉ ra được mối liên hệ giữa
các chi tiết. Biết tóm tắt văn
bản. Hiểu chủ đề của văn bản.
- Hiểu từ ngữ, hình ảnh, biện
pháp so sánh, nhân hoá trong
văn bản.
Liên hệ, so sánh, kết nối, vận
dụng
- Tìm được một cách kết thúc
khác cho câu chuyện.
- Nêu những điều học được từ
câu chuyện, bài thơ, màn kịch;
lựa chọn điều tâm đắc nhất và
giải thích vì sao; cách ứng xử
của bản thân sau khi đọc văn
bản.
2. Kiến thức Tiếng Việt
- Nắm được nghĩa của từ; đặc
điểm và tác dụng;
- Nhận diện được từ trong văn
cảnh. Vận dụng để viết câu.

- Viết được bài văn kể lại
câu chuyện đã đọc, đã
nghe.
- Viết được bài tả người,
phong cảnh.
- Viết được đoạn văn thể
hiện tình cảm, cảm xúc
của bản thân trước một sự
việc hoặc một bài thơ, câu
chuyện.

- Biết viết theo các bước: xác
định mục đích và nội dung viết
(viết để làm gì, về cái gì); quan
sát và tìm tư liệu để viết; hình
thành ý chính, lập dàn ý cho
bài viết; viết đoạn, bài; chỉnh
sửa (bố cục, dùng từ, đặt câu,
chính tả).
- Viết được đoạn văn, văn bản
thể hiện rõ ràng và mạch lạc

Tổng
số
điểm

SỐ CÂU
TN

3

10

TL
Đọc to: 2 điểm
Trả lời câu hỏi:
1 điểm

1

Khoảng
60%70%

7

Ghi chú

Khoảng
Kiểm tra
30%-40% viết: (thời gian
35-40 phút)
- Kiến thức
văn học: 4
điểm.(gồm
các câu hỏi
chia làm 3
mức độ như
sau (Mức 1
khoảng 50%
- Mức 2
khoảng 30%;
- Mức 3
khoảng 20%
- Kiến thức
Tiếng Việt: 3
điểm (các
mức như
trên).

10

Kiểm tra
viết
(thời gian 45
phút)

chủ đề, thông tin chính; phù
hợp với yêu cầu về kiểu, loại;
có mở đầu, triển khai, kết thúc;
các câu, đoạn liên kết với nhau.

TỖ TRƯỞNG

Thạnh Yên, ngày 12 tháng 12 năm 2024
DUYỆT CỦA BGH

Bùi Thị Tươi

TRƯỜNG TH PHẠM VĂN HỚN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TỔ CHUYÊN MÔN KHỐI 5

Độc lập- Tự do – Hạnh phúc

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ 1, NĂM HỌC 2024 – 2025
MÔN TIẾNG VIỆT – KHỐI 5

Tên các nội dung, chủ đề, mạch
kiến thức

Mức 1
Số câu và
(50%)
số điểm (Nhận biết)
TN

A.

TL

Mức
2(30%)
(Kết nối)

Mức 3
(20%)
(Vận dụng)

TN

TN

TL

TL

Tổng

TN

TL

PHẦN ĐỌC: 10 điểm

I. Đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra
Nói và Nghe: 3 điểm
1. Đọc thành tiếng: 2 điểm
Đọc một văn bản khoảng 90-100 chữ/1 phút.

Số câu

1

2. Trả lời câu hỏi kết hợp với kiểm tra
Nói và Nghe :  1 điểm
Số điểm

3

Trả lời 1câu hỏi có liên quan nội dung văn
bản đọc.

II. Đọc hiểu kết hợp kiến thức Tiếng
Việt: 7 điểm
1. Đọc hiểu văn bản: 4 điểm
Đọc hiểu văn bản: 4 điểm
- Đọc một văn bản thuộc chủ đề:
Thế giới tuổi thơ hoặc
Thiên nhiên kì thú;
Trên con đường học tập;
Nghệ thuật muôn màu.
Hoặc một văn bản ngoài SGK có nội dung
phù hợp với CTGDPT 2018, có ý nghĩa
giáo dục, phù hợp đối tượng HS, bối cảnh).
Độ dài 200-250 chữ nếu là văn bản miêu tả;
Văn bản thơ 110-130 chữ; văn bản truyện,
kịch từ 300-350 chữ).
- Thực hiện các yêu cầu thể hiện việc hiểu
văn bản đọc như: lựa chọn ý đúng, nối ý,
điền khuyết, viết nội dung câu trả lời ….

Số lượng câu hỏi/bài tập: gồm 8 câu,
mỗi câu 0,5 điểm.
2. Kiến thức Tiếng Việt: 3 điểm.
- Danh từ, động từ, tính từ.
- Đại từ, cấu tạo câu.
-Từ đồng nghĩa.
- Từ đa nghĩa.
- Cách sử dụng từ điển.
- Dấu gạch ngang
- Điệp từ, điệp ngữ

Số câu

5

3

Câu số

1;2;3;4
;5

10;11;12

Số điểm

2,5

1,5

Số câu

2

2

2

6 ;7

8 ;9

13 ;14

1

1

1

Câu số
Số điểm

5

3

1;2;3;4 10;11;1
;5
2

2,5

1,5

4

2

6 ;7 ;8  13 ;14
;9
2

1

- Kết từ.

Số lượng câu hỏi/bài tập: gồm 6 câu,
PHẦN VIẾT: 10 điểm
Tập làm văn: 10 điểm
Viết đoạn văn (bài văn hoàn chỉnh) theo
một chủ đề :
- Chủ đề 1: Viết bài văn kể sáng tạo
- Chủ đề 2: Viết bài văn tả phong cảnh.
- Chủ đề 3: Viết đoạn văn giới thiệu nhân vật
trong cuốn sách; nhân vật trong bộ phim hoạt
hình…
- Chủ đề 4: Viết đoạn văn thể hiện tình cảm,
cảm xúc về một câu chuyện hoặc về một bài
thơ.

Số câu

1

Câu số

Số điểm

5

3

2

10

Thời gian làm bài: 45 phút
Tổng

Số câu

7

2

2

3

9

6

Số điểm

3,5

1

1

1,5

4,5

12,5

Ghi chú: Phần Đọc to: 3 điểm (gồm Đọc thành tiếng: 2 điểm - Kiểm tra Nói và
Nghe : 1điểm)
Phần Đọc hiểu: 7 điểm  (gồm Đọc hiểu văn bản : 4 điểm - Kiến thức Tiếng
Việt: 3 điểm)
Thiết kế câu hỏi đọc hiểu: 14 câu, mỗi câu 0,5 điểm; chia tỷ lệ khoảng 60% - 70%
Trắc nghiệm ; 30% - 40% Tự luận
Điểm Kiểm tra định kỳ môn Tiếng Việt: là điểm Trung bình cộng của Đọc và
Viết làm tròn chỉ một lần, đến 0,5 điểm.

1. Kiểm tra đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe, nói (3 điểm)
Thăm số 1:
Đồng tiền vàng
Một hôm vừa bước ra khỏi nhà, tôi gặp một cậu bé chừng mười hai, mười ba
tuổi ăn mặc tồi tàn, rách rưới, mặt mũi gầy gò, xanh xao, chìa những bao diêm khẩn
khoản nhờ tôi mua giúp. Tôi mở ví tiền ra và chép miệng:
- Rất tiếc là tôi không có xu lẻ.
- Không sao ạ. Ông cứ đưa cho cháu một đồng tiền vàng. Cháu chạy đến hiệu
buôn đổi rồi quay lại trả ông ngay.
Tôi nhìn cậu bé và lưỡng lự:
- Thật chứ?
- Thưa ông, cháu không phải là một đứa bé xấu.
Câu hỏi: Cậu bé Rô-be làm nghề gì? 

Thăm số 2:
Về thăm bà
Thanh bước lên thềm, nhìn vào trong nhà. Cảnh tượng gian nhà cũ không có gì
thay đổi. Sự yên lặng làm Thanh mãi mới cất được tiếng gọi khẽ :
- Bà ơi !
Thanh bước xuống dưới giàn thiên lý. Có tiếng người đi, rồi bà, mái tóc bạc
phơ, chống gậy trúc ở ngoài vườn vào. Thanh cảm động và mừng rỡ, chạy lại gần.
- Cháu đã về đấy ư ?
Bà ngừng nhai trầu, đôi mắt hiền từ dưới làn tóc trắng nhìn cháu, âu yếm và
mến thương :
- Đi vào trong nhà kẻo nắng, cháu !
Thanh đi, người thẳng, mạnh, cạnh bà lưng đã còng. Tuy vậy, Thanh cảm
thấy chính bà che chở cho mình cũng như những ngày còn nhỏ.
Câu hỏi: Không gian trong ngôi nhà của bà khi Thanh trở về như thế nào ?

Thăm số 3:
Một việc nhỏ thôi
Hai vợ chồng không hẹn mà cùng vội chạy ra gọi các con lại, căn dặn chúng
phải tránh xa người đàn bà khả nghi kia. Dường như họ cố ý nói to cho bà nghe thấy
để bà đi chỗ khác kiếm ăn.
Cụ già không biết có nghe thấy gì không giữa tiếng sóng biển ì ầm, chỉ thấy bà
cứ từ từ tiến về phía họ. Thế rồi bà cụ dừng lại nhìn mấy đứa trẻ dễ thương đang ngơ
ngác nhìn mình. Bà mỉm cười với họ nhưng không ai đáp lại mà giả vờ ngó lơ đi chỗ
khác. Bà cụ lại lẳng lặng làm tiếp công việc khó hiểu của mình. Còn cả gia đình kia
thì chẳng hứng thú tắm biển nữa, họ kéo nhau lên quán nước phía trên bãi biển.
Câu hỏi: Những chi tiết nào mô tả thái độ coi thường, e ngại của gia đình đó đối với
bà cụ ?

Thăm số 4:
Hoa học trò
Phượng không phải là một đóa, không phải vài cành; phượng đây là cả một
loạt, cả một vùng, cả một góc trời đỏ rực. Mỗi hoa chỉ là một phần tử của xã hội thắm
tươi; người ta quên đóa hoa, chỉ nghĩ đến cây, đến hàng, đến những tán hoa lớn xòe
ra như muôn ngàn con bướm thắm đậu khít nhau.
Nhưng hoa càng đỏ, lá lại càng xanh. Vừa buồn mà lại vừa vui mới thực là nỗi
niềm của bông phượng. Hoa phượng là hoa học trò. Mùa xuân, phượng ra lá. Lá xanh
um, mát rượi, ngon lành như lá me non. Lá ban đầu xếp lại, còn e ấp, dần dần xòe ra
cho gió đưa đẩy. Lòng cậu học trò phơi phới làm sao! Cậu chăm lo học hành, rồi lâu
cũng vô tâm quên mất màu lá phượng. Một hôm, bỗng đâu trên những cành cây, báo
một tim thắm: Mùa hoa phượng bắt đầu. Đến giờ chơi, cậu học trò ngạc nhiên trông
lên: Hoa nở lúc nào mà bất ngờ vậy?
Theo XUÂN DIỆU
Câu hỏi
Câu 1: Những tán hoa lớn xoè ra” được tác giả ví với cái gì?
Câu 2: Nỗi niềm của bông phượng được tác giả miêu tả như thế nào?

Trường Tiểu học Phạm Văn Hớn
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I Năm học: 2024-2025
Lớp Năm/….
Môn: Tiếng Việt (phần đọc) - Lớp 5
Họ và tên: ………………………….
Ngày thi: .../01/2025
Thời gian: 30 phút (Không kể thời gian giao đề)

Đọc thành tiếng.........
Đọc thầm..................

Điểm

Nhận xét của giáo viên
………………………………………………….......
.....................………………………………………

Đọc thầm bài văn sau và làm bài tập: (7 điểm)

Tình mẹ
Một cậu bé mời Mẹ tham dự buổi họp phụ huynh đầu tiên ở trường tiểu học.
Điều cậu bé sợ đã thành sự thật, Mẹ cậu bé nhận lời. Đây là lần đầu tiên bạn bè
và giáo viên chủ nhiệm gặp Mẹ cậu bé và cậu rất xấu hổ về vẻ bề ngoài của Mẹ mình.
Mặc dù cũng là một người phụ nữ đẹp nhưng bà có một vết sẹo lớn che gần toàn bộ
mặt bên phải. Cậu bé không bao giờ muốn hỏi Mẹ mình tại sao bị vết sẹo lớn vậy.
Vào buổi họp mặt, mọi người có ấn tượng rất đẹp về sự dịu dàng và vẻ đẹp tự
nhiên của người mẹ mặc cho vết sẹo đập vào mắt, nhưng cậu bé vẫn xấu hổ và giấu
mình vào một góc tránh mặt mọi người.
Ở đó, cậu bé nghe được mẹ mình nói chuyện với cô giáo. “Làm sao chị bị vết
sẹo như vậy trên mặt?” Cô giáo của cậu hỏi. Người mẹ trả lời, “Khi con tôi còn bé,
nó đang ở trong phòng thì lửa bốc lên.”
Mọi người đều sợ không dám vào vì ngọn lửa đã bốc lên quá cao, và thế là tôi
chạy vào. Khi tôi chạy đến chỗ nó, tôi thấy một xà nhà đang rơi xuống người nó và
tôi vội vàng lấy mình che cho nó. Tôi bị đánh đến ngất xỉu nhưng thật là may mắn là
có một anh lính cứu hỏa đã vào và cứu cả hai Mẹ con tôi.” Người Mẹ chạm vào vết
sẹo nhăn nhúm trên mặt. “Vết sẹo này không chữa được nữa, nhưng cho tới ngày
hôm nay, tôi chưa hề hối tiếc về điều mình đã làm”. Đến đây, cậu bé chạy ra khỏi chỗ
nấp của mình về phía Mẹ, nước mắt lưng tròng. Cậu bé ôm lấy Mẹ mình và cảm nhận
được sự hy sinh của Mẹ dành cho mình. Cậu bé nắm chặt tay Mẹ suốt cả ngày hôm
đó như không muốn rời.
(Sưu tầm)
Viết câu trả lời của em hoặc khoanh tròn vào đáp án đúng:
Câu 1: Câu chuyện kể về nội dung gì?
A. Buổi học đầu tiên của cậu bé lớp 1.
B. Cuộc gặp gỡ giữa cô giáo và mẹ cậu bé ở trường Tiểu học.

C. Mẹ cậu bé tham dự buổi họp phụ huynh đầu tiên của ở trường Tiểu học.
D. Mẹ cậu bé tham dự buổi họp mặt kỷ niệm ngày 20 tháng 11.
Câu 2: Điều gì đã làm cậu bé cảm thấy xấu hổ?
A. Học lực của mình chưa được tốt.
B. Nhà cậu bé nghèo và khó khăn.
C. Vẻ bề ngoài của mẹ mình.
D. Cậu là một đứa trẻ nhút nhát.
Câu 3: Khuôn mặt mẹ cậu bé có đặc điểm gì?
A. Khuôn mặt xinh đẹp, rạng rỡ.
B. Khuôn mặt đẹp dịu dàng, tự nhiên.
C. Khuôn mặt có vết sẹo lớn bên trái.
D. Khuôn mặt có vết sẹo lớn bên phải.
Câu 4: Mọi người ấn tượng về mẹ của cậu bé như thế nào?
A. Nét đẹp về sự dịu dàng và vẻ đẹp tự nhiên của người mẹ.
B. Vết sẹo to chiếm gần nửa mặt bên phải.
C. Sự thông minh nhanh nhẹn, vui vẻ, hòa đồng của mẹ cậu bé.
D. Làn da đen, rám nắng vì lao động nhiều.
Câu 5: Vì sao cậu bé nắm chặt tay mẹ suốt cả ngày không nỡ rời?
A. Vì người mẹ đã lao vào lửa để cứu cậu bé khỏi đám cháy, người mẹ biết hy sinh vì
con.
B. Vì cậu thấy tự tin, hãnh diện về người mẹ của mình.
C. Vì cậu đã biết được nguyên nhân vì sao mẹ có vết sẹo trên mặt.
D. Vì cậu cảm nhận được sự hy sinh, tình yêu thương, đùm bọc, che chở của mẹ đã
dành cho cậu.
Câu 6: Dòng nào gồm những tính từ?
A. Xấu hổ, dịu dàng, vội vàng, ngất xỉu.
B. Xấu hổ, dịu dàng, nhăn nhúm, may mắn.
C. Chạy tới, dịu dàng, nhăn nhúm, may mắn.
D. May mắn, dịu dàng, vội vàng, ngất xỉu.
Câu 7: Trong câu: “Làm sao chị bị vết sẹo như vậy trên mặt?” Có mấy đại từ
xưng hô?
A. 1, là từ:…………. ………..
B. 2, là từ:……………………
C. 3, là từ:…………………….
D. 4, là từ:……………………
Câu 8: Tìm chủ ngữ trong câu sau: “Cậu bé ôm lấy Mẹ mình và cảm nhận được sự
hy sinh của Mẹ dành cho mình.”
A. Cậu bé ôm lấy Mẹ mình
B. Cậu bé ôm lấy Mẹ mình và cảm nhận được sự hy sinh của Mẹ

C. Ôm lấy Mẹ mình và cảm nhận được sự hy sinh của Mẹ dành cho mình
D. Cậu bé
Câu 9: Từ “mặt” trong câu nào sau đây mang nghĩa gốc?
A. Cha sơn cái mặt bàn này đẹp và bóng quá!
B. Con người cần có tính thật thà không nên sống hai mặt.
C. Người Mẹ chạm vào vết sẹo nhăn nhúm trên mặt.
D. Mặt khác, Chiếc xe này máy còn chạy rất tốt.
Câu 10: Câu chuyện khuyên em cần đối xử với mẹ như thế nào?

Câu 11: Là người con trong gia đình em đã làm gì để thể hiện lòng hiếu thảo của
mình đối với cha mẹ?

Câu 12: Câu chuyện giúp em rút ra được bài học gì?

Câu 13: Em hãy viết cặp kết từ được sử dụng trong câu văn sau: “Mặc dù cũng
là một người phụ nữ đẹp nhưng bà có một vết sẹo lớn che gần toàn bộ mặt bên
phải.”

Câu 14: Em hãy đặt 1 câu có sử dụng đại từ với tác dụng thay thế ?

Trường Tiểu học Phạm Văn Hớn
Lớp Năm/…..
Họ và tên:……………………
Điểm

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I; Năm học: 2024-2025
Môn: Tiếng Việt (phần viết) - Lớp 5
Ngày kiểm tra: .../01/ 2025
Thời gian: 45 phút( Không kể thời gian giao đề)
Nhận xét của giáo viên
…………………………………...............................
……………………………………...........................
…………………………………………...................

Tập làm văn (10 điểm)
Em đã được đọc và được nghe kể rất nhiều về những câu chuyện hay và thú vị.
Em hãy viết lại bài văn kể lại một câu chuyện mà em ấn tượng và nhớ nhất với
những chi tiết sáng tạo độc đáo.

TRƯỜNG TH PHẠM VĂN HỚN
TỔ CHUYÊN MÔN KHỐI 5

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập- Tự do – Hạnh phúc

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ, CHẤM ĐIỂM KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2024 – 2025
Môn: Tiếng Việt – Lớp 5/1
THANG ĐIỂM ĐÁNH GIÁ KĨ NĂNG ĐỌC THÀNH TIẾNG LỚP 5
Số điểm: 3 điểm.

Đọc to : 2 điểm
a. Đọc thành tiếng: 2 điểm
- Đọc đúng và đủ nội dung văn bản:
1 điểm
- Đọc âm lượng đủ nghe (không quá to/ quá nhỏ)
- Đọc biết ngắt, nghỉ hơi ở dấu câu; nhịp thơ
- Đảm bảo tốc độ đọc 90-100 tiếng/phút
- Thể hiện được cảm xúc qua giọng đọc
b. Trả lời câu hỏi : 1 điểm
- Trả lời đúng trọng tâm câu hỏi
- Có thái độ tự tin khi nói trước nhiều người
- Lời nói rõ ràng, âm lượng phù hợp người nghe

Sai từ 1-2 lỗi trừ 0,25 đ
0,25 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
0,5 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm

Thăm số 1:
Câu hỏi: Cậu bé Rô-be làm nghề gì? 
Trả lời: Cậu bé Rô-be làm nghề bán diêm.
Thăm số 2:
Câu hỏi: Không gian trong ngôi nhà của bà khi Thanh trở về như thế nào ?
Trả lời: Không gian yên lặng trong ngôi nhà của bà khi Thanh trở về.
Thăm số 3:
Câu hỏi: Những chi tiết nào mô tả thái độ coi thường, e ngại của gia đình đó đối với
bà cụ ?
Trả lời: Vội chạy ra gọi các con lại, căn dặn chúng phải tránh xa; cố ý nói to để bà cụ
nghe thấy mà đi chỗ khác kiếm ăn.
Thăm số 4:
Đoạn đọc
Đoạn 1

Đoạn 2

Câu hỏi
Trả lời
Câu 1: Những tán hoa lớn Những tán hoa lớn xoè ra” được tác giả
xoè ra” được tác giả ví với ví Như muôn ngàn con bướm thắm đậu
cái gì?
khít nhau.
Nỗi niềm của bông phượng được tác giả
Câu 2: Nỗi niềm của bông miêu tả là: Nhưng hoa càng đỏ, lá lại
phượng được tác giả miêu càng xanh. Vừa buồn mà lại vừa vui mới
tả như thế nào?
thực là nỗi niềm của bông phượng.

2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt: (7điểm)
Học sinh dựa vào nội dung bài đọc, chọn câu trả lời đúng và hoàn thành các bài tập
đạt số điểm như sau:
I. Phần đọc thầm (7đ)
Câu 1: C. Mẹ cậu bé tham dự buổi họp phụ huynh đầu tiên của ở trường Tiểu
học. (0,5đ)
Câu 2: C. Vẻ bề ngoài của mẹ mình. (0,5đ)
Câu 3: D. Khuôn mặt có vết sẹo lớn bên phải. (0,5đ)
Câu 4: A. Nét đẹp về sự dịu dàng và vẻ đẹp tự nhiên của người mẹ. (0,5đ)
Câu 5: D. Vì cậu cảm nhận được sự hy sinh, tình yêu thương, đùm bọc, che
chở của mẹ đã dành cho cậu.(0,5 đ)
Câu 6: B. Xấu hổ, dịu dàng, nhăn nhúm, may mắn.(0,5 đ)

Câu 7: A. 1, là từ: chị (0,5 đ)
Câu 8: D. Cậu bé (0,5 đ)
Câu 9: C. Người Mẹ chạm vào vết sẹo nhăn nhúm trên mặt. (0,5 đ)
Câu 10: Câu chuyện khuyên em cần đối xử với mẹ: Phải yêu thương, chăm sóc
mẹ, quan tâm và kính trọng mẹ. (0,5 đ)
Câu 11: Là người con trong gia đình để thể hiện lòng hiếu thảo của mình đối
với cha mẹ em: Chăm chỉ học tập, vâng lời cha mẹ, siêng năng phụ giúp việc nhà,
quan tâm hỏi han khi cha mẹ bệnh, yếu. (0,5 đ)
Câu 12: Yêu quý và kính trọng mẹ; phải biết thông cảm và thấu hiểu cho nhau
thì cuộc sống sẽ tốt đẹp, hạnh phúc.(0,5 đ)
Câu 13: Kết từ: Mặc dù ….. nhưng…….. (0,5 đ)
Câu 14: Tùy theo câu mà học sinh đặt mà Gv cho điểm, có đại từ thay thế thì
được 0,25 điểm, nội dung và cấu tạo câu 0,25 điểm.
3. Viết (10đ)
Phần viết Tập làm văn.
- Nội dung: 5 điểm (50% tổng số điểm)
+ Phát triển ý tưởng (2 điểm)
+ Liên kết ý tưởng (3điểm)
- Hình thức: 3 điểm (30% tổng số điểm)
+Kiểm soát cấu trúc và tổ chức văn bản (1,5 điểm)
+ Kiểm soát cú pháp và ngữ pháp (1,5 điểm).
- Sử dụng từ vựng, chính tả: 2 điểm (20% tổng điểm)
+ Chữ viết, chính tả (1điểm)
+ Sử dụng từ vựng (1điểm)
Tiêu chí

Phát triến ý
tưởng
(2 điểm)

Tiêu chí
Liên kết ý
tưởng

Mức/điểm

Mô tả
- Giới thiệu được câu chuyện trong một cuốn sách
Xuất sắc
hoặc đã nghe khi nào.
(2đ)
- Có sự sáng tạo trong cách viết và hấp dẫn đối
với người đọc
- Giới thiệu được câu chuyện trong một cuốn sách
Tốt(1,5điểm)
nhưng chưa có sự sáng tạo.
- Chỉ giới thiệu được câu chuyện trong một cuốn
Đạt (1đ)
sách.
- Có thực hiện yêu cầu nhưng chưa đưa ra thông
Chưa đạt
tin liên quan đến nhân vật được giới thiệu.
(0,5đ)
Mức/
điểm
Xuất
sắc(3đ)

Mô tả
Học sinh viết được đoạn văn, bài văn với các ý
tưởng phù hợp, chi tiết và sáng tạo.

Tốt (2đ)
(3đ)

Đạt (1đ)
Chưa đạt
(0,5đ)

Tiêu chí

Kiểm soát cấu
trúc và tố chức
bài viết
(1,5đ)

Tiêu chí

Kiểm soát cú
pháp và ngữ
pháp
(1,5đ)

Mức/
điểm

- Nội dung được sắp xếp theo trình tự hợp lí.
- Đảm bảo liên kết giữa các câu trong đoạn.
- Có sử dụng các phép liên kết trong câu trong đoạn
nhưng còn hạn chế.
- Các ý tưởng rời rạc, không sử dựng các phép liên
kết câu trong bài viết.
Mô tả

- Đảm bảo cấu trúc/bố cục của bài văn kể chuyện:
+ Mở bài: Giới thiệu được câu chuyện trong một
cuốn sách (tên sách, tên tác giả, tên nhân vật) và ấn
tượng chung về nhân vật.
+ Thân bài: Kể đúng các tình tiết trong câu
Tốt(1,5đ) chuyện,...của nhân vật; nêu thêm được 1 vài chi tiết
sáng tạo trong bài kể. Câu từ diễn đạt rõ ràng, đủ ý,
trôi chảy, lôi cuốn người đọc
+ Kết bài: Nêu cảm nghĩ, tình cảm của em về câu
chuyện mà em giới thiệu.
- Bố cục bài văn cân đối
- Bài viết thể hiện đủ 3 phần theo cấu trúc, Giới
Đạt(1đ) thiệu được một câu chuyện trong cuốn sách hoặc
được nghe kể.
Chưa đạt - Bài viết không đúng cấu trúc đoạn văn.
Mức/điểm Mô tả
- Đảm bảo cấu trúc/bố cục của bài văn kể chuyện:
+ Mở bài: Giới thiệu được tên câu chuyện và để lại
cho em ấn tượng.
+ Thân bài: Kể về các tình tiết trong câu chuyện từ
Tốt (1,5đ) mở đầu, diễn biến và kết thúc.
+ Kết bài: Nêu cảm nghĩ, hoặc bài học rút ra từ câu
chuyện đó.
- Bố cục bài văn cân đối

Đạt(1đ)
Chưa đạt
(0đ)

- Bài viết thể hiện đủ 3 phần theo cấu trúc, kể đúng
nội dung chuyện nhưng còn thiếu tình tiết sáng tạo.,
có thể hiện được cảm xúc của người viết nhưng ở
mức độ cơ bản.
- Bài viết không đúng cấu trúc bài văn miêu tả.

Tiêu chí

Mức/
điểm
Tốt (1đ)

Sử dụng từ
vựng
(1đ)

- Sử dụng từ ngữ đúng, phong phú, phù hợp với nội
dung kể về diễn biến của câu chuyện.

- Sử dụng một số từ ngữ chưa đúng cho thấy người
Đạt (0,5đ) viết còn hạn chế về khả năng giới thiệu.
Chưa đạt
(0đ)

Tiêu chí

Mô tả

Mức/
điểm

- Khả năng sử dụng từ vựng trong giới thiệu nhân
vật còn kém.
Mô tả

- Bài viết sạch đẹp, chữ viết đúng mẫu, đúng kiểu
Tốt (1đ) chữ.
- Viết đúng chính tả trong cả bài viết.
Chữ viết, chính
tả
- Chữ viết dễ đọc nhưng chưa đúng mẫu.
Đạt (0,5đ)
(1đ)
- Bài viết đúng hầu hết các chữ
Chưa đạt - Chữ viết không rõ ràng, bôi xóa nhiều.
(0đ)
- Bài viết sai nhiều lỗi chính tả.
 
Gửi ý kiến