Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

BỒI DƯỠNG HSG MÔN KHTN 8 (Sinh)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mã Thanh
Ngày gửi: 16h:13' 18-03-2025
Dung lượng: 14.7 MB
Số lượt tải: 638
Số lượt thích: 0 người
ĐỀ CƯƠNG BỒI DƯỠNG HSG MÔN KHTN 8 PHÂN MÔN SINH
NĂM HỌC: 2024 - 2025

Câu 1. Kể tên và nêu được vai trò chính của các cơ quan và hệ cơ quan trong cơ thể mình.
Cơ quan/ Các cơ quan trong từng hệ cơ quan
Vai trò chính trong cơ thể
Hệ cơ quan
Cơ, xương, khớp
Định hình cơ thể, bảo vệ nội quan, giúp cơ thể cử
Hệ vận động
động và di chuyển
Tim và mạch máu
Vận chuyển chất dinh dưỡng, oxygen, hormone,
Hệ tuần
… đến các tế bào và vận chuyển chất thải từ tế
hoàn
bào đến các cơ quan bài tiết để thải ra ngoài
Đường dẫn khí (mũi, họng, thanh quản, Giúp cơ thể lấy khí oxygen từ môi trường và thải
Hệ hô hấp
khí quản, phế quản) và hai lá phổi
khí carbon dioxide ra khỏi cơ thể
Ống tiêu hóa (miệng, thực quản, dạ Biến đổi thức ăn thành các chất dinh dưỡng mà cơ
Hệ tiêu hóa dày, ruột non, ruột già, hậu môn) và thể hấp thụ được và loại chất thải ra khởi cơ thể
các tuyến tiêu hóa
Phổi, thận, da
Lọc các chất thải có hại cho cơ thể từ máu và thải
Hệ bài tiết
ra môi trường.
Não, tủy sống, dây thần kinh, hạch Thu nhận các kích thích từ môi trường, điều
Hệ thần kinh thần kinh
khiển, điều hòa hoạt động của các cơ quan, giúp
cho cơ thể thích nghi với môi trường
Các giác quan Thị giác, thính giác,…
Giúp cơ thể nhận biết được các vật và thu nhận âm thanh
Tuyến yên, tuyến giáp, tuyến tụy,
Điều hòa hoạt động của các cơ quan trong cơ thể
Hệ nội tiết tuyến trên thận, tuyến sinh dục,…
thông qua việc tiết một số loại hormone tác động
đến cơ quan nhất định
Ở nam: tinh hoàn, ống dẫn tinh, túi Giúp cơ thể sinh sản, duy trì nòi giống
tinh, dương vật,…
Hệ sinh dục
Ở nữ: buồng trứng, ống dẫn trứng, tử
cung, âm đạo,…
Câu 2. Tại sao mỗi người lại có vóc dáng và kích thước khác nhau? Nhờ đâu mà cơ thể người có
thể di chuyển, vận động?
- Mỗi người có vóc dáng và kích thước khác nhau là do bộ xương tạo nên khung cơ thể khác nhau,
giúp cơ thể có hình dạng nhất định.
- Cơ thể người có thể di chuyển, vận động là nhờ có cơ bám vào xương, khi cơ co hay dãn sẽ làm
xương cử động, giúp cơ thể di chuyển và vận động.
Câu 3. So sánh tư thế của tay khi cơ co và dãn. Liên hệ kiến thức đã học, cho biết tay ở tư thế nào
có khả năng chịu tải tốt hơn.
- So sánh tư thế của tay khi cơ co và dãn:
+ Khi cơ co: Cẳng tay cong lên sát cánh tay, làm cho bắp cơ ở cánh tay ngắn lại và phình ra.
+ Khi cơ dãn: Cánh tay duỗi thẳng, làm cho bắp cơ ở cánh tay trở về trạng thái bình thường.
- Tay ở tư thế co có khả năng chịu tải tốt hơn vì khi tay ở tư thế co, khớp xương tạo nên điểm tựa, sự
co cơ tạo nên lực kéo giúp nâng sức chịu tải của tay.
Câu 4. Nêu tác hại của bệnh loãng xương.
- Tác hại của bệnh loãng xương: Do mật độ chất khoáng trong xương thưa dần, xương của người mắc
bệnh loãng xương bị giòn, dễ gãy hơn. Do đó, khi bị chấn thương, người mắc bệnh loãng xương có
nguy cơ gãy xương cao hơn người không mắc bệnh. Ngoài ra, bệnh loãng xương làm suy giảm khả
năng vận động, tăng nguy cơ mắc các biến chứng tim mạch, hô hấp,…
Câu 5. Nêu ý nghĩa của luyện tập thể dục, thể thao.
Tập thể dục, thể thao có vai trò quan trọng với sức khỏe nói chung và sức khỏe của hệ vận động nói riêng:
- Giúp kích thích tăng chiều dài và chu vi của xương, cơ bắp nở nang và rắn chắc, tăng cường sự dẻo
dai của cơ thể.

- Giúp cơ tim và thành mạch khỏe hơn do việc luyện tập giúp tim đập nhanh hơn và máu chảy nhanh hơn khi
vận động.
- Giúp duy trì cân nặng hợp lí do việc luyện tập giúp tăng phân giải lipid.
- Giúp tăng sức khỏe hệ hô hấp do việc luyện tập giúp tăng thể tích khí O2 khuếch tán vào máu và tăng
tốc độ vận động của các cơ hô hấp.
- Giúp hệ thần kinh khỏe mạnh do việc luyện tập giúp tăng lưu lượng máu lên não
Câu 6. Đề xuất và tuyên truyền biện pháp phòng bệnh, bảo vệ hệ vận động.
- Một số biện pháp phòng bệnh và bảo vệ hệ vận động:
+ Duy trì chế độ ăn uống đủ chất, cân đối; bổ sung các vitamin và khoáng chất thiết yếu.
+ Thường xuyên rèn luyện thể dục, thể thao; vận động vừa sức và đúng cách.
+ Đi, đứng và ngồi đúng tư thế, tránh những thói quen ảnh hưởng không tốt đến hệ vận động (như
mang vật nặng một bên,…).
+ Tắm nắng.
+ Điều chỉnh cân nặng ở mức phù hợp.
Câu 7. Đề xuất và thực hiện một số biện pháp phòng chống các bệnh, tật liên quan đến hệ vận động
ở lứa tuổi học đường.
Một số biện pháp phòng chống các bệnh, tật liên quan đến hệ vận động ở lứa tuổi học đường:
- Ngồi học đúng tư thế, lưng thẳng.
- Sử dụng bàn ghế có kích thước phù hợp.
- Hạn chế mang vác vật nặng.
- Có chế độ dinh dưỡng hợp lí, đủ chất.
- Thường xuyên rèn luyện thể dục, thể thao phù hợp.
- Duy trì cân nặng hợp lí.
- Loại bỏ những thói quen không tốt cho xương khớp bằng một số biện pháp như: khi dùng điện thoại
không nên cúi gằm; khi bê, nhấc đồ không cúi khom người,…
Câu 8. Cơ thể cần thường xuyên lấy các chất dinh dưỡng từ nguồn thức ăn để duy trì sự sống và
phát triển. Tuy nhiên, thức ăn hầu hết có kích thước lớn nên các tế bào của cơ thể không thể hấp
thụ được. Quá trình nào đã giúp cơ thể giải quyết vấn đề này và quá trình đó diễn ra như thế nào?
- Quá trình tiêu hóa giúp biến đổi thức ăn có kích thước lớn thành các chất dinh dưỡng mà cơ thể có
thể hấp thụ được.
- Quá trình tiêu hóa diễn ra như sau: Thức ăn được di chuyển qua ống tiêu hóa, trải qua tiêu hóa cơ
học (thức ăn được nghiền nhỏ và đảo trộn) và tiêu hóa hóa học (thức ăn được biến đổi nhờ sự xúc tác
của các enzyme) tạo thành các chất đơn giản. Các chất dinh dưỡng được hấp thụ ở ruột non và vận
chuyển đến các tế bào, các chất không được tiêu hóa và hấp thu được thải ra ngoài qua hậu môn.
Câu 9. Nêu khái niệm chất dinh dưỡng và dinh dưỡng.
- Khái niệm chất dinh dưỡng: Chất dinh dưỡng là các chất có trong thức ăn mà cơ thể sử dụng làm
nguyên liệu cấu tạo cơ thể và cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống.
- Khái niệm dinh dưỡng: Dinh dưỡng là quá trình thu nhận, biến đổi và sử dụng chất dinh dưỡng để
duy trì sự sống của cơ thể.
Câu 10. Trình bày các giai đoạn hình thành lỗ sâu răng. Đề xuất một số biện pháp giúp phòng,
chống sâu răng và các việc nên làm để hạn chế những ảnh hưởng tới sức khỏe khi đã bị sâu răng.
Các giai đoạn hình thành lỗ sâu răng:
- Giai đoạn 1: Men răng bị ăn mòn, có thể xuất hiện những đốm mờ đục, sau đó, dần ăn mòn men
răng.
- Giai đoạn 2: Xoang sâu lan đến ngà răng, xuất hiện những lỗ sâu răng màu đen.
- Giai đoạn 3: Viêm tủy răng. Tủy răng sẽ bị vi khuẩn tấn công khi mất đi 2 lớp bảo vệ bên ngoài là
men răng và ngà răng, dẫn đến nhiễm khuẩn và viêm tủy răng.
- Một số biện pháp giúp phòng, chống sâu răng:
+ Sử dụng kem đánh răng có chứa Fluoride để vệ sinh răng miệng sau mỗi lần ăn uống. Đặc biệt, phải
đánh răng ít nhất hai lần trong ngày (vào buổi tối trước khi đi ngủ và buổi sáng sau khi thức dậy). 
+ Sử dụng chỉ nha khoa hoặc bàn chải đánh răng có đầu nhỏ để vệ sinh các kẽ răng. 

+ Xây dựng thói quen ăn uống lành mạnh, khoa học: hạn chế ăn đồ nóng, lạnh đột ngột; giảm đồ ăn
ngọt; tăng cường ăn rau, củ, quả.
+ Thực hiện khám và lấy vôi răng theo định kỳ hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ. 
- Các việc nên làm để hạn chế những ảnh hưởng tới sức khỏe khi đã bị sâu răng:
+ Đối với những răng bị hư, bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ để phục hồi hoặc che lấp phần răng
bị hư bằng cách trám răng. 
+ Thực hiện vệ sinh răng miệng đúng cách.
+ Hạn chế ăn vặt, nhất là những thức ăn ngọt, chứa nhiều đường (như bánh, kẹo,...), đồ ăn có mùi
nồng (như mắm tôm) hoặc các loại nước uống có gas.
+ Sử dụng kẹo cao su xylitol kết hợp với Fluoride để giảm thiểu nguy cơ.
Câu 11. Người bị viêm loét dạ dày – tá tràng nên và không nên sử dụng các loại thức ăn, đồ uống
nào? Em hãy kể tên và giải thích.
- Người bị viêm loét dạ dày – tá tràng nên sử dụng các loại thức ăn, nước uống như: cơm mềm, chuối,
nước ép táo, sữa chua, rau củ màu đỏ và xanh đậm, ngũ cốc, trà thảo dược, nghệ và mật ong…Vì đây
là những thực phẩm giàu vitamin và khoáng chất, có tác dụng bảo vệ niêm mạc dạ dày, giúp cho việc
chữa lành các vết loét hoặc có khả năng giúp giảm tiết acid.
- Người bị viêm loét dạ dày – tá tràng không nên sử dụng: các đồ uống có cồn (rượu, bia, cà phê,…);
các gia vị cay nóng (ớt, tiêu,…); đồ ăn chiên xào nhiều dầu mỡ; trái cây chua; nước ngọt, đồ uống có
ga,… Vì đây là những thực phẩm dễ gây tổn thương đến niêm mạc dạ dày, làm tăng acid dạ dày, đầy
bụng, khó tiêu,…
Câu 12. Em hãy nêu các biện pháp bảo vệ hệ tiêu hóa và cơ sở khoa học của các biện pháp đó.
Các biện pháp bảo vệ hệ tiêu hóa và cơ sở khoa học của các biện pháp:

Biện pháp
Cơ sở khoa học
Ăn chậm nhai kĩ, ăn đúng giờ, đúng bữa, hợp khẩu
Giúp thuận lợi cho quá trình tiêu hóa cơ học và
vị; tạo bầu không khí vui vẻ thoải mái khi ăn; sau khi tiêu hóa hóa học được hiệu quả.
ăn cần có thời gian nghỉ ngơi hợp lí.
Có chế độ dinh dưỡng hợp lí, xây dựng thói quen ăn Đảm bảo đủ chất dinh dưỡng, tránh cho các cơ
uống lành mạnh.
quan tiêu quá phải làm việc quá sức.
Ăn uống hợp vệ sinh, thực hiện an toàn thực phẩm. Tránh các tác nhân gây hại cho các cơ quan tiêu hóa
ống đủ nước; tập thể dục thể thao phù hợp.
Giúp cho cơ thể và hệ tiêu hóa khỏe mạnh.
Câu 13. Cho biết ý nghĩa của thông tin trên bao bì (hạn sử dụng, giá trị dinh dưỡng,…) thực phẩm đóng gói.
Ý nghĩa của thông tin trên bao bì (hạn sử dụng, giá trị dinh dưỡng,…) thực phẩm đóng gói:
- Hạn sử dụng: Giúp người tiêu dùng biết được thời gian sản phẩm có thể giữ được giá trị dinh dưỡng
và đảm bảo an toàn trong điều kiện bảo quản được ghi trên nhãn. Không nên sử dụng thực phẩm đã
quá hạn sử dụng.
- Giá trị dinh dưỡng: Giúp người tiêu dùng xác định được hàm lượng, giá trị dinh dưỡng của sản phẩm
để lựa chọn đúng nhu cầu.
- Thông tin nhà sản xuất, nguồn gốc xuất xứ: Giúp người tiêu dùng xác định rõ nguồn gốc, đảm bảo
vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Hướng dẫn sử dụng: Giúp người tiêu dùng bảo quản và chế biến đúng cách, giữ được các chất dinh
dưỡng có trong sản phẩm
Câu 14. Chế độ dinh dưỡng của cơ thể người phụ thuộc vào những yếu tố nào? Cho ví dụ.
- Chế độ dinh dưỡng của cơ thể người phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: nhu cầu dinh dưỡng, độ tuổi,
giới tính, hình thức lao động, trạng thái sinh lí của cơ thể,…
- Ví dụ:
+ Trẻ em cần có nhu cầu dinh dưỡng cao hơn người cao tuổi.
+ Người lao động chân tay có nhu cầu dinh dưỡng cao hơn nhân viên văn phòng.
+ Người bị bệnh và khi mới khỏi bệnh cần được cung cấp chất dinh dưỡng nhiều hơn để phục hồi sức khỏe.
+ Phụ nữ mang thai cần có chế độ dinh dưỡng tăng thêm năng lượng, bổ sung chất đạm và chất béo,
bổ sung các khoáng chất.

Câu 15. Trình bày một số bệnh do mất vệ sinh an toàn thực phẩm. Đề xuất các biện pháp lựa chọn,
bảo quản và chế biến thực phẩm giúp phòng chống các bệnh vừa nêu.
- Một số bệnh do mất vệ sinh an toàn thực phẩm:
+ Ngộ độc thực phẩm cấp tính gây rối loạn tiêu hóa gây đầy hơi, đau bụng, tiêu chảy; rối loạn thần
kinh gây đau đầu, chóng mặt, hôn mê, tê liệt các chi,…
+ Có thể gây ra các biến chứng nguy hiểm sau một thời gian như ung thư, rối loạn chức năng không
giải thích được, vô sinh, gây quái thai,…
- Các biện pháp lựa chọn, bảo quản và chế biến thực phẩm giúp phòng chống các bệnh trên:
+ Biện pháp lựa chọn thực phẩm: Lựa chọn thực phẩm tươi, an toàn, nguồn gốc rõ ràng.
+ Biện pháp bảo quản thực phẩm: Lựa chọn các phương pháp bảo quản an toàn, phù hợp cho từng loại
thực phẩm như: những thực phẩm dễ hỏng như rau, quả, cá, thịt tươi,… cần được bảo quản lạnh;
không để lẫn thực phẩm ăn sống với thực phẩm cần nấu chín;…
+ Biện pháp chế biến thực phẩm: Chế biến hợp vệ sinh như ngâm rửa kĩ, nấu chín, khu chế biến thực
phẩm phải đảm bảo sạch sẽ, thực phẩm sau khi chế biến cần được che đậy cẩn thận,…
Câu 16. Một người bị mất máu liên tục sẽ yếu dần và nguy hiểm đến tính mạng. Máu có vai trò gì
đối với cơ thể? Máu lưu thông trong cơ thể như thế nào và tim có vai trò gì trong quá trình đó?
- Vai trò của máu đối với cơ thể: Máu là dịch lỏng lưu thông trong hệ tuần hoàn; gồm huyết tương,
hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu. Do đó, máu có vai trò vận chuyển các chất dinh dưỡng, các chất cần
thiết khác và chất thải; vận chuyển oxygen và carbon dioxide; bảo vệ cơ thể nhờ hoạt động của các
bạch cầu và làm đông máu của tiểu cầu.
- Máu lưu thông trong cơ thể nhờ sự hoạt động của hệ tuần hoàn. Trong quá trình đó, tim có vai trò như
một chiếc bơm, vừa hút, vừa đẩy máu lưu thông trong hệ tuần hoàn.
Câu 17. Xác định tên và chức năng các thành phần của máu. Điều gì sẽ xảy ra với cơ thể chúng ta
nếu thiếu một trong các thành phần của máu?
Tên và chức năng các thành phần của máu
1. Tiểu cầu: Tham gia bảo vệ cơ thể nhờ cơ chế làm đông máu.
2. Hồng cầu: Vận chuyển oxygen và carbon dioxide trong máu.
3. Bạch cầu: Tham gia bảo vệ cơ thể.
4. Huyết tương: Duy trì máu ở trạng thái lỏng giúp máu dễ dàng lưu thông trong mạch; vận chuyển
chất dinh dưỡng, các chất cần thiết khác và chất thải.
- Nếu thiếu một trong các thành phần của máu thì cơ thể sẽ gặp các bệnh lý liên quan đến máu, ảnh
hưởng đến chức năng của nhiều cơ quan, thậm chí tử vong.
- Ví dụ:
+ Nếu thiếu tiểu cầu sẽ gây tình trạng xuất huyết, khả năng đông máu và khả năng chống nhiễm trùng
sẽ giảm.
+ Nếu thiếu hồng cầu có thể gây bệnh thiếu máu, hoặc có triệu chứng như khó thở, chóng mặt, da
xanh, tim đập nhanh,…
+ Nếu thiếu bạch cầu thường khiến sức đề kháng của cơ thể yếu hơn, dễ nhiễm trùng
Câu 18. Giải thích vì sao con người sống trong môi trường chứa nhiều vi khuẩn có hại nhưng vẫn
có thể sống khỏe mạnh
Con người sống trong môi trường chứa nhiều vi khuẩn có hại nhưng vẫn có thể sống khỏe mạnh vì cơ
thể có khả năng nhận diện, ngăn cản sự xâm nhập của mầm bệnh, đồng thời chống lại mầm bệnh khi
nó đã xâm nhập vào cơ thể, đó gọi là khả năng miễn dịch của cơ thể.
Câu 19. Tiêm vaccine có vai trò gì trong việc phòng bệnh?
Việc tiêm vaccine giúp con người chủ động tạo ra miễn dịch cho cơ thể: Mầm bệnh đã chết hoặc suy
yếu,… trong vaccine có tác dụng kích thích tế bào bạch cầu tạo ra kháng thể, kháng thể tạo ra tiếp tục
tồn tại trong máu giúp cơ thể miễn dịch với bệnh đã được tiêm vaccine.
Câu 20. Giả sử một người có nhóm máu A cần được truyền máu, người này có thể nhận những
nhóm máu nào? Nếu truyền nhóm máu không phù hợp sẽ dẫn đến hậu quả gì?
- Nếu một người có nhóm máu A cần được truyền máu, người này có thể nhận nhóm máu A và nhóm
máu O.

- Nếu truyền nhóm máu không phù hợp sẽ xảy ra hiện tượng kết dính làm phá hủy hồng cầu của máu
truyền ngay trong lòng mạch máu, đồng thời, có thể gây ra hiện tượng sốc và nguy hiểm đến tính
mạng người nhận máu.
Câu 21. Nêu cấu tạo của hệ tuần hoàn và trình bày sự phối hợp các cơ quan thể hiện chức năng
của cả hệ tuần hoàn.
- Cấu tạo của hệ tuần hoàn gồm có tim và hệ mạch. Trong đó, hệ mạch gồm động mạch, mao mạch và
tĩnh mạch; các mạch máu có dạng ống, hợp thành một hệ thống kín.
- Sự phối hợp các cơ quan thể hiện chức năng của cả hệ tuần hoàn:
+ Tim hoạt động như một chiếc bơm, vừa hút, vừa đẩy máu lưu thông trong hệ tuần hoàn.
+ Động mạch vận chuyển máu từ tim đến mao mạch để trao đổi nước, chất khí, các chất giữa máu và
các tế bào; máu trao đổi tại mao mạch theo tĩnh mạch trở về tim.
Câu 22. Đề xuất biện pháp phòng bệnh, bảo vệ hệ tuần hoàn và cơ thể. Giải thích cơ sở của các biện pháp đó
Các biện pháp
Cơ sở khoa học
Có chế độ dinh dưỡng hợp lí, đủ chất; hạn chế Bổ sung sắt và các chất cần thiết tốt cho hệ tuần hoàn.
thức ăn chế biến sẵn chứa nhiều muối, đường Hạn chế các tác nhân gây hại cho hệ tuần hoàn như
hoặc dầu mỡ.
tăng huyết áp, xơ vữa động mạch,…
Hạn chế sử dụng các chất kích thích như rượu, Hạn chế tình trạng chất kích thích làm tăng huyết áp
bia, thuốc lá,…
và làm tăng trọng lượng cơ thể.
Tạo cuộc sống vui tươi, thoải mái về tinh thần, Giúp hệ tuần hoàn làm việc hiệu quả, hạn chế tăng
giảm căng thẳng.
huyết áp.
Rèn luyện thể dục, thể thao vừa sức, hợp lí.
Nâng dần sức chịu đựng của tim và cơ thể, tăng khả
năng hoạt động của hệ tuần hoàn.
Khám sức khỏe định kì.
Nắm được các chỉ số của cơ thể, từ đó có kế hoạch
cải thiện sức khỏe tốt hơn.
Đảm bảo môi trường sống sạch sẽ, tiêu diệt các Giảm thiếu tối đa sự ảnh hưởng và gây hại của các
tác nhân truyền bệnh qua đường máu.
tác nhân truyền bệnh qua đường máu.
Câu 24. Nguyên nhân, triệu chứng, hậu quả của một số bệnh về máu, tim mạch.
Tên bệnh
Nguyên nhân
Triệu chứng
Hậu quả
- Do không sản xuất đủ hoặc
Mệt mỏi, da xanh, Khiến cơ thể mệt mỏi và suy
giảm số lượng hồng cầu hoặc
tim đập nhanh, đau giảm chất lượng cuộc sống; có
huyết sắc tố (hemoglobin) dẫn
thắt ngực, ngất và
thể dẫn đến các biến chứng
Thiếu máu
đến máu giảm khả năng vận
khó thở khi gắng
nghiêm trọng như rối loạn nhịp
chuyển oxygen trong cơ thể.
sức…
tim kéo dài, ngất xỉu đột ngột,
- Hoặc do mất quá nhiều máu khi
mẹ bầu có thể sinh non, thậm
bị thương, khi đến kì kinh nguyệt.
chí tử vong.
- Huyết áp tăng cao lúc đầu có thể Nhức đầu, tê hoặc Có thể gây ra nhiều biến chứng
do sau khi luyện tập thể dục, thể ngứa râm ran ở các như nguy hiểm về sau như:
thao, khi tức giận hay khi bị sốt,… chi, chóng mặt, hoa nhồi máu cơ tim, đột quỵ, suy
Nếu tình trạng này kéo dài có thể mắt, buồn nôn, chảy thận,…
Huyết
làm tổn thương cấu trúc thành
máu cam, …
áp cao
động mạch và gây ra bệnh huyết
áp cao.
- Do chế độ ăn nhiều đường và
muối, thức ăn chứa nhiều chất béo,
Xơ vữa động - Do chế độ ăn chưa hợp lí, hút Các triệu chứng cụ thể - Làm hẹp lòng mạch, mạch bị xơ
mạch
thuốc lá, ít vận động,… dẫn đến phụ thuộc vào vị trí
vữa, dẫn đến tăng huyết áp, giảm
hàm lượng cholesterol trong
động mạch bị xơ vữa dòng máu, tạo thành các cục máu
máu tăng cao kết hợp với
như: Đau thắt ngực, tê đông dẫn đến tắc mạch. Nếu các
2+
Ca  ngấm vào thành mạch.
bì tay chân hoặc cảm cục máu đông xuất hiện ở động

 

giác yếu ớt vô lực, khó mạch vành tim gây đau tim, còn ở
nói hoặc nói lắp, mất động mạch não là nguyên nhân
thị lực tạm thời ở một gây đột quỵ
mắt hoặc cơ mặt bị rủ
xuống,…
Câu 25. Vì sao chỉ dùng biện pháp buộc dây garô để sơ cứu những vết thương chảy máu động mạch ở tay
hoặc chân? Những vết thương chảy máu động mạch không phải ở tay, chân cần được xử lí như thế nào?
- Chỉ dùng biện pháp buộc dây garô để sơ cứu những vết thương chảy máu động mạch ở tay hoặc
chân vì: Tay và chân là những mô đặc nên biện pháp buộc dây garô mới có hiệu quả. Ở những vị trí
khác (như bẹn, bụng, đầu, cổ) biện pháp buộc dây garô vừa không có hiệu quả cầm máu, vừa gây
nguy hiểm đến tính mạng.
- Những vết thương chảy máu động mạch không phải ở tay, chân cần được xử lí bằng cách: một mặt cho băng
chặt vết thương, mặt khác lấy ngón tay ấn chặn vào phía đường đi của động mạch (phía trên vết thương đó).
Nếu người sơ cứu không biết nghiệp vụ cấp cứu vết thương thì cần băng chặt vết thương để cầm máu tạm thời
bằng mọi cách. Sau đó, nhanh chóng đưa bệnh nhân đến cơ sở y tế gần nhất.
Câu 26. Hiến máu có hại cho sức khỏe không? Vì sao?
- Hiến máu không có hại cho sức khỏe nếu thể tích máu hiến phù hợp với thể trạng cũng như tần suất
hiến hợp lí.
- Giải thích:
+ Nếu hiến máu phù hợp thì mặc dù sau khi hiến máu, các chỉ số trong cơ thể có chút thay đổi nhưng vẫn nằm
trong giới hạn sinh lí bình thường, không gây ảnh hưởng đến hoạt động thường ngày của cơ thể.
+ Thậm chí, hiến máu còn được xem là một cơ hội giúp sức khỏe được tăng cường tốt hơn vì giúp
kích thích khả năng tạo máu, thải sắt ứ trệ trong các cơ quan.
Câu 27. Những ai có thể hiến máu được và những ai không thể hiến máu?
- Những người có thể hiến máu được là:
+ Người từ 18 – 60 tuổi, cân nặng ít nhất là 42 kg đối với nữ và 45 kg đối với nam. Không bị nhiễm
hoặc không có các hành vi lây nhiễm HIV và các bệnh lây nhiễm qua đường truyền máu khác.
+ Người đã hiến máu lần gần nhất trước đó 12 tuần hoặc hiến thành phần máu lần gần nhất trước đó 3 tuần.
+ Phụ nữ không có thai hoặc không nuôi con nhỏ dưới 1 tuổi.
- Những người không thể hiến máu là:
+ Người đã nhiễm hoặc đã thực hiện hành vi có nguy cơ nhiễm HIV.
+ Người đã nhiễm viêm gan B, viêm gan C và các virus lây qua đường truyền máu.
+ Người có các bệnh mãn tính: tim mạch, huyết áp, hô hấp,…
Câu 28. Nêu tên các cơ quan của hệ hô hấp, đặc điểm và chức năng của mỗi cơ quan.
Các cơ quan
của hệ hô
Đặc điểm
Chức năng
hấp
Có lớp niêm mạc tiết chất nhầy, có nhiều lông mũi và
Giúp ngăn bụi, làm ẩm, làm
Mũi
lớp mao mạch dày đặc.
ấm không khí vào phổi.
Họng
Có tuyến amidan và tuyến V.A chứa nhiều tế bào limpho.
Dẫn khí và làm sạch không khí.
Dẫn khí, phát âm, ngăn thức
Có nắp thanh quản, có thể cử động để đậy kín đường hô
Thanh quản
ăn không rơi vào đường hô
hấp khi nuốt thức ăn.
hấp khi nuốt thức ăn.
Có cấu tạo với các vòng sụn khuyết xếp chồng lên nhau.
Dẫn khí, làm sạch không khí,
Khí quản
Có lớp niêm mạc tiết chất nhầy với nhiều lông rung
điều hòa lượng khí vào phổi.
chuyển động liên tục.
Cấu tạo bởi các vòng sụn, chia thành các nhánh nhỏ đi sâu
Dẫn khí, điều hòa lượng khí vào
Phế quản
vào trong các phế nang của phổi. Ở phế quản nơi tiếp xúc các
phổi.
phế nang thì không có vòng sụn mà là các thớ cơ.
Phổi
Có xoang màng phổi chứa dịch và áp suất âm bao quanh Là nơi thực hiện trao đổi khí

giúp phổi không bị xẹp. Gồm nhiều phế nang, phế nang giữa môi trường ngoài và máu
được bao bọc bởi hệ thống mạch máu dày đặc.
trong mao mạch phổi.
Câu 29. Mô tả hoạt động của cơ, xương và sự thay đổi thể tích lồng ngực khi cử động hô hấp.
Hoạt động của cơ, xương và sự thay đổi thể tích lồng ngực khi cử động hô hấp:
- Khi hít vào, cơ liên sườn ngoài co kéo xương ức và xương sườn nâng lên, giúp lồng ngực mở rộng ra
hai bên; cơ hoành co giúp lồng ngực mở rộng thêm phía bên dưới → Thể tích lồng ngực tăng.
- Khi thở ra, cơ liên sườn ngoài và cơ hoành đều dãn ra, xương ức và xương sườn hạ xuống → Thể
tích lồng ngực giảm.
Câu 30. Mô tả sự trao đổi khí ở phổi và ở tế bào
Ở phổi và các tế bào trong cơ thể, chất khí được trao đổi theo cơ chế khuếch tán:
- Trao đổi khí ở phổi: O2 được khuếch tán từ phế nang đi vào máu trong mao mạch phổi và CO2 từ
máu tro ng mao mạch phổi đi ra phế nang.
- Trao đổi khí ở tế bào: O2 được khuếch tán từ máu trong mao mạch cơ thể vào các tế bào và CO 2 từ
trong các tế bào vào máu trong mao mạch cơ thể.
Câu 31. Trình bày sự phối hợp chức năng của mỗi cơ quan thể hiện chức năng của cả hệ hô hấp
Sự phối hợp chức năng của mỗi cơ quan thể hiện chức năng của cả hệ hô hấp:
- Các cơ quan của đường dẫn khí (mũi, họng, thanh quản, khí quản, phế quản) giúp dẫn khí ra và vào
phổi, đồng thời, giúp ngăn bụi, làm ấm, làm ẩm không khí đi vào phổi và giúp bảo vệ phổi khỏi các
tác nhân có hại từ môi trường.
- Phổi thực hiện chức năng trao đổi khí giữa môi trường ngoài và máu trong mao mạch phổi.
→ Nhờ sự phối hợp chức năng của đường dẫn khí và phổi giúp đảm bảo chức năng lưu thông và trao
đổi khí của hệ hô hấp.
Câu 32. Em hãy đưa ra quan điểm của bản thân về việc nên hay không nên hút thuốc lá và kinh
doanh thuốc lá.
Không nên hút thuốc lá và kinh doanh thuốc lá vì:
- Khói thuốc lá chứa hàng ngàn hóa chất độc hại cho hệ hô hấp, gây hại cho sức khỏe hệ hô hấp nói
riêng và sức khỏe cơ thể nói chung như: CO chiếm chỗ của O 2 trong hồng cầu, làm cho cơ thể ở trạng
thái thiếu O2; NOx gây viêm, sưng lớp niêm mạc, cản trở trao đổi khí; nồng độ khí CO và NO x trong
không khí vượt quá giới hạn cho phép gây nguy hiểm đến sức khỏe, có thể dẫn đến tử vong; nicotine
làm tê liệt lớp lông rung trong phế quản, giảm hiệu quả lọc sạch không khí, chất này còn làm tăng
nguy cơ ung thư phổi;…
- Đặc biệt, khói thuốc lá gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe không chỉ của người hút thuốc lá
mà còn của người không hút thuốc nhưng tiếp xúc với khói thuốc đặc biệt là trẻ em, phụ nữ có thai và
những người đang mặc các bệnh lí.
Câu 33. Để kéo dài sự sống cho những người bị bệnh suy thận, người ta thường phải chạy thận
nhân tạo hoặc ghép thận. Em hãy giải thích tại sao ?
Ở những người bị bệnh suy thận, thận của họ bị suy giảm chức năng hoặc không thể thực hiện được
chức năng lọc máu, làm cho các chất độc hại, chất thải tích tụ trong cơ thể gây rối loạn các hoạt động
sống, đe dọa trực tiếp đến tính mạng của bệnh nhân. Vì vậy, phải ghép thận (thay thế thận khỏe mạnh)
hoặc chạy thận nhân tạo (sử dụng máy chạy thận để lọc máu thay cho thận) nhằm giúp đảm bảo việc
đào thải các chất độc, chất thải trong máu ra khỏi cơ thể, kéo dài sự sống cho bệnh nhân.
Câu 34. Kể tên các cơ quan của hệ bài tiết nước tiểu và các bộ phận chủ yếu của thận.
 Các cơ quan của hệ bài tiết nước tiểu: hai quả thận, ống dẫn nước tiểu, bóng đái, ống đái. Trong đó,
quan trọng nhất là thận.
- Các bộ phận chủ yếu của thận: bể thận, phần tủy và phần vỏ. Trong đó, mỗi quả thận chứa khoảng 1
triệu đơn vị chức năng nằm ở miền vỏ và miền tủy, mỗi đơn vị chức năng của thận lại được cấu tạo từ
các ống thận và cầu thận
Câu 35. Nêu quan điểm của em về tính nhân văn của việc hiến thận.
Hiến tạng nói chung và hiến thận nói riêng cho người bệnh và y tế là một việc làm cao đẹp, có thể
giúp ích cho người bệnh và cho khoa học. Hàng ngàn người trên khắp thế giới đã được cứu và kéo dài
sự sống nhờ người hiến thận. Tuy nhiên, do những quan niệm hoặc tâm lí sợ hãi, nên vấn đề này vẫn
chưa thực sự được ủng hộ rộng rãi. Hiện nay, có rất nhiều người đăng kí hiến tạng sau khi chết, điều

này càng mở ra nhiều cơ hội sống khỏe mạnh cho nhiều bệnh nhân, đây là tinh thần nhân văn, nhân ái
vô cùng cao đẹp.
Câu 36. Kể tên một số loại thực phẩm phù hợp với người bị bệnh sỏi thận, suy thận và viêm cầu thận.
Một số loại thực phẩm phù hợp với người bị bệnh sỏi thận:
- Các thực phẩm giàu vitamin A như cà rốt, bí đỏ, ớt chuông, cà chua, khoai lang, bông cải xanh,…
- Các thực phẩm giàu vitamin B6 như ngũ cốc nguyên hạt, các loại đậu (đậu đỏ, đậu phộng, đậu
nành), bông cải, cà rốt và các loại cá,…
- Trái cây có múi như cam, quýt, chanh, bưởi… chứa nhiều vitamin C.
- Các thực phẩm giàu chất xơ như cần tây, bắp cải, bông cải xanh, khoai lang,…
+ Một số loại thực phẩm phù hợp với người bị bệnh suy thận: ớt chuông đỏ, bắp cải, súp lơ, tỏi, hành
tây, táo, việt quất, lòng trắng trứng, dầu ô-liu, cá chẽm, dâu tây,…
+ Một số loại thực phẩm phù hợp với người bị bệnh viêm cầu thận: thịt nạc (gia cầm, cá, hải sản); đậu
như đậu xanh, đậu nành; bơ đậu phộng; trái cây như táo, dưa hấu, lê, cam, chuối; rau quả tươi như rau
diếp, cà chua, khoai tây; đồ ăn nhẹ không ướp muối; phô mai tươi; đậu hũ; sữa; bơ động – thực vật;
Câu 37. Cân bằng môi trường trong cơ thể là gì và có vai trò như thế nào đối với cơ thể?
- Cân bằng môi trường trong của cơ thể là sự duy trì ổn định của môi trường trong cơ thể, đảm bảo
cho các hoạt động sống của cơ thể diễn ra bình thường.
- Vai trò của cân bằng môi trường trong của cơ thể: Môi trường trong của cơ thể được duy trì ổn định
giúp cơ thể hoạt động bình thường, tránh được nguy cơ mắc một số bệnh nguy hiểm do mất cân bằng
môi trường trong gây ra.
Câu 38. Sau khi ăn quá mặn, chúng ta thường có cảm giác khát. Việc uống nhiều nước sau khi ăn
quá mặn có ý nghĩa gì đối với cơ thể?
Ý nghĩa của việc uống nhiều nước sau khi ăn quá mặn đối với cơ thể: Khi ăn quá mặn, nồng độ
sodium chloride trong máu tăng lên gây mất cân bằng môi trường trong cơ thể. Bởi vậy, việc uống
nhiều nước lúc này sẽ giúp tăng lượng nước trong máu để hạ thấp nồng độ sodium chloride trong
máu, đồng thời, uống nhiều nước sẽ kích thích việc bài tiết sodium chloride dư thừa thông qua nước
tiểu và mồ hôi. Kết quả, nồng độ sodium chloride trong máu sẽ được đưa về mức bình thường.
Câu 39. Trình bày cấu tạo và chức năng của hệ thần kinh; nêu vị trí của mỗi bộ phận.
- Cấu tạo của hệ thần kinh gồm hai bộ phận là: Bộ phận trung ương (gồm não và tủy sống) và bộ phận
ngoại biên (gồm các dây thần kinh và hạch thần kinh).
- Chức năng của hệ thần kinh: Hệ thần kinh có chức năng điều khiển, điều hòa và phối hợp hoạt động
của các cơ quan, hệ cơ quan trong cơ thể.
- Vị trí của mỗi bộ phận trong hệ thần kinh:

Bộ phận
Vị trí
Não bộ
Nằm trong hộp sọ.
Tủy sống
Nằm trong cột sống.
Hạch thần kinh Nằm ở hai bên cột sống, khoang bụng, ở xa hoặc ngay bên cạnh một số cơ quan.
Dây thần kinh Phân bố khắp cơ thể.
Câu 40. Nghiện ma túy gây ra những tệ nạn gì cho xã hội? Từ những hiểu biết về chất gây nghiện,
em sẽ tuyên truyền điều gì đến người thân và mọi người xung quanh?
Những tệ nạn xã hội do nghiện ma túy gây ra: Nghiện ma túy làm gia tăng các tệ nạn xã hội như: Lừa
đảo, trộm cắp, giết người, mại dâm, băng nhóm,… dẫn tới mất trật tự an toàn xã hội.
Từ những hiểu biết về chất gây nghiện, cần tuyên truyền đến người thân và mọi người xung quanh các
điều sau:
- Tuyên truyền đến mọi người tác hại của chất gây nghiện, từ đó, nâng cao ý thức không sử dụng các
chất gây nghiện.
- Cần đề cao cảnh giác, kiên quyết để không bị các đối tượng xấu rủ rê, lôi kéo sử dụng chất gây
nghiện.
- Khi phát hiện các đối tượng tàng trữ, sử dụng các chất gây nghiện trái với quy định của pháp luật,
cần báo cáo với các cơ quan có thẩm quyền.

Câu 41. Kể tên các bộ phận của mắt. Liên hệ kiến thức truyền ánh sáng, giải thích quá trình thu
nhận ánh sáng ở mắt.
Các bộ phận của mắt gồm: mí mắt, lông mi và cầu mắt nằm trong hốc mắt. Trong đó, cầu mắt gồm:
giác mạc, thủy dịch, đồng tử, mống mắt, thể thủy tinh, dịch thủy tinh, màng cứng, màng mạch, võng
mạc, dây thần kinh thị giác.
Quá trình thu nhận ánh sáng ở mắt: Ánh sáng đi từ vật qua giác mạc, đồng tử, thủy tinh thể và hội tụ ở
võng mạc (màng lưới), tác động lên tế bào thụ cảm ánh sáng, gây hưng phấn cho các tế bào này. Xung
thần kinh từ tế bào thụ cảm ánh sáng theo dây thần kinh thị giác lên trung khu thị giác ở não sẽ cho ta
cảm nhận về hình ảnh, màu sắc của vật.
Câu 42. Em hãy nêu cách phòng chống bệnh viêm tai giữa, ù tai để bảo vệ bản thân và gia đình.
* Cách phòng chống bệnh viêm tai giữa:
- Thực hiện vệ sinh tai đúng cách; tránh dùng vật nhọn, sắc để ngo...
 
Gửi ý kiến