toan 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Việt
Ngày gửi: 08h:35' 21-03-2025
Dung lượng: 325.0 KB
Số lượt tải: 183
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Việt
Ngày gửi: 08h:35' 21-03-2025
Dung lượng: 325.0 KB
Số lượt tải: 183
Số lượt thích:
0 người
Ma trận đề thi giữa học kì 2 môn Toán 4
Mức 2
Mức 1
Nhận biết
Mạch kiến thức, kĩ năng
TN
- Giá trị của biểu thức
- Đọc số tự nhiên , hàng lớp số tự nhiên
- Thế kỉ.
- Thực hiện 2 phép tính nhân chia.
Tính giá trị biểu thức
Số chẳn, số lẽ
Giải bài toán hình học có vận dụng tính diện
Thông
TL
Câu số
hiểu
Mức 3
Tổng
Vận dụng
điểm
TN TL TN TL
TN TL
4
1
Câu số
1,2
1,5
Câu số
3
0,5
Câu số
5
1
6
Câu số
1
7
Câu số
0,5
Câu số
8
1
Câu số
9
1
Số điểm
10
1,5
tích
Bài toán giải bằng ba bước tính
Biểu đồ. Áp dụng tìm số trung bình cộng.
- Mét vuông. Đề- xi- mét vuông
Câu số
Tổng số câu, điểm
Tổng số điểm
1
11
Số câu
3
1
Số điểm
2đ
0,5đ 1đ
1
4
2
3,5đ 1đ 2đ
3đ
7đ
10 đ
Trường Tiểu học Thới Bình B
Họ và tên:……………………… .............
Lớp 4…...
Điểm
KIỂM TRA ĐỊNH KỲ GIỮA HỌC KỲ I
Năm học: 2024 - 2025
Môn: Toán - Lớp 4
(Thời gian 40 phút không kể thời gian phát đề)
GV nhận xét
……………………………………………………………..................
……………………………………………………………..................
…………………………………………………………….................
……………………………………………………………..................
Phần I. Trắc nghiệm
Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng:
Câu 1. Tổng của 537 814 và 190 429 là:
A. 728 233
B. 727 243
C. 728 243
D. 628 243
Câu 2. Hiệu của 357 126 và 180 408 là:
A. 177 718
B. 176 718
C. 276 718
D. 277 718
Câu 3. Tổng hai số bằng 60 và hiệu của chúng bằng 30. Hai số đó là:
A. 50 và 10
B. 45 và 15
C. 30 và 30
D. 35 và 25
Câu 4. Giá trị của biểu thức 28 936 + 7 632 : 53 là:
A. 28 070
B. 28 080
C. 29 080
D. 29 070
Câu 5. Mỗi bao xi măng nặng 50 kg thì 50 bao xi măng như thế nặng:
A. 250 kg
B. 25 yến
C. 1 tạ
D. 2 tấn 5 tạ
2
2
2
Câu 6. Số thích hợp điền vào chỗ chấm 7 cm 4 mm = ……… mm là:
A. 704
B. 740
C. 74
D. 7 400
Phần II. Tự luận
Câu 7. Đúng ghi Đ, Sai ghi S:
a) Hình bình hành có hai cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau.
b) Hình thoi và hình vuông, mỗi hình đều có bốn cạnh bằng nhau.
c) Hình chữ nhật có bốn góc vuông.
d) Hình thoi có bốn góc vuông.
Câu 8. Đặt tính rồi tính.
345 842 + 34 854
…………………
…………………
…………………
74 439 – 4 584
…………………
…………………
…………………
382 × 65
…………………
…………………
…………………
…………………
75 665 : 37
…………………
…………………
…………………
…………………
Câu 9. Một mảnh vườn hình chữ nhật có nữa chu vi 270m. Chiều dài hơn chiều rộng 70
m. Tính diện tích mảnh vườn đó?.
Bài giải
Câu 10. 1 điểm Cho ba thẻ số sau:
a) Viết tất cả các số có ba chữ số lập được từ các thẻ số đã cho:
…………………………………………………………………………………………
HƯỚNG DẪN CHẤM KT GKII TOÁN 4 NĂM HỌC: 2024-2025
Phần I. Trắc nghiệm (3 điềm)
Mỗi câu đúng đạt 0,5 điểm
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
C
B
B
C
D
A
Phần II. Tự luận (7 điểm)
Câu 7. Đúng ghi Đ, Sai ghi S: 2 điểm
a) Hình bình hành có hai cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau.
Đ
b) Hình thoi và hình vuông, mỗi hình đều có bốn cạnh bằng nhau.
Đ
c) Hình chữ nhật có bốn góc vuông.
Đ
d) Hình thoi có bốn góc vuông.
S
Câu 8. Đặt tính rồi tính. 2 điểm
345 842
74 439
382
+ 34 854
- 4 584
x 65
380 696
69 855
1910
75665 : 37 = 2040
2 292
24 830
Câu 9.
2 điểm
Bài giải.
( Học sinh giải cách khác vẫn cho điểm tối đa)
Câu 10. Cho ba thẻ số sau:
a) Viết tất cả các số có ba chữ số lập được từ các thẻ số đã cho:
396, 369, 963, 936, 693, 639
Ma trận đề thi giữa kì 2 lớp 4 môn Tiếng Việt CTST
Mạch
kiến
Chủ đề
thức,
kĩ năng
Số
câu
và
Câu
số
Mức 1
Mức 2
Mức 3
Tổng
TN
TN
TN
HT
HT
HT
HT TN
K TL
K TL
K TL
TL khá
khác
khác
khác KQ
Q
Q
Q
c
Đọc
thà
nh
tiến
Thế gi
ới
Đọ g
quanh c
ta
Đọc
hiểu
Số
câu
1
1
Số
điểm
2.0
2.0
Vòng t Viế Tập
ay
t
làm
Số
câu
Số
câu
6
2
1
6
3
Số
điểm
4.0
3.0
1.0
4.
0
4.
0
1
1
thân ái
Tổng
văn:
Số
điểm
10
Số câu
6
2
Số điểm
4.
0
3.
3.0
0
Trường TH Thới Bình B
Lớp : 4.........
Họ và tên HS : ...................................................
Điểm
1
1
1
1.
10
0
10
6
3
4.
0
4.
0
KIỂM TRA ĐỊNH KỲ GIỮA HỌC KỲ II
NĂM HỌC : 2024-2025
Môn : TIẾNG VIỆT– Lớp 4
PHẦN KIỂM TRA VIẾT
Thời gian : 40 phút
GV nhận xét
....................................................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................................................
II. KIỂM TRA ĐỌC HIỂU KẾT HỢP VỚI KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT: (8 điểm)
Đọc bài văn sau và làm bài tập:
BÔNG SEN TRONG GIẾNG NGỌC
Mạc Đĩnh Chi người đen đủi, xấu xí. Nhà nghèo, mẹ con cậu nuôi nhau bằng nghề kiếm củi.
Mới bốn tuổi, Mạc Đĩnh Chi đã tỏ ra rất thông minh. Bấy giờ, Chiêu quốc công Trần Nhật
Duật mở trường dạy học, Mạc Đĩnh Chi xin được vào học. Cậu học chăm chỉ, miệt mài, sớm
trở thành học trò giỏi nhất trường.
Kì thi năm ấy, Mạc Đĩnh Chi đỗ Trạng Nguyên. Nhưng vì nhà vua thấy ông nhà nghèo, lại
xấu xí nên có ý không muốn cho ông đỗ đầu, buộc ông phải làm một bài văn để thử tài.
Thấy nhà vua không trọng người hiền, chỉ trọng hình thức bề ngoài, Mạc Đĩnh Chi làm bài
phú “Bông sen giếng ngọc''nhờ người dâng lên vua. Bài phú đề cao phẩm chất cao quí khác
thường của loài hoa sen, cũng để tỏ rõ chí hướng và tài năng của mình. Vua đọc bài phú thấy
rất hay, quyết định lấy ông đỗ Trạng nguyên.
Về sau, Mạc Đĩnh Chi nhiều lần được giao trọng trách đi sứ. Bằng tài năng của mình, ông đã
đề cao được uy tín đất nước, khiến người nước ngoài phải nể trọng sứ thần Đại Việt. Vua
Nguyên tặng ông danh hiệu Trạng nguyên. Nhân dân ta ngưỡng mộ, tôn xưng ông là: Lưỡng
quốc Trạng nguyên (Trạng nguyên hai nước).
Theo Lâm Ngũ Đường
Hãy khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng các câu 1 đến câu 6 và làm các bài
tập còn lại. (8 điểm)
Câu 1. (0,5 điểm) Ngày còn nhỏ Mạc Đĩnh Chi là người thế nào?
A. Là người rất thông minh.
B. Là người có ngoại hình xấu xí.
C. Là người có ngoại hình xấu xí nhưng tỏ ra rất thông minh.
D. Là người giàu có, sang trọng.
Câu 2. (0,5 điểm) Vì sao lúc đầu nhà vua có ý không cho Mạc Đĩnh Chi đỗ Trạng
Nguyên?
A. Vì Mạc Đĩnh Chi xấu xí
B. Vì Mạc Đĩnh Chi là con nhà giàu
C. Vì Mạc Đĩnh Chi xấu xí lại là con nhà nghèo.
D. Là người giàu có, sang trọng.
Câu 3. (0,5 điểm) Vì sao cuối cùng nhà vua quyết định chọn Mạc Đĩnh Chi đỗ Trạng
Nguyên?
A. Vì bài phú “Bông sen giếng ngọc” ông dâng lên vua thể hiện phẩm chất cao quí của hoa
sen.
B. Vì bài phú “Bông sen giếng ngọc” ông dâng lên vua thể hiện phẩm chất cao quí khác
thường của hoa sen và tỏ rõ chí hướng tài năng của ông.
C. Vì hoa sen được nhiều người yêu thích.
D. Vì hoa sen đẹp.
Câu 4.(0,5 điểm) Vì sao Mạc Đĩnh Chi được gọi là “Lưỡng quốc Trạng nguyên”?
A. Vì Mạc Đĩnh Chi là Trạng Nguyên của nước ta.
B. Vì ông được vua của hai nước phong tặng danh hiệu Trạng Nguyên.
C. Vì Mạc Đĩnh Chi là người học giỏi nhất.
D. Là người giàu có, sang trọng.
Câu 5. (1 điểm) Câu: “Vua Nguyên tặng ông danh hiệu Trạng nguyên”. Thuộc kiểu câu
nào?
A. Ai làm gì?
B. Ai là gì?
C. Ai thế nào?
D.Không thuộc loại nào.
Câu 6. (1 điểm) Những hoạt động nào sau đây được gọi là du lịch?
A. Đi chơi xa để nghỉ ngơi, ngắm cảnh
B. Đi chơi công viên gần nhà
C. Đi làm việc xa nhà
D. Đi thăm ông bà.
Câu 7. Nối từ ở cột A với nhận xét ở cột B cho phù hợp: (1 điểm)
Câu 8. (1 điểm) Xác định bộ phận chủ ngữ, vị ngữ trong các câu sau:
a. Mạc Đĩnh Chi đỗ Trạng Nguyên
Chủ ngữ .............................................................vị ngữ ...................................................
b. Dưới sân trường, các bạn học sinh đang cùng nhau chơi nhảy dây.
Chủ ngữ .............................................................vị ngữ ...................................................
Câu 9. (1 điểm) Viết đoạn văn ngắn (2 – 3 câu) có sử dụng biện pháp nhân hóa:
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
Câu 10. Em hãy đặt một câu kể Ai là gì? Để giới thiệu hoặc nhận định về một người
bạn mà em yêu quý. (1 điểm)
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HỌC KỲ II
Môn: Tiếng Việt (Phần đọc) - Lớp 4
1. Đọc thành tiếng: 2 điểm (Thời gian tùy vào số lượng học sinh)
Giáo viên đánh giá cho điểm dựa vào những yêu cầu sau:
- Đọc đúng tiếng, đúng từ, đọc rành mạch, trôi chảy; Biết ngắt nghỉ sau các cụm từ rõ nghĩa;
Giọng đọc biểu cảm; Tốc độ đọc khoảng 90 tiếng/phút: 2 điểm
- Đọc sai 1 – 2 tiếng, ngắt nghỉ chưa đúng 1- 2 câu, giữa các cụm từ dài hoặc giọng đọc chưa
biểu cảm; Tốc độ đọc chưa đạt yêu cầu: 1.5 điểm
- Đọc sai 3 – 4 tiếng, ngắt nghỉ chưa đúng 3- 4 câu, giữa các cụm từ dài hoặc giọng đọc chưa
biểu cảm; Tốc độ đọc chậm so với yêu cầu: 1 điểm
Giáo viên căn cứ vào đối tượng học sinh của lớp mà chấm điểm cho phù hợp.
2. Đọc thầm và trả lời câu hỏi: 8 điểm
Câu
1
2
3
4
5
6
Ý đúng
C
C
B
B
A
A
Điểm
0.5 điểm
0.5 điểm
0.5 điểm
0.5 điểm
1 điểm
1 điểm
Câu 7. Nối đúng từ ở cột A với nhận xét ở cột B cho phù hợp: (1 điểm)
Câu 8. (1 điểm) Xác định bộ phận chủ ngữ, vị ngữ trong các câu sau:
a. Mạc Đĩnh Chi đỗ Trạng Nguyên
Chủ ngữ .............................................................vị ngữ ...................................................
b. Dưới sân trường, các bạn học sinh đang cùng nhau chơi nhảy dây.
Chủ ngữ .............................................................vị ngữ ...................................................
Câu 9. (1 điểm) Viết đoạn văn ngắn (2 – 3 câu) có sử dụng biện pháp nhân hóa:
Câu 10. Em hãy đặt một câu kể Ai là gì? Để giới thiệu hoặc nhận định về một người
bạn mà em yêu quý. (1 điểm)
---------------------HẾT---------------------
Trường TH Thới Bình B
Lớp : 4.........
Họ và tên HS : ...................................................
Điểm
KIỂM TRA ĐỊNH KỲ GIỮA HỌC KÌ II
NĂM HỌC : 2024-2025
Môn : TIẾNG VIỆT– Lớp 4
PHẦN KIỂM TRA VIẾT
Thời gian : 40 phút
GV nhận xét
....................................................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................................................
Tập làm văn :
Đề : Em hãy viết bài văn tả một cây hoa mà em thích.
Bài làm
Tập làm văn: (8 điểm)
Đánh giá, cho điểm
- Đảm bảo được các yêu cầu sau, được 8 điểm:
+ Học sinh viết được một bài văn thể loại theo yêu cầu của đề (có mở bài, thân bài,
kết bài) một cách mạch lạc, có nội dung phù hợp theo yêu cầu của đề bài.
+ Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả.
+ Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch đẹp.
- Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết có thể cho các mức điểm
phù hợp với thực tế bài viết.
* Bài đạt điểm 8 khi học sinh có sử dụng ít nhất từ 1 đến 2 biện pháp nghệ thuật
trong làm bài.
Chính tả: (2 điểm)
- Đánh giá, cho điểm: Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày
sạch sẽ và đúng 2 điểm.
- Học sinh viết mắc từ 2 lỗi chính tả trong bài viết (sai – lẫn phụ âm đầu hoặc vần,
thanh; không viết hoa đúng quy định) : trừ 0, 5 điểm.
Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình
bày bẩn, …bị trừ 1 điểm toàn bài.
Mức 2
Mức 1
Nhận biết
Mạch kiến thức, kĩ năng
TN
- Giá trị của biểu thức
- Đọc số tự nhiên , hàng lớp số tự nhiên
- Thế kỉ.
- Thực hiện 2 phép tính nhân chia.
Tính giá trị biểu thức
Số chẳn, số lẽ
Giải bài toán hình học có vận dụng tính diện
Thông
TL
Câu số
hiểu
Mức 3
Tổng
Vận dụng
điểm
TN TL TN TL
TN TL
4
1
Câu số
1,2
1,5
Câu số
3
0,5
Câu số
5
1
6
Câu số
1
7
Câu số
0,5
Câu số
8
1
Câu số
9
1
Số điểm
10
1,5
tích
Bài toán giải bằng ba bước tính
Biểu đồ. Áp dụng tìm số trung bình cộng.
- Mét vuông. Đề- xi- mét vuông
Câu số
Tổng số câu, điểm
Tổng số điểm
1
11
Số câu
3
1
Số điểm
2đ
0,5đ 1đ
1
4
2
3,5đ 1đ 2đ
3đ
7đ
10 đ
Trường Tiểu học Thới Bình B
Họ và tên:……………………… .............
Lớp 4…...
Điểm
KIỂM TRA ĐỊNH KỲ GIỮA HỌC KỲ I
Năm học: 2024 - 2025
Môn: Toán - Lớp 4
(Thời gian 40 phút không kể thời gian phát đề)
GV nhận xét
……………………………………………………………..................
……………………………………………………………..................
…………………………………………………………….................
……………………………………………………………..................
Phần I. Trắc nghiệm
Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng:
Câu 1. Tổng của 537 814 và 190 429 là:
A. 728 233
B. 727 243
C. 728 243
D. 628 243
Câu 2. Hiệu của 357 126 và 180 408 là:
A. 177 718
B. 176 718
C. 276 718
D. 277 718
Câu 3. Tổng hai số bằng 60 và hiệu của chúng bằng 30. Hai số đó là:
A. 50 và 10
B. 45 và 15
C. 30 và 30
D. 35 và 25
Câu 4. Giá trị của biểu thức 28 936 + 7 632 : 53 là:
A. 28 070
B. 28 080
C. 29 080
D. 29 070
Câu 5. Mỗi bao xi măng nặng 50 kg thì 50 bao xi măng như thế nặng:
A. 250 kg
B. 25 yến
C. 1 tạ
D. 2 tấn 5 tạ
2
2
2
Câu 6. Số thích hợp điền vào chỗ chấm 7 cm 4 mm = ……… mm là:
A. 704
B. 740
C. 74
D. 7 400
Phần II. Tự luận
Câu 7. Đúng ghi Đ, Sai ghi S:
a) Hình bình hành có hai cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau.
b) Hình thoi và hình vuông, mỗi hình đều có bốn cạnh bằng nhau.
c) Hình chữ nhật có bốn góc vuông.
d) Hình thoi có bốn góc vuông.
Câu 8. Đặt tính rồi tính.
345 842 + 34 854
…………………
…………………
…………………
74 439 – 4 584
…………………
…………………
…………………
382 × 65
…………………
…………………
…………………
…………………
75 665 : 37
…………………
…………………
…………………
…………………
Câu 9. Một mảnh vườn hình chữ nhật có nữa chu vi 270m. Chiều dài hơn chiều rộng 70
m. Tính diện tích mảnh vườn đó?.
Bài giải
Câu 10. 1 điểm Cho ba thẻ số sau:
a) Viết tất cả các số có ba chữ số lập được từ các thẻ số đã cho:
…………………………………………………………………………………………
HƯỚNG DẪN CHẤM KT GKII TOÁN 4 NĂM HỌC: 2024-2025
Phần I. Trắc nghiệm (3 điềm)
Mỗi câu đúng đạt 0,5 điểm
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
C
B
B
C
D
A
Phần II. Tự luận (7 điểm)
Câu 7. Đúng ghi Đ, Sai ghi S: 2 điểm
a) Hình bình hành có hai cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau.
Đ
b) Hình thoi và hình vuông, mỗi hình đều có bốn cạnh bằng nhau.
Đ
c) Hình chữ nhật có bốn góc vuông.
Đ
d) Hình thoi có bốn góc vuông.
S
Câu 8. Đặt tính rồi tính. 2 điểm
345 842
74 439
382
+ 34 854
- 4 584
x 65
380 696
69 855
1910
75665 : 37 = 2040
2 292
24 830
Câu 9.
2 điểm
Bài giải.
( Học sinh giải cách khác vẫn cho điểm tối đa)
Câu 10. Cho ba thẻ số sau:
a) Viết tất cả các số có ba chữ số lập được từ các thẻ số đã cho:
396, 369, 963, 936, 693, 639
Ma trận đề thi giữa kì 2 lớp 4 môn Tiếng Việt CTST
Mạch
kiến
Chủ đề
thức,
kĩ năng
Số
câu
và
Câu
số
Mức 1
Mức 2
Mức 3
Tổng
TN
TN
TN
HT
HT
HT
HT TN
K TL
K TL
K TL
TL khá
khác
khác
khác KQ
Q
Q
Q
c
Đọc
thà
nh
tiến
Thế gi
ới
Đọ g
quanh c
ta
Đọc
hiểu
Số
câu
1
1
Số
điểm
2.0
2.0
Vòng t Viế Tập
ay
t
làm
Số
câu
Số
câu
6
2
1
6
3
Số
điểm
4.0
3.0
1.0
4.
0
4.
0
1
1
thân ái
Tổng
văn:
Số
điểm
10
Số câu
6
2
Số điểm
4.
0
3.
3.0
0
Trường TH Thới Bình B
Lớp : 4.........
Họ và tên HS : ...................................................
Điểm
1
1
1
1.
10
0
10
6
3
4.
0
4.
0
KIỂM TRA ĐỊNH KỲ GIỮA HỌC KỲ II
NĂM HỌC : 2024-2025
Môn : TIẾNG VIỆT– Lớp 4
PHẦN KIỂM TRA VIẾT
Thời gian : 40 phút
GV nhận xét
....................................................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................................................
II. KIỂM TRA ĐỌC HIỂU KẾT HỢP VỚI KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT: (8 điểm)
Đọc bài văn sau và làm bài tập:
BÔNG SEN TRONG GIẾNG NGỌC
Mạc Đĩnh Chi người đen đủi, xấu xí. Nhà nghèo, mẹ con cậu nuôi nhau bằng nghề kiếm củi.
Mới bốn tuổi, Mạc Đĩnh Chi đã tỏ ra rất thông minh. Bấy giờ, Chiêu quốc công Trần Nhật
Duật mở trường dạy học, Mạc Đĩnh Chi xin được vào học. Cậu học chăm chỉ, miệt mài, sớm
trở thành học trò giỏi nhất trường.
Kì thi năm ấy, Mạc Đĩnh Chi đỗ Trạng Nguyên. Nhưng vì nhà vua thấy ông nhà nghèo, lại
xấu xí nên có ý không muốn cho ông đỗ đầu, buộc ông phải làm một bài văn để thử tài.
Thấy nhà vua không trọng người hiền, chỉ trọng hình thức bề ngoài, Mạc Đĩnh Chi làm bài
phú “Bông sen giếng ngọc''nhờ người dâng lên vua. Bài phú đề cao phẩm chất cao quí khác
thường của loài hoa sen, cũng để tỏ rõ chí hướng và tài năng của mình. Vua đọc bài phú thấy
rất hay, quyết định lấy ông đỗ Trạng nguyên.
Về sau, Mạc Đĩnh Chi nhiều lần được giao trọng trách đi sứ. Bằng tài năng của mình, ông đã
đề cao được uy tín đất nước, khiến người nước ngoài phải nể trọng sứ thần Đại Việt. Vua
Nguyên tặng ông danh hiệu Trạng nguyên. Nhân dân ta ngưỡng mộ, tôn xưng ông là: Lưỡng
quốc Trạng nguyên (Trạng nguyên hai nước).
Theo Lâm Ngũ Đường
Hãy khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng các câu 1 đến câu 6 và làm các bài
tập còn lại. (8 điểm)
Câu 1. (0,5 điểm) Ngày còn nhỏ Mạc Đĩnh Chi là người thế nào?
A. Là người rất thông minh.
B. Là người có ngoại hình xấu xí.
C. Là người có ngoại hình xấu xí nhưng tỏ ra rất thông minh.
D. Là người giàu có, sang trọng.
Câu 2. (0,5 điểm) Vì sao lúc đầu nhà vua có ý không cho Mạc Đĩnh Chi đỗ Trạng
Nguyên?
A. Vì Mạc Đĩnh Chi xấu xí
B. Vì Mạc Đĩnh Chi là con nhà giàu
C. Vì Mạc Đĩnh Chi xấu xí lại là con nhà nghèo.
D. Là người giàu có, sang trọng.
Câu 3. (0,5 điểm) Vì sao cuối cùng nhà vua quyết định chọn Mạc Đĩnh Chi đỗ Trạng
Nguyên?
A. Vì bài phú “Bông sen giếng ngọc” ông dâng lên vua thể hiện phẩm chất cao quí của hoa
sen.
B. Vì bài phú “Bông sen giếng ngọc” ông dâng lên vua thể hiện phẩm chất cao quí khác
thường của hoa sen và tỏ rõ chí hướng tài năng của ông.
C. Vì hoa sen được nhiều người yêu thích.
D. Vì hoa sen đẹp.
Câu 4.(0,5 điểm) Vì sao Mạc Đĩnh Chi được gọi là “Lưỡng quốc Trạng nguyên”?
A. Vì Mạc Đĩnh Chi là Trạng Nguyên của nước ta.
B. Vì ông được vua của hai nước phong tặng danh hiệu Trạng Nguyên.
C. Vì Mạc Đĩnh Chi là người học giỏi nhất.
D. Là người giàu có, sang trọng.
Câu 5. (1 điểm) Câu: “Vua Nguyên tặng ông danh hiệu Trạng nguyên”. Thuộc kiểu câu
nào?
A. Ai làm gì?
B. Ai là gì?
C. Ai thế nào?
D.Không thuộc loại nào.
Câu 6. (1 điểm) Những hoạt động nào sau đây được gọi là du lịch?
A. Đi chơi xa để nghỉ ngơi, ngắm cảnh
B. Đi chơi công viên gần nhà
C. Đi làm việc xa nhà
D. Đi thăm ông bà.
Câu 7. Nối từ ở cột A với nhận xét ở cột B cho phù hợp: (1 điểm)
Câu 8. (1 điểm) Xác định bộ phận chủ ngữ, vị ngữ trong các câu sau:
a. Mạc Đĩnh Chi đỗ Trạng Nguyên
Chủ ngữ .............................................................vị ngữ ...................................................
b. Dưới sân trường, các bạn học sinh đang cùng nhau chơi nhảy dây.
Chủ ngữ .............................................................vị ngữ ...................................................
Câu 9. (1 điểm) Viết đoạn văn ngắn (2 – 3 câu) có sử dụng biện pháp nhân hóa:
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
Câu 10. Em hãy đặt một câu kể Ai là gì? Để giới thiệu hoặc nhận định về một người
bạn mà em yêu quý. (1 điểm)
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HỌC KỲ II
Môn: Tiếng Việt (Phần đọc) - Lớp 4
1. Đọc thành tiếng: 2 điểm (Thời gian tùy vào số lượng học sinh)
Giáo viên đánh giá cho điểm dựa vào những yêu cầu sau:
- Đọc đúng tiếng, đúng từ, đọc rành mạch, trôi chảy; Biết ngắt nghỉ sau các cụm từ rõ nghĩa;
Giọng đọc biểu cảm; Tốc độ đọc khoảng 90 tiếng/phút: 2 điểm
- Đọc sai 1 – 2 tiếng, ngắt nghỉ chưa đúng 1- 2 câu, giữa các cụm từ dài hoặc giọng đọc chưa
biểu cảm; Tốc độ đọc chưa đạt yêu cầu: 1.5 điểm
- Đọc sai 3 – 4 tiếng, ngắt nghỉ chưa đúng 3- 4 câu, giữa các cụm từ dài hoặc giọng đọc chưa
biểu cảm; Tốc độ đọc chậm so với yêu cầu: 1 điểm
Giáo viên căn cứ vào đối tượng học sinh của lớp mà chấm điểm cho phù hợp.
2. Đọc thầm và trả lời câu hỏi: 8 điểm
Câu
1
2
3
4
5
6
Ý đúng
C
C
B
B
A
A
Điểm
0.5 điểm
0.5 điểm
0.5 điểm
0.5 điểm
1 điểm
1 điểm
Câu 7. Nối đúng từ ở cột A với nhận xét ở cột B cho phù hợp: (1 điểm)
Câu 8. (1 điểm) Xác định bộ phận chủ ngữ, vị ngữ trong các câu sau:
a. Mạc Đĩnh Chi đỗ Trạng Nguyên
Chủ ngữ .............................................................vị ngữ ...................................................
b. Dưới sân trường, các bạn học sinh đang cùng nhau chơi nhảy dây.
Chủ ngữ .............................................................vị ngữ ...................................................
Câu 9. (1 điểm) Viết đoạn văn ngắn (2 – 3 câu) có sử dụng biện pháp nhân hóa:
Câu 10. Em hãy đặt một câu kể Ai là gì? Để giới thiệu hoặc nhận định về một người
bạn mà em yêu quý. (1 điểm)
---------------------HẾT---------------------
Trường TH Thới Bình B
Lớp : 4.........
Họ và tên HS : ...................................................
Điểm
KIỂM TRA ĐỊNH KỲ GIỮA HỌC KÌ II
NĂM HỌC : 2024-2025
Môn : TIẾNG VIỆT– Lớp 4
PHẦN KIỂM TRA VIẾT
Thời gian : 40 phút
GV nhận xét
....................................................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................................................
Tập làm văn :
Đề : Em hãy viết bài văn tả một cây hoa mà em thích.
Bài làm
Tập làm văn: (8 điểm)
Đánh giá, cho điểm
- Đảm bảo được các yêu cầu sau, được 8 điểm:
+ Học sinh viết được một bài văn thể loại theo yêu cầu của đề (có mở bài, thân bài,
kết bài) một cách mạch lạc, có nội dung phù hợp theo yêu cầu của đề bài.
+ Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả.
+ Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch đẹp.
- Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết có thể cho các mức điểm
phù hợp với thực tế bài viết.
* Bài đạt điểm 8 khi học sinh có sử dụng ít nhất từ 1 đến 2 biện pháp nghệ thuật
trong làm bài.
Chính tả: (2 điểm)
- Đánh giá, cho điểm: Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày
sạch sẽ và đúng 2 điểm.
- Học sinh viết mắc từ 2 lỗi chính tả trong bài viết (sai – lẫn phụ âm đầu hoặc vần,
thanh; không viết hoa đúng quy định) : trừ 0, 5 điểm.
Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình
bày bẩn, …bị trừ 1 điểm toàn bài.
 








Các ý kiến mới nhất