Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

Các đề luyện thi

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Xuân Dương
Ngày gửi: 09h:46' 09-04-2025
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 133
Số lượt thích: 0 người
SỞ GD & ĐT NGHỆ AN
LIÊN TRƯỜNG THPT QUỲNH LƯU
HOÀNG MAI 2 – ĐÔ LƯƠNG 3
THÁI HÒA- CỜ ĐỎ - TÂN KÌ

ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT ĐỢT 1 NĂM 2025
Môn thi: VẬT LÍ
Thời gian: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Họ và tên thí sinh:….………………………………………………Số báo danh:……………….
Mã Đề: 301
Cho biết: Hằng số Boltzmann k = 1,38.10 J/K ; T (K) = t ( C) + 273,15 ; điện tích và khối lượng của
electron lần lượt là qe = -1,60.10-19C; m e = 9,11.10-31kg .
-23

0

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi
thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Từ trường là trường lực gây ra bởi dòng điện hoặc nam châm, là một dạng vật chất tồn tại xung quanh
dòng điện hoặc nam châm mà biểu hiện cụ thể là sự xuất hiện của
A. lực điện tác dụng lên một điện tích đặt trong nó.
B. lực hút hay lực đẩy tác dụng lên một vật đặt trong nó.
C. lực điện tác dụng lên một điện tích chuyển động trong nó.
D. lực từ tác dụng lên một nam châm hay một dòng điện đặt trong nó.
Câu 2. Bay hơi là nguyên nhân của hiện tượng nào sau đây?
A. Cốc nước bị cạn dần khi để ngoài trời nắng.
B. Kính cửa sổ bị mờ đi trong những ngày đông lạnh.
C. Khay nước trong tủ lạnh chuyển thành nước đá. D. Miếng bơ để bên ngoài tủ lạnh bị chảy lỏng.
Câu 3. Đặt một điện áp xoay chiều vào hai đầu mạch điện, dòng điện chạy qua mạch có phương trình
i = 4cos100πt (A). Giá trị cực đại của dòng điện là
A. 4 A.
B. 2 A.
C. 2 2 A.
D. 4 2 A.
Câu 4. Mối liên hệ giữa hằng số Boltzmann k, số Avogadro NA và hằng số khí lí tưởng R là
A. k 

NA
.
R

B. k  R.N A .

C. k 

R
.
NA

D. k 

R2
.
NA

Câu 5. Hành động nào sau đây vi phạm các quy tắc về an toàn điện?
A. Tránh lại gần những khu vực có điện thế cao.
B. Lắp đặt các thiết bị đóng ngắt điện tránh xa tầm với của trẻ em.
C. Ngắt nguồn điện khi có thiên tai, sấm, sét.
D. Vệ sinh các thiết bị điện đang hoạt động bằng cồn hoặc nước tẩy rửa.
Câu 6. Hiệu ứng nhà kính là nguyên nhân chính làm cho nhiệt độ Trái Đất ngày càng tăng, gây biến đổi khí hậu.
Hiện tượng nào sau đây không liên quan đến việc giải phóng nội năng của Trái Đất bằng cách thực hiện công?
A. Bão.
B. Lốc.
C. Băng tan.
D. Sóng thần.
Câu 7. Nhiệt độ không tuyệt đối là nhiệt độ mà tại đó tất cả các chất có động năng chuyển động nhiệt của các
phân tử bằng không và thế năng của chúng có giá trị
A. bằng không.
B. bằng hai lần giá trị tối thiểu.
C. tối đa.
D. tối thiểu.
Câu 8. Trong thí nghiệm đo nhiệt hoá hơi riêng của nước, phải mở nắp bình nhiệt lượng kế khi nước đang sôi nhằm
A. tránh tình huống cạn nước mà ta không biết, dễ gây cháy nổ.
B. giảm nhiệt trong bình nhiệt lượng kế cho khỏi hỏng dụng cụ thí nghiệm.
C. dễ dàng quan sát và đọc số liệu.
D. hơi nước dễ dàng thoát ra ngoài.
Câu 9. Hình bên là bộ dụng cụ thí nghiệm thực hành đo tần số sóng âm, bao
gồm dao động kí điện tử và dây đo (1), micro (2), bộ khuếch đại tín hiệu (3),
âm thoa và búa cao su (4). Dụng cụ tạo ra sóng âm trong thí nghiệm trên là
A. dụng cụ (2).
B. dụng cụ (3).
C. dụng cụ (1).
D. dụng cụ (4).
Câu 10. Nhiệt lượng cần phải cung cấp cho một kilogam một chất để nhiệt độ của nó tăng lên 10C trong quá
trình truyền nhiệt gọi là
A. nhiệt nóng chảy riêng của chất đó.
B. nhiệt dung riêng của chất đó.
C. nhiệt hóa hơi riêng của chất đó.
D. nhiệt hóa hơi của chất đó.
Mã đề 301

Trang 1/4

Câu 11. Để xác định hình dạng và hướng đường sức từ của một nam châm thẳng, một nhóm học sinh thực
hiện thí nghiệm với bộ dụng gồm: Thanh nam châm, mạt sắt, hộp mica có thành
và đáy bằng nhựa trong, kim nam châm (hình bên).
Họ đã tiến hành thí nghiệm với các bước sau:
(1). Rải đều mạt sắt lên mặt trên của đáy hộp.
(2). Đặt hộp lên một thanh nam châm rồi gõ nhẹ vào thành hộp.
(3). Đặt kim nam châm lên một đường sức, xác định hướng của đường sức đó.
(4). Quan sát sự sắp xếp mạt sắt ở đáy hộp.
(5). Vẽ dạng và biểu diễn hướng của các đường sức từ.
Trình tự sắp xếp các bước tiến hành trong thí nghiệm trên là
A. (3) – (2) – (5) – (1) – (4). B. (1) – (2) – (4) – (3) – (5). C. (1) – (2) – (5) – (3) – (4). D. (2) – (1) – (3) – (4) – (5).
Câu 12. Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm minh họa định luật Charles. Họ tiến hành thí nghiệm với
một khối khí lí tưởng xác định ban đầu có áp suất p 0 , thể tích V0 , nhiệt độ tuyệt đối T0 . Trong một lần thao
tác, họ làm cho nhiệt độ tuyệt đối của khối khí bằng 1,1T0 , muốn giữ không đổi áp suất p 0 thì nhóm học sinh
phải làm cho thể tích khí đó bằng
V
V
A. 1,12 V0 .
B. 1,1V0 .
C. 02 .
D. 0 .
1,1
1,1
Câu 13. Để giám sát quá trình hô hấp của bệnh nhân, các nhân viên y tế sử dụng một đai mỏng gồm 250 vòng
dây kim loại quấn liên tiếp nhau lồng quanh ngực bệnh nhân. Trong một lần đo, người
ta thu được giá trị trung bình của độ lớn suất điện động cảm ứng sinh ra bởi cuộn dây
trong quá trình bệnh nhân hít vào là 2, 2.10 5 V . Biết thời gian trung bình bệnh nhân
này hít vào là 1,5s; từ trường của Trái Đất tại vị trí đang xét được xem gần đúng là đều
và có độ lớn cảm ứng từ xấp xỉ 48 μT, các đường sức hợp với mặt phẳng cuộn dây một
góc 35o. Độ tăng diện tích giới hạn bởi mỗi vòng dây khi bệnh nhân này hít vào là
A. 68 cm2.
B. 34 cm2.
C. 24 cm2.
D. 48 cm2.
Câu 14. Xét một khối khí lí tưởng xác định có áp suất bằng áp suất khí quyển. Nếu giữ thể tích của khối khí
đó không đổi và làm cho áp suất của nó bằng hai lần áp suất khí quyển thì nhiệt độ tuyệt đối của khối khí
A. bằng giá trị ban đầu.
B. bằng hai lần giá trị ban đầu.
C. bằng một nửa giá trị ban đầu.
D. bằng bốn lần giá trị ban đầu.
Câu 15. Đồ thị ở hình bên cho biết sự thay đổi nhiệt độ của một khối
chất lỏng khi bị đun nóng đến khi sôi. Theo đồ thị, trong giai đoạn chất
lỏng tăng nhiệt độ, công suất nhiệt mà khối chất lỏng này nhận được
A. tăng dần theo thời gian.
B. tăng sau đó giảm.
C. giảm dần theo thời gian.
D. có giá trị không đổi.
Câu 16. Một học sinh tiến hành đun nóng một khối khí trong ống
nghiệm có nút đậy kín. Sau một thời gian thì thấy nút ống nghiệm bật ra. Kết
luận nào sau đây đúng về sự thay đổi năng lượng của của các phân tử khí trong
ống khi được đun nóng cho đến thời điểm nút bắt đầu bật ra?
A. động năng của các phân tử tăng, thế năng không đổi.
B. động năng và thế năng của các phân tử đều tăng.
C. động năng của các phân tử không đổi, thế năng tăng.
D. động năng của các phân tử tăng, thế năng giảm.
Câu 17. Thí nghiệm và hiện tượng thực tế nào sau đây không được sử dụng làm cơ sở cho việc đưa ra giả
thuyết ''kích thước của các phân tử khí rất nhỏ so với khoảng cách giữa chúng''?
A. Thể tích và hình dạng của vật chất ở thể khí phụ thuộc vào bình chứa nó.
B. Có thể nén 6000 lít khí Oxygen ở điều kiện bình thường thành Oxygen lỏng đựng trong bình dung tích 40 lít.
C. Cacbon dioxit (C02) giảm khối lượng riêng hàng nghìn lần khi chuyển từ thể rắn sang thể khí (thăng hoa).
D. Chuyển động Brown trong không khí quan sát bằng kính hiển vi.
Câu 18. Khung dây abcd được treo bởi một sợi dây mảnh. Trong mặt phẳng chứa khung dây về
bên trái, người ta đặt một dây dẫn MN thẳng dài song song với cạnh ab, có dòng điện I đi qua
(hình bên). Khi tăng cường độ dòng điện I thì khung dây abcd
A. bắt đầu đi qua phải.
B. vẫn đứng yên.
C. bắt đầu quay quanh sợi dây treo.
D. bắt đầu đi qua trái.
Mã đề 301

Trang 2/4

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi
câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm đo nhiệt nóng chảy
riêng của nước đá bằng dụng cụ thực hành. Họ chuẩn bị các dụng cụ
gồm: Chai nước (1); bình nhiệt lượng kế (2) cách nhiệt (có que khuấy);
cốc nước cùng các viên nước đá (3); cân điện tử (4) có độ chính xác
là 0,01g; nhiệt kế điện tử (5) có độ chính xác là 0,10C (hình bên).
Họ đã tiến hành thí nghiệm, kết quả thu được như sau:
- Cân khối lượng nước và nước đá (ở 0,00C), kết quả các lần cân
như bảng bên.
- Nhiệt độ ban đầu của nước và bộ dụng cụ kèm theo (bình nhiệt
lượng kế, nhiệt kế, que khuấy) là t 0  32,00 C.
- Nhiệt độ của nước trong bình nhiệt lượng kế ổn định khi nước đá vừa tan hết là t = 15,5 0C.
Nhóm học sinh đã xác định được nhiệt dung (nhiệt lượng cần cung cấp cho vật để tăng nhiệt độ thêm 1,00C)
của bộ dụng cụ kèm theo (gồm bình nhiệt lượng kế, nhiệt kế, que khuấy) là C0 = 41,9 J/K . Nhiệt dung riêng
của nước là 4180 J/kg.K.
a) Trình tự thí nghiệm: Cân khối lượng của nước rồi cho vào nhiệt lượng kế; Đo nhiệt độ ban đầu của nước
và bộ dụng cụ kèm theo; Cân khối lượng của khối nước đá rồi cho vào nhiệt lượng kế; Đo nhiệt độ ổn định
của nước khi nước đá vừa tan hết.
b) Để giữ cho nhiệt độ nóng chảy của nước đá không thay đổi trong suốt quá trình thí nghiệm phải giữ áp
suất tác dụng lên viên đá không đổi.
c) Sai số hệ thống của phép đo nhiệt độ ban đầu của nước và bộ dụng cụ kèm theo là 0,156 %.
d) Giá trị trung bình của nhiệt nóng chảy riêng của nước đá ở nhiệt độ 0,00C đo được bởi nhóm học sinh
này là 3,16.105 J/kg.
Câu 2. Một nhóm học sinh chế tạo mô hình phổi trong hệ hô hấp
của người từ các dụng cụ: 1 vỏ chai nhựa có nắp đậy loại 1,0 lít
hoặc 1,5 lít; 2 ống hút; 3 quả bóng bay; keo dán nhựa; kéo. Họ bố
trí thí nghiệm cho các ống hút thông vào các quả bóng và cột chặt,
dùng keo dán cố định ống hút với nắp chai sao cho không khí từ
bên ngoài chỉ có thể qua ống hút để vào các quả bóng như hình
bên. Họ đã thực hiện thí nghiệm bằng cách kéo chậm màng cao
su phía đáy chai (cơ hoành) xuống dưới thì thấy hai quả bóng
phình to ra, sau đó thả tay ra thì thấy hai quả bóng xẹp lại như cũ.
a) Trong thiết kế, chế tạo mô hình phổi; lượng khí bị nhốt trong chai (lồng ngực) phải được giữ không đổi.
b) Thao tác kéo và thả màng cao su nhằm mục đích thay đổi thể tích phần khí trong chai dẫn đến thay đổi
áp suất khí.
c) Sự chênh lệch áp suất giữa khí trong chai và khí bên ngoài là nguyên nhân làm không khí tràn vào bóng
hoặc bị đẩy ra ngoài.
d) Khi màng cao su giãn cực đại thì hai quả bóng phình to cực đại, độ tăng thể tích của hai quả bóng lớn
hơn độ tăng thể tích của phần khí trong chai.
Câu 3. Trong một ống tia điện tử, người ta tạo ra một chùm tia electron nhờ điện áp tăng tốc bằng U = 3,00 kV. Sau
đó chùm tia electron đi qua vùng có tác dụng của từ trường hoặc vùng có tác dụng của điện trường.
- Thí nghiệm 1: cho chùm electron đi qua vùng điện trường đều E nằm trong mặt phẳng hình vẽ, hướng lên
trên hoặc xuống dưới. Đồ thị mô tả đường đi của electron (từ bên trái) bị lệch về phía dưới (Hình a)

Mã đề 301

Trang 3/4

- Thí nghiệm 2: cho chùm electron đi qua vùng từ trường đều B có phương vuông góc với mặt phẳng hình vẽ,
electron có đường đi như hình b. Biết lực từ tác dụng lên electron có phương vuông góc với vectơ cảm ứng từ
B và với vận tốc v của hạt, chiều xác định theo quy tắc bàn tay trái, có độ lớn f = B.v. q . Bỏ qua tác dụng
của trọng trường, tốc độ của electron trước khi tăng tốc.
a) Tốc độ của electron trước khi đi vào vùng điện trường hoặc từ trường bằng 3,25. 107 m/s.
b) Cường độ điện trường E ngược hướng với Oy . Quỹ đạo của electron mô tả ở hình a là một cung parabol.
c) Cảm ứng từ B đi ra khỏi mặt phẳng hình vẽ. Quỹ đạo của electron mô tả ở hình b là một cung tròn.
d) Để chùm electron không bị lệch khỏi phương ban đầu khi đặt đồng thời điện trường và từ trường trên
thì điện áp U phải có giá trị bằng 535 V.
Câu 4. Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm tìm hiểu mối liên hệ giữa nội năng của
một vật với năng lượng của các phân tử tạo nên vật.
Nhóm sử dụng bộ dụng cụ gồm: Xilanh (1); Pit-tông (2); Cảm biến nhiệt độ (3); Giá đỡ (4)
(hình bên).
Tiến hành theo phương án: Lắp đặt các dụng cụ như hình bên, chuyển pit-tông về đầu phía
trên của xilanh, đọc số chỉ của cảm biến nhiệt độ, đẩy mạnh pit-tông để nén khí trong xilanh,
đọc số chỉ của cảm biến nhiệt độ sau khi nén khí.
Kết quả thí nghiệm đo được nhiệt độ trước và sau khi nén là 22,2 0C và 22,8 0C.
a) Khi đẩy mạnh pit-tông để nén khí trong xilanh, khối khí nhận công và tăng nội năng.
b) Nhiệt độ của khí nén tăng chứng tỏ động năng của các phân tử khí tăng.
c) Động năng và thế năng của các phân tử khí trong xi lanh đều tăng nên nội năng của khối khí tăng.
d) Động năng tịnh tiến trung bình của phân tử khí trong xilanh đã tăng thêm 8.1024 J.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6
Câu 1. Một gia đình sử dụng bộ thu nhiệt làm nóng nước bằng năng lượng Mặt Trời
có hiệu suất chuyển đổi 35,0 %, diện tích bộ thu là 2,94 m2, dung tích của bình giữ
nhiệt là 140,0 lít. Biết bình luôn chứa đầy nước, khối lượng riêng và nhiệt dung riêng
của nước lần lượt là 997 kg/m3, 4180 J/kg.K. Vào một ngày mùa đông, cường độ
trung bình của bức xạ Mặt Trời chiếu lên bộ thu nhiệt bằng 675 W/m2 , sau thời gian
8,00 giờ nhiệt độ của nước trong bình giữ nhiệt tăng thêm bao nhiêu 0C (làm tròn kết
quả đến chữ số hàng phần mười)?
Câu 2. Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm đo nhiệt hóa hơi riêng của nước bằng dụng cụ thực hành. Họ
sử dụng cân điện tử, ấm siêu tốc, đồng hồ đo thời gian, chai nước. Khi nước bắt đầu sôi, khối lượng nước trong
ấm đo được bằng cân điện tử là 1,873 kg, lúc này học sinh mở nắp ấm để nước bay hơi, sau khoảng thời gian
162,05 giây thì thấy số chỉ trên cân điện tử còn 1,773 kg. Tốc độ hóa hơi trung bình của khối nước thí nghiệm
trong khoảng thời gian trên bằng bao nhiêu g/s (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?
Sử dụng các thông tin sau cho câu 3 và câu 4: Một chiếc xe tải vượt qua sa mạc Sahara. Chuyến đi bắt đầu
vào sáng sớm khi nhiệt độ là 3,0 °C. Thể tích khí chứa trong mỗi lốp xe là 1,50 m3 và áp suất khí trong các
lốp xe là 3,42.105 Pa. Đến giữa trưa, nhiệt độ tăng lên đến 42,0 oC, áp suất khí trong lốp bằng 𝑥 .105 Pa. Coi
khí trong lốp xe có nhiệt độ như ngoài trời và khí trong lốp không thoát ra ngoài, thể tích lốp không thay đổi.
Câu 3. Độ chênh lệch nhiệt độ lúc sáng sớm và giữa trưa trên sa mạc bằng bao nhiêu kelvin?
Câu 4. Tìm giá trị của x (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).
Sử dụng các thông tin sau cho câu 5 và câu 6: Đoạn dây dẫn PQ được căng ngang
và giữ cố định trong từ trường đều giữa cực bắc (N) và cực nam (S) của một nam
châm. Các đường sức từ của nam châm có phương ngang, vuông góc với PQ. Nam
châm được đặt trên một cái cân, mặt cân nằm ngang như hình bên. Phần dây dẫn
nằm trong từ trường có chiều dài là 10,0 cm. Khi không có dòng điện chạy trong
đoạn dây dẫn, số chỉ của cân là 500,86 g. Khi có dòng điện cường độ 0,80 A chạy
trong đoạn dây dẫn, số chỉ của cân là 499,67 g. Lấy g = 9,81 m/s2 .
Câu 5. Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn có giá trị bằng bao nhiêu miliniuton (làm tròn kết quả đến chữ số
hàng phần mười)?
Câu 6. Cảm ứng từ của từ trường giữa hai cực của nam châm trong thí nghiệm trên có độ lớn bằng bao nhiêu
tesla (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?
----HẾT--Mã đề 301

Trang 4/4

SỞ GD & ĐT NGHỆ AN
LIÊN TRƯỜNG THPT QUỲNH LƯU
HOÀNG MAI 2 – ĐÔ LƯƠNG 3
THÁI HÒA- CỜ ĐỎ - TÂN KÌ

ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT ĐỢT 1 NĂM 2025
Môn thi: VẬT LÍ
Thời gian: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Họ và tên thí sinh:….………………………………………………Số báo danh:……………….
Mã Đề: 302
-23
0
Cho biết: Hằng số Boltzmann k = 1,38.10 J/K ; T (K) = t ( C) + 273,15 ; điện tích và khối lượng của
electron lần lượt là qe = -1,60.10-19C; m e = 9,11.10-31kg .
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi
thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Hiệu ứng nhà kính là nguyên nhân chính làm cho nhiệt độ Trái Đất ngày càng tăng, gây biến đổi khí hậu.
Hiện tượng nào sau đây không liên quan đến việc giải phóng nội năng của Trái Đất bằng cách thực hiện công?
A. Lốc.
B. Băng tan.
C. Bão.
D. Sóng thần.
Câu 2. Hành động nào sau đây vi phạm các quy tắc về an toàn điện?
A. Lắp đặt các thiết bị đóng ngắt điện tránh xa tầm với của trẻ em.
B. Ngắt nguồn điện khi có thiên tai, sấm, sét.
C. Tránh lại gần những khu vực có điện thế cao.
D. Vệ sinh các thiết bị điện đang hoạt động bằng cồn hoặc nước tẩy rửa.
Câu 3. Bay hơi là nguyên nhân của hiện tượng nào sau đây?
A. Cốc nước bị cạn dần khi để ngoài trời nắng.
B. Khay nước trong tủ lạnh chuyển thành nước đá.
C. Kính cửa sổ bị mờ đi trong những ngày đông lạnh. D. Miếng bơ để bên ngoài tủ lạnh bị chảy lỏng.
Câu 4. Hình bên là bộ dụng cụ thí nghiệm thực hành đo tần số
sóng âm, bao gồm dao động kí điện tử và dây đo (1), micro (2),
bộ khuếch đại tín hiệu (3), âm thoa và búa cao su (4). Dụng cụ
tạo ra sóng âm trong thí nghiệm trên là
A. dụng cụ (2).
B. dụng cụ (1).
C. dụng cụ (4).
D. dụng cụ (3).
Câu 5. Nhiệt độ không tuyệt đối là nhiệt độ mà tại đó tất cả các chất có động năng chuyển động nhiệt của các
phân tử bằng không và thế năng của chúng có giá trị
A. tối thiểu.
B. bằng không.
C. bằng hai lần giá trị tối thiểu.
D. tối đa.
Câu 6. Trong thí nghiệm đo nhiệt hoá hơi riêng của nước, phải mở nắp bình nhiệt lượng kế khi nước đang sôi nhằm
A. tránh tình huống cạn nước mà ta không biết, dễ gây cháy nổ.
B. giảm nhiệt trong bình nhiệt lượng kế cho khỏi hỏng dụng cụ thí nghiệm.
C. dễ dàng quan sát và đọc số liệu.
D. hơi nước dễ dàng thoát ra ngoài.
Câu 7. Mối liên hệ giữa hằng số Boltzmann k, số Avogadro NA và hằng số khí lí tưởng R là

NA
.
R

R
.
NA

R2
.
NA
Câu 8. Nhiệt lượng cần phải cung cấp cho một kilogam một chất để nhiệt độ của nó tăng lên 10C trong quá
trình truyền nhiệt gọi là
A. nhiệt nóng chảy riêng của chất đó.
B. nhiệt dung riêng của chất đó.
C. nhiệt hóa hơi của chất đó.
D. nhiệt hóa hơi riêng của chất đó.
Câu 9. Từ trường là trường lực gây ra bởi dòng điện hoặc nam châm, là một dạng vật chất tồn tại xung quanh
dòng điện hoặc nam châm mà biểu hiện cụ thể là sự xuất hiện của
A. lực hút hay lực đẩy tác dụng lên một vật đặt trong nó.
B. lực điện tác dụng lên một điện tích đặt trong nó.
C. lực từ tác dụng lên một nam châm hay một dòng điện đặt trong nó.
D. lực điện tác dụng lên một điện tích chuyển động trong nó.
Câu 10. Đặt một điện áp xoay chiều vào hai đầu mạch điện, dòng điện chạy qua mạch có phương trình
i = 4cos100πt (A). Giá trị cực đại của dòng điện là
A. k  R.N A .

B. k 

A. 2 A.

B. 4 A.

Mã đề 302

C. k 

C. 2 2 A.

D. k 

D. 4 2 A.
Trang 1/4

Câu 11. Một học sinh tiến hành đun nóng một khối khí trong ống nghiệm có nút đậy kín. Sau một thời gian
thì thấy nút ống nghiệm bật ra. Kết luận nào sau đây đúng về sự thay đổi
năng lượng của của các phân tử khí trong ống khi được đun nóng cho đến
thời điểm nút bắt đầu bật ra?
A. động năng và thế năng của các phân tử đều tăng.
B. động năng của các phân tử tăng, thế năng giảm.
C. động năng của các phân tử không đổi, thế năng tăng.
D. động năng của các phân tử tăng, thế năng không đổi.
Câu 12. Thí nghiệm và hiện tượng thực tế nào sau đây không được sử dụng làm cơ sở cho việc đưa ra giả
thuyết ''kích thước của các phân tử khí rất nhỏ so với khoảng cách giữa chúng''?
A. Cacbon dioxit (C02) giảm khối lượng riêng hàng nghìn lần khi chuyển từ thể rắn sang thể khí (thăng hoa).
B. Chuyển động Brown trong không khí quan sát bằng kính hiển vi.
C. Có thể nén 6000 lít khí Oxygen ở điều kiện bình thường thành Oxygen lỏng đựng trong bình dung tích 40 lít.
D. Thể tích và hình dạng của vật chất ở thể khí phụ thuộc vào bình chứa nó.
Câu 13. Để giám sát quá trình hô hấp của bệnh nhân, các nhân viên y tế sử dụng một đai mỏng gồm 250 vòng
dây kim loại quấn liên tiếp nhau lồng quanh ngực bệnh nhân. Trong một lần đo, người
ta thu được giá trị trung bình của độ lớn suất điện động cảm ứng sinh ra bởi cuộn dây
trong quá trình bệnh nhân hít vào là 2, 2.10 5 V . Biết thời gian trung bình bệnh nhân
này hít vào là 1,5s; từ trường của Trái Đất tại vị trí đang xét được xem gần đúng là đều
và có độ lớn cảm ứng từ xấp xỉ 48 μT, các đường sức hợp với mặt phẳng cuộn dây một
góc 35o. Độ tăng diện tích giới hạn bởi mỗi vòng dây khi bệnh nhân này hít vào là
A. 48 cm2.
B. 34 cm2.
C. 68 cm2.
D. 24 cm2.
Câu 14. Khung dây abcd được treo bởi một sợi dây mảnh. Trong mặt phẳng chứa khung dây
về bên trái, người ta đặt một dây dẫn MN thẳng dài song song với cạnh ab, có dòng điện I đi
qua (hình bên). Khi tăng cường độ dòng điện I thì khung dây abcd
A. vẫn đứng yên.
B. bắt đầu quay quanh sợi dây treo.
C. bắt đầu đi qua phải.
D. bắt đầu đi qua trái.
Câu 15. Đồ thị ở hình bên cho biết sự thay đổi nhiệt độ của một khối
chất lỏng khi bị đun nóng đến khi sôi. Theo đồ thị, trong giai đoạn chất
lỏng tăng nhiệt độ, công suất nhiệt mà khối chất lỏng này nhận được
A. giảm dần theo thời gian.
B. tăng sau đó giảm.
C. có giá trị không đổi.
D. tăng dần theo thời gian.
Câu 16. Để xác định hình dạng và hướng đường sức từ của một nam
châm thẳng, một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm với bộ dụng gồm: Thanh
nam châm, mạt sắt, hộp mica có thành và đáy bằng nhựa trong, kim nam châm
(hình bên).
Họ đã tiến hành thí nghiệm với các bước sau:
(1). Rải đều mạt sắt lên mặt trên của đáy hộp.
(2). Đặt hộp lên một thanh nam châm rồi gõ nhẹ vào thành hộp.
(3). Đặt kim nam châm lên một đường sức, xác định hướng của đường sức đó.
(4). Quan sát sự sắp xếp mạt sắt ở đáy hộp.
(5). Vẽ dạng và biểu diễn hướng của các đường sức từ.
Trình tự sắp xếp các bước tiến hành trong thí nghiệm trên là
A. (1) – (2) – (4) – (3) – (5). B. (1) – (2) – (5) – (3) – (4). C. (3) – (2) – (5) – (1) – (4). D. (2) – (1) – (3) – (4) – (5).
Câu 17. Xét một khối khí lí tưởng xác định có áp suất bằng áp suất khí quyển. Nếu giữ thể tích của khối khí
đó không đổi và làm cho áp suất của nó bằng hai lần áp suất khí quyển thì nhiệt độ tuyệt đối của khối khí
A. bằng giá trị ban đầu.
B. bằng bốn lần giá trị ban đầu.
C. bằng hai lần giá trị ban đầu.
D. bằng một nửa giá trị ban đầu.
Câu 18. Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm minh họa định luật Charles. Họ tiến hành thí nghiệm với
một khối khí lí tưởng xác định ban đầu có áp suất p 0 , thể tích V0 , nhiệt độ tuyệt đối T0 . Trong một lần thao
tác, họ làm cho nhiệt độ tuyệt đối của khối khí bằng 1,1T0 , muốn giữ không đổi áp suất p 0 thì nhóm học sinh
phải làm cho thể tích khí đó bằng
V
V
A. 0 .
B. 1,12 V0 .
C. 1,1V0 .
D. 02 .
1,1
1,1
Mã đề 302

Trang 2/4

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi
câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Trong một ống tia điện tử, người ta tạo ra một chùm tia electron nhờ điện áp tăng tốc bằng U = 2,70 kV. Sau
đó chùm tia electron đi qua vùng có tác dụng của từ trường hoặc vùng có tác dụng của điện trường.
- Thí nghiệm 1: cho chùm electron đi qua vùng điện trường đều E nằm trong mặt phẳng hình vẽ, hướng lên
trên hoặc xuống dưới. Đồ thị mô tả đường đi của electron (từ bên trái) bị lệch về phía dưới (Hình a)

- Thí nghiệm 2: cho chùm electron đi qua vùng từ trường đều B có phương vuông góc với mặt phẳng hình vẽ,
electron có đường đi như hình b. Biết lực từ tác dụng lên electron có phương vuông góc với vectơ cảm ứng từ
B và với vận tốc v của hạt, chiều xác định theo quy tắc bàn tay trái, có độ lớn f = B.v. q . Bỏ qua tác dụng
của trọng trường, tốc độ của electron trước khi tăng tốc.
a) Tốc độ của electron trước khi đi vào vùng điện trường hoặc từ trường bằng 3,08. 107 m/s.
b) Cường độ điện trường E ngược hướng với Oy . Quỹ đạo của electron mô tả ở hình a là một cung parabol.
c) Cảm ứng từ B đi ra khỏi mặt phẳng hình vẽ. Quỹ đạo của electron mô tả ở hình b là một cung parabol.
d) Để chùm electron không bị lệch khỏi phương ban đầu khi đặt đồng thời điện trường và từ trường trên
thì điện áp U phải có giá trị bằng 539 V.
Câu 2. Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm đo nhiệt nóng chảy
riêng của nước đá bằng dụng cụ thực hành. Họ chuẩn bị các dụng cụ
gồm: Chai nước (1); bình nhiệt lượng kế (2) cách nhiệt (có que khuấy);
cốc nước cùng các viên nước đá (3); cân điện tử (4) có độ chính xác là
0,01g; nhiệt kế điện tử (5) có độ chính xác là 0,10C (hình bên).
Họ đã tiến hành thí nghiệm, kết quả thu được như sau:
- Cân khối lượng nước và nước đá (ở 0,00C), kết quả các lần
cân như bảng bên.
- Nhiệt độ ban đầu của nước và bộ dụng cụ kèm theo (bình
nhiệt lượng kế, nhiệt kế, que khuấy) là t 0  32,00 C.
- Nhiệt độ của nước trong bình nhiệt lượng kế ổn định khi nước đá vừa tan hết là t = 15,5 0C.
Nhóm học sinh đã xác định được nhiệt dung (nhiệt lượng cần cung cấp cho vật để tăng nhiệt độ thêm 1,00C)
của bộ dụng cụ kèm theo (gồm bình nhiệt lượng kế, nhiệt kế, que khuấy) là C0 = 41,9 J/K . Nhiệt dung riêng
của nước là 4180 J/kg.K.
a) Trình tự thí nghiệm: Cân khối lượng của nước rồi cho vào nhiệt lượng kế; Đo nhiệt độ ban đầu của nước
và bộ dụng cụ kèm theo; Cân khối lượng của khối nước đá rồi cho vào nhiệt lượng kế; Đo nhiệt độ ổn định
của nước khi nước đá vừa tan hết.
b) Để giữ cho nhiệt độ nóng chảy của nước đá không thay đổi trong suốt quá trình thí nghiệm phải giữ áp
suất tác dụng lên viên đá không đổi.
c) Kết quả phép đo khối lượng nước sử dụng trong thí nghiệm là m n  192,92  0, 01 g.
d) Giá trị trung bình của nhiệt nóng chảy riêng của nước đá ở nhiệt độ 0,00C đo được bởi nhóm học sinh
này là 3,16.105 J/kg.
Câu 3. Một nhóm học sinh chế tạo mô hình phổi trong hệ hô hấp
của người từ các dụng cụ: 1 vỏ chai nhựa có nắp đậy loại 1,0 lít hoặc
1,5 lít; 2 ống hút; 3 quả bóng bay; keo dán nhựa; kéo. Họ bố trí thí
nghiệm cho các ống hút thông vào các quả bóng và cột chặt, dùng
keo dán cố định ống hút với nắp chai sao cho không khí từ bên ngoài
chỉ có thể qua ống hút để vào các quả bóng như hình bên. Họ đã thực
hiện thí nghiệm bằng cách kéo chậm màng cao su phía đáy chai (cơ
Mã đề 302

Trang 3/4

hoành) xuống dưới thì thấy hai quả bóng phình to ra, sau đó thả tay ra thì thấy hai quả bóng xẹp lại như cũ.
a) Khi mô hình phổi hoạt động, khí trong chai có nhiệt độ thay đổi.
b) Thao tác kéo và thả màng cao su nhằm mục đích thay đổi thể tích phần khí trong chai dẫn đến thay đổi
áp suất khí.
c) Sự chênh lệch áp suất giữa khí trong chai và khí bên ngoài là nguyên nhân làm không khí tràn vào bóng
hoặc bị đẩy ra ngoài.
d) Khi màng cao su giãn cực đại thì hai quả bóng phình to cực đại, độ tăng thể tích của hai quả bóng nhỏ
hơn độ tăng thể tích của phần khí trong chai.
Câu 4. Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm tìm hiểu mối liên hệ giữa nội năng của
một vật với năng lượng của các phân tử tạo nên vật.
Nhóm sử dụng bộ dụng cụ gồm: Xilanh (1); Pit-tông (2); Cảm biến nhiệt độ (3); Giá đỡ (4)
(hình bên).
Tiến hành theo phương án: Lắp đặt các dụng cụ như hình bên, chuyển pit-tông về đầu phía
trên của xilanh, đọc số chỉ của cảm biến nhiệt độ, đẩy mạnh pit-tông để nén khí trong
xilanh, đọc số chỉ của cảm biến nhiệt độ sau khi nén khí.
Kết quả thí nghiệm đo được nhiệt độ trước và sau khi nén là 22,2 0C và 22,8 0C.
a) Khi đẩy mạnh pit-tông để nén khí trong xilanh, khối khí nhận công và giảm nội năng.
b) Nhiệt độ của khí nén tăng chứng tỏ động năng của các phân tử khí tăng.
c) Độ tăng động năng của các phân tử khí trong xi lanh lớn hơn độ giảm thế năng của chúng.
d) Động năng tịnh tiến trung bình của phân tử khí trong xilanh đã tăng thêm 8.1024 J.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6
Câu 1. Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm đo nhiệt hóa hơi riêng của nước bằng dụng cụ thực hành. Họ
sử dụng cân điện tử, ấm siêu tốc, đồng hồ đo thời gian, chai nước. Khi nước bắt đầu sôi, khối lượng nước trong
ấm đo được bằng cân điện tử là 1,873 kg, lúc này học sinh mở nắp ấm để nước bay hơi, sau khoảng thời gian
162,05 giây thì thấy số chỉ trên cân điện tử còn 1,773 kg. Tốc độ hóa hơi trung bình của khối nước thí nghiệm
trong khoảng thời gian trên bằng bao nhiêu gam/giây (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?
Câu 2. Một gia đình sử dụng bộ thu nhiệt làm nóng nước bằng năng lượng Mặt
Trời có hiệu suất chuyển đổi 35,0 %, diện tích bộ thu là 2,94 m2, dung tích của
bình giữ nhiệt là 140,0 lít. Biết bình luôn chứa đầy nước, khối lượng riêng và
nhiệt dung riêng của nước lần lượt là 997 kg/m3, 4180 J/kg.K. Vào một ngày
mùa đông, cường độ trung bình của bức xạ Mặt Trời chiếu lên bộ thu nhiệt bằng
675 W/m2 , sau thời gian 8,00 giờ nhiệt độ của nước trong bình giữ nhiệt tăng
thêm bao nhiêu 0C (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
Sử dụng các thông tin sau cho câu 3 và câu 4: Đoạn dây dẫn PQ được căng ngang
và giữ cố định trong từ trường đều giữa cực bắc (N) và cực nam (S) của một nam
châm. Các đường sức từ của nam châm có phương ngang, vuông góc với PQ. Nam
châm được đặt trên một cái cân, mặt cân nằm ngang như hình bên. Phần dây dẫn
nằm trong từ trường có chiều dài là 10,0 cm. Khi không có dòng điện chạy trong
đoạn dây dẫn, số chỉ của cân là 500,86 g. Khi có dòng điện cường độ 0,80 A chạy
trong đoạn dây dẫn, số chỉ của cân là 499,67 g. Lấy g = 9,81 m/s2 .
Câu 3. Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn có giá trị bằng bao nhiêu miliniuton (làm tròn kết quả đến chữ số
hàng phần mười)?
Câu 4. Cảm ứng từ của từ trường giữa hai cực của nam châm trong thí nghiệm trên có độ lớn bằng bao nhiêu
tesla (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?
Sử dụng các thông tin sau cho câu 5 và câu 6: Một chiếc xe tải vượt qua sa mạc Sahara. Chuyến đi bắt đầu
vào sáng sớm khi nhiệt độ là 3,0 °C. Thể tích khí chứa trong mỗi lốp xe là 1,50 m3 và áp suất khí trong các
lốp xe là 3,42.105 Pa. Đến giữa trưa, nhiệt độ tăng lên đến 42,0 oC, áp suất khí trong lốp bằng 𝑥 .105 Pa. Coi
khí trong lốp xe có nhiệt độ như ngoài trời và khí trong lốp không thoát ra ngoài, thể tích lốp không thay đổi.
Câu 5. Độ chênh lệch nhiệt độ lúc sáng sớm và giữa trưa trên sa mạc bằng bao nhiêu kelvin?
Câu 6. Tìm giá trị của x (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).
----HẾT--Mã đề 302

Trang 4/4

SỞ GD & ĐT NGHỆ AN
LIÊN TRƯỜNG THPT QUỲNH LƯU
HOÀNG MAI 2 – ĐÔ LƯƠNG 3
THÁI HÒA- CỜ ĐỎ - TÂN KÌ

ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT ĐỢT 1 NĂM 2025
Môn thi: VẬT LÍ
Thời gian: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Họ và tên thí sinh:….………………………………………………Số báo danh:……………….
Mã Đề: 303
-23
0
Cho biết: Hằng số Boltzmann k = 1,38.10 J/K ; T (K) = t ( C) + 273,15 ; điện tích và khối lượng của
electron lần lượt là qe = -1,60.10-19C; m e = 9,11.10-31kg .
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi
thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Mối liên hệ giữa hằng số Boltzmann k, số Avogadro NA và hằng số khí lí tưởng R là

R
NA
R2
.
C. k 
.
D. k 
.
NA
R
NA
Câu 2. Hình bên là bộ dụng cụ thí nghiệm thực hành đo tần số sóng
âm, bao gồm dao động kí điện tử và dây đo (1), micro (2), bộ khuếch
đại tín hiệu...
 
Gửi ý kiến