Đề thi chọn HSG

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: đề thi hsg Thành phố Hồ Chí Minh năm 20242-205
Người gửi: nguyễn thị dung
Ngày gửi: 14h:23' 23-04-2025
Dung lượng: 5.1 MB
Số lượt tải: 117
Nguồn: đề thi hsg Thành phố Hồ Chí Minh năm 20242-205
Người gửi: nguyễn thị dung
Ngày gửi: 14h:23' 23-04-2025
Dung lượng: 5.1 MB
Số lượt tải: 117
Số lượt thích:
0 người
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
PHỐ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề thi có 12 trang)
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 CẤP THÀNH
NĂM HỌC 2024 – 2025
MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Ngày thi: 14 tháng 03 năm 2025
Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian phát đề)
I. PHẦN BẮT BUỘC:
Câu 1 (6,0 điểm)
1.1
Việc con người thải ra các khí nhà kính vào bầu khí quyển đã và đang gây ra việc biến
đổi khí hậu một cách nhanh chóng. Lượng khí thải nhà kính bao gồm carbon dioxide, methane và
nitrogen oxide từ mọi nguồn khác nhau, chúng được đo bằng tấn carbon dioxide tương đương
trong khoảng thời gian 100 năm (GWP 100). Khí methane có chỉ số GWP 100 cao hơn khí carbon
dioxide (chỉ số GWP100 của methane là 28 so với GWP 100 của carbon dioxide là 1), tuy khí
methane có tác động làm nóng lên lớn hơn khi nó được phát thải lần đầu, tác động này giảm
nhanh chóng sau một vài thập kỉ. Mặt khác, khí carbon dioxide tích tụ trong không khí nên cũng
gây ra hiện tượng nóng lên từ năm này sang năm khác. Cho các biểu đồ (1), (2), (3) lần lượt biểu
diễn lượng khí phát thải carbon dioxide và methane theo thời gian (tăng, giảm và không thay đổi);
các biểu đồ (a), (b), (c) biểu diễn sự nóng lên của Trái Đất do ảnh hưởng của khí phát thải carbon
dioxide và methane theo thời gian như sau:
(1)
(2)
(3)
(a)
(b)
(c)
a) Hãy ghép các cặp cho phù hợp ảnh hưởng của lượng khí phát thải carbon dioxide và
methane tương ứng với sự nóng lên của Trái Đất (Ví dụ: 1–a, 2–b,...).
b) Viết phương trình hoá học của phản ứng đốt cháy butane (thành phần chính của một
loại gas) và quá trình đốt cháy hydrogen bởi oxygen. Chỉ ra những lợi ích cơ bản khi sử dụng
hydrogen làm nhiên liệu thay thế cho butane.
1.2
Trong nước biển có lượng đáng kể các muối của nguyên tố magiê (Mg, magnesium) như
magnesium chloride (MgCl2), magnesium sulfate (MgSO4),… Nước biển là một nguồn quan
trọng cung cấp kim loại magiê cho con người. Để thực hiện được điều đó, người ta cho nước biển
phản ứng với nước vôi trong (dung dịch calcium hydroxide) để thu chất kết tủa A. Hoà tan kết tủa
A bởi dung dịch hydrochloric acid. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được muối B. Từ muối B,
1
chọn phương pháp phù hợp để tách kim loại Mg. Viết các phương trình hoá học minh họa quá
trình trên.
1.3
Khu sinh học là gì? Khu sinh học biển được chia thành vùng ven bờ và vùng khơi. Vùng
nào có độ đa dạng loài cao hơn? Giải thích.
1.4
sau:
Tên và đặc điểm đặc trưng của một số khu sinh học được giới thiệu trong Bảng 1 như
Bảng 1
I. Tên các
khu sinh học
II. Đặc điểm đặc trưng
1. Rừng lá kim
phương bắc
a. Khí hậu ôn đới, có mùa hạ tương đối nóng, mùa đông lạnh. Thực vật
chủ yếu là cỏ thấp. Động vật chủ yếu là các loài chạy nhanh và thích nghi
với sự thay đổi khí hậu theo mùa rõ rệt như ngựa, sóc, sói,...
2. Thảo nguyên
b. Khí hậu nóng và ẩm quanh năm, lượng mưa hằng năm cao. Động, thực
vật đa dạng về thành phần loài.
3. Savan
c. Mùa đông kéo dài và có tuyết phủ dày, mùa hè ngắn. Thực vật chủ yếu
là các loài cây như tùng, bách,... Động vật thích nghi với đời sống ở tuyết
như thỏ tuyết, linh miêu,...
d. Khí hậu khô, nóng. Thực vật có các đại diện như bao báp, cây bụi mọc
4. Rừng nhiệt đới xen với cỏ. Động vật chủ yếu là các loài như linh dương, ngựa vằn, sư
tử,...
Lựa chọn và ghép ý ở cột I với ý ở cột II cho phù hợp với đặc điểm của từng khu sinh
học (Ví dụ: 1–a, 2–b,...).
1.5
Dặm (mi – mile) là đơn vị đo khoảng cách thường được sử dụng phổ biến tại các quốc gia
Bắc Âu và Hoa Kỳ. Khoảng cách trung bình giữa Trái Đất với Mặt Trời khoảng bằng 92,9 triệu
dặm. Cho biết: 1 dặm = 1,609 km.
Đổi khoảng cách trung bình giữa Trái Đất với Mặt Trời sang đơn vị kilômét (km).
1.6
Trong ngành Vật lý Thiên văn, kích thước hay khoảng cách giữa các hành tinh lớn hơn
rất nhiều so với các khoảng cách trên Trái Đất. Cộng đồng các nhà khoa học thường sử dụng
những đơn vị độ dài rất lớn để dễ dàng ước lượng hơn, ví dụ như:
+ Một đơn vị thiên văn (AU – Astronomical Unit) bằng khoảng cách trung bình giữa Trái
Đất với Mặt Trời.
+ Một năm ánh sáng (ly – light year) là quãng đường đi được trong một năm của ánh
sáng khi truyền trong chân không với tốc độ không đổi là 186 300 dặm/s. Xem một năm có
365,25 ngày.
a) Một năm ánh sáng bằng bao nhiêu dặm?
b) Một năm ánh sáng lớn hay nhỏ hơn một đơn vị thiên văn bao nhiêu lần?
Lưu ý:
- Bài thi của thí sinh có nhiều hơn 01 lựa chọn (trong 03 phần A, B, C) sẽ không được
chấm điểm phần thi tự chọn;
2
- Thí sinh trước khi làm bài sẽ phải ghi phần tự chọn (A, B, C) mà mình đã chọn vào
các ô theo quy định trong giấy làm bài rồi mới được làm phần tự chọn ở bài thi tương ứng;
- Các ý kiến thắc mắc hoặc chưa rõ cách thức chọn lựa ở phần tự chọn, thí sinh phải hỏi
cán bộ coi thi để được hướng dẫn, giải đáp đầy đủ.
II. PHẦN TỰ CHỌN:
Thí sinh chỉ được chọn trả lời các câu hỏi thuộc 01 trong 03 phần A, B hoặc C:
PHẦN A. NĂNG LƯỢNG VÀ SỰ BIẾN ĐỔI NĂNG LƯỢNG
Câu 2A (3,0 điểm)
Ngày 22/12/2024, tuyến metro số 1 chính thức được khai thác thương mại, đi từ Bến
Thành đến bến xe Suối Tiên. Tuyến số 1 có lộ trình dài 19,7 km, trong đó có 17,1 km di chuyển
trên cao. Chuyến metro từ Bến Thành đến bến xe Suối Tiên thường di chuyển trong 30 phút, tại
mỗi nhà ga dừng lại 30 giây để đón trả khách. Thông tin về lộ trình, đặc điểm các nhà ga được
cho tại Hình 1.
Hình 1. Thông tin về lộ trình và đặc điểm các nhà ga của tuyến metro số 1
a) Hoàn thành các số còn thiếu tại các vị trí X, Y và Z trong Hình 1.
b) Tính khoảng cách trung bình giữa hai nhà ga liên tiếp từ Bến Thành đến Suối Tiên.
3
c) Giả sử trong đoạn đi ngầm, tàu metro có tốc độ trung bình bằng với tốc độ trung bình
trên cả tuyến số 1. Tính thời gian trong đoạn đi ngầm của tàu.
d) Tính tốc độ trung bình của tàu khi chuyển động (không tính những khoảng dừng) từ
Bến Thành đến Suối Tiên.
4
Đ2
Câu 3A (2,0 điểm)
K2
Một mạch điện được thiết kế như Hình 2
Đ3
gồm có: một nguồn điện có hiệu điện thế không
Đ1
K1
đổi UAB = 30,0 V; ba bóng đèn dây tóc; hai khoá
K1, K2; một ampe kế, một vôn kế lý tưởng; các dây
nối điện. Điện trở của các dây nối và khoá K
không đáng kể. Bạn An thực hiện thí nghiệm bằng
A B
cách đóng, mở các khoá K để theo dõi số chỉ của
Hình 2
các dụng cụ đo và độ sáng của các đèn như sau:
Thí nghiệm 1: Khi đóng K1 và mở K2, số chỉ của ampe kế, vôn kế lần lượt là 0,6 A, 18,0 V.
Lúc đó, các đèn đang sáng đều hoạt động đúng định mức.
Thí nghiệm 2: Khi đóng K2 và mở K1, số chỉ của ampe kế là 0,2 A. Lúc đó, chỉ có một
đèn hoạt động đúng định mức.
a) Xác định hiệu điện thế định mức và công suất định mức của mỗi đèn.
b) Xác định số chỉ của ampe kế và vôn kế khi đồng thời đóng K1, K2.
Câu 4A (3,0 điểm)
4A.1 Một nam châm thẳng có hai cực gồm: N (North) là
cực Bắc, còn S (South) là cực Nam. Bạn Bình khảo sát độ
lớn lực từ do nam châm thẳng tác dụng lên một nam châm
nhỏ. Bạn Bình lần lượt đặt nam châm nhỏ ở rất gần các vị trí
Hình 3a
(1),
(2)
và (3) trên bề mặt của nam châm thẳng được mô tả như Hình 3a. Độ lớn lực từ khi đặt nam châm
nhỏ tại các vị trí (1), (2) và (3) được ghi nhận lần lượt là F1, F2 và F3.
So sánh F1, F2 và F3. Giải thích ngắn gọn về kết quả.
4A.2 Sau khi thực hiện thí nghiệm trên, bạn Bình cố định bốn nam châm thẳng A, B, C và D
trên mặt bàn nằm ngang, các nam châm đều thẳng trục với nhau. Trong đó, cực Bắc (N) của nam
châm A được xác định, còn tất cả các cực của các nam châm khác đều bị mờ. Để xác định các cực
đã bị mờ, bạn Bình đặt một tấm nhựa trong, mỏng lên các nam châm, rồi rắc đều một ít mạt sắt vào
khu vực ở giữa các nam châm A–B, B–C và C–D. Bạn Bình thu được kết quả một phần từ phổ
như Hình 3b.
Hình 3b
a) Xác định cực (1) của nam châm B, cực (2) của nam châm C và cực (3) của nam châm D.
Giải thích ngắn gọn về kết quả.
b) Sau đó, bạn Bình chỉ để lại
nam châm A trên mặt bàn, rồi đặt nam
châm C lại gần A trong hai trường hợp
như Hình 3c. Giả sử giữa nam châm C
với bàn không có ma sát.
5
Hình 3c
Trong mỗi tình huống, xác
định hướng chuyển động của nam
châm C và
nhận xét trong trường hợp nào nam châm chuyển động nhanh hơn. Giải thích ngắn gọn về kết
quả.
Câu 5A (3,0 điểm)
Sau khi học các bài Hiện tượng khúc xạ,
Hiện tượng phản xạ toàn phần, Lăng kính, bạn
Cúc ôn lại bài, rồi luyện tập vẽ đường truyền của
một chùm sáng hẹp. Bạn Cúc hình dung thí
nghiệm sau: chiếu một chùm sáng hẹp, đơn sắc IJ
truyền từ nước, qua một lăng kính có tiết diện là
tam giác đều ABC. Chùm sáng hẹp IJ song song
với cạnh đáy BC, đến cạnh bên AB tại J là trung
điểm của AB như Hình 4. Chiết suất của nước và
của vật liệu làm lăng kính đối với ánh sáng đơn
sắc là n1 = 1,33 và n2 = 1,50.
Hình 4
a) Tính giá trị góc tới i1, từ đó tính góc khúc xạ r1 tại mặt phân cách AB.
b) Chùm sáng hẹp khúc xạ tại J truyền trong lăng kính đến mặt phân cách AC tại K. Tính
góc tới r2 của tia JK hợp với pháp tuyến của AC, từ đó tính góc khúc xạ i2 tại mặt phân cách AC.
c) Vẽ đường truyền của chùm sáng hẹp IJ từ nước qua lăng kính (không cần đúng tỉ lệ).
Tính góc hợp bởi tia tới IJ và tia ló ra khỏi lăng kính.
Câu 6A (3,0 điểm)
Một tua-bin gió có ba cánh quạt, mỗi cánh có chiều dài bằng 10 m được mô tả như Hình
5a. Diện tích bề mặt của mỗi cánh quạt bằng 8,2% diện tích hình tròn quét bởi cánh quạt khi quay.
Trong mỗi giây, mỗi đơn vị diện tích bề mặt của cánh quạt nhận được trung bình 136 kg gió thổi
thẳng đến với tốc độ không đổi là 12 m/s và làm quay cánh quạt.
Hình 5a
a) Tính động năng của gió thổi đến trên mỗi
đơn vị diện tích bề mặt của cánh quạt trong mỗi giây.
Từ đó suy ra động năng của gió thổi đến cả ba cánh
quạt trong mỗi giây.
Hình 5b
b) Khi gió thổi đến và làm quay cánh quạt, một phần động năng được chuyển hoá thành
điện năng. Trong điều kiện tốc độ gió và lượng gió thổi đến trên mỗi đơn vị diện tích bề mặt
6
không đổi, thì công suất tạo thành điện năng của tua-bin (tính bằng kilôoát – kW) thay đổi theo
đường kính cánh quạt (tính bằng mét – m) được mô tả như Hình 5b. Tính hiệu suất chuyển hoá
động năng thành điện năng khi sử dụng các cánh quạt dài 10 m.
c) Dựa vào Hình 5b, ước tính công suất tạo thành điện của tua-bin nếu sử dụng các cánh
quạt dài 17 m.
7
PHẦN B. CHẤT VÀ SỰ BIẾN ĐỔI CHẤT
Câu 2B (2,5 điểm)
2B.1
Thực hiện các yêu cầu sau:
a) Cho mẩu của bốn kim loại được kí hiệu bằng các chữ cái A, B, C và D vào dung dịch
đựng trong các ống nghiệm riêng lẻ. Các kết quả thí nghiệm được ghi trong bảng sau:Metal Iro
Kim loại
Iron(II) sulfate
Copper(II) sulfate
Zinc sulfate
Silver nitrate
A
Không phản ứng
Có phản ứng
–
–
B
Có phản ứng
–
Không phản ứng
–
C
Không phản ứng
Không phản ứng
Không phản ứng
Có phản ứng
D
Không phản ứng
Không phản ứng
Không phản ứng
Không phản ứng
i. Trong số các kim loại kí hiệu A, B, C và D, kim loại nào hoạt động hoá học mạnh
nhất?
ii. Sắp xếp các kim loại A, B, C và D theo thứ tự giảm dần độ hoạt động hoá học.
iii. Viết phương trình hoá học phản ứng xảy ra (nếu có) theo hình vẽ mô tả các thí nghiệm
sau đây (dung dịch trong các ống nghiệm đều có nồng độ 1,0 M):
b) Gạch, ngói được làm từ hỗn hợp bột nhão gồm: đất sét (chứa các hợp chất của silicon,
aluminium, iron và calcium), cát (SiO2) và nước, sau đó tạo hình, làm khô và nung trong lò ở
khoảng 900 oC – 1000 oC; để nguội và thu sản phẩm. Giải thích vì sao gạch, ngói có màu nâu đến
màu đỏ (không cần viết phản ứng).
c) Phosphorus sulfide (P4S3) là một trong các chất phản ứng được sử
dụng trong đầu que diêm. Khi quẹt diêm (hình bên), năng lượng được truyền
đến các chất phản ứng trong đầu que diêm, bắt đầu phản ứng theo sơ đồ như
sau:
KClO3(s) + S(s) + P4S3(s)
KCl(s) + SO2(g) + P4O10(s)
HỘP DIÊM
i. Hoàn thành phương trình hoá học phản ứng trên.
ii. Thuật ngữ nào thường sử dụng để mô tả việc tạo ra năng lượng cần thiết cho phản ứng
trên bắt đầu?
2B.2 Trong phòng thí nghiệm, một nhóm
học sinh thực hiện mô hình bình chữa cháy sodaacid như sau: Lấy 20 mL dung dịch sodium
hydrogencarbonate (NaHCO3) cho vào bình
thủy tinh và sau đó treo một ống nghiệm chứa
sulfuric acid trong bình thủy tinh. Trên nắp đậy
bình thủy tinh có gắn vòi phun (Hình a).
Nghiêng bình thủy tinh để acid trong ống
Hình a
8
Hình b
nghiệm trộn vào dung dịch trong bình (Hình
b).
a) Xác định khí X và viết phương trình hoá học phản ứng xảy ra trong bình (Hình b).
b) Hiện tượng gì xảy ra khi đưa khí X lại gần ngọn nến đang cháy? Giải thích.
9
Câu 3B (3,0 điểm)
3B.1 X, Y, Z là các chất rắn khác nhau, T là chất lỏng không màu, trong số các chất (thứ tự
ngẫu nhiên) gồm có: sodium chloride (NaCl), sodium carbonate (Na 2CO3), acetic acid
(CH3COOH) và phenolphthalein. Cho lượng nhỏ các chất trên theo cặp vào ống nghiệm chứa
lượng nước thích hợp. Kết quả quan sát các thí nghiệm được ghi trong bảng sau:
Chất
X
Y
Z
Y
Không phản ứng
–
Không phản ứng
Z
Có màu hồng
Không phản ứng
–
T
Không phản ứng
Không phản ứng
Sủi bọt khí
Xác định các chất X, Y, Z và T (không cần giải thích). Viết phương trình hoá học phản
ứng có sủi bọt khí.
3B.2 Azurite là một khoáng chất chứa đồng (Cu, copper) màu xanh lam. Hợp chất đồng trong
azurite có công thức Cu3(CO3)2(OH)2. Hợp chất đồng này phản ứng với sulfuric acid theo sơ đồ
phản ứng sau:
Cu3(CO3)2(OH)2(s) + H2SO4(aq)
CuSO4(aq) + CO2(g) + H2O(l)
Trong phòng thí nghiệm, một học sinh tiến hành chuẩn độ mẫu azurite
có khối lượng 1,50 gam bằng dung dịch sulfuric acid, sử dụng chất chỉ
thị màu và theo dõi giá trị pH thay đổi từ 4,6 đến 3,0 (theo sự đổi màu
của chất chỉ thị). Kết quả đọc giá trị thể tích dung dịch H 2SO4 trên
buret (hình bên) của các lần chuẩn độ được ghi trong bảng sau:
Lần chuẩn độ
Giá trị sau cùng (mL)
Giá trị lúc đầu (mL)
Thể tích (mL)
1
25,55
0,00
2
23,90
0,00
3
48,30
23,90
4
28,10
3,95
a) Tìm các giá trị còn thiếu trong bảng trên.
b) Tính phần trăm theo khối lượng của Cu3(CO3)2(OH)2 trong mẫu azurite. Giả thiết để
hoà tan 1,50 gam azurite (tạp chất không phản ứng) cần dùng 24,15 mL dung dịch H2SO4 0,40 M.
3B.3 Trong phòng thí nghiệm, một học sinh sử dụng một kim loại màu trắng bạc A đem đốt
nóng trong không khí và quan sát thấy một tro trắng X được tạo thành. Sau đó hoà tan tro X trong
nước và thu được dung dịch chất Y (làm giấy pH chuyển sang màu xanh). Chất Y thường được
sử dụng trong nha khoa như một chất kháng khuẩn và là chất được các nha sĩ lựa chọn để tạo
thành một lớp bảo vệ được gọi là hàng rào chóp răng. Chất Y khi phản ứng với khí chlorine tạo ra
B, được sử dụng làm chất tẩy rửa nhà vệ sinh. Thêm dung dịch sulfuric acid loãng vào dung dịch chất
Y, thu được kết tủa màu trắng Z; một trong các dạng ngậm nước của Z được sử dụng bó bột trong
y tế, chế tạo khuôn, nặn tượng. Xác định các chất A, B, X, Y và Z để viết phương trình hoá học
các phản ứng xảy ra (nếu có) theo đoạn thông tin trên.
Câu 4B (3,0 điểm)
4B.1 Khi bột màu trắng bạc của chất rắn A được trộn với bột chất rắn B (nguyên tố oxygen
chiếm 30% theo khối lượng) thì không xảy ra phản ứng. Nhưng nếu hỗn hợp được đốt cháy bằng
dải kim loại magiê (Mg, magnesium) thì phản ứng xảy ra (phản ứng 1) với sự giải phóng một
lượng nhiệt lớn, sản phẩm D lắng xuống dưới dạng kim loại lỏng và chất rắn E được tạo thành
10
nổi trên chất lỏng D. Kim loại D ở dạng rắn phản ứng với không khí
ẩm để tạo thành gỉ sét (phản ứng 2). Lượng nhiệt sinh ra trong phản
ứng 1 cao đến mức phản ứng này được sử dụng trong hàn các dây dẫn
điện, mối nối trên đường ray xe lửa (hình bên). Chất rắn E (thành
phần chính của quặng bauxite) phản ứng với dung dịch NaOH (phản
ứng 3) và phản ứng với dung dịch HCl (phản ứng 4). Mặt khác, chất
rắn E được sử dụng để điều chế hợp chất chloride của A khan (làm
xúc tác trong tổng hợp hữu cơ) bằng cách dẫn khí chlorine qua hỗn hợp chất rắn E và carbon, đun
nóng (phản ứng 5).
a) Viết phương trình hoá học các phản ứng từ 1 đến 5.
b) Giả thiết, để hàn một vết nứt của đường ray có thể tích 6,72 cm 3 người ta thực hiện
phản ứng 1 với m kg hỗn hợp A và B (tỉ lệ mol tương ứng là 2 : 1). Biết khối lượng riêng của
kim loại D là 7,9 g/cm3, hiệu suất phản ứng là 96%, lượng kim loại D lấp đầy vết nứt bằng 79%
lượng kim loại D sinh ra. Tính giá trị của m.
4B.2 Một mẫu potassium chlorate có độ tinh khiết 70%. Nhiệt phân hoàn toàn 210 gam mẫu
potassium chlorate (tạp chất không phản ứng) rồi cho toàn bộ lượng khí oxygen sinh ra phản ứng
hết với m gam một loại than không tinh khiết (chứa 75% carbon). Biết rằng, than được đốt cháy
có 80% carbon được chuyển thành CO2 và 20% carbon được chuyển thành CO. Tính giá trị m.
Câu 5B (3,0 điểm)
5B.1
Hoàn thành sơ đồ chuyển hoá sau (ghi rõ điều kiện phản ứng, nếu có):
Tinh bột
glucose
ethanol
acetic acid
ethyl acetate
5B.2 Khi có tình trạng thiếu oxygen tạm thời, các tế bào cơ của chúng ta cũng có thể hô hấp kỵ
khí, nhưng chỉ trong thời gian ngắn. Trong quá trình tập thể dục nặng, chạy nhanh, đạp xe, đi bộ
nhiều giờ hoặc nâng tạ nặng, nhu cầu năng lượng cao, nhưng nguồn cung cấp oxygen để tạo ra
năng lượng bị hạn chế. Vì vậy, quá trình hô hấp kỵ khí diễn ra trong các tế bào cơ để đáp ứng nhu
hô hấp kỵ khí
cầu năng lượng:
C6H12O6 + O2
CO2 + H2O
(1)
Trong quá trình các tế bào cơ hô hấp kỵ khí đồng thời sẽ xảy ra quá trình phân hủy một phần
glucose tạo ra lactic acid. Sự tích tụ lactic acid gây ra hiện tượng chuột rút cơ:
C6H12O6 enzyme C3H6O3
(2)
Khi có sự gia tăng cung cấp oxygen, sẽ dẫn đến sự oxi hoá lactic acid thành carbon dioxide và nước:
C3H6O3 + O2
CO2 + H2O
(3)
a) Hoàn thành phương trình hoá học các phản ứng (1), (2) và (3).
b) Triệu chứng chuột rút cơ sẽ giảm sau khi chúng ta tắm nước nóng hoặc mát-xa
(massage). Giải thích hiện tượng trên.
c) Cây dừa nước – tên khoa học là Nypa fruticans, thuộc họ cọ
Palmae, là loài cây nhiệt đới. Ở Việt Nam, diện tích dừa nước tập trung
nhiều ở một số tỉnh thuộc Nam Bộ (Kiên Giang, Vĩnh Long, Bến Tre,…).
Cây dừa nước có giá trị sử dụng rất lớn, trong nhiều ngành nghề. Đặc biệt,
dịch nhựa lấy từ cuống hoa, buồng quả dừa nước có thể sản xuất đường,
nước màu, giấm, nước
11
giải khát, rượu, bia. Một số nghiên cứu sử dụng hai chủng vi sinh vật Lactobacillus plantarum (L.
plantarum) và Lactobacillus acidophilus (L. acidophilus) để đánh giá khả năng lên men (trong cùng
điều kiện) kỵ khí tạo lactic acid từ đường (C 12H22O11) có trong dịch nhựa dừa nước, tương tự như
quá trình sản xuất bia hoặc dưa chua lên men tự nhiên.
i. Viết phương trình hoá học phản ứng lên men đường có
trong dịch dừa nước, tạo thành lactic acid.
acidophilus
ii. So sánh hàm lượng (tỉ lệ) lactic acid thu được trong
quá trình lên men khi sử dụng hai chủng vi sinh vật trên (hình
bên).
d) Poly(lactic acid), viết tắt: PLA, một trong những polymer
đi đầu trong “cuộc chạy đua xanh”. PLA là một loại nhựa sinh học
nhiệt dẻo có nguồn gốc từ thực vật như bột ngô, củ sắn, mía, tinh
bột khoai tây,... Vì thế chúng có khả năng tự phân hủy và được
sử
dụng để sản xuất các đồ dùng hàng ngày như bao bì đựng thực phẩm, khay đựng, cốc, chén, màng
thực phẩm gói rau, dụng cụ y tế,...
Trong nghiên cứu mới đây, dịch nhựa dừa nước được lên men tạo lactic acid, sau đó tiến
hành tổng hợp PLA theo sơ đồ sau:
lactic acid
lactic acid
lactide
lactide
PLA
i. Viết phương trình hoá học phản ứng trực tiếp từ lactic acid tạo thành PLA.
ii. Thực nghiệm 13,50 gam lactic acid tổng hợp trong điều kiện thích hợp, thu được 10,98
gam PLA. Giả thiết phản ứng xảy ra hoàn toàn. Tính hệ số n trong công thức của PLA.
Câu 6B (2,5 điểm)
6B.1 Calcium carbonate dạng bột, một sản phẩm phụ từ ngành công nghiệp giấy được dùng
trong qui trình làm sạch SO 2 từ khí thải của các nhà máy đốt than. Dẫn khí thải qua bột calcium
carbonate (tạp chất không phản ứng) tạo thành hợp chất A và khí B theo sơ đồ phản ứng sau:
CaCO3 + SO2 + O2
A + B
a) Xác định A, B và hoàn thành phương trình hoá học phản ứng trên.
b) Tính khối lượng (tấn) bột calcium carbonate (chứa 35% tạp chất theo khối lượng) đã
loại bỏ 1 tấn SO2. Biết hiệu suất sử dụng bột calcium carbonate trên đạt 90%.
c) Carbonic acid trong nước mưa, là kết quả của quá trình hoà tan carbon dioxide trong
khí quyển vào nước. Biết rằng áp suất riêng phần của CO 2 trong không khí bão hoà hơi nước ở 25
°C là 3,04∙10–4 atm và hằng số Henry đối với CO 2 trong nước là 2,3∙10–2 mol/L atm; độ tan của
chất khí trong dung dịch tỉ lệ với áp suất riêng phần của chất khí đó cân bằng trong dung dịch
theo công thức: C = k∙P (k: hằng số Henry, mol/L atm; P: áp suất riêng phần, atm). Tính nồng độ
(mol/L) carbonic acid trong nước mưa (xem carbon dioxide là khí lí tưởng).
6B.2 Mưa acid là thuật ngữ chỉ mưa có độ pH (pH < 5,6) thấp hơn độ pH
của mưa tự nhiên (pH từ 6,5 – 8,5). Các di tích lịch sử được xây dựng bằng
nhiều vật liệu khác nhau như gang, thép được phủ nhiều lớp CaCO 3 và
12
Na2SO4 có thể bị bong tróc, hư hại do mưa acid. Một chuyên gia mang mẩu lớp phủ này đến
phòng thí nghiệm để phân tích. Chuyên gia phân tích đã cho 0,626 gam mẩu vào dung dịch oxalic
acid (H2C2O4) để kết tủa hoàn toàn ion calcium thành calcium oxalate (CaC2O4) (phản ứng 1). Kết
tủa calcium oxalate thu được sau đó được hoà tan trong sulfuric acid (phản ứng 2), oxalic acid tạo
thành được chuẩn độ bằng dung dịch KMnO4 (phản ứng 3) theo sơ đồ sau:
…KMnO4 + …H2C2O4 + …H2SO4
…K2SO4 + …MnSO4 + …CO2 + 8H2O
a) Viết phương trình hoá học phản ứng 1, phản ứng 2 và hoàn thành phương trình hoá
học (điền giá trị vào dấu …) phản ứng 3.
b) Quá trình chuẩn độ oxalic acid cần dùng 17,8 mL dung dịch KMnO 4 0,1 M. Tính hàm
lượng (%) calcium carbonate có trong 0,626 gam mẩu lớp phủ.
Cho biết: H = 1; C = 12; N = 14; O =16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27;
S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64.
Học sinh không được phép sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học và bảng tính tan.
PHẦN C. VẬT SỐNG
Câu 2C (3,0 điểm)
2C.1 Bảng 2 thể hiện số lượng nhiễm sắc thể trong các tế bào ở một số loài sinh vật. Vị trí (–)
trong bảng là dữ liệu chưa xác định. Biết rằng không xuất hiện đột biến.
Bảng 2
Loài
Tế bào
Tế bào sinh dưỡng
Tế bào sinh giao tử
Tế bào giao tử
Người
Cải bắp
Voi
Nhím
46
–
–
–
–
9
–
56
–
90
–
–
Hãy vẽ lại bảng vào giấy làm bài và điền số liệu phù hợp vào vị trí còn trống.
2C.2 Hình 1 mô tả các bộ nhiễm sắc thể của một tế bào lưỡng bội (2n) qua 4 giai đoạn của quá
trình phát sinh giao tử (pha G1 và kì sau 1, kì sau 2, kì cuối 2 giảm phân).
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
Hình 1
a) Hãy vẽ lại bảng sau vào giấy làm bài và điền kí hiệu (từ 1 đến 8) của các bộ nhiễm sắc thể
vào vị trí phù hợp trong bảng.
Pha G1
Kì sau 1
Kì sau 2
Kì cuối 2
b) Hãy cho biết trong quá trình phân bào của tế bào trên đã xảy ra hiện tượng rối loạn
nào? Nêu hậu quả của hiện tượng đó.
Câu 3C (3,0 điểm)
3C.1 Hình 2 thể hiện một đoạn DNA mạch kép. Trong đó, kí hiệu A, T, G, C lần lượt là
adenine, thymine, guanine, cytosine; “?” là nucleotide chưa xác định.
13
Hình 2
Nếu tất cả các cặp nucleotide đều bắt cặp đúng nguyên tắc bổ sung thì theo lí thuyết,
đoạn DNA trên có tối đa bao nhiêu liên kết hydrogen? Giải thích.
3C.2 Tại một phòng thí nghiệm, một nhóm nhà khoa học tổng hợp các phân tử mRNA nhân
tạo rồi lần lượt đưa các mRNA này vào các ống nghiệm khác nhau. Mỗi ống nghiệm đều chứa
phức hợp tổng hợp protein và chỉ có 1 loại amino acid. Các nhà khoa học nhận thấy mỗi loại
mRNA chỉ tổng hợp được protein trong ống nghiệm chứa 1 loại amino acid nhất định. Kết quả thí
nghiệm được thể hiện ở Bảng 3.
Bảng 3
Loại
mRNA
1
2
3
4
Thành phần
nucleotide trong mRNA
Chỉ có nucleotide loại A
Chỉ có nucleotide loại U
Chỉ có nucleotide loại G
Chỉ có nucleotide loại C
Ống nghiệm
tổng hợp được protein
Ống chỉ có Lysine (Lys)
Ống chỉ có Phenylalanine (Phe)
Ống chỉ có Glycine (Gly)
Ống chỉ có Proline (Pro)
Từ kết quả thí nghiệm, hãy cho biết mỗi kết luận sau đây là đúng hay sai? Giải thích.
a) Triplet AAA chỉ mã hoá cho Lys.
b) Codon UUU chỉ mã hoá cho Phe.
c) Codon GGG là loại codon duy nhất mã hoá Gly.
d) Nếu cho mRNA 4 vào ống nghiệm có chứa nhiều loại amino acid khác ngoài Pro thì sẽ
thu được phân tử protein có nhiều loại amino acid khác nhau.
3C.3 Để nghiên cứu cơ chế tác động của 2 loại
thuốc mới điều trị Covid-19 (thuốc 1 và thuốc 2)
người ta tiến hành thử nghiệm tác động của chúng
lên quá trình biểu hiện của gene virus trong tế bào
người. Hàm lượng mRNA và protein của virus
trong các mẫu tế bào được thể hiện trong biểu đồ
Hình 3.
Biết rằng, các điều kiện thí nghiệm là như nhau.
Dựa vào biểu đồ, hãy cho biết 2 loại thuốc
này ức chế quá trình phiên mã hay dịch mã của
virus trong tế bào người? Giải thích.
Hình 3
Câu 4C (2,0 điểm)
Hình 4 thể hiện tóm tắt các bước trong quy trình kĩ thuật DNA tái tổ hợp để nhân dòng
hoặc biểu hiện gene.
14
Hình 4
a) Cho biết tên của các phân tử A, B, C, D trong hình.
b) Cho biết vai trò của phân tử A trong kĩ thuật DNA tái tổ hợp và các đặc điểm giúp nó
thực hiện vai trò của mình.
Câu 5C (3,0 điểm)
5C.1 Ở đậu hà lan, tính trạng màu hoa do 1 gene có 2 allele nằm trên nhiễm sắc thể thường quy
định. Allele A quy định hoa tím trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Biết rằng không
xảy ra đột biến.
a) Trình bày 2 phương pháp giúp xác định kiểu gene của một cây đậu hà lan hoa tím.
b) Trong một thí nghiệm, người ta tiến hành giao phấn 1 cây đậu hà lan hoa tím (cây M)
với 3 cây đậu hà lan hoa tím khác thu được F 1 có tỉ lệ kiểu hình 5 cây hoa tím : 1 cây hoa trắng.
Biết rằng, các phép lai đều cho số lượng cây con bằng nhau. Biện luận và xác định kiểu gene của
cây M và 3 cây đậu hà lan trên.
5C.2 Hình 5 minh hoạ một phần bản đồ
di truyền của vùng không tương đồng trên
nhiễm sắc thể X ở ruồi giấm. Thực hiện
phép lai phân tích ruồi giấm cái có kiểu gene
dị hợp tử về cả 2 cặp gene thân vàng, mắt
Hình 5
hình quả dâu, thu được đời con Fa. Biết rằng
không xảy
ra đột biến. Theo lí thuyết, kiểu hình ruồi giấm đực thân vàng, mắt hình quả dâu ở F a chiếm tỉ lệ
bao nhiêu? Giải thích.
Câu 6C (3,0 điểm)
6C.1 Kể tên các nhân tố tiến hoá theo học thuyết tiến hoá tổng hợp hiện đại. Đối với mỗi nhân
tố hãy cho một ví dụ minh hoạ.
6C.2 Bọ bồ hòn (Jadera haematoloma) sử dụng
“mỏ”, một bộ phận miệng rỗng, giống như kim, để ăn
hạt nằm trong quả của nhiều loại cây khác nhau. Chúng
ăn hiệu quả nhất khi chiều dài mỏ đúng bằng độ sâu mà
hạt nằm trong quả. Ở miền nam Florida, bọ bồ hòn ăn
hạt của một loài thực vật bản địa, cây tầm bóp
(Cardiospermum corindum). Tuy nhiên, ở miền trung
Florida, cây tầm bóp đã trở nên hiếm. Thay vào đó, bọ
bồ hòn ở khu vực này hiện ăn hạt của cây mưa vàng
(Koelreuteria elegans), một loài mới được du nhập từ
Châu Á. Quả cây mưa vàng có hạt nằm gần bề mặt quả
hơn nhiều so với hạt của cây tầm bóp. Những khác biệt
này dẫn đến sự thay đổi chiều dài mỏ ở quần thể bọ bồ
hòn ở miền trung Florida.
Hình 6
Kết quả nghiên cứu chiều dài mỏ của quần thể bọ bồ hòn ở miền nam Florida và miền
trung Florida được thể hiện ở biểu đồ Hình 6. Chiều dài mỏ trung bình ở các mẫu vật trong bảo
tàng được thu thập từ trước đó ở mỗi quần thể được chỉ ra bằng mũi tên có chữ A trong biểu đồ.
Dựa vào các dữ kiện trên:
15
a) Nhận xét sự thay đổi chiều dài mỏ của 2 quần thể bọ bồ hòn ở miền nam Florida và
miền trung Florida. Giải thích.
b) Các nghiên cứu tương tự được thực hiện ở Louisiana, Oklahoma và Úc, nơi mà quả
của các loài thực vật du nhập đều lớn hơn quả các các loài bản địa. Dự đoán chiều hướng tiến hoá
của quần thể bọ bồ hòn ở các khu vực này.
---- HẾT ----
16
PHỐ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề thi có 12 trang)
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 CẤP THÀNH
NĂM HỌC 2024 – 2025
MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Ngày thi: 14 tháng 03 năm 2025
Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian phát đề)
I. PHẦN BẮT BUỘC:
Câu 1 (6,0 điểm)
1.1
Việc con người thải ra các khí nhà kính vào bầu khí quyển đã và đang gây ra việc biến
đổi khí hậu một cách nhanh chóng. Lượng khí thải nhà kính bao gồm carbon dioxide, methane và
nitrogen oxide từ mọi nguồn khác nhau, chúng được đo bằng tấn carbon dioxide tương đương
trong khoảng thời gian 100 năm (GWP 100). Khí methane có chỉ số GWP 100 cao hơn khí carbon
dioxide (chỉ số GWP100 của methane là 28 so với GWP 100 của carbon dioxide là 1), tuy khí
methane có tác động làm nóng lên lớn hơn khi nó được phát thải lần đầu, tác động này giảm
nhanh chóng sau một vài thập kỉ. Mặt khác, khí carbon dioxide tích tụ trong không khí nên cũng
gây ra hiện tượng nóng lên từ năm này sang năm khác. Cho các biểu đồ (1), (2), (3) lần lượt biểu
diễn lượng khí phát thải carbon dioxide và methane theo thời gian (tăng, giảm và không thay đổi);
các biểu đồ (a), (b), (c) biểu diễn sự nóng lên của Trái Đất do ảnh hưởng của khí phát thải carbon
dioxide và methane theo thời gian như sau:
(1)
(2)
(3)
(a)
(b)
(c)
a) Hãy ghép các cặp cho phù hợp ảnh hưởng của lượng khí phát thải carbon dioxide và
methane tương ứng với sự nóng lên của Trái Đất (Ví dụ: 1–a, 2–b,...).
b) Viết phương trình hoá học của phản ứng đốt cháy butane (thành phần chính của một
loại gas) và quá trình đốt cháy hydrogen bởi oxygen. Chỉ ra những lợi ích cơ bản khi sử dụng
hydrogen làm nhiên liệu thay thế cho butane.
1.2
Trong nước biển có lượng đáng kể các muối của nguyên tố magiê (Mg, magnesium) như
magnesium chloride (MgCl2), magnesium sulfate (MgSO4),… Nước biển là một nguồn quan
trọng cung cấp kim loại magiê cho con người. Để thực hiện được điều đó, người ta cho nước biển
phản ứng với nước vôi trong (dung dịch calcium hydroxide) để thu chất kết tủa A. Hoà tan kết tủa
A bởi dung dịch hydrochloric acid. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được muối B. Từ muối B,
1
chọn phương pháp phù hợp để tách kim loại Mg. Viết các phương trình hoá học minh họa quá
trình trên.
1.3
Khu sinh học là gì? Khu sinh học biển được chia thành vùng ven bờ và vùng khơi. Vùng
nào có độ đa dạng loài cao hơn? Giải thích.
1.4
sau:
Tên và đặc điểm đặc trưng của một số khu sinh học được giới thiệu trong Bảng 1 như
Bảng 1
I. Tên các
khu sinh học
II. Đặc điểm đặc trưng
1. Rừng lá kim
phương bắc
a. Khí hậu ôn đới, có mùa hạ tương đối nóng, mùa đông lạnh. Thực vật
chủ yếu là cỏ thấp. Động vật chủ yếu là các loài chạy nhanh và thích nghi
với sự thay đổi khí hậu theo mùa rõ rệt như ngựa, sóc, sói,...
2. Thảo nguyên
b. Khí hậu nóng và ẩm quanh năm, lượng mưa hằng năm cao. Động, thực
vật đa dạng về thành phần loài.
3. Savan
c. Mùa đông kéo dài và có tuyết phủ dày, mùa hè ngắn. Thực vật chủ yếu
là các loài cây như tùng, bách,... Động vật thích nghi với đời sống ở tuyết
như thỏ tuyết, linh miêu,...
d. Khí hậu khô, nóng. Thực vật có các đại diện như bao báp, cây bụi mọc
4. Rừng nhiệt đới xen với cỏ. Động vật chủ yếu là các loài như linh dương, ngựa vằn, sư
tử,...
Lựa chọn và ghép ý ở cột I với ý ở cột II cho phù hợp với đặc điểm của từng khu sinh
học (Ví dụ: 1–a, 2–b,...).
1.5
Dặm (mi – mile) là đơn vị đo khoảng cách thường được sử dụng phổ biến tại các quốc gia
Bắc Âu và Hoa Kỳ. Khoảng cách trung bình giữa Trái Đất với Mặt Trời khoảng bằng 92,9 triệu
dặm. Cho biết: 1 dặm = 1,609 km.
Đổi khoảng cách trung bình giữa Trái Đất với Mặt Trời sang đơn vị kilômét (km).
1.6
Trong ngành Vật lý Thiên văn, kích thước hay khoảng cách giữa các hành tinh lớn hơn
rất nhiều so với các khoảng cách trên Trái Đất. Cộng đồng các nhà khoa học thường sử dụng
những đơn vị độ dài rất lớn để dễ dàng ước lượng hơn, ví dụ như:
+ Một đơn vị thiên văn (AU – Astronomical Unit) bằng khoảng cách trung bình giữa Trái
Đất với Mặt Trời.
+ Một năm ánh sáng (ly – light year) là quãng đường đi được trong một năm của ánh
sáng khi truyền trong chân không với tốc độ không đổi là 186 300 dặm/s. Xem một năm có
365,25 ngày.
a) Một năm ánh sáng bằng bao nhiêu dặm?
b) Một năm ánh sáng lớn hay nhỏ hơn một đơn vị thiên văn bao nhiêu lần?
Lưu ý:
- Bài thi của thí sinh có nhiều hơn 01 lựa chọn (trong 03 phần A, B, C) sẽ không được
chấm điểm phần thi tự chọn;
2
- Thí sinh trước khi làm bài sẽ phải ghi phần tự chọn (A, B, C) mà mình đã chọn vào
các ô theo quy định trong giấy làm bài rồi mới được làm phần tự chọn ở bài thi tương ứng;
- Các ý kiến thắc mắc hoặc chưa rõ cách thức chọn lựa ở phần tự chọn, thí sinh phải hỏi
cán bộ coi thi để được hướng dẫn, giải đáp đầy đủ.
II. PHẦN TỰ CHỌN:
Thí sinh chỉ được chọn trả lời các câu hỏi thuộc 01 trong 03 phần A, B hoặc C:
PHẦN A. NĂNG LƯỢNG VÀ SỰ BIẾN ĐỔI NĂNG LƯỢNG
Câu 2A (3,0 điểm)
Ngày 22/12/2024, tuyến metro số 1 chính thức được khai thác thương mại, đi từ Bến
Thành đến bến xe Suối Tiên. Tuyến số 1 có lộ trình dài 19,7 km, trong đó có 17,1 km di chuyển
trên cao. Chuyến metro từ Bến Thành đến bến xe Suối Tiên thường di chuyển trong 30 phút, tại
mỗi nhà ga dừng lại 30 giây để đón trả khách. Thông tin về lộ trình, đặc điểm các nhà ga được
cho tại Hình 1.
Hình 1. Thông tin về lộ trình và đặc điểm các nhà ga của tuyến metro số 1
a) Hoàn thành các số còn thiếu tại các vị trí X, Y và Z trong Hình 1.
b) Tính khoảng cách trung bình giữa hai nhà ga liên tiếp từ Bến Thành đến Suối Tiên.
3
c) Giả sử trong đoạn đi ngầm, tàu metro có tốc độ trung bình bằng với tốc độ trung bình
trên cả tuyến số 1. Tính thời gian trong đoạn đi ngầm của tàu.
d) Tính tốc độ trung bình của tàu khi chuyển động (không tính những khoảng dừng) từ
Bến Thành đến Suối Tiên.
4
Đ2
Câu 3A (2,0 điểm)
K2
Một mạch điện được thiết kế như Hình 2
Đ3
gồm có: một nguồn điện có hiệu điện thế không
Đ1
K1
đổi UAB = 30,0 V; ba bóng đèn dây tóc; hai khoá
K1, K2; một ampe kế, một vôn kế lý tưởng; các dây
nối điện. Điện trở của các dây nối và khoá K
không đáng kể. Bạn An thực hiện thí nghiệm bằng
A B
cách đóng, mở các khoá K để theo dõi số chỉ của
Hình 2
các dụng cụ đo và độ sáng của các đèn như sau:
Thí nghiệm 1: Khi đóng K1 và mở K2, số chỉ của ampe kế, vôn kế lần lượt là 0,6 A, 18,0 V.
Lúc đó, các đèn đang sáng đều hoạt động đúng định mức.
Thí nghiệm 2: Khi đóng K2 và mở K1, số chỉ của ampe kế là 0,2 A. Lúc đó, chỉ có một
đèn hoạt động đúng định mức.
a) Xác định hiệu điện thế định mức và công suất định mức của mỗi đèn.
b) Xác định số chỉ của ampe kế và vôn kế khi đồng thời đóng K1, K2.
Câu 4A (3,0 điểm)
4A.1 Một nam châm thẳng có hai cực gồm: N (North) là
cực Bắc, còn S (South) là cực Nam. Bạn Bình khảo sát độ
lớn lực từ do nam châm thẳng tác dụng lên một nam châm
nhỏ. Bạn Bình lần lượt đặt nam châm nhỏ ở rất gần các vị trí
Hình 3a
(1),
(2)
và (3) trên bề mặt của nam châm thẳng được mô tả như Hình 3a. Độ lớn lực từ khi đặt nam châm
nhỏ tại các vị trí (1), (2) và (3) được ghi nhận lần lượt là F1, F2 và F3.
So sánh F1, F2 và F3. Giải thích ngắn gọn về kết quả.
4A.2 Sau khi thực hiện thí nghiệm trên, bạn Bình cố định bốn nam châm thẳng A, B, C và D
trên mặt bàn nằm ngang, các nam châm đều thẳng trục với nhau. Trong đó, cực Bắc (N) của nam
châm A được xác định, còn tất cả các cực của các nam châm khác đều bị mờ. Để xác định các cực
đã bị mờ, bạn Bình đặt một tấm nhựa trong, mỏng lên các nam châm, rồi rắc đều một ít mạt sắt vào
khu vực ở giữa các nam châm A–B, B–C và C–D. Bạn Bình thu được kết quả một phần từ phổ
như Hình 3b.
Hình 3b
a) Xác định cực (1) của nam châm B, cực (2) của nam châm C và cực (3) của nam châm D.
Giải thích ngắn gọn về kết quả.
b) Sau đó, bạn Bình chỉ để lại
nam châm A trên mặt bàn, rồi đặt nam
châm C lại gần A trong hai trường hợp
như Hình 3c. Giả sử giữa nam châm C
với bàn không có ma sát.
5
Hình 3c
Trong mỗi tình huống, xác
định hướng chuyển động của nam
châm C và
nhận xét trong trường hợp nào nam châm chuyển động nhanh hơn. Giải thích ngắn gọn về kết
quả.
Câu 5A (3,0 điểm)
Sau khi học các bài Hiện tượng khúc xạ,
Hiện tượng phản xạ toàn phần, Lăng kính, bạn
Cúc ôn lại bài, rồi luyện tập vẽ đường truyền của
một chùm sáng hẹp. Bạn Cúc hình dung thí
nghiệm sau: chiếu một chùm sáng hẹp, đơn sắc IJ
truyền từ nước, qua một lăng kính có tiết diện là
tam giác đều ABC. Chùm sáng hẹp IJ song song
với cạnh đáy BC, đến cạnh bên AB tại J là trung
điểm của AB như Hình 4. Chiết suất của nước và
của vật liệu làm lăng kính đối với ánh sáng đơn
sắc là n1 = 1,33 và n2 = 1,50.
Hình 4
a) Tính giá trị góc tới i1, từ đó tính góc khúc xạ r1 tại mặt phân cách AB.
b) Chùm sáng hẹp khúc xạ tại J truyền trong lăng kính đến mặt phân cách AC tại K. Tính
góc tới r2 của tia JK hợp với pháp tuyến của AC, từ đó tính góc khúc xạ i2 tại mặt phân cách AC.
c) Vẽ đường truyền của chùm sáng hẹp IJ từ nước qua lăng kính (không cần đúng tỉ lệ).
Tính góc hợp bởi tia tới IJ và tia ló ra khỏi lăng kính.
Câu 6A (3,0 điểm)
Một tua-bin gió có ba cánh quạt, mỗi cánh có chiều dài bằng 10 m được mô tả như Hình
5a. Diện tích bề mặt của mỗi cánh quạt bằng 8,2% diện tích hình tròn quét bởi cánh quạt khi quay.
Trong mỗi giây, mỗi đơn vị diện tích bề mặt của cánh quạt nhận được trung bình 136 kg gió thổi
thẳng đến với tốc độ không đổi là 12 m/s và làm quay cánh quạt.
Hình 5a
a) Tính động năng của gió thổi đến trên mỗi
đơn vị diện tích bề mặt của cánh quạt trong mỗi giây.
Từ đó suy ra động năng của gió thổi đến cả ba cánh
quạt trong mỗi giây.
Hình 5b
b) Khi gió thổi đến và làm quay cánh quạt, một phần động năng được chuyển hoá thành
điện năng. Trong điều kiện tốc độ gió và lượng gió thổi đến trên mỗi đơn vị diện tích bề mặt
6
không đổi, thì công suất tạo thành điện năng của tua-bin (tính bằng kilôoát – kW) thay đổi theo
đường kính cánh quạt (tính bằng mét – m) được mô tả như Hình 5b. Tính hiệu suất chuyển hoá
động năng thành điện năng khi sử dụng các cánh quạt dài 10 m.
c) Dựa vào Hình 5b, ước tính công suất tạo thành điện của tua-bin nếu sử dụng các cánh
quạt dài 17 m.
7
PHẦN B. CHẤT VÀ SỰ BIẾN ĐỔI CHẤT
Câu 2B (2,5 điểm)
2B.1
Thực hiện các yêu cầu sau:
a) Cho mẩu của bốn kim loại được kí hiệu bằng các chữ cái A, B, C và D vào dung dịch
đựng trong các ống nghiệm riêng lẻ. Các kết quả thí nghiệm được ghi trong bảng sau:Metal Iro
Kim loại
Iron(II) sulfate
Copper(II) sulfate
Zinc sulfate
Silver nitrate
A
Không phản ứng
Có phản ứng
–
–
B
Có phản ứng
–
Không phản ứng
–
C
Không phản ứng
Không phản ứng
Không phản ứng
Có phản ứng
D
Không phản ứng
Không phản ứng
Không phản ứng
Không phản ứng
i. Trong số các kim loại kí hiệu A, B, C và D, kim loại nào hoạt động hoá học mạnh
nhất?
ii. Sắp xếp các kim loại A, B, C và D theo thứ tự giảm dần độ hoạt động hoá học.
iii. Viết phương trình hoá học phản ứng xảy ra (nếu có) theo hình vẽ mô tả các thí nghiệm
sau đây (dung dịch trong các ống nghiệm đều có nồng độ 1,0 M):
b) Gạch, ngói được làm từ hỗn hợp bột nhão gồm: đất sét (chứa các hợp chất của silicon,
aluminium, iron và calcium), cát (SiO2) và nước, sau đó tạo hình, làm khô và nung trong lò ở
khoảng 900 oC – 1000 oC; để nguội và thu sản phẩm. Giải thích vì sao gạch, ngói có màu nâu đến
màu đỏ (không cần viết phản ứng).
c) Phosphorus sulfide (P4S3) là một trong các chất phản ứng được sử
dụng trong đầu que diêm. Khi quẹt diêm (hình bên), năng lượng được truyền
đến các chất phản ứng trong đầu que diêm, bắt đầu phản ứng theo sơ đồ như
sau:
KClO3(s) + S(s) + P4S3(s)
KCl(s) + SO2(g) + P4O10(s)
HỘP DIÊM
i. Hoàn thành phương trình hoá học phản ứng trên.
ii. Thuật ngữ nào thường sử dụng để mô tả việc tạo ra năng lượng cần thiết cho phản ứng
trên bắt đầu?
2B.2 Trong phòng thí nghiệm, một nhóm
học sinh thực hiện mô hình bình chữa cháy sodaacid như sau: Lấy 20 mL dung dịch sodium
hydrogencarbonate (NaHCO3) cho vào bình
thủy tinh và sau đó treo một ống nghiệm chứa
sulfuric acid trong bình thủy tinh. Trên nắp đậy
bình thủy tinh có gắn vòi phun (Hình a).
Nghiêng bình thủy tinh để acid trong ống
Hình a
8
Hình b
nghiệm trộn vào dung dịch trong bình (Hình
b).
a) Xác định khí X và viết phương trình hoá học phản ứng xảy ra trong bình (Hình b).
b) Hiện tượng gì xảy ra khi đưa khí X lại gần ngọn nến đang cháy? Giải thích.
9
Câu 3B (3,0 điểm)
3B.1 X, Y, Z là các chất rắn khác nhau, T là chất lỏng không màu, trong số các chất (thứ tự
ngẫu nhiên) gồm có: sodium chloride (NaCl), sodium carbonate (Na 2CO3), acetic acid
(CH3COOH) và phenolphthalein. Cho lượng nhỏ các chất trên theo cặp vào ống nghiệm chứa
lượng nước thích hợp. Kết quả quan sát các thí nghiệm được ghi trong bảng sau:
Chất
X
Y
Z
Y
Không phản ứng
–
Không phản ứng
Z
Có màu hồng
Không phản ứng
–
T
Không phản ứng
Không phản ứng
Sủi bọt khí
Xác định các chất X, Y, Z và T (không cần giải thích). Viết phương trình hoá học phản
ứng có sủi bọt khí.
3B.2 Azurite là một khoáng chất chứa đồng (Cu, copper) màu xanh lam. Hợp chất đồng trong
azurite có công thức Cu3(CO3)2(OH)2. Hợp chất đồng này phản ứng với sulfuric acid theo sơ đồ
phản ứng sau:
Cu3(CO3)2(OH)2(s) + H2SO4(aq)
CuSO4(aq) + CO2(g) + H2O(l)
Trong phòng thí nghiệm, một học sinh tiến hành chuẩn độ mẫu azurite
có khối lượng 1,50 gam bằng dung dịch sulfuric acid, sử dụng chất chỉ
thị màu và theo dõi giá trị pH thay đổi từ 4,6 đến 3,0 (theo sự đổi màu
của chất chỉ thị). Kết quả đọc giá trị thể tích dung dịch H 2SO4 trên
buret (hình bên) của các lần chuẩn độ được ghi trong bảng sau:
Lần chuẩn độ
Giá trị sau cùng (mL)
Giá trị lúc đầu (mL)
Thể tích (mL)
1
25,55
0,00
2
23,90
0,00
3
48,30
23,90
4
28,10
3,95
a) Tìm các giá trị còn thiếu trong bảng trên.
b) Tính phần trăm theo khối lượng của Cu3(CO3)2(OH)2 trong mẫu azurite. Giả thiết để
hoà tan 1,50 gam azurite (tạp chất không phản ứng) cần dùng 24,15 mL dung dịch H2SO4 0,40 M.
3B.3 Trong phòng thí nghiệm, một học sinh sử dụng một kim loại màu trắng bạc A đem đốt
nóng trong không khí và quan sát thấy một tro trắng X được tạo thành. Sau đó hoà tan tro X trong
nước và thu được dung dịch chất Y (làm giấy pH chuyển sang màu xanh). Chất Y thường được
sử dụng trong nha khoa như một chất kháng khuẩn và là chất được các nha sĩ lựa chọn để tạo
thành một lớp bảo vệ được gọi là hàng rào chóp răng. Chất Y khi phản ứng với khí chlorine tạo ra
B, được sử dụng làm chất tẩy rửa nhà vệ sinh. Thêm dung dịch sulfuric acid loãng vào dung dịch chất
Y, thu được kết tủa màu trắng Z; một trong các dạng ngậm nước của Z được sử dụng bó bột trong
y tế, chế tạo khuôn, nặn tượng. Xác định các chất A, B, X, Y và Z để viết phương trình hoá học
các phản ứng xảy ra (nếu có) theo đoạn thông tin trên.
Câu 4B (3,0 điểm)
4B.1 Khi bột màu trắng bạc của chất rắn A được trộn với bột chất rắn B (nguyên tố oxygen
chiếm 30% theo khối lượng) thì không xảy ra phản ứng. Nhưng nếu hỗn hợp được đốt cháy bằng
dải kim loại magiê (Mg, magnesium) thì phản ứng xảy ra (phản ứng 1) với sự giải phóng một
lượng nhiệt lớn, sản phẩm D lắng xuống dưới dạng kim loại lỏng và chất rắn E được tạo thành
10
nổi trên chất lỏng D. Kim loại D ở dạng rắn phản ứng với không khí
ẩm để tạo thành gỉ sét (phản ứng 2). Lượng nhiệt sinh ra trong phản
ứng 1 cao đến mức phản ứng này được sử dụng trong hàn các dây dẫn
điện, mối nối trên đường ray xe lửa (hình bên). Chất rắn E (thành
phần chính của quặng bauxite) phản ứng với dung dịch NaOH (phản
ứng 3) và phản ứng với dung dịch HCl (phản ứng 4). Mặt khác, chất
rắn E được sử dụng để điều chế hợp chất chloride của A khan (làm
xúc tác trong tổng hợp hữu cơ) bằng cách dẫn khí chlorine qua hỗn hợp chất rắn E và carbon, đun
nóng (phản ứng 5).
a) Viết phương trình hoá học các phản ứng từ 1 đến 5.
b) Giả thiết, để hàn một vết nứt của đường ray có thể tích 6,72 cm 3 người ta thực hiện
phản ứng 1 với m kg hỗn hợp A và B (tỉ lệ mol tương ứng là 2 : 1). Biết khối lượng riêng của
kim loại D là 7,9 g/cm3, hiệu suất phản ứng là 96%, lượng kim loại D lấp đầy vết nứt bằng 79%
lượng kim loại D sinh ra. Tính giá trị của m.
4B.2 Một mẫu potassium chlorate có độ tinh khiết 70%. Nhiệt phân hoàn toàn 210 gam mẫu
potassium chlorate (tạp chất không phản ứng) rồi cho toàn bộ lượng khí oxygen sinh ra phản ứng
hết với m gam một loại than không tinh khiết (chứa 75% carbon). Biết rằng, than được đốt cháy
có 80% carbon được chuyển thành CO2 và 20% carbon được chuyển thành CO. Tính giá trị m.
Câu 5B (3,0 điểm)
5B.1
Hoàn thành sơ đồ chuyển hoá sau (ghi rõ điều kiện phản ứng, nếu có):
Tinh bột
glucose
ethanol
acetic acid
ethyl acetate
5B.2 Khi có tình trạng thiếu oxygen tạm thời, các tế bào cơ của chúng ta cũng có thể hô hấp kỵ
khí, nhưng chỉ trong thời gian ngắn. Trong quá trình tập thể dục nặng, chạy nhanh, đạp xe, đi bộ
nhiều giờ hoặc nâng tạ nặng, nhu cầu năng lượng cao, nhưng nguồn cung cấp oxygen để tạo ra
năng lượng bị hạn chế. Vì vậy, quá trình hô hấp kỵ khí diễn ra trong các tế bào cơ để đáp ứng nhu
hô hấp kỵ khí
cầu năng lượng:
C6H12O6 + O2
CO2 + H2O
(1)
Trong quá trình các tế bào cơ hô hấp kỵ khí đồng thời sẽ xảy ra quá trình phân hủy một phần
glucose tạo ra lactic acid. Sự tích tụ lactic acid gây ra hiện tượng chuột rút cơ:
C6H12O6 enzyme C3H6O3
(2)
Khi có sự gia tăng cung cấp oxygen, sẽ dẫn đến sự oxi hoá lactic acid thành carbon dioxide và nước:
C3H6O3 + O2
CO2 + H2O
(3)
a) Hoàn thành phương trình hoá học các phản ứng (1), (2) và (3).
b) Triệu chứng chuột rút cơ sẽ giảm sau khi chúng ta tắm nước nóng hoặc mát-xa
(massage). Giải thích hiện tượng trên.
c) Cây dừa nước – tên khoa học là Nypa fruticans, thuộc họ cọ
Palmae, là loài cây nhiệt đới. Ở Việt Nam, diện tích dừa nước tập trung
nhiều ở một số tỉnh thuộc Nam Bộ (Kiên Giang, Vĩnh Long, Bến Tre,…).
Cây dừa nước có giá trị sử dụng rất lớn, trong nhiều ngành nghề. Đặc biệt,
dịch nhựa lấy từ cuống hoa, buồng quả dừa nước có thể sản xuất đường,
nước màu, giấm, nước
11
giải khát, rượu, bia. Một số nghiên cứu sử dụng hai chủng vi sinh vật Lactobacillus plantarum (L.
plantarum) và Lactobacillus acidophilus (L. acidophilus) để đánh giá khả năng lên men (trong cùng
điều kiện) kỵ khí tạo lactic acid từ đường (C 12H22O11) có trong dịch nhựa dừa nước, tương tự như
quá trình sản xuất bia hoặc dưa chua lên men tự nhiên.
i. Viết phương trình hoá học phản ứng lên men đường có
trong dịch dừa nước, tạo thành lactic acid.
acidophilus
ii. So sánh hàm lượng (tỉ lệ) lactic acid thu được trong
quá trình lên men khi sử dụng hai chủng vi sinh vật trên (hình
bên).
d) Poly(lactic acid), viết tắt: PLA, một trong những polymer
đi đầu trong “cuộc chạy đua xanh”. PLA là một loại nhựa sinh học
nhiệt dẻo có nguồn gốc từ thực vật như bột ngô, củ sắn, mía, tinh
bột khoai tây,... Vì thế chúng có khả năng tự phân hủy và được
sử
dụng để sản xuất các đồ dùng hàng ngày như bao bì đựng thực phẩm, khay đựng, cốc, chén, màng
thực phẩm gói rau, dụng cụ y tế,...
Trong nghiên cứu mới đây, dịch nhựa dừa nước được lên men tạo lactic acid, sau đó tiến
hành tổng hợp PLA theo sơ đồ sau:
lactic acid
lactic acid
lactide
lactide
PLA
i. Viết phương trình hoá học phản ứng trực tiếp từ lactic acid tạo thành PLA.
ii. Thực nghiệm 13,50 gam lactic acid tổng hợp trong điều kiện thích hợp, thu được 10,98
gam PLA. Giả thiết phản ứng xảy ra hoàn toàn. Tính hệ số n trong công thức của PLA.
Câu 6B (2,5 điểm)
6B.1 Calcium carbonate dạng bột, một sản phẩm phụ từ ngành công nghiệp giấy được dùng
trong qui trình làm sạch SO 2 từ khí thải của các nhà máy đốt than. Dẫn khí thải qua bột calcium
carbonate (tạp chất không phản ứng) tạo thành hợp chất A và khí B theo sơ đồ phản ứng sau:
CaCO3 + SO2 + O2
A + B
a) Xác định A, B và hoàn thành phương trình hoá học phản ứng trên.
b) Tính khối lượng (tấn) bột calcium carbonate (chứa 35% tạp chất theo khối lượng) đã
loại bỏ 1 tấn SO2. Biết hiệu suất sử dụng bột calcium carbonate trên đạt 90%.
c) Carbonic acid trong nước mưa, là kết quả của quá trình hoà tan carbon dioxide trong
khí quyển vào nước. Biết rằng áp suất riêng phần của CO 2 trong không khí bão hoà hơi nước ở 25
°C là 3,04∙10–4 atm và hằng số Henry đối với CO 2 trong nước là 2,3∙10–2 mol/L atm; độ tan của
chất khí trong dung dịch tỉ lệ với áp suất riêng phần của chất khí đó cân bằng trong dung dịch
theo công thức: C = k∙P (k: hằng số Henry, mol/L atm; P: áp suất riêng phần, atm). Tính nồng độ
(mol/L) carbonic acid trong nước mưa (xem carbon dioxide là khí lí tưởng).
6B.2 Mưa acid là thuật ngữ chỉ mưa có độ pH (pH < 5,6) thấp hơn độ pH
của mưa tự nhiên (pH từ 6,5 – 8,5). Các di tích lịch sử được xây dựng bằng
nhiều vật liệu khác nhau như gang, thép được phủ nhiều lớp CaCO 3 và
12
Na2SO4 có thể bị bong tróc, hư hại do mưa acid. Một chuyên gia mang mẩu lớp phủ này đến
phòng thí nghiệm để phân tích. Chuyên gia phân tích đã cho 0,626 gam mẩu vào dung dịch oxalic
acid (H2C2O4) để kết tủa hoàn toàn ion calcium thành calcium oxalate (CaC2O4) (phản ứng 1). Kết
tủa calcium oxalate thu được sau đó được hoà tan trong sulfuric acid (phản ứng 2), oxalic acid tạo
thành được chuẩn độ bằng dung dịch KMnO4 (phản ứng 3) theo sơ đồ sau:
…KMnO4 + …H2C2O4 + …H2SO4
…K2SO4 + …MnSO4 + …CO2 + 8H2O
a) Viết phương trình hoá học phản ứng 1, phản ứng 2 và hoàn thành phương trình hoá
học (điền giá trị vào dấu …) phản ứng 3.
b) Quá trình chuẩn độ oxalic acid cần dùng 17,8 mL dung dịch KMnO 4 0,1 M. Tính hàm
lượng (%) calcium carbonate có trong 0,626 gam mẩu lớp phủ.
Cho biết: H = 1; C = 12; N = 14; O =16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27;
S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64.
Học sinh không được phép sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học và bảng tính tan.
PHẦN C. VẬT SỐNG
Câu 2C (3,0 điểm)
2C.1 Bảng 2 thể hiện số lượng nhiễm sắc thể trong các tế bào ở một số loài sinh vật. Vị trí (–)
trong bảng là dữ liệu chưa xác định. Biết rằng không xuất hiện đột biến.
Bảng 2
Loài
Tế bào
Tế bào sinh dưỡng
Tế bào sinh giao tử
Tế bào giao tử
Người
Cải bắp
Voi
Nhím
46
–
–
–
–
9
–
56
–
90
–
–
Hãy vẽ lại bảng vào giấy làm bài và điền số liệu phù hợp vào vị trí còn trống.
2C.2 Hình 1 mô tả các bộ nhiễm sắc thể của một tế bào lưỡng bội (2n) qua 4 giai đoạn của quá
trình phát sinh giao tử (pha G1 và kì sau 1, kì sau 2, kì cuối 2 giảm phân).
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
Hình 1
a) Hãy vẽ lại bảng sau vào giấy làm bài và điền kí hiệu (từ 1 đến 8) của các bộ nhiễm sắc thể
vào vị trí phù hợp trong bảng.
Pha G1
Kì sau 1
Kì sau 2
Kì cuối 2
b) Hãy cho biết trong quá trình phân bào của tế bào trên đã xảy ra hiện tượng rối loạn
nào? Nêu hậu quả của hiện tượng đó.
Câu 3C (3,0 điểm)
3C.1 Hình 2 thể hiện một đoạn DNA mạch kép. Trong đó, kí hiệu A, T, G, C lần lượt là
adenine, thymine, guanine, cytosine; “?” là nucleotide chưa xác định.
13
Hình 2
Nếu tất cả các cặp nucleotide đều bắt cặp đúng nguyên tắc bổ sung thì theo lí thuyết,
đoạn DNA trên có tối đa bao nhiêu liên kết hydrogen? Giải thích.
3C.2 Tại một phòng thí nghiệm, một nhóm nhà khoa học tổng hợp các phân tử mRNA nhân
tạo rồi lần lượt đưa các mRNA này vào các ống nghiệm khác nhau. Mỗi ống nghiệm đều chứa
phức hợp tổng hợp protein và chỉ có 1 loại amino acid. Các nhà khoa học nhận thấy mỗi loại
mRNA chỉ tổng hợp được protein trong ống nghiệm chứa 1 loại amino acid nhất định. Kết quả thí
nghiệm được thể hiện ở Bảng 3.
Bảng 3
Loại
mRNA
1
2
3
4
Thành phần
nucleotide trong mRNA
Chỉ có nucleotide loại A
Chỉ có nucleotide loại U
Chỉ có nucleotide loại G
Chỉ có nucleotide loại C
Ống nghiệm
tổng hợp được protein
Ống chỉ có Lysine (Lys)
Ống chỉ có Phenylalanine (Phe)
Ống chỉ có Glycine (Gly)
Ống chỉ có Proline (Pro)
Từ kết quả thí nghiệm, hãy cho biết mỗi kết luận sau đây là đúng hay sai? Giải thích.
a) Triplet AAA chỉ mã hoá cho Lys.
b) Codon UUU chỉ mã hoá cho Phe.
c) Codon GGG là loại codon duy nhất mã hoá Gly.
d) Nếu cho mRNA 4 vào ống nghiệm có chứa nhiều loại amino acid khác ngoài Pro thì sẽ
thu được phân tử protein có nhiều loại amino acid khác nhau.
3C.3 Để nghiên cứu cơ chế tác động của 2 loại
thuốc mới điều trị Covid-19 (thuốc 1 và thuốc 2)
người ta tiến hành thử nghiệm tác động của chúng
lên quá trình biểu hiện của gene virus trong tế bào
người. Hàm lượng mRNA và protein của virus
trong các mẫu tế bào được thể hiện trong biểu đồ
Hình 3.
Biết rằng, các điều kiện thí nghiệm là như nhau.
Dựa vào biểu đồ, hãy cho biết 2 loại thuốc
này ức chế quá trình phiên mã hay dịch mã của
virus trong tế bào người? Giải thích.
Hình 3
Câu 4C (2,0 điểm)
Hình 4 thể hiện tóm tắt các bước trong quy trình kĩ thuật DNA tái tổ hợp để nhân dòng
hoặc biểu hiện gene.
14
Hình 4
a) Cho biết tên của các phân tử A, B, C, D trong hình.
b) Cho biết vai trò của phân tử A trong kĩ thuật DNA tái tổ hợp và các đặc điểm giúp nó
thực hiện vai trò của mình.
Câu 5C (3,0 điểm)
5C.1 Ở đậu hà lan, tính trạng màu hoa do 1 gene có 2 allele nằm trên nhiễm sắc thể thường quy
định. Allele A quy định hoa tím trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Biết rằng không
xảy ra đột biến.
a) Trình bày 2 phương pháp giúp xác định kiểu gene của một cây đậu hà lan hoa tím.
b) Trong một thí nghiệm, người ta tiến hành giao phấn 1 cây đậu hà lan hoa tím (cây M)
với 3 cây đậu hà lan hoa tím khác thu được F 1 có tỉ lệ kiểu hình 5 cây hoa tím : 1 cây hoa trắng.
Biết rằng, các phép lai đều cho số lượng cây con bằng nhau. Biện luận và xác định kiểu gene của
cây M và 3 cây đậu hà lan trên.
5C.2 Hình 5 minh hoạ một phần bản đồ
di truyền của vùng không tương đồng trên
nhiễm sắc thể X ở ruồi giấm. Thực hiện
phép lai phân tích ruồi giấm cái có kiểu gene
dị hợp tử về cả 2 cặp gene thân vàng, mắt
Hình 5
hình quả dâu, thu được đời con Fa. Biết rằng
không xảy
ra đột biến. Theo lí thuyết, kiểu hình ruồi giấm đực thân vàng, mắt hình quả dâu ở F a chiếm tỉ lệ
bao nhiêu? Giải thích.
Câu 6C (3,0 điểm)
6C.1 Kể tên các nhân tố tiến hoá theo học thuyết tiến hoá tổng hợp hiện đại. Đối với mỗi nhân
tố hãy cho một ví dụ minh hoạ.
6C.2 Bọ bồ hòn (Jadera haematoloma) sử dụng
“mỏ”, một bộ phận miệng rỗng, giống như kim, để ăn
hạt nằm trong quả của nhiều loại cây khác nhau. Chúng
ăn hiệu quả nhất khi chiều dài mỏ đúng bằng độ sâu mà
hạt nằm trong quả. Ở miền nam Florida, bọ bồ hòn ăn
hạt của một loài thực vật bản địa, cây tầm bóp
(Cardiospermum corindum). Tuy nhiên, ở miền trung
Florida, cây tầm bóp đã trở nên hiếm. Thay vào đó, bọ
bồ hòn ở khu vực này hiện ăn hạt của cây mưa vàng
(Koelreuteria elegans), một loài mới được du nhập từ
Châu Á. Quả cây mưa vàng có hạt nằm gần bề mặt quả
hơn nhiều so với hạt của cây tầm bóp. Những khác biệt
này dẫn đến sự thay đổi chiều dài mỏ ở quần thể bọ bồ
hòn ở miền trung Florida.
Hình 6
Kết quả nghiên cứu chiều dài mỏ của quần thể bọ bồ hòn ở miền nam Florida và miền
trung Florida được thể hiện ở biểu đồ Hình 6. Chiều dài mỏ trung bình ở các mẫu vật trong bảo
tàng được thu thập từ trước đó ở mỗi quần thể được chỉ ra bằng mũi tên có chữ A trong biểu đồ.
Dựa vào các dữ kiện trên:
15
a) Nhận xét sự thay đổi chiều dài mỏ của 2 quần thể bọ bồ hòn ở miền nam Florida và
miền trung Florida. Giải thích.
b) Các nghiên cứu tương tự được thực hiện ở Louisiana, Oklahoma và Úc, nơi mà quả
của các loài thực vật du nhập đều lớn hơn quả các các loài bản địa. Dự đoán chiều hướng tiến hoá
của quần thể bọ bồ hòn ở các khu vực này.
---- HẾT ----
16
 








Các ý kiến mới nhất