Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

đề thi cuối năm lớp 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: cầm bá quân
Ngày gửi: 19h:51' 24-04-2025
Dung lượng: 45.2 KB
Số lượt tải: 928
Số lượt thích: 0 người
PHÒNG GD&ĐT HUYỆN EA SÚP
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
TRƯỜNG TH & THCS CHU VĂN AN
KHỐI 4
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
MÔN TIẾNG VIỆT – KHỐI 4
Năm học: 2024 – 2025

Chủ
TT
đề
1

2

3

Mạch kiến
thức, kĩ năng

Tổng
TN

Đọc
thành
tiếng

TL
3,0

- Nhận biết các
chi tiết, hình
ảnh, nhân vật
trong văn bản
đọc.
- Nêu được
nhận xét về chi
tiết, hình ảnh,
nhân vật trong
văn bản.

Số câu 2

2

Câu số 1,2

3,4

Số
điểm



- Nhận biết,
danh từ riêng,
Kiến
trạng ngữ.
thức
- Xác định chủ
tiếng
ngữ, vị ngữ
Việt
trong câu.

Số câu 1

1

2

Câu số 5

6

7,8

Số
điểm

0,5

1,5đ 1,5đ 1,5đ

Số câu 3

3

2

Số
điểm

2,5đ

1,5đ 5,5đ 1,5đ

Đọc
hiểu
văn
bản

Tổng
4

Mức 2 Mức 3
Số câu Mức 1
30%
20%
và số 50 %
điểm TN TL TN TL TN TL

Viết (Viết bài văn)







4



2

6

2

2

10

PHÒNG GD&ĐT HUYỆN EASUP
Trường TH&THCS Chu Văn An

KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
NĂM HỌC 2024-2025
Môn: Tiếng việt
Họ và tên: ……………………………………….Lớp 4… Thời gian : 70 phút
Điểm

Lời phê của thầy (cô) giáo

Đọc:…… Viết:….
……

……………………………………………………………

TB: ……………

……………………………………………………………

……………………………………………………………

A. Phần kiểm tra đọc: 10 điểm
1. Đọc thành tiếng :( 3 điểm) Giáo viên cho học sinh bốc thăm đọc và trả lời câu
hỏi trong các bài tập đọc từ tuần 19 đến 34. Tùy theo mức độ đọc và trả lời của học
sinh mà giáo viên ghi điểm phù hợp).
2. Đọc hiểu: (7 điểm) Đọc thầm bài sau và trả lời câu hỏi
LẠC ĐÀ VÀ CHUỘT CỐNG
Sáng hôm ấy, bác Lạc Đà chậm rãi đi một mình trên đường. Sợi dây thừng từ
cổ bác thong xuống đất cả một khúc dài. Thấy vậy, Chuột Cống bên chạy đến. Nó
cắn lấy sợi dây thừng, chạy lên trước Lạc Đà và vênh váo nói:
- Mọi người xem này, tôi có thể kéo theo một con Lạc Đà lớn!
Lạc Đà không nói gì, tiếp tục đi. Đến bờ sông, cả hai dừng lại, Lạc Đà bảo Chuột
Cống:
- Này, Chuột Cống, anh qua sông trước đi!
Chuột Cống trả lời ra vẻ thản nhiên:
- Nhưng nước quá sâu.
Lạc Đà đi xuống sông, rồi gọi Chuột Cống:
- Anh yên tâm đi! Nước chỉ sâu tới đầu gối của tôi thôi.
Lúc này, Lạc Đà cười to:
- Bây giờ anh cũng biết nói sự thật rồi à? Lần sau đừng có ba hoa khoác lác nữa
nhé!
(Theo Truyện Ngụ Ngôn Thế Giới)
Em hãy khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng hoặc viết câu trả lời
của em vào chỗ chấm cho thích hợp.
Câu 1. (M1 – 1 điểm) Chuột Cống làm gì và nói gì khi thấy Lạc Đà đi một mình
trên đường?
A. Đuổi theo và cắn lấy dây thừng trên cổ Lạc Đà.
B. Cắn sợi dây thừng, chạy lên trước và huyênh hoang mình dắt được Lạc Đà.

C. Chạy lên trước và huyênh hoang là mình dắt được Lạc Đà.
D. Cắn sợi dây thừng để Lạc Đà kéo nó đi.
Câu 2. (M1 – 1 điểm) Khi Chuột Cống bảo dắt Lạc Đà đi, thái độ của Lạc Đà như
thế nào?
A. Lạc Đà tức giận, mắng Chuột Cống.
B. Lạc Đà không nghe thấy lời Chuột Cống nói.
D. Lạc Đà không đi với Chuột Cống nữa.
C. Lạc Đà coi như không có chuyện gì xảy ra.
Câu 3. (M2 – 1 điểm) Tại sao Lạc Đà cười to?
A. Vì Chuột Công không thể qua sông được, phải nhờ Lạc Đà chở.
B. Vì Chuột Cống biết nói sự thật, không huyênh hoang nữa.
C. Vì sông cạn, nước sông chỉ tới đầu gối Lạc Đả.
D. Vì Chuột Cống bị đuối nước và khẩn khoản nhờ Lục Di cứu giúp.
Câu 4. (M2 – 1 điểm) Qua câu chuyện, ta thấy bạn Chuột Cống là người?
A. Ba hoa, khoác lác
B. Chăm chỉ, nhanh nhẹn
C. Tự kiêu, ích kỉ
D. Hiền lành, thật thà
Câu 5: (M1 – 1 điểm) Trạng ngữ trong câu “Sáng hôm ấy, bác Lạc Đà chậm rãi
đi một mình trên đường.” là gì?
A. Bác Lạc Đà
B. Sáng hôm ấy
C. Chậm rãi
D. Chậm rãi đi một mình trên đường
Câu 6: (M2 – 0,5 điểm).  Dấu ngoặc kép trong câu dưới đây dùng để làm gì?
Cuốn sách “Đất rừng phương Nam" giúp tôi hiểu thêm vẻ đẹp của con người và
vùng đất Nam Bộ.
A. Đánh dấu tên tác phẩm tài liệu. B. Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê.
C. Đánh dấu lời đối thoại.
D. Đánh dấu trích dẫn trực tiếp.
Câu 7 : ( M 3 – 1 điểm )Em hãy viết lại các danh từ riêng cho đúng.
Võ thị sáu, ngô quyền, hồ chí minh, chu văn an
Câu 8: ( M 3 – 0,5 điểm) Xác định trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ trong câu sau:
Đêm hôm qua, trời đất bất ngờ đổ cơn mưa rào.
- Trạng ngữ là: …………………………………………………………………
- Chủ ngữ là: ……………………………………………………………………
- Vị ngữ là: ……………………………………………………………………..
B. Kiểm tra viết: ( 10 điểm )
Đề bài :Viết bài văn miêu tả một cây ăn quả hoặc cây ở sân trường em mà em yêu
thích.
Duyệt của tổ trưởng
Cầm Bá Quân

IaR vê ngày 23 tháng 4 năm 2025
Người ra đề
Nguyễn Thị Huệ

Duyệt của chuyên môn
PHÒNG GD&ĐT HUYỆN EASUP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG TH&THCS CHU VĂN AN

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HƯỚNG DẪN CÁCH ĐÁNH GIÁ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
MÔN: TIẾNG VIỆT - KHỐI 4
NĂM HỌC: 2024 – 2025
I/. Đọc thành tiếng : (3 điểm)
Nội dung kiểm tra:
+ HS bốc thăm và đọc một đoạn văn hoặc thơ mà giáo viên đã chuẩn bị.
(GV in đoạn cần đọc vào phiếu cho từng học sinh bốc thăm rồi đọc thành
tiếng)
+ HS trả lời một câu hỏi về nội dung đoạn đọc do GV đưa ra.
Tiêu chí

Điểm

- Đọc đúng đoạn văn bản, tốc độ khoảng 80 đến 90 tiếng/ 1 phút.

_ 1 điểm

- Đọc diễn cảm đoạn văn bản, bước đầu nhấn giọng ở những từ ngữ
quan trọng, thể hiện được cảm xúc qua giọng đọc.

_ 1 điểm

- Nghe hiểu và trả lời đúng trọng tâm câu hỏi về nội dung đoạn đọc.

_ 1 điểm.

II. Đọc hiểu: (7 điểm)
I.PHẦN TRẮC NGHIỆM :
Câu 1
Câu 2
Câu 3

Câu 4

Câu 5

Câu 6

B

C

B

A

B

A

1 điểm

1 điểm

1 điểm

1 điểm

1 điểm

0,5 điểm

Câu 7 : ( M 3 – 1 điểm )Em hãy viết lại các danh từ riêng cho đúng.
Võ Thị Sáu, Ngô Quyền, Hồ Chí Minh, Chu Văn An
Câu 8: ( M 3 – 0,5 điểm) Xác định trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ trong câu sau:
Đêm hôm qua, trời đất bất ngờ đổ cơn mưa rào.
- Trạng ngữ là: Đêm hôm qua
- Chủ ngữ là: trời đất
- Vị ngữ là: bất ngờ đổ cơn mưa rào
III. KIỂM TRA VIẾT (TLV): (10 điểm)
Hướng dẫn chấm chi tiết nội dung kiểm tra viết
Viết được bài văn miêu tả loài cây đúng theo yêu cầu có đủ 3 phần: mở bài,
thân bài, kết bài đúng theo thể loại đã học.
* Yêu cầu chung:

Bài viết đúng thể loại văn miêu tả loài cây, viết đúng chính tả, câu văn đúng ngữ
pháp.Trong bài viết biết sử dụng những từ ngữ gợi tả, gợi cảm, giàu cảm xúc, biết
sử dụng các biện pháp nghệ thuật đã học.
* Yêu cầu cụ thể :
- Mở bài: ( 3 điểm) Giới thiệu được loài cây mà em muốn miêu tả.
- Thân bài: (4 điểm)
Tả từ bao quát đến chi tiết cụ thể:
+ Tả đặc điểm hình dáng của loài cây mà em muốn miêu tả.
+ Tả các sự vật có liên quan
- Kết bài : (3 điểm) Nêu được ấn tượng, cảm nghĩ của bản thân về loài cây mà em
muốn miêu tả.
Tùy từng mức độ bài viết trừ dần điểm nếu bài viết không đủ ý, trình bài xấu, chữ
viết sai chính tả ,không đúng nội dung yêu cầu.
 
Gửi ý kiến