Địa lý 8 và bài tập có lời giải

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hà Mỹ Hạnh
Ngày gửi: 16h:16' 30-04-2025
Dung lượng: 3.1 MB
Số lượt tải: 8
Nguồn:
Người gửi: Hà Mỹ Hạnh
Ngày gửi: 16h:16' 30-04-2025
Dung lượng: 3.1 MB
Số lượt tải: 8
Số lượt thích:
0 người
thuvienhoclieu.com
CHƯƠNG 1. ĐẶC ĐIỂM VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ, ĐỊA
HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN VIỆT NAM
BÀI 1. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ VIỆT NAM
I. MỤC TIÊU
- Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí của Việt Nam (VN).
- Phân tích được ảnh hưởng của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ đối với sự hình thành đặc điểm
địa lí tự nhiên VN.
* Năng lực địa lí
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí:
+ Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí của VN.
- Năng lực tìm hiểu địa lí:
+ Khai thác kênh hình và kênh chữ trong sách giáo khoa (SGK) từ trang (tr) 93-96.
+ Quan sát bản đồ hình 1.1 SGK tr94 để xác định vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của nước ta.
- Năng lực vận dụng tri thức địa lí giải quyết một số vấn đề thực tiễn: tìm hiểu về những thuận
lợi của vị trí địa lí nước ta trong việc giao lưu với các nước trong khu vực và trên thế giới.
II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Khởi động (10 phút)
* Nội dung: GV tổ chức trò chơi “Xem quốc kì đoán tên quốc gia” cho HS.*.
2
1
3
1. Việt Nam
2. Trung Quốc
3. Lào
Việt Nam, quốc hiệu là Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam, quốc kì là lá Cờ đỏ sao vàng –
biểu tượng thiêng liêng đặc biệt của dân tộc Việt Nam. Vậy đất nước của chúng ta nằm ở đâu
trên bản đồ thế giới và tiếp giáp với các quốc gia nào trong số các quốc gia kể trên? Vị trí địa lí
và phạm vi lãnh thổ nước ta ảnh hưởng như thế nào đối với sự hình thành đặc điểm địa lí tự
nhiên nước ta? Để biết được những điều này, lớp chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (65 phút)
2.1. Tìm hiểu về Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ (20 phút)
* Mục tiêu: HS trình bày được đặc điểm vị trí địa lí của nước ta.
* Nội dung: Quan sát hình 1.1 kết hợp kênh chữ SGK tr 93-94 suy nghĩ cá nhân để trả lời
các câu hỏi của GV.
* Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của HS
- Trả lời các câu hỏi sau:
1. Việt Nam nằm ở đâu?
Nội dung ghi bài
1. Vị trí địa lí
- Việt Nam nằm ở rìa
thuvienhoclieu.com
Trang 1
thuvienhoclieu.com
2. Xác định vị trí tiếp giáp của nước ta.
3. Xác định hệ tọa độ địa lí trên đất liền và trên biển ở nước ta.
4. Việt Nam nằm liền kề với 2 vành đai sinh khoáng nào?
* Trả lời:
- Việt Nam nằm ở rìa đông của bán đảo Đông Dương, gần
trung tâm khu vực Đông Nam Á.
- Cầu nối giữa Đông Nam Á lục địa và hải đảo.
- Nằm ở vị trí nội chí tuyến trong khu vực châu Á gió mùa.
- Nằm trên ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế.
2. Tiếp giáp:
- Phía bắc giáp: Trung Quốc.
- Phía tây giáp Lào và Campuchia.
- Phía đông và nam giáp Biển Đông.
3.
- Hệ tọa độ trên đất liền: theo chiều bắc - nam từ 23°23'B đến
8°34'B, theo chiều đông - tây từ 109°24'Đ đến 102°09'Đ.
- Trên vùng biển, hệ tọa độ địa lí của nước ta còn kéo dài tới
khoảng vĩ độ 6°50'B (ở phía nam) và từ kinh độ 101°Đ (ở phía
tây) đến trên 117°20'Đ (ở phía đông).
4. Việt Nam nằm liền kề với vành đai sinh khoáng Thái Bình
Dương và vành đai sinh khoáng Địa Trung Hải.
* HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và
sản phẩm của cá nhân.
đông của bán đảo
Đông Dương, gần
trung tâm khu vực
Đông Nam Á.
- Tiếp giáp:
+ Phía bắc giáp:
Trung Quốc.
+ Phía tây giáp Lào
và Campuchia.
+ Phía đông và nam
giáp Biển Đông.
2.2. Tìm hiểu về Phạm vi lãnh thổ (20 phút)
* Mục tiêu: HS trình bày được đặc điểm phạm vi lãnh thổ nước ta.
* Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của HS
Nội dung ghi bài
- Trả lời các câu hỏi sau:
1. Phạm vi lãnh thổ nước ta gồm những bộ phận nào?
2. Vùng đất có diện tích bao nhiêu và gồm những bộ phận nào?
3. Xác định đường bờ biển của nước ta. Đường bờ biển nước ta
dài bao nhiêu km? Nước ta có bao nhiêu tỉnh, thành phố giáp
biển?
4. Vùng biển nước ta có diện tích bao nhiêu và gấp mấy lần diện
tích đất liền?
5. Trong vùng biển nước ta có bao nhiêu đảo lớn nhỏ?Tại sao việc
giữ vững chủ quyền của một hòn đảo, dù nhỏ, lại có ý nghĩa rất
lớn?
6. Vùng trời được xác định như thế nào?
* Trả lời:
1. Phạm vi lãnh thổ nước ta gồm vùng đất, vùng biển và vùng trời.
2. Vùng đất: diện tích 331212km2 gồm toàn bộ phần đất liền và
các hải đảo.
3. HS xác định đường bờ biển trên bản đồ. Đường bờ biển nước ta
2. Phạm vi lãnh
thổ
Bao gồm: vùng
đất, vùng biển và
vùng trời.
- Vùng đất: diện
tích 331212km2
gồm toàn bộ phần
đất liền và các hải
đảo.
- Vùng biển Việt
Nam có diện tích
khoảng 1 triệu
km2, gấp hơn 3
lần diện tích đất
liền.
- Vùng trời là
thuvienhoclieu.com
Trang 2
thuvienhoclieu.com
dài 3260km, có 28/63 tỉnh, thành phố giáp biển.
khoảng không
2
4. Vùng biển nước ta ở Biển Đông có diện tích khoảng 1 triệu km , gian bao trùm lên
gấp hơn 3 lần diện tích đất liền.
lãnh thổ nước ta.
5.
- Trong vùng biển nước ta có hàng nghìn đảo lớn nhỏ, trong đó có
2 quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa.
- Việc giữ vững chủ quyền của một hòn đảo, dù nhỏ, lại có ý nghĩa
rất lớn vì : Việc khẳng định chủ quyền của một nước đối với các
đảo và quần đảo có ý nghĩa là cơ sở để khẳng định chủ quyền của
nước ta đối với vùng biển và thềm lục địa quanh đảo, khẳng định
lãnh thổ thống nhất toàn vẹn của Việt Nam.
6. Vùng trời là khoảng không gian bao trùm lên lãnh thổ nước ta:
- Trên đất liền được xác định bằng các đường biên giới.
- Trên biển là ranh giới bên ngoài lãnh hải và không gian trên các
đảo.
* Mở rộng: vùng biển Việt Nam gồm 5 bộ phận:
- Nội thuỷ là vùng nước tiếp giáp với bờ biển, ở phía trong đường
cơ sở và là bộ phận lãnh thổ của Việt Nam.
- Lãnh hải là vùng biển có chiều rộng 12 hải lí tính từ đường cơ sở
ra phía biển. Ranh giới ngoài của lãnh hải là biên giới quốc gia
trên biển của Việt Nam.
- Vùng tiếp giáp lãnh hải là vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh
hải Việt Nam, có chiều rộng 12 hải lí tính từ ranh giới ngoài của
lãnh hải.
- Vùng đặc quyền kinh tế là vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh
hải Việt Nam, hợp với lãnh hải thành một vùng biển có chiều rộng
200 hải lí tính từ đường cơ sở.
- Thềm lục địa Việt Nam là đáy biển và lòng đất dưới đáy biển,
tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, trên toàn bộ phần kéo
dài tự nhiên của lãnh thổ đất liền, các đảo và quần đảo của Việt
Nam cho đến mép ngoài của rìa lục địa.
2.3. Tìm hiểu về Ảnh hưởng của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ đối với sự hình thành đặc
điểm địa lí tự nhiên Việt Nam. (25 phút)
* Mục tiêu: HS phân tích được ảnh hưởng của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ đối với sự
hình thành đặc điểm địa lí tự nhiên Việt Nam.
* Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của HS
* Phiếu học tập số 1:
Phần câu hỏi
Phần trả lời
Vị trí địa lí và
lãnh thổ đã quy
định đặc điểm cơ
bản của thiên
Vị trí địa lí và lãnh thổ đã quy định
đặc điểm cơ bản của thiên nhiên
nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm
gió mùa, chịu ảnh hưởng sâu sắc của
thuvienhoclieu.com
Nội dung ghi bài
2. Ảnh hưởng của vị
trí địa lí và phạm vi
lãnh thổ đối với sự
hình thành đặc điểm
địa lí tự nhiên Việt
Nam
Vị trí địa lí và lãnh thổ
Trang 3
thuvienhoclieu.com
nhiên nước ta là
gì?
biển và phân hóa đa dạng.
Vị trí địa lí và
lãnh thổ ảnh
hưởng đến sự
phân hóa khí hậu
nước ta như thế
nào?
- Việt Nam nằm hoàn toàn trong đới
nóng của bán cầu Bắc, trong vùng
gió mùa châu Á, một năm có hai
mùa rõ rệt.
Vì sao thiên
nhiên nước ta
chịu ảnh hưởng
sâu sắc của
biển?
Phần đất liền Việt Nam hẹp ngang
lại nằm kề Biển Đông là nguồn dự
trữ ẩm dồi dào, các khối khí di
chuyển qua biển ảnh hưởng sâu vào
đất liền đã làm cho thiên nhiên nước
ta chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển.
- Nước ta nằm trong khu vực chịu
nhiều ảnh hưởng của các cơn bão
đến từ khu vực biển nhiệt đới Tây
Thái Bình Dương.
* Phiếu học tập số 2:
Phần câu hỏi
Phần trả lời
Vì sao tài nguyên - Nước ta nằm ở vị trí tiếp giáp giữa
sinh vật nước ta lục địa và đại dương, liền kề vành
lại phong phú?
đai sinh khoáng Thái Bình Dương
và Địa Trung Hải và nằm trên
đường di cư, di lưu của nhiều loài
động thực vật;
- Vùng biển nước ta nằm trong vùng
nhiệt đới, có nhiệt độ bề mặt nước
biển cao, các dòng biển di chuyển
theo mùa.
Vị trí địa lí và
phạm vi lãnh thổ
tạo nên sự phân
hoá đa dạng của
thiên nhiên nước
ta theo chiều
hướng nào?
đã quy định đặc điểm
cơ bản của thiên nhiên
nước ta mang tính chất
nhiệt đới ẩm gió mùa,
chịu ảnh hưởng sâu sắc
của biển và phân hóa
đa dạng:
- Khí hậu: một năm có
2 mùa rõ rệt, chịu ảnh
hưởng của các cơn bão
lớn.
- Sinh vật và đất: hệ
sinh thái rừng nhiệt đới
gió mùa phát triển trên
đất feralit là cảnh quan
tiêu biểu.
- Thiên nhiên phân hóa
đa dạng:
+ Khí hậu phân hóa
theo chiều B- N, Đ –
T.
+ Sinh vật và đất ở
nước ta phong phú, đa
dạng.
- Khí hậu phân hóa theo chiều B- N,
Đ – T.
- Sinh vật và đất ở nước ta phong
phú, đa dạng (hình 1.2).
Kể tên một số
Bão, lũ lụt, hạn hán.
thiên tai thường
xảy ra ở nước ta.
3. Hoạt động luyện tập (10 phút)
* Tổ chức thực hiện:
thuvienhoclieu.com
Trang 4
thuvienhoclieu.com
Vẽ sơ đồ thể hiện ảnh hưởng của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ tới đặc điểm tự nhiên Việt
Nam.
4. Hoạt động vận dụng (5 phút)
* Câu hỏi: Tìm hiểu về những thuận lợi của vị trí địa lí nước ta trong việc giao lưu với các
nước trong khu vực và trên thế giới.
- Trả lời:
Nhờ có vị trí địa lý đặc biệt Việt Nam có mối quan hệ qua lại thuận lợi với các nước láng
giềng, các nước trong khu vực và trên thế giới.
- Về kinh tế:
+ Vị trí nước ta nằm trên ngã tư đường hàng hải, hàng không quốc tế, với các tuyến
đường bộ, đường sắt xuyên Á tạo điều kiện giao lưu với các nước trong khu vực và thế giới.
Bên cạnh đó với vị trí của nước ta là cửa ngõ ra biển của các nước Lào, Đông Bắc
Campuchia và Thái Lan, Tây Nam Trung Quốc.
+ Việt Nam nằm trong khu vực có nền kinh tế phát triển sôi động, là điều kiện để hội
nhập, hợp tác, chuyển giao công nghệ, kinh nghiệm quản lý…với các nước.
=> Với vị trí địa lí thuận lợi của nước ta có ý nghĩa rất quan trọng trong việc phát triển
các ngành kinh tế, các vùng lãnh thổ, tạo điều kiện thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập,
thu hút vốn đầu tư nước ngoài đối với Việt Nam.
- Về văn hóa - xã hội nước ta có nhiều nét tương đồng về lịch sử, văn hóa - xã hội với các
quốc gia trong khu vực tạo điều kiện chung sống hòa bình, hợp tác hữu nghị và cùng phát
triển với các nước láng giềng và các nước trong khu vực Đông Nam Á. Bên cạnh đó tạo nên
nền văn hóa đa dạng của nước ta.
- Về an ninh - quốc phòng nước ta nằm ở vị trí đặc biệt quan trọng ở khu vực Đông Nam
Á, khu vực năng động, nhạy cảm với những biến động chính trị trên thế giới. Biển Đông là
một hướng chiến lược quan trọng trong công cuộc xây dựng, phát triển kinh tế và bảo vệ đất
nước.
BÀI 2. ĐỊA HÌNH VIỆT NAM
I. MỤC TIÊU
* Yêu cầu cần đạt
- Trình bày được một trong những đặc điểm chủ yếu của địa hình Việt Nam.
- Trình bày được đặc điểm của các khu vực địa hình: địa hình đồi núi, địa hình đồng bằng, địa
hình bờ biển và thềm lục địa.
* Năng lực địa lí:
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí:
+ Trình bày được một trong những đặc điểm chủ yếu của địa hình Việt Nam.
- Năng lực tìm hiểu địa lí:
+ Quan sát bản đồ địa hình VN và lược đồ các khu vực địa hình để xác định các đỉnh núi, dãy
núi, hướng núi, cao nguyên, đồng bằng,…
II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
thuvienhoclieu.com
Trang 5
thuvienhoclieu.com
1. Hoạt động 1: Khởi động (10 phút)
* Nội dung: GV tổ chức trò chơi “Đuổi hình bắt chữ” cho HS.
* Tổ chức thực hiện:
Bước 1.
nhiệm vụ:
Giao
1.Đồng
bằng
2. Bán
bình
nguyên
3. Cao nguyên
Vào nội dung bài mới: Đồng bằng, bán bình nguyên và cao nguyên là một những dạng địa hình
ở nước ta. Đồng bằng, bán bình nguyên và cao nguyên có những đặc điểm gì? Ở nước ta có
những đồng bằng, bán bình nguyên và cao nguyên nào? Bên cạnh những dạng địa hình này thì ở
nước ta còn có những dạng địa hỉnh nào khác? Để biết được những điều này, lớp chúng ta cùng
tìm hiểu qua bài học hôm nay.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (235 phút)
2.1. Tìm hiểu về Đặc điểm chung của địa hình (60 phút)
* Mục tiêu: HS trình bày được một trong những đặc điểm chủ yếu của địa hình Việt Nam.
* Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của HS
Nội dung ghi bài
- Trả lời các câu hỏi sau:
1. Địa hình nước ta có mấy đặc điểm chung? Kể tên.
2. Địa hình đồi núi chiếm bao nhiêu? Núi cao trên 2000m
chiếm bao nhiêu % diện tích lãnh thổ?
3. Đồng bằng chiếm bao nhiêu diện tích lãnh thổ?
4. Kể tên và xác định trên bản đồ hình 2.1 các dãy núi hướng
TB-ĐN và vòng cung.
5. Vì sao địa hình nước ta có tính phân bậc? Kể tên các bậc
địa hình kế tiếp nhau từ nội địa ra biển.
6. Vì sao địa hình nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió
mùa? Tính chất này biểu hiện như thế nào?
7. Kể tên các dạng địa hình do con người tạo nên.
* Trả lời:
1. Địa hình nước ta có 4 đặc điểm chung:
- Địa hình đồi núi chiếm ưu thế.
- Địa hình có 2 hướng chính là TB-ĐN và vòng cung.
- Địa hình có tính chất phân bậc khá rõ rệt.
- Địa hình chịu tác động của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa và
con người .
2. Đồi núi chiếm 3/4 diện tích lãnh thổ. Núi cao trên 2000m
chiếm 1% diện tích lãnh thổ.
3. Đồng bằng chiếm 1/4 diện tích lãnh thổ.
4. HS xác định:
- Hướng TB-ĐN như Con Voi, Hoàng Liên Sơn, Trường Sơn
1. Đặc điểm chung
của địa hình
a. Địa hình đồi núi
chiếm ưu thế
- Đồi núi chiếm 3/4
diện tích lãnh thổ.
- Đồng bằng chiếm 1/4
diện tích lãnh thổ.
b. Địa hình có 2
hướng chính là TBĐN và vòng cung.
- Hướng TB-ĐN như
Con Voi, Hoàng Liên
Sơn, Trường Sơn
Bắc,...
- Hướng vòng cung:
thể hiện rõ nhất ở vùng
núi ĐB.
c. Địa hình có tính
chất phân bậc khá rõ
rệt
Núi đồi, đồng bằng, bờ
biển, thềm lục địa.
c. Địa hình chịu tác
thuvienhoclieu.com
Trang 6
thuvienhoclieu.com
Bắc, Tam Điệp,...
- Hướng vòng cung: cánh cung Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc
Sơn, Đông Triều,...
4.
- Nguyên nhân: quá trình địa chất lâu dài, vận động tạo núi
Hi-ma-lay-a.
- Núi đồi, đồng bằng, bờ biển, thềm lục địa.
5.
- Nguyên nhân: nhiệt độ cao, lượng mưa lớn tập trung theo
mùa, nước mưa hòa tan đá vôi.
- Biểu hiện:
+ Qúa trình xâm thực, xói mòn diễn ra mạnh mẽ, địa hình bị
chia cắt.
+ Nhiều hang động rộng lớn (hình 2.2).
6. Các dạng địa hình nhân tạo: đô thị, hầm mỏ, hồ chứa nước,
đê, đập...
động của khí hậu
nhiệt đới ẩm gió mùa
và con người
- Qúa trình xâm thực,
xói mòn mạnh, địa
hình bị chia cắt.
- Nhiều hang động
rộng lớn.
- Các dạng địa hình
nhân tạo: hầm mỏ, đê,
đập...
2.2. Tìm hiểu về Các khu vực địa hình (115 phút)
* Mục tiêu: Trình bày được đặc điểm của các khu vực địa hình: địa hình đồi núi, địa hình
đồng bằng, địa hình bờ biển và thềm lục địa.
* Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của HS
- HS lên xác định:
+ Các dãy núi: các dãy núi hình cánh cung: Sông Gâm, Ngân
Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều; dãy Hoàng Liên Sơn, Pu Đen
Đinh, Pu Sam Sao, Trường Sơn Bắc, Trường Sơn Nam,
Hoành Sơn, Bạch Mã…
+ Các cao nguyên: Tà Phìn, Sín Chải, Sơn La, Mộc Châu,
Kon Tum, Plây Ku, Đăk Lăk, Lâm Viên, Mơ Nông Di Linh.
+ Các đồng bằng: Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông
Cửu Long và Đồng bằng ven biển miền Trung.
- Phiếu học tập số 1
So sánh khu vực Đông Bắc và Tây Bắc:
Khu vực
Phạm vi
Đặc điểm hình thái
Đông Bắc
Nằm ở tả ngạn
sông Hồng.
- Độ cao trung bình phổ
biến dưới 1.000 m.
- Chủ yếu là đồi núi
thấp, có 4 dãy núi hình
cánh cung (Sông Gâm,
Ngân Sơn, Bắc Sơn,
Đông Triều) chụm lại ở
Tam Đảo.
- Địa hình các-xtơ khá
phổ biến, tạo nên nh
thuvienhoclieu.com
Nội dung ghi bài
2. Các khu vực địa
hình
a. Địa hình đồi núi
- Khu vực Đông Bắc
+ Phạm vi: Nằm ở tả
ngạn sông Hồng.
+ Đặc điểm hình thái:
chủ yếu là đồi núi thấp,
có 4 dãy núi hình cánh
cung (Sông Gâm, Ngân
Sơn, Bắc Sơn, Đông
Triều) chụm lại ở Tam
Đảo.
- Khu vực Tây Bắc
+ Phạm vi: Từ hữu
ngạn sông Hồng đến
sông Cả.
+ Đặc điểm hình thái:
địa hình cao nhất nước
ta (đỉnh Phan-xi-păng
3147m), với các dãy
núi lớn có hướng TBĐN như Hoàng Liên
Trang 7
thuvienhoclieu.com
ng cảnh quan đẹp như
vùng hồ Ba Bể, vịnh Hạ
Long.
Tây Bắc
Từ hữu ngạn
sông Hồng đến
sông Cả.
- Địa hình cao nhất nước
ta (đỉnh Phan-xi-păng
3147m).
- Độ cao trung bình
1000-2000m.
- Các dãy núi lớn có
hướng tây bắc - đông
nam như Hoàng Liên
Sơn, Pu Đen Đinh, Pu
Sam Sao.
- Đặc trưng của địa hình
Tây Bắc là bị chia cắt
mạnh. Xen g
ữa các vùng núi đá vôi là
các cánh đồng, thung
lũng các-xtơ,...
- Phiếu học tập số 2:
So sánh khu vực Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam:
Khu vực
Phạm vi
Đặc điểm hình thái
Trường
Sơn Bắc
Từ phía nam
sông Cả đến dãy
Bạch Mã.
- Là vùng có độ cao
trung bình khoảng 1.000
m, một số ít đỉnh cao
trên 2.000 m như: Pu
Xai Lai Leng (2711 m),
Rào Cỏ (2 235 m).
- Có nhiều nhánh núi
đâm ngang ra biển chia
cắt đồng bằng duyên hải
miền Trung.
Trường
Sơn Nam
Từ phía nam dãy
Bạch Mã đến
Đông Nam Bộ.
- Địa hình chủ yếu là núi
và cao nguyên, có độ
cao lớn hơn vùng
Trường Sơn Bắc.
- Địa hình có hướng
vòng cung, hai sườn
đông và tây Trường Sơn
Nam không đối xứng.
- Dạng địa hình nổi bật
là các cao nguyên rộng
thuvienhoclieu.com
Sơn, Pu Đen Đinh, Pu
Sam Sao.
- Khu vực Trường Sơn
Bắc
+ Phạm vi: từ phía nam
sông Cả đến dãy Bạch
Mã.
+ Đặc điểm hình thái:
có nhiều nhánh núi đâm
ngang ra biển chia cắt
đồng bằng duyên hải
miền Trung.
- Khu vực Trường Sơn
Nam
+ Phạm vi: từ phía nam
dãy Bạch Mã đến Đông
Nam Bộ.
+ Đặc điểm hình thái:
gồm các khối núi và
nhiều cao nguyên xếp
tầng.
b. Địa hình đồng bằng
- Đồng bằng sông
Hồng
+ Diện tích: khoảng
15000km2.
+ Nguồn gốc hình
thành: do phù sa sông
Hồng và sông Thái
Bình bồi đắp.
+ Đặc điểm: Có hệ
thống đê chống lũ
khiến đồng bằng bị chia
cắt, tạo thành những ô
trũng, khu vực trong đê
không được bồi đắp
phù sa.
- Đồng bằng sông Cửu
Long
+ Diện tích: khoảng
40000 km2.
+ Nguồn gốc hình
thành: do phù sa của hệ
thống sông Mê Công
Trang 8
thuvienhoclieu.com
lớn, xếp tầng, bề mặt
phủ đất đỏ badan.
- Các khối núi cao nằm ở
phía bắc và nam của
vùng có nhiều đỉnh cao
trên 2.000 m như: Ngọc
Linh (2598 m), Chư
Yang Sin (2405 m),
Lang Biang (2167 m),...
bồi đắp.
+ Đặc điểm: Không có
đê ngăn lũ, có hệ thống
kênh rạch dày đặc.
Nhiều vùng trũng lớn:
Đồng Tháp Mười, Tứ
giác Long Xuyên.
- Đồng bằng ven biển
miền Trung
- Phiếu học tập số 3:
khoảng
So sánh Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long và + Diện tích:
2
15000 km .
Đồng bằng ven biển miền Trung.
+ Nguồn gốc hình
Khu
Diện tích Nguồn gốc Đặc điểm
thành: từ phù sa sông
vực
(km2)
hình thành
hoặc kết hợp giữa phù
Đồng
15000
Do phù sa
Có hệ thống đê
sa sông và biển.
bằng
sông Hồng chống lũ khiến
+ Đặc điểm: Nhiều
sông
và sông
đồng bằng bị chia
đồng bằng nhỏ hẹp, có
Hồng
Thái Bình
cắt, tạo thành
nhiều cồn cát.
bồi đắp.
những ô trũng, khu
c. Địa hình bờ biển và
vực trong đê không
thềm lục địa
được bồi đắp phù
sa.
- Bờ biển có 2 dạng
Đồng
bằng
sông
Cửu
Long
Đồng
bằng
ven
biển
miền
Trung
40000
Do phù sa
của hệ
thống sông
Mê Công
bồi đắp.
15000
Không có đê ngăn
lũ, có hệ thống
kênh rạch dày đặc.
Nhiều vùng trũng
lớn: Đồng Tháp
Mười, Tứ giác
Long Xuyên.
Từ phù sa
Nhiều đồng bằng
sông hoặc
nhỏ hẹp, có nhiều
kết hợp
cồn cát.
giữa phù sa
sông và
biển.
- Phiếu học tập số 4:
Phần câu hỏi
Phần trả lời
Trình bày đặc
Bờ biển nước ta dài 3260 km, kéo
điểm địa hình bờ dài từ Móng Cái (Quảng Ninh) đến
biển nước ta.
Hà Tiên (Kiên Giang). Có 2 dạng
chính địa hình:
- Bờ biển bồi tụ (tại các châu thổ
thuvienhoclieu.com
chính địa hình:
+ Bờ biển bồi tụ có
nhiều bãi bùn rộng,
rừng cây ngập mặn phát
triển.
+ Bờ biển mài mòn rất
khúc khuỷu, có nhiều
vũng, vịnh nước sâu,
kín gió, nhiều bãi cát.
- Thềm lục địa:
+ Mở rộng tại các vùng
biển Bắc Bộ và Nam
Bộ.
+ Vùng biển miền
Trung sâu và hẹp hơn.
Trang 9
thuvienhoclieu.com
sông Hồng, sông Cửu Long), có
nhiều bãi bùn rộng, rừng cây ngập
mặn phát triển, thuận lợi cho nuôi
trồng thủy sản.
- Bờ biển mài mòn (tại các vùng
chân núi và hải đảo, ví dụ: đoạn bờ
biển từ Đà Nẵng đến Vũng Tàu) rất
khúc khuỷu, có nhiều vũng, vịnh
nước sâu, kín gió, nhiều bãi cát.
Trình bày đặc
điểm địa hình
thềm lục địa
nước ta.
- Mở rộng tại các vùng biển Bắc Bộ
và Nam Bộ.
- Vùng biển miền Trung sâu và hẹp
hơn.
* Mở rộng: Fansipan là đỉnh núi cao nhất trong dãy núi
Hoàng Liên Sơn, nằm ở biên giới tỉnh Lào Cai và tỉnh Lai
Châu. Về mặt hành chính, đỉnh Fansipan thuộc địa giới của cả
huyện Tam Đường (Lai Châu) và thị xã Sa Pa (Lào Cai), cách
trung tâm thị xã Sa Pa khoảng 9 km về phía tây nam. Chiều
cao của đỉnh núi đo đạc vào năm 1909 là 3143 m, tuy vậy theo
số liệu mới nhất của Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý
Việt Nam đưa ra vào cuối tháng 6 năm 2019, đỉnh núi cao
3147,3 m.
2.3. Tìm hiểu về Ảnh hưởng của địa hình đối với sự phân hóa tự nhiên và khai thác kinh
tế (60 phút)
* Mục tiêu: HS tìm được ví dụ chứng minh ảnh hưởng của địa hình đối với sự phân hóa tự
nhiên và khai thác kinh tế.
* Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của HS
Nội dung ghi bài
* Trả lời các câu hỏi sau:
1. Vì sao tính nhiệt đới của thiên nhiên nước ta được bảo
toàn?
2. Tìm ví dụ về ảnh hưởng của địa hình đến sự phân hóa
thiên nhiên theo độ cao.
3. Tìm ví dụ về ảnh hưởng của địa hình đến sự phân hóa
thiên nhiên theo hướng sườn.
4. Tìm ví dụ về những thế mạnh và hạn chế của địa hình
đối với khai thác kinh tế ở khu vực đồi núi.
5. Tìm ví dụ về những thế mạnh và hạn chế của địa hình
đối với khai thác kinh tế ở khu vực đồng bằng.
6. Tìm ví dụ về những thế mạnh và hạn chế của địa hình
đối với khai thác kinh tế ở vùng biển và thềm lục địa.
* Trả lời:
1. Do địa hình nước ta chủ yếu là đồi núi thấp nên tính
3. Ảnh hưởng của địa hình
đối với sự phân hóa tự nhiên
và khai thác kinh tế
a. Đối với phân hóa tự nhiên
- Theo độ cao: chia thành 3
vòng đai: nhiệt đới gió mùa,
cận nhiệt đới gió mùa trên núi,
ôn đới gió mùa trên núi.
- Theo hướng sườn:
+ Dãy Hoàng Liên Sơn làm
suy yếu tác động của gió mùa
ĐB => mùa đông ở Tây Bắc
ngắn hơn và nền nhiệt cao hơn
Đông Bắc.
+ Dãy Trường Sơn gây hiệu
thuvienhoclieu.com
Trang 10
thuvienhoclieu.com
nhiệt đới của thiên nhiên nước ta được bảo toàn.
2. Ở vùng núi thiên nhiên phân hóa theo 3 đai cao, ví dụ:
- Đai nhiệt đới gió mùa: độ cao dưới 600-700m (miền
Bắc) hoặc dưới 900-1000m (miền Nam); mùa hạ nóng,
sinh vật tiêu biểu là hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm lá rộng
thường xanh và rừng nhiệt đới gió mùa phát triển trên đất
feralit.
- Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi: lên đến độ cao
2600m, khí hậu mát mẻ, sinh vật gồm có rừng cận nhiệt lá
rộng, rừng lá kim... phát triển trên đất feralit có mùn.
- Đai ôn đới gió mùa trên núi: ở độ cao trên 2600m (chỉ
có ở miền Bắc): khí hậu mang tính chất ôn đới, sinh vật là
các loài thực vật ôn đới như đỗ quyên, lãnh sam, thiết
sam... phát triển trên đất mùn thô.
3. Phân hóa theo hướng sườn: ví dụ:
- Dãy Hoàng Liên Sơn làm suy yếu tác động của gió mùa
ĐB => mùa đông ở Tây Bắc ngắn hơn và nền nhiệt cao
hơn Đông Bắc.
- Dãy Trường Sơn gây hiệu ứng phơn tạo sự khác biệt về
mùa mưa giữa 2 sườn núi.
- Dãy Bạch Mã ngăn ảnh hưởng của gió mùa ĐB vào phía
nam => ranh giới tự nhiên giữa 2 miền khí hậu.
4. Khu vực đồi núi:
- Thế mạnh:
+ Đối với nông nghiệp, lâm nghiệp: khu vực đồi núi nước
ta có nguồn lâm sản phong phú, thuận lợi cho phát triển
ngành lâm nghiệp; có các đồng cỏ tự nhiên tạo điều kiện
phát triển chăn nuôi gia súc lớn ví dụ như trâu, bò...; thổ
nhưỡng và khí hậu thích hợp cho trồng cây công nghiệp
lâu năm ví dụ như cà phê, cao su, hồ tiêu,...
+ Đối với công nghiệp: Khu vực đồi núi tập trung nhiều
loại khoáng sản => cung cấp nguyên liệu, nhiên liệu cho
nhiều ngành công nghiệp ví dụ như khai thác khoáng sản,
luyện kim, cơ khí,...; Các con sông ở miền núi nước ta có
tiềm năng thủy điện lớn ví dụ như Lai Châu, Sơn La, Hòa
Bình trên sông Đà,...
+ Đối với du lịch: khu vực đồi núi có khí hậu mát mẻ,
cảnh quan đa dạng, tạo thuận lợi để phát triển các loại
hình du lịch tham quan, nghỉ dưỡng,... nhất là du lịch sinh
thái ví dụ như Sa Pa, Tam Đảo, Đà Lạt,...
- Hạn chế:
+ Địa hình bị chia cắt mạnh, gây khó khăn cho giao thông
+ Phải đối mặt với nhiều thiên tai, ví dụ như: lũ quét, sạt
lở,…
5. Khu vực đồng bằng
thuvienhoclieu.com
ứng phơn tạo sự khác biệt về
mùa mưa giữa 2 sườn núi.
+ Dãy Bạch Mã ngăn ảnh
hưởng của gió mùa ĐB vào
phía nam => ranh giới tự
nhiên giữa 2 miền khí hậu.
b. Đối với khai thác kinh tế
* Khai thác kinh tế ở khu vực
đồi núi
- Thế mạnh:
+ Đối với nông nghiệp, lâm
nghiệp: trồng rừng, cây công
nghiệp, cây ăn quả, chăn nuôi
gia súc.
+ Đối với công nghiệp: phát
triển khai thác khoáng sản,
luyện kim, thủy điện,...
+ Đối với du lịch: cơ sở hình
thành các điểm du lịch có giá
trị.
- Hạn chế: địa hình bị chia cắt,
lũ quét, sạt lở,…
* Khai thác kinh tế ở khu vực
đồng bằng
- Thế mạnh:
+ Đối với nông lâm sản: trồng
cây lương thực thực phẩm,
chăn nuôi gia súc nhỏ, gia
cầm, đánh bắt và nuôi trồng
thủy sản.
+ Xây dựng cơ sở hạ tầng và
cư trú.
- Hạn chế: Tài nguyên bị khai
thác quá mức, môi trường bị
suy thoái.
* Khai thác kinh tế ở vùng
biển và thềm lục địa
- Thế mạnh: phát triển các
hoạt động kinh tế biển: khai
thác và nuôi trồng thủy sản,
Trang 11
thuvienhoclieu.com
- Thế mạnh:
+ Đối với nông lâm sản: trồng cây lương thực thực phẩm,
chăn nuôi gia súc nhỏ ví dụ như lợn, gia cầm ví dụ như
gà, vịt, đánh bắt và nuôi trồng thủy sản ví dụ như tôm,
cua, cá,...
+ Xây dựng cơ sở hạ tầng và cư trú như Hà Nội, Đà Nẵng,
TPHCM,...
- Hạn chế: Tài nguyên bị khai thác quá mức ví dụ như tài
nguyên đất, nước, khoáng sản, sinh vật, môi trường bị suy
thoái: ví dụ như ô nhiễm đất, nước, không khí,...
6. Vùng biển và thềm lục địa
- Thế mạnh: phát triển các hoạt động kinh tế biển:
+ Khai thác và nuôi trồng thủy sản ví dụ như tôm hùm,
đồi mồi, làm muối ví dụ như ở Cà Ná (Ninh Thuận), Sa
Huỳnh (Quảng Ngãi).
+ Giao thông vận tải biển: xây dựng các cảng biển ví dụ
như Cái Lân (Quảng Ninh), Sài Gòn (TPHCM), Đà Nẵng,
Vân Phong (Khánh Hòa).
+ Khai thác năng lượng như dầu khí, gió, thủy triều,...,
+ Du lịch biển như Sầm Sơn, Thiên Cầm, Mỹ Khê, Nha
Trang,...
- Hạn chế: bão, cạn kiệt tài nguyên ví dụ như các loài cá,
ô nhiễm môi trường biển ví dụ như tràn dầu.
làm muối, giao thông vận tải
biển, khai thác năng lượng, du
lịch biển.
- Hạn chế: bão, cạn kiệt tài
nguyên, ô nhiễm môi trường
biển.
3. Hoạt động luyện tập (20 phút)
- Hãy trả lời các câu hỏi sau: Lựa chọn và so sánh đặc điểm địa hình giữa vùng núi Đông
Bắc với vùng núi Tây Bắc hoặc đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long.
Khu vực
Đồng bằng
sông Hồng
Đồng bằng
sông Cửu
Long
Diện tích
(km2)
15000
40000
Nguồn gốc hình
Đặc điểm
thành
Do phù sa sông
Hồng và sông
Thái Bình bồi
đắp.
Có hệ thống đê chống lũ khiến
đồng bằng bị chia cắt, tạo thành
những ô trũng, khu vực trong đê
không được bồi đắp phù sa.
Do phù sa của
hệ thống sông
Mê Công bồi
đắp.
Không có đê ngăn lũ, có hệ thống
kênh rạch dày đặc. Nhiều vùng
trũng lớn: Đồng Tháp Mười, Tứ
giác Long Xuyên.
4. Hoạt động vận dụng (5 phút)
* Tổ chức thực hiện:
- Câu hỏi cho HS: tìm hiểu ảnh hưởng của các dạng địa hình của địa phương (TPHCM)
đến phát triển kinh tế
* Trả lời:
- TPHCM thuộc dạng địa hình đồng bằng.
thuvienhoclieu.com
Trang 12
thuvienhoclieu.com
- Các hoạt động kinh tế ở TPHCM:
+ Sản xuất nông nghiệp: trồng lúa, cây ăn quả, nuôi trồng thủy sản, chăn nuôi bò, lợn, gia
cầm...
+ Sản xuất công nghiệp: cơ khí, điện tử, đóng tàu, chế biến lương thực thực phẩm, sản xuất
hàng tiêu dùng, dệt may,...
+ Các hoạt động giso thông vận tải, thương mại, du lịch,…
+ Khó khăn: đia hình thấp nên dễ bị ngập lụt vào mùa mưa và thủy triều dâng ảnh hưởng các
hoạt động kinh tế.
BÀI 3. KHOÁNG SẢN VIỆT NAM
I. MỤC TIÊU
- Trình bày và giải thích được đặc điểm chung của tài nguyên khoáng sản VN.
- Phân tích được đặc điểm phân bố các loại khoáng sản chủ yếu và vấn đề sử dụng hợp lí tài
nguyên khoáng sản.
* Năng lực địa lí:
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí:
+ Trình bày và giải thích được đặc điểm chung của tài nguyên khoáng sản VN.
- Năng lực tìm hiểu địa lí:
+ Khai thác kênh hình và kênh chữ trong SGK từ tr109-112.
+ Quan sát bản đồ hình 3.3 SGK để xác định tên và sự phân bố các mỏ khoáng sản ở nước ta.
- Năng lực vận dụng tri thức địa lí giải quyết một số vấn đề thực tiễn: tìm hiểu về một loại
khoáng sản chủ yếu ở VN (ý nghĩa, trữ lượng, phân bố, tình hình khai thác, sử dụng,...)
II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Khởi động (10 phút)
* Nội dung: GV tổ chức trò chơi ô chữ cho HS.
* Tổ chức thực hiện:
* Hệ thống câu hỏi:
Câu 1. Dãy núi cao nhất ở nước ta là:
A. Pu Sam Sao B. Hoàng Liên Sơn C. Trường Sơn D. Con Voi
Câu 2. Sông nào sau đây chảy theo hướng vòng cung?
A. sông Đà
B. sông Cầu
C. sông Hồng
D. sông Mã
Câu 3. Cao nguyên Sơn La nằm ở khu vực:
A. Trường Sơn Nam B. Đông Bắc C. Tây Bắc D. Trường Sơn Bắc
Câu 4. Ngành kinh tế phát triển ở địa hình đồi núi là:
A. thủy sản
B. trồng lúa
C. thủy điện
D. Cả A, B, C
Câu 5. Thiên tai thường xảy ra ở địa hình đồng bằng là:
A. hạn hán
B. lũ quét
C. xói mòn
D. sạt lở đất
Câu 1: B
Câu 2: B
Câu 3: C
D Ầ U M Ỏ
Câu 4: C
Câu 5: A
Vào nội dung bài mới: Dầu mỏ là một loại tài nguyên khoáng sản quan trọng ở nước ta gắn liền
với sự phát triển của ngành khai thác dầu khí là ngành kinh tế mũi nhọn của nước ta. Vậy nước
thuvienhoclieu.com
Trang 13
thuvienhoclieu.com
ta có những mỏ dầu nào? Phân bố ở đâu? Bên cạnh dầu mỏ thì nước ta còn có những loại khoáng
sản nào khác? Để biết được những điều này, lớp chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (105 phút)
2.1. Tìm hiểu về Đặc điểm chung của tài nguyên khoáng sản Việt Nam (35 phút)
* Mục tiêu: HS trình bày và giải thích được đặc điểm chung của tài nguyên khoáng sản VN.
* Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của HS
Nội dung ghi bài
- Trả lời các câu hỏi sau:
1. Khoáng sản nước ta hình thành do sự tác động của những
nhân tố nào?
2. Nước ta đã thăm dò được bao nhiêu loại khoáng sản?
3. Khoáng sản nước ta chia làm mấy nhóm? Tên các khoáng
sản của từng nhóm.
4. Phần lớn khoáng sản nước ta có trữ lượng như thế nào?
Kể tên các khoáng sản có trữ lượng lớn ở nước ta.
5. Vì sao khoáng sản nước ta lại phong phú và đa dạng?
6. Khoáng sản nước ta phân bố như thế nào?
7. Các mỏ nội sinh được hình thành như thế nào?
8. Các mỏ ngoại sinh được hình thành như thế nào?
* Trả lời:
1. Khoáng sản nước ta hình thành do sự tác động của những
nhân tố vị trí địa lí, địa chất.
2. Nước ta đã thăm dò được hơn hơn 60 loại khoáng sản
khác nhau.
3. Khoáng sản nước ta chia làm 3 nhóm:
- Khoáng sản năng lượng (than đá, dầu mỏ, khí tự nhiên,…).
- Khoáng sản kim loại (sắt, đồng, bô-xit, man-gan, đất
hiếm,..).
- Khoáng sản phi kim loại (a-pa-tit, đá vôi,...).
4.
- Phần lớn các mỏ khoáng sản ở nước ta có trữ lượng trung
bình và nhỏ.
- Một số loại khoáng sản có trữ lượng lớn như: dầu mỏ, bôxit, đất hiếm, titan,…
5. Sự phong phú, đa dạng của khoáng sản do Việt Nam ở vị
trí giao nhau giữa các vành đai sinh...
CHƯƠNG 1. ĐẶC ĐIỂM VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ, ĐỊA
HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN VIỆT NAM
BÀI 1. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ VIỆT NAM
I. MỤC TIÊU
- Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí của Việt Nam (VN).
- Phân tích được ảnh hưởng của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ đối với sự hình thành đặc điểm
địa lí tự nhiên VN.
* Năng lực địa lí
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí:
+ Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí của VN.
- Năng lực tìm hiểu địa lí:
+ Khai thác kênh hình và kênh chữ trong sách giáo khoa (SGK) từ trang (tr) 93-96.
+ Quan sát bản đồ hình 1.1 SGK tr94 để xác định vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của nước ta.
- Năng lực vận dụng tri thức địa lí giải quyết một số vấn đề thực tiễn: tìm hiểu về những thuận
lợi của vị trí địa lí nước ta trong việc giao lưu với các nước trong khu vực và trên thế giới.
II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Khởi động (10 phút)
* Nội dung: GV tổ chức trò chơi “Xem quốc kì đoán tên quốc gia” cho HS.*.
2
1
3
1. Việt Nam
2. Trung Quốc
3. Lào
Việt Nam, quốc hiệu là Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam, quốc kì là lá Cờ đỏ sao vàng –
biểu tượng thiêng liêng đặc biệt của dân tộc Việt Nam. Vậy đất nước của chúng ta nằm ở đâu
trên bản đồ thế giới và tiếp giáp với các quốc gia nào trong số các quốc gia kể trên? Vị trí địa lí
và phạm vi lãnh thổ nước ta ảnh hưởng như thế nào đối với sự hình thành đặc điểm địa lí tự
nhiên nước ta? Để biết được những điều này, lớp chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (65 phút)
2.1. Tìm hiểu về Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ (20 phút)
* Mục tiêu: HS trình bày được đặc điểm vị trí địa lí của nước ta.
* Nội dung: Quan sát hình 1.1 kết hợp kênh chữ SGK tr 93-94 suy nghĩ cá nhân để trả lời
các câu hỏi của GV.
* Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của HS
- Trả lời các câu hỏi sau:
1. Việt Nam nằm ở đâu?
Nội dung ghi bài
1. Vị trí địa lí
- Việt Nam nằm ở rìa
thuvienhoclieu.com
Trang 1
thuvienhoclieu.com
2. Xác định vị trí tiếp giáp của nước ta.
3. Xác định hệ tọa độ địa lí trên đất liền và trên biển ở nước ta.
4. Việt Nam nằm liền kề với 2 vành đai sinh khoáng nào?
* Trả lời:
- Việt Nam nằm ở rìa đông của bán đảo Đông Dương, gần
trung tâm khu vực Đông Nam Á.
- Cầu nối giữa Đông Nam Á lục địa và hải đảo.
- Nằm ở vị trí nội chí tuyến trong khu vực châu Á gió mùa.
- Nằm trên ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế.
2. Tiếp giáp:
- Phía bắc giáp: Trung Quốc.
- Phía tây giáp Lào và Campuchia.
- Phía đông và nam giáp Biển Đông.
3.
- Hệ tọa độ trên đất liền: theo chiều bắc - nam từ 23°23'B đến
8°34'B, theo chiều đông - tây từ 109°24'Đ đến 102°09'Đ.
- Trên vùng biển, hệ tọa độ địa lí của nước ta còn kéo dài tới
khoảng vĩ độ 6°50'B (ở phía nam) và từ kinh độ 101°Đ (ở phía
tây) đến trên 117°20'Đ (ở phía đông).
4. Việt Nam nằm liền kề với vành đai sinh khoáng Thái Bình
Dương và vành đai sinh khoáng Địa Trung Hải.
* HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và
sản phẩm của cá nhân.
đông của bán đảo
Đông Dương, gần
trung tâm khu vực
Đông Nam Á.
- Tiếp giáp:
+ Phía bắc giáp:
Trung Quốc.
+ Phía tây giáp Lào
và Campuchia.
+ Phía đông và nam
giáp Biển Đông.
2.2. Tìm hiểu về Phạm vi lãnh thổ (20 phút)
* Mục tiêu: HS trình bày được đặc điểm phạm vi lãnh thổ nước ta.
* Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của HS
Nội dung ghi bài
- Trả lời các câu hỏi sau:
1. Phạm vi lãnh thổ nước ta gồm những bộ phận nào?
2. Vùng đất có diện tích bao nhiêu và gồm những bộ phận nào?
3. Xác định đường bờ biển của nước ta. Đường bờ biển nước ta
dài bao nhiêu km? Nước ta có bao nhiêu tỉnh, thành phố giáp
biển?
4. Vùng biển nước ta có diện tích bao nhiêu và gấp mấy lần diện
tích đất liền?
5. Trong vùng biển nước ta có bao nhiêu đảo lớn nhỏ?Tại sao việc
giữ vững chủ quyền của một hòn đảo, dù nhỏ, lại có ý nghĩa rất
lớn?
6. Vùng trời được xác định như thế nào?
* Trả lời:
1. Phạm vi lãnh thổ nước ta gồm vùng đất, vùng biển và vùng trời.
2. Vùng đất: diện tích 331212km2 gồm toàn bộ phần đất liền và
các hải đảo.
3. HS xác định đường bờ biển trên bản đồ. Đường bờ biển nước ta
2. Phạm vi lãnh
thổ
Bao gồm: vùng
đất, vùng biển và
vùng trời.
- Vùng đất: diện
tích 331212km2
gồm toàn bộ phần
đất liền và các hải
đảo.
- Vùng biển Việt
Nam có diện tích
khoảng 1 triệu
km2, gấp hơn 3
lần diện tích đất
liền.
- Vùng trời là
thuvienhoclieu.com
Trang 2
thuvienhoclieu.com
dài 3260km, có 28/63 tỉnh, thành phố giáp biển.
khoảng không
2
4. Vùng biển nước ta ở Biển Đông có diện tích khoảng 1 triệu km , gian bao trùm lên
gấp hơn 3 lần diện tích đất liền.
lãnh thổ nước ta.
5.
- Trong vùng biển nước ta có hàng nghìn đảo lớn nhỏ, trong đó có
2 quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa.
- Việc giữ vững chủ quyền của một hòn đảo, dù nhỏ, lại có ý nghĩa
rất lớn vì : Việc khẳng định chủ quyền của một nước đối với các
đảo và quần đảo có ý nghĩa là cơ sở để khẳng định chủ quyền của
nước ta đối với vùng biển và thềm lục địa quanh đảo, khẳng định
lãnh thổ thống nhất toàn vẹn của Việt Nam.
6. Vùng trời là khoảng không gian bao trùm lên lãnh thổ nước ta:
- Trên đất liền được xác định bằng các đường biên giới.
- Trên biển là ranh giới bên ngoài lãnh hải và không gian trên các
đảo.
* Mở rộng: vùng biển Việt Nam gồm 5 bộ phận:
- Nội thuỷ là vùng nước tiếp giáp với bờ biển, ở phía trong đường
cơ sở và là bộ phận lãnh thổ của Việt Nam.
- Lãnh hải là vùng biển có chiều rộng 12 hải lí tính từ đường cơ sở
ra phía biển. Ranh giới ngoài của lãnh hải là biên giới quốc gia
trên biển của Việt Nam.
- Vùng tiếp giáp lãnh hải là vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh
hải Việt Nam, có chiều rộng 12 hải lí tính từ ranh giới ngoài của
lãnh hải.
- Vùng đặc quyền kinh tế là vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh
hải Việt Nam, hợp với lãnh hải thành một vùng biển có chiều rộng
200 hải lí tính từ đường cơ sở.
- Thềm lục địa Việt Nam là đáy biển và lòng đất dưới đáy biển,
tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, trên toàn bộ phần kéo
dài tự nhiên của lãnh thổ đất liền, các đảo và quần đảo của Việt
Nam cho đến mép ngoài của rìa lục địa.
2.3. Tìm hiểu về Ảnh hưởng của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ đối với sự hình thành đặc
điểm địa lí tự nhiên Việt Nam. (25 phút)
* Mục tiêu: HS phân tích được ảnh hưởng của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ đối với sự
hình thành đặc điểm địa lí tự nhiên Việt Nam.
* Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của HS
* Phiếu học tập số 1:
Phần câu hỏi
Phần trả lời
Vị trí địa lí và
lãnh thổ đã quy
định đặc điểm cơ
bản của thiên
Vị trí địa lí và lãnh thổ đã quy định
đặc điểm cơ bản của thiên nhiên
nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm
gió mùa, chịu ảnh hưởng sâu sắc của
thuvienhoclieu.com
Nội dung ghi bài
2. Ảnh hưởng của vị
trí địa lí và phạm vi
lãnh thổ đối với sự
hình thành đặc điểm
địa lí tự nhiên Việt
Nam
Vị trí địa lí và lãnh thổ
Trang 3
thuvienhoclieu.com
nhiên nước ta là
gì?
biển và phân hóa đa dạng.
Vị trí địa lí và
lãnh thổ ảnh
hưởng đến sự
phân hóa khí hậu
nước ta như thế
nào?
- Việt Nam nằm hoàn toàn trong đới
nóng của bán cầu Bắc, trong vùng
gió mùa châu Á, một năm có hai
mùa rõ rệt.
Vì sao thiên
nhiên nước ta
chịu ảnh hưởng
sâu sắc của
biển?
Phần đất liền Việt Nam hẹp ngang
lại nằm kề Biển Đông là nguồn dự
trữ ẩm dồi dào, các khối khí di
chuyển qua biển ảnh hưởng sâu vào
đất liền đã làm cho thiên nhiên nước
ta chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển.
- Nước ta nằm trong khu vực chịu
nhiều ảnh hưởng của các cơn bão
đến từ khu vực biển nhiệt đới Tây
Thái Bình Dương.
* Phiếu học tập số 2:
Phần câu hỏi
Phần trả lời
Vì sao tài nguyên - Nước ta nằm ở vị trí tiếp giáp giữa
sinh vật nước ta lục địa và đại dương, liền kề vành
lại phong phú?
đai sinh khoáng Thái Bình Dương
và Địa Trung Hải và nằm trên
đường di cư, di lưu của nhiều loài
động thực vật;
- Vùng biển nước ta nằm trong vùng
nhiệt đới, có nhiệt độ bề mặt nước
biển cao, các dòng biển di chuyển
theo mùa.
Vị trí địa lí và
phạm vi lãnh thổ
tạo nên sự phân
hoá đa dạng của
thiên nhiên nước
ta theo chiều
hướng nào?
đã quy định đặc điểm
cơ bản của thiên nhiên
nước ta mang tính chất
nhiệt đới ẩm gió mùa,
chịu ảnh hưởng sâu sắc
của biển và phân hóa
đa dạng:
- Khí hậu: một năm có
2 mùa rõ rệt, chịu ảnh
hưởng của các cơn bão
lớn.
- Sinh vật và đất: hệ
sinh thái rừng nhiệt đới
gió mùa phát triển trên
đất feralit là cảnh quan
tiêu biểu.
- Thiên nhiên phân hóa
đa dạng:
+ Khí hậu phân hóa
theo chiều B- N, Đ –
T.
+ Sinh vật và đất ở
nước ta phong phú, đa
dạng.
- Khí hậu phân hóa theo chiều B- N,
Đ – T.
- Sinh vật và đất ở nước ta phong
phú, đa dạng (hình 1.2).
Kể tên một số
Bão, lũ lụt, hạn hán.
thiên tai thường
xảy ra ở nước ta.
3. Hoạt động luyện tập (10 phút)
* Tổ chức thực hiện:
thuvienhoclieu.com
Trang 4
thuvienhoclieu.com
Vẽ sơ đồ thể hiện ảnh hưởng của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ tới đặc điểm tự nhiên Việt
Nam.
4. Hoạt động vận dụng (5 phút)
* Câu hỏi: Tìm hiểu về những thuận lợi của vị trí địa lí nước ta trong việc giao lưu với các
nước trong khu vực và trên thế giới.
- Trả lời:
Nhờ có vị trí địa lý đặc biệt Việt Nam có mối quan hệ qua lại thuận lợi với các nước láng
giềng, các nước trong khu vực và trên thế giới.
- Về kinh tế:
+ Vị trí nước ta nằm trên ngã tư đường hàng hải, hàng không quốc tế, với các tuyến
đường bộ, đường sắt xuyên Á tạo điều kiện giao lưu với các nước trong khu vực và thế giới.
Bên cạnh đó với vị trí của nước ta là cửa ngõ ra biển của các nước Lào, Đông Bắc
Campuchia và Thái Lan, Tây Nam Trung Quốc.
+ Việt Nam nằm trong khu vực có nền kinh tế phát triển sôi động, là điều kiện để hội
nhập, hợp tác, chuyển giao công nghệ, kinh nghiệm quản lý…với các nước.
=> Với vị trí địa lí thuận lợi của nước ta có ý nghĩa rất quan trọng trong việc phát triển
các ngành kinh tế, các vùng lãnh thổ, tạo điều kiện thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập,
thu hút vốn đầu tư nước ngoài đối với Việt Nam.
- Về văn hóa - xã hội nước ta có nhiều nét tương đồng về lịch sử, văn hóa - xã hội với các
quốc gia trong khu vực tạo điều kiện chung sống hòa bình, hợp tác hữu nghị và cùng phát
triển với các nước láng giềng và các nước trong khu vực Đông Nam Á. Bên cạnh đó tạo nên
nền văn hóa đa dạng của nước ta.
- Về an ninh - quốc phòng nước ta nằm ở vị trí đặc biệt quan trọng ở khu vực Đông Nam
Á, khu vực năng động, nhạy cảm với những biến động chính trị trên thế giới. Biển Đông là
một hướng chiến lược quan trọng trong công cuộc xây dựng, phát triển kinh tế và bảo vệ đất
nước.
BÀI 2. ĐỊA HÌNH VIỆT NAM
I. MỤC TIÊU
* Yêu cầu cần đạt
- Trình bày được một trong những đặc điểm chủ yếu của địa hình Việt Nam.
- Trình bày được đặc điểm của các khu vực địa hình: địa hình đồi núi, địa hình đồng bằng, địa
hình bờ biển và thềm lục địa.
* Năng lực địa lí:
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí:
+ Trình bày được một trong những đặc điểm chủ yếu của địa hình Việt Nam.
- Năng lực tìm hiểu địa lí:
+ Quan sát bản đồ địa hình VN và lược đồ các khu vực địa hình để xác định các đỉnh núi, dãy
núi, hướng núi, cao nguyên, đồng bằng,…
II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
thuvienhoclieu.com
Trang 5
thuvienhoclieu.com
1. Hoạt động 1: Khởi động (10 phút)
* Nội dung: GV tổ chức trò chơi “Đuổi hình bắt chữ” cho HS.
* Tổ chức thực hiện:
Bước 1.
nhiệm vụ:
Giao
1.Đồng
bằng
2. Bán
bình
nguyên
3. Cao nguyên
Vào nội dung bài mới: Đồng bằng, bán bình nguyên và cao nguyên là một những dạng địa hình
ở nước ta. Đồng bằng, bán bình nguyên và cao nguyên có những đặc điểm gì? Ở nước ta có
những đồng bằng, bán bình nguyên và cao nguyên nào? Bên cạnh những dạng địa hình này thì ở
nước ta còn có những dạng địa hỉnh nào khác? Để biết được những điều này, lớp chúng ta cùng
tìm hiểu qua bài học hôm nay.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (235 phút)
2.1. Tìm hiểu về Đặc điểm chung của địa hình (60 phút)
* Mục tiêu: HS trình bày được một trong những đặc điểm chủ yếu của địa hình Việt Nam.
* Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của HS
Nội dung ghi bài
- Trả lời các câu hỏi sau:
1. Địa hình nước ta có mấy đặc điểm chung? Kể tên.
2. Địa hình đồi núi chiếm bao nhiêu? Núi cao trên 2000m
chiếm bao nhiêu % diện tích lãnh thổ?
3. Đồng bằng chiếm bao nhiêu diện tích lãnh thổ?
4. Kể tên và xác định trên bản đồ hình 2.1 các dãy núi hướng
TB-ĐN và vòng cung.
5. Vì sao địa hình nước ta có tính phân bậc? Kể tên các bậc
địa hình kế tiếp nhau từ nội địa ra biển.
6. Vì sao địa hình nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió
mùa? Tính chất này biểu hiện như thế nào?
7. Kể tên các dạng địa hình do con người tạo nên.
* Trả lời:
1. Địa hình nước ta có 4 đặc điểm chung:
- Địa hình đồi núi chiếm ưu thế.
- Địa hình có 2 hướng chính là TB-ĐN và vòng cung.
- Địa hình có tính chất phân bậc khá rõ rệt.
- Địa hình chịu tác động của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa và
con người .
2. Đồi núi chiếm 3/4 diện tích lãnh thổ. Núi cao trên 2000m
chiếm 1% diện tích lãnh thổ.
3. Đồng bằng chiếm 1/4 diện tích lãnh thổ.
4. HS xác định:
- Hướng TB-ĐN như Con Voi, Hoàng Liên Sơn, Trường Sơn
1. Đặc điểm chung
của địa hình
a. Địa hình đồi núi
chiếm ưu thế
- Đồi núi chiếm 3/4
diện tích lãnh thổ.
- Đồng bằng chiếm 1/4
diện tích lãnh thổ.
b. Địa hình có 2
hướng chính là TBĐN và vòng cung.
- Hướng TB-ĐN như
Con Voi, Hoàng Liên
Sơn, Trường Sơn
Bắc,...
- Hướng vòng cung:
thể hiện rõ nhất ở vùng
núi ĐB.
c. Địa hình có tính
chất phân bậc khá rõ
rệt
Núi đồi, đồng bằng, bờ
biển, thềm lục địa.
c. Địa hình chịu tác
thuvienhoclieu.com
Trang 6
thuvienhoclieu.com
Bắc, Tam Điệp,...
- Hướng vòng cung: cánh cung Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc
Sơn, Đông Triều,...
4.
- Nguyên nhân: quá trình địa chất lâu dài, vận động tạo núi
Hi-ma-lay-a.
- Núi đồi, đồng bằng, bờ biển, thềm lục địa.
5.
- Nguyên nhân: nhiệt độ cao, lượng mưa lớn tập trung theo
mùa, nước mưa hòa tan đá vôi.
- Biểu hiện:
+ Qúa trình xâm thực, xói mòn diễn ra mạnh mẽ, địa hình bị
chia cắt.
+ Nhiều hang động rộng lớn (hình 2.2).
6. Các dạng địa hình nhân tạo: đô thị, hầm mỏ, hồ chứa nước,
đê, đập...
động của khí hậu
nhiệt đới ẩm gió mùa
và con người
- Qúa trình xâm thực,
xói mòn mạnh, địa
hình bị chia cắt.
- Nhiều hang động
rộng lớn.
- Các dạng địa hình
nhân tạo: hầm mỏ, đê,
đập...
2.2. Tìm hiểu về Các khu vực địa hình (115 phút)
* Mục tiêu: Trình bày được đặc điểm của các khu vực địa hình: địa hình đồi núi, địa hình
đồng bằng, địa hình bờ biển và thềm lục địa.
* Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của HS
- HS lên xác định:
+ Các dãy núi: các dãy núi hình cánh cung: Sông Gâm, Ngân
Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều; dãy Hoàng Liên Sơn, Pu Đen
Đinh, Pu Sam Sao, Trường Sơn Bắc, Trường Sơn Nam,
Hoành Sơn, Bạch Mã…
+ Các cao nguyên: Tà Phìn, Sín Chải, Sơn La, Mộc Châu,
Kon Tum, Plây Ku, Đăk Lăk, Lâm Viên, Mơ Nông Di Linh.
+ Các đồng bằng: Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông
Cửu Long và Đồng bằng ven biển miền Trung.
- Phiếu học tập số 1
So sánh khu vực Đông Bắc và Tây Bắc:
Khu vực
Phạm vi
Đặc điểm hình thái
Đông Bắc
Nằm ở tả ngạn
sông Hồng.
- Độ cao trung bình phổ
biến dưới 1.000 m.
- Chủ yếu là đồi núi
thấp, có 4 dãy núi hình
cánh cung (Sông Gâm,
Ngân Sơn, Bắc Sơn,
Đông Triều) chụm lại ở
Tam Đảo.
- Địa hình các-xtơ khá
phổ biến, tạo nên nh
thuvienhoclieu.com
Nội dung ghi bài
2. Các khu vực địa
hình
a. Địa hình đồi núi
- Khu vực Đông Bắc
+ Phạm vi: Nằm ở tả
ngạn sông Hồng.
+ Đặc điểm hình thái:
chủ yếu là đồi núi thấp,
có 4 dãy núi hình cánh
cung (Sông Gâm, Ngân
Sơn, Bắc Sơn, Đông
Triều) chụm lại ở Tam
Đảo.
- Khu vực Tây Bắc
+ Phạm vi: Từ hữu
ngạn sông Hồng đến
sông Cả.
+ Đặc điểm hình thái:
địa hình cao nhất nước
ta (đỉnh Phan-xi-păng
3147m), với các dãy
núi lớn có hướng TBĐN như Hoàng Liên
Trang 7
thuvienhoclieu.com
ng cảnh quan đẹp như
vùng hồ Ba Bể, vịnh Hạ
Long.
Tây Bắc
Từ hữu ngạn
sông Hồng đến
sông Cả.
- Địa hình cao nhất nước
ta (đỉnh Phan-xi-păng
3147m).
- Độ cao trung bình
1000-2000m.
- Các dãy núi lớn có
hướng tây bắc - đông
nam như Hoàng Liên
Sơn, Pu Đen Đinh, Pu
Sam Sao.
- Đặc trưng của địa hình
Tây Bắc là bị chia cắt
mạnh. Xen g
ữa các vùng núi đá vôi là
các cánh đồng, thung
lũng các-xtơ,...
- Phiếu học tập số 2:
So sánh khu vực Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam:
Khu vực
Phạm vi
Đặc điểm hình thái
Trường
Sơn Bắc
Từ phía nam
sông Cả đến dãy
Bạch Mã.
- Là vùng có độ cao
trung bình khoảng 1.000
m, một số ít đỉnh cao
trên 2.000 m như: Pu
Xai Lai Leng (2711 m),
Rào Cỏ (2 235 m).
- Có nhiều nhánh núi
đâm ngang ra biển chia
cắt đồng bằng duyên hải
miền Trung.
Trường
Sơn Nam
Từ phía nam dãy
Bạch Mã đến
Đông Nam Bộ.
- Địa hình chủ yếu là núi
và cao nguyên, có độ
cao lớn hơn vùng
Trường Sơn Bắc.
- Địa hình có hướng
vòng cung, hai sườn
đông và tây Trường Sơn
Nam không đối xứng.
- Dạng địa hình nổi bật
là các cao nguyên rộng
thuvienhoclieu.com
Sơn, Pu Đen Đinh, Pu
Sam Sao.
- Khu vực Trường Sơn
Bắc
+ Phạm vi: từ phía nam
sông Cả đến dãy Bạch
Mã.
+ Đặc điểm hình thái:
có nhiều nhánh núi đâm
ngang ra biển chia cắt
đồng bằng duyên hải
miền Trung.
- Khu vực Trường Sơn
Nam
+ Phạm vi: từ phía nam
dãy Bạch Mã đến Đông
Nam Bộ.
+ Đặc điểm hình thái:
gồm các khối núi và
nhiều cao nguyên xếp
tầng.
b. Địa hình đồng bằng
- Đồng bằng sông
Hồng
+ Diện tích: khoảng
15000km2.
+ Nguồn gốc hình
thành: do phù sa sông
Hồng và sông Thái
Bình bồi đắp.
+ Đặc điểm: Có hệ
thống đê chống lũ
khiến đồng bằng bị chia
cắt, tạo thành những ô
trũng, khu vực trong đê
không được bồi đắp
phù sa.
- Đồng bằng sông Cửu
Long
+ Diện tích: khoảng
40000 km2.
+ Nguồn gốc hình
thành: do phù sa của hệ
thống sông Mê Công
Trang 8
thuvienhoclieu.com
lớn, xếp tầng, bề mặt
phủ đất đỏ badan.
- Các khối núi cao nằm ở
phía bắc và nam của
vùng có nhiều đỉnh cao
trên 2.000 m như: Ngọc
Linh (2598 m), Chư
Yang Sin (2405 m),
Lang Biang (2167 m),...
bồi đắp.
+ Đặc điểm: Không có
đê ngăn lũ, có hệ thống
kênh rạch dày đặc.
Nhiều vùng trũng lớn:
Đồng Tháp Mười, Tứ
giác Long Xuyên.
- Đồng bằng ven biển
miền Trung
- Phiếu học tập số 3:
khoảng
So sánh Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long và + Diện tích:
2
15000 km .
Đồng bằng ven biển miền Trung.
+ Nguồn gốc hình
Khu
Diện tích Nguồn gốc Đặc điểm
thành: từ phù sa sông
vực
(km2)
hình thành
hoặc kết hợp giữa phù
Đồng
15000
Do phù sa
Có hệ thống đê
sa sông và biển.
bằng
sông Hồng chống lũ khiến
+ Đặc điểm: Nhiều
sông
và sông
đồng bằng bị chia
đồng bằng nhỏ hẹp, có
Hồng
Thái Bình
cắt, tạo thành
nhiều cồn cát.
bồi đắp.
những ô trũng, khu
c. Địa hình bờ biển và
vực trong đê không
thềm lục địa
được bồi đắp phù
sa.
- Bờ biển có 2 dạng
Đồng
bằng
sông
Cửu
Long
Đồng
bằng
ven
biển
miền
Trung
40000
Do phù sa
của hệ
thống sông
Mê Công
bồi đắp.
15000
Không có đê ngăn
lũ, có hệ thống
kênh rạch dày đặc.
Nhiều vùng trũng
lớn: Đồng Tháp
Mười, Tứ giác
Long Xuyên.
Từ phù sa
Nhiều đồng bằng
sông hoặc
nhỏ hẹp, có nhiều
kết hợp
cồn cát.
giữa phù sa
sông và
biển.
- Phiếu học tập số 4:
Phần câu hỏi
Phần trả lời
Trình bày đặc
Bờ biển nước ta dài 3260 km, kéo
điểm địa hình bờ dài từ Móng Cái (Quảng Ninh) đến
biển nước ta.
Hà Tiên (Kiên Giang). Có 2 dạng
chính địa hình:
- Bờ biển bồi tụ (tại các châu thổ
thuvienhoclieu.com
chính địa hình:
+ Bờ biển bồi tụ có
nhiều bãi bùn rộng,
rừng cây ngập mặn phát
triển.
+ Bờ biển mài mòn rất
khúc khuỷu, có nhiều
vũng, vịnh nước sâu,
kín gió, nhiều bãi cát.
- Thềm lục địa:
+ Mở rộng tại các vùng
biển Bắc Bộ và Nam
Bộ.
+ Vùng biển miền
Trung sâu và hẹp hơn.
Trang 9
thuvienhoclieu.com
sông Hồng, sông Cửu Long), có
nhiều bãi bùn rộng, rừng cây ngập
mặn phát triển, thuận lợi cho nuôi
trồng thủy sản.
- Bờ biển mài mòn (tại các vùng
chân núi và hải đảo, ví dụ: đoạn bờ
biển từ Đà Nẵng đến Vũng Tàu) rất
khúc khuỷu, có nhiều vũng, vịnh
nước sâu, kín gió, nhiều bãi cát.
Trình bày đặc
điểm địa hình
thềm lục địa
nước ta.
- Mở rộng tại các vùng biển Bắc Bộ
và Nam Bộ.
- Vùng biển miền Trung sâu và hẹp
hơn.
* Mở rộng: Fansipan là đỉnh núi cao nhất trong dãy núi
Hoàng Liên Sơn, nằm ở biên giới tỉnh Lào Cai và tỉnh Lai
Châu. Về mặt hành chính, đỉnh Fansipan thuộc địa giới của cả
huyện Tam Đường (Lai Châu) và thị xã Sa Pa (Lào Cai), cách
trung tâm thị xã Sa Pa khoảng 9 km về phía tây nam. Chiều
cao của đỉnh núi đo đạc vào năm 1909 là 3143 m, tuy vậy theo
số liệu mới nhất của Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý
Việt Nam đưa ra vào cuối tháng 6 năm 2019, đỉnh núi cao
3147,3 m.
2.3. Tìm hiểu về Ảnh hưởng của địa hình đối với sự phân hóa tự nhiên và khai thác kinh
tế (60 phút)
* Mục tiêu: HS tìm được ví dụ chứng minh ảnh hưởng của địa hình đối với sự phân hóa tự
nhiên và khai thác kinh tế.
* Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của HS
Nội dung ghi bài
* Trả lời các câu hỏi sau:
1. Vì sao tính nhiệt đới của thiên nhiên nước ta được bảo
toàn?
2. Tìm ví dụ về ảnh hưởng của địa hình đến sự phân hóa
thiên nhiên theo độ cao.
3. Tìm ví dụ về ảnh hưởng của địa hình đến sự phân hóa
thiên nhiên theo hướng sườn.
4. Tìm ví dụ về những thế mạnh và hạn chế của địa hình
đối với khai thác kinh tế ở khu vực đồi núi.
5. Tìm ví dụ về những thế mạnh và hạn chế của địa hình
đối với khai thác kinh tế ở khu vực đồng bằng.
6. Tìm ví dụ về những thế mạnh và hạn chế của địa hình
đối với khai thác kinh tế ở vùng biển và thềm lục địa.
* Trả lời:
1. Do địa hình nước ta chủ yếu là đồi núi thấp nên tính
3. Ảnh hưởng của địa hình
đối với sự phân hóa tự nhiên
và khai thác kinh tế
a. Đối với phân hóa tự nhiên
- Theo độ cao: chia thành 3
vòng đai: nhiệt đới gió mùa,
cận nhiệt đới gió mùa trên núi,
ôn đới gió mùa trên núi.
- Theo hướng sườn:
+ Dãy Hoàng Liên Sơn làm
suy yếu tác động của gió mùa
ĐB => mùa đông ở Tây Bắc
ngắn hơn và nền nhiệt cao hơn
Đông Bắc.
+ Dãy Trường Sơn gây hiệu
thuvienhoclieu.com
Trang 10
thuvienhoclieu.com
nhiệt đới của thiên nhiên nước ta được bảo toàn.
2. Ở vùng núi thiên nhiên phân hóa theo 3 đai cao, ví dụ:
- Đai nhiệt đới gió mùa: độ cao dưới 600-700m (miền
Bắc) hoặc dưới 900-1000m (miền Nam); mùa hạ nóng,
sinh vật tiêu biểu là hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm lá rộng
thường xanh và rừng nhiệt đới gió mùa phát triển trên đất
feralit.
- Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi: lên đến độ cao
2600m, khí hậu mát mẻ, sinh vật gồm có rừng cận nhiệt lá
rộng, rừng lá kim... phát triển trên đất feralit có mùn.
- Đai ôn đới gió mùa trên núi: ở độ cao trên 2600m (chỉ
có ở miền Bắc): khí hậu mang tính chất ôn đới, sinh vật là
các loài thực vật ôn đới như đỗ quyên, lãnh sam, thiết
sam... phát triển trên đất mùn thô.
3. Phân hóa theo hướng sườn: ví dụ:
- Dãy Hoàng Liên Sơn làm suy yếu tác động của gió mùa
ĐB => mùa đông ở Tây Bắc ngắn hơn và nền nhiệt cao
hơn Đông Bắc.
- Dãy Trường Sơn gây hiệu ứng phơn tạo sự khác biệt về
mùa mưa giữa 2 sườn núi.
- Dãy Bạch Mã ngăn ảnh hưởng của gió mùa ĐB vào phía
nam => ranh giới tự nhiên giữa 2 miền khí hậu.
4. Khu vực đồi núi:
- Thế mạnh:
+ Đối với nông nghiệp, lâm nghiệp: khu vực đồi núi nước
ta có nguồn lâm sản phong phú, thuận lợi cho phát triển
ngành lâm nghiệp; có các đồng cỏ tự nhiên tạo điều kiện
phát triển chăn nuôi gia súc lớn ví dụ như trâu, bò...; thổ
nhưỡng và khí hậu thích hợp cho trồng cây công nghiệp
lâu năm ví dụ như cà phê, cao su, hồ tiêu,...
+ Đối với công nghiệp: Khu vực đồi núi tập trung nhiều
loại khoáng sản => cung cấp nguyên liệu, nhiên liệu cho
nhiều ngành công nghiệp ví dụ như khai thác khoáng sản,
luyện kim, cơ khí,...; Các con sông ở miền núi nước ta có
tiềm năng thủy điện lớn ví dụ như Lai Châu, Sơn La, Hòa
Bình trên sông Đà,...
+ Đối với du lịch: khu vực đồi núi có khí hậu mát mẻ,
cảnh quan đa dạng, tạo thuận lợi để phát triển các loại
hình du lịch tham quan, nghỉ dưỡng,... nhất là du lịch sinh
thái ví dụ như Sa Pa, Tam Đảo, Đà Lạt,...
- Hạn chế:
+ Địa hình bị chia cắt mạnh, gây khó khăn cho giao thông
+ Phải đối mặt với nhiều thiên tai, ví dụ như: lũ quét, sạt
lở,…
5. Khu vực đồng bằng
thuvienhoclieu.com
ứng phơn tạo sự khác biệt về
mùa mưa giữa 2 sườn núi.
+ Dãy Bạch Mã ngăn ảnh
hưởng của gió mùa ĐB vào
phía nam => ranh giới tự
nhiên giữa 2 miền khí hậu.
b. Đối với khai thác kinh tế
* Khai thác kinh tế ở khu vực
đồi núi
- Thế mạnh:
+ Đối với nông nghiệp, lâm
nghiệp: trồng rừng, cây công
nghiệp, cây ăn quả, chăn nuôi
gia súc.
+ Đối với công nghiệp: phát
triển khai thác khoáng sản,
luyện kim, thủy điện,...
+ Đối với du lịch: cơ sở hình
thành các điểm du lịch có giá
trị.
- Hạn chế: địa hình bị chia cắt,
lũ quét, sạt lở,…
* Khai thác kinh tế ở khu vực
đồng bằng
- Thế mạnh:
+ Đối với nông lâm sản: trồng
cây lương thực thực phẩm,
chăn nuôi gia súc nhỏ, gia
cầm, đánh bắt và nuôi trồng
thủy sản.
+ Xây dựng cơ sở hạ tầng và
cư trú.
- Hạn chế: Tài nguyên bị khai
thác quá mức, môi trường bị
suy thoái.
* Khai thác kinh tế ở vùng
biển và thềm lục địa
- Thế mạnh: phát triển các
hoạt động kinh tế biển: khai
thác và nuôi trồng thủy sản,
Trang 11
thuvienhoclieu.com
- Thế mạnh:
+ Đối với nông lâm sản: trồng cây lương thực thực phẩm,
chăn nuôi gia súc nhỏ ví dụ như lợn, gia cầm ví dụ như
gà, vịt, đánh bắt và nuôi trồng thủy sản ví dụ như tôm,
cua, cá,...
+ Xây dựng cơ sở hạ tầng và cư trú như Hà Nội, Đà Nẵng,
TPHCM,...
- Hạn chế: Tài nguyên bị khai thác quá mức ví dụ như tài
nguyên đất, nước, khoáng sản, sinh vật, môi trường bị suy
thoái: ví dụ như ô nhiễm đất, nước, không khí,...
6. Vùng biển và thềm lục địa
- Thế mạnh: phát triển các hoạt động kinh tế biển:
+ Khai thác và nuôi trồng thủy sản ví dụ như tôm hùm,
đồi mồi, làm muối ví dụ như ở Cà Ná (Ninh Thuận), Sa
Huỳnh (Quảng Ngãi).
+ Giao thông vận tải biển: xây dựng các cảng biển ví dụ
như Cái Lân (Quảng Ninh), Sài Gòn (TPHCM), Đà Nẵng,
Vân Phong (Khánh Hòa).
+ Khai thác năng lượng như dầu khí, gió, thủy triều,...,
+ Du lịch biển như Sầm Sơn, Thiên Cầm, Mỹ Khê, Nha
Trang,...
- Hạn chế: bão, cạn kiệt tài nguyên ví dụ như các loài cá,
ô nhiễm môi trường biển ví dụ như tràn dầu.
làm muối, giao thông vận tải
biển, khai thác năng lượng, du
lịch biển.
- Hạn chế: bão, cạn kiệt tài
nguyên, ô nhiễm môi trường
biển.
3. Hoạt động luyện tập (20 phút)
- Hãy trả lời các câu hỏi sau: Lựa chọn và so sánh đặc điểm địa hình giữa vùng núi Đông
Bắc với vùng núi Tây Bắc hoặc đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long.
Khu vực
Đồng bằng
sông Hồng
Đồng bằng
sông Cửu
Long
Diện tích
(km2)
15000
40000
Nguồn gốc hình
Đặc điểm
thành
Do phù sa sông
Hồng và sông
Thái Bình bồi
đắp.
Có hệ thống đê chống lũ khiến
đồng bằng bị chia cắt, tạo thành
những ô trũng, khu vực trong đê
không được bồi đắp phù sa.
Do phù sa của
hệ thống sông
Mê Công bồi
đắp.
Không có đê ngăn lũ, có hệ thống
kênh rạch dày đặc. Nhiều vùng
trũng lớn: Đồng Tháp Mười, Tứ
giác Long Xuyên.
4. Hoạt động vận dụng (5 phút)
* Tổ chức thực hiện:
- Câu hỏi cho HS: tìm hiểu ảnh hưởng của các dạng địa hình của địa phương (TPHCM)
đến phát triển kinh tế
* Trả lời:
- TPHCM thuộc dạng địa hình đồng bằng.
thuvienhoclieu.com
Trang 12
thuvienhoclieu.com
- Các hoạt động kinh tế ở TPHCM:
+ Sản xuất nông nghiệp: trồng lúa, cây ăn quả, nuôi trồng thủy sản, chăn nuôi bò, lợn, gia
cầm...
+ Sản xuất công nghiệp: cơ khí, điện tử, đóng tàu, chế biến lương thực thực phẩm, sản xuất
hàng tiêu dùng, dệt may,...
+ Các hoạt động giso thông vận tải, thương mại, du lịch,…
+ Khó khăn: đia hình thấp nên dễ bị ngập lụt vào mùa mưa và thủy triều dâng ảnh hưởng các
hoạt động kinh tế.
BÀI 3. KHOÁNG SẢN VIỆT NAM
I. MỤC TIÊU
- Trình bày và giải thích được đặc điểm chung của tài nguyên khoáng sản VN.
- Phân tích được đặc điểm phân bố các loại khoáng sản chủ yếu và vấn đề sử dụng hợp lí tài
nguyên khoáng sản.
* Năng lực địa lí:
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí:
+ Trình bày và giải thích được đặc điểm chung của tài nguyên khoáng sản VN.
- Năng lực tìm hiểu địa lí:
+ Khai thác kênh hình và kênh chữ trong SGK từ tr109-112.
+ Quan sát bản đồ hình 3.3 SGK để xác định tên và sự phân bố các mỏ khoáng sản ở nước ta.
- Năng lực vận dụng tri thức địa lí giải quyết một số vấn đề thực tiễn: tìm hiểu về một loại
khoáng sản chủ yếu ở VN (ý nghĩa, trữ lượng, phân bố, tình hình khai thác, sử dụng,...)
II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Khởi động (10 phút)
* Nội dung: GV tổ chức trò chơi ô chữ cho HS.
* Tổ chức thực hiện:
* Hệ thống câu hỏi:
Câu 1. Dãy núi cao nhất ở nước ta là:
A. Pu Sam Sao B. Hoàng Liên Sơn C. Trường Sơn D. Con Voi
Câu 2. Sông nào sau đây chảy theo hướng vòng cung?
A. sông Đà
B. sông Cầu
C. sông Hồng
D. sông Mã
Câu 3. Cao nguyên Sơn La nằm ở khu vực:
A. Trường Sơn Nam B. Đông Bắc C. Tây Bắc D. Trường Sơn Bắc
Câu 4. Ngành kinh tế phát triển ở địa hình đồi núi là:
A. thủy sản
B. trồng lúa
C. thủy điện
D. Cả A, B, C
Câu 5. Thiên tai thường xảy ra ở địa hình đồng bằng là:
A. hạn hán
B. lũ quét
C. xói mòn
D. sạt lở đất
Câu 1: B
Câu 2: B
Câu 3: C
D Ầ U M Ỏ
Câu 4: C
Câu 5: A
Vào nội dung bài mới: Dầu mỏ là một loại tài nguyên khoáng sản quan trọng ở nước ta gắn liền
với sự phát triển của ngành khai thác dầu khí là ngành kinh tế mũi nhọn của nước ta. Vậy nước
thuvienhoclieu.com
Trang 13
thuvienhoclieu.com
ta có những mỏ dầu nào? Phân bố ở đâu? Bên cạnh dầu mỏ thì nước ta còn có những loại khoáng
sản nào khác? Để biết được những điều này, lớp chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (105 phút)
2.1. Tìm hiểu về Đặc điểm chung của tài nguyên khoáng sản Việt Nam (35 phút)
* Mục tiêu: HS trình bày và giải thích được đặc điểm chung của tài nguyên khoáng sản VN.
* Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của HS
Nội dung ghi bài
- Trả lời các câu hỏi sau:
1. Khoáng sản nước ta hình thành do sự tác động của những
nhân tố nào?
2. Nước ta đã thăm dò được bao nhiêu loại khoáng sản?
3. Khoáng sản nước ta chia làm mấy nhóm? Tên các khoáng
sản của từng nhóm.
4. Phần lớn khoáng sản nước ta có trữ lượng như thế nào?
Kể tên các khoáng sản có trữ lượng lớn ở nước ta.
5. Vì sao khoáng sản nước ta lại phong phú và đa dạng?
6. Khoáng sản nước ta phân bố như thế nào?
7. Các mỏ nội sinh được hình thành như thế nào?
8. Các mỏ ngoại sinh được hình thành như thế nào?
* Trả lời:
1. Khoáng sản nước ta hình thành do sự tác động của những
nhân tố vị trí địa lí, địa chất.
2. Nước ta đã thăm dò được hơn hơn 60 loại khoáng sản
khác nhau.
3. Khoáng sản nước ta chia làm 3 nhóm:
- Khoáng sản năng lượng (than đá, dầu mỏ, khí tự nhiên,…).
- Khoáng sản kim loại (sắt, đồng, bô-xit, man-gan, đất
hiếm,..).
- Khoáng sản phi kim loại (a-pa-tit, đá vôi,...).
4.
- Phần lớn các mỏ khoáng sản ở nước ta có trữ lượng trung
bình và nhỏ.
- Một số loại khoáng sản có trữ lượng lớn như: dầu mỏ, bôxit, đất hiếm, titan,…
5. Sự phong phú, đa dạng của khoáng sản do Việt Nam ở vị
trí giao nhau giữa các vành đai sinh...
 








Các ý kiến mới nhất