lich su va dia li 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Tự làm
Người gửi: Nguyễn Thị Thúy Mai
Ngày gửi: 19h:04' 01-05-2025
Dung lượng: 38.1 KB
Số lượt tải: 122
Nguồn: Tự làm
Người gửi: Nguyễn Thị Thúy Mai
Ngày gửi: 19h:04' 01-05-2025
Dung lượng: 38.1 KB
Số lượt tải: 122
Số lượt thích:
0 người
UBND HUYỆN HÒN ĐẤT
TRƯỜNG TH THỊ TRẤN SÓC SƠN
KHUNG MA TRẬN ĐẶC TẢ NỘI DUNG ĐỀ KIỂM TRA MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
Lớp 4: Thời điểm kiểm tra Cuối Năm, Năm Học 2024-2025
SỐ CÂU
MẠCH KIẾN
TN
THỨC KỸ
NỘI DUNG
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
TỶ LỆ
TL
70
NĂNG
30%
%
1. Làm quen
Giới thiệu các phương tiện học – Kể được tên một số phương tiện hỗ trợ học tập môn
với phương
tập môn Lịch sử và Địa lí
Lịch sử và Địa lí: bản đồ, lược đồ, biểu đồ, tranh ảnh,
tiện học tập
- Cách sử dụng một số phương hiện vật, nguồn tư liệu
5%
1
môn Lịch sử
tiện học tập môn Lịch sử và Địa – Sử dụng được một số phương tiện môn học vào học
và Địa lí
lí
tập môn Lịch sử và Địa lí.
2. Chủ đề 1.
1. Thiên nhiên và con người địa – Xác định được vị trí địa lí của địa phương trên bản đồ
Địa phương
phương
Việt Nam.
em tỉnh, TP
2. Lịch sử và văn hoá truyền – Mô tả được một số nét chính về tự nhiên (ví dụ: địa
trực thuộc
thống địa phương
hình, khí hậu,...) của địa phương có sử dụng lược đồ
trung ương
hoặc bản đồ.
– Trình bày được một số hoạt động kinh tế ở địa
phương.
– Mô tả được một số nét về văn hoá (ví dụ: nhà ở, phong
5%
1
tục, tập quán, lễ hội, trang phục, ẩm thực,...) của địa
phương.
– Lựa chọn và giới thiệu được ở mức độ đơn giản một
món ăn, một loại trang phục hoặc một lễ hội tiêu biểu,...
ở địa phương.
– Kể lại được câu chuyện về một trong số các danh nhân
ở địa phương.
3. Chủ đề 2:
1. Thiên nhiên vùng Trung du – Xác định được vị trí địa lí, một số địa danh tiêu biểu
5%
1
Trung du và
và miền núi Bắc Bộ
(ví dụ: dãy núi Hoàng Liên Sơn, đỉnh Fansipan, cao
miền núi Bắc
nguyên Mộc Châu,...) của vùng trung du và miền núi
Bộ.
Bắc Bộ trên bản đồ hoặc lược đồ.
SỐ
ĐIỂM
0,5
0,5
0, 5
– Quan sát lược đồ, tranh ảnh, mô tả được một trong
những đặc điểm thiên nhiên (ví dụ: địa hình, khí hậu,
sông ngòi,...) của vùng trung du và miền núi Bắc Bộ.
– Nêu được một cách đơn giản ảnh hưởng của địa hình,
khí hậu, sông ngòi đối với đời sống và sản xuất của
người dân ở vùng trung du và miền núi Bắc Bộ.
– Đưa ra được một số biện pháp bảo vệ thiên nhiên và
phòng chống thiên tai ở vùng trung du và miền núi Bắc
Bộ.
2. Dân cư, hoạt động sản xuất
và một số nét văn hoá ở vùng
Trung du và miền núi Bắc Bộ
– Kể được tên một số dân tộc sinh sống ở vùng trung du
và miền núi Bắc Bộ.
– Nhận xét được một cách đơn giản về sự phân bố dân
cư ở trung du và miền núi Bắc Bộ thông qua lược đồ
phân bố dân cư
– Kể được một số cách thức khai thác tự nhiên (ví dụ:
làm ruộng bậc thang, xây dựng các công trình thuỷ điện,
khai thác khoáng sản,...).
– Mô tả được một số lễ hội văn hoá của các dân tộc ở
vùng trung du và miền núi Bắc Bộ (ví dụ: lễ hội Gầu
Tào, hát Then, múa xoè Thái, lễ hội Lồng Tồng, chợ
phiên vùng cao,...).
3. Đền Hùng và lễ giỗ Tổ Hùng – Xác định được vị trí của khu di tích Đền Hùng trên
Vương
bản đồ hoặc lược đồ, thời gian, địa điểm tổ chức lễ giỗ
Tổ Hùng Vương hiện nay.
– Đọc sơ đồ khu di tích, xác định được một số công
trình kiến trúc chính trong quần thể di tích Đền Hùng.
– Sử dụng tư liệu lịch sử và văn hoá dân gian, trình bày
được những nét sơ lược về lễ hội giỗ Tổ Hùng Vương.
– Kể lại được một số truyền thuyết có liên quan đến
Hùng Vương.
– Thể hiện được niềm tự hào về truyền thống dân tộc
4. Chủ đề 3:
Đồng bằng
Bắc Bộ.
qua lễ giỗ Tổ Hùng Vương.
1. Thiên nhiên vùng Đồng bằng – Xác định được vị trí địa lí của vùng đồng bằng Bắc Bộ
Bắc Bộ
trên bản đồ hoặc lược đồ.
– Nêu được một trong những đặc điểm thiên nhiên (ví
dụ: địa hình, sông ngòi,...) của vùng đồng bằng Bắc Bộ.
– Trình bày được một số thuận lợi và khó khăn của địa
hình, sông ngòi đối với sản xuất và đời sống ở vùng
đồng bằng Bắc Bộ.
– Đưa ra được một số biện pháp bảo vệ thiên nhiên
vùng đồng bằng Bắc Bộ.
2. Dân cư, hoạt động sản xuất – Kể được tên một số dân tộc ở vùng đồng bằng Bắc Bộ.
và một số nét văn hoá
– Nhận xét và giải thích được ở mức độ đơn giản sự
phân bố dân cư ở vùng đồng bằng Bắc Bộ (thông qua
bản đồ hoặc lược đồ phân bố dân cư.)
– Mô tả được một số hoạt động sản xuất truyền thống
(trồng lúa nước, nghề thủ công,...) ở đồng bằng Bắc Bộ;
Mô tả được một hệ thống đê và nêu được vai trò của đê
điều trong trị thủy.
– Mô tả được một số nét văn hoá ở làng quê vùng đồng
bằng Bắc Bộ.
3. Sông Hồng và văn minh
sông Hồng
– Xác định được sông Hồng trên bản đồ hoặc lược đồ.
– Kể được một số tên gọi khác của sông Hồng.
– Sưu tầm, sử dụng tư liệu lịch sử (tranh ảnh, đoạn trích
tư liệu,...), trình bày được một số thành tựu tiêu biểu của
văn minh sông Hồng.
– Mô tả được một số nét cơ bản về đời sống vật chất và
tinh thần của người Việt cổ thông qua quan sát một số
hình ảnh về cuộc sống của người Việt cổ trong hoa văn
trên trống đồng Đông Sơn, kết hợp với một số truyền
thuyết (ví dụ: Sơn Tinh – Thuỷ Tinh; Sự tích bánh
chưng, bánh dầy,...).
5%
1
0,5
– Đề xuất được ở mức độ đơn giản một số biện pháp để
giữ gìn và phát huy giá trị của sông Hồng.
5. CHỦ ĐỀ
4. Thăng Long – Hà Nội
– Xác định được vị trí địa lí của Thăng Long – Hà Nội
trên bản đồ hoặc lược đồ.
– Phân tích được đặc điểm tự nhiên của Thăng Long thể
hiện ở Chiếu dời đô của Lý Công Uẩn.
– Nêu được một số tên gọi khác của Thăng Long – Hà
Nội.
– Trình bày được một số nét chính về lịch sử Thăng
Long – Hà Nội thông qua các tư
liệu tranh ảnh, câu chuyện lịch sử về Thăng Long tứ
trấn, sự tích Hồ Gươm, Hoàng Diệu chống thực dân
Pháp, chuyện Hà Nội đánh Mỹ.
– Sử dụng các nguồn tư liệu lịch sử và địa lí, nêu được
Hà Nội là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá, giáo dục
quan trọng của Việt Nam.
– Thể hiện được ý thức giữ gìn và phát huy truyền thống
văn hoá của Thăng Long – Hà Nội
5. Văn Miếu – Quốc Tử Giám
– Xác định được một số công trình tiêu biểu: Khuê Văn
Các, nhà bia tiến sĩ, Văn Miếu, Quốc Tử Giám trên sơ
đồ khu di tích Văn Miếu – Quốc Tử Giám.
– Đọc tư liệu lịch sử, mô tả được kiến trúc và chức năng
của một trong các công trình Văn Miếu, Quốc Tử Giám,
nhà bia tiến sĩ.
– Bày tỏ được cảm nghĩ về truyền thống hiếu học của
dân tộc Việt Nam.
– Đề xuất được ở mức độ đơn giản một số biện pháp để
giữ gìn các di tích lịch sử.
1. Thiên nhiên
- Xác định được trên bản đồ hoặc lược đồ vị trí địa
4: DUYÊN
HẢI MIỀN
TRUNG
lí, một số địa danh tiêu biểu (ví dụ: dãy núi Trường 20%
Sơn, dãy núi Bạch Mã, đèo Hải Vân, vườn quốc gia
Phong Nha – Kẻ Bàng,...) của vùng duyên hải miền
Trung.
- Quan sát lược đồ hoặc bản đồ, tranh ảnh, trình
bày được một trong những đặc điểm thiên nhiên (ví
dụ: địa hình, khí hậu, sông ngòi,...) của vùng duyên
hải miền Trung.
- Nêu được một số tác động của môi trường thiên
nhiên đối với đời sống và hoạt động sản xuất trong
vùng.
- Đề xuất được ở mức độ đơn giản một số biện pháp
phòng chống thiên tai ở vùng duyên hải miền Trung.
- Thể hiện được thái độ cảm thông và sẵn sàng có
hành động chia sẻ với người dân gặp thiên tai.
2. Dân cư, hoạt động sản
xuất và một số nét văn hoá
- Kể được tên một số vật dụng chủ yếu có liên quan
đến đời sống của người dân ở vùng duyên hải miền
Trung.
- Kể được tên một số bãi biển, cảng biển của vùng
duyên hải miền Trung.
- Nêu được một số hoạt động kinh tế biển ở vùng
duyên hải miền Trung (làm muối, đánh bắt và nuôi
trồng hải sản, du lịch biển, giao thông đường
biển,...). - Xác định được các di sản thế giới ở vùng
duyên hải miền Trung trên bản đồ hoặc lược đồ.
- Trình bày được một số điểm nổi bật về văn hoá
của vùng duyên hải miền Trung, có sử dụng tư liệu
(tranh ảnh, câu chuyện,...)
2
2
2.0
3. Cố đô Huế.
4. Phố cổ Hội An
6. Chủ đề 5.
TÂY
NGUYÊN
1. Thiên nhiên
- Xác định được vị trí địa lí của cố đô Huế trên bản
đồ hoặc lược đồ.
- Mô tả được vẻ đẹp của cố đô Huế qua hình ảnh
sông Hương, núi Ngự và một số công trình tiêu biểu
như: Kinh thành Huế, Chùa Thiên Mụ, các lăng của
vua Nguyễn,...
- Kể lại được một số câu chuyện lịch sử liên quan
đến cố đô Huế.
- Đề xuất được một số biện pháp để bảo tồn và gìn
giữ giá trị của cố đô Huế.
- Xác định được vị trí địa lí của phố cổ Hội An trên
bản đồ hoặc lược đồ.
- Mô tả được một số công trình kiến trúc tiêu biểu ở
phố cổ Hội An (ví dụ: Nhà cổ, Hội quán của người
Hoa, Chùa Cầu Nhật Bản,...) có sử dụng tư liệu
(tranh ảnh, câu chuyện,...).
- Đề xuất được một số biện pháp để bảo tồn và phát
huy giá trị của phố cổ Hội An.
– Xác định được vị trí địa lí của vùng Tây Nguyên,
các cao nguyên ở Tây Nguyên trên bản đồ hoặc lược
đồ.
– Trình bày được một trong những đặc điểm thiên
nhiên (ví dụ: địa hình, đất đai, khí hậu, rừng,...) của
vùng Tây Nguyên.
– Nêu được nét điển hình của khí hậu thông qua đọc
số liệu về lượng mưa, nhiệt độ của một địa điểm ở
vùng Tây Nguyên.
– Nêu được vai trò của rừng đối với tự nhiên, hoạt
động sản xuất và đời sống của người dân ở vùng
20%
3
1
2.0
Tây Nguyên.
– Đưa ra được một số biện pháp bảo vệ rừng ở Tây
Nguyên.
2. Dân cư, hoạt động sản xuất – Kể được tên một số dân tộc ở vùng Tây Nguyên.
và một số nét văn hoá.
– Sử dụng lược đồ phân bố dân cư hoặc bảng số
liệu, so sánh được sự phân bố dân cư ở vùng Tây
Nguyên với các vùng khác.
– Trình bày được một số hoạt động kinh tế chủ yếu
ở vùng Tây Nguyên (ví dụ: trồng cây công nghiệp,
chăn nuôi gia súc, phát triển thủy điện,...).
– Mô tả được một số nét chính về văn hoá các dân
tộc ở vùng Tây Nguyên.
– Nêu được truyền thống đấu tranh yêu nước và
cách mạng của đồng bào Tây Nguyên, có sử dụng
một số tư liệu tranh ảnh, câu chuyện lịch sử về anh
hùng Núp, N'Trang Lơng, Can Lịch,..
7. Chủ đề 6:
NAM BỘ
3. Lễ hội Cồng Chiêng Tây – Kể được tên một số dân tộc là chủ nhân của
Nguyên
không gian văn hoá cồng chiêng Tây Nguyên.
– Nêu được vai trò của cồng chiêng trong đời sống
tinh thần của đồng bào các dân tộc Tây Nguyên.
- Mô tả được những nét chính về lễ hội Cồng chiêng
Tây Nguyên.
1. Thiên nhiên
– Xác định được vị trí địa lí của vùng Nam Bộ, một
số con sông lớn của vùng Nam Bộ trên bản đồ hoặc
lược đồ.
– Quan sát lược đồ hoặc bản đồ, trình bày được
một trong những đặc điểm thiên nhiên (ví dụ: địa
hình, khí hậu, đất và sông ngòi,...) ở vùng Nam Bộ.
40%
3
2
4.0
– Nêu được ảnh hưởng của môi trường thiên nhiên
đến sản xuất và sinh hoạt của người dân vùng Nam
Bộ.
– Kể được tên một số dân tộc ở vùng Nam Bộ.
2. Dân cư, hoạt động sản xuất – Xác định được trên bản đồ hoặc lược đồ vùng
và một số nét văn hoá.
Nam Bộ sự phân bố một số ngành công nghiệp, cây
trồng, vật nuôi.
– Trình bày được một số hoạt động sản xuất của
người dân ở vùng Nam Bộ (ví dụ: sản xuất lúa, nuôi
trồng thuỷ sản,...).
– Mô tả được sự chung sống hài hòa với thiên nhiên
của người dân thông qua một số nét văn hoá tiêu
biểu (ví dụ: nhà ở, chợ nổi, vận tải đường sông,...).
– Nêu được truyền thống đấu tranh yêu nước và
cách mạng của đồng bào Nam Bộ, có sử dụng một
số tư liệu tranh ảnh, câu chuyện lịch sử về một số
nhân vật tiêu biểu của Nam Bộ, như: Trương Định,
Nguyễn Trung Trực, Nguyễn Thị Định,…
3. Thành phố Hồ Chí Minh.
– Xác định được vị trí địa lí của Thành phố Hồ Chí
Minh trên bản đồ hoặc lược đồ.
– Kể được một số tên gọi khác của Thành phố Hồ
Chí Minh.
– Trình bày được một số sự kiện lịch sử có liên quan
đến Thành phố Hồ Chí Minh, có sử dụng một số tư
liệu tranh ảnh, câu chuyện lịch sử, như: chuyện về
bến cảng Nhà Rồng, Nguyễn Tất Thành ra đi tìm
đường cứu nước,...
– Sử dụng tư liệu lịch sử và địa lí, nêu được Thành
phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế, văn hoá,
giáo dục quan trọng của Việt Nam.
4. Địa đạo Củ Chi
TỔNG
HIỆU TRƯỞNG
- Xác định được vị trí của Địa đạo Củ Chi trên bản
đồ hoặc lược đồ.
– Mô tả được một số công trình tiêu biểu trong Địa
đạo Củ Chi, có sử dụng tranh ảnh, tài liệu lịch sử.
– Sưu tầm và kể lại được một số câu chuyện lịch sử
về đào hầm ở Củ Chi, chống Mỹ ở Địa đạo Củ Chi.
100%
12
Sóc Sơn, ngày tháng 5 năm 2025
TỔ TRƯỞNG
Phạm Thị Xuân Hương
5
10
TRƯỜNG TH THỊ TRẤN SÓC SƠN
KHỐI: 4
KHUNG MA TRẬN CÂU HỎI ĐỀ KIỂM TRA MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 4
CUỐI NĂM, NĂM HỌC: 2024-2025
MẠCH KIẾN
THỨC KĨ
NĂNG
1. Làm
quen với
phương
tiện học tập
môn Lịch
sử và Địa lí
2. Địa
phương em
(Tỉnh/
thành phố
trực thuộc
trung
ương)
3. Trung du
và miền núi
Bắc Bộ
4. Đồng
bằng Bắc
NỘI DUNG
– Kể được tên một số phương tiện hỗ trợ học tập môn Lịch sử
và Địa lí: bản đồ, lược đồ, biểu đồ, tranh ảnh, hiện vật, nguồn
tư liệu
1. Thiên nhiên và con người ở địa phương em:
- Xác định được vị trí địa lí của Kiên Giang
1. Thiên nhiên vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ
- Xác định được vị trí địa lí, một số địa danh tiêu biểu (VD:
dãy Hoàng Liên Sơn, Đỉnh Phan Xi Păng)
3. Sông Hồng và văn minh sông Hồng
- Mô tả được một số nét cơ bản về đời sống vật chất và tinh
SỐ CÂU
SỐ ĐIỂM
Số câu
Câu số
Mức 1
nhận biết 50%
TNKQ
1
1
TL
Mức 2
Kết nối 30%
TNKQ
TL
Mức 3
Vận dụng
20%
TNKQ
TL
TỔNG
TNKQ
1
0.5
Số điểm
0,5
Số câu
Câu số
1
2
Số điểm
0.5
Số câu
1
1
Câu số
Số điểm
3
0.5
0.5
Số câu
1
Câu số
4
1
0.5
1
TL
Bộ
5. CHỦ
ĐỀ 4:
DUYÊN
HẢI
MIỀN
TRUNG
6. Chủ đề
5. TÂY
NGUYÊN
thần của người Việt cổ
Số điểm
1. Thiên nhiên
Số câu
- Quan sát lược đồ hoặc bản đồ, tranh ảnh, trình bày
được một trong những đặc điểm thiên nhiên (ví dụ: Câu số
địa hình, khí hậu, sông ngòi,...) của vùng duyên hải
miền Trung.
2. Dân cư, hoạt động sản xuất và một số nét văn hoá
- Kể được tên một số vật dụng chủ yếu có liên quan
đến đời sống của người dân ở vùng duyên hải miền Số điểm
Trung.
3. Phố cổ Hội An
- Đề xuất được một số biện pháp để bảo tồn và phát
huy giá trị của phố cổ Hội An.
1. Thiên nhiên
Số câu
– Trình bày được một trong những đặc điểm thiên Câu số
nhiên (ví dụ: địa hình, đất đai, khí hậu, rừng,...) của
vùng Tây Nguyên.
2. Dân cư, hoạt động sản xuất và một số nét văn hoá.
– Kể được tên một số dân tộc ở vùng Tây Nguyên.
Số điểm
3. Lễ hội Cồng Chiêng Tây Nguyên
– Kể được tên một số dân tộc là chủ nhân của không
gian văn hoá cồng chiêng Tây Nguyên.
1. Thiên nhiên
7. Chủ đề 6: – Trình bày được một trong những đặc điểm thiên
NAM BỘ nhiên (ví dụ: địa hình, và sông ngòi,...) ở vùng Nam
Bộ.
0.5
2
2
5,6
7,8
1.0
1.0
1
9
1
10
0.5
0.5
2
11,12
1.0
Câu số
2
1
1
1
Số câu
13,14
15
16
17
0.5
2
2
1.0
1.0
3
1
1.5
0.5
3
2
2. Dân cư, hoạt động sản xuất và một số nét văn hoá.
Số điểm
1.0
1.0
1.0
4
2
1
1
1
1
1.0
2.0
2.0
1
1
12
6,5
5
3,5
– Kể được tên một số dân tộc ở vùng Nam Bộ.
– Xác định được vùng Nam Bộ sự phân bố một số
Tổng
HIỆU TRƯỞNG
Số câu
Số điểm
7
3,5
3
1,5
Sóc Sơn, ngày tháng 5 năm 2025
TỔ TRƯỞNG
Phạm Thị Xuân Hương
TRƯỜNG TH THỊ TRẤN SÓC SƠN
KHUNG MA TRẬN ĐẶC TẢ NỘI DUNG ĐỀ KIỂM TRA MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
Lớp 4: Thời điểm kiểm tra Cuối Năm, Năm Học 2024-2025
SỐ CÂU
MẠCH KIẾN
TN
THỨC KỸ
NỘI DUNG
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
TỶ LỆ
TL
70
NĂNG
30%
%
1. Làm quen
Giới thiệu các phương tiện học – Kể được tên một số phương tiện hỗ trợ học tập môn
với phương
tập môn Lịch sử và Địa lí
Lịch sử và Địa lí: bản đồ, lược đồ, biểu đồ, tranh ảnh,
tiện học tập
- Cách sử dụng một số phương hiện vật, nguồn tư liệu
5%
1
môn Lịch sử
tiện học tập môn Lịch sử và Địa – Sử dụng được một số phương tiện môn học vào học
và Địa lí
lí
tập môn Lịch sử và Địa lí.
2. Chủ đề 1.
1. Thiên nhiên và con người địa – Xác định được vị trí địa lí của địa phương trên bản đồ
Địa phương
phương
Việt Nam.
em tỉnh, TP
2. Lịch sử và văn hoá truyền – Mô tả được một số nét chính về tự nhiên (ví dụ: địa
trực thuộc
thống địa phương
hình, khí hậu,...) của địa phương có sử dụng lược đồ
trung ương
hoặc bản đồ.
– Trình bày được một số hoạt động kinh tế ở địa
phương.
– Mô tả được một số nét về văn hoá (ví dụ: nhà ở, phong
5%
1
tục, tập quán, lễ hội, trang phục, ẩm thực,...) của địa
phương.
– Lựa chọn và giới thiệu được ở mức độ đơn giản một
món ăn, một loại trang phục hoặc một lễ hội tiêu biểu,...
ở địa phương.
– Kể lại được câu chuyện về một trong số các danh nhân
ở địa phương.
3. Chủ đề 2:
1. Thiên nhiên vùng Trung du – Xác định được vị trí địa lí, một số địa danh tiêu biểu
5%
1
Trung du và
và miền núi Bắc Bộ
(ví dụ: dãy núi Hoàng Liên Sơn, đỉnh Fansipan, cao
miền núi Bắc
nguyên Mộc Châu,...) của vùng trung du và miền núi
Bộ.
Bắc Bộ trên bản đồ hoặc lược đồ.
SỐ
ĐIỂM
0,5
0,5
0, 5
– Quan sát lược đồ, tranh ảnh, mô tả được một trong
những đặc điểm thiên nhiên (ví dụ: địa hình, khí hậu,
sông ngòi,...) của vùng trung du và miền núi Bắc Bộ.
– Nêu được một cách đơn giản ảnh hưởng của địa hình,
khí hậu, sông ngòi đối với đời sống và sản xuất của
người dân ở vùng trung du và miền núi Bắc Bộ.
– Đưa ra được một số biện pháp bảo vệ thiên nhiên và
phòng chống thiên tai ở vùng trung du và miền núi Bắc
Bộ.
2. Dân cư, hoạt động sản xuất
và một số nét văn hoá ở vùng
Trung du và miền núi Bắc Bộ
– Kể được tên một số dân tộc sinh sống ở vùng trung du
và miền núi Bắc Bộ.
– Nhận xét được một cách đơn giản về sự phân bố dân
cư ở trung du và miền núi Bắc Bộ thông qua lược đồ
phân bố dân cư
– Kể được một số cách thức khai thác tự nhiên (ví dụ:
làm ruộng bậc thang, xây dựng các công trình thuỷ điện,
khai thác khoáng sản,...).
– Mô tả được một số lễ hội văn hoá của các dân tộc ở
vùng trung du và miền núi Bắc Bộ (ví dụ: lễ hội Gầu
Tào, hát Then, múa xoè Thái, lễ hội Lồng Tồng, chợ
phiên vùng cao,...).
3. Đền Hùng và lễ giỗ Tổ Hùng – Xác định được vị trí của khu di tích Đền Hùng trên
Vương
bản đồ hoặc lược đồ, thời gian, địa điểm tổ chức lễ giỗ
Tổ Hùng Vương hiện nay.
– Đọc sơ đồ khu di tích, xác định được một số công
trình kiến trúc chính trong quần thể di tích Đền Hùng.
– Sử dụng tư liệu lịch sử và văn hoá dân gian, trình bày
được những nét sơ lược về lễ hội giỗ Tổ Hùng Vương.
– Kể lại được một số truyền thuyết có liên quan đến
Hùng Vương.
– Thể hiện được niềm tự hào về truyền thống dân tộc
4. Chủ đề 3:
Đồng bằng
Bắc Bộ.
qua lễ giỗ Tổ Hùng Vương.
1. Thiên nhiên vùng Đồng bằng – Xác định được vị trí địa lí của vùng đồng bằng Bắc Bộ
Bắc Bộ
trên bản đồ hoặc lược đồ.
– Nêu được một trong những đặc điểm thiên nhiên (ví
dụ: địa hình, sông ngòi,...) của vùng đồng bằng Bắc Bộ.
– Trình bày được một số thuận lợi và khó khăn của địa
hình, sông ngòi đối với sản xuất và đời sống ở vùng
đồng bằng Bắc Bộ.
– Đưa ra được một số biện pháp bảo vệ thiên nhiên
vùng đồng bằng Bắc Bộ.
2. Dân cư, hoạt động sản xuất – Kể được tên một số dân tộc ở vùng đồng bằng Bắc Bộ.
và một số nét văn hoá
– Nhận xét và giải thích được ở mức độ đơn giản sự
phân bố dân cư ở vùng đồng bằng Bắc Bộ (thông qua
bản đồ hoặc lược đồ phân bố dân cư.)
– Mô tả được một số hoạt động sản xuất truyền thống
(trồng lúa nước, nghề thủ công,...) ở đồng bằng Bắc Bộ;
Mô tả được một hệ thống đê và nêu được vai trò của đê
điều trong trị thủy.
– Mô tả được một số nét văn hoá ở làng quê vùng đồng
bằng Bắc Bộ.
3. Sông Hồng và văn minh
sông Hồng
– Xác định được sông Hồng trên bản đồ hoặc lược đồ.
– Kể được một số tên gọi khác của sông Hồng.
– Sưu tầm, sử dụng tư liệu lịch sử (tranh ảnh, đoạn trích
tư liệu,...), trình bày được một số thành tựu tiêu biểu của
văn minh sông Hồng.
– Mô tả được một số nét cơ bản về đời sống vật chất và
tinh thần của người Việt cổ thông qua quan sát một số
hình ảnh về cuộc sống của người Việt cổ trong hoa văn
trên trống đồng Đông Sơn, kết hợp với một số truyền
thuyết (ví dụ: Sơn Tinh – Thuỷ Tinh; Sự tích bánh
chưng, bánh dầy,...).
5%
1
0,5
– Đề xuất được ở mức độ đơn giản một số biện pháp để
giữ gìn và phát huy giá trị của sông Hồng.
5. CHỦ ĐỀ
4. Thăng Long – Hà Nội
– Xác định được vị trí địa lí của Thăng Long – Hà Nội
trên bản đồ hoặc lược đồ.
– Phân tích được đặc điểm tự nhiên của Thăng Long thể
hiện ở Chiếu dời đô của Lý Công Uẩn.
– Nêu được một số tên gọi khác của Thăng Long – Hà
Nội.
– Trình bày được một số nét chính về lịch sử Thăng
Long – Hà Nội thông qua các tư
liệu tranh ảnh, câu chuyện lịch sử về Thăng Long tứ
trấn, sự tích Hồ Gươm, Hoàng Diệu chống thực dân
Pháp, chuyện Hà Nội đánh Mỹ.
– Sử dụng các nguồn tư liệu lịch sử và địa lí, nêu được
Hà Nội là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá, giáo dục
quan trọng của Việt Nam.
– Thể hiện được ý thức giữ gìn và phát huy truyền thống
văn hoá của Thăng Long – Hà Nội
5. Văn Miếu – Quốc Tử Giám
– Xác định được một số công trình tiêu biểu: Khuê Văn
Các, nhà bia tiến sĩ, Văn Miếu, Quốc Tử Giám trên sơ
đồ khu di tích Văn Miếu – Quốc Tử Giám.
– Đọc tư liệu lịch sử, mô tả được kiến trúc và chức năng
của một trong các công trình Văn Miếu, Quốc Tử Giám,
nhà bia tiến sĩ.
– Bày tỏ được cảm nghĩ về truyền thống hiếu học của
dân tộc Việt Nam.
– Đề xuất được ở mức độ đơn giản một số biện pháp để
giữ gìn các di tích lịch sử.
1. Thiên nhiên
- Xác định được trên bản đồ hoặc lược đồ vị trí địa
4: DUYÊN
HẢI MIỀN
TRUNG
lí, một số địa danh tiêu biểu (ví dụ: dãy núi Trường 20%
Sơn, dãy núi Bạch Mã, đèo Hải Vân, vườn quốc gia
Phong Nha – Kẻ Bàng,...) của vùng duyên hải miền
Trung.
- Quan sát lược đồ hoặc bản đồ, tranh ảnh, trình
bày được một trong những đặc điểm thiên nhiên (ví
dụ: địa hình, khí hậu, sông ngòi,...) của vùng duyên
hải miền Trung.
- Nêu được một số tác động của môi trường thiên
nhiên đối với đời sống và hoạt động sản xuất trong
vùng.
- Đề xuất được ở mức độ đơn giản một số biện pháp
phòng chống thiên tai ở vùng duyên hải miền Trung.
- Thể hiện được thái độ cảm thông và sẵn sàng có
hành động chia sẻ với người dân gặp thiên tai.
2. Dân cư, hoạt động sản
xuất và một số nét văn hoá
- Kể được tên một số vật dụng chủ yếu có liên quan
đến đời sống của người dân ở vùng duyên hải miền
Trung.
- Kể được tên một số bãi biển, cảng biển của vùng
duyên hải miền Trung.
- Nêu được một số hoạt động kinh tế biển ở vùng
duyên hải miền Trung (làm muối, đánh bắt và nuôi
trồng hải sản, du lịch biển, giao thông đường
biển,...). - Xác định được các di sản thế giới ở vùng
duyên hải miền Trung trên bản đồ hoặc lược đồ.
- Trình bày được một số điểm nổi bật về văn hoá
của vùng duyên hải miền Trung, có sử dụng tư liệu
(tranh ảnh, câu chuyện,...)
2
2
2.0
3. Cố đô Huế.
4. Phố cổ Hội An
6. Chủ đề 5.
TÂY
NGUYÊN
1. Thiên nhiên
- Xác định được vị trí địa lí của cố đô Huế trên bản
đồ hoặc lược đồ.
- Mô tả được vẻ đẹp của cố đô Huế qua hình ảnh
sông Hương, núi Ngự và một số công trình tiêu biểu
như: Kinh thành Huế, Chùa Thiên Mụ, các lăng của
vua Nguyễn,...
- Kể lại được một số câu chuyện lịch sử liên quan
đến cố đô Huế.
- Đề xuất được một số biện pháp để bảo tồn và gìn
giữ giá trị của cố đô Huế.
- Xác định được vị trí địa lí của phố cổ Hội An trên
bản đồ hoặc lược đồ.
- Mô tả được một số công trình kiến trúc tiêu biểu ở
phố cổ Hội An (ví dụ: Nhà cổ, Hội quán của người
Hoa, Chùa Cầu Nhật Bản,...) có sử dụng tư liệu
(tranh ảnh, câu chuyện,...).
- Đề xuất được một số biện pháp để bảo tồn và phát
huy giá trị của phố cổ Hội An.
– Xác định được vị trí địa lí của vùng Tây Nguyên,
các cao nguyên ở Tây Nguyên trên bản đồ hoặc lược
đồ.
– Trình bày được một trong những đặc điểm thiên
nhiên (ví dụ: địa hình, đất đai, khí hậu, rừng,...) của
vùng Tây Nguyên.
– Nêu được nét điển hình của khí hậu thông qua đọc
số liệu về lượng mưa, nhiệt độ của một địa điểm ở
vùng Tây Nguyên.
– Nêu được vai trò của rừng đối với tự nhiên, hoạt
động sản xuất và đời sống của người dân ở vùng
20%
3
1
2.0
Tây Nguyên.
– Đưa ra được một số biện pháp bảo vệ rừng ở Tây
Nguyên.
2. Dân cư, hoạt động sản xuất – Kể được tên một số dân tộc ở vùng Tây Nguyên.
và một số nét văn hoá.
– Sử dụng lược đồ phân bố dân cư hoặc bảng số
liệu, so sánh được sự phân bố dân cư ở vùng Tây
Nguyên với các vùng khác.
– Trình bày được một số hoạt động kinh tế chủ yếu
ở vùng Tây Nguyên (ví dụ: trồng cây công nghiệp,
chăn nuôi gia súc, phát triển thủy điện,...).
– Mô tả được một số nét chính về văn hoá các dân
tộc ở vùng Tây Nguyên.
– Nêu được truyền thống đấu tranh yêu nước và
cách mạng của đồng bào Tây Nguyên, có sử dụng
một số tư liệu tranh ảnh, câu chuyện lịch sử về anh
hùng Núp, N'Trang Lơng, Can Lịch,..
7. Chủ đề 6:
NAM BỘ
3. Lễ hội Cồng Chiêng Tây – Kể được tên một số dân tộc là chủ nhân của
Nguyên
không gian văn hoá cồng chiêng Tây Nguyên.
– Nêu được vai trò của cồng chiêng trong đời sống
tinh thần của đồng bào các dân tộc Tây Nguyên.
- Mô tả được những nét chính về lễ hội Cồng chiêng
Tây Nguyên.
1. Thiên nhiên
– Xác định được vị trí địa lí của vùng Nam Bộ, một
số con sông lớn của vùng Nam Bộ trên bản đồ hoặc
lược đồ.
– Quan sát lược đồ hoặc bản đồ, trình bày được
một trong những đặc điểm thiên nhiên (ví dụ: địa
hình, khí hậu, đất và sông ngòi,...) ở vùng Nam Bộ.
40%
3
2
4.0
– Nêu được ảnh hưởng của môi trường thiên nhiên
đến sản xuất và sinh hoạt của người dân vùng Nam
Bộ.
– Kể được tên một số dân tộc ở vùng Nam Bộ.
2. Dân cư, hoạt động sản xuất – Xác định được trên bản đồ hoặc lược đồ vùng
và một số nét văn hoá.
Nam Bộ sự phân bố một số ngành công nghiệp, cây
trồng, vật nuôi.
– Trình bày được một số hoạt động sản xuất của
người dân ở vùng Nam Bộ (ví dụ: sản xuất lúa, nuôi
trồng thuỷ sản,...).
– Mô tả được sự chung sống hài hòa với thiên nhiên
của người dân thông qua một số nét văn hoá tiêu
biểu (ví dụ: nhà ở, chợ nổi, vận tải đường sông,...).
– Nêu được truyền thống đấu tranh yêu nước và
cách mạng của đồng bào Nam Bộ, có sử dụng một
số tư liệu tranh ảnh, câu chuyện lịch sử về một số
nhân vật tiêu biểu của Nam Bộ, như: Trương Định,
Nguyễn Trung Trực, Nguyễn Thị Định,…
3. Thành phố Hồ Chí Minh.
– Xác định được vị trí địa lí của Thành phố Hồ Chí
Minh trên bản đồ hoặc lược đồ.
– Kể được một số tên gọi khác của Thành phố Hồ
Chí Minh.
– Trình bày được một số sự kiện lịch sử có liên quan
đến Thành phố Hồ Chí Minh, có sử dụng một số tư
liệu tranh ảnh, câu chuyện lịch sử, như: chuyện về
bến cảng Nhà Rồng, Nguyễn Tất Thành ra đi tìm
đường cứu nước,...
– Sử dụng tư liệu lịch sử và địa lí, nêu được Thành
phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế, văn hoá,
giáo dục quan trọng của Việt Nam.
4. Địa đạo Củ Chi
TỔNG
HIỆU TRƯỞNG
- Xác định được vị trí của Địa đạo Củ Chi trên bản
đồ hoặc lược đồ.
– Mô tả được một số công trình tiêu biểu trong Địa
đạo Củ Chi, có sử dụng tranh ảnh, tài liệu lịch sử.
– Sưu tầm và kể lại được một số câu chuyện lịch sử
về đào hầm ở Củ Chi, chống Mỹ ở Địa đạo Củ Chi.
100%
12
Sóc Sơn, ngày tháng 5 năm 2025
TỔ TRƯỞNG
Phạm Thị Xuân Hương
5
10
TRƯỜNG TH THỊ TRẤN SÓC SƠN
KHỐI: 4
KHUNG MA TRẬN CÂU HỎI ĐỀ KIỂM TRA MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 4
CUỐI NĂM, NĂM HỌC: 2024-2025
MẠCH KIẾN
THỨC KĨ
NĂNG
1. Làm
quen với
phương
tiện học tập
môn Lịch
sử và Địa lí
2. Địa
phương em
(Tỉnh/
thành phố
trực thuộc
trung
ương)
3. Trung du
và miền núi
Bắc Bộ
4. Đồng
bằng Bắc
NỘI DUNG
– Kể được tên một số phương tiện hỗ trợ học tập môn Lịch sử
và Địa lí: bản đồ, lược đồ, biểu đồ, tranh ảnh, hiện vật, nguồn
tư liệu
1. Thiên nhiên và con người ở địa phương em:
- Xác định được vị trí địa lí của Kiên Giang
1. Thiên nhiên vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ
- Xác định được vị trí địa lí, một số địa danh tiêu biểu (VD:
dãy Hoàng Liên Sơn, Đỉnh Phan Xi Păng)
3. Sông Hồng và văn minh sông Hồng
- Mô tả được một số nét cơ bản về đời sống vật chất và tinh
SỐ CÂU
SỐ ĐIỂM
Số câu
Câu số
Mức 1
nhận biết 50%
TNKQ
1
1
TL
Mức 2
Kết nối 30%
TNKQ
TL
Mức 3
Vận dụng
20%
TNKQ
TL
TỔNG
TNKQ
1
0.5
Số điểm
0,5
Số câu
Câu số
1
2
Số điểm
0.5
Số câu
1
1
Câu số
Số điểm
3
0.5
0.5
Số câu
1
Câu số
4
1
0.5
1
TL
Bộ
5. CHỦ
ĐỀ 4:
DUYÊN
HẢI
MIỀN
TRUNG
6. Chủ đề
5. TÂY
NGUYÊN
thần của người Việt cổ
Số điểm
1. Thiên nhiên
Số câu
- Quan sát lược đồ hoặc bản đồ, tranh ảnh, trình bày
được một trong những đặc điểm thiên nhiên (ví dụ: Câu số
địa hình, khí hậu, sông ngòi,...) của vùng duyên hải
miền Trung.
2. Dân cư, hoạt động sản xuất và một số nét văn hoá
- Kể được tên một số vật dụng chủ yếu có liên quan
đến đời sống của người dân ở vùng duyên hải miền Số điểm
Trung.
3. Phố cổ Hội An
- Đề xuất được một số biện pháp để bảo tồn và phát
huy giá trị của phố cổ Hội An.
1. Thiên nhiên
Số câu
– Trình bày được một trong những đặc điểm thiên Câu số
nhiên (ví dụ: địa hình, đất đai, khí hậu, rừng,...) của
vùng Tây Nguyên.
2. Dân cư, hoạt động sản xuất và một số nét văn hoá.
– Kể được tên một số dân tộc ở vùng Tây Nguyên.
Số điểm
3. Lễ hội Cồng Chiêng Tây Nguyên
– Kể được tên một số dân tộc là chủ nhân của không
gian văn hoá cồng chiêng Tây Nguyên.
1. Thiên nhiên
7. Chủ đề 6: – Trình bày được một trong những đặc điểm thiên
NAM BỘ nhiên (ví dụ: địa hình, và sông ngòi,...) ở vùng Nam
Bộ.
0.5
2
2
5,6
7,8
1.0
1.0
1
9
1
10
0.5
0.5
2
11,12
1.0
Câu số
2
1
1
1
Số câu
13,14
15
16
17
0.5
2
2
1.0
1.0
3
1
1.5
0.5
3
2
2. Dân cư, hoạt động sản xuất và một số nét văn hoá.
Số điểm
1.0
1.0
1.0
4
2
1
1
1
1
1.0
2.0
2.0
1
1
12
6,5
5
3,5
– Kể được tên một số dân tộc ở vùng Nam Bộ.
– Xác định được vùng Nam Bộ sự phân bố một số
Tổng
HIỆU TRƯỞNG
Số câu
Số điểm
7
3,5
3
1,5
Sóc Sơn, ngày tháng 5 năm 2025
TỔ TRƯỞNG
Phạm Thị Xuân Hương
 








Các ý kiến mới nhất