Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

CT Sinh 12 CTST. PHẦN III

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thái Minh Tam
Ngày gửi: 04h:05' 03-05-2025
Dung lượng: 28.3 KB
Số lượt tải: 29
Số lượt thích: 0 người
🔷 PHẦN IIIA. DI TRUYỀN THEO QUY LUẬT MENDEL
I. QUY LUẬT PHÂN LY (1 CẶP GENE)
1. Phép lai dị hợp tự phối: Aa × Aa
Đặc điểm
Trội hoàn toàn Trội không hoàn toàn
Kiểu gen (KG) 1AA : 2Aa : 1aa 1AA : 2Aa : 1aa
Kiểu hình (KH) 3 trội : 1 lặn

1 trội : 2 trung gian : 1 lặn

Ví dụ KH
3 đỏ : 1 trắng
1 đỏ : 2 hồng : 1 trắng
2. Phép lai phân tích: Aa × aa
Trội hoàn toàn Trội không hoàn toàn
KH: 1 trội : 1 lặn

KH: 1 trung gian : 1 lặn

KG con: 1 Aa : 1 aa 1 Aa : 1 aa
📌 Dùng để kiểm tra kiểu gen cá thể mang tính trạng trội.
3. Số kiểu gen và kiểu hình (1 cặp gene)
Tính trạng
Kiểu gen
Kiểu hình
Trội hoàn toàn

3 (AA, Aa, aa) 2 (trội, lặn)

Trội không hoàn toàn 3 (AA, Aa, aa) 3 (trội, trung gian, lặn)
II. QUY LUẬT PHÂN LY ĐỘC LẬP (n CẶP GENE)
1. Số lượng tổ hợp – giao tử
Nội dung
Công thức

Ghi chú

Số loại giao tử

2ⁿ

n: số cặp gene dị hợp

Tổng số kiểu tổ hợp con

4ⁿ

mỗi cặp tạo 4 tổ hợp con

Số kiểu gen con

3ⁿ

mỗi cặp tạo 3 KG

Số kiểu hình (trội hoàn toàn)

2ⁿ

mỗi cặp có 2 KH

Số kiểu hình (có trội không hoàn toàn) 3ᵏ × 2ⁿ⁻ᵏ
📌 Ví dụ:
AaBbCc × AaBbCc (cả 3 cặp trội hoàn toàn)
→ KG: 3³ = 27; KH: 2³ = 8

k: số cặp trội không hoàn toàn

III. PHÉP LAI PHÂN TÍCH NHIỀU CẶP GENE
P: AaBb × aabb (hoặc dị hợp n cặp × đồng lặn n cặp)
Trội hoàn toàn
Trội không hoàn toàn
KH: 1 : 1 : 1 : 1 (4 KH) KH: tùy, có tổ hợp trung gian
Giao tử: 2ⁿ
số kiểu hình con: 2ⁿ
📌 Ví dụ: AaBb × aabb → KH: 1 trội-trội : 1 trội-lặn : 1 lặn-trội : 1 lặn-lặn
IV. GENE GÂY CHẾT

1. Gene gây chết trội: AA chết
Phép lai KG sống
KH
Aa × Aa 2Aa : 1aa 2 trội : 1 lặn
2. Gene gây chết lặn: aa chết
Phép lai KG sống
KH
Aa × Aa 1AA : 2Aa 100% trội
📌 Ghi nhớ:
 Tỷ lệ kiểu hình lệch (2:1) là dấu hiệu của gene gây chết.
 Cần phân biệt với trội không hoàn toàn (có 3 kiểu hình).
🔶 TÓM TẮT NHANH – CÁC CÔNG THỨC CẦN NHỚ
Nội dung
Công thức

Điều kiện

Số loại giao tử

2ⁿ

n dị hợp, không liên kết

Tổ hợp con

4ⁿ

mỗi cặp cho 4 tổ hợp

Số kiểu gen

3ⁿ

mỗi cặp: AA, Aa, aa

Số kiểu hình (trội hoàn toàn)

2ⁿ

mỗi cặp 2 KH

Số kiểu hình (trội không hoàn toàn)

3ᵏ × 2ⁿ⁻ᵏ

k: số cặp trội không hoàn toàn

Phân tích 1 cặp (Aa × aa)

1 : 1 kiểu hình dùng xác định KG

Phép lai Aa × Aa có gene gây chết trội KH: 2 : 1

KG sống: 2Aa : 1aa

Phép lai Aa × Aa có gene gây chết lặn KH: 100% trội KG sống: 1AA : 2Aa
PHẦN IIIB. PHÉP NHÂN GIAO TỬ – CÔNG THỨC TỔNG QUÁT
1. Nguyên tắc nhân giao tử
Khi hai cặp gene phân ly độc lập, tỉ lệ tổ hợp đời con được tính bằng cách nhân các tỉ lệ
phân ly kiểu gen hoặc kiểu hình từng cặp tính trạng riêng lẻ.
📌 Tổng tỉ lệ F1 = Tỉ lệ cặp 1 × Tỉ lệ cặp 2 × ... × Tỉ lệ cặp n
2. Ví dụ điển hình – dị hợp 2 cặp gene
Đề: Cho P: AaBb × AaBb (trội hoàn toàn). Hãy tính:
 Tỉ lệ kiểu gen
 Tỉ lệ kiểu hình
✳ Bước 1: Phân tích từng cặp gene riêng
Aa × Aa cho tỉ lệ:
 Kiểu gen: 1AA : 2Aa : 1aa
 Kiểu hình: 3 trội : 1 lặn
Tương tự cho Bb × Bb
✳ Bước 2: Nhân tỉ lệ kiểu gen từng cặp
Cặp A × Cặp B → KG con
1AA × 1BB = 1AABB

Cặp A × Cặp B → KG con
1AA × 2Bb = 2AABb
1AA × 1bb = 1AAbb
2Aa × 1BB = 2AaBB
2Aa × 2Bb = 4AaBb
2Aa × 1bb = 2Aabb
1aa
× 1BB = 1aaBB
1aa
× 2Bb = 2aaBb
1aa
× 1bb = 1aabb
🔸 Tổng số tổ hợp kiểu gen: 9 loại (đếm tổng hệ số = 16)
✳ Bước 3: Gộp tỉ lệ kiểu hình
Do trội hoàn toàn → mỗi cặp có 2 KH (trội, lặn)
KG
KH
A–B– (có gene trội ở cả hai cặp) Trội – Trội
A–bb
Trội – Lặn
aaB–
Lặn – Trội
aabb
Lặn – Lặn
Từ các kiểu gen đã lập, nhóm theo KH:
 A–B– (AABB, AABb, AaBB, AaBb): 1 + 2 + 2 + 4 = 9
 A–bb (AAbb, Aabb): 1 + 2 = 3
 aaB– (aaBB, aaBb): 1 + 2 = 3
 aabb: 1
✅ Tỉ lệ kiểu hình đời con = 9 : 3 : 3 : 1
🔹 Tổng quát: Khi P: AaBb × AaBb → KH F1 = 9:3:3:1
🔶 MẪU CÔNG THỨC TỔNG QUÁT
Gọi:
 F₁(A) là tỉ lệ phân ly kiểu hình/kiểu gen cặp A
 F₁(B) là tỉ lệ phân ly kiểu hình/kiểu gen cặp B
 ...
 F₁(n): cặp gene thứ n
Khi đó:
🔸 Tỉ lệ tổ hợp F1 toàn bộ
= F₁(A) × F₁(B) × ... × F₁(n)
🔸 BÀI TẬP VÍ DỤ
Câu hỏi:
Cho phép lai AaBbDd × AaBbDd, các gene phân ly độc lập và trội hoàn toàn. Tính:
1. Số loại kiểu gen đời con
2. Tỉ lệ kiểu hình: trội về cả 3 tính trạng
Hướng dẫn giải:

Bước 1: Mỗi cặp gene dị hợp × dị hợp → 3 kiểu gen
→ Tổng kiểu gen = 3³ = 27 loại
Bước 2: Tính tỉ lệ KH trội cả 3 cặp
Aa × Aa → 3 trội : 1 lặn
→ Tỉ lệ trội ở mỗi cặp = 3/4
→ Tỉ lệ trội cả 3 = 3/4 × 3/4 × 3/4 = 27/64
✅ Đáp số:
 27 kiểu gen
 Tỉ lệ KH trội cả 3: 27/64
 
Gửi ý kiến