Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

câu điều kiện

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: dương thị lành
Ngày gửi: 16h:04' 04-05-2025
Dung lượng: 744.6 KB
Số lượt tải: 37
Số lượt thích: 0 người
I. Câu điều kiện là gì
Nói một cách dễ hiểu, câu điều kiện trong Tiếng Anh là
câu “nếu… thì…” trong Tiếng Việt mình. Và tất nhiên, đã
là “nếu… thì.. “ thì mình cần 2 vế mới thành câu hoàn
chỉnh:

Nếu mà mệt quá, giữa thành phố sống chồng lên
nhau, cùng lắm thì mình về quê, mình nuôi cá và trồng
thêm
rau.
If you're exhausted and engulfed by the bustling city, we
can always go back, farming fish and planting trees.

II. Các loại câu điều kiện trong Tiếng Anh
Trong Tiếng Anh, chúng ta có 4 loại câu điều kiện chính.
Chúng là câu điều kiện loại 0, loại 1, loại 2 và loại 3. Để
biết nên sử dụng câu điều kiện nào trong từng trường hợp,
bạn hãy trả lời 2 câu hỏi:

1

1. Câu điều kiện loại 0
Cách dùng
Loại 0 này cứ như… không phải câu điều kiện luôn ấy. Loại
0 dùng để nói về những điều chắc chắn đúng, sự thật hiển
nhiên, kiểu “ai mà chả biết, nói vậy chi?”
Cấu trúc
“Diễn tả một điều luôn đúng, sự thật hiển nhiên…” Hừm,
sao nghe cụm này quen quá ta? À đúng rồi, đó chính là
cách dùng của thì hiện tại đơn mà! Vậy nên câu điều kiện
loại 0 cũng dùng thì hiện tại đơn nhé!
Vế nếu

V

If + S + V(s/es), 

2

V+

Vế nếu

V

Ví dụ
If
you
pour
oil
onto
water, it
floats.
⯈ Nếu bạn đổ dầu vào nước, nó sẽ nổi lên. (đúng kiểu “Ai
mà chả biết, nói vậy chi?”)

If/
where
there's
Không có lửa, làm sao có khói.
If/
while
Còn nước còn tát.

smoke, there's

there's

life, there's

If
you
don't
know
Không biết thì dựa cột mà nghe.

3

fire.

hope.

something, listen.

2. Câu điều kiện loại 1
Vế nếu

Vế thì

If + S + V(s/es), 

V + will + V-inf 

Cách dùng
Loại 1 được dùng khi vế nếu là những chuyện có thể xảy
ra… như một dạng dự đoán tương lai ấy.
Cấu trúc
“Có thể xảy ra…” Cụm này cũng quen lắm luôn này! Bởi
vì đó chính là cách dùng của thì tương lai đơn đó các bạn!
Vì vậy, ở vế thì của câu điều kiện loại 1, chúng ta dùng thì
tương lai đơn nhé!
Ví dụ
If we learn 10 new words everyday, we will know 300
more
words
every
month.
Nếu chúng ta học 10 từ mới mỗi ngày, thì chúng ta sẽ học
được
300
từ
mới
mỗi
tháng.
→ Việc “learn 10 new words everyday” là việc chúng ta
CÓ THỂ làm, và chưa làm, nên chúng ta sử dụng câu điều
kiện loại 1 cho trường hợp này đó.
If I tell you about this, you will be shocked!
Nếu tôi kể cho cậu chuyện này, thì cậu sẽ sốc lắm đó!

4

If you are late again tomorrow, I will have to report this to
the
teacher.
Nếu cậu còn đi muộn ngày mai nữa, thì tôi sẽ buộc phải
báo cho cô giáo đó!
I
will
join
the
party if
Thuy
Tớ sẽ dự bữa tiệc nếu Thúy cũng tham gia.

joins

too.

If Van Gau can be good at English, you can too!
Nếu Van Gâu có thể học giỏi Tiếng Anh, thì cậu cũng có
thể mà.
Lưu ý: Ngoài “will”, bạn còn có thể dùng các trợ động từ:
can, may, must, shall, ought to
3. Câu điều kiện loại 2
Cách dùng
Loại 2 được dùng khi vế nếu là những điều không thể xảy
ra ở hiện tại. Bạn có thể dùng câu loại 2 để ước ao hoặc
khuyên nhủ: “cao thêm 10cm”, “có 10 tỷ trong tay”,

5

“được ôm idol”, “được 10 điểm kiểm tra”, “nếu tôi là
cậu…”
Vế nếu

Vế thì

If + S + V-ed, 

S + would +

Công thức
Ví dụ
If I were you, I would stop playing video games and start
learning
now.
Nếu tôi là cậu, tôi sẽ dừng chơi điện tử và bắt đầu học bài
ngay.
“I” thì không thể nào là “you” rồi, nên mình dùng câu điều
kiện loại 2 nhé!
If I were 10 centimeters taller, I would be the tallest boy in
the
class.
Nếu như tôi cao hơn 10cm nữa, thì tôi sẽ cao nhất lớp
luôn.
If I had $10 billion right now, I would buy 10 thousand
Blackpink's
new
albums.
Nếu như tôi có 10 tỷ trong tay, tôi sẽ mua 10 nghìn album
mới của Blackpink.

6

Ha would immediately cry if she were to meet her idol. 
Hà chắc sẽ khóc mất nếu cô ấy gặp được thần tượng của
mình.
If I had a penny for everytime you mispronounced my
name, I
would
have
a
fortune.
Nếu tôi được trả một xu mỗi lần cậu đọc sai tên tôi, thì giờ
tôi đã có đầy tiền rồi!
Lưu ý 1: Ngoài “would”, bạn còn có thể dùng các trợ động
từ:
could,
might
Lưu ý 2: Động từ to-be cho vế nếu luôn là “were” trong
câu điều kiện loại 2
4. Câu điều kiện loại 3
Cách dùng

7

Loại 3 được dùng khi vế nếu là những điều không thể xảy
ra ở quá khứ. Bạn có thể dùng câu loại 3 để “than thân
trách phận”: “giá mà đã chăm chỉ học bài”, “giá mà lúc đó
nghĩ ra”,…
Cấu trúc
Vế nếu

Vế thì

If + S + V + had + PP,

S + would + have +
PP

Ví dụ
If I had learnt more seriously, I would have passed the
exam.
Giá mà tôi đã học nghiêm túc hơn, thì tôi đã qua bài kiểm
tra
rồi.
→ Câu văn ám chỉ việc “tôi” đã trượt bài kiểm tra rồi, và
bây giờ đang ngồi ngân nga “nếu ngày xưa blah blah….”.
If we had arrived 10 minutes earlier, we would have
gotten
better
seats.
Giá mà chúng ta đến sớm hơn 10 phút, thì chúng ta đã
chiếm được chỗ ngồi đẹp hơn rồi.
We would have finished the assignment if we hadn't spent
so much time arguing over who should be the team
leader!
Đáng lẽ chúng ta đã hoàn thành bài tập này từ trước

8

rồi nếu như chúng ta không mải ngồi cãi nhau xem ai làm
nhóm trưởng!
If you had told me that sooner, I wouldn't have made that
mistake
in
the
exam!
Giá như cậu nói với tớ chuyện này sớm hơn, thì tớ đã
không mắc lỗi đó trong bài kiểm tra rồi!
If I had known Jake better, I wouldn't have mistaken her
with
Joe.
Giá như tôi biết Jake rõ hơn, thì tôi đã không nhầm cậu ấy
với Joe rồi.

Tổng hợp công thức 4 loại câu điều kiện hay gặp

9

5. 

I. Mẹo phân biệt 4 loại câu điều kiện trong bài thi
Trong khoảng thời gian ít ỏi của bài thi, có thể bạn sẽ
không kịp dịch toàn bộ các câu văn, mà cần dựa vào các
dấu hiệu để đoán câu trả lời chính xác. Step Up sẽ giới
thiệu với bạn đọc 1 mẹo rất dễ áp dụng để làm “ngon
lành” tất cả các câu điều kiện trong bài thi, ấy là xác
định thì của câu đề bài, rồi từ đó chọn công thức câu điều
kiện tương ứng.
Cùng áp dụng mẹo này vào bài tập nào! Cùng làm các câu
đã xuất hiện trong đề thi THPT các năm trước:
Question 47 (402-2017). They were late for the meeting
because of the heavy snow.
A. If it snowed heavily, they would be late for the meeting.
B. Had it not snowed heavily, they would have been late
for
the
meeting.
C. But for the heavy snow, they wouldn't have been late

10

for
the
meeting.
D. If it didn't snow heavily, they wouldn't be late for the
meeting.
 ————————
Trước hết, cùng phân tích thì câu đề bài:
They were late for the meeting because of the heavy
snow.
Câu dùng thì quá khứ đơn, mà đã là quá khứ thì mình
chọn ngay câu điều kiện loại 3: điều kiện không có thật ở
quá khứ.
→ Trong các đáp án, có đáp B và C sử dụng câu điều kiện
loại
3.
→ Trong đáp án B và C, C dùng “wouldn't… late”, trái
nghĩa với câu đề bài, đúng với yêu cầu “không có thật”
→ Chọn ngay đáp án C.
 ————————
Question 8 (420-2018). If our teacher were here now,
he ______ us with this difficult exercise.
A. helps                                                B. has helped
C. would help                                      D. will help

11

————————
Cùng làm lại các bước trên nào, chúng ta có câu đề bài:
If our teacher were here now, he ______ us with this
difficult exercise.
→ Vế nếu trong câu dùng “were”, vậy là câu điều kiện loại
2 rồi
→ Chọn ngay đáp án C

12
 
Gửi ý kiến