Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

ÔN ĐỊA LÝ 6-CN

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: ST
Người gửi: Lê Thị Trinh
Ngày gửi: 21h:06' 05-05-2025
Dung lượng: 19.5 KB
Số lượt tải: 21
Số lượt thích: 0 người
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI KÌ II. ĐỊA LÍ 6
I. Trắc nghiệm: Chọn đáp án đúng nhất.
Câu 1: Vĩ tuyến là:
A. Là nửa đường thẳng nối hai cực trên bề mặt quả Địa Cầu
B. Là một đường tròn nối hai cực trên bề mặt quả Địa Cầu
C. Là nửa đường tròn nối hai cực trên bề mặt quả Địa Cầu
D. Là những vòng tròn nằm ngang trên qủa địa cầu vuông góc với các đường kinh
tuyến
Câu 2: Muốn xác định phương hướng trên bản đồ cần dựa vào
A. Bảng chú giải,
B. Tên bản đồ
C. Các đường kinh tuyến và vĩ tuyến; D. Tỉ lệ bản đồ.
Câu 3: Nước mặn chiếm bao nhiêu % tổng lượng nước trên Trái Đất?
A. 97,5%,
B. 47,5%,
C. 7,5%,
D. 2,5%
Câu 4: Băng hà tập trung chủ yếu ở đâu?
A. Bắc cực,
B. Châu Nam cực,
C. Đảo Gron len, D. Bắc Mĩ.
Câu 5. Trái Đất tự quay quanh trục hết thời gian bao lâu?
A. 24 giờ,
B. 36 giờ,
C. 6 tháng,
D. 365 ngày 6 giờ.
Câu 6. Loại gió thổi thường xuyên từ cao áp chí tuyến về áp thấp xích đạo.
A. Gió Tây ôn đới,
B. Gió Mậu dịch
C. Gió Đông Cực,
D. Gió mùa Đông Bắc.
Câu 7. Ở đới khí hậu nào sinh vật đa dạng về thành phần loài nhất?
A. Nhiệt đới,
B. Ôn đới,
C. Hàn đới,
D. Hoang mạc.
Câu 8: Rừng nhiệt đới phân bố nhiều nhất ở đâu?
A. Đông Nam Á, B. Tây Phi,
C. Nam Mĩ,
D. Châu Âu.
Câu 9: Năm 2023 dân số thế giới là bao nhiêu?
A. 7 tỉ người,
B. 7,6 tỉ người,
C. 8 tỉ người,
D. 8,6 tỉ người.
Câu 10: Năm 2024 dân số Việt Nam là 102 triệu người, diện tích tự nhiên là 331
nghìn km2. Vậy mật độ dân số của Việt Nam khoảng bao nhiêu?
A. 200 người/km2 ,
C. 250 nguời/km2,
B. 290 người/km2 ,
D. 308 người/km2
Câu 11: Thành phố nào đông dân nhất thế giới?
A. Niu Đê-li,
B. Thượng Hải,
C. Mê-hi-cô-xi-ti,
D. Tô-ky-ô
Câu 12. Con người muốn tồn tại cần đến những yếu tố tự nhiên nào?
A. Không khí,
B. Nước,
C. độ ẩm,
D. Cả A và B.
Câu 13. Thế nào là siêu đô thị?
A. Đô thị có số dân dưới 10 triệu người,
B. Đô thị có số dân từ 10 triệu người trở lên,
C. Đô thị có số dân từ10 - 20 triệu người.

D. Đô thị có số dân trên 20 triệu người
Câu 14. Châu lục nào tập trung nhiều siêu đô thị nhất thế giới?
A. Châu Âu,
B. Châu Á,
C. Châu Mỹ,
D. Châu Phi
Câu 15. Những quốc gia nào đông dân nhất thế giới?
A. Trung Quốc và Hoa Kì,
B. Trung quốc và Ấn Độ.
C. Ấn Độ và In-đô-nê-xi-a,
D. Trung Quốc và Việt Nam.
Câu 16. Các loài sinh vật sống ở đại dương khác nhau phụ thuộc vào yếu tố nào?
A. Nhiệt độ, độ muối, áp suất, dòng biển, thức ăn...
B. Nhiệt độ, độ muối, áp suất, sóng biển, thủy triều...
C. Nhiệt độ, độ muối, áp suất, nguồn thức ăn, nước sạch...
D. Nhiệt độ, độ muối, áp suất, ánh sáng, nồng độ ô xi...
II. Tự luận:
Câu 1. Trình bày sự phân bố dân cư trên thế giới.
- Mật độ dân số trung bình thế giới năm 2018 là 56 người/km2 nhưng phân bố không
đều:
+ Những khu vực tập trung đông dân: ở các vùng đồng bằng ven biển của Đông Á,
Nam Á, ĐNA, Tây và Trung Âu, Đông Bắc Hoa Kì, Tây Phi ... do có kinh tế phát
triển, điều kiện tự nhiên thuận lợi (địa hình, khí hậu, đất đai, nguồn ước…), giao
thông đi lại thuận tiện..
+ Những khu vực thưa dân: Bắc LB Nga, Tây Trung Quốc, Trung Á, Bắc Mĩ. Bắc
Phi, trung tâm Nam Mĩ, lục địa Ô-x-trây-li-a... do có khí hậu khắc nghiệt (băng giá,
hoang mạc khô hạn), địa hình núi cao hiểm trở, kinh tế kém phát triển…
Câu 2: Trình bày tác động của thiên nhiên đối với sản xuất của con người.
- Thiên nhiên có thể tạo thuận lợi hoặc gây khó khăn cho sản xuất.
- Đối với sản xuất nông nghiệp: Cây trồng, vật nuôi chỉ tồn tại và phát triển khi có
nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng, không khí… phù hợp.
- Đối với sản xuất công nghiệp: thiên nhiên cung cấp các nguồn tài nguyên (khoáng
sản) là nguồn nguyên liệu, nhiên liệu, năng lượng cho các ngành công nghiệp hoạt
động.
- Đối với giao thông vận tải và du lịch: Địa hình, sông hồ, biển… ảnh hưởng đến phát
triển các loại hình giao thông (nhiều sông, hồ sẽ tạo thuận lợi cho giao thông đường
thủy). Thiên nhiên cung cấp tài nguyên du lịch (hang động, bãi biển đẹp, các vườn
quốc gia, khí hậu ôn hòa mát mẻ thuận lợi cho phát triển du lịch…)
Câu 3. Nêu những biện pháp hạn chế suy giảm tài nguyên và ô nhiễm môi
trường trên Trái Đất.
- Sử dụng tiết kiệm điện, nước, nguồn tài nguyên thiên nhiên.
- Sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo: Mặt Trời, sức gió, thủy triều...
- Sử dụng các phương tiện giao thông công cộng...
- Không vứt rác bừa bãi, bỏ rác đúng nơi quy định, phân loại rác tại nguồn.
- Trồng và bảo vệ rừng.

Câu 4. Hãy nêu một số việc có thể làm hằng ngày để bảo vệ môi trường em đang
sống.
- Không vứt rác bừa bãi, bỏ rác đúng nơi quy định, phân loại rác tại nguồn.
- Hạn chế sử dụng túi ni lon, thu gom rác thải.
- Trồng và bảo vệ cây xanh.
- Sử dụng tiết kiệm điện, nước.
- Tuyên truyên mọi người nâng cao ý thức bảo vệ môi trường
 
Gửi ý kiến