Đề toán 5 cuối học kì II

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thu Hiền
Ngày gửi: 21h:51' 05-05-2025
Dung lượng: 30.1 KB
Số lượt tải: 940
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thu Hiền
Ngày gửi: 21h:51' 05-05-2025
Dung lượng: 30.1 KB
Số lượt tải: 940
Số lượt thích:
0 người
UBND THỊ XÃ VIỆT YÊN
TRƯỜNG TIỂU HỌC HỒNG THÁI
(Bài kiểm tra có 02 trang)
Điểm
BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
NĂM HỌC: 2024-2025
MÔN: TOÁN - LỚP 5
Thời gian làm bài: 40 phút (không kể thời gian phát đề)
Nhận xét của giáo viên
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
Họ và tên: ……………………………………………………….……………………………………..…... Lớp:…………………………………
I. TRẮC NGHIỆM
Khoanh vào chữ cái đặt trước kết quả đúng
Câu 1. Số gồm 4 phần trăm, 6 phần nghìn, 7 phần mười nghìn là:
A. 467
B. 4670
C. 0,467
D. 0,0467
Câu 2. Mua 12 quyển vở hết 24000 đồng. Hỏi mua 30 quyển vở như thế hết bao nhiêu
tiền?
A. 60 000 đồng
B. 90 000 đồng
C. 80 000 đồng
D. 36 000 đồng
Câu 3. Thể tích hình lập phương có cạnh 2,1 cm là:
A. 4,41 cm3
B. 44,1 cm3
C. 9,261 cm3
D. 92,61 cm3
Câu 4. Một hình tam giác có diện tích 600 cm2, độ dài đáy 40 cm. Chiều cao của tam
giác là:
A. 15 cm
B. 30 cm
C. 30 m
D. 15 m
Câu 5. 52,5% của 400 là:
A. 4
B. 52,5
C. 210
D. 2100
Câu 6. Mặt một đồng hồ hình tròn có đường kính là 5 cm. Diện tích mặt đồng hồ đó là:
A. 75,8 cm2
B. 78,5 cm2
C. 196,25 cm2
D. 19,625 cm2
Câu 7. Thể tích của hình hộp chữ nhật có chiều dài 8,5 m; chiều rộng 6,5 m; chiều cao
3,8 m là:
A. 114 m3
B. 20,995 m3
C. 18,5 m3
D. 209,95 m3
Câu 8. Số thích hợp để điền vào chỗ chấm của 8400m2 = … ha là:
A. 84
B. 0,84
C. 0,084
D. 0,0084
II. TỰ LUẬN
Câu 9. Đặt tính rồi tính
a. 123,4 + 56,78
b. 201,7 - 20,16
c. 46,29 x 8,06
d. 61,92 : 2,4
Câu 10. Một phòng học dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 8 m, chiều rộng 6 m, chiều
cao 3,5 m. Người ta sơn trần nhà và bốn mặt tường phía bên trong phòng học, biết diện
tích của các cửa là 15 m2. Hỏi diện tích cần phải sơn là bao nhiêu mét vuông?
Câu 11. Một ô tô đi từ tỉnh A lúc 6 giờ và đến tỉnh B lúc 10 giờ 45 phút. Ô tô đi với vận
tốc 48 km/giờ và nghỉ dọc đường mất 15 phút. Tính độ dài quãng đường tỉnh A đến tỉnh B.
Câu 12. Tính bằng cách thuận tiện nhất
35,75 + 45, 8 – 21,75 + 17,24 – 19,8 – 7,24
UBND THỊ XÃ VIỆT YÊN
TRƯỜNG TIỂU HỌC HỒNG THÁI
(Bài kiểm tra có 02 trang)
Điểm
BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
NĂM HỌC: 2024-2025
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 5
Bài số 1: Kiểm tra đọc
Thời gian làm bài: 40 phút (không kể thời gian phát đề)
Nhận xét của giáo viên
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
Họ và tên:……………………………………………………….……………………………………..…...Lớp:…………………………………
Điểm
KTĐ
Điểm
ĐTT
Điểm
KTTV
I.
KĨ THUẬT ĐỌC KẾT HỢP NÓI VÀ NGHE.
(GV kết hợp kiểm tra đọc thành tiếng một đoạn trong các bài
tập đọc đã học ở SGK Tiếng Việt 5, tập 2 đối với từng HS qua
các tiết ôn tập cuối học kì II).
II. ĐỌC HIỂU
Đọc thầm đoạn văn sau và thực hiện các yêu cầu:
NGƯỜI CHẠY CUỐI CÙNG
Cuộc thi chạy hàng năm ở thành phố tôi thường diễn ra vào mùa hè.
Nhiệm vụ của tôi là ngồi trong xe cứu thương, theo sau các vận động viên, phòng khi
có ai đó cần được chăm sóc y tế. Khi đoàn người tăng tốc, nhóm chạy đầu tiên vượt lên
trước. Chính lúc đó hình ảnh một người phụ nữ đập vào mắt tôi. Tôi biết mình vừa nhận
diện được “người chạy cuối cùng”. Bàn chân chị ấy cứ chụm vào mà đầu gối cứ đưa ra.
Đôi chân tật nguyền của chị tưởng chừng như không thể nào bước đi được, chứ đừng nói
là chạy. Nhìn chị chật vật đặt bàn chân này lên trước bàn chân kia mà lòng tôi tự dưng thở
dùm cho chị , rồi reo hò cổ động cho chị tiến lên. Người phụ nữ vẫn kiên trì tiến tới, quả
quyết vượt qua những mét đường cuối cùng.Vạch đích hiện ra, tiếng người la ó ầm ĩ hai
bên đường. Chị chầm chậm tiến tới, băng qua, giật đứt hai đầu sợi dây cho nó bay phấp
phới sau lưng tựa như đôi cánh.
Kể từ hôm đó, mỗi khi gặp phải tình huống quá khó khăn tưởng như không thể làm
được, tôi lại nghĩ đến “người chạy cuối cùng”. Liền sau đó mọi việc trở nên nhẹ nhàng đối
với tôi.
Theo John Ruskin
Câu 1. Cuộc thi chạy hàng năm ở thành phố tác giả thường tổ chức vào mùa nào?
A. Mùa xuân
B. Mùa hè
C. Mùa thu
D. Mùa đông
Câu 2. Nhiệm vụ của nhân vật “tôi” trong bài là:
A. Đi thi chạy
B. Đi diễu hành
C. Đi cổ vũ
D. Chăm sóc y tế cho vận động viên
Câu 3. “Người chạy cuối cùng” trong cuộc đua có đặc điểm gì?
A. Là một em bé
B. Là một cụ già
C. Là một người phụ nữ có đôi chân tật nguyền
D. Là một người đàn ông mập mạp
Câu 4. Nội dung chính của câu chuyện là:
A. Ca ngợi người phụ nữ đã vượt qua được khó khăn, vất vả giành chiến thắng trong
cuộc thi.
B. Ca ngợi người phụ nữ có đôi chân tật nguyền có nghị lực và ý chí đã giành chiến
thắng trong cuộc thi chạy.
C. Ca ngợi tinh thần chịu thương, chịu khó của người phụ nữ.
D. Ca ngợi sự khéo léo của người phụ nữ.
Câu 5. Câu nào sau đây là câu ghép?
A. Khi thấy tôi cầm sách trong giờ tập đọc, cô đã nhận thấy có gì không bình thường,
cô liền thu xếp cho tôi đi khám mắt.
B. Một cô giáo đã giúp tôi hiểu rõ ý nghĩa phức tạp của việc cho và nhận.
C. Thấy vậy, cô liền kể một câu chuyện cho tôi nghe.
D. Bà ấy bảo, một ngày kia cô sẽ trả cho cặp kính đó bằng cách tặng cho một cô bé
khác.
Câu 6. Hai câu: “Hai người đàn ông lớn tuổi đều bị ốm nặng và cùng nằm trong một
phòng của bệnh viện. Họ không được phép ra khỏi phòng của mình.” liên kết với nhau
bằng cách nào?
A. Bằng cách lặp từ ngữ
B. Bằng cách thay thế từ ngữ (dùng đại từ)
C. Bằng từ ngữ nối
D. Bằng cách thay thế từ ngữ (dùng từ đồng nghĩa)
Câu 7. Từ nào dưới đây không thuộc nhóm từ liên quan đến “thiếu nhi”?
A. Nhi đồng
B. Ấu thơ
C. Trẻ thơ
D. Trưởng thành
Câu 8. Đâu là đặc điểm đúng của câu ghép?
A. Chỉ có một cụm chủ - vị duy nhất.
B. Có từ hai cụm chủ - vị trở lên và các vế có thể liên kết bằng kết từ hoặc dấu câu.
C. Luôn có từ nối giữa các vế câu.
D. Diễn đạt một ý trọn vẹn và không thể tách thành hai câu đơn.
Câu 9. Câu nào dưới đây có sử dụng biện pháp tu từ điệp ngữ?
A. Trời mưa rả rích, mưa mãi không ngừng, mưa làm ướt cả con đường làng.
B. Cánh đồng lúa chín vàng, thơm ngát hương lúa mới.
C. Em yêu trường em, em yêu lớp em, em yêu thầy cô và bạn bè.
D. Tiếng chim hót líu lo trên cành cây cao.
Câu 10. Em hãy nối hai câu đơn dưới đây thành một câu ghép bằng cách sử dụng từ nối
hoặc cặp kết từ thích hợp, sau đó phân tích cấu trúc của câu ghép mới tạo thành.
- Trời mưa rất to.
- Chúng tôi vẫn tiếp tục ra sân chơi.
TRƯỜNG TIỂU HỌC HỒNG THÁI
(Bài kiểm tra có 02 trang)
Điểm
BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
NĂM HỌC: 2024-2025
MÔN: TOÁN - LỚP 5
Thời gian làm bài: 40 phút (không kể thời gian phát đề)
Nhận xét của giáo viên
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
Họ và tên: ……………………………………………………….……………………………………..…... Lớp:…………………………………
I. TRẮC NGHIỆM
Khoanh vào chữ cái đặt trước kết quả đúng
Câu 1. Số gồm 4 phần trăm, 6 phần nghìn, 7 phần mười nghìn là:
A. 467
B. 4670
C. 0,467
D. 0,0467
Câu 2. Mua 12 quyển vở hết 24000 đồng. Hỏi mua 30 quyển vở như thế hết bao nhiêu
tiền?
A. 60 000 đồng
B. 90 000 đồng
C. 80 000 đồng
D. 36 000 đồng
Câu 3. Thể tích hình lập phương có cạnh 2,1 cm là:
A. 4,41 cm3
B. 44,1 cm3
C. 9,261 cm3
D. 92,61 cm3
Câu 4. Một hình tam giác có diện tích 600 cm2, độ dài đáy 40 cm. Chiều cao của tam
giác là:
A. 15 cm
B. 30 cm
C. 30 m
D. 15 m
Câu 5. 52,5% của 400 là:
A. 4
B. 52,5
C. 210
D. 2100
Câu 6. Mặt một đồng hồ hình tròn có đường kính là 5 cm. Diện tích mặt đồng hồ đó là:
A. 75,8 cm2
B. 78,5 cm2
C. 196,25 cm2
D. 19,625 cm2
Câu 7. Thể tích của hình hộp chữ nhật có chiều dài 8,5 m; chiều rộng 6,5 m; chiều cao
3,8 m là:
A. 114 m3
B. 20,995 m3
C. 18,5 m3
D. 209,95 m3
Câu 8. Số thích hợp để điền vào chỗ chấm của 8400m2 = … ha là:
A. 84
B. 0,84
C. 0,084
D. 0,0084
II. TỰ LUẬN
Câu 9. Đặt tính rồi tính
a. 123,4 + 56,78
b. 201,7 - 20,16
c. 46,29 x 8,06
d. 61,92 : 2,4
Câu 10. Một phòng học dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 8 m, chiều rộng 6 m, chiều
cao 3,5 m. Người ta sơn trần nhà và bốn mặt tường phía bên trong phòng học, biết diện
tích của các cửa là 15 m2. Hỏi diện tích cần phải sơn là bao nhiêu mét vuông?
Câu 11. Một ô tô đi từ tỉnh A lúc 6 giờ và đến tỉnh B lúc 10 giờ 45 phút. Ô tô đi với vận
tốc 48 km/giờ và nghỉ dọc đường mất 15 phút. Tính độ dài quãng đường tỉnh A đến tỉnh B.
Câu 12. Tính bằng cách thuận tiện nhất
35,75 + 45, 8 – 21,75 + 17,24 – 19,8 – 7,24
UBND THỊ XÃ VIỆT YÊN
TRƯỜNG TIỂU HỌC HỒNG THÁI
(Bài kiểm tra có 02 trang)
Điểm
BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
NĂM HỌC: 2024-2025
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 5
Bài số 1: Kiểm tra đọc
Thời gian làm bài: 40 phút (không kể thời gian phát đề)
Nhận xét của giáo viên
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
Họ và tên:……………………………………………………….……………………………………..…...Lớp:…………………………………
Điểm
KTĐ
Điểm
ĐTT
Điểm
KTTV
I.
KĨ THUẬT ĐỌC KẾT HỢP NÓI VÀ NGHE.
(GV kết hợp kiểm tra đọc thành tiếng một đoạn trong các bài
tập đọc đã học ở SGK Tiếng Việt 5, tập 2 đối với từng HS qua
các tiết ôn tập cuối học kì II).
II. ĐỌC HIỂU
Đọc thầm đoạn văn sau và thực hiện các yêu cầu:
NGƯỜI CHẠY CUỐI CÙNG
Cuộc thi chạy hàng năm ở thành phố tôi thường diễn ra vào mùa hè.
Nhiệm vụ của tôi là ngồi trong xe cứu thương, theo sau các vận động viên, phòng khi
có ai đó cần được chăm sóc y tế. Khi đoàn người tăng tốc, nhóm chạy đầu tiên vượt lên
trước. Chính lúc đó hình ảnh một người phụ nữ đập vào mắt tôi. Tôi biết mình vừa nhận
diện được “người chạy cuối cùng”. Bàn chân chị ấy cứ chụm vào mà đầu gối cứ đưa ra.
Đôi chân tật nguyền của chị tưởng chừng như không thể nào bước đi được, chứ đừng nói
là chạy. Nhìn chị chật vật đặt bàn chân này lên trước bàn chân kia mà lòng tôi tự dưng thở
dùm cho chị , rồi reo hò cổ động cho chị tiến lên. Người phụ nữ vẫn kiên trì tiến tới, quả
quyết vượt qua những mét đường cuối cùng.Vạch đích hiện ra, tiếng người la ó ầm ĩ hai
bên đường. Chị chầm chậm tiến tới, băng qua, giật đứt hai đầu sợi dây cho nó bay phấp
phới sau lưng tựa như đôi cánh.
Kể từ hôm đó, mỗi khi gặp phải tình huống quá khó khăn tưởng như không thể làm
được, tôi lại nghĩ đến “người chạy cuối cùng”. Liền sau đó mọi việc trở nên nhẹ nhàng đối
với tôi.
Theo John Ruskin
Câu 1. Cuộc thi chạy hàng năm ở thành phố tác giả thường tổ chức vào mùa nào?
A. Mùa xuân
B. Mùa hè
C. Mùa thu
D. Mùa đông
Câu 2. Nhiệm vụ của nhân vật “tôi” trong bài là:
A. Đi thi chạy
B. Đi diễu hành
C. Đi cổ vũ
D. Chăm sóc y tế cho vận động viên
Câu 3. “Người chạy cuối cùng” trong cuộc đua có đặc điểm gì?
A. Là một em bé
B. Là một cụ già
C. Là một người phụ nữ có đôi chân tật nguyền
D. Là một người đàn ông mập mạp
Câu 4. Nội dung chính của câu chuyện là:
A. Ca ngợi người phụ nữ đã vượt qua được khó khăn, vất vả giành chiến thắng trong
cuộc thi.
B. Ca ngợi người phụ nữ có đôi chân tật nguyền có nghị lực và ý chí đã giành chiến
thắng trong cuộc thi chạy.
C. Ca ngợi tinh thần chịu thương, chịu khó của người phụ nữ.
D. Ca ngợi sự khéo léo của người phụ nữ.
Câu 5. Câu nào sau đây là câu ghép?
A. Khi thấy tôi cầm sách trong giờ tập đọc, cô đã nhận thấy có gì không bình thường,
cô liền thu xếp cho tôi đi khám mắt.
B. Một cô giáo đã giúp tôi hiểu rõ ý nghĩa phức tạp của việc cho và nhận.
C. Thấy vậy, cô liền kể một câu chuyện cho tôi nghe.
D. Bà ấy bảo, một ngày kia cô sẽ trả cho cặp kính đó bằng cách tặng cho một cô bé
khác.
Câu 6. Hai câu: “Hai người đàn ông lớn tuổi đều bị ốm nặng và cùng nằm trong một
phòng của bệnh viện. Họ không được phép ra khỏi phòng của mình.” liên kết với nhau
bằng cách nào?
A. Bằng cách lặp từ ngữ
B. Bằng cách thay thế từ ngữ (dùng đại từ)
C. Bằng từ ngữ nối
D. Bằng cách thay thế từ ngữ (dùng từ đồng nghĩa)
Câu 7. Từ nào dưới đây không thuộc nhóm từ liên quan đến “thiếu nhi”?
A. Nhi đồng
B. Ấu thơ
C. Trẻ thơ
D. Trưởng thành
Câu 8. Đâu là đặc điểm đúng của câu ghép?
A. Chỉ có một cụm chủ - vị duy nhất.
B. Có từ hai cụm chủ - vị trở lên và các vế có thể liên kết bằng kết từ hoặc dấu câu.
C. Luôn có từ nối giữa các vế câu.
D. Diễn đạt một ý trọn vẹn và không thể tách thành hai câu đơn.
Câu 9. Câu nào dưới đây có sử dụng biện pháp tu từ điệp ngữ?
A. Trời mưa rả rích, mưa mãi không ngừng, mưa làm ướt cả con đường làng.
B. Cánh đồng lúa chín vàng, thơm ngát hương lúa mới.
C. Em yêu trường em, em yêu lớp em, em yêu thầy cô và bạn bè.
D. Tiếng chim hót líu lo trên cành cây cao.
Câu 10. Em hãy nối hai câu đơn dưới đây thành một câu ghép bằng cách sử dụng từ nối
hoặc cặp kết từ thích hợp, sau đó phân tích cấu trúc của câu ghép mới tạo thành.
- Trời mưa rất to.
- Chúng tôi vẫn tiếp tục ra sân chơi.
 








Các ý kiến mới nhất