Lớp 8. Đề thi học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hong Thi
Ngày gửi: 08h:36' 06-05-2025
Dung lượng: 58.3 KB
Số lượt tải: 870
Nguồn:
Người gửi: Hong Thi
Ngày gửi: 08h:36' 06-05-2025
Dung lượng: 58.3 KB
Số lượt tải: 870
Số lượt thích:
0 người
SỞ
GD&ĐT
TRƯỜNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II NĂM HỌC 2024-2025
Môn KHTN Lớp 8 - Thời gian: 90 phút
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. NLKHTN:
- Đánh giá được kết quả học tập của HS về kiến thức, kỹ năng, khả năng vận dụng các nội dung kiến thức:
+ Phần Vật lí: từ bài 26 đến hết bài 29
+ Phần hóa: từ bài 8 đến bài 12
+ Phần Sinh học: Từ bài 41 đến hết bài 47
- Qua bài kiểm tra, HS và GV rút ra được kinh nghiệm, cải tiến phương pháp học tập và phương pháp giảng dạy.
2. Năng lực chung: tự lực trong làm bài kiểm tra
3. Phẩm chất: Trung thực.
B. HÌNH THỨC KIỂM TRA:
I. Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 30% trắc nghiệm, 70% tự luận).
II. Cấu trúc:
+ Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 20% Vận dụng; 10% Vận dụng cao.
+ Phần trắc nghiệm: 3 điểm, (gồm 12 câu hỏi nhận biết, mỗi câu 0,25 điểm);
+ Phần tự luận: 7,0 điểm (Nhận biết: 1 điểm; Thông hiểu: 3 điểm; Vận dụng: 2 điểm; Vận dụng cao: 1 điểm).
III. MA TRẬN
TT
Phần/ Chương/ Chủ
đề/Bài
Nội dung kiểm tra
Số lượng câu hỏi cho từng mức độ nhận thức
Vận
Thông
Nhận biết
Vận dụng
dụng
hiểu
cao
TN
1
Chương II: Một số - Base-Thang pH
hợp chất thông
dụng
- Oxide
- Muối
- Phân bón hóa học
1
1
1
1
TL
TN
TL
1c2ý
1c2ý
TN
TL
Tổng số câu
TN
TL
TN TL
1
1-1đ
1
1
1-1đ
1
2
3
Chương VI: Nhiệt
(Năng lượng và
cuộc sống)
Năng lượng nhiệt và nội năng
2
Sự truyền nhiệt (Dẫn nhiệt, đối lưu,
bức xạ nhiệt)
1
Sự nở vì nhiệt
Chương VIII: Sinh - Quần xã sinh vật.
vật và môi trường
- Hệ sinh thái.
2
1c2ý
1c-2ý
1
1
1c2ý
1
1
2-2 đ
1
1
1-1đ
1
- Sinh quyển.
- Cân bằng tự nhiên.
1
1
1
1
- Ô nhiễm môi trường
- Biến đổi khí hậu
- Nguyên nhân gây ô nhiễm môi
trường
Tổng số câu/ý
12
Tổng số điểm
3
2c
4ý
2
12ý
2c
4ý
3
1-1đ
1c
2ý
1
IV. BẢNG ĐẶC TẢ
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
1. Acid – Base – PH – Oxide – Muối. Phân bón hoá học
Acid (axit) Nhận biết – Nêu được khái niệm acid (tạo ra ion H+).
– Trình bày được một số ứng dụng của một số acid thông dụng
(HCl, H2SO4, CH3COOH).
1c
2ý
1
12
6
10
Số ý TL/số
Câu hỏi
câu hỏi TN
TN
TN
TL
TL
(Số
(Số
(Số ý)
(Số ý)
câu)
câu
Nội dung
Mức độ
Thông
hiểu
Nhận biết
Base
(bazơ)
Thông
hiểu
Nhận biết
Thang đo Thông
pH
hiểu
Vận dụng
Nhận biết
Oxide
(oxit)
Muối
Thông
hiểu
Nhận biết
Yêu cầu cần đạt
Số ý TL/số
Câu hỏi
câu hỏi TN
TN
TN
TL
TL
(Số
(Số
(Số ý)
(Số ý)
câu)
câu
– Tiến hành được thí nghiệm của hydrochloric acid (làm đổi màu
chất chỉ thị; phản ứng với kim loại), nêu và giải thích được hiện
tượng xảy ra trong thí nghiệm (viết phương trình hoá học) và rút
ra nhận xét về tính chất của acid.
– Nêu được khái niệm base (tạo ra ion OH–).
1
– Nêu được kiềm là các hydroxide tan tốt trong nước.
– Tra được bảng tính tan để biết một hydroxide cụ thể thuộc loại kiềm
hoặc base không tan.
– Tiến hành được thí nghiệm base là làm đổi màu chất chỉ thị,
phản ứng với acid tạo muối, nêu và giải thích được hiện tượng
xảy ra trong thí nghiệm (viết phương trình hoá học) và rút ra
nhận xét về tính chất của base.
Nêu được thang pH, sử dụng pH để đánh giá độ acid - base của dung
dịch.
Tiến hành được một số thí nghiệm đo pH (bằng giấy chỉ thị) một
số loại thực phẩm (đồ uống, hoa quả,...).
Liên hệ được pH trong dạ dày, trong máu, trong nước mưa, đất.
1câu
Nêu được khái niệm oxide là hợp chất của oxygen với 1 nguyên tố
khác.
- Viết được phương trình hoá học tạo oxide từ kim loại/phi kim với
oxygen.
- Phân loại được các oxide theo khả năng phản ứng với acid/base
(oxide acid, oxide base, oxide lưỡng tính, oxide trung tính).
– Tiến hành được thí nghiệm oxide kim loại phản ứng với acid;
oxide phi kim phản ứng với base; nêu và giải thích được hiện
tượng xảy ra trong thí nghiệm (viết phương trình hoá học) và rút
ra nhận xét về tính chất hoá học của oxide.
– Nêu được khái niệm về muối (các muối thông thường là hợp chất
C1
C15
1
C2
1
C3
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
được hình thành từ sự thay thế ion H + của acid bởi ion kim loại
hoặc ion
– Chỉ ra được một số muối tan và muối không tan từ bảng tính tan.
– Đọc được tên một số loại muối thông dụng.
Thông
hiểu
Nhận biết
Phân bón
hoá học
Thông
hiểu
Vận dụng
8. Nhiệt
1. Năng
lượng
nhiệt.
– Trình bày được một số phương pháp điều chế muối.
– Trình bày được mối quan hệ giữa acid, base, oxide và muối; rút
ra được kết luận về tính chất hoá học của acid, base, oxide.
- Tiến hành được thí nghiệm muối phản ứng với kim loại, với acid,
với base, với muối; nêu và giải thích được hiện tượng xảy ra
trong thí nghiệm (viết phương trình hoá học) và rút ra kết luận
về tính chất hoá học của muối.
Số ý TL/số
Câu hỏi
câu hỏi TN
TN
TN
TL
TL
(Số
(Số
(Số ý)
(Số ý)
câu)
câu
1câu
-4 ý
C134ý
– Trình bày được vai trò của phân bón (một trong những nguồn bổ
sung một số nguyên tố: đa lượng, trung lượng, vi lượng dưới
dạng vô cơ và hữu cơ) cho đất, cây trồng.
– Nêu được thành phần và tác dụng cơ bản của một số loại phân
bón hoá học đối với cây trồng (phân đạm, phân lân, phân kali, N–
P–K).
- Trình bày được ảnh hưởng của việc sử dụng phân bón hoá học
(không đúng cách, không đúng liều lượng) đến môi trường của
đất, nước và sức khoẻ của con người.
- Đề xuất được biện pháp giảm thiểu ô nhiễm của phân bón.
Nhận biết
- Nêu được khái niệm năng lượng nhiệt.
Thông hiểu
Nêu được, khi một vật được làm nóng, các phân tử của vật
- Nêu được khái niệm nội năng.
1
1
C4
C7
Vận dụng
2. Đo năng
Vận
cao
chuyển động nhanh hơn và nội năng của vật tăng. Cho ví dụ.
- Giải thích được ví dụ trong thực tế trong các trường hợp làm
tăng nội năng của vật hoặc làm giảm nội năng của vật giảm.
- Giải thích được sơ lược sự truyền năng lượng trong hiệu ứng
nhà kính.
dụng - Trình bày được một số hậu quả do hiệu ứng nhà kính gây ra.
Nhận biết
- Kể tên được ba cách truyền nhiệt.
- Nêu được khái niệm và ví dụ về hiện tượng dẫn nhiệt.
- Lấy được ví dụ về hiện tượng đối lưu.
- Lấy được ví dụ về hiện tượng bức xạ nhiệt.
- Giải thích sơ lược được sự truyền năng lượng (truyền nhiệt)
bằng cách dẫn nhiệt.
3. Dẫn nhiệt,
đối lưu,
bức xạ
nhiệt
Thông hiểu
- Giải thích sơ lược được sự truyền năng lượng (truyền nhiệt)
bằng cách đối lưu.
- Giải thích sơ lược được sự truyền năng lượng (truyền nhiệt)
bằng cách bức xạ nhiệt
- Giải thích được một số hiện tượng quan sát thấy về truyền
nhiệt trong tự nhiên bằng cách dẫn nhiệt.
- Giải thích được một số hiện tượng quan sát thấy về truyền
nhiệt trong tự nhiên bằng cách đối lưu.
- Giải thích được một số hiện tượng quan sát thấy về truyền
nhiệt
trong tự nhiên bằng cách bức xạ nhiệt.
Vận dụng - Trình bày ý tưởng khai thác nguồn năng lượng nhiệt trong tự
cao
nhiên để phục vụ trong sinh hoạt gia đình.
4. Sự nở vì Nhận biết
- Kể tên được một số vật liệu cách nhiệt kém.
nhiệt
- Kể tên được một số vật liệu dẫn nhiệt tốt.
Vận dụng
Thông hiểu
- Phân tích được một số ví dụ về công dụng của vật dẫn nhiệt
tốt.
- Phân tích được một số ví dụ về công dụng của vật cách nhiệt
1câu2ý
3
C16
2ý
C6
C8
C5
tốt.
- Giải thích được ứng dụng của vật liệu cách nhiệt tốt được sử
dụng trong kĩ thuật và đời sống.
- Giải thích được ứng dụng của vật liệu dẫn nhiệt tốt được sử
dụng trong kĩ thuật và đời sống.
- Giải thích được một số ứng dụng của sự nở vì nhiệt trong kĩ 1 câuthuật và đời sống.
2ý
Vận dụng - Thiết kế phương án khai thác hoặc hạn chế nguồn năng lượng
cao
nhiệt trong nhiên để phục vụ trong sinh hoạt gia đình.
Vận dụng
17. Hệ sinh thái
- Quần thể
Quần xã
Hệ sinh
thái
- Phát biểu được khái niệm quần thể sinh vật.
- Nêu được các đặc trưng cơ bản của quần thể (đặc trưng về
số lượng, giới tính, lứa tuổi, phân bố).
- Lấy được ví dụ minh hoạ cho các đặc trưng cơ bản của quần
Thông hiểu:
thể (đặc trưng về số lượng, giới tính, lứa tuổi, phân bố).
Vận dụng: -Đề xuất được một số biện pháp bảo vệ quần thể.
- Phát biểu được khái niệm quần xã sinh vật.
Nhận biết: - Nêu được một số đặc điểm cơ bản của quần xã (Đặc điểm
về độ đa dạng: số lượng loài và số cá thể của mỗi loài; đặc
điểm về thành phần loài: loài ưu thế, loài đặc trưng).
Thông hiểu: – Lấy được ví dụ minh hoạ các đặc trưng của quần xã..
- Đề xuất được một số biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học
Vận dụng:
1câu
trong quần xã.
Nhận biết: - Phát biểu được khái niệm hệ sinh thái.
Thông hiểu: - Nêu được khái niệm chuỗi, lưới thức ăn; sinh vật sản xuất,
sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân giải, tháp sinh thái.
Nhận biết:
- Nêu được tầm quan trọng của bảo vệ một số hệ sinh thái
điển hình của Việt Nam: các hệ sinh thái rừng, hệ sinh thái
biển và ven biển, các hệ sinh thái nông nghiệp.
C18
2ý
1
C9
C17
1
C12
– Lấy được ví dụ về các kiểu hệ sinh thái (hệ sinh thái trên
cạn, hệ sinh thái nước mặn, hệ sinh thái nước ngọt).
– Lấy được ví dụ chuỗi thức ăn, lưới thức ăn trong quần xã.
- Quan sát sơ đồ vòng tuần hoàn của các chất trong hệ sinh
thái, trình bày được khái quát quá trình trao đổi chất và
chuyển hoá năng lượng trong hệ sinh thái.
Vận dụng – Thực hành: điều tra được thành phần quần xã sinh vật trong
cao:
một hệ sinh thái.
Sinh quyển
Nhận biết:
Nêu được khái niệm sinh quyển.
18. Cân bằng tự nhiên
Khái niệm, Nhận biết: – Nêu được khái niệm cân bằng tự nhiên.
nguyên
nhân gây
mất cân
– Trình bày được các nguyên nhân gây mất cân bằng tự
Thông hiểu:
bằng tự
nhiên.
nhiên
Biện pháp
duy
trì Thông hiểu: Phân tích được một số biện pháp bảo vệ, duy trì cân bằng tự
cân bằng
nhiên.
tự nhiên
19. Bảo vệ môi trường
1
C10
– Trình bày được tác động của con người đối với môi trường
Tác động
qua các thời kì phát triển xã hội; vai trò của con người
của con
Thông hiểu:
trong bảo vệ và cải tạo môi trường tự nhiên.
người đối
với môi
– Trình bày được tác động của con người làm suy thoái môi
trường
trường tự nhiên;
Nhận biết: – Nêu được khái niệm ô nhiễm môi trường
Ô nhiễm
- Trình bày được sơ lược về một số nguyên nhân gây ô nhiễm 1
môi
Thông hiểu:
môi trường (ô nhiễm do chất thải sinh hoạt và công nghiệp,
câ
trường
ô nhiễm hoá chất bảo vệ thực vật, ô nhiễm phóng xạ, ô
u
nhiễm do sinh vật gây bệnh).
6ý
Biến đổi khí Nhận biết: – Nêu được khái niệm khái quát về biến đổi khí hậu
1
C11
C14
6ý
hậu
Gìn giữ
thiên
nhiên
Hạn chế ô
nhiễm
môi
trường
– Nêu được một số biện pháp chủ yếu nhằm thích ứng với
biến đổi khí hậu.
– Trình bày được sự cần thiết phải bảo vệ động vật hoang dã,
nhất là những loài có nguy cơ bị tuyệt chủng cần được bảo
Thông hiểu:
vệ theo Công ước quốc tế về buôn bán các loài động, thực
vật hoang dã (CITES) (ví dụ như các loài voi, tê giác, hổ,
sếu đầu đỏ và các loài linh trưởng,…).
Thông hiểu: – Trình bày được biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường.
KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI HỌC KỲ II.
MÔN: KHTN 8
Năm học: 2024 – 2025
Thời gian 90 phút (không kể thời gian giao đề)
Họ và tên: ……………………………………………………………………. Lớp: …...
ĐỀ BÀI:
I. TRẮC NGHIỆM ((3đ) mỗi câu 0,25 điểm) Chọn phương án trả lời đúng cho các câu
sau:
Câu 1. Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím hóa xanh?
A. NaCl.
B. Na2SO4.
C. NaOH
D. HCl.
Câu 2. Công thức hóa học của oxide tạo bởi Al và O, trong đó Al có hóa trị III là công
thức nào?
A. Al2O3
B. Al3O2
C. AlO
D. AlO3
Câu 3. Trong các chất sau: NaCl, HCl, CaO, CuSO 4, Ba(OH)2, KHCO3. Số chất thuộc
hợp chất muối là mấy chất?
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
Câu 4. Muốn tăng cường sức chống bệnh, chống rét và chịu hạn cho cây người ta dùng
phân bón nào?
A. Phân đạm.
B. Phân kali.
C. Phân lân.
D. Phân vi lượng.
Câu 5. Năng lượng Mặt Trời truyền xuống Trái Đất bằng cách nào?
A. Bằng sự dẫn nhiệt qua không khí.
B. Bằng sự đối lưu.
C. Bằng bức xạ nhiệt.
D. Bằng một hình thức khác.
Câu 6. Nội năng của một vật là gì?
A. động năng của các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật.
B. thế năng của các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật.
C. tổng động năng và thế năng của các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật.
D. tổng động năng của các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật.
Câu 7. Hình thức truyền nhiệt chủ yếu của chất lỏng là gì?
A. Dẫn nhiệt.
B. Đối lưu.
C. Bức xạ nhiệt.
D. Dẫn nhiệt và bức xạ nhiệt.
Câu 8. Trong các cách sắp xếp các chất nở vì nhiệt từ nhiều tới ít sau đây, cách sắp xếp
nào là đúng?
A. Rắn, lỏng, khí.
B. Rắn, khí, lỏng.
C. Khí, lỏng, rắn. D. Khí, rắn, lỏng.
Câu 9. Quần thể là
A. tập hợp những cá thể cùng loài, giống nhau về hình thái, cấu tạo; có thể giao phối tự
do với nhau.
B. tập hợp những cá thể khác loài nhưng có cùng khu phân bố.
C. tập hợp những cá thể cùng loài, có mật độ, thành phần kiểu gen đặc trưng.
D. tập hợp những cá thể cùng loài, sống trong một ổ sinh thái, tại một thời điểm nhất
định.
Câu 10. Tập hợp sinh vật nào dưới đây không phải là quần thể sinh vật tự nhiên?
A. Các cây thông mọc tự nhiên trên một đồi thông.
B. Các con ong mật trong tổ
C. Các con sói trong một khu rừng.
D. Các con lợn nuôi trong một trại chăn nuôi.
Câu 11. Sinh vật nào sau đây luôn là mắt xích chung trong các chuỗi thức ăn?
A. Cây xanh và động vật ăn thịt.
B. Cây xanh và sinh vật tiêu thụ.
C. Động vật ăn thịt, vi khuẩn và nấm.
D. Cây xanh, vi khuẩn và nấm.
Câu 12. Sinh vật nào dưới đây được gọi là sinh vật sản xuất?
A. Con chuột
B. Cây lúa
C. Vi khuẩn
D. Trùng amip
II. TỰ LUẬN (7đ)
Câu 13. (1đ) Đọc tên các muối có công thức hóa học sau: CaCO3, Na2SO4, Fe2(SO4)3, AgCl
Câu 14. (2đ) Em hãy nêu một số nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường hiện nay.
Câu 15. (1đ) Em biết gì về pH trong dạ dày (Mô tả và ý nghĩa).
Câu 16. (1đ. Dẫn nhiệt là gì? Cho một ví dụ về dẫn nhiệt.
Câu 17. (1đ) Em hãy đề xuất một số biện pháp để bảo vệ đa dạng sinh học trong quần xã.
Câu 18. (1đ) Giải thích được vì sao nên sử dụng đèn LED thay thế cho các đèn sợi đốt.
BÀI LÀM
…………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
……….
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………….
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………
VI. Hướng dẫn chấm
A. TRẮC NGHIỆM
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Đáp án
D
A
B
B
C
C
B
A
D
D
D
B
B. TỰ LUẬN
Câu
Đáp án
Biểu điểm
Câu 13 Tên các muối:
-
CaCO3: calsium cacrbonate
0,25 đ
-
Na2SO4: Sodium sulfate
0,25 đ
-
Fe2(SO4)3: iron(III)sulfate
0,25 đ
-
AgCl: silver chloride
0,25 đ
Câu 14 - Do khí thải từ quá trình đốt cháy nhiên liệu trong sản xuất
0.5đ
công nghiệp và giao thông vận tải ; quá trình đun nấu trong các
hộ gia đình ; do cháy rừng.
- Do lạm dụng hóa chất bảo vệ thực vật : thuốc trừ sâu, diệt cỏ,
0.5đ
diệt nấm bệnh,…
- Do các chất phóng xạ từ các nhà máy điện nguyên tử ; từ các
vụ thử vũ khí hạt nhân.
0.25đ
- Do chất thải không được thu gom và xử lí đúng cách tạo môi
0.25đ
trường cho các vi sinh vật gây bệnh phát triển.
- Do quá trình xây dựng, sinh hoạt, khai thác,… thải ra các vật
0.25đ
liệu rắn.
- Do nước thải từ các nhà máy, hoạt động sản xuất,…
0.25đ
Câu 15 Để bảo vệ đa dạng sinh học trong quần xã, có thể đề xuất một
số biện pháp như sau:
1. Thành lập các khu bảo tồn thiên nhiên và vườn quốc gia để
bảo vệ môi trường sống của các loài động thực vật.
2. Nghiêm cấm săn bắt và buôn bán các loài động vật hoang dã
có nguy cơ tuyệt chủng nhằm duy trì quần thể sinh vật.
2 ý:
0.5đ x 2
3. Tuyên truyền và giáo dục cộng đồng về giá trị của đa dạng
sinh học, giúp nâng cao nhận thức và trách nhiệm bảo vệ môi
trường.
4. Xây dựng và thực hiện các chính sách bảo vệ tài nguyên
sinh vật, bao gồm việc quản lý và sử dụng hợp lý các nguồn tài
nguyên thiên nhiên.
- Dẫn nhiệt là sự truyền năng lượng trực tiếp từ các nguyên tử, 0,5đ
Câu 16
phân tử có động năng lớn hơn sang các nguyên tử, phân tử có
động năng nhỏ hơn thông qua va chạm.
- Nêu được ví dụ dẫn nhiệt
0,5đ
Liên hệ về pH trong dạ dày.
- pH trong dạ dày:
0,5đ
+Mô tả: pH trong dạ dày thường dao động từ 1.5 đến 3.5. Mức pH
Câu 17 này rất axit do sự hiện diện của axit hydrochloric (HCl), giúp tiêu
hóa thức ăn và tiêu diệt vi khuẩn có hại.
0,5đ
+Ý nghĩa: Mức pH axit này là cần thiết để hoạt động của enzyme
tiêu hóa (như pepsin) và bảo vệ cơ thể khỏi nhiễm trùng.
Nên sử dụng đèn LED thay thế cho các đèn sợi đốt vì:
- Đèn LED tiết kiệm điện năng, có độ bền cao, không sử dụng
Câu 18 kim loại nặng hay thủy ngân, tỏa nhiệt không đáng kể
- Sử dụng an toàn, thân thiện với môi trường, sử dụng được lâu
dài.
0,5đ
0,5đ
Câu hỏi: Liên hệ về pH trong dạ dày, trong máu, trong nước mưa và trong đất.
Đáp án:
1. pH trong dạ dày:
Mô tả: pH trong dạ dày thường dao động từ 1.5 đến 3.5. Mức pH này rất axit do sự
hiện diện của axit hydrochloric (HCl), giúp tiêu hóa thức ăn và tiêu diệt vi khuẩn có
hại.
Ý nghĩa: Mức pH axit này là cần thiết để hoạt động của enzyme tiêu hóa (như pepsin)
và bảo vệ cơ thể khỏi nhiễm trùng.
2. pH trong máu:
Mô tả: pH trong máu thường duy trì trong khoảng 7.35 đến 7.45, tức là hơi kiềm.
Ý nghĩa: Mức pH này rất quan trọng cho các quá trình sinh hóa trong cơ thể. Nếu pH
máu quá thấp (toan máu) hoặc quá cao (kiềm máu) có thể gây ra các vấn đề sức khỏe
nghiêm trọng.
3. pH trong nước mưa:
Mô tả: Nước mưa tự nhiên có pH khoảng 5.6, do sự hòa tan của CO2 trong không khí
tạo thành axit carbonic. Tuy nhiên, nước mưa có thể trở nên axit hơn (pH < 5.6) do ô
nhiễm không khí (axit sulfuric và axit nitric).
Ý nghĩa: Nước mưa có pH thấp có thể gây hại cho môi trường, làm hỏng cây trồng và
ảnh hưởng đến hệ sinh thái.
4. pH trong đất:
Mô tả: pH trong đất có thể dao động từ 4.0 đến 8.0, tùy thuộc vào loại đất và các yếu tố
môi trường. Đất axit (pH < 6) thường gặp ở vùng nhiệt đới, trong khi đất kiềm (pH >
7) thường gặp ở vùng khô hạn.
Ý nghĩa: pH của đất ảnh hưởng đến khả năng hấp thụ chất dinh dưỡng của cây trồng.
Đất có pH không phù hợp có thể làm giảm năng suất cây trồng.
Kết luận: pH là một yếu tố quan trọng trong nhiều hệ thống sinh học và môi trường. Việc hiểu rõ về
pH trong dạ dày, máu, nước mưa và đất giúp chúng ta nhận thức được vai trò của nó trong sức
khỏe con người và sự phát triển của hệ sinh thái. Việc duy trì mức pH phù hợp là cần thiết để đảm
bảo sức khỏe và sự bền vững của môi trường.
GD&ĐT
TRƯỜNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II NĂM HỌC 2024-2025
Môn KHTN Lớp 8 - Thời gian: 90 phút
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. NLKHTN:
- Đánh giá được kết quả học tập của HS về kiến thức, kỹ năng, khả năng vận dụng các nội dung kiến thức:
+ Phần Vật lí: từ bài 26 đến hết bài 29
+ Phần hóa: từ bài 8 đến bài 12
+ Phần Sinh học: Từ bài 41 đến hết bài 47
- Qua bài kiểm tra, HS và GV rút ra được kinh nghiệm, cải tiến phương pháp học tập và phương pháp giảng dạy.
2. Năng lực chung: tự lực trong làm bài kiểm tra
3. Phẩm chất: Trung thực.
B. HÌNH THỨC KIỂM TRA:
I. Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 30% trắc nghiệm, 70% tự luận).
II. Cấu trúc:
+ Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 20% Vận dụng; 10% Vận dụng cao.
+ Phần trắc nghiệm: 3 điểm, (gồm 12 câu hỏi nhận biết, mỗi câu 0,25 điểm);
+ Phần tự luận: 7,0 điểm (Nhận biết: 1 điểm; Thông hiểu: 3 điểm; Vận dụng: 2 điểm; Vận dụng cao: 1 điểm).
III. MA TRẬN
TT
Phần/ Chương/ Chủ
đề/Bài
Nội dung kiểm tra
Số lượng câu hỏi cho từng mức độ nhận thức
Vận
Thông
Nhận biết
Vận dụng
dụng
hiểu
cao
TN
1
Chương II: Một số - Base-Thang pH
hợp chất thông
dụng
- Oxide
- Muối
- Phân bón hóa học
1
1
1
1
TL
TN
TL
1c2ý
1c2ý
TN
TL
Tổng số câu
TN
TL
TN TL
1
1-1đ
1
1
1-1đ
1
2
3
Chương VI: Nhiệt
(Năng lượng và
cuộc sống)
Năng lượng nhiệt và nội năng
2
Sự truyền nhiệt (Dẫn nhiệt, đối lưu,
bức xạ nhiệt)
1
Sự nở vì nhiệt
Chương VIII: Sinh - Quần xã sinh vật.
vật và môi trường
- Hệ sinh thái.
2
1c2ý
1c-2ý
1
1
1c2ý
1
1
2-2 đ
1
1
1-1đ
1
- Sinh quyển.
- Cân bằng tự nhiên.
1
1
1
1
- Ô nhiễm môi trường
- Biến đổi khí hậu
- Nguyên nhân gây ô nhiễm môi
trường
Tổng số câu/ý
12
Tổng số điểm
3
2c
4ý
2
12ý
2c
4ý
3
1-1đ
1c
2ý
1
IV. BẢNG ĐẶC TẢ
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
1. Acid – Base – PH – Oxide – Muối. Phân bón hoá học
Acid (axit) Nhận biết – Nêu được khái niệm acid (tạo ra ion H+).
– Trình bày được một số ứng dụng của một số acid thông dụng
(HCl, H2SO4, CH3COOH).
1c
2ý
1
12
6
10
Số ý TL/số
Câu hỏi
câu hỏi TN
TN
TN
TL
TL
(Số
(Số
(Số ý)
(Số ý)
câu)
câu
Nội dung
Mức độ
Thông
hiểu
Nhận biết
Base
(bazơ)
Thông
hiểu
Nhận biết
Thang đo Thông
pH
hiểu
Vận dụng
Nhận biết
Oxide
(oxit)
Muối
Thông
hiểu
Nhận biết
Yêu cầu cần đạt
Số ý TL/số
Câu hỏi
câu hỏi TN
TN
TN
TL
TL
(Số
(Số
(Số ý)
(Số ý)
câu)
câu
– Tiến hành được thí nghiệm của hydrochloric acid (làm đổi màu
chất chỉ thị; phản ứng với kim loại), nêu và giải thích được hiện
tượng xảy ra trong thí nghiệm (viết phương trình hoá học) và rút
ra nhận xét về tính chất của acid.
– Nêu được khái niệm base (tạo ra ion OH–).
1
– Nêu được kiềm là các hydroxide tan tốt trong nước.
– Tra được bảng tính tan để biết một hydroxide cụ thể thuộc loại kiềm
hoặc base không tan.
– Tiến hành được thí nghiệm base là làm đổi màu chất chỉ thị,
phản ứng với acid tạo muối, nêu và giải thích được hiện tượng
xảy ra trong thí nghiệm (viết phương trình hoá học) và rút ra
nhận xét về tính chất của base.
Nêu được thang pH, sử dụng pH để đánh giá độ acid - base của dung
dịch.
Tiến hành được một số thí nghiệm đo pH (bằng giấy chỉ thị) một
số loại thực phẩm (đồ uống, hoa quả,...).
Liên hệ được pH trong dạ dày, trong máu, trong nước mưa, đất.
1câu
Nêu được khái niệm oxide là hợp chất của oxygen với 1 nguyên tố
khác.
- Viết được phương trình hoá học tạo oxide từ kim loại/phi kim với
oxygen.
- Phân loại được các oxide theo khả năng phản ứng với acid/base
(oxide acid, oxide base, oxide lưỡng tính, oxide trung tính).
– Tiến hành được thí nghiệm oxide kim loại phản ứng với acid;
oxide phi kim phản ứng với base; nêu và giải thích được hiện
tượng xảy ra trong thí nghiệm (viết phương trình hoá học) và rút
ra nhận xét về tính chất hoá học của oxide.
– Nêu được khái niệm về muối (các muối thông thường là hợp chất
C1
C15
1
C2
1
C3
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
được hình thành từ sự thay thế ion H + của acid bởi ion kim loại
hoặc ion
– Chỉ ra được một số muối tan và muối không tan từ bảng tính tan.
– Đọc được tên một số loại muối thông dụng.
Thông
hiểu
Nhận biết
Phân bón
hoá học
Thông
hiểu
Vận dụng
8. Nhiệt
1. Năng
lượng
nhiệt.
– Trình bày được một số phương pháp điều chế muối.
– Trình bày được mối quan hệ giữa acid, base, oxide và muối; rút
ra được kết luận về tính chất hoá học của acid, base, oxide.
- Tiến hành được thí nghiệm muối phản ứng với kim loại, với acid,
với base, với muối; nêu và giải thích được hiện tượng xảy ra
trong thí nghiệm (viết phương trình hoá học) và rút ra kết luận
về tính chất hoá học của muối.
Số ý TL/số
Câu hỏi
câu hỏi TN
TN
TN
TL
TL
(Số
(Số
(Số ý)
(Số ý)
câu)
câu
1câu
-4 ý
C134ý
– Trình bày được vai trò của phân bón (một trong những nguồn bổ
sung một số nguyên tố: đa lượng, trung lượng, vi lượng dưới
dạng vô cơ và hữu cơ) cho đất, cây trồng.
– Nêu được thành phần và tác dụng cơ bản của một số loại phân
bón hoá học đối với cây trồng (phân đạm, phân lân, phân kali, N–
P–K).
- Trình bày được ảnh hưởng của việc sử dụng phân bón hoá học
(không đúng cách, không đúng liều lượng) đến môi trường của
đất, nước và sức khoẻ của con người.
- Đề xuất được biện pháp giảm thiểu ô nhiễm của phân bón.
Nhận biết
- Nêu được khái niệm năng lượng nhiệt.
Thông hiểu
Nêu được, khi một vật được làm nóng, các phân tử của vật
- Nêu được khái niệm nội năng.
1
1
C4
C7
Vận dụng
2. Đo năng
Vận
cao
chuyển động nhanh hơn và nội năng của vật tăng. Cho ví dụ.
- Giải thích được ví dụ trong thực tế trong các trường hợp làm
tăng nội năng của vật hoặc làm giảm nội năng của vật giảm.
- Giải thích được sơ lược sự truyền năng lượng trong hiệu ứng
nhà kính.
dụng - Trình bày được một số hậu quả do hiệu ứng nhà kính gây ra.
Nhận biết
- Kể tên được ba cách truyền nhiệt.
- Nêu được khái niệm và ví dụ về hiện tượng dẫn nhiệt.
- Lấy được ví dụ về hiện tượng đối lưu.
- Lấy được ví dụ về hiện tượng bức xạ nhiệt.
- Giải thích sơ lược được sự truyền năng lượng (truyền nhiệt)
bằng cách dẫn nhiệt.
3. Dẫn nhiệt,
đối lưu,
bức xạ
nhiệt
Thông hiểu
- Giải thích sơ lược được sự truyền năng lượng (truyền nhiệt)
bằng cách đối lưu.
- Giải thích sơ lược được sự truyền năng lượng (truyền nhiệt)
bằng cách bức xạ nhiệt
- Giải thích được một số hiện tượng quan sát thấy về truyền
nhiệt trong tự nhiên bằng cách dẫn nhiệt.
- Giải thích được một số hiện tượng quan sát thấy về truyền
nhiệt trong tự nhiên bằng cách đối lưu.
- Giải thích được một số hiện tượng quan sát thấy về truyền
nhiệt
trong tự nhiên bằng cách bức xạ nhiệt.
Vận dụng - Trình bày ý tưởng khai thác nguồn năng lượng nhiệt trong tự
cao
nhiên để phục vụ trong sinh hoạt gia đình.
4. Sự nở vì Nhận biết
- Kể tên được một số vật liệu cách nhiệt kém.
nhiệt
- Kể tên được một số vật liệu dẫn nhiệt tốt.
Vận dụng
Thông hiểu
- Phân tích được một số ví dụ về công dụng của vật dẫn nhiệt
tốt.
- Phân tích được một số ví dụ về công dụng của vật cách nhiệt
1câu2ý
3
C16
2ý
C6
C8
C5
tốt.
- Giải thích được ứng dụng của vật liệu cách nhiệt tốt được sử
dụng trong kĩ thuật và đời sống.
- Giải thích được ứng dụng của vật liệu dẫn nhiệt tốt được sử
dụng trong kĩ thuật và đời sống.
- Giải thích được một số ứng dụng của sự nở vì nhiệt trong kĩ 1 câuthuật và đời sống.
2ý
Vận dụng - Thiết kế phương án khai thác hoặc hạn chế nguồn năng lượng
cao
nhiệt trong nhiên để phục vụ trong sinh hoạt gia đình.
Vận dụng
17. Hệ sinh thái
- Quần thể
Quần xã
Hệ sinh
thái
- Phát biểu được khái niệm quần thể sinh vật.
- Nêu được các đặc trưng cơ bản của quần thể (đặc trưng về
số lượng, giới tính, lứa tuổi, phân bố).
- Lấy được ví dụ minh hoạ cho các đặc trưng cơ bản của quần
Thông hiểu:
thể (đặc trưng về số lượng, giới tính, lứa tuổi, phân bố).
Vận dụng: -Đề xuất được một số biện pháp bảo vệ quần thể.
- Phát biểu được khái niệm quần xã sinh vật.
Nhận biết: - Nêu được một số đặc điểm cơ bản của quần xã (Đặc điểm
về độ đa dạng: số lượng loài và số cá thể của mỗi loài; đặc
điểm về thành phần loài: loài ưu thế, loài đặc trưng).
Thông hiểu: – Lấy được ví dụ minh hoạ các đặc trưng của quần xã..
- Đề xuất được một số biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học
Vận dụng:
1câu
trong quần xã.
Nhận biết: - Phát biểu được khái niệm hệ sinh thái.
Thông hiểu: - Nêu được khái niệm chuỗi, lưới thức ăn; sinh vật sản xuất,
sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân giải, tháp sinh thái.
Nhận biết:
- Nêu được tầm quan trọng của bảo vệ một số hệ sinh thái
điển hình của Việt Nam: các hệ sinh thái rừng, hệ sinh thái
biển và ven biển, các hệ sinh thái nông nghiệp.
C18
2ý
1
C9
C17
1
C12
– Lấy được ví dụ về các kiểu hệ sinh thái (hệ sinh thái trên
cạn, hệ sinh thái nước mặn, hệ sinh thái nước ngọt).
– Lấy được ví dụ chuỗi thức ăn, lưới thức ăn trong quần xã.
- Quan sát sơ đồ vòng tuần hoàn của các chất trong hệ sinh
thái, trình bày được khái quát quá trình trao đổi chất và
chuyển hoá năng lượng trong hệ sinh thái.
Vận dụng – Thực hành: điều tra được thành phần quần xã sinh vật trong
cao:
một hệ sinh thái.
Sinh quyển
Nhận biết:
Nêu được khái niệm sinh quyển.
18. Cân bằng tự nhiên
Khái niệm, Nhận biết: – Nêu được khái niệm cân bằng tự nhiên.
nguyên
nhân gây
mất cân
– Trình bày được các nguyên nhân gây mất cân bằng tự
Thông hiểu:
bằng tự
nhiên.
nhiên
Biện pháp
duy
trì Thông hiểu: Phân tích được một số biện pháp bảo vệ, duy trì cân bằng tự
cân bằng
nhiên.
tự nhiên
19. Bảo vệ môi trường
1
C10
– Trình bày được tác động của con người đối với môi trường
Tác động
qua các thời kì phát triển xã hội; vai trò của con người
của con
Thông hiểu:
trong bảo vệ và cải tạo môi trường tự nhiên.
người đối
với môi
– Trình bày được tác động của con người làm suy thoái môi
trường
trường tự nhiên;
Nhận biết: – Nêu được khái niệm ô nhiễm môi trường
Ô nhiễm
- Trình bày được sơ lược về một số nguyên nhân gây ô nhiễm 1
môi
Thông hiểu:
môi trường (ô nhiễm do chất thải sinh hoạt và công nghiệp,
câ
trường
ô nhiễm hoá chất bảo vệ thực vật, ô nhiễm phóng xạ, ô
u
nhiễm do sinh vật gây bệnh).
6ý
Biến đổi khí Nhận biết: – Nêu được khái niệm khái quát về biến đổi khí hậu
1
C11
C14
6ý
hậu
Gìn giữ
thiên
nhiên
Hạn chế ô
nhiễm
môi
trường
– Nêu được một số biện pháp chủ yếu nhằm thích ứng với
biến đổi khí hậu.
– Trình bày được sự cần thiết phải bảo vệ động vật hoang dã,
nhất là những loài có nguy cơ bị tuyệt chủng cần được bảo
Thông hiểu:
vệ theo Công ước quốc tế về buôn bán các loài động, thực
vật hoang dã (CITES) (ví dụ như các loài voi, tê giác, hổ,
sếu đầu đỏ và các loài linh trưởng,…).
Thông hiểu: – Trình bày được biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường.
KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI HỌC KỲ II.
MÔN: KHTN 8
Năm học: 2024 – 2025
Thời gian 90 phút (không kể thời gian giao đề)
Họ và tên: ……………………………………………………………………. Lớp: …...
ĐỀ BÀI:
I. TRẮC NGHIỆM ((3đ) mỗi câu 0,25 điểm) Chọn phương án trả lời đúng cho các câu
sau:
Câu 1. Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím hóa xanh?
A. NaCl.
B. Na2SO4.
C. NaOH
D. HCl.
Câu 2. Công thức hóa học của oxide tạo bởi Al và O, trong đó Al có hóa trị III là công
thức nào?
A. Al2O3
B. Al3O2
C. AlO
D. AlO3
Câu 3. Trong các chất sau: NaCl, HCl, CaO, CuSO 4, Ba(OH)2, KHCO3. Số chất thuộc
hợp chất muối là mấy chất?
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
Câu 4. Muốn tăng cường sức chống bệnh, chống rét và chịu hạn cho cây người ta dùng
phân bón nào?
A. Phân đạm.
B. Phân kali.
C. Phân lân.
D. Phân vi lượng.
Câu 5. Năng lượng Mặt Trời truyền xuống Trái Đất bằng cách nào?
A. Bằng sự dẫn nhiệt qua không khí.
B. Bằng sự đối lưu.
C. Bằng bức xạ nhiệt.
D. Bằng một hình thức khác.
Câu 6. Nội năng của một vật là gì?
A. động năng của các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật.
B. thế năng của các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật.
C. tổng động năng và thế năng của các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật.
D. tổng động năng của các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật.
Câu 7. Hình thức truyền nhiệt chủ yếu của chất lỏng là gì?
A. Dẫn nhiệt.
B. Đối lưu.
C. Bức xạ nhiệt.
D. Dẫn nhiệt và bức xạ nhiệt.
Câu 8. Trong các cách sắp xếp các chất nở vì nhiệt từ nhiều tới ít sau đây, cách sắp xếp
nào là đúng?
A. Rắn, lỏng, khí.
B. Rắn, khí, lỏng.
C. Khí, lỏng, rắn. D. Khí, rắn, lỏng.
Câu 9. Quần thể là
A. tập hợp những cá thể cùng loài, giống nhau về hình thái, cấu tạo; có thể giao phối tự
do với nhau.
B. tập hợp những cá thể khác loài nhưng có cùng khu phân bố.
C. tập hợp những cá thể cùng loài, có mật độ, thành phần kiểu gen đặc trưng.
D. tập hợp những cá thể cùng loài, sống trong một ổ sinh thái, tại một thời điểm nhất
định.
Câu 10. Tập hợp sinh vật nào dưới đây không phải là quần thể sinh vật tự nhiên?
A. Các cây thông mọc tự nhiên trên một đồi thông.
B. Các con ong mật trong tổ
C. Các con sói trong một khu rừng.
D. Các con lợn nuôi trong một trại chăn nuôi.
Câu 11. Sinh vật nào sau đây luôn là mắt xích chung trong các chuỗi thức ăn?
A. Cây xanh và động vật ăn thịt.
B. Cây xanh và sinh vật tiêu thụ.
C. Động vật ăn thịt, vi khuẩn và nấm.
D. Cây xanh, vi khuẩn và nấm.
Câu 12. Sinh vật nào dưới đây được gọi là sinh vật sản xuất?
A. Con chuột
B. Cây lúa
C. Vi khuẩn
D. Trùng amip
II. TỰ LUẬN (7đ)
Câu 13. (1đ) Đọc tên các muối có công thức hóa học sau: CaCO3, Na2SO4, Fe2(SO4)3, AgCl
Câu 14. (2đ) Em hãy nêu một số nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường hiện nay.
Câu 15. (1đ) Em biết gì về pH trong dạ dày (Mô tả và ý nghĩa).
Câu 16. (1đ. Dẫn nhiệt là gì? Cho một ví dụ về dẫn nhiệt.
Câu 17. (1đ) Em hãy đề xuất một số biện pháp để bảo vệ đa dạng sinh học trong quần xã.
Câu 18. (1đ) Giải thích được vì sao nên sử dụng đèn LED thay thế cho các đèn sợi đốt.
BÀI LÀM
…………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
……….
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………….
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………
VI. Hướng dẫn chấm
A. TRẮC NGHIỆM
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Đáp án
D
A
B
B
C
C
B
A
D
D
D
B
B. TỰ LUẬN
Câu
Đáp án
Biểu điểm
Câu 13 Tên các muối:
-
CaCO3: calsium cacrbonate
0,25 đ
-
Na2SO4: Sodium sulfate
0,25 đ
-
Fe2(SO4)3: iron(III)sulfate
0,25 đ
-
AgCl: silver chloride
0,25 đ
Câu 14 - Do khí thải từ quá trình đốt cháy nhiên liệu trong sản xuất
0.5đ
công nghiệp và giao thông vận tải ; quá trình đun nấu trong các
hộ gia đình ; do cháy rừng.
- Do lạm dụng hóa chất bảo vệ thực vật : thuốc trừ sâu, diệt cỏ,
0.5đ
diệt nấm bệnh,…
- Do các chất phóng xạ từ các nhà máy điện nguyên tử ; từ các
vụ thử vũ khí hạt nhân.
0.25đ
- Do chất thải không được thu gom và xử lí đúng cách tạo môi
0.25đ
trường cho các vi sinh vật gây bệnh phát triển.
- Do quá trình xây dựng, sinh hoạt, khai thác,… thải ra các vật
0.25đ
liệu rắn.
- Do nước thải từ các nhà máy, hoạt động sản xuất,…
0.25đ
Câu 15 Để bảo vệ đa dạng sinh học trong quần xã, có thể đề xuất một
số biện pháp như sau:
1. Thành lập các khu bảo tồn thiên nhiên và vườn quốc gia để
bảo vệ môi trường sống của các loài động thực vật.
2. Nghiêm cấm săn bắt và buôn bán các loài động vật hoang dã
có nguy cơ tuyệt chủng nhằm duy trì quần thể sinh vật.
2 ý:
0.5đ x 2
3. Tuyên truyền và giáo dục cộng đồng về giá trị của đa dạng
sinh học, giúp nâng cao nhận thức và trách nhiệm bảo vệ môi
trường.
4. Xây dựng và thực hiện các chính sách bảo vệ tài nguyên
sinh vật, bao gồm việc quản lý và sử dụng hợp lý các nguồn tài
nguyên thiên nhiên.
- Dẫn nhiệt là sự truyền năng lượng trực tiếp từ các nguyên tử, 0,5đ
Câu 16
phân tử có động năng lớn hơn sang các nguyên tử, phân tử có
động năng nhỏ hơn thông qua va chạm.
- Nêu được ví dụ dẫn nhiệt
0,5đ
Liên hệ về pH trong dạ dày.
- pH trong dạ dày:
0,5đ
+Mô tả: pH trong dạ dày thường dao động từ 1.5 đến 3.5. Mức pH
Câu 17 này rất axit do sự hiện diện của axit hydrochloric (HCl), giúp tiêu
hóa thức ăn và tiêu diệt vi khuẩn có hại.
0,5đ
+Ý nghĩa: Mức pH axit này là cần thiết để hoạt động của enzyme
tiêu hóa (như pepsin) và bảo vệ cơ thể khỏi nhiễm trùng.
Nên sử dụng đèn LED thay thế cho các đèn sợi đốt vì:
- Đèn LED tiết kiệm điện năng, có độ bền cao, không sử dụng
Câu 18 kim loại nặng hay thủy ngân, tỏa nhiệt không đáng kể
- Sử dụng an toàn, thân thiện với môi trường, sử dụng được lâu
dài.
0,5đ
0,5đ
Câu hỏi: Liên hệ về pH trong dạ dày, trong máu, trong nước mưa và trong đất.
Đáp án:
1. pH trong dạ dày:
Mô tả: pH trong dạ dày thường dao động từ 1.5 đến 3.5. Mức pH này rất axit do sự
hiện diện của axit hydrochloric (HCl), giúp tiêu hóa thức ăn và tiêu diệt vi khuẩn có
hại.
Ý nghĩa: Mức pH axit này là cần thiết để hoạt động của enzyme tiêu hóa (như pepsin)
và bảo vệ cơ thể khỏi nhiễm trùng.
2. pH trong máu:
Mô tả: pH trong máu thường duy trì trong khoảng 7.35 đến 7.45, tức là hơi kiềm.
Ý nghĩa: Mức pH này rất quan trọng cho các quá trình sinh hóa trong cơ thể. Nếu pH
máu quá thấp (toan máu) hoặc quá cao (kiềm máu) có thể gây ra các vấn đề sức khỏe
nghiêm trọng.
3. pH trong nước mưa:
Mô tả: Nước mưa tự nhiên có pH khoảng 5.6, do sự hòa tan của CO2 trong không khí
tạo thành axit carbonic. Tuy nhiên, nước mưa có thể trở nên axit hơn (pH < 5.6) do ô
nhiễm không khí (axit sulfuric và axit nitric).
Ý nghĩa: Nước mưa có pH thấp có thể gây hại cho môi trường, làm hỏng cây trồng và
ảnh hưởng đến hệ sinh thái.
4. pH trong đất:
Mô tả: pH trong đất có thể dao động từ 4.0 đến 8.0, tùy thuộc vào loại đất và các yếu tố
môi trường. Đất axit (pH < 6) thường gặp ở vùng nhiệt đới, trong khi đất kiềm (pH >
7) thường gặp ở vùng khô hạn.
Ý nghĩa: pH của đất ảnh hưởng đến khả năng hấp thụ chất dinh dưỡng của cây trồng.
Đất có pH không phù hợp có thể làm giảm năng suất cây trồng.
Kết luận: pH là một yếu tố quan trọng trong nhiều hệ thống sinh học và môi trường. Việc hiểu rõ về
pH trong dạ dày, máu, nước mưa và đất giúp chúng ta nhận thức được vai trò của nó trong sức
khỏe con người và sự phát triển của hệ sinh thái. Việc duy trì mức pH phù hợp là cần thiết để đảm
bảo sức khỏe và sự bền vững của môi trường.
 








Các ý kiến mới nhất