Đề thi học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: bùi thị thu
Ngày gửi: 21h:36' 09-05-2025
Dung lượng: 34.6 KB
Số lượt tải: 33
Nguồn:
Người gửi: bùi thị thu
Ngày gửi: 21h:36' 09-05-2025
Dung lượng: 34.6 KB
Số lượt tải: 33
Số lượt thích:
0 người
TUẦN: 32
TIẾT THEO PPCT: 32
Ngày soạn: 10/4/2025
Thực hiện: 9A;9B;9C
BÀI KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CUỐI KỲ II
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU.
1.Về mục tiêu:
- Nhằm kiểm tra kiến thức HS đạt được trong các bài ở học kỳ II lớp 9; học sinh
biết được khả năng học tập của mình so với yêu cầu của chương trình
- Giúp GV nắm được tình hình học tập của lớp mình, trên cơ sở đó đánh giá
đúng quá trình dạy học, từ đó có kế hoạch điều chỉnh phương pháp và hình thức
tổ chức dạy học cho phù hợp để không ngừng nâng cao hiệu quả về phương
pháp, hình thức tổ chức dạy học.
- Vận dụng được các kiến thức đã học vào trong cuộc sống.Từ đó rút ra được
bài học cho bản thân.
- Rèn luyện được kĩ năng khi xem xét, đánh giá được các hành vi và chuẩn mực
đạo đức của bản thân, của người khác,
- HS có thái độ học tập đúng và điều chỉnh qúa trình học tập của mình.
2. Năng lực cần hướng tới :
- Năng lực chung:
+ Tự chủ và tự học để bổ sung kịp thời các kiến thức cơ bản phục vụ việc kiểm
tra đánh giá. Biết lập kế hoạch tự học tự tìm kiếm kiến thức trong sách vở,
thông qua sách báo và các nguồn tư liệu khác nhau để hoàn thành kế hoạch học
tập và đạt kết quả cao nhất trong bài kiểm tra
+ Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm để thực hiện các nhiệm vụ được
phân công.
+ Giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc chủ động xây dựng những kế
hoạch ôn tập hiệu quả để hoàn thành nhiệm vụ đặt ra.
- Năng lực đặc thù:
Năng lực điều chỉnh hành vi: Nhận biết được những giá trị truyền thống tốt đẹp
của đất nước, tích cực chủ động hội nhập vào nền văn hóa thế giới, rèn luyện kỹ
năng lao động cần cù, sáng tạo cho bản thân.
Năng lực phát triển bản thân: Tự nhận thức bản thân lập và nâng cao nhận thức
của bản thân về việc tham gia giữ gìn và phát huy truyền thống dân tộc. Tôn
trọng sự đa dạng văn hóa của các dân tộc trên thế giới
3. Phẩm chất:
Thông qua việc giảng dạy sẽ góp phần hình thành, phát triển cho học sinh các
phẩm chất như:
Trung thực: Thực hiện tốt nhiệm vụ học tập hoàn thành có chất lượng bài kiểm
tra giữa kỳ để đạt kết cao
Trách nhiệm: Có trách nhiệm với bản thân, tích cực, chủ động để hoàn thành
được nhiệm vụ học tập của bản thân.
Chăm chỉ: Chăm chỉ học tập, rèn luyện, tích cực áp dụng những kiến thức đã
học vào đời sống. Tích cực ôn tập và củng cố kiến thức để đạt kết quả cao trong
bài kiểm tra.
II. PHẠM VI KIẾN THỨC CẦN KIỂM TRA
Kiểm tra các đơn vị kiến thức đã học trong học kỳ 2 gồm các bài và chủ đề sau
Bài 7: Thích ứng với thay đổi
Bài 8: Tiêu dùng thông minh.
Bài 9: Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí
Bài 10: Quyền tự do kinh doanh và nghĩa vụ nộp thuế
III. HÌNH THỨC KIỂM TRA:
- Kiểm tra tập trung tại lớp
- Kiểm tra theo hình thức kết hợp trắc nghiệm và tự luận ( 40TN +60TL)
- Kiểm tra theo ma trận và đặc tả
- Số lượng đề kiểm tra: 1 đề
IV.MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ II
Mức độ nhận thức
T
T
Mạch
nội
dung
Chủ
đề/bài
dạy
Thích
Tổng
Nhận biết
Thông
hiểu
Vận
dụng
Vận dụng
Tỉ lệ
cao
TN
TN
TN TL
TN TL
1
TL
TL
TN
TL
Tổn
g
điể
m
1
0.5
1
Giáo
dục
pháp
luật
ứng với
sự thay
đổi
câu
Tiêu
dùng
thông
minh
1
câu
Vi
phạm
pháp
luật và
trách
nhiệm
pháp lí.
1
câu
2
câu
1/2
câu
1/2
câu
3
câu
1
câu
4.5
Quyền
tự do
kinh
doanh
và
nghĩa
vụ nộp
thuế.
1
câu
2
câu
½
câu
½
câu
3
câu
1
câu
4.5
6/3
2/1
1/3
1/ 3
8/4
2/6
30%
10%
40
%
60
%
Tổng câu/điểm
Tỉ lệ %
Tỉ lệ chung
câu
1
câu
30%
40%
30%
60%
0.5
100%
V.BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ II
Các mức độ nhận thức
TT
Nội dung
Mức độ đánh giá
Nhận
biết
TN
Nhận biết:
1
7. Thích
ứng với
thay đổi
Nêu được một số
thay đổi có khả
năng xảy ra trong
cuộc sống của bản
thân và gia đình.
1
TL
Thông
hiểu
TN
TL
Vận
dụng
TN
TL
Vận
dụng
cao
TN
TL
10
điể
m
Nhận biết:
2
- Nêu được thế
nào là tiêu dùng
thông minh.
- Nêu được các lợi
ích của tiêu dùng
thông minh.
Thông hiểu:
8. Tiêu
dùng thông Mô tả được các
cách tiêu dùng
minh
thông minh (nắm
bắt thông tin về
sản phẩm, sử
dụng sản phẩm an
toàn, nhận biệt
những hình thức
quảng cáo khác
nhau, xác định
phương
thức
thanh toán,…).
Nhận biết:
1
- Nêu được khái
niệm vi phạm
pháp luật và trách
nhiệm pháp lí.
3
4
- Liệt kê được các
loại vi phạm pháp
luật
và trách
9. Vi phạm nhiệm pháp lí.
pháp luật - Nêu được ý
và trách nghĩa của trách
nhiệm
nhiệm pháp lí.
Vận dụng:
pháp lý
- Chấp hành pháp
luật nghiêm chỉnh
các quy định của
pháp luật
- Đánh giá được
các hành vi vi
phạm pháp luật và
trách nhiệm pháp
lí trong một số
tình huống cụ thể.
Nhận biết:
10. Quyền
tự do kinh - Nêu được quy
doanh và định cơ bản của
1
2
1/2
1/2
1
2
1/2
1/2
nghĩa vụ
đóng thuế
3
Tổng câu
pháp
luật
về
quyền tự do kinh
doanh và nghĩa vụ
đóng thuế.
- Nêu được trách
nhiệm của công
dân trong việc
thực hiện quyền
tự do kinh doanh
và nghĩa vụ đóng
thuế.
Vận dụng cao
Vận động gia
đình, người thân
thực hiện tốt
quyền tự do kinh
doanh và nghĩa vụ
đóng thuế.
Tổng điểm / tỉ lệ
4
4
1
1
2.0
/
20
%
2.0
/
20
%
3.0
/
30
%
3.0
/
30
%
40
%
Tỉ lệ chung
60
%
.....................................................................
PHÒNG GD & ĐT MƯỜNG LÁT
TRƯỜNG : THCS QUANG CHIỂU
ĐỀ THI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG
CUỐI HỌC KỲ II NĂM HỌC 2024-2025
MÔN : GIÁO DỤC CÔNG DÂN - LỚP 9
Thời gian: 45 phút ( Không kể thời gian giao đề)
VI. NỘI DUNG ĐỀ KIỂM TRA:
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Chấp nhận sự thay đổi là việc
A. coi thường khó khăn, thách thức.
B. từ bỏ và chạy theo số phận.
C. để mặc cho cảm xúc chi phối.
D. đối diện và tìm cách vượt qua.
Câu 2: Nội dung nào dưới đây không thể hiện lợi ích của việc thực hiện tiêu
dùng thông minh?
A. Được sử dụng sản phẩm an toàn.
B. Thực hiện tốt kế hoạch chi tiêu.
C. Gây tổn thất về tài chính gia đình. D. Hình thành kỹ năng tiêu dùng hợp lý.
Câu 3: Hành vi trái pháp luật, có lỗi do chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý
thực hiện là hành vi
A. thực hiện pháp luật.
B. tuân thủ pháp luật.
C. vi phạm pháp luật.
D. trách nhiệm pháp lý.
Câu 4: Theo quy định của pháp luật, vi phạm hình sự là hành vi
A. nguy hiểm cho xã hội. B. ảnh hưởng quy tắc quản lí.
C. thay đổi quan hệ công vụ.
D. tác động quan hệ nhân thân.
Câu 5: Vi phạm dân sự là hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm tới các quan hệ
A. nhân thân.
B. gia đình. C. tình bạn. D. xã hội.
Câu 6: Mọi công dân khi đủ điều kiện theo quy định của pháp luật đều được tự
do lựa chọn loại hình ...... doanh nghiệp phù hợp là nội dung quyền tự do
A. tìm kiếm việc làm.
C. kinh doanh.
B. tuyển dụng lao động.
D. thất nghiệp.
Câu 7: Nghĩa vụ nào sau đây được xem là rất quan trọng của công dân khi đã
thực hiện tốt các hoạt động kinh doanh của mình phù hợp với quy định của pháp
luật?
A. Thực hiện chính sách an sinh xã hội.
B. Nộp thuế đầy đủ theo qui định của pháp luật.
C. Thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo.
D. Nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân.
Câu 8: Theo quy định của pháp luật, mọi doanh nghiệp đều phải thực hiện
nghĩa vụ
A. kinh doanh đúng ngành nghề đăng ký.
C. nhập khẩu nguyên liệu tự nhiên.
B. tham gia xây nhà tình nghĩa.
D. tuyển dụng chuyên gia cao cấp.
II. PHẦN TỰ LUẬN
Câu 1 ( 3 điểm): Em hãy đọc tình huống sau và trả lời câu hỏi
Bạn T (14 tuổi - học sinh lớp 9), vì ngủ dạy muộn nên đã mượn xe máy của bố
để đi học. Đến ngã tư gặp đèn đỏ, bạn T không dừng lại mà cố gắng phóng vụt
qua thật nhanh nhưng chẳng may va vào ông Ba - người đang đi đúng phần
đường của mình, làm cả hai cùng ngã và khiến ông Ba bị thương nặng.
Em hãy nhận xét hành vi của bạn T. Nêu các vi phạm pháp luật mà bạn T đã vi
phạm và trách nhiệm pháp lí tương ứng mà bạn ấy phải gánh chịu trong trường
hợp này.
Câu 2 ( 3 điểm): Em hãy đọc tình huống sau và trả lời câu hỏi.
Trong giấy phép kinh doanh của bà HOA có đăng kí kinh doanh 5 loại mặt
hàng, nhưng khi kiểm tra, Ban Quản lí thị trường thấy trong cửa hàng của bà có
bán tới 8 loại mặt hàng.
a) Theo em, bà T có vi phạm quy chế về kinh doanh hay không?vì sao ?
b) Nếu có thì đó là vi phạm gì và sẽ bị xử phạt như thế nào ?
HƯỚNG DẪN CHẤM
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
Đáp
án
D
C
C
A
A
C
B
A
II. PHẦN TỰ LUẬN
Câu
Nội dung
Điểm
Câu 1
Nhận xét hành vi của bạn T:
3,0
điểm
Bạn T (14 tuổi) đã mượn xe máy của bố để đi học nhưng
không dừng lại ở đèn đỏ và đã va vào ông Ba, gây thương tích
cho ông. Bạn T sai khi chưa đủ tuổi nhưng vẫn đi xe máy.
Không tuân thủ luật giao thông. (0.5 đ).
Vi phạm pháp luật:
- khái niệm vi phạm pháp luật : là hành vi trái pháp luật , có
lỗi do chủ thể có năng lực , trách nhiệm pháp lí thực hiện ,
xâm hại các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ.( 0.5 đ)
- Vi phạm giao thông: Không dừng lại khi có tín hiệu đèn đỏ.
(0.5 đ)
- Sử dụng xe không có giấy phép: Bạn T chưa đủ tuổi để có
giấy phép lái xe máy. (0.5 đ)
Trách nhiệm pháp lý tương ứng:
- Trách nhiệm hành chính: Bạn T có thể bị xử phạt hành chính
do vi phạm luật giao thông. (0.5 đ)
- Trách nhiệm dân sự: Bạn T có thể phải bồi thường thiệt hại
cho ông Ba về thương tích mà ông đã phải chịu. (0.5 đ)
a) Nhận xét hành vi của Bà HOA :
- bà HOA có hành vi vi phạm quy chế về kinh doanh. (0.25 đ)
- Vi phạm của bà là kinh doanh các mặt hàng không có trong
giấy phép kinh doanh. (0.25 đ)
Lý do :
Câu 2
Theo quy định pháp luật, khi thực hiện quyền tự do kinh
doanh , người dân có nghĩa vụ tuân thủ các quy định của hiến
pháp và pháp luật về kinh doanh. Do đó khi kinh doanh thì
phải đăng kí kinh doanh và chỉ được kinh doanh những mặt
hàng đã đăng ký trong giấy phép kinh doanh. Nên khi bà
HOA đăng kí 5 mặt hàng nhưng trên kệ có 8 mặt hàng là vi
phạm quy chế kinh doanh. (1.0 đ)
b)bà HOA đã vi phạm hành chính. Vì vi phạm hành chính là
hành vi vi phạm các quy định của pháp luật về quản lí nhà
nước mà không phải tội phạm. Cụ thể bà HOA vi phạm luật
quản lí hành chính về kinh doanh, buôn bán.(0.5 đ)
- bà HOA là người có năng lực trách nhiệm pháp lí , do đó
Việc kinh doanh các mặt hàng ngoài danh sách đã đăng ký có
thể dẫn đến các hậu quả pháp lí , chủ thể vi phạm sẽ phải chiu
trách nhiệm pháp lí ( trách nhiệm pháp lí là nghĩa vụ mà các
chủ thể phải gánh chịu hậu quả bất lợi do nhà nước quy định
từ hành vi vi phạm pháp luật của mình). Cụ thể bà HOA sẽ bị
xử phạt hành chính theo quy định của pháp luật hoặc nếu tính
chất nguy hiểm hơn, gây hậu quả nghiêm trọng hơn sẽ bị yêu
cầu ngừng hoạt động kinh doanh.( tước giấy phép kinh
doanh ) ( 1.0 đ)
...........................................Hết.......................................
3,0
điểm
DUYỆT CỦA BGH
DUYỆT CỦA
TTCM
NGƯỜI SOẠN
TIẾT THEO PPCT: 32
Ngày soạn: 10/4/2025
Thực hiện: 9A;9B;9C
BÀI KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CUỐI KỲ II
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU.
1.Về mục tiêu:
- Nhằm kiểm tra kiến thức HS đạt được trong các bài ở học kỳ II lớp 9; học sinh
biết được khả năng học tập của mình so với yêu cầu của chương trình
- Giúp GV nắm được tình hình học tập của lớp mình, trên cơ sở đó đánh giá
đúng quá trình dạy học, từ đó có kế hoạch điều chỉnh phương pháp và hình thức
tổ chức dạy học cho phù hợp để không ngừng nâng cao hiệu quả về phương
pháp, hình thức tổ chức dạy học.
- Vận dụng được các kiến thức đã học vào trong cuộc sống.Từ đó rút ra được
bài học cho bản thân.
- Rèn luyện được kĩ năng khi xem xét, đánh giá được các hành vi và chuẩn mực
đạo đức của bản thân, của người khác,
- HS có thái độ học tập đúng và điều chỉnh qúa trình học tập của mình.
2. Năng lực cần hướng tới :
- Năng lực chung:
+ Tự chủ và tự học để bổ sung kịp thời các kiến thức cơ bản phục vụ việc kiểm
tra đánh giá. Biết lập kế hoạch tự học tự tìm kiếm kiến thức trong sách vở,
thông qua sách báo và các nguồn tư liệu khác nhau để hoàn thành kế hoạch học
tập và đạt kết quả cao nhất trong bài kiểm tra
+ Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm để thực hiện các nhiệm vụ được
phân công.
+ Giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc chủ động xây dựng những kế
hoạch ôn tập hiệu quả để hoàn thành nhiệm vụ đặt ra.
- Năng lực đặc thù:
Năng lực điều chỉnh hành vi: Nhận biết được những giá trị truyền thống tốt đẹp
của đất nước, tích cực chủ động hội nhập vào nền văn hóa thế giới, rèn luyện kỹ
năng lao động cần cù, sáng tạo cho bản thân.
Năng lực phát triển bản thân: Tự nhận thức bản thân lập và nâng cao nhận thức
của bản thân về việc tham gia giữ gìn và phát huy truyền thống dân tộc. Tôn
trọng sự đa dạng văn hóa của các dân tộc trên thế giới
3. Phẩm chất:
Thông qua việc giảng dạy sẽ góp phần hình thành, phát triển cho học sinh các
phẩm chất như:
Trung thực: Thực hiện tốt nhiệm vụ học tập hoàn thành có chất lượng bài kiểm
tra giữa kỳ để đạt kết cao
Trách nhiệm: Có trách nhiệm với bản thân, tích cực, chủ động để hoàn thành
được nhiệm vụ học tập của bản thân.
Chăm chỉ: Chăm chỉ học tập, rèn luyện, tích cực áp dụng những kiến thức đã
học vào đời sống. Tích cực ôn tập và củng cố kiến thức để đạt kết quả cao trong
bài kiểm tra.
II. PHẠM VI KIẾN THỨC CẦN KIỂM TRA
Kiểm tra các đơn vị kiến thức đã học trong học kỳ 2 gồm các bài và chủ đề sau
Bài 7: Thích ứng với thay đổi
Bài 8: Tiêu dùng thông minh.
Bài 9: Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí
Bài 10: Quyền tự do kinh doanh và nghĩa vụ nộp thuế
III. HÌNH THỨC KIỂM TRA:
- Kiểm tra tập trung tại lớp
- Kiểm tra theo hình thức kết hợp trắc nghiệm và tự luận ( 40TN +60TL)
- Kiểm tra theo ma trận và đặc tả
- Số lượng đề kiểm tra: 1 đề
IV.MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ II
Mức độ nhận thức
T
T
Mạch
nội
dung
Chủ
đề/bài
dạy
Thích
Tổng
Nhận biết
Thông
hiểu
Vận
dụng
Vận dụng
Tỉ lệ
cao
TN
TN
TN TL
TN TL
1
TL
TL
TN
TL
Tổn
g
điể
m
1
0.5
1
Giáo
dục
pháp
luật
ứng với
sự thay
đổi
câu
Tiêu
dùng
thông
minh
1
câu
Vi
phạm
pháp
luật và
trách
nhiệm
pháp lí.
1
câu
2
câu
1/2
câu
1/2
câu
3
câu
1
câu
4.5
Quyền
tự do
kinh
doanh
và
nghĩa
vụ nộp
thuế.
1
câu
2
câu
½
câu
½
câu
3
câu
1
câu
4.5
6/3
2/1
1/3
1/ 3
8/4
2/6
30%
10%
40
%
60
%
Tổng câu/điểm
Tỉ lệ %
Tỉ lệ chung
câu
1
câu
30%
40%
30%
60%
0.5
100%
V.BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ II
Các mức độ nhận thức
TT
Nội dung
Mức độ đánh giá
Nhận
biết
TN
Nhận biết:
1
7. Thích
ứng với
thay đổi
Nêu được một số
thay đổi có khả
năng xảy ra trong
cuộc sống của bản
thân và gia đình.
1
TL
Thông
hiểu
TN
TL
Vận
dụng
TN
TL
Vận
dụng
cao
TN
TL
10
điể
m
Nhận biết:
2
- Nêu được thế
nào là tiêu dùng
thông minh.
- Nêu được các lợi
ích của tiêu dùng
thông minh.
Thông hiểu:
8. Tiêu
dùng thông Mô tả được các
cách tiêu dùng
minh
thông minh (nắm
bắt thông tin về
sản phẩm, sử
dụng sản phẩm an
toàn, nhận biệt
những hình thức
quảng cáo khác
nhau, xác định
phương
thức
thanh toán,…).
Nhận biết:
1
- Nêu được khái
niệm vi phạm
pháp luật và trách
nhiệm pháp lí.
3
4
- Liệt kê được các
loại vi phạm pháp
luật
và trách
9. Vi phạm nhiệm pháp lí.
pháp luật - Nêu được ý
và trách nghĩa của trách
nhiệm
nhiệm pháp lí.
Vận dụng:
pháp lý
- Chấp hành pháp
luật nghiêm chỉnh
các quy định của
pháp luật
- Đánh giá được
các hành vi vi
phạm pháp luật và
trách nhiệm pháp
lí trong một số
tình huống cụ thể.
Nhận biết:
10. Quyền
tự do kinh - Nêu được quy
doanh và định cơ bản của
1
2
1/2
1/2
1
2
1/2
1/2
nghĩa vụ
đóng thuế
3
Tổng câu
pháp
luật
về
quyền tự do kinh
doanh và nghĩa vụ
đóng thuế.
- Nêu được trách
nhiệm của công
dân trong việc
thực hiện quyền
tự do kinh doanh
và nghĩa vụ đóng
thuế.
Vận dụng cao
Vận động gia
đình, người thân
thực hiện tốt
quyền tự do kinh
doanh và nghĩa vụ
đóng thuế.
Tổng điểm / tỉ lệ
4
4
1
1
2.0
/
20
%
2.0
/
20
%
3.0
/
30
%
3.0
/
30
%
40
%
Tỉ lệ chung
60
%
.....................................................................
PHÒNG GD & ĐT MƯỜNG LÁT
TRƯỜNG : THCS QUANG CHIỂU
ĐỀ THI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG
CUỐI HỌC KỲ II NĂM HỌC 2024-2025
MÔN : GIÁO DỤC CÔNG DÂN - LỚP 9
Thời gian: 45 phút ( Không kể thời gian giao đề)
VI. NỘI DUNG ĐỀ KIỂM TRA:
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Chấp nhận sự thay đổi là việc
A. coi thường khó khăn, thách thức.
B. từ bỏ và chạy theo số phận.
C. để mặc cho cảm xúc chi phối.
D. đối diện và tìm cách vượt qua.
Câu 2: Nội dung nào dưới đây không thể hiện lợi ích của việc thực hiện tiêu
dùng thông minh?
A. Được sử dụng sản phẩm an toàn.
B. Thực hiện tốt kế hoạch chi tiêu.
C. Gây tổn thất về tài chính gia đình. D. Hình thành kỹ năng tiêu dùng hợp lý.
Câu 3: Hành vi trái pháp luật, có lỗi do chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý
thực hiện là hành vi
A. thực hiện pháp luật.
B. tuân thủ pháp luật.
C. vi phạm pháp luật.
D. trách nhiệm pháp lý.
Câu 4: Theo quy định của pháp luật, vi phạm hình sự là hành vi
A. nguy hiểm cho xã hội. B. ảnh hưởng quy tắc quản lí.
C. thay đổi quan hệ công vụ.
D. tác động quan hệ nhân thân.
Câu 5: Vi phạm dân sự là hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm tới các quan hệ
A. nhân thân.
B. gia đình. C. tình bạn. D. xã hội.
Câu 6: Mọi công dân khi đủ điều kiện theo quy định của pháp luật đều được tự
do lựa chọn loại hình ...... doanh nghiệp phù hợp là nội dung quyền tự do
A. tìm kiếm việc làm.
C. kinh doanh.
B. tuyển dụng lao động.
D. thất nghiệp.
Câu 7: Nghĩa vụ nào sau đây được xem là rất quan trọng của công dân khi đã
thực hiện tốt các hoạt động kinh doanh của mình phù hợp với quy định của pháp
luật?
A. Thực hiện chính sách an sinh xã hội.
B. Nộp thuế đầy đủ theo qui định của pháp luật.
C. Thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo.
D. Nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân.
Câu 8: Theo quy định của pháp luật, mọi doanh nghiệp đều phải thực hiện
nghĩa vụ
A. kinh doanh đúng ngành nghề đăng ký.
C. nhập khẩu nguyên liệu tự nhiên.
B. tham gia xây nhà tình nghĩa.
D. tuyển dụng chuyên gia cao cấp.
II. PHẦN TỰ LUẬN
Câu 1 ( 3 điểm): Em hãy đọc tình huống sau và trả lời câu hỏi
Bạn T (14 tuổi - học sinh lớp 9), vì ngủ dạy muộn nên đã mượn xe máy của bố
để đi học. Đến ngã tư gặp đèn đỏ, bạn T không dừng lại mà cố gắng phóng vụt
qua thật nhanh nhưng chẳng may va vào ông Ba - người đang đi đúng phần
đường của mình, làm cả hai cùng ngã và khiến ông Ba bị thương nặng.
Em hãy nhận xét hành vi của bạn T. Nêu các vi phạm pháp luật mà bạn T đã vi
phạm và trách nhiệm pháp lí tương ứng mà bạn ấy phải gánh chịu trong trường
hợp này.
Câu 2 ( 3 điểm): Em hãy đọc tình huống sau và trả lời câu hỏi.
Trong giấy phép kinh doanh của bà HOA có đăng kí kinh doanh 5 loại mặt
hàng, nhưng khi kiểm tra, Ban Quản lí thị trường thấy trong cửa hàng của bà có
bán tới 8 loại mặt hàng.
a) Theo em, bà T có vi phạm quy chế về kinh doanh hay không?vì sao ?
b) Nếu có thì đó là vi phạm gì và sẽ bị xử phạt như thế nào ?
HƯỚNG DẪN CHẤM
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
Đáp
án
D
C
C
A
A
C
B
A
II. PHẦN TỰ LUẬN
Câu
Nội dung
Điểm
Câu 1
Nhận xét hành vi của bạn T:
3,0
điểm
Bạn T (14 tuổi) đã mượn xe máy của bố để đi học nhưng
không dừng lại ở đèn đỏ và đã va vào ông Ba, gây thương tích
cho ông. Bạn T sai khi chưa đủ tuổi nhưng vẫn đi xe máy.
Không tuân thủ luật giao thông. (0.5 đ).
Vi phạm pháp luật:
- khái niệm vi phạm pháp luật : là hành vi trái pháp luật , có
lỗi do chủ thể có năng lực , trách nhiệm pháp lí thực hiện ,
xâm hại các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ.( 0.5 đ)
- Vi phạm giao thông: Không dừng lại khi có tín hiệu đèn đỏ.
(0.5 đ)
- Sử dụng xe không có giấy phép: Bạn T chưa đủ tuổi để có
giấy phép lái xe máy. (0.5 đ)
Trách nhiệm pháp lý tương ứng:
- Trách nhiệm hành chính: Bạn T có thể bị xử phạt hành chính
do vi phạm luật giao thông. (0.5 đ)
- Trách nhiệm dân sự: Bạn T có thể phải bồi thường thiệt hại
cho ông Ba về thương tích mà ông đã phải chịu. (0.5 đ)
a) Nhận xét hành vi của Bà HOA :
- bà HOA có hành vi vi phạm quy chế về kinh doanh. (0.25 đ)
- Vi phạm của bà là kinh doanh các mặt hàng không có trong
giấy phép kinh doanh. (0.25 đ)
Lý do :
Câu 2
Theo quy định pháp luật, khi thực hiện quyền tự do kinh
doanh , người dân có nghĩa vụ tuân thủ các quy định của hiến
pháp và pháp luật về kinh doanh. Do đó khi kinh doanh thì
phải đăng kí kinh doanh và chỉ được kinh doanh những mặt
hàng đã đăng ký trong giấy phép kinh doanh. Nên khi bà
HOA đăng kí 5 mặt hàng nhưng trên kệ có 8 mặt hàng là vi
phạm quy chế kinh doanh. (1.0 đ)
b)bà HOA đã vi phạm hành chính. Vì vi phạm hành chính là
hành vi vi phạm các quy định của pháp luật về quản lí nhà
nước mà không phải tội phạm. Cụ thể bà HOA vi phạm luật
quản lí hành chính về kinh doanh, buôn bán.(0.5 đ)
- bà HOA là người có năng lực trách nhiệm pháp lí , do đó
Việc kinh doanh các mặt hàng ngoài danh sách đã đăng ký có
thể dẫn đến các hậu quả pháp lí , chủ thể vi phạm sẽ phải chiu
trách nhiệm pháp lí ( trách nhiệm pháp lí là nghĩa vụ mà các
chủ thể phải gánh chịu hậu quả bất lợi do nhà nước quy định
từ hành vi vi phạm pháp luật của mình). Cụ thể bà HOA sẽ bị
xử phạt hành chính theo quy định của pháp luật hoặc nếu tính
chất nguy hiểm hơn, gây hậu quả nghiêm trọng hơn sẽ bị yêu
cầu ngừng hoạt động kinh doanh.( tước giấy phép kinh
doanh ) ( 1.0 đ)
...........................................Hết.......................................
3,0
điểm
DUYỆT CỦA BGH
DUYỆT CỦA
TTCM
NGƯỜI SOẠN
 








Các ý kiến mới nhất