tieng viet 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: NGUYỄN THỊ HƯNG
Ngày gửi: 10h:06' 31-05-2025
Dung lượng: 29.8 MB
Số lượt tải: 303
Nguồn:
Người gửi: NGUYỄN THỊ HƯNG
Ngày gửi: 10h:06' 31-05-2025
Dung lượng: 29.8 MB
Số lượt tải: 303
Số lượt thích:
0 người
MA TRẬN NỘI DUNG 1)
KIỂM TRA ĐỌC HIỂU,
KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT – CUỐI NĂM LỚP 5
Năm học: 2024 – 2025
---------- ---------N
À
MMạch kiến thức, kĩ năng
Số câu, Mức 1: Mức 2: Mức 3:
câu số, Nhận Kết nối
Vận Tổng
số điểm
biết
dụng
1. Đọc hiểu văn bản
a. Đọc hiểu văn bản văn học
* Đọc hiểu nội dung: Nhận biết được những
chi tiết tiêu biểu và nội dung chính của văn
bản. Hiểu được nội dung hàm ẩn dễ nhận biết Số câu
của văn bản. Chỉ ra được mối liên hệ giữa các
chi tiết. Biết tóm tắt văn bản. Hiểu chủ đề của
văn bản.
* Đọc hiểu hình thức: Nhận biết được văn
bản viết theo tưởng tượng và văn bản viết về
người thật, việc thật. Nhận biết được thời
gian, địa điểm và tác dụng của chúng trong
câu chuyện. Hiểu từ ngữ, hình ảnh, biện pháp
so sánh, nhân hoá trong văn bản.
Câu số
* Liên hệ, so sánh, kết nối: Biết nhận xét về
thời gian, địa điểm; hình dáng, tính cách nhân
vật qua hình ảnh trong truyện tranh hoặc phim
hoạt hình. Tìm được một cách kết thúc khác
cho câu chuyện. Nêu những điều học được từ
câu chuyện, bài thơ, màn kịch; lựa chọn điều
tâm đắc nhất và giải thích vì sao.
b. Đọc hiểu văn bản thông tin
* Đọc hiểu nội dung: Nhận biết được những
chi tiết tiêu biểu và các thông tin chính của
văn bản. Dựa vào nhan đề và các đề mục lớn,
xác định được đề tài, thông tin chính của văn
bản. Nhận biết được mối liên hệ giữa các chi
tiết. Biết tóm tắt văn bản.
* Đọc hiểu hình thức: Nhận biết được mục
Số
đích và đặc điểm của văn bản giải thích về
điểm
một hiện tượng tự nhiên; văn bản giới thiệu
sách hoặc phim; văn bản quảng cáo, văn bản
chương trình hoạt động. Nhận biết được bố
cục (phần đầu, phần giữa (chính), phần cuối)
và các yếu tố (nhan đề, đoạn văn, câu chủ đề)
của một văn bản thông tin đơn giản. Nhận biết
được cách triển khai ý tưởng và thông tin
4
2
1
1, 2, 3,
4
5, 6
7
2
2
1
7
câu
5
điểm
trong văn bản theo trật tự thời gian hoặc theo
tầm quan trọng. Nhận biết được vai trò của
hình ảnh, kí hiệu hoặc số liệu trong việc thể
hiện thông tin chính của văn bản (văn bản in
hoặc văn bản điện tử).
* Liên hệ, so sánh, kết nối: Nêu được những
thay đổi trong hiểu biết, tình cảm, cách ứng
xử của bản thân sau khi đọc văn bản.
2. Kiến thức tiếng Việt:
- Nắm được quy tắc viết tên người, tên địa lí
nước ngoài. Biết cách viết và viết đúng tên
người, tên địa lí nước ngoài. Biết viết hoa Số câu
danh từ chung để thể hiện sự tôn trọng đặc
biệt.
– Nhận diện và phân biệt được từ đồng nghĩa,
từ đa nghĩa. Biết chỉ ra mối liên hệ giữa các
nghĩa của từ đa nghĩa.
- Hiểu nghĩa và sử dụng được một số từ ngữ
(kể cả thành ngữ, tục ngữ, từ Hán Việt thông
Câu số
dụng) thuộc các chủ điểm đã học.
- Biết cách sử dụng từ điển để tìm từ, tra
nghĩa của từ và tra cứu thông tin khác.
- Hiểu được đặc điểm và chức năng của đại
từ, kết từ.
- Nêu được công dụng của dấu gạch ngang
(Dấu gạch ngang dùng để: Đánh dấu lời nói
trực tiếp của nhân vật. Đánh dấu các ý liệt kê.
Số
Nối các từ ngữ trong một liên danh. Đánh dấu
bộ phận chú thích, giải thích trong câu.). Biết điểm
dùng dấu gạch ngang đánh dấu bộ phận chú
thích, giải thích khi viết.
- Nhận biết được biện pháp điệp từ, điệp ngữ
và tác dụng của việc sử dụng điệp từ, điệp
ngữ trong bài văn, bài thơ.
- Nhận biết câu đơn và câu ghép. Hiểu được
đặc điểm và chức năng của câu đơn và câu
ghép.
- Nhận biết được câu ghép và xác định được
chủ ngữ, vị ngữ của từng vế câu trong câu
ghép đó.
- Củng cố một số kiến thức cơ bản về câu
ghép (ranh giới giữa các vế trong câu ghép;
các cách nối các vế câu ghép: nối trực tiếp,
nối bằng kết từ, nối bằng cặp từ hô ứng...).
- Hiểu đặc điểm và tác dụng của kết từ, cặp từ
hô ứng, một số biện pháp liên kết câu (lặp từ
ngữ, dùng từ ngữ nối, từ ngữ thay thế ) và các
từ ngữ liên kết.
2
1
1
8, 9
10
11
1
1
1
4
câu
3
điểm
- Biết liên kết giữa các câu trong một đoạn
văn.
- Nhận biết được biện pháp nghệ thuật và tác
dụng của việc sử dụng các biện pháp nghệ
thuật đó trong bài văn, bài thơ.
- Sử dụng đúng kết từ (hoặc cặp kết từ), cặp
từ hô ứng trong từng lời nói và câu văn cụ thể.
- Sử dụng được các dấu câu đã học.
- Nhận biết và bước đầu cảm nhận được cái
hay của những câu văn có sử dụng biện pháp
so sánh, nhân hóa, điệp từ, điệp ngữ; biết
dùng biện pháp so sánh, nhân hóa, điệp từ,
điệp ngữ để viết được câu văn hay.
Số câu
6
3
2
11
câu
Số
điểm
3
3
2
8
điểm
Tổng
MA TRẬN NỘI DUNG KIỂM TRA
ĐỌC HIỂU, KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT CUỐI NĂM - LỚP 5
Năm học: 2024 - 2025
---------- ---------Các mức độ năng lực
STT
Mạch kiến thức,
Số câu,
Mức 1:
Mức 2:
Mức 3:
kĩ năng
câu số,
Nhận biết
Kết nối
Vận dụng
số điểm
TN
T
TN
TL
TN
Tổng
TL
L
1
2
Đọc hiểu văn bản
Kiến thức tiếng Việt
Tổng
Số câu
4
2
1
Câu số
1, 2, 3, 4
Số điểm
2
Số câu
7 câu
5
6
7
1
1
1
5 điểm
2
1
1
4 câu
Câu số
8, 9
10
11
Số điểm
1
1
1
3 điểm
Số câu
6
1
2
2
11 câu
Số điểm
3
1
2
2
8 điểm
TRƯỜNG TH&THCS MINH KHAI
---------- ---------Họ và tên:
…………………………………...
Lớp: ………………………………………....
Thứ ………….., ngày…… tháng ….. năm 2025
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI NĂM
Môn: Tiếng Việt - Lớp 5
Năm học: 2024 – 2025
(Thời gian làm bài: 90 phút)
Điểm
Nhận xét của giáo viên
Đọc:……………….
Viết:……………….
Chung:…………..
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
I. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
1. Kiểm tra đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe nói. (2 điểm)
2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng Việt. (8 điểm) - (35 phút)
Đọc bài văn sau và trả lời câu hỏi:
CHO VÀ NHẬN
Một cô giáo đã giúp tôi hiểu rõ ý nghĩa phức tạp của việc cho và nhận.
Khi nhìn thấy tôi cầm cuốn sách trong giờ tập đọc, cô đã nhận thấy có gì không
bình thường, cô liền thu xếp cho tôi đi khám mắt. Cô không đưa tôi đến bệnh viện mà dẫn
tôi tới bác sĩ nhãn khoa riêng của cô. Ít hôm sau, như với một người bạn, cô đưa cho tôi
một cặp kính.
- Em không thể nhận được! Em không có tiền trả đâu, thưa cô! - Tôi nói, cảm thấy
ngượng ngùng vì nhà mình nghèo.
Thấy vậy, cô liền kể một câu chuyện cho tôi nghe. Chuyện rằng: “Hồi cô còn nhỏ,
một người hàng xóm đã mua kính cho cô. Bà ấy bảo, một ngày kia cô sẽ trả cho cặp kính
đó bằng cách tặng kính cho một cô bé khác. Em thấy chưa, cặp kính này đã được trả tiền
từ trước khi em ra đời”. Thế rồi cô nói với tôi những lời nồng hậu nhất mà chưa ai khác
từng nói với tôi: “Một ngày nào đó, em sẽ mua kính cho một cô bé khác”.
Cô nhìn tôi như một người cho. Cô làm cho tôi thành người có trách nhiệm. Cô tin
tôi có thể có một cái gì đó để trao cho người khác. Cô chấp nhận tôi như thành viên của
cùng một thế giới mà cô đang sống. Tôi bước ra khỏi phòng, tay giữ chặt kính trong tay,
không phải như kẻ vừa được nhận một món quà, mà như người chuyển tiếp món quà đó
cho người khác với tấm lòng tận tụy.
(Xuân Lương)
* Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu dưới đây:
Câu 1 (0,5 điểm). Trong bài văn trên, ai là người đã giúp cho nhân vật “tôi” (bạn
học sinh) hiểu rõ ý nghĩa phức tạp của việc “cho” và “nhận”?
A. Cô giáo
B. Ông bà
C. Bố mẹ
D. Bạn bè
Câu 2 (0,5 điểm). Nối từng từ ngữ ở cột bên trái với từ ngữ ở cột bên phải để phù
hợp với nội dung của bài:
a, Khi nhìn thấy bạn nhỏ cầm
mà dẫn bạn tới bác sĩ nhãn khoa riêng của
cuốn sách trong giờ tập đọc,
cô. (1)
b, Cô không đưa bạn nhỏ đến
cô đã nhận thấy có gì không bình thường, cô
bệnh viện
liền thu xếp cho bạn đó đi khám mắt. (2)
Câu 3 (0,5 điểm). Dựa vào bài đọc, xác định các điều dưới đây đúng hay sai?
Khoanh tròn vào Đúng hoặc Sai:
Thông tin
Trả lời
a, Ít hôm sau, như với một người bạn, cô giáo đưa cho bạn học sinh một
Đúng / Sai
cặp kính.
b, Khi cô giáo đưa cặp kính cho bạn học sinh, bạn đó liền nhận luôn,
Đúng / Sai
không ngại ngùng gì cả.
Câu 4 (0,5 điểm). Cô giáo nhận thấy bạn học sinh cầm sách đọc một cách không
bình thường, cô đã đưa bạn học sinh đó đi khám mắt ở đâu?
A. Bệnh viện gần trường học.
B. Bác sĩ nhãn khoa riêng của cô.
C. Bệnh viện có uy tín.
D. Trung tâm khám mắt có nhiều bác sĩ giỏi.
Câu 5 (1 điểm). Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống:
Để bạn học sinh vui vẻ nhận kính, cô giáo đã làm gì?
a. Nói rằng đó là cặp kính rất rẻ, không đáng là bao nên bạn không phải bận
tâm.
b. Nói rằng có người hàng xóm đã nhờ cô mua tặng cho bạn chiếc kính để
đọc sách.
c. Làm cho bạn hiểu rằng bạn không phải là người nhận mà là người
chuyển tiếp món quà đó cho người khác.
d. Kể cho bạn nghe một câu chuyện để bạn hiểu rằng không nên khước từ
lòng tốt của người khác.
Câu 6. (1điểm). Việc cô giáo thuyết phục bạn học sinh nhận kính của mình cho thấy
cô là người thế nào?
Câu 7 (1 điểm). Câu chuyện muốn nói với em điều gì? Em cần làm gì để tỏ lòng kính
trọng và biết ơn thầy, cô giáo?
Câu 8 (0,5 điểm). Câu nào dưới đây là câu ghép?
A. Một cô giáo đã giúp tôi hiểu rõ ý nghĩa phức tạp của việc cho và nhận.
B. Một ngày nào đó, em sẽ mua kính cho một cô bé khác.
C. Cô làm cho tôi thành người có trách nhiệm.
D. Tôi bước ra khỏi phòng, tay giữ chặt chiếc kính.
Câu 9 (0,5 điểm). Các câu trong đoạn văn dưới đây được liên kết với nhau bằng
cách nào?
“Cô nhìn tôi như một người cho. Cô làm cho tôi thành người có trách nhiệm. Cô
tin tôi có thể có một cái gì đó để trao cho người khác. Cô chấp nhận tôi như thành viên
của cùng một thế giới mà cô đang sống.”
A. Lặp từ ngữ.
B. Dùng từ ngữ nối.
C. Từ ngữ thay thế.
D. Cả từ ngữ thay thế và dùng từ ngữ nối
Câu 10 (1 điểm). Xác định chủ ngữ, vị ngữ của câu sau và cho biết câu đó thuộc kiểu
câu gì? (Câu đơn hay câu ghép?)
Vì bạn học sinh ngại không nhận kính nên cô đã kể cho bạn nghe một câu chuyện.
Câu 11 (1 điểm). Viết 1 câu ghép nói về tình cảm của em đối với các thầy, cô giáo và
cho biết các vế câu trong câu ghép đó được nối với nhau bằng cách nào?
II. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
Đề bài: Chọn 1 trong 2 đề dưới đây:
Đề 1: Viết một đoạn văn nêu ý kiến tán thành của em về việc đội mũ bảo hiểm khi đi
xe đạp.
Đề 2: Em hãy tả ngôi trường thân yêu đã gắn bó với em trong nhiều năm qua.
Bài làm
NÀ
M
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ, CHO ĐIỂM
BÀI KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT CUỐI NĂM
Lớp 5 - Năm học: 2024 – 2025
---------- ----------
I. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
1. Kiểm tra đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe nói. (2 điểm)
* Nội dung kiểm tra:
+ Học sinh đọc một đoạn văn, bài thơ do giáo viên lựa chọn và chuẩn bị trước, ghi rõ
tên bài, đoạn đọc vào phiếu cho từng học sinh bốc thăm rồi đọc thành tiếng.
+ HS trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn đọc do giáo viên nêu ra.
* Thời gian kiểm tra: Giáo viên kiểm tra đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe nói đối
với từng học sinh trong khi kiểm tra phần Đọc – hiểu.
* Cách đánh giá, cho điểm:
Cách đánh giá
Điểm
1) Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng các văn bản truyện, bài thơ, bài văn miêu 0,5 điểm
tả, ... ; tốc độ đọc đạt yêu cầu (tốc độ đọc khoảng 90 - 100 tiếng/ phút).
2) - Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng).
0,5 điểm
- Đọc diễn cảm (giọng đọc có biểu cảm) (nếu có)
3) Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa.
0,5 điểm
4) Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn/bài thơ đọc.
0,5 điểm
2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng Việt. (8 điểm)
Câu 1 (0,5 điểm). Khoanh vào A.
Câu 2 (0,5 điểm). Mỗi ý đúng cho 0,25 điểm.
Nối a, - (2) ; b, - (1)
Câu 3 (0,5 điểm). Mỗi ý đúng cho 0,25 điểm.
a. Đúng.
b. Sai.
Câu 4 (0,5 điểm). Khoanh vào B.
Câu 5 (1 điểm). Mỗi ý đúng cho 0,25 điểm.
a. S
b. S
c. Đ
d. S.
Câu 6 (1 điểm). Việc cô giáo thuyết phục bạn học sinh nhận kính của mình cho thấy cô
là người biết cho một cách tế nhị và là người luôn sống vì người khác, cô luôn quan tâm
đến học sinh.
Câu 7 (1 điểm).
- Qua bài văn trên, em hiểu được rằng: Sống không chỉ biết nhận mà phải biết cho.
- Em cần ngoan ngoãn; vâng lời thầy, cô giáo; chăm chỉ học tập, rèn luyện tốt.
Câu 8 (0,5 điểm). Khoanh vào D.
Câu 9 (0,5 điểm). Khoanh vào A.
Câu 10 (1 điểm). Mỗi ý cho 0,5 điểm.
Vì bạn học sinh/ ngại không nhận kính // nên cô / đã kể cho bạn nghe một câu chuyện.
CN
VN
CN
VN
Câu trên thuộc kiểu câu ghép.
Câu 11 (1 điểm). Mỗi ý cho 0,5 điểm.
* Chẳng hạn: Câu ghép nói về tình cảm của em đối với các thầy, cô giáo:
+ Vì thầy cô giáo dạy học vất vả nên em rất yêu thương thầy cô giáo của mình.
Câu ghép trên có 2 vế câu, chúng được nối với nhau bằng cặp kết từ “ Vì ... nên...”.
+ Em rất kính trọng và biết ơn thầy, cô giáo vì thầy cô đã dạy dỗ em nên người.
Câu ghép trên có 2 vế câu, chúng được nối với nhau bằng kết từ “ vì”.
II. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
Đề bài: Chọn 1 trong 2 đề dưới đây:
Đề 1: Viết một đoạn văn nêu ý kiến tán thành về việc đội mũ bảo hiểm khi đi xe đạp.
Đề 2: Em hãy tả ngôi trường thân yêu đã gắn bó với em trong nhiều năm qua.
TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ
STT
Tiêu chí đánh giá
Điểm
1
Bố cục, nội dung
5 điểm
2
Kĩ năng (Cách dùng từ, đặt câu, cách sắp xếp ý, liên kết ý,…)
3 điểm
3
Hình thức trình bày, chính tả, chữ viết
2 điểm
Cụ thể bài viết được đánh giá theo các tiêu chí sau:
Các mức độ năng lực
STT
Tiêu
Mức 1:
Mức 2:
Mức 3:
chí/điểm
Nhận biết
Kết nối
Vận dụng
(3 điểm)
(4 điểm)
(5 điểm)
- Bố cục bài văn - Bố cục bài văn - Bố cục bài văn (đoạn
(đoạn văn) chưa thật (đoạn văn) mạch lạc văn) mạch lạc, chặt
mạch lạc (Nội dung (Nội dung thể hiện rõ chẽ (Nội dung thể hiện
chưa thể hiện rõ 3 3 phần: Mở bài (hay rõ 3 phần: Mở bài (hay
phần: Mở bài (hay Mở đầu), Thân bài Mở đầu), Thân bài
1 Bố
cục, Mở đầu), Thân bài (hay Triển khai), Kết (hay Triển khai), Kết
nội dung (hay Triển khai), Kết bài (hay Kết thúc). bài (hay Kết thúc),
(5 điểm)
bài (hay Kết thúc); Mở bài (hay Mở trong đó Mở đầu, Kết
hoặc thiếu Kết bài đầu), Kết bài (hay thúc Mở bài (hay Mở
(hay Kết thúc) hoặc Kết thúc) bài đáp ứng đầu), Kết bài (hay Kết
viết Mở bài (hay Mở đúng yêu cầu cơ bản thúc) tạo được ấn
đầu), Thân bài (hay của kiểu bài văn miêu tượng (có sự sáng tạo).
Triển khai) sơ sài, tả hay văn kể chuyện,
chưa đúng yêu cầu. ...).
- Nội dung bài đáp - Nội dung đáp ứng - Nội dung phong phủ,
ứng yêu cầu tối đúng yêu cầu, đàm có những ý thể hiện
thiếu, ý còn sơ sài.
bảo các ý cần thiết.
suy nghĩ riêng, sáng
tạo.
Kĩ năng
- Không mắc lỗi về kĩ
(Cách
- Còn mắc 4-5 lỗi và - Còn mắc 2 – 3 lỗi năng hoặc chỉ mắc một
dùng
từ, kĩ năng (VD: lỗi và kĩ năng (VD: lỗi chút lỗi nhỏ về dùng từ
2 đặt
câu, dùng từ, viết câu, dùng từ, viết câu, sắp hoặc viết câu nhưng có
cách sắp sắp xếp ý, liên kết ý, xếp ý, liên kết ý, ...). sáng tạo trong việc lựa
xếp ý, liên ...).
chọn từ ngữ, sử dụng
kết ý,…) (3
kiểu câu hoặc sắp xếp
điểm)
ý, liên kết ý, ...)
3 Hình thức - Còn mắc 4-5 lỗi - Còn mắc 2-3 lỗi - Bài làm không mắc
trình bày, trong bài làm. (VD: trong bài làm. (VD: lỗi (chữ viết đúng
chính tả, không trình bày rõ không trình bày rõ chính tả, trình bày bài
chữ viết (2 các phần theo bố các phần theo bố cục, sạch sẽ, rõ ràng.
điểm)
cục, còn có chữ viết còn có chữ viết chưa
chưa đúng (thiếu, đúng (thiếu, thừa nét,
thừa nét, độ cao, độ độ cao, độ rộng,
rộng, khoảng cách khoảng cách các con
các con chữ, ...), chữ, ...), còn mắc lỗi
còn mắc lỗi chính chính tả, ...).
tả, ...).
Hướng dẫn chấm các đề như sau:
Đề 1:
- Nội dung: Viết đoạn văn nêu ý kiến tán thành về việc đội mũ bảo hiểm khi đi xe đạp.
+ Biết viết đoạn văn nêu ý kiến tán thành về việc đội mũ bảo hiểm khi đi xe đạp.
theo trình tự phù hợp, bố cục rõ ràng, liên kết các ý chặt chẽ; tình cảm, cảm xúc sâu sắc,
chân thành.
+ Biết dùng từ ngữ phong phú, thích hợp, chính xác (thể hiện ý kiến tán thành về việc đội
mũ bảo hiểm khi đi xe đạp), viết câu văn ngắn gọn, hay, gây xúc động, giàu sức biểu
cảm, giúp người đọc dễ hình dung; các ý trong đoạn văn sắp xếp hợp lí, diễn đạt rõ ý.
- Hình thức: Bài viết mạch lạc, đúng chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch sẽ.
Cụ thể bài viết đủ 3 phần như sau:
* Đoạn văn nêu ý kiến tán thành một sự việc, hiện tượng thường có 3 phần:
- Mở đầu: Giới thiệu sự việc, hiện tượng và nêu ý kiến tán thành của người viết.
- Triển khai: Trình bày lí do, dẫn chứng để chứng minh ý kiến đó là đúng.
- Kết thúc: Khẳng định lại ý kiến tán thành hoặc nêu ý nghĩa của sự việc, hiện
tượng đó đối với cuộc sống.
* Chẳng hạn:
Theo quy định, việc đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông chỉ bắt buộc đối với
người điều khiển, người ngồi trên xe máy, xe mô tô hoặc xe đạp điện, không bắt buộc đối
với người đi xe đạp. Tuy nhiên, em cho rằng đội mũ bảo hiểm khi đi xe đạp là một việc
làm rất cần thiết. Hiện nay, hầu hết đường giao thông ở nước ta chưa có làn dành riêng
cho người đi xe đạp. Hơn nữa, đa số người đi xe đạp là người lớn tuổi và học sinh. Vì
vậy, việc di chuyển bằng xe đạp có những rủi ro. Nếu không may có tai nạn xảy ra, mũ
bảo hiểm giúp người đi xe đạp tránh hoặc hạn chế những chấn thương ở đầu. Việc đội
mũ bảo hiểm thường xuyên cũng giúp mỗi người hình thành thói quen, ý thức chấp hành
Luật Giao thông. Đây cũng là một hình thức tuyên truyền về an toàn giao thông. Vì an
toàn cho chính mình, em mong mọi người hãy đội mũ bảo hiểm khi đi xe đạp.
(Việt Hương)
Đề 2: Em hãy tả ngôi trường thân yêu đã gắn bó với em trong nhiều năm qua.
- Nội dung: Viết bài văn miêu tả ngôi trường theo đúng yêu cầu đề bài.
+ Biết viết bài văn tả ngôi trường theo trình tự phù hợp, bố cục đoạn văn hợp lý, có liên
kết ý cân đối, chặt chẽ; thể hiện tình cảm, cảm xúc sâu sắc, chân thành với ngôi trường
của mình.
+ Biết dùng từ ngữ thích hợp (chính xác, thể hiện tình cảm, cảm xúc), viết câu văn ngắn
gọn, hay, gây xúc động, giàu sức biểu cảm; bước đầu biết sử dụng các biện pháp nghệ
thuật, dùng các từ gợi tả giúp người đọc dễ hình dung người được tả; các ý trong đoạn
văn sắp xếp hợp lí, diễn đạt rõ ý.
- Hình thức: Bài viết mạch lạc, đúng chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch sẽ.
Cụ thể bài viết đủ 3 phần như sau:
* Bài văn tả phong cảnh thường có 3 phần:
- Mở bài: Giới thiệu khái quát về phong cảnh.
- Thân bài: Tả lần lượt từng phần hoặc từng vẻ đẹp của phong cảnh.
- Kết bài: Nêu nhận xét hoặc cảm nghĩ về phong cảnh.
* Chẳng hạn:
Trường em mang tên nữ anh hùng Nguyễn Thị Minh Khai, nằm trên con đường
Nguyễn Thiện Thuật, phường Minh Khai, thành phố Hưng Yên. Nếu ai có dịp đi ngang
qua, xin hãy dừng chân ngắm ngôi trường thân yêu này!
Nhìn từ xa, ngôi trường hai tầng hình chữ L, được quét ve màu vàng nhạt, vượt lên
những hàng cây phượng xanh tươi; cổng trường như hai trang sách đón chúng em vào
kho tàng tri thức. Đến gần, cổng trường rộng, được sơn màu xanh đậm; ngoài cổng chính
rộng 3m còn có một cổng phụ rộng hơn 1m giúp chúng em đi lại được dễ dàng. Trên đầu
hai cột cổng có một tấm biển mang tên “Trường Tiểu học&THCS Minh Khai” trông
rất đẹp. Bước vào cổng là một chiếc sân rộng, được lát bằng gạch đỏ Hạ Long đều tăm
tắp. Trên sân trường trồng rất nhiều cây có bóng mát như: hoa sữa, bằng lăng, bàng,
phượng vĩ,... nhưng nhiều nhất vẫn là phượng vĩ. Giữa lan can tầng 2 của ngôi trường có
một cột cờ cao khoảng 3 m. Trên đỉnh cột cờ, lá cờ đỏ sao vàng tung bay trong gió. Cũng
chính tại nơi này, cứ sáng thứ Hai hằng tuần, chúng em lại tập hợp về đây dự buổi lễ chào
cờ đầu tuần.
Toà nhà chính của ngôi trường gồm có 25 phòng, trong đó có 13 phòng học dành
cho học sinh chúng em, các phòng còn lại là phòng Hiệu trưởng, Hiệu phó, Y tế, Thư
viện,... Phòng học nào cũng khang trang, sạch sẽ, bàn ghế được kê ngay ngắn và đầy đủ
tiện nghi phục vụ cho việc dạy - học. Ngoài toà nhà chính, còn có một toà nhà phụ hai
tầng ở đằng sau, dành cho các bạn ăn bán trú. Nơi đây cũng rất rộng rãi, thoáng mát. Để
cho ngôi trường được an toàn, xung quanh trường đã xây những bức tường cao khoảng
3m. Dưới chân tường, bác bảo vệ đã trồng những luống rau xanh tốt.
Em rất yêu quý ngôi trường của em. Nó đã gắn bó với em trong nhiều năm qua.
Ngôi trường như người mẹ hiền hậu, bao dung ôm tất cả chúng em vào lòng, đưa chúng
em đến với tri thức của loài người để trở thành người có ích cho xã hội. Chỉ còn vài tháng
nữa thôi, em phải rời xa mái trường Tiểu học để lên bậc Trung học cơ sở nhưng em luôn
nhớ mãi ngôi trường thân yêu này. Nơi đó có các thầy, cô giáo đã dạy dỗ em nên người.
Điểm chung của môn Tiếng Việt = (Điểm Đọc + Điểm Viết) : 2
(Làm tròn 0,5 thành 1)
Lưu ý: Chỉ làm tròn một lần. Ví dụ: Điểm thực tế của 2 bài kiểm tra Đọc và Viết
là 19, quy về thang điểm 10 là: 9,5 (làm tròn số thành 10).
PHIẾU KIỂM TRA ĐỌC THÀNH TIẾNG KẾT HỢP KIỂM TRA NGHE - NÓI
---------- ----------
1. Bài đọc “Thái sư Trần Thủ Độ” trang 28 SGK Tiếng Việt 5 tập 2 - Bộ sách “Cánh
Diều”.
THÁI SƯ TRẦN THỦ ĐỘ
Trần Thủ Độ là người có công lập nên nhà Trần, lại là chú của vua và đứng đầu
trăm quan, nhưng không vì thế mà ông tự cho phép mình vượt qua phép nước.
Có lần, Linh Từ Quốc Mẫu, vợ ông, muốn xin riêng cho một người làm chức cầu
đương. Trần Thủ Độ bảo người ấy:
- Ngươi có phu nhân xin cho làm chức cầu đương, không thể ví như những cầu
đương khác. Vì vậy phải chặt một ngón chân để phân biệt.
Người ấy kêu van mãi, ông mới tha cho.
Một lần khác, Linh Từ Quốc Mẫu ngồi kiệu đi qua chỗ thềm cấm, bị một người
quân hiệu ngăn lại. Về nhà, bà khóc:
- Tôi là vợ thái sư mà bị kẻ dưới khinh nhờn.
Ông cho bắt người quân hiệu đến. Người này nghĩ là phải chết. Nhưng khi nghe
anh ta kể rõ ngọn ngành, ông bảo:
- Ngươi ở chức thấp mà biết giữ phép nước như thế, ta còn trách gì nữa.
Nói rồi, lấy vàng, lụa thưởng cho.
Trần Thủ Độ có công lớn, vua cũng phải nể. Có viên quan nhân lúc vào chầu vua,
ứa nước mắt tâu:
- Bệ hạ còn trẻ mà thái sư chuyên quyền, không biết rồi xã tắc sẽ ra sao. Hạ thần
lấy làm lo lắm.
Vua đem viên quan đến gặp Trần Thủ Độ và nói:
- Kẻ này dám tâu xuống với trẫm là Thượng phụ chuyên quyền, nguy cho xã tắc.
Trần Thủ Độ trầm ngâm suy nghĩ rồi tâu:
- Quả có chuyện như vậy. Xin Bệ hạ quở trách thần và ban thưởng cho người nói
thật.
(Theo sách Đại Việt sử kí toàn thư)
a. Trần Thủ Độ có địa vị đặc biệt như thế nào trong triều đình?
b. Sự việc nào cho thấy ông giữ nghiêm phép nước trong việc dùng người?
c. Trần Thủ Độ có thái độ như thế nào đối với việc thưởng phạt?
d. Sự việc nào cho thấy ông rất nghiêm khắc với bản thân?
e. Ba sự việc trong bài đọc nói lên điều gì về Trần Thủ Độ?
2. Bài đọc “Vua Lý Thái Tông” trang 51 SGK Tiếng Việt 5 tập 2 - Bộ sách “Cánh
Diều”.
VUA LÝ THÁI TÔNG
Lý Thái Tông là vị hoàng đế văn võ song toàn và nổi tiếng nhân từ.
Là người rất chăm lo mở mang kinh tế, Lý Thái Tông đã ban hành nhiều chính
sách khuyến khích nông nghiệp. Nhà vua còn nhiều lần tự mình làm ruộng để khích lệ
thần dân. Tháng Hai năm 1038, vua cho lập đàn tế Thần Nông ở của Bố Hải. Tế xong,
vua tự cầm cây xuống ruộng. Có người can rằng: “Đó là việc của nông phu, Bệ hạ cần gì
làm thế?”. Vua đáp: “Trẫm không tự cấy thì lấy gì làm xôi cúng tổ tiên, lấy gì cho thiên
hạ noi theo?”.
Thấy dân chúng sinh dùng hàng nước ngoài, Lý Thái Tông nghĩ ra cách xử lí rất
khéo léo. Năm 1040, vua dạy cung nữ dệt gấm vóc, rồi đem hết gấm vóc của nước Tống
ở trong kho ban cho các quan. Nhà vua làm vậy để tỏ ý là vua sẽ không dùng gấm vóc
của nước Tống nữa, chỉ dùng gấm vóc sản xuất trong nước, qua đó khuyến khích nghề
canh cửi.
Năm 1042, Lý Thái Tông cho soạn bộ Hình thư. Đây là bộ luật thành văn đầu tiền
của nước nhà. Với việc ban hành bộ Hình thư, nhà vua đã bãi bỏ lối xử án tuỳ tiện, nhiều
khi quá hà khắc của quan lại.
Vào năm 1044, cả nước được mùa lớn, vua Thái Tông bảo: “Nếu trăm họ đã no đủ,
trẫm lo gì không no đủ". Vua liền ban lệnh giảm một nửa tiền thuế cho dân cả nước.
Một trăm năm cầm quyền của vua Lý Thái Tông và con, cháu ông là Lý Thánh
Tông, Lý Nhân Tông được coi là thời kì hưng thịnh nhất của triều Lý. Đó cũng là thời kì
các danh tướng như Lê Phụng Hiểu, Lý Thường Kiệt lập những chiến công lẫy lừng.
(Theo NGUYỄN KHẮC THUẬN)
a. Vua Lý Thái Tông quan tâm phát triển nông nghiệp như thế nào?
b. Nhà vua đã làm gì để khuyến khích người dân dùng hàng hoá trong nước?
c. Tìm những sự việc cho thấy nhà vua luôn chăm lo đến đời sống của người dân.
d. Lòng yêu nước, thương dân của vua Lý Thái Tông đã đem lại kết quả thế nào?
3. Bài đọc “Vượt qua thách thức” trang 60 SGK Tiếng Việt 5 tập 2 - Bộ sách “Cánh
Diều”.
VƯỢT QUA THÁCH THỨC
Ngày 11-3-2011, một trận động đất mạnh 9 độ rích-te tấn công vùng Tô-hô-cư
Nhật Bản, gây ra một trận sống thần cao hơn 9 mét, ngập đến 5 tầng nhà. Đây là trận
động đất lớn nhất được ghi lại trong lịch sử Nhật Bản và lớn thứ tư thế giới kể từ năm
1900. Động đất và sống thần khiến hơn 15 000 người tử vong và hơn 2 500 người mất
tích; hơn 400 000 người phải đi sơ tán. Nhà máy điện hạt nhân Fu-cư-si-ma Đại-i-chi bị
huỷ hoại nặng nề.
Thảm hoạ ở Tô-hô-cư gây chấn động thế giới, nhưng thế giới cũng vô cùng ấn
tượng trước cách ứng xử của người Nhật. Hoàn toàn không xảy ra cướp bóc ở vùng thiên
tai. Các nạn nhân rất bình tĩnh, hợp tác và có ý thức kỉ luật cao.
Họ luôn xếp hàng trật tự để nhận đồ cứu trợ, phân chia công bằng và sẵn sàng
nhường cho người khó khăn hơn. Tại nhà máy điện hạt nhân, nhiều lãnh đạo và nhân viên
ở lại nhà máy làm việc không kể ngày đêm để ngăn chặn sự cố, bất chấp nguy hiểm đến
tính mạng.
Mười năm sau, Tô-hô-cư đã hồi sinh và được chọn là một trong những địa điểm tổ
chức Đại hội Ô-lim-pích.
(MA-CHI-DA TA-KE-SI)
a. Những thông tin nào cho thấy trận động đất – sống thần xảy ra ở Tô-hô-cư năm
2011 là thiên tại đặc biệt nghiêm trọng?
b. Điều gì khiến cả thế giới khâm phục cách người Nhật Bản vượt qua thiên tai?
c. Nỗ lực khắc phục thiên tai của người dân Nhật Bản đã đem lại kết quả tốt đẹp
như thế nào?
d. Em học được điều gì từ bài đọc này?
4. Bài đọc “Một sáng thu xưa” trang 65 SGK Tiếng Việt 5 tập 2 - Bộ sách “Cánh
Diều”.
MỘT SÁNG THU XƯA
Sáng hôm ấy, nắng nhuộm vàng mái đền cổ kính, Bác Hồ đến thăm Đền Hùng và
gặp các chiến sĩ Đại đoàn Quân tiên phong đang đóng ở đây.
Bác nhìn khắp lượt các chiến sĩ ra đón rồi hỏi:
- Các chú có khỏe không?
- Thưa Bác, khỏe ạ!
Mọi người đang hồi hộp chờ Bác nói chuyện thì lại nghe Bác hỏi:
- Các chú có biết đền thờ ai đây không?
Một chiến sĩ đứng gần thưa với Bác:
- Đền thờ một ông vua ạ!
- Nhưng vua nào? – Bác mỉm cười trìu mến, nhìn bộ đội.
Một cán bộ trả lời:
- Dạ, Vua Hùng!
- Thế các chú có biết các Vua Hùng là những vị vua thế nào không? Tất cả đều lặng
im. Bắc giải thích:
- Các Vua Hùng có công dựng nước, chính là Tổ của nước Việt Nam ta.
Rồi Bác ân cần dặn mọi người: "Các Vua Hùng đã có công dựng nước, Bác cháu ta
phải cùng nhau giữ lấy nước".
Lời Bác dạy giản dị mà đầy ý nghĩa, còn vang vọng mãi trong lòng mọi người.
(THEO ĐOÀN MINH TUẤN)
a. Chi tiết nào trong bài đọc thể hiện tình cảm yêu thương, trìu mến của Bác Hồ đối
với các chiến sĩ?
b. Theo em, vì sao Bác Hồ hỏi các chiến sĩ về đền thờ và về các Vua Hùng?
c. Lời căn dặn của Bác Hồ có ý nghĩa như thế nào đối với các chiến sĩ và toàn dân
ta?
5. Bài đọc “Ngày hội” trang 105 SGK Tiếng Việt 5 tập 2 - Bộ sách “Cánh Diều”.
NGÀY HỘI
Như trăm sông dồn biển
Bầu bạn tụ về đây
Thế giới thu nhỏ lại
Trong khu trại hè này.
Bạn từ Trung Quốc tới
Bạn từ châu Mỹ sang
Bạn bên bờ Đa-nuýp
Tôi – Sông Hồng Việt Nam.
Tung lên bồ câu trắng
Nào các bạn da đen,
Cùng da vàng, da đỏ
Bàn tay ơi, tung lên.
Mỗi người một câu chúc
Một lời nhắn với chim
Dẫu khác nhau tiếng nói
Chung nhau một niềm tin.
Bàn tay ơi, tung lên!
Cả một trời chim trắng
Cả một trời ánh nắng
Cả một trời cao xanh.
(ĐỊNH HẢI)
a. Các bạn nhỏ trong bài thơ gặp nhau ở đâu?
b. Vì sao có thể nói nơi đó là một “thế giới thu nhỏ?”
c. Hình ảnh những bàn tay của các bạn nhỏ tung bồ câu trắng nói lên ước vọng gì?
d. Em muốn chúc hoặc nhắn gửi điều gì theo cánh chim?
6. Bài đọc “Người được phong ba danh hiệu Anh hùng” trang 107 SGK Tiếng Việt 5
tập 2 - Bộ sách “Cánh Diều”.
NGƯỜI ĐƯỢC PHONG BA DANH HIỆU ANH HÙNG
Cho đến nay, người Việt Nam duy nhất được phong ba danh hiệu Anh hùng là
Trung tướng Phạm Tuân. Danh hiệu Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, ông được
phong năm 1973 về kì tích bắn rơi pháo đài bay B-52 của Mỹ trong trận chiến đấu bảo vệ
vùng trời Thủ đô đêm 27-12-1972.
Năm 1979, ông Phạm Tuân được gửi sang Liên Xô học tập. Sau quá trình rèn
luyện hết sức gian khổ, ông đã vượt qua nhiều vòng kiểm tra ngặt nghèo để được tuyển
chọn vào đội du hành vũ trụ quốc tế. Ngày 23-7-1980, từ sẵn bay vũ trụ Bai-cơ-nua, Liên
Xô đã phóng thành công tàu vũ trụ “Liên hợp” với phi hành đoàn gồm hai nhà du hành
vũ trụ là Go-rơ-bát-cô và Phạm Tuân.
Sau một ngày bay, hai nhà du hành vũ trụ kết nối được với trạm vũ trụ “Chào
mừng” và làm việc ở trạm gần 8 ngày đêm. Từ trạm “Chào mừng”, lần đầu tiên trong
đời, nhà du hành vũ trụ Phạm Tuân nhìn thấy Trái Đất trốn xoay nằm lơ lũng giữa không
gian xanh thẫm bao la. Các ngôi sao to hơn và cũng sáng hơn. Dải đất hình chữ S của Tổ
quốc thân yêu hiện ra đẹp vô cùng.
Ông Phạm Tuân trở thành người Việt Nam đầu tiên và cũng là người châu Á đầu
tiên bay vào vũ trụ. Với thành tích này, ông được phong Anh hùng Lao động của Việt
Nam và Anh hùng Liên Xô.
Mỗi lần nhớ lại kỉ niệm về chuyến bay, Trung tướng Phạm Tuân thường tâm sự:
Chính quê hương đã chắp cánh cho ông sánh vai cũng bè bạn trên vũ trụ bao la,
QUỐC CƯỜNG
a. Phi công Phạm Tuân được phong Anh hùng lần đầu tiên vì thành tích gì?
b. Ông Phạm Tuân đã trở thành phi công vũ trụ như thế nào?
c. Từ trạm vũ trụ “Chào mừng”, người Anh hùng đã quan sát được những gì?
d. Vì sao ông Phạm Tuân được phong thêm hai danh hiệu Anh hùng?
7. Bài đọc “Theo chân Bác” trang 109 SGK Tiếng Việt 5 tập 2 - Bộ sách “Chân trời
sáng tạo”.
THEO CHÂN BÁC
(Trích)
Hôm nay sáng mồng hai tháng Chín
Cả muốn triệu một lời đáp: "Có!"
Thủ đô hoa, vàng nắng Ba Đình
Như Trường Sơn say gió biển Đông
Muôn triệu tìm chờ... chim cũng nín
Vâng, Bác nói, chúng con nghe rõ,
Bỗng vang lên tiếng hát ân tình
Mỗi tiếng Người mang nặng núi sông.
Hồ Chí Minh! Hồ Chí Minh!
Người đứng trên đài, lặng phút giây
Trông đàn con đó, vẫy hai tay
Cao cao vầng trán... Ngời đôi mắt
Độc lập bây giờ mới thấy đây!
Trời bỗng xanh hơn, nắng chói loà
Ta nhìn lên Bắc, Bác nhìn ta
Bốn phương chắc cũng nhìn ta đó
Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà!
Người đọc Tuyên ngôn... Rồi chợt hỏi:
“Đồng bào nghe tôi nói rõ không?"
Ôi câu hỏi, hơn một lời kêu gọi
Rất đơn sơ mà ấm bao lòng!
TỐ HỮU
a. Khung cảnh quảng trường Ba Đình vào buổi sáng mồng hai tháng Chín được
miêu tả như thế nào?
- Con người.
- Cảnh vật.
b. Lời nó...
KIỂM TRA ĐỌC HIỂU,
KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT – CUỐI NĂM LỚP 5
Năm học: 2024 – 2025
---------- ---------N
À
MMạch kiến thức, kĩ năng
Số câu, Mức 1: Mức 2: Mức 3:
câu số, Nhận Kết nối
Vận Tổng
số điểm
biết
dụng
1. Đọc hiểu văn bản
a. Đọc hiểu văn bản văn học
* Đọc hiểu nội dung: Nhận biết được những
chi tiết tiêu biểu và nội dung chính của văn
bản. Hiểu được nội dung hàm ẩn dễ nhận biết Số câu
của văn bản. Chỉ ra được mối liên hệ giữa các
chi tiết. Biết tóm tắt văn bản. Hiểu chủ đề của
văn bản.
* Đọc hiểu hình thức: Nhận biết được văn
bản viết theo tưởng tượng và văn bản viết về
người thật, việc thật. Nhận biết được thời
gian, địa điểm và tác dụng của chúng trong
câu chuyện. Hiểu từ ngữ, hình ảnh, biện pháp
so sánh, nhân hoá trong văn bản.
Câu số
* Liên hệ, so sánh, kết nối: Biết nhận xét về
thời gian, địa điểm; hình dáng, tính cách nhân
vật qua hình ảnh trong truyện tranh hoặc phim
hoạt hình. Tìm được một cách kết thúc khác
cho câu chuyện. Nêu những điều học được từ
câu chuyện, bài thơ, màn kịch; lựa chọn điều
tâm đắc nhất và giải thích vì sao.
b. Đọc hiểu văn bản thông tin
* Đọc hiểu nội dung: Nhận biết được những
chi tiết tiêu biểu và các thông tin chính của
văn bản. Dựa vào nhan đề và các đề mục lớn,
xác định được đề tài, thông tin chính của văn
bản. Nhận biết được mối liên hệ giữa các chi
tiết. Biết tóm tắt văn bản.
* Đọc hiểu hình thức: Nhận biết được mục
Số
đích và đặc điểm của văn bản giải thích về
điểm
một hiện tượng tự nhiên; văn bản giới thiệu
sách hoặc phim; văn bản quảng cáo, văn bản
chương trình hoạt động. Nhận biết được bố
cục (phần đầu, phần giữa (chính), phần cuối)
và các yếu tố (nhan đề, đoạn văn, câu chủ đề)
của một văn bản thông tin đơn giản. Nhận biết
được cách triển khai ý tưởng và thông tin
4
2
1
1, 2, 3,
4
5, 6
7
2
2
1
7
câu
5
điểm
trong văn bản theo trật tự thời gian hoặc theo
tầm quan trọng. Nhận biết được vai trò của
hình ảnh, kí hiệu hoặc số liệu trong việc thể
hiện thông tin chính của văn bản (văn bản in
hoặc văn bản điện tử).
* Liên hệ, so sánh, kết nối: Nêu được những
thay đổi trong hiểu biết, tình cảm, cách ứng
xử của bản thân sau khi đọc văn bản.
2. Kiến thức tiếng Việt:
- Nắm được quy tắc viết tên người, tên địa lí
nước ngoài. Biết cách viết và viết đúng tên
người, tên địa lí nước ngoài. Biết viết hoa Số câu
danh từ chung để thể hiện sự tôn trọng đặc
biệt.
– Nhận diện và phân biệt được từ đồng nghĩa,
từ đa nghĩa. Biết chỉ ra mối liên hệ giữa các
nghĩa của từ đa nghĩa.
- Hiểu nghĩa và sử dụng được một số từ ngữ
(kể cả thành ngữ, tục ngữ, từ Hán Việt thông
Câu số
dụng) thuộc các chủ điểm đã học.
- Biết cách sử dụng từ điển để tìm từ, tra
nghĩa của từ và tra cứu thông tin khác.
- Hiểu được đặc điểm và chức năng của đại
từ, kết từ.
- Nêu được công dụng của dấu gạch ngang
(Dấu gạch ngang dùng để: Đánh dấu lời nói
trực tiếp của nhân vật. Đánh dấu các ý liệt kê.
Số
Nối các từ ngữ trong một liên danh. Đánh dấu
bộ phận chú thích, giải thích trong câu.). Biết điểm
dùng dấu gạch ngang đánh dấu bộ phận chú
thích, giải thích khi viết.
- Nhận biết được biện pháp điệp từ, điệp ngữ
và tác dụng của việc sử dụng điệp từ, điệp
ngữ trong bài văn, bài thơ.
- Nhận biết câu đơn và câu ghép. Hiểu được
đặc điểm và chức năng của câu đơn và câu
ghép.
- Nhận biết được câu ghép và xác định được
chủ ngữ, vị ngữ của từng vế câu trong câu
ghép đó.
- Củng cố một số kiến thức cơ bản về câu
ghép (ranh giới giữa các vế trong câu ghép;
các cách nối các vế câu ghép: nối trực tiếp,
nối bằng kết từ, nối bằng cặp từ hô ứng...).
- Hiểu đặc điểm và tác dụng của kết từ, cặp từ
hô ứng, một số biện pháp liên kết câu (lặp từ
ngữ, dùng từ ngữ nối, từ ngữ thay thế ) và các
từ ngữ liên kết.
2
1
1
8, 9
10
11
1
1
1
4
câu
3
điểm
- Biết liên kết giữa các câu trong một đoạn
văn.
- Nhận biết được biện pháp nghệ thuật và tác
dụng của việc sử dụng các biện pháp nghệ
thuật đó trong bài văn, bài thơ.
- Sử dụng đúng kết từ (hoặc cặp kết từ), cặp
từ hô ứng trong từng lời nói và câu văn cụ thể.
- Sử dụng được các dấu câu đã học.
- Nhận biết và bước đầu cảm nhận được cái
hay của những câu văn có sử dụng biện pháp
so sánh, nhân hóa, điệp từ, điệp ngữ; biết
dùng biện pháp so sánh, nhân hóa, điệp từ,
điệp ngữ để viết được câu văn hay.
Số câu
6
3
2
11
câu
Số
điểm
3
3
2
8
điểm
Tổng
MA TRẬN NỘI DUNG KIỂM TRA
ĐỌC HIỂU, KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT CUỐI NĂM - LỚP 5
Năm học: 2024 - 2025
---------- ---------Các mức độ năng lực
STT
Mạch kiến thức,
Số câu,
Mức 1:
Mức 2:
Mức 3:
kĩ năng
câu số,
Nhận biết
Kết nối
Vận dụng
số điểm
TN
T
TN
TL
TN
Tổng
TL
L
1
2
Đọc hiểu văn bản
Kiến thức tiếng Việt
Tổng
Số câu
4
2
1
Câu số
1, 2, 3, 4
Số điểm
2
Số câu
7 câu
5
6
7
1
1
1
5 điểm
2
1
1
4 câu
Câu số
8, 9
10
11
Số điểm
1
1
1
3 điểm
Số câu
6
1
2
2
11 câu
Số điểm
3
1
2
2
8 điểm
TRƯỜNG TH&THCS MINH KHAI
---------- ---------Họ và tên:
…………………………………...
Lớp: ………………………………………....
Thứ ………….., ngày…… tháng ….. năm 2025
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI NĂM
Môn: Tiếng Việt - Lớp 5
Năm học: 2024 – 2025
(Thời gian làm bài: 90 phút)
Điểm
Nhận xét của giáo viên
Đọc:……………….
Viết:……………….
Chung:…………..
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
I. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
1. Kiểm tra đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe nói. (2 điểm)
2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng Việt. (8 điểm) - (35 phút)
Đọc bài văn sau và trả lời câu hỏi:
CHO VÀ NHẬN
Một cô giáo đã giúp tôi hiểu rõ ý nghĩa phức tạp của việc cho và nhận.
Khi nhìn thấy tôi cầm cuốn sách trong giờ tập đọc, cô đã nhận thấy có gì không
bình thường, cô liền thu xếp cho tôi đi khám mắt. Cô không đưa tôi đến bệnh viện mà dẫn
tôi tới bác sĩ nhãn khoa riêng của cô. Ít hôm sau, như với một người bạn, cô đưa cho tôi
một cặp kính.
- Em không thể nhận được! Em không có tiền trả đâu, thưa cô! - Tôi nói, cảm thấy
ngượng ngùng vì nhà mình nghèo.
Thấy vậy, cô liền kể một câu chuyện cho tôi nghe. Chuyện rằng: “Hồi cô còn nhỏ,
một người hàng xóm đã mua kính cho cô. Bà ấy bảo, một ngày kia cô sẽ trả cho cặp kính
đó bằng cách tặng kính cho một cô bé khác. Em thấy chưa, cặp kính này đã được trả tiền
từ trước khi em ra đời”. Thế rồi cô nói với tôi những lời nồng hậu nhất mà chưa ai khác
từng nói với tôi: “Một ngày nào đó, em sẽ mua kính cho một cô bé khác”.
Cô nhìn tôi như một người cho. Cô làm cho tôi thành người có trách nhiệm. Cô tin
tôi có thể có một cái gì đó để trao cho người khác. Cô chấp nhận tôi như thành viên của
cùng một thế giới mà cô đang sống. Tôi bước ra khỏi phòng, tay giữ chặt kính trong tay,
không phải như kẻ vừa được nhận một món quà, mà như người chuyển tiếp món quà đó
cho người khác với tấm lòng tận tụy.
(Xuân Lương)
* Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu dưới đây:
Câu 1 (0,5 điểm). Trong bài văn trên, ai là người đã giúp cho nhân vật “tôi” (bạn
học sinh) hiểu rõ ý nghĩa phức tạp của việc “cho” và “nhận”?
A. Cô giáo
B. Ông bà
C. Bố mẹ
D. Bạn bè
Câu 2 (0,5 điểm). Nối từng từ ngữ ở cột bên trái với từ ngữ ở cột bên phải để phù
hợp với nội dung của bài:
a, Khi nhìn thấy bạn nhỏ cầm
mà dẫn bạn tới bác sĩ nhãn khoa riêng của
cuốn sách trong giờ tập đọc,
cô. (1)
b, Cô không đưa bạn nhỏ đến
cô đã nhận thấy có gì không bình thường, cô
bệnh viện
liền thu xếp cho bạn đó đi khám mắt. (2)
Câu 3 (0,5 điểm). Dựa vào bài đọc, xác định các điều dưới đây đúng hay sai?
Khoanh tròn vào Đúng hoặc Sai:
Thông tin
Trả lời
a, Ít hôm sau, như với một người bạn, cô giáo đưa cho bạn học sinh một
Đúng / Sai
cặp kính.
b, Khi cô giáo đưa cặp kính cho bạn học sinh, bạn đó liền nhận luôn,
Đúng / Sai
không ngại ngùng gì cả.
Câu 4 (0,5 điểm). Cô giáo nhận thấy bạn học sinh cầm sách đọc một cách không
bình thường, cô đã đưa bạn học sinh đó đi khám mắt ở đâu?
A. Bệnh viện gần trường học.
B. Bác sĩ nhãn khoa riêng của cô.
C. Bệnh viện có uy tín.
D. Trung tâm khám mắt có nhiều bác sĩ giỏi.
Câu 5 (1 điểm). Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống:
Để bạn học sinh vui vẻ nhận kính, cô giáo đã làm gì?
a. Nói rằng đó là cặp kính rất rẻ, không đáng là bao nên bạn không phải bận
tâm.
b. Nói rằng có người hàng xóm đã nhờ cô mua tặng cho bạn chiếc kính để
đọc sách.
c. Làm cho bạn hiểu rằng bạn không phải là người nhận mà là người
chuyển tiếp món quà đó cho người khác.
d. Kể cho bạn nghe một câu chuyện để bạn hiểu rằng không nên khước từ
lòng tốt của người khác.
Câu 6. (1điểm). Việc cô giáo thuyết phục bạn học sinh nhận kính của mình cho thấy
cô là người thế nào?
Câu 7 (1 điểm). Câu chuyện muốn nói với em điều gì? Em cần làm gì để tỏ lòng kính
trọng và biết ơn thầy, cô giáo?
Câu 8 (0,5 điểm). Câu nào dưới đây là câu ghép?
A. Một cô giáo đã giúp tôi hiểu rõ ý nghĩa phức tạp của việc cho và nhận.
B. Một ngày nào đó, em sẽ mua kính cho một cô bé khác.
C. Cô làm cho tôi thành người có trách nhiệm.
D. Tôi bước ra khỏi phòng, tay giữ chặt chiếc kính.
Câu 9 (0,5 điểm). Các câu trong đoạn văn dưới đây được liên kết với nhau bằng
cách nào?
“Cô nhìn tôi như một người cho. Cô làm cho tôi thành người có trách nhiệm. Cô
tin tôi có thể có một cái gì đó để trao cho người khác. Cô chấp nhận tôi như thành viên
của cùng một thế giới mà cô đang sống.”
A. Lặp từ ngữ.
B. Dùng từ ngữ nối.
C. Từ ngữ thay thế.
D. Cả từ ngữ thay thế và dùng từ ngữ nối
Câu 10 (1 điểm). Xác định chủ ngữ, vị ngữ của câu sau và cho biết câu đó thuộc kiểu
câu gì? (Câu đơn hay câu ghép?)
Vì bạn học sinh ngại không nhận kính nên cô đã kể cho bạn nghe một câu chuyện.
Câu 11 (1 điểm). Viết 1 câu ghép nói về tình cảm của em đối với các thầy, cô giáo và
cho biết các vế câu trong câu ghép đó được nối với nhau bằng cách nào?
II. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
Đề bài: Chọn 1 trong 2 đề dưới đây:
Đề 1: Viết một đoạn văn nêu ý kiến tán thành của em về việc đội mũ bảo hiểm khi đi
xe đạp.
Đề 2: Em hãy tả ngôi trường thân yêu đã gắn bó với em trong nhiều năm qua.
Bài làm
NÀ
M
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ, CHO ĐIỂM
BÀI KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT CUỐI NĂM
Lớp 5 - Năm học: 2024 – 2025
---------- ----------
I. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
1. Kiểm tra đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe nói. (2 điểm)
* Nội dung kiểm tra:
+ Học sinh đọc một đoạn văn, bài thơ do giáo viên lựa chọn và chuẩn bị trước, ghi rõ
tên bài, đoạn đọc vào phiếu cho từng học sinh bốc thăm rồi đọc thành tiếng.
+ HS trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn đọc do giáo viên nêu ra.
* Thời gian kiểm tra: Giáo viên kiểm tra đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe nói đối
với từng học sinh trong khi kiểm tra phần Đọc – hiểu.
* Cách đánh giá, cho điểm:
Cách đánh giá
Điểm
1) Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng các văn bản truyện, bài thơ, bài văn miêu 0,5 điểm
tả, ... ; tốc độ đọc đạt yêu cầu (tốc độ đọc khoảng 90 - 100 tiếng/ phút).
2) - Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng).
0,5 điểm
- Đọc diễn cảm (giọng đọc có biểu cảm) (nếu có)
3) Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa.
0,5 điểm
4) Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn/bài thơ đọc.
0,5 điểm
2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng Việt. (8 điểm)
Câu 1 (0,5 điểm). Khoanh vào A.
Câu 2 (0,5 điểm). Mỗi ý đúng cho 0,25 điểm.
Nối a, - (2) ; b, - (1)
Câu 3 (0,5 điểm). Mỗi ý đúng cho 0,25 điểm.
a. Đúng.
b. Sai.
Câu 4 (0,5 điểm). Khoanh vào B.
Câu 5 (1 điểm). Mỗi ý đúng cho 0,25 điểm.
a. S
b. S
c. Đ
d. S.
Câu 6 (1 điểm). Việc cô giáo thuyết phục bạn học sinh nhận kính của mình cho thấy cô
là người biết cho một cách tế nhị và là người luôn sống vì người khác, cô luôn quan tâm
đến học sinh.
Câu 7 (1 điểm).
- Qua bài văn trên, em hiểu được rằng: Sống không chỉ biết nhận mà phải biết cho.
- Em cần ngoan ngoãn; vâng lời thầy, cô giáo; chăm chỉ học tập, rèn luyện tốt.
Câu 8 (0,5 điểm). Khoanh vào D.
Câu 9 (0,5 điểm). Khoanh vào A.
Câu 10 (1 điểm). Mỗi ý cho 0,5 điểm.
Vì bạn học sinh/ ngại không nhận kính // nên cô / đã kể cho bạn nghe một câu chuyện.
CN
VN
CN
VN
Câu trên thuộc kiểu câu ghép.
Câu 11 (1 điểm). Mỗi ý cho 0,5 điểm.
* Chẳng hạn: Câu ghép nói về tình cảm của em đối với các thầy, cô giáo:
+ Vì thầy cô giáo dạy học vất vả nên em rất yêu thương thầy cô giáo của mình.
Câu ghép trên có 2 vế câu, chúng được nối với nhau bằng cặp kết từ “ Vì ... nên...”.
+ Em rất kính trọng và biết ơn thầy, cô giáo vì thầy cô đã dạy dỗ em nên người.
Câu ghép trên có 2 vế câu, chúng được nối với nhau bằng kết từ “ vì”.
II. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
Đề bài: Chọn 1 trong 2 đề dưới đây:
Đề 1: Viết một đoạn văn nêu ý kiến tán thành về việc đội mũ bảo hiểm khi đi xe đạp.
Đề 2: Em hãy tả ngôi trường thân yêu đã gắn bó với em trong nhiều năm qua.
TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ
STT
Tiêu chí đánh giá
Điểm
1
Bố cục, nội dung
5 điểm
2
Kĩ năng (Cách dùng từ, đặt câu, cách sắp xếp ý, liên kết ý,…)
3 điểm
3
Hình thức trình bày, chính tả, chữ viết
2 điểm
Cụ thể bài viết được đánh giá theo các tiêu chí sau:
Các mức độ năng lực
STT
Tiêu
Mức 1:
Mức 2:
Mức 3:
chí/điểm
Nhận biết
Kết nối
Vận dụng
(3 điểm)
(4 điểm)
(5 điểm)
- Bố cục bài văn - Bố cục bài văn - Bố cục bài văn (đoạn
(đoạn văn) chưa thật (đoạn văn) mạch lạc văn) mạch lạc, chặt
mạch lạc (Nội dung (Nội dung thể hiện rõ chẽ (Nội dung thể hiện
chưa thể hiện rõ 3 3 phần: Mở bài (hay rõ 3 phần: Mở bài (hay
phần: Mở bài (hay Mở đầu), Thân bài Mở đầu), Thân bài
1 Bố
cục, Mở đầu), Thân bài (hay Triển khai), Kết (hay Triển khai), Kết
nội dung (hay Triển khai), Kết bài (hay Kết thúc). bài (hay Kết thúc),
(5 điểm)
bài (hay Kết thúc); Mở bài (hay Mở trong đó Mở đầu, Kết
hoặc thiếu Kết bài đầu), Kết bài (hay thúc Mở bài (hay Mở
(hay Kết thúc) hoặc Kết thúc) bài đáp ứng đầu), Kết bài (hay Kết
viết Mở bài (hay Mở đúng yêu cầu cơ bản thúc) tạo được ấn
đầu), Thân bài (hay của kiểu bài văn miêu tượng (có sự sáng tạo).
Triển khai) sơ sài, tả hay văn kể chuyện,
chưa đúng yêu cầu. ...).
- Nội dung bài đáp - Nội dung đáp ứng - Nội dung phong phủ,
ứng yêu cầu tối đúng yêu cầu, đàm có những ý thể hiện
thiếu, ý còn sơ sài.
bảo các ý cần thiết.
suy nghĩ riêng, sáng
tạo.
Kĩ năng
- Không mắc lỗi về kĩ
(Cách
- Còn mắc 4-5 lỗi và - Còn mắc 2 – 3 lỗi năng hoặc chỉ mắc một
dùng
từ, kĩ năng (VD: lỗi và kĩ năng (VD: lỗi chút lỗi nhỏ về dùng từ
2 đặt
câu, dùng từ, viết câu, dùng từ, viết câu, sắp hoặc viết câu nhưng có
cách sắp sắp xếp ý, liên kết ý, xếp ý, liên kết ý, ...). sáng tạo trong việc lựa
xếp ý, liên ...).
chọn từ ngữ, sử dụng
kết ý,…) (3
kiểu câu hoặc sắp xếp
điểm)
ý, liên kết ý, ...)
3 Hình thức - Còn mắc 4-5 lỗi - Còn mắc 2-3 lỗi - Bài làm không mắc
trình bày, trong bài làm. (VD: trong bài làm. (VD: lỗi (chữ viết đúng
chính tả, không trình bày rõ không trình bày rõ chính tả, trình bày bài
chữ viết (2 các phần theo bố các phần theo bố cục, sạch sẽ, rõ ràng.
điểm)
cục, còn có chữ viết còn có chữ viết chưa
chưa đúng (thiếu, đúng (thiếu, thừa nét,
thừa nét, độ cao, độ độ cao, độ rộng,
rộng, khoảng cách khoảng cách các con
các con chữ, ...), chữ, ...), còn mắc lỗi
còn mắc lỗi chính chính tả, ...).
tả, ...).
Hướng dẫn chấm các đề như sau:
Đề 1:
- Nội dung: Viết đoạn văn nêu ý kiến tán thành về việc đội mũ bảo hiểm khi đi xe đạp.
+ Biết viết đoạn văn nêu ý kiến tán thành về việc đội mũ bảo hiểm khi đi xe đạp.
theo trình tự phù hợp, bố cục rõ ràng, liên kết các ý chặt chẽ; tình cảm, cảm xúc sâu sắc,
chân thành.
+ Biết dùng từ ngữ phong phú, thích hợp, chính xác (thể hiện ý kiến tán thành về việc đội
mũ bảo hiểm khi đi xe đạp), viết câu văn ngắn gọn, hay, gây xúc động, giàu sức biểu
cảm, giúp người đọc dễ hình dung; các ý trong đoạn văn sắp xếp hợp lí, diễn đạt rõ ý.
- Hình thức: Bài viết mạch lạc, đúng chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch sẽ.
Cụ thể bài viết đủ 3 phần như sau:
* Đoạn văn nêu ý kiến tán thành một sự việc, hiện tượng thường có 3 phần:
- Mở đầu: Giới thiệu sự việc, hiện tượng và nêu ý kiến tán thành của người viết.
- Triển khai: Trình bày lí do, dẫn chứng để chứng minh ý kiến đó là đúng.
- Kết thúc: Khẳng định lại ý kiến tán thành hoặc nêu ý nghĩa của sự việc, hiện
tượng đó đối với cuộc sống.
* Chẳng hạn:
Theo quy định, việc đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông chỉ bắt buộc đối với
người điều khiển, người ngồi trên xe máy, xe mô tô hoặc xe đạp điện, không bắt buộc đối
với người đi xe đạp. Tuy nhiên, em cho rằng đội mũ bảo hiểm khi đi xe đạp là một việc
làm rất cần thiết. Hiện nay, hầu hết đường giao thông ở nước ta chưa có làn dành riêng
cho người đi xe đạp. Hơn nữa, đa số người đi xe đạp là người lớn tuổi và học sinh. Vì
vậy, việc di chuyển bằng xe đạp có những rủi ro. Nếu không may có tai nạn xảy ra, mũ
bảo hiểm giúp người đi xe đạp tránh hoặc hạn chế những chấn thương ở đầu. Việc đội
mũ bảo hiểm thường xuyên cũng giúp mỗi người hình thành thói quen, ý thức chấp hành
Luật Giao thông. Đây cũng là một hình thức tuyên truyền về an toàn giao thông. Vì an
toàn cho chính mình, em mong mọi người hãy đội mũ bảo hiểm khi đi xe đạp.
(Việt Hương)
Đề 2: Em hãy tả ngôi trường thân yêu đã gắn bó với em trong nhiều năm qua.
- Nội dung: Viết bài văn miêu tả ngôi trường theo đúng yêu cầu đề bài.
+ Biết viết bài văn tả ngôi trường theo trình tự phù hợp, bố cục đoạn văn hợp lý, có liên
kết ý cân đối, chặt chẽ; thể hiện tình cảm, cảm xúc sâu sắc, chân thành với ngôi trường
của mình.
+ Biết dùng từ ngữ thích hợp (chính xác, thể hiện tình cảm, cảm xúc), viết câu văn ngắn
gọn, hay, gây xúc động, giàu sức biểu cảm; bước đầu biết sử dụng các biện pháp nghệ
thuật, dùng các từ gợi tả giúp người đọc dễ hình dung người được tả; các ý trong đoạn
văn sắp xếp hợp lí, diễn đạt rõ ý.
- Hình thức: Bài viết mạch lạc, đúng chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch sẽ.
Cụ thể bài viết đủ 3 phần như sau:
* Bài văn tả phong cảnh thường có 3 phần:
- Mở bài: Giới thiệu khái quát về phong cảnh.
- Thân bài: Tả lần lượt từng phần hoặc từng vẻ đẹp của phong cảnh.
- Kết bài: Nêu nhận xét hoặc cảm nghĩ về phong cảnh.
* Chẳng hạn:
Trường em mang tên nữ anh hùng Nguyễn Thị Minh Khai, nằm trên con đường
Nguyễn Thiện Thuật, phường Minh Khai, thành phố Hưng Yên. Nếu ai có dịp đi ngang
qua, xin hãy dừng chân ngắm ngôi trường thân yêu này!
Nhìn từ xa, ngôi trường hai tầng hình chữ L, được quét ve màu vàng nhạt, vượt lên
những hàng cây phượng xanh tươi; cổng trường như hai trang sách đón chúng em vào
kho tàng tri thức. Đến gần, cổng trường rộng, được sơn màu xanh đậm; ngoài cổng chính
rộng 3m còn có một cổng phụ rộng hơn 1m giúp chúng em đi lại được dễ dàng. Trên đầu
hai cột cổng có một tấm biển mang tên “Trường Tiểu học&THCS Minh Khai” trông
rất đẹp. Bước vào cổng là một chiếc sân rộng, được lát bằng gạch đỏ Hạ Long đều tăm
tắp. Trên sân trường trồng rất nhiều cây có bóng mát như: hoa sữa, bằng lăng, bàng,
phượng vĩ,... nhưng nhiều nhất vẫn là phượng vĩ. Giữa lan can tầng 2 của ngôi trường có
một cột cờ cao khoảng 3 m. Trên đỉnh cột cờ, lá cờ đỏ sao vàng tung bay trong gió. Cũng
chính tại nơi này, cứ sáng thứ Hai hằng tuần, chúng em lại tập hợp về đây dự buổi lễ chào
cờ đầu tuần.
Toà nhà chính của ngôi trường gồm có 25 phòng, trong đó có 13 phòng học dành
cho học sinh chúng em, các phòng còn lại là phòng Hiệu trưởng, Hiệu phó, Y tế, Thư
viện,... Phòng học nào cũng khang trang, sạch sẽ, bàn ghế được kê ngay ngắn và đầy đủ
tiện nghi phục vụ cho việc dạy - học. Ngoài toà nhà chính, còn có một toà nhà phụ hai
tầng ở đằng sau, dành cho các bạn ăn bán trú. Nơi đây cũng rất rộng rãi, thoáng mát. Để
cho ngôi trường được an toàn, xung quanh trường đã xây những bức tường cao khoảng
3m. Dưới chân tường, bác bảo vệ đã trồng những luống rau xanh tốt.
Em rất yêu quý ngôi trường của em. Nó đã gắn bó với em trong nhiều năm qua.
Ngôi trường như người mẹ hiền hậu, bao dung ôm tất cả chúng em vào lòng, đưa chúng
em đến với tri thức của loài người để trở thành người có ích cho xã hội. Chỉ còn vài tháng
nữa thôi, em phải rời xa mái trường Tiểu học để lên bậc Trung học cơ sở nhưng em luôn
nhớ mãi ngôi trường thân yêu này. Nơi đó có các thầy, cô giáo đã dạy dỗ em nên người.
Điểm chung của môn Tiếng Việt = (Điểm Đọc + Điểm Viết) : 2
(Làm tròn 0,5 thành 1)
Lưu ý: Chỉ làm tròn một lần. Ví dụ: Điểm thực tế của 2 bài kiểm tra Đọc và Viết
là 19, quy về thang điểm 10 là: 9,5 (làm tròn số thành 10).
PHIẾU KIỂM TRA ĐỌC THÀNH TIẾNG KẾT HỢP KIỂM TRA NGHE - NÓI
---------- ----------
1. Bài đọc “Thái sư Trần Thủ Độ” trang 28 SGK Tiếng Việt 5 tập 2 - Bộ sách “Cánh
Diều”.
THÁI SƯ TRẦN THỦ ĐỘ
Trần Thủ Độ là người có công lập nên nhà Trần, lại là chú của vua và đứng đầu
trăm quan, nhưng không vì thế mà ông tự cho phép mình vượt qua phép nước.
Có lần, Linh Từ Quốc Mẫu, vợ ông, muốn xin riêng cho một người làm chức cầu
đương. Trần Thủ Độ bảo người ấy:
- Ngươi có phu nhân xin cho làm chức cầu đương, không thể ví như những cầu
đương khác. Vì vậy phải chặt một ngón chân để phân biệt.
Người ấy kêu van mãi, ông mới tha cho.
Một lần khác, Linh Từ Quốc Mẫu ngồi kiệu đi qua chỗ thềm cấm, bị một người
quân hiệu ngăn lại. Về nhà, bà khóc:
- Tôi là vợ thái sư mà bị kẻ dưới khinh nhờn.
Ông cho bắt người quân hiệu đến. Người này nghĩ là phải chết. Nhưng khi nghe
anh ta kể rõ ngọn ngành, ông bảo:
- Ngươi ở chức thấp mà biết giữ phép nước như thế, ta còn trách gì nữa.
Nói rồi, lấy vàng, lụa thưởng cho.
Trần Thủ Độ có công lớn, vua cũng phải nể. Có viên quan nhân lúc vào chầu vua,
ứa nước mắt tâu:
- Bệ hạ còn trẻ mà thái sư chuyên quyền, không biết rồi xã tắc sẽ ra sao. Hạ thần
lấy làm lo lắm.
Vua đem viên quan đến gặp Trần Thủ Độ và nói:
- Kẻ này dám tâu xuống với trẫm là Thượng phụ chuyên quyền, nguy cho xã tắc.
Trần Thủ Độ trầm ngâm suy nghĩ rồi tâu:
- Quả có chuyện như vậy. Xin Bệ hạ quở trách thần và ban thưởng cho người nói
thật.
(Theo sách Đại Việt sử kí toàn thư)
a. Trần Thủ Độ có địa vị đặc biệt như thế nào trong triều đình?
b. Sự việc nào cho thấy ông giữ nghiêm phép nước trong việc dùng người?
c. Trần Thủ Độ có thái độ như thế nào đối với việc thưởng phạt?
d. Sự việc nào cho thấy ông rất nghiêm khắc với bản thân?
e. Ba sự việc trong bài đọc nói lên điều gì về Trần Thủ Độ?
2. Bài đọc “Vua Lý Thái Tông” trang 51 SGK Tiếng Việt 5 tập 2 - Bộ sách “Cánh
Diều”.
VUA LÝ THÁI TÔNG
Lý Thái Tông là vị hoàng đế văn võ song toàn và nổi tiếng nhân từ.
Là người rất chăm lo mở mang kinh tế, Lý Thái Tông đã ban hành nhiều chính
sách khuyến khích nông nghiệp. Nhà vua còn nhiều lần tự mình làm ruộng để khích lệ
thần dân. Tháng Hai năm 1038, vua cho lập đàn tế Thần Nông ở của Bố Hải. Tế xong,
vua tự cầm cây xuống ruộng. Có người can rằng: “Đó là việc của nông phu, Bệ hạ cần gì
làm thế?”. Vua đáp: “Trẫm không tự cấy thì lấy gì làm xôi cúng tổ tiên, lấy gì cho thiên
hạ noi theo?”.
Thấy dân chúng sinh dùng hàng nước ngoài, Lý Thái Tông nghĩ ra cách xử lí rất
khéo léo. Năm 1040, vua dạy cung nữ dệt gấm vóc, rồi đem hết gấm vóc của nước Tống
ở trong kho ban cho các quan. Nhà vua làm vậy để tỏ ý là vua sẽ không dùng gấm vóc
của nước Tống nữa, chỉ dùng gấm vóc sản xuất trong nước, qua đó khuyến khích nghề
canh cửi.
Năm 1042, Lý Thái Tông cho soạn bộ Hình thư. Đây là bộ luật thành văn đầu tiền
của nước nhà. Với việc ban hành bộ Hình thư, nhà vua đã bãi bỏ lối xử án tuỳ tiện, nhiều
khi quá hà khắc của quan lại.
Vào năm 1044, cả nước được mùa lớn, vua Thái Tông bảo: “Nếu trăm họ đã no đủ,
trẫm lo gì không no đủ". Vua liền ban lệnh giảm một nửa tiền thuế cho dân cả nước.
Một trăm năm cầm quyền của vua Lý Thái Tông và con, cháu ông là Lý Thánh
Tông, Lý Nhân Tông được coi là thời kì hưng thịnh nhất của triều Lý. Đó cũng là thời kì
các danh tướng như Lê Phụng Hiểu, Lý Thường Kiệt lập những chiến công lẫy lừng.
(Theo NGUYỄN KHẮC THUẬN)
a. Vua Lý Thái Tông quan tâm phát triển nông nghiệp như thế nào?
b. Nhà vua đã làm gì để khuyến khích người dân dùng hàng hoá trong nước?
c. Tìm những sự việc cho thấy nhà vua luôn chăm lo đến đời sống của người dân.
d. Lòng yêu nước, thương dân của vua Lý Thái Tông đã đem lại kết quả thế nào?
3. Bài đọc “Vượt qua thách thức” trang 60 SGK Tiếng Việt 5 tập 2 - Bộ sách “Cánh
Diều”.
VƯỢT QUA THÁCH THỨC
Ngày 11-3-2011, một trận động đất mạnh 9 độ rích-te tấn công vùng Tô-hô-cư
Nhật Bản, gây ra một trận sống thần cao hơn 9 mét, ngập đến 5 tầng nhà. Đây là trận
động đất lớn nhất được ghi lại trong lịch sử Nhật Bản và lớn thứ tư thế giới kể từ năm
1900. Động đất và sống thần khiến hơn 15 000 người tử vong và hơn 2 500 người mất
tích; hơn 400 000 người phải đi sơ tán. Nhà máy điện hạt nhân Fu-cư-si-ma Đại-i-chi bị
huỷ hoại nặng nề.
Thảm hoạ ở Tô-hô-cư gây chấn động thế giới, nhưng thế giới cũng vô cùng ấn
tượng trước cách ứng xử của người Nhật. Hoàn toàn không xảy ra cướp bóc ở vùng thiên
tai. Các nạn nhân rất bình tĩnh, hợp tác và có ý thức kỉ luật cao.
Họ luôn xếp hàng trật tự để nhận đồ cứu trợ, phân chia công bằng và sẵn sàng
nhường cho người khó khăn hơn. Tại nhà máy điện hạt nhân, nhiều lãnh đạo và nhân viên
ở lại nhà máy làm việc không kể ngày đêm để ngăn chặn sự cố, bất chấp nguy hiểm đến
tính mạng.
Mười năm sau, Tô-hô-cư đã hồi sinh và được chọn là một trong những địa điểm tổ
chức Đại hội Ô-lim-pích.
(MA-CHI-DA TA-KE-SI)
a. Những thông tin nào cho thấy trận động đất – sống thần xảy ra ở Tô-hô-cư năm
2011 là thiên tại đặc biệt nghiêm trọng?
b. Điều gì khiến cả thế giới khâm phục cách người Nhật Bản vượt qua thiên tai?
c. Nỗ lực khắc phục thiên tai của người dân Nhật Bản đã đem lại kết quả tốt đẹp
như thế nào?
d. Em học được điều gì từ bài đọc này?
4. Bài đọc “Một sáng thu xưa” trang 65 SGK Tiếng Việt 5 tập 2 - Bộ sách “Cánh
Diều”.
MỘT SÁNG THU XƯA
Sáng hôm ấy, nắng nhuộm vàng mái đền cổ kính, Bác Hồ đến thăm Đền Hùng và
gặp các chiến sĩ Đại đoàn Quân tiên phong đang đóng ở đây.
Bác nhìn khắp lượt các chiến sĩ ra đón rồi hỏi:
- Các chú có khỏe không?
- Thưa Bác, khỏe ạ!
Mọi người đang hồi hộp chờ Bác nói chuyện thì lại nghe Bác hỏi:
- Các chú có biết đền thờ ai đây không?
Một chiến sĩ đứng gần thưa với Bác:
- Đền thờ một ông vua ạ!
- Nhưng vua nào? – Bác mỉm cười trìu mến, nhìn bộ đội.
Một cán bộ trả lời:
- Dạ, Vua Hùng!
- Thế các chú có biết các Vua Hùng là những vị vua thế nào không? Tất cả đều lặng
im. Bắc giải thích:
- Các Vua Hùng có công dựng nước, chính là Tổ của nước Việt Nam ta.
Rồi Bác ân cần dặn mọi người: "Các Vua Hùng đã có công dựng nước, Bác cháu ta
phải cùng nhau giữ lấy nước".
Lời Bác dạy giản dị mà đầy ý nghĩa, còn vang vọng mãi trong lòng mọi người.
(THEO ĐOÀN MINH TUẤN)
a. Chi tiết nào trong bài đọc thể hiện tình cảm yêu thương, trìu mến của Bác Hồ đối
với các chiến sĩ?
b. Theo em, vì sao Bác Hồ hỏi các chiến sĩ về đền thờ và về các Vua Hùng?
c. Lời căn dặn của Bác Hồ có ý nghĩa như thế nào đối với các chiến sĩ và toàn dân
ta?
5. Bài đọc “Ngày hội” trang 105 SGK Tiếng Việt 5 tập 2 - Bộ sách “Cánh Diều”.
NGÀY HỘI
Như trăm sông dồn biển
Bầu bạn tụ về đây
Thế giới thu nhỏ lại
Trong khu trại hè này.
Bạn từ Trung Quốc tới
Bạn từ châu Mỹ sang
Bạn bên bờ Đa-nuýp
Tôi – Sông Hồng Việt Nam.
Tung lên bồ câu trắng
Nào các bạn da đen,
Cùng da vàng, da đỏ
Bàn tay ơi, tung lên.
Mỗi người một câu chúc
Một lời nhắn với chim
Dẫu khác nhau tiếng nói
Chung nhau một niềm tin.
Bàn tay ơi, tung lên!
Cả một trời chim trắng
Cả một trời ánh nắng
Cả một trời cao xanh.
(ĐỊNH HẢI)
a. Các bạn nhỏ trong bài thơ gặp nhau ở đâu?
b. Vì sao có thể nói nơi đó là một “thế giới thu nhỏ?”
c. Hình ảnh những bàn tay của các bạn nhỏ tung bồ câu trắng nói lên ước vọng gì?
d. Em muốn chúc hoặc nhắn gửi điều gì theo cánh chim?
6. Bài đọc “Người được phong ba danh hiệu Anh hùng” trang 107 SGK Tiếng Việt 5
tập 2 - Bộ sách “Cánh Diều”.
NGƯỜI ĐƯỢC PHONG BA DANH HIỆU ANH HÙNG
Cho đến nay, người Việt Nam duy nhất được phong ba danh hiệu Anh hùng là
Trung tướng Phạm Tuân. Danh hiệu Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, ông được
phong năm 1973 về kì tích bắn rơi pháo đài bay B-52 của Mỹ trong trận chiến đấu bảo vệ
vùng trời Thủ đô đêm 27-12-1972.
Năm 1979, ông Phạm Tuân được gửi sang Liên Xô học tập. Sau quá trình rèn
luyện hết sức gian khổ, ông đã vượt qua nhiều vòng kiểm tra ngặt nghèo để được tuyển
chọn vào đội du hành vũ trụ quốc tế. Ngày 23-7-1980, từ sẵn bay vũ trụ Bai-cơ-nua, Liên
Xô đã phóng thành công tàu vũ trụ “Liên hợp” với phi hành đoàn gồm hai nhà du hành
vũ trụ là Go-rơ-bát-cô và Phạm Tuân.
Sau một ngày bay, hai nhà du hành vũ trụ kết nối được với trạm vũ trụ “Chào
mừng” và làm việc ở trạm gần 8 ngày đêm. Từ trạm “Chào mừng”, lần đầu tiên trong
đời, nhà du hành vũ trụ Phạm Tuân nhìn thấy Trái Đất trốn xoay nằm lơ lũng giữa không
gian xanh thẫm bao la. Các ngôi sao to hơn và cũng sáng hơn. Dải đất hình chữ S của Tổ
quốc thân yêu hiện ra đẹp vô cùng.
Ông Phạm Tuân trở thành người Việt Nam đầu tiên và cũng là người châu Á đầu
tiên bay vào vũ trụ. Với thành tích này, ông được phong Anh hùng Lao động của Việt
Nam và Anh hùng Liên Xô.
Mỗi lần nhớ lại kỉ niệm về chuyến bay, Trung tướng Phạm Tuân thường tâm sự:
Chính quê hương đã chắp cánh cho ông sánh vai cũng bè bạn trên vũ trụ bao la,
QUỐC CƯỜNG
a. Phi công Phạm Tuân được phong Anh hùng lần đầu tiên vì thành tích gì?
b. Ông Phạm Tuân đã trở thành phi công vũ trụ như thế nào?
c. Từ trạm vũ trụ “Chào mừng”, người Anh hùng đã quan sát được những gì?
d. Vì sao ông Phạm Tuân được phong thêm hai danh hiệu Anh hùng?
7. Bài đọc “Theo chân Bác” trang 109 SGK Tiếng Việt 5 tập 2 - Bộ sách “Chân trời
sáng tạo”.
THEO CHÂN BÁC
(Trích)
Hôm nay sáng mồng hai tháng Chín
Cả muốn triệu một lời đáp: "Có!"
Thủ đô hoa, vàng nắng Ba Đình
Như Trường Sơn say gió biển Đông
Muôn triệu tìm chờ... chim cũng nín
Vâng, Bác nói, chúng con nghe rõ,
Bỗng vang lên tiếng hát ân tình
Mỗi tiếng Người mang nặng núi sông.
Hồ Chí Minh! Hồ Chí Minh!
Người đứng trên đài, lặng phút giây
Trông đàn con đó, vẫy hai tay
Cao cao vầng trán... Ngời đôi mắt
Độc lập bây giờ mới thấy đây!
Trời bỗng xanh hơn, nắng chói loà
Ta nhìn lên Bắc, Bác nhìn ta
Bốn phương chắc cũng nhìn ta đó
Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà!
Người đọc Tuyên ngôn... Rồi chợt hỏi:
“Đồng bào nghe tôi nói rõ không?"
Ôi câu hỏi, hơn một lời kêu gọi
Rất đơn sơ mà ấm bao lòng!
TỐ HỮU
a. Khung cảnh quảng trường Ba Đình vào buổi sáng mồng hai tháng Chín được
miêu tả như thế nào?
- Con người.
- Cảnh vật.
b. Lời nó...
 








Các ý kiến mới nhất