Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
. khtn6

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Thuần
Ngày gửi: 09h:10' 02-07-2025
Dung lượng: 65.1 KB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Thuần
Ngày gửi: 09h:10' 02-07-2025
Dung lượng: 65.1 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
Tiết 63,64: KIỂM TRA CUỐI KÌ I
MA TRẬN, BẢN ĐẶC TẢ VÀ ĐỀ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CUỐI KÌ I NĂM HỌC 2024 - 2025
1. Khung ma trận và đặc tả đề kiểm tra, đánh giá giữa kì 1 môn Khoa học tự nhiên lớp 6
a) Khung ma trận
- Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra, đánh giá cuối kì 1: Các phép đo, tế bào đơn vị cơ sở của sự sống, Sự đa dạng của chất, Oxygen, không
khí, Lực.
- Thời gian làm bài: 90 phút.
- Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 40% trắc nghiệm, 60% tự luận).
- Cấu trúc: Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 20% Vận dụng; 10% Vận dụng cao.
+ Phần trắc nghiệm: 4,0 điểm, (gồm 16 câu hỏi: nhận biết: 10 câu, thông hiểu: 6 câu), mỗi câu 0,25 điểm;
+ Phần tự luận: 6,0 điểm (Nhận biết: 1,5 điểm; Thông hiểu: 1,5 điểm; Vận dụng: 2,0 điểm; Vận dụng cao: 1,0 điểm).
MỨC ĐỘ
Nhận biết
Chủ đề
Tự
luận
Trắc
nghiệm
Thông hiểu
Tự
luận
Trắc
nghiệm
Vận dụng
Tự
luận
Trắc
nghiệm
Vận dụng cao
Tự
luận
Trắc
nghiệ
m
Tổng số câu
Tự luận
Trắc
nghiệm
Điểm
số
Các phép đo
1
1
2
0,5
Sự đa dạng của chất
1
1
2
0,5
3
2
2
3
5
4,25
3
0,75
2
2
2
8
16
Oxygen – không khí
1(0,5đ)
1
1(0,5đ)
1
Tế bào
1(1,5đ)
3
1(1đ)
1
Phân loại thế giới sống
1(0,5đ)
1
2
CĐ lực
1(0,5đ)
1
Số câu/Số ý
3
9
1(0,5đ)
1
2
4
1(1đ)
1
2
3
1
1
MỨC ĐỘ
Nhận biết
Chủ đề
Tự
luận
Các phép đo
Điểm
Trắc
nghiệm
Thông hiểu
Tự
luận
1
2,5
2,25
Vận dụng
Trắc
nghiệm
Tự
luận
Trắc
nghiệm
Tổng số câu
Vận dụng cao
Tự
luận
Trắc
nghiệ
m
Tự luận
1
1,5
1
1,5
0,75
0,5
6
Điểm
số
Trắc
nghiệm
2
0,5
4
10
b) Bản đặc tả
Nội dung
Mức độ
Số câu/số ý
Yêu cầu cần đạt
TL
(số ý)
TN
(Số
câu)
Câu hỏi
TL
TN
(số ý) (Số câu)
Chủ đề: Mở đầu
1. Giới thiệu về
Khoa học tự nhiên
2. Các lĩnh vực chủ
yếu của Khoa học
tự nhiên
Nhận biết
– Nêu được khái niệm Khoa học tự nhiên.
– Trình bày được vai trò của Khoa học tự nhiên trong cuộc sống.
Thông
hiểu
– Phân biệt được các lĩnh vực Khoa học tự nhiên dựa vào đối tượng
nghiên cứu.
– Dựa vào các đặc điểm đặc trưng, phân biệt được vật sống và vật
không sống.
2
3. Giới thiệu một số
dụng cụ đo và quy
tắc an toàn trong
phòng thực hành
– Trình bày được cách sử dụng một số dụng cụ đo thông thường khi học
tập môn Khoa học tự nhiên (các dụng cụ đo chiều dài, thể tích, ...).
Nhận biết
– Biết cách sử dụng kính lúp và kính hiển vi quang học.
– Nêu được các quy định an toàn khi học trong phòng thực hành.
Thông
hiểu
– Phân biệt được các kí hiệu cảnh báo trong phòng thực hành.
– Đọc và phân biệt được các hình ảnh quy định an toàn phòng thực
hành.
Chủ đề 1: Các phép đo
- Nêu được cách đo, đơn vị đo và dụng cụ thường dùng để đo chiều dài
của một vật.
Nhận biết
- Nêu được tầm quan trọng của việc ước lượng trước khi đo, ước lượng
được chiều dài trong một số trường hợp đơn giản.
- Trình bày được được tầm quan trọng của việc ước lượng trước khi đo,
ước lượng được chiều dài trong một số trường hợp đơn giản.
Đo chiều dài
Thông
hiểu
- Lấy được ví dụ chứng tỏ giác quan của chúng ta có thể cảm nhận sai
một số hiện tượng.
- Xác định được giới hạn đo (GHĐ) và độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của
thước.
Vận dụng
- Dùng thước để chỉ ra một số thao tác sai khi đo chiều dài và nêu được
cách khắc phục một số thao tác sai đó.
3
- Đo được chiều dài của một vật bằng thước (thực hiện đúng thao tác,
không yêu cầu tìm sai số).
Vận dụng
cao
Đo khối lượng
Nhận biết
Thông
hiểu
- Thiết kế được phương án đo đường kính của ống trụ (ống nước, vòi
máy nước), đường kính các trục hay các viên bi,..
- Nêu được cách đo, đơn vị đo và dụng cụ thường dùng để đo khối
lượng của một vật.
- Nêu được tầm quan trọng của việc ước lượng trước khi đo, ước lượng
được khối lượng trong một số trường hợp đơn giản.
- Lấy được ví dụ chứng tỏ giác quan của chúng ta có thể cảm nhận sai
một số hiện tượng.
- Hiểu được tầm quan trọng của việc ước lượng trước khi đo, ước lượng
được khối lượng trong một số trường hợp đơn giản.
- Xác định được giới hạn đo (GHĐ) và độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của
cân.
Vận dụng
- Dùng cân để chỉ ra một số thao tác sai khi đo khối lượng và nêu được
cách khắc phục một số thao tác sai đó.
- Đo được khối lượng của một vật bằng cân (thực hiện đúng thao tác,
không yêu cầu tìm sai số).
Nhận biết
- Nêu được cách đo, đơn vị đo và dụng cụ thường dùng để đo thời gian .
- Nêu được tầm quan trọng của việc ước lượng trước khi đo, ước lượng
được thời gian trong một số trường hợp đơn giản.
4
Đo thời gian
Thông
hiểu
- Lấy được ví dụ chứng tỏ giác quan của chúng ta có thể cảm nhận sai
một số hiện tượng.
Hiểu được tầm quan trọng của việc ước lượng trước khi đo, ước lượng
được khối lượng trong một số trường hợp đơn giản.
- Xác định được giới hạn đo (GHĐ) và độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của
đồng hồ.
Vận dụng
- Dùng đồng hồ để chỉ ra một số thao tác sai khi đo thời gian và nêu
được cách khắc phục một số thao tác sai đó.
- Đo được thời gian của một số hoạt động trong đời sống (thực hiện
đúng thao tác, không yêu cầu tìm sai số).
Nhận biết
- Nêu được cách đo, đơn vị đo và dụng cụ thường dùng để đo nhiệt độ.
Thông
hiểu
Vận dụng
Nhận bết
C2
- Biêt các bước sử dụng nhiệt kế để đo nhiệt độ.
- Hiểu được cách xây dựng lên 1 số thang nhiệt độ thường dùng .
Đo nhiệt độ
1
1
C3
1
C5
- Biết cách đổi nhiệt độ qua lại giữa các thang nhiệt thường dùng. .
- .Sử dụng nhiệt kế để đo nhiệt độ cơ thể.
- Biết được chất tạo ra vật thể.
- Biết được chất tồn tại ở 3 thể: rắn, lỏng, khí.
- Biết 1 số đặc điểm của chất rắn, lỏng, khí.
5
- Biết các sự chuyển thể của chất
Chủ đề chất
- Biết 1 số tính chất vật lí, tính chất hoá học của chất.
- Phân biệt được chất và vật thể.
Hiểu
- Nắm được các tính chất hoá học và TCVL của chất.
- Phân biệt vật thể tự nhiên, vật thể nhân tạo, vật sống, vật không sống.
Vận dụng
- Biết vận dụng 1 đặc điểm, tính chất của chất rắn, lỏng, khí để giải
thích 1 số hiện tượng trong tự nhiên và trong đời sống.
- Biết phân biệt 1 số TCHH và TCVL của 1 số chất thường gặp.
- Nắm được khái niệm về tế bào và cấu tạo, chức năng của tế bào.
1
C6
3
C11,
C14
- Nắm được cấu tạo của tế bào thực vật và động vật, tế bào nhân sơ và
tế bào nhân thực.
Nhận biết
- Nắm được sự đa dạng của hình dạng và kích thước của tế bào.
- Biết quá trình lớn lên và sinh sản của tế bào.
Chủ đề tế bào
C16
1
C12
- Nắm được các cấp độ tổ chức của cơ thể từ thấp đến cao.
Hiểu
- So sánh được Sự giống và khác nhau giữa tế bào động vật và tế bào
thực vật, tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực.
- Sắp xếp được các thành phần trên cơ thể sv vào các cấp độ tổ chức của
cơ thể SV.
- Hiểu và giải thích được 1 số hiện tượng của sinh vật trong tự nhiên.
6
Vận dụng
Nhận biết
Phân loại TG
sống
Hiểu
Vận dụng
Nhận biết
- Sử dụng kính hiển vi để quan sát 1 số tế bào
- Vận dụng phân chia các cơ quan, hệ cơ quan trong cơ thể SV.
-
Nắm được cơ sở phân loại TGS
-
Nắm được TG sống được phân thành 5 giới
-
Biết được trình tự sắp xếp và phân bậc TG sống từ thấp đến cao.
-
Biết cách gọi tên các loài SV
-
Hiểu và phân loại các loài SV vào các giới dựa vào các đặc điểm
1
C9
2
C10
C13
1
C15
1
C7
1
C8
về cấu tạo, môi trường sống …
-
Xác định được mối quan hệ họ hàng giữa 1 số loài SV
-
Phân bậc xếp loại 1 số loài SV theo đúng cấp độ.
-
Vận dụng kiến thức để phân loại 1 số loài SV trong tự nhiên
-
Biết được 1 số tính chất của Oxygen
-
Biết được thành phần các chất trong không khí và vai trò của mỗi
thành phần.
-
Biết được tình hình ô nhiễm không khí, các tác hại, nguyên nhân
ô nhiễm không khí và 1 số biện pháp bảo vệ kk.
Oxygen-Không khí
Hiểu
-
Hiểu được nguyên tắc của việc phát sinh đám cháy và các biện
pháp dập tắt đám cháy.
-
Hiểu được cơ sở khoa học của 1 số biện pháp dập tắt sự cháy.
-
Cơ sở khoa học của các biện pháp bảo vệ môi trường kk và tác
7
hại của ô nhiễm kk.
Vận dụng
Vận dụng tính chất của Oxygen để giải thích 1 số hiện tượng
thường gặp trong đời sống.
-
Ứng dụng kiến thức để xây dựng 1 số kế hoạch và thiết kế sản
phẩm bảo vệ môi trường.
Nhận biết
CĐ: Lực
-
Khái niệm về lực và các kết quả của việc tác dụng lực.
-
Biết 2 cách biểu diễn lực và biết dùng lực kế đo lực.
-
Đơn vị đo lực là Niutơn (N)
-
Khái niệm về lực tiếp xúc và lực không tiếp xúc.
-
Lấy được các ví dụ về kết quả của việc tác dụng lực trong đời
1
C4
1
C1
sống.
Hiểu
-
Mô tả được phương, chiều, và kết quả tác dụng của 1 lực tác
dụng vào vật.
Vận dụng
-
Phân biệt được lực tiếp xúc và lực không tiếp xúc trong thực tế.
-
Lập được kế hoạch và thực hiện kế hoạch để đo được lực kéo,
đẩy 1 vật bằng lực kế.
8
ĐỀ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CUỐI KỲ I NĂM HỌC 2024- 2025
MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 6
Thời gian làm bài 90 phút
Phần I. TRẮC NGIỆM: (4,0 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng:
Câu 1. Khi một quả bóng rơi từ trên cao xuống sàn nhà, lực tác dụng của sàn nhà lên quả
bóng đã gây ra những kết quả gì?
A: Làm cho quả bóng bị thay đổi chuyển động.
B: Làm quả bóng bị biến dạng
C: Làm quả bóng vừa thay đổi chuyển động vừa bị biến dạng.
D: Quả bóng không bị thay đổi chuyển động và không bị thay đổi hình dạng.
Câu 2. Theo thang nhiệt độ Xen-Xi-Ớt, nhiệt độ của nước đá đang tan được lấy là bao
nhiêu?
A: 320 C
B: 00 C
C: 2730 C
D: 1000 C
Câu 3. Nhiệt kế dùng chất lỏng hoạt động dựa trên nguyên tắc nào sau đây?
A: Dựa trên hiện tượng bay hơi của chất lỏng.
B: Dựa trên hiện tượng đông đặc của chất lỏng.
C: Dựa trên hiện tượng giãn nở vì nhiệt của chất lỏng.
D: Dựa trên hiện tượng chuyển thể của chất lỏng khi thay đổi nhiệt độ.
Câu 4. Đơn vị để đo lực là gì?
A: mét (m)
B: Niutơn (N)
C: 0K
D: Gam (g)
Câu 5. Sự chuyển từ thể hơi sang thể lỏng được gọi là gì?
A: Sự ngưng tụ
B: Sự đông đặc
C: Sự bay hơi
D: Sự nóng chảy
Câu 6. Phát biểu nào sau đây nói về tính chất hóa học của chất?
A: Kim loại Nhôm nóng chảy ở 6600C
B: Oxygen là chất khí không màu, không mùi, ít tan trong nước.
C: Kim loại Nhôm có khả năng dẫn điện tốt hơn kim loại sắt.
D: Để kim loại sắt lâu ngày trong không khí, sắt sẽ bị gỉ.
Câu 7: Trong không khí, khí Oxygen chiếm bao nhiêu phần % về thể tích?
A: 1 %
B: 21%
C: 78%
D: 100%
Câu 8: Phát biểu nào sau đây không đúng về khí Carbon dioxide?
A: Carbon dioxide gây ra hiện tượng hiệu ứng nhà kính.
B: Carbon dioxide là chất khí cần cho sự quang hợp của cây xanh.
C: Carbon dioxide cần cho sự cháy.
D: Carbon dioxide là chât chí không màu, không mùi.
Câu 9: Trong hệ tiêu hoá của người, ruột non thuộc cấp độ tổ chức nào?
9
A: Tế bào
B: Mô
C: Cơ quan
D: Hệ cơ quan
Câu 10: Đơn vị phân loại nhỏ nhất của thế giới sống là gì?
A: Ngành
B: Lớp
C: Loài
D: Giới
Câu 11. : Màng tế bào có chức năng nào sau đây?
A: Điều khiển hoạt động của tế bào
B: Bảo vệ tế bào và trao đổi chất
C: Là nơi diễn ra mọi hoạt động của tế bào
D: Cả A, B, C.
Câu 12. Nhờ sự lớn lên và phân chia tế bào mà cơ thể sinh vật?
A: Mau già đi.
C: Được lớn lên và mau già đi.
B: Trẻ mãi.
D: Được lớn lên và khả năng lành vết thương.
Câu 13: Trong hệ thống phân loại 5 giới sinh vật, vi khuẩn thuộc giới nào?
A: Giới khởi sinh
B: Giới Nấm
C: Giới nguyên sinh
D: Giới động vật
Câu 14: Trong cơ thể người, loại tế bào nào có kích thước dài nhất?
A: Tế bào thần kinh
B: Tế bào cơ
C: Tế bào xương
D: Tế bào da
Câu 15: Có bao nhiêu nhận định đúng khi nói về thực vật trong các nhận định sau.
1/ Thực vật gồm những sinh vật đơn bào hoặc đa bào.
2/ Thực vật gồm những sinh vật có tế bào nhân thực.
3/ Thực vật chủ yếu sống ở môi trường trên cạn.
4/ Thực vật không có khả năng di chuyển.
5/ Một số thực vật có khả năng quang hợp.
A: 1
B: 2
C: 3
D: 4
Câu 16: Mô tả nào dưới đây về chức năng của thành phần tế bào là đúng?
A. Nhân - tích trữ nước, thức ăn và chất thải của tế bào.
B. Tế bào chất - chứa các bào quan.
C. Không bào - lưu giữ thông tin di truyền.
D. Màng tế bào - thu nhận ánh sáng mặt trời.
I/ TỰ LUẬN (6 điểm):
Câu 17 (1 điểm): Một vật đang chuyển động với vận tốc v.
a/ Nếu muốn vật chuyển động theo phương cũ và chuyển động nhanh hơn ta cần tác
động một lực như thế nào vào vật ?
b/ Nếu muốn vật chuyển động theo phương cũ và chuyển động chậm lại ta cần tác
động một lực như thế nào vào vật ?
Câu 18: ( 0,5 điểm): Lấy 2 ví dụ thực tế về tác dụng lực làm thay đổi hướng chuyển
động của vật.
10
Câu 19 ( 1,5 điểm) :
a/ Để phát sinh đám cháy cần có những yếu tố nào?
b/ Tại sao không dùng nước để dập tắt đám cháy do xăng dầu gây ra?
c/ Nêu một số biện pháp để dập tắt đám cháy do xăng dầu gây ra?
Câu 20 ( 1,5 điểm) So sánh sự khác nhau giữa sinh vật đơn bào và sinh vật đa bào. Lấy
ví dụ một số sinh vật đơn bào và đa bào mà em biết.
Câu 21 ( 1 điểm): Lựa chọn một hệ cơ quan trong cơ thể người và tìm hiểu hệ cơ quan
đó theo các yêu cầu sau:
a/ Hệ cơ quan đó gồm các cơ quan nào?
b/ Chức năng của hệ cơ quan đó đối với cơ thể.
Câu 22 ( 0,5 điểm): Vì sao khi một cơ quan trong cơ thể sinh vật bị bệnh hay bị tổn
thương thì cả cơ thể sinh vật lại bị ảnh hưởng?
11
ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM
I/ Phần trắc nghiệm (4 điểm ): Mỗi đáp án đúng 0,25 điểm.
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
Đáp án
C
B
C
B
A
D
B
C
Câu
9
10
11
12
13
14
15
16
Đáp án
C
C
B
D
A
A
B
B
II/ Phần tự luận: ( 6 điểm )
Câu 17: ( 1 điểm )
a/ Cần tác dụng 1 lực cùng phương và chiều với chuyển động của vật. ( 0,5 điểm)
b/ Cần tác động 1 lực có chiều ngược với chiều chuyển động của vật. ( 0,5 điểm )
Câu 18: ( 0,5 điểm )
HS tự lấy 2 ví dụ thực tế, mỗi ví dụ 0,25 điểm.
Câu 19: ( 1,5 điểm )
a/ Để phát sinh đám cháy cần đủ 3 yếu tố: ( 0,5 điểm)
+ Nhiên liệu ( Chất cháy )
+ Đủ Oxygen
+ Nhiệt khơi mào.
b/ Vì xăng dầu nhẹ hơn nước và không tan trong nước. ( 0,5 điểm )
c/ Ví dụ: Dùng bình cứu hoả, phủ cát, dùng chăn ướt chùm vào đám cháy (0,5đ)
Câu 20: ( 1,5 điểm )
Sinh vật đơn bào
Sinh vật đa bào
+ Cơ thể chỉ có 1 tế bào
+ Cơ thể có nhiều Tb ( gồm nhiều loại)
+ 1 TB thực hiện tất cả các chức năng.
+ Mỗi loại TB thực hiện 1 chức năng
+ TB có cấu tạo nhân sơ hoặc nhân thưc.
+ TB chỉ có cấu tạo nhân thực
+ Có kích thước nhỏ.
+ Có kích thước lớn hơn.
Vd: Vi khuẩn, trùng roi, trùng giày ….
+ Vd: Cây lúa, con gà, con cá …
Câu 21: ( 1 điểm ) :
Ví dụ: Hệ Tuần Hoàn
a/ Gồm các cơ quan: Tim, mạch máu, máu. (0,5đ)
b/Chức năng: Cung cấp Oxygen, chất dinh dưỡng cho các cơ quan trong cơ thể và loại
bỏ chất thải. (0,5đ)
Câu 22: (0,5 điểm)
Vì cơ thể là khối thống nhất, gồm nhiều cơ quan và hệ cơ quan cùng phối hợp hoạt
động một cách nhịp nhàng, nên khi 1 cơ quan bị tổn thương sẽ ảnh hưởng tới các cơ quan
khác trong cơ thể.
12
13
MA TRẬN, BẢN ĐẶC TẢ VÀ ĐỀ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CUỐI KÌ I NĂM HỌC 2024 - 2025
1. Khung ma trận và đặc tả đề kiểm tra, đánh giá giữa kì 1 môn Khoa học tự nhiên lớp 6
a) Khung ma trận
- Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra, đánh giá cuối kì 1: Các phép đo, tế bào đơn vị cơ sở của sự sống, Sự đa dạng của chất, Oxygen, không
khí, Lực.
- Thời gian làm bài: 90 phút.
- Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 40% trắc nghiệm, 60% tự luận).
- Cấu trúc: Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 20% Vận dụng; 10% Vận dụng cao.
+ Phần trắc nghiệm: 4,0 điểm, (gồm 16 câu hỏi: nhận biết: 10 câu, thông hiểu: 6 câu), mỗi câu 0,25 điểm;
+ Phần tự luận: 6,0 điểm (Nhận biết: 1,5 điểm; Thông hiểu: 1,5 điểm; Vận dụng: 2,0 điểm; Vận dụng cao: 1,0 điểm).
MỨC ĐỘ
Nhận biết
Chủ đề
Tự
luận
Trắc
nghiệm
Thông hiểu
Tự
luận
Trắc
nghiệm
Vận dụng
Tự
luận
Trắc
nghiệm
Vận dụng cao
Tự
luận
Trắc
nghiệ
m
Tổng số câu
Tự luận
Trắc
nghiệm
Điểm
số
Các phép đo
1
1
2
0,5
Sự đa dạng của chất
1
1
2
0,5
3
2
2
3
5
4,25
3
0,75
2
2
2
8
16
Oxygen – không khí
1(0,5đ)
1
1(0,5đ)
1
Tế bào
1(1,5đ)
3
1(1đ)
1
Phân loại thế giới sống
1(0,5đ)
1
2
CĐ lực
1(0,5đ)
1
Số câu/Số ý
3
9
1(0,5đ)
1
2
4
1(1đ)
1
2
3
1
1
MỨC ĐỘ
Nhận biết
Chủ đề
Tự
luận
Các phép đo
Điểm
Trắc
nghiệm
Thông hiểu
Tự
luận
1
2,5
2,25
Vận dụng
Trắc
nghiệm
Tự
luận
Trắc
nghiệm
Tổng số câu
Vận dụng cao
Tự
luận
Trắc
nghiệ
m
Tự luận
1
1,5
1
1,5
0,75
0,5
6
Điểm
số
Trắc
nghiệm
2
0,5
4
10
b) Bản đặc tả
Nội dung
Mức độ
Số câu/số ý
Yêu cầu cần đạt
TL
(số ý)
TN
(Số
câu)
Câu hỏi
TL
TN
(số ý) (Số câu)
Chủ đề: Mở đầu
1. Giới thiệu về
Khoa học tự nhiên
2. Các lĩnh vực chủ
yếu của Khoa học
tự nhiên
Nhận biết
– Nêu được khái niệm Khoa học tự nhiên.
– Trình bày được vai trò của Khoa học tự nhiên trong cuộc sống.
Thông
hiểu
– Phân biệt được các lĩnh vực Khoa học tự nhiên dựa vào đối tượng
nghiên cứu.
– Dựa vào các đặc điểm đặc trưng, phân biệt được vật sống và vật
không sống.
2
3. Giới thiệu một số
dụng cụ đo và quy
tắc an toàn trong
phòng thực hành
– Trình bày được cách sử dụng một số dụng cụ đo thông thường khi học
tập môn Khoa học tự nhiên (các dụng cụ đo chiều dài, thể tích, ...).
Nhận biết
– Biết cách sử dụng kính lúp và kính hiển vi quang học.
– Nêu được các quy định an toàn khi học trong phòng thực hành.
Thông
hiểu
– Phân biệt được các kí hiệu cảnh báo trong phòng thực hành.
– Đọc và phân biệt được các hình ảnh quy định an toàn phòng thực
hành.
Chủ đề 1: Các phép đo
- Nêu được cách đo, đơn vị đo và dụng cụ thường dùng để đo chiều dài
của một vật.
Nhận biết
- Nêu được tầm quan trọng của việc ước lượng trước khi đo, ước lượng
được chiều dài trong một số trường hợp đơn giản.
- Trình bày được được tầm quan trọng của việc ước lượng trước khi đo,
ước lượng được chiều dài trong một số trường hợp đơn giản.
Đo chiều dài
Thông
hiểu
- Lấy được ví dụ chứng tỏ giác quan của chúng ta có thể cảm nhận sai
một số hiện tượng.
- Xác định được giới hạn đo (GHĐ) và độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của
thước.
Vận dụng
- Dùng thước để chỉ ra một số thao tác sai khi đo chiều dài và nêu được
cách khắc phục một số thao tác sai đó.
3
- Đo được chiều dài của một vật bằng thước (thực hiện đúng thao tác,
không yêu cầu tìm sai số).
Vận dụng
cao
Đo khối lượng
Nhận biết
Thông
hiểu
- Thiết kế được phương án đo đường kính của ống trụ (ống nước, vòi
máy nước), đường kính các trục hay các viên bi,..
- Nêu được cách đo, đơn vị đo và dụng cụ thường dùng để đo khối
lượng của một vật.
- Nêu được tầm quan trọng của việc ước lượng trước khi đo, ước lượng
được khối lượng trong một số trường hợp đơn giản.
- Lấy được ví dụ chứng tỏ giác quan của chúng ta có thể cảm nhận sai
một số hiện tượng.
- Hiểu được tầm quan trọng của việc ước lượng trước khi đo, ước lượng
được khối lượng trong một số trường hợp đơn giản.
- Xác định được giới hạn đo (GHĐ) và độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của
cân.
Vận dụng
- Dùng cân để chỉ ra một số thao tác sai khi đo khối lượng và nêu được
cách khắc phục một số thao tác sai đó.
- Đo được khối lượng của một vật bằng cân (thực hiện đúng thao tác,
không yêu cầu tìm sai số).
Nhận biết
- Nêu được cách đo, đơn vị đo và dụng cụ thường dùng để đo thời gian .
- Nêu được tầm quan trọng của việc ước lượng trước khi đo, ước lượng
được thời gian trong một số trường hợp đơn giản.
4
Đo thời gian
Thông
hiểu
- Lấy được ví dụ chứng tỏ giác quan của chúng ta có thể cảm nhận sai
một số hiện tượng.
Hiểu được tầm quan trọng của việc ước lượng trước khi đo, ước lượng
được khối lượng trong một số trường hợp đơn giản.
- Xác định được giới hạn đo (GHĐ) và độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của
đồng hồ.
Vận dụng
- Dùng đồng hồ để chỉ ra một số thao tác sai khi đo thời gian và nêu
được cách khắc phục một số thao tác sai đó.
- Đo được thời gian của một số hoạt động trong đời sống (thực hiện
đúng thao tác, không yêu cầu tìm sai số).
Nhận biết
- Nêu được cách đo, đơn vị đo và dụng cụ thường dùng để đo nhiệt độ.
Thông
hiểu
Vận dụng
Nhận bết
C2
- Biêt các bước sử dụng nhiệt kế để đo nhiệt độ.
- Hiểu được cách xây dựng lên 1 số thang nhiệt độ thường dùng .
Đo nhiệt độ
1
1
C3
1
C5
- Biết cách đổi nhiệt độ qua lại giữa các thang nhiệt thường dùng. .
- .Sử dụng nhiệt kế để đo nhiệt độ cơ thể.
- Biết được chất tạo ra vật thể.
- Biết được chất tồn tại ở 3 thể: rắn, lỏng, khí.
- Biết 1 số đặc điểm của chất rắn, lỏng, khí.
5
- Biết các sự chuyển thể của chất
Chủ đề chất
- Biết 1 số tính chất vật lí, tính chất hoá học của chất.
- Phân biệt được chất và vật thể.
Hiểu
- Nắm được các tính chất hoá học và TCVL của chất.
- Phân biệt vật thể tự nhiên, vật thể nhân tạo, vật sống, vật không sống.
Vận dụng
- Biết vận dụng 1 đặc điểm, tính chất của chất rắn, lỏng, khí để giải
thích 1 số hiện tượng trong tự nhiên và trong đời sống.
- Biết phân biệt 1 số TCHH và TCVL của 1 số chất thường gặp.
- Nắm được khái niệm về tế bào và cấu tạo, chức năng của tế bào.
1
C6
3
C11,
C14
- Nắm được cấu tạo của tế bào thực vật và động vật, tế bào nhân sơ và
tế bào nhân thực.
Nhận biết
- Nắm được sự đa dạng của hình dạng và kích thước của tế bào.
- Biết quá trình lớn lên và sinh sản của tế bào.
Chủ đề tế bào
C16
1
C12
- Nắm được các cấp độ tổ chức của cơ thể từ thấp đến cao.
Hiểu
- So sánh được Sự giống và khác nhau giữa tế bào động vật và tế bào
thực vật, tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực.
- Sắp xếp được các thành phần trên cơ thể sv vào các cấp độ tổ chức của
cơ thể SV.
- Hiểu và giải thích được 1 số hiện tượng của sinh vật trong tự nhiên.
6
Vận dụng
Nhận biết
Phân loại TG
sống
Hiểu
Vận dụng
Nhận biết
- Sử dụng kính hiển vi để quan sát 1 số tế bào
- Vận dụng phân chia các cơ quan, hệ cơ quan trong cơ thể SV.
-
Nắm được cơ sở phân loại TGS
-
Nắm được TG sống được phân thành 5 giới
-
Biết được trình tự sắp xếp và phân bậc TG sống từ thấp đến cao.
-
Biết cách gọi tên các loài SV
-
Hiểu và phân loại các loài SV vào các giới dựa vào các đặc điểm
1
C9
2
C10
C13
1
C15
1
C7
1
C8
về cấu tạo, môi trường sống …
-
Xác định được mối quan hệ họ hàng giữa 1 số loài SV
-
Phân bậc xếp loại 1 số loài SV theo đúng cấp độ.
-
Vận dụng kiến thức để phân loại 1 số loài SV trong tự nhiên
-
Biết được 1 số tính chất của Oxygen
-
Biết được thành phần các chất trong không khí và vai trò của mỗi
thành phần.
-
Biết được tình hình ô nhiễm không khí, các tác hại, nguyên nhân
ô nhiễm không khí và 1 số biện pháp bảo vệ kk.
Oxygen-Không khí
Hiểu
-
Hiểu được nguyên tắc của việc phát sinh đám cháy và các biện
pháp dập tắt đám cháy.
-
Hiểu được cơ sở khoa học của 1 số biện pháp dập tắt sự cháy.
-
Cơ sở khoa học của các biện pháp bảo vệ môi trường kk và tác
7
hại của ô nhiễm kk.
Vận dụng
Vận dụng tính chất của Oxygen để giải thích 1 số hiện tượng
thường gặp trong đời sống.
-
Ứng dụng kiến thức để xây dựng 1 số kế hoạch và thiết kế sản
phẩm bảo vệ môi trường.
Nhận biết
CĐ: Lực
-
Khái niệm về lực và các kết quả của việc tác dụng lực.
-
Biết 2 cách biểu diễn lực và biết dùng lực kế đo lực.
-
Đơn vị đo lực là Niutơn (N)
-
Khái niệm về lực tiếp xúc và lực không tiếp xúc.
-
Lấy được các ví dụ về kết quả của việc tác dụng lực trong đời
1
C4
1
C1
sống.
Hiểu
-
Mô tả được phương, chiều, và kết quả tác dụng của 1 lực tác
dụng vào vật.
Vận dụng
-
Phân biệt được lực tiếp xúc và lực không tiếp xúc trong thực tế.
-
Lập được kế hoạch và thực hiện kế hoạch để đo được lực kéo,
đẩy 1 vật bằng lực kế.
8
ĐỀ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CUỐI KỲ I NĂM HỌC 2024- 2025
MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 6
Thời gian làm bài 90 phút
Phần I. TRẮC NGIỆM: (4,0 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng:
Câu 1. Khi một quả bóng rơi từ trên cao xuống sàn nhà, lực tác dụng của sàn nhà lên quả
bóng đã gây ra những kết quả gì?
A: Làm cho quả bóng bị thay đổi chuyển động.
B: Làm quả bóng bị biến dạng
C: Làm quả bóng vừa thay đổi chuyển động vừa bị biến dạng.
D: Quả bóng không bị thay đổi chuyển động và không bị thay đổi hình dạng.
Câu 2. Theo thang nhiệt độ Xen-Xi-Ớt, nhiệt độ của nước đá đang tan được lấy là bao
nhiêu?
A: 320 C
B: 00 C
C: 2730 C
D: 1000 C
Câu 3. Nhiệt kế dùng chất lỏng hoạt động dựa trên nguyên tắc nào sau đây?
A: Dựa trên hiện tượng bay hơi của chất lỏng.
B: Dựa trên hiện tượng đông đặc của chất lỏng.
C: Dựa trên hiện tượng giãn nở vì nhiệt của chất lỏng.
D: Dựa trên hiện tượng chuyển thể của chất lỏng khi thay đổi nhiệt độ.
Câu 4. Đơn vị để đo lực là gì?
A: mét (m)
B: Niutơn (N)
C: 0K
D: Gam (g)
Câu 5. Sự chuyển từ thể hơi sang thể lỏng được gọi là gì?
A: Sự ngưng tụ
B: Sự đông đặc
C: Sự bay hơi
D: Sự nóng chảy
Câu 6. Phát biểu nào sau đây nói về tính chất hóa học của chất?
A: Kim loại Nhôm nóng chảy ở 6600C
B: Oxygen là chất khí không màu, không mùi, ít tan trong nước.
C: Kim loại Nhôm có khả năng dẫn điện tốt hơn kim loại sắt.
D: Để kim loại sắt lâu ngày trong không khí, sắt sẽ bị gỉ.
Câu 7: Trong không khí, khí Oxygen chiếm bao nhiêu phần % về thể tích?
A: 1 %
B: 21%
C: 78%
D: 100%
Câu 8: Phát biểu nào sau đây không đúng về khí Carbon dioxide?
A: Carbon dioxide gây ra hiện tượng hiệu ứng nhà kính.
B: Carbon dioxide là chất khí cần cho sự quang hợp của cây xanh.
C: Carbon dioxide cần cho sự cháy.
D: Carbon dioxide là chât chí không màu, không mùi.
Câu 9: Trong hệ tiêu hoá của người, ruột non thuộc cấp độ tổ chức nào?
9
A: Tế bào
B: Mô
C: Cơ quan
D: Hệ cơ quan
Câu 10: Đơn vị phân loại nhỏ nhất của thế giới sống là gì?
A: Ngành
B: Lớp
C: Loài
D: Giới
Câu 11. : Màng tế bào có chức năng nào sau đây?
A: Điều khiển hoạt động của tế bào
B: Bảo vệ tế bào và trao đổi chất
C: Là nơi diễn ra mọi hoạt động của tế bào
D: Cả A, B, C.
Câu 12. Nhờ sự lớn lên và phân chia tế bào mà cơ thể sinh vật?
A: Mau già đi.
C: Được lớn lên và mau già đi.
B: Trẻ mãi.
D: Được lớn lên và khả năng lành vết thương.
Câu 13: Trong hệ thống phân loại 5 giới sinh vật, vi khuẩn thuộc giới nào?
A: Giới khởi sinh
B: Giới Nấm
C: Giới nguyên sinh
D: Giới động vật
Câu 14: Trong cơ thể người, loại tế bào nào có kích thước dài nhất?
A: Tế bào thần kinh
B: Tế bào cơ
C: Tế bào xương
D: Tế bào da
Câu 15: Có bao nhiêu nhận định đúng khi nói về thực vật trong các nhận định sau.
1/ Thực vật gồm những sinh vật đơn bào hoặc đa bào.
2/ Thực vật gồm những sinh vật có tế bào nhân thực.
3/ Thực vật chủ yếu sống ở môi trường trên cạn.
4/ Thực vật không có khả năng di chuyển.
5/ Một số thực vật có khả năng quang hợp.
A: 1
B: 2
C: 3
D: 4
Câu 16: Mô tả nào dưới đây về chức năng của thành phần tế bào là đúng?
A. Nhân - tích trữ nước, thức ăn và chất thải của tế bào.
B. Tế bào chất - chứa các bào quan.
C. Không bào - lưu giữ thông tin di truyền.
D. Màng tế bào - thu nhận ánh sáng mặt trời.
I/ TỰ LUẬN (6 điểm):
Câu 17 (1 điểm): Một vật đang chuyển động với vận tốc v.
a/ Nếu muốn vật chuyển động theo phương cũ và chuyển động nhanh hơn ta cần tác
động một lực như thế nào vào vật ?
b/ Nếu muốn vật chuyển động theo phương cũ và chuyển động chậm lại ta cần tác
động một lực như thế nào vào vật ?
Câu 18: ( 0,5 điểm): Lấy 2 ví dụ thực tế về tác dụng lực làm thay đổi hướng chuyển
động của vật.
10
Câu 19 ( 1,5 điểm) :
a/ Để phát sinh đám cháy cần có những yếu tố nào?
b/ Tại sao không dùng nước để dập tắt đám cháy do xăng dầu gây ra?
c/ Nêu một số biện pháp để dập tắt đám cháy do xăng dầu gây ra?
Câu 20 ( 1,5 điểm) So sánh sự khác nhau giữa sinh vật đơn bào và sinh vật đa bào. Lấy
ví dụ một số sinh vật đơn bào và đa bào mà em biết.
Câu 21 ( 1 điểm): Lựa chọn một hệ cơ quan trong cơ thể người và tìm hiểu hệ cơ quan
đó theo các yêu cầu sau:
a/ Hệ cơ quan đó gồm các cơ quan nào?
b/ Chức năng của hệ cơ quan đó đối với cơ thể.
Câu 22 ( 0,5 điểm): Vì sao khi một cơ quan trong cơ thể sinh vật bị bệnh hay bị tổn
thương thì cả cơ thể sinh vật lại bị ảnh hưởng?
11
ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM
I/ Phần trắc nghiệm (4 điểm ): Mỗi đáp án đúng 0,25 điểm.
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
Đáp án
C
B
C
B
A
D
B
C
Câu
9
10
11
12
13
14
15
16
Đáp án
C
C
B
D
A
A
B
B
II/ Phần tự luận: ( 6 điểm )
Câu 17: ( 1 điểm )
a/ Cần tác dụng 1 lực cùng phương và chiều với chuyển động của vật. ( 0,5 điểm)
b/ Cần tác động 1 lực có chiều ngược với chiều chuyển động của vật. ( 0,5 điểm )
Câu 18: ( 0,5 điểm )
HS tự lấy 2 ví dụ thực tế, mỗi ví dụ 0,25 điểm.
Câu 19: ( 1,5 điểm )
a/ Để phát sinh đám cháy cần đủ 3 yếu tố: ( 0,5 điểm)
+ Nhiên liệu ( Chất cháy )
+ Đủ Oxygen
+ Nhiệt khơi mào.
b/ Vì xăng dầu nhẹ hơn nước và không tan trong nước. ( 0,5 điểm )
c/ Ví dụ: Dùng bình cứu hoả, phủ cát, dùng chăn ướt chùm vào đám cháy (0,5đ)
Câu 20: ( 1,5 điểm )
Sinh vật đơn bào
Sinh vật đa bào
+ Cơ thể chỉ có 1 tế bào
+ Cơ thể có nhiều Tb ( gồm nhiều loại)
+ 1 TB thực hiện tất cả các chức năng.
+ Mỗi loại TB thực hiện 1 chức năng
+ TB có cấu tạo nhân sơ hoặc nhân thưc.
+ TB chỉ có cấu tạo nhân thực
+ Có kích thước nhỏ.
+ Có kích thước lớn hơn.
Vd: Vi khuẩn, trùng roi, trùng giày ….
+ Vd: Cây lúa, con gà, con cá …
Câu 21: ( 1 điểm ) :
Ví dụ: Hệ Tuần Hoàn
a/ Gồm các cơ quan: Tim, mạch máu, máu. (0,5đ)
b/Chức năng: Cung cấp Oxygen, chất dinh dưỡng cho các cơ quan trong cơ thể và loại
bỏ chất thải. (0,5đ)
Câu 22: (0,5 điểm)
Vì cơ thể là khối thống nhất, gồm nhiều cơ quan và hệ cơ quan cùng phối hợp hoạt
động một cách nhịp nhàng, nên khi 1 cơ quan bị tổn thương sẽ ảnh hưởng tới các cơ quan
khác trong cơ thể.
12
13
 









Các ý kiến mới nhất