Friends plus 7 ÔN TẬP HÈ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hà Tú Khả
Ngày gửi: 22h:04' 07-07-2025
Dung lượng: 48.1 KB
Số lượt tải: 37
Nguồn:
Người gửi: Hà Tú Khả
Ngày gửi: 22h:04' 07-07-2025
Dung lượng: 48.1 KB
Số lượt tải: 37
Số lượt thích:
0 người
1
ENGLISH 7
A/VOCABULARY – Family
1. sister
2. wife
3. cousin
4. husband
5. twin
6. son
7. nephew
8. brother
9. grandfather
10. grandson
11. aunt
12. child
13. niece
14. granddaughter
15. uncle
16. father
18. mother
19. grandmother
B/GRAMMAR
STARTER UNIT
/ ˈsɪstə/
/waɪf/
/ˈkʌzn/
/ˈhʌzbənd/
/twɪn/
/sʌn/
/ˈnefjuː/
/ˈbrʌðə/
/ˈɡrænfɑːðə(r)/
/ˈɡrænsʌn/
/ɑːnt/
/tʃaɪld/
/niːs/
/ˈɡrændɔːtə(r)/
/ˈʌŋ.kəl/
/ˈfɑː.ðər/
/ˈmʌð.ər/
/ˈɡræn.mʌð.ər/
n
n
n
n
n
n
n
n
n
n
n
n
n
n
n
n
n
n
chị em gái
vợ
anh em họ
chồng
sinh đôi
con trai
cháu trai
anh em trai
ông nội, ông ngoại
cháu trai
dì, thím, mợ
con
cháu gái (của Cô, Dì)
cháu gái (của Bà)
cậu, chú, bác, dượng
ba, cha
mẹ, má
bà nội, bà ngoại
I. The simple present tense of tobe - Thì hiện tại đơn với động từ tobe:
Thì / là / ở
Affirmative (khẳng định)
Ngôi thứ
I + am
1
Ngôi thứ
You + are
Số ít
2
Ngôi thứ
He/ She/ It/ Danh từ số ít/ Danh từ không đếm được
3
+ is
Ngôi thứ
We + are
1
Số
Ngôi thứ
You + are
nhiều
2
Ngôi thứ
They/ Danh từ số nhiều + are
3
Negative (Phủ định)
S + am/ is/ are + not
- am not: không được viết tắt
- is not = isn't
- are not= aren't
Question (Nghi vấn)
- Am/ Is/ Are + S …………?
-> Yes, S + am / is / are
-> No, S + am / is / are + not.
- Wh_ + am / is / are + S + .... ? -> S + am/ is/ are + (not) …….
II. Indefinite, Definite and zero article: (Mạo từ bất định, xác định và
không dùng mạo từ)
2
Mạo từ (article) là từ dùng trước danh từ và cho biết danh từ ấy đề cập đến
một đối tượng xác định hay không xác định. Mạo từ trong tiếng Anh được chia làm
hai loại:
1. Mạo từ bất định - indefinite Có hai mạo từ bất định: “a” và “an”
- a (một): Đứng trước danh từ đếm được số ít bắt đầu bằng một phụ âm.
E.g. a book (một quyển sách), a pen (một cây bút mực), …
- an (một): Đứng trước danh từ đếm được số ít bắt đầu bằng một nguyên âm (a, o,
e, u, i) hoặc âm câm.
E.g. an apple (một quả táo), an egg (một quả trứng), an hour (một giờ), an
honour (một niềm vinh dự), …
* Lưu ý: Có những chữ cái viết là nguyên âm nhưng lại đọc thành một phụ âm và
ngược lại. Do đó, bạn cần dựa vào cách phát âm của chữ cái đứng đầu danh từ để
lựa chọn “a” hoặc “an”.
E.g. a university (một trường đại học)
+ Cách dùng của mạo từ bất định
- khi nhắc đến một thứ gì đó lần đầu tiên.
E.g. I have bought a new dress. It is blue.
(Tôi mới mua một chiếc váy mới. Nó có màu xanh.)
- khi nói về nghề nghiệp của ai đó
E.g. He is a teacher. (Anh ấy là một giáo viên.)
2. Mạo từ xác định “the” - Definite
- Nói về một vật, người hoặc sự việc được nhắc đến mà cả người nói và người nghe
đều biết đến.
E.g. The girl standing overthere is my sister.
(Cô gái đang đứng ở phía kia là em gái của tôi.)
- Chỉ những thứ duy nhất.
E.g. the sun (mặt trời), the Earth (Trái Đất), the moon (mặt trăng),…
- Chỉ một vật làm dùng tượng trưng cho cả loài.
E.g. The giraffe is a friendly animal.
(Hươu cao cổ là một loài động vật khá thân thiện.)
- Dùng trong cấu trúc so sánh bậc nhất.
E.g. She is the best student in my class.
(Cô ấy là học sinh giỏi nhất lớp tôi.)
- Nói về nhạc cụ.
E.g. He likes playing the guitar. (Anh ấy thích chơi đàn ghi ta.)
- Trước một tính từ được dùng làm danh từ để chỉ một lớp người và thường có
nghĩa số nhiều.
E.g. The rich should help the poor. (the rich = rich people; the poor = poor
people)
(Những người giàu nên giúp đỡ những người nghèo.)
- Trước danh từ riêng số nhiều để chỉ vợ chồng hay cả họ (cả gia đình).
E.g. The Smiths are having holiday in Paris.
(Gia đình nhà Smiths đang đi nghỉ ở Paris.)
- Trước tên núi, sông, quần đảo, vịnh, biển, đại dương tên sách, báo chí và tên các
chiếc tàu.
E.g. The Thames River (sông Thames), the Times (tờ báo Times), …
- Trước danh từ về dân tộc, giáo phái để chỉ đoàn thể.
E.g. The Vietnamese (người Việt Nam), the Swiss (người Thụy Sĩ), …
3. Những trường hợp KHÔNG dùng mạo từ - zero article
- Trước danh từ số nhiều nói chung.
E.g. Books are true friends. (Sách là người bạn thân thiện.)
- Trước danh từ trừu tượng với nghĩa chung.
E.g. Time is gold. (Thời gian là vàng.)
3
- Trước danh từ chỉ bữa ăn.
E.g. I often have dinner at 7:00 p.m. (Mình thường ăn tối vào lúc 7 giờ.)
- Trước các môn thể thao, trò chơi và môn học.
E.g. English is my favorite subject. (Tiếng Anh là môn học ưa thích của
mình.)
- Trước danh từ chỉ tên riêng của hồ, đỉnh núi, lục địa, và phần lớn đường phố cụ
thể mang tên riêng.
E.g. Hoan Kiem lake (hồ Hoàn Kiếm), mount Everest (núi Everest), …
**Lưu ý:
- We use the to talk about one particular thing.
(Chúng ta dùng “the” để nói về một thứ cụ thể.)
- We use zero article to talk about things in general.
(Chúng ta không sử dụng mạo từ để nói về các thứ nói chung.)
III. Subject pronouns, object pronouns, possessive adjectives and
possessive pronouns
Subject
pronoun
Đại từ nhân
xưng
I
Tôi
Possessive
adjective
Tính từ sở hữu
my
của tôi
Possessive
pronouns
Đại từ sở hữu
Object pronoun
Đại từ bổ ngữ
me
tôi
mine
You Bạn
your của bạn
you bạn
yours
He
his của anh ấy
him anh ấy
his
She Chị ấy
her của chị ấy
her
cô ấy
her
It
Nó
its
của nó
it
nó
its
We
Chúng tôi
our của chúng ta
us
chúng tôi, ta
ours
your của các bạn
you
các bạn
yours
Anh ấy
You Các bạn
The Chúng
y
Họ
nó, their của họ,
chúng nó
them họ, chúng
nó
theirs
IV. Demonstrative pronouns (Đại từ chỉ định)
This
- Nói về người hoặc vật ở số ít ở
gần người nói (đây, này)
This is a nice cup of tea.
We have lived in this house for twenty
years.
- Giới thiệu người (số ít)
This is Janet.
This is John and this is Michael.
- Bắt đầu cuộc nói chuyện trên
điện thoại.
Hello, this is Lan. Can I speak to Mai?
These
- Nói về người hoặc vật ở số nhiều
ở gần người nói (đây, này)
Whose shoes are these?
Have you rea all of these books?
- Giới thiệu người (số nhiều)
These are my friends, John and
That
- Nói về người hoặc vật số ít ở xa
người nói (kia, đó)
What's that?
Who lives in that house?
- Dùng để thay thế cho điều đã
được nói phía trước.
“I've got a new job.” “That's a great.”
Those
- Nói về người hoặc vật số nhiều ở
xa người nói (kia, đó)
Those are very expensive shoes.
Who are those people?
4
Michael.
(Không dùng: These are John and
Michael.)
V. Possessive case (Sở hữu cách)
Sở hữu cách được dùng để diễn tả sự sở hữu của đối tượng thứ nhất với đối tượng
theo sau bằng cách thêm 's vào sau đối tượng thứ nhất.
E.g. Daniel's book
(Sách của Daniel)
* Cách dùng
- Ta dùng sở hữu cách để diễn đạt sự sở hữu của người và vật.
E.g. Paul's bike is nice.
(Xe đạp của Paul thì đẹp.)
- Ta dùng sở hữu cách với thời gian.
E.g. a week's time
(thời gian một tuần)
- Ta dùng sở hữu cách với những vật duy nhất.
E.g. the moon's orbit
(qũy đạo của mặt trăng)
* Chú ý:
- Ta không dùng sở hữu cách với sự vật, sự việc và hiện tượng mà dùng
giới từ of.
E.g. the remote control of the TV
(điều khiển từ xa của ti vi)
- Cách viết kí hiệu sở hữu cách
+ Ta thêm 's vào sau danh từ số ít, danh từ không đếm được hoặc danh từ số
nhiều nhưng không kết thúc bằng s.
E.g. Jack's shoes aren't expensive. (Giầy của Jack thì không đắt.)
Their children's room is small. (Phòng của các con họ thì nhỏ.)
+ Ta chỉ thêm dấu lược ' (dấu phẩy bên trên) vào sau danh từ số nhiều hoặc từ
tận cùng là s.
E.g. The parents' room is large.
(Phòng của ba mẹ thì lớn.)
VI. Have got/ Sở hữu, làm chủ, có.
Affirmative
Negative
Questions
Short
answers
I/ You/ We/ They
+ have got ('ve got) ….
He/ She/ It
+ has got ('s got)…..
I/ You/ We/ They
+ have not (haven't) got ….
He/ She/ It
+ has not (hasn't) got …..
Have + I/ You/ We/
+ got….?
They
Has + He/ She/ It
+ got ….?
-> Yes, I/ You/ We/ They + have
-> Yes, He/ She/ It + has
-> No, I/ You/ We/ They + haven't
-> No, He/ She/ It + hasn't
E.g. (+) She has got a sister.
(-) She has not got a sister.
(?) Has she got a sister?
VII. Hỏi bạn đến từ quốc gia nào
a. Where + am/is/are + S + from?
-> S + am/is/are + from + (country)
b. What + am/is/are + her/his/your/ their... +
nationality/nationalities?
5
-> S + am/is/are + (nationality)
E.g. Where are you from?
What are your nationality?
-> I am from Vietnam.
-> I am Vietnamese.
VIII. Question words: Where …? What …? Who …?
*Where: (Ở đâu)
Công thức
Where + to be + S?
Trả lời
S + to be + (place)
E.g. Where are the students? -> They are in the classroom.
*What: (Cái gì)
Công thức
What + to be + S?
Trả lời
S + to be + (thing)
E.g. What is your name? -> My name is Kate.
*Who: (Chức năng chủ ngữ ”ai”)
Công thức
Who + to be + S?
Trả lời
S + to be + (person)
E.g. Who is she? -> She is my teacher.
IX. Conjunctions “ or/ but/ and…”
a. Định nghĩa liên từ
Liên từ (hay còn gọi là từ nối) dùng để kết hợp các từ, cụm từ, mệnh đề hoặc câu
với nhau.
Liên từ đóng vai trò quan trọng trong tiếng Anh, đặc biệt là ngôn ngữ viết. Bởi
chúng làm cho các ý trong một câu, các câu văn trong một đoạn liên kết với nhau
chặt chẽ hơn.
Liên từ đẳng lập.
- And (và): Dùng để bổ sung thêm thông tin trong câu hoặc cho mệnh đề đứng
trước nó.
E.g. I like seeing the cartoon and the news when I have free time.
(Tôi thích xem phim hoạt hình và thời sự khi tôi có thời gian rảnh rỗi.)
- But (nhưng): Dùng để nối 2 mệnh đề mang nghĩa trái ngược, đối lập nhau.
E.g. My brother likes watching cartoons but I like watching game shows.
(Anh trai tớ thích xem phim hoạt hình nhưng tớ lại thích xem các chương
trình giải trí.)
- Or (hoặc): Được dùng khi có sự lựa chọn.
E.g. You can watch Korean film or listen to music.
(Bạn có thể xem phim Hàn hoặc nghe nhạc.)
- So (nên, vì vậy mà, vì thế nên, vậy nên): Dùng để nói về một kết quả của sự
việc được nhắc đến trước đó.
E.g. He often watches news programmes, so he gets a lot of information about
society.
(Anh ấy thường xem các chương trình thời sự nên anh ấy cập nhật được
nhiều thông tin
về xã hội.)
X. Giới từ chỉ vị trí (Preposition of place)
a. Các giới từ chỉ vị trí phổ biến
Preposition of
place
Meaning
Example
6
1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.
On
In
Near
Next to
Between
Under
Opposite
: ở trên
: ở trong
: gần
: kế bên
: ở giữa
: ở dưới
: đối
diện
b. Vị trí của giới từ
on the table, on the wall, on the ground, on the
first
floor
in a box, in a
small room, in the countryside
I live near my school
My house is next to Lan's house.
The clock is between the picture and the calendar.
The dog is under the table.
The restaurant is opposite the park
Giới từ chỉ vị trí thường đứng sau động từ tobe và đứng trước danh từ.
Cấu trúc
Ex:
Ex:
The + danh từ + to be + giới từ + the + danh từ
- The Cookie is on the plate.
(Cái bánh ở trên cái đĩa.)
- The rabbit is across the street. (Chú thỏ ở bên kia đường.)
There is/ There are + (a/an)+ danh từ + giới từ + the + danh từ
- There is a cup of coffee on the table. (Có một cốc cà phê ở trên bàn.)
- There is a stool next to the fireplace. (Có một chiếc ghế đẩu bên cạnh lò
sưởi.)
REVISION
WORDS
animal
art
Australia
between
boring
capital
chatting
online
cheap
China
coat
cooking
cousin
cover
currency
cycling
dictionary
drawer
PRONUNCIATIO
N
/'ænɪml /
/ ɑːt /
/ɒˈstreɪliə /
/bɪˈtwiːn /
/ˈ bɔːrɪŋ /
/ ˈkæpɪtl /
/ˌʧætɪŋ ˌɒnˈlaɪn/
/ʧiːp/
/ˈʧaɪnə/
/kəʊt/
/ˈkʊkɪŋ/
/ˈkʌzn/
/ˈkʌvə(r)/
/ˈkʌrənsi/
/ˈsaɪklɪŋ/
/ˈdɪkʃənri/
/drɔː(r)/
TYP
E
(n)
(n)
(n)
(prep
)
(adj)
(n)
(n)
(adj)
(n)
(n)
(n)
(n)
(n)
(n)
(n)
(n)
(n)
MEANING
động vật
Mỹ thuật
Nước Úc
ở giữa
nhạt nhẽo, chán
thủ đô
trò chuyện trực tuyến
rẻ
Nước Trung Quốc
áo khoác, áo choàng
việc bếp núc, sự nấu ăn
anh, chị, em họ
vỏ, cái bao
tiền, tiền tệ
việc đi xe đạp
từ điển
ngăn kéo
7
Egypt
especially
expensive
favourite
flag
free time
horrible
ID card
India
interested
interesting
Italy
Japan
nationality
opposite
photography
pocket
quite
skateboarding
The UK
The USA
Turkey
unpopular
video games
/ˈiːʤɪpt/
/ɪˈspeʃəli/
/ɪkˈspensɪv/
/ˈfeɪvərɪt/
/flæg/
/ˌfriː ˈtaɪm/
/ˈhɒrəbl/
/ˌaɪ ˈdiː ˌkɑːd/
/ˈɪndiə/
/ˈɪntrəstɪd/
/ˈɪntrəstɪŋ/
/ˈɪtəli/
/ʤəˈpæn/
/næʃəˈnæləti/
/ˈɒpəzɪt/
/fəˈtɒgrəfi/
/ˈpɒkɪt/
/kwaɪt/
/ˈskeɪtbɔːdɪŋ/
/ðə ˌjuː ˈkeɪ/
/ðə ˌjuː ˌes ˈeɪ/
/ˈtɜːki/
/ʌnˈpɒpjələ(r)/
/ˈvɪdiəʊ ˌgeɪmz/
(n)
(adv)
(adj)
(adj)
(n)
(n)
(adj)
(n)
(n)
(adj)
(adj)
(n)
(n)
(n)
(prep
)
(n)
(n)
(adv)
(n)
(n)
(n)
(n)
(adj)
(n)
Nước Ai Cập
đặc biệt là, nhất là
đắt tiền
ưa thích, mến chuộng
lá cờ
thời gian rảnh
kinh khủng, kinh khiếp
giấy chứng minh, thẻ căn cước
Nước Ấn Độ
quan tâm, thích thú
quan tâm, thích thú
Nước Ý
Nước Nhật Bản
quốc tịch
đối diện
sự chụp ảnh
túi tiền, túi (quần, áo )
khá
môn trượt ván
Nước Anh
Nước Mỹ
gà tây
không phổ biến
trò chơi điện tử
ENGLISH 7
A/VOCABULARY – Family
1. sister
2. wife
3. cousin
4. husband
5. twin
6. son
7. nephew
8. brother
9. grandfather
10. grandson
11. aunt
12. child
13. niece
14. granddaughter
15. uncle
16. father
18. mother
19. grandmother
B/GRAMMAR
STARTER UNIT
/ ˈsɪstə/
/waɪf/
/ˈkʌzn/
/ˈhʌzbənd/
/twɪn/
/sʌn/
/ˈnefjuː/
/ˈbrʌðə/
/ˈɡrænfɑːðə(r)/
/ˈɡrænsʌn/
/ɑːnt/
/tʃaɪld/
/niːs/
/ˈɡrændɔːtə(r)/
/ˈʌŋ.kəl/
/ˈfɑː.ðər/
/ˈmʌð.ər/
/ˈɡræn.mʌð.ər/
n
n
n
n
n
n
n
n
n
n
n
n
n
n
n
n
n
n
chị em gái
vợ
anh em họ
chồng
sinh đôi
con trai
cháu trai
anh em trai
ông nội, ông ngoại
cháu trai
dì, thím, mợ
con
cháu gái (của Cô, Dì)
cháu gái (của Bà)
cậu, chú, bác, dượng
ba, cha
mẹ, má
bà nội, bà ngoại
I. The simple present tense of tobe - Thì hiện tại đơn với động từ tobe:
Thì / là / ở
Affirmative (khẳng định)
Ngôi thứ
I + am
1
Ngôi thứ
You + are
Số ít
2
Ngôi thứ
He/ She/ It/ Danh từ số ít/ Danh từ không đếm được
3
+ is
Ngôi thứ
We + are
1
Số
Ngôi thứ
You + are
nhiều
2
Ngôi thứ
They/ Danh từ số nhiều + are
3
Negative (Phủ định)
S + am/ is/ are + not
- am not: không được viết tắt
- is not = isn't
- are not= aren't
Question (Nghi vấn)
- Am/ Is/ Are + S …………?
-> Yes, S + am / is / are
-> No, S + am / is / are + not.
- Wh_ + am / is / are + S + .... ? -> S + am/ is/ are + (not) …….
II. Indefinite, Definite and zero article: (Mạo từ bất định, xác định và
không dùng mạo từ)
2
Mạo từ (article) là từ dùng trước danh từ và cho biết danh từ ấy đề cập đến
một đối tượng xác định hay không xác định. Mạo từ trong tiếng Anh được chia làm
hai loại:
1. Mạo từ bất định - indefinite Có hai mạo từ bất định: “a” và “an”
- a (một): Đứng trước danh từ đếm được số ít bắt đầu bằng một phụ âm.
E.g. a book (một quyển sách), a pen (một cây bút mực), …
- an (một): Đứng trước danh từ đếm được số ít bắt đầu bằng một nguyên âm (a, o,
e, u, i) hoặc âm câm.
E.g. an apple (một quả táo), an egg (một quả trứng), an hour (một giờ), an
honour (một niềm vinh dự), …
* Lưu ý: Có những chữ cái viết là nguyên âm nhưng lại đọc thành một phụ âm và
ngược lại. Do đó, bạn cần dựa vào cách phát âm của chữ cái đứng đầu danh từ để
lựa chọn “a” hoặc “an”.
E.g. a university (một trường đại học)
+ Cách dùng của mạo từ bất định
- khi nhắc đến một thứ gì đó lần đầu tiên.
E.g. I have bought a new dress. It is blue.
(Tôi mới mua một chiếc váy mới. Nó có màu xanh.)
- khi nói về nghề nghiệp của ai đó
E.g. He is a teacher. (Anh ấy là một giáo viên.)
2. Mạo từ xác định “the” - Definite
- Nói về một vật, người hoặc sự việc được nhắc đến mà cả người nói và người nghe
đều biết đến.
E.g. The girl standing overthere is my sister.
(Cô gái đang đứng ở phía kia là em gái của tôi.)
- Chỉ những thứ duy nhất.
E.g. the sun (mặt trời), the Earth (Trái Đất), the moon (mặt trăng),…
- Chỉ một vật làm dùng tượng trưng cho cả loài.
E.g. The giraffe is a friendly animal.
(Hươu cao cổ là một loài động vật khá thân thiện.)
- Dùng trong cấu trúc so sánh bậc nhất.
E.g. She is the best student in my class.
(Cô ấy là học sinh giỏi nhất lớp tôi.)
- Nói về nhạc cụ.
E.g. He likes playing the guitar. (Anh ấy thích chơi đàn ghi ta.)
- Trước một tính từ được dùng làm danh từ để chỉ một lớp người và thường có
nghĩa số nhiều.
E.g. The rich should help the poor. (the rich = rich people; the poor = poor
people)
(Những người giàu nên giúp đỡ những người nghèo.)
- Trước danh từ riêng số nhiều để chỉ vợ chồng hay cả họ (cả gia đình).
E.g. The Smiths are having holiday in Paris.
(Gia đình nhà Smiths đang đi nghỉ ở Paris.)
- Trước tên núi, sông, quần đảo, vịnh, biển, đại dương tên sách, báo chí và tên các
chiếc tàu.
E.g. The Thames River (sông Thames), the Times (tờ báo Times), …
- Trước danh từ về dân tộc, giáo phái để chỉ đoàn thể.
E.g. The Vietnamese (người Việt Nam), the Swiss (người Thụy Sĩ), …
3. Những trường hợp KHÔNG dùng mạo từ - zero article
- Trước danh từ số nhiều nói chung.
E.g. Books are true friends. (Sách là người bạn thân thiện.)
- Trước danh từ trừu tượng với nghĩa chung.
E.g. Time is gold. (Thời gian là vàng.)
3
- Trước danh từ chỉ bữa ăn.
E.g. I often have dinner at 7:00 p.m. (Mình thường ăn tối vào lúc 7 giờ.)
- Trước các môn thể thao, trò chơi và môn học.
E.g. English is my favorite subject. (Tiếng Anh là môn học ưa thích của
mình.)
- Trước danh từ chỉ tên riêng của hồ, đỉnh núi, lục địa, và phần lớn đường phố cụ
thể mang tên riêng.
E.g. Hoan Kiem lake (hồ Hoàn Kiếm), mount Everest (núi Everest), …
**Lưu ý:
- We use the to talk about one particular thing.
(Chúng ta dùng “the” để nói về một thứ cụ thể.)
- We use zero article to talk about things in general.
(Chúng ta không sử dụng mạo từ để nói về các thứ nói chung.)
III. Subject pronouns, object pronouns, possessive adjectives and
possessive pronouns
Subject
pronoun
Đại từ nhân
xưng
I
Tôi
Possessive
adjective
Tính từ sở hữu
my
của tôi
Possessive
pronouns
Đại từ sở hữu
Object pronoun
Đại từ bổ ngữ
me
tôi
mine
You Bạn
your của bạn
you bạn
yours
He
his của anh ấy
him anh ấy
his
She Chị ấy
her của chị ấy
her
cô ấy
her
It
Nó
its
của nó
it
nó
its
We
Chúng tôi
our của chúng ta
us
chúng tôi, ta
ours
your của các bạn
you
các bạn
yours
Anh ấy
You Các bạn
The Chúng
y
Họ
nó, their của họ,
chúng nó
them họ, chúng
nó
theirs
IV. Demonstrative pronouns (Đại từ chỉ định)
This
- Nói về người hoặc vật ở số ít ở
gần người nói (đây, này)
This is a nice cup of tea.
We have lived in this house for twenty
years.
- Giới thiệu người (số ít)
This is Janet.
This is John and this is Michael.
- Bắt đầu cuộc nói chuyện trên
điện thoại.
Hello, this is Lan. Can I speak to Mai?
These
- Nói về người hoặc vật ở số nhiều
ở gần người nói (đây, này)
Whose shoes are these?
Have you rea all of these books?
- Giới thiệu người (số nhiều)
These are my friends, John and
That
- Nói về người hoặc vật số ít ở xa
người nói (kia, đó)
What's that?
Who lives in that house?
- Dùng để thay thế cho điều đã
được nói phía trước.
“I've got a new job.” “That's a great.”
Those
- Nói về người hoặc vật số nhiều ở
xa người nói (kia, đó)
Those are very expensive shoes.
Who are those people?
4
Michael.
(Không dùng: These are John and
Michael.)
V. Possessive case (Sở hữu cách)
Sở hữu cách được dùng để diễn tả sự sở hữu của đối tượng thứ nhất với đối tượng
theo sau bằng cách thêm 's vào sau đối tượng thứ nhất.
E.g. Daniel's book
(Sách của Daniel)
* Cách dùng
- Ta dùng sở hữu cách để diễn đạt sự sở hữu của người và vật.
E.g. Paul's bike is nice.
(Xe đạp của Paul thì đẹp.)
- Ta dùng sở hữu cách với thời gian.
E.g. a week's time
(thời gian một tuần)
- Ta dùng sở hữu cách với những vật duy nhất.
E.g. the moon's orbit
(qũy đạo của mặt trăng)
* Chú ý:
- Ta không dùng sở hữu cách với sự vật, sự việc và hiện tượng mà dùng
giới từ of.
E.g. the remote control of the TV
(điều khiển từ xa của ti vi)
- Cách viết kí hiệu sở hữu cách
+ Ta thêm 's vào sau danh từ số ít, danh từ không đếm được hoặc danh từ số
nhiều nhưng không kết thúc bằng s.
E.g. Jack's shoes aren't expensive. (Giầy của Jack thì không đắt.)
Their children's room is small. (Phòng của các con họ thì nhỏ.)
+ Ta chỉ thêm dấu lược ' (dấu phẩy bên trên) vào sau danh từ số nhiều hoặc từ
tận cùng là s.
E.g. The parents' room is large.
(Phòng của ba mẹ thì lớn.)
VI. Have got/ Sở hữu, làm chủ, có.
Affirmative
Negative
Questions
Short
answers
I/ You/ We/ They
+ have got ('ve got) ….
He/ She/ It
+ has got ('s got)…..
I/ You/ We/ They
+ have not (haven't) got ….
He/ She/ It
+ has not (hasn't) got …..
Have + I/ You/ We/
+ got….?
They
Has + He/ She/ It
+ got ….?
-> Yes, I/ You/ We/ They + have
-> Yes, He/ She/ It + has
-> No, I/ You/ We/ They + haven't
-> No, He/ She/ It + hasn't
E.g. (+) She has got a sister.
(-) She has not got a sister.
(?) Has she got a sister?
VII. Hỏi bạn đến từ quốc gia nào
a. Where + am/is/are + S + from?
-> S + am/is/are + from + (country)
b. What + am/is/are + her/his/your/ their... +
nationality/nationalities?
5
-> S + am/is/are + (nationality)
E.g. Where are you from?
What are your nationality?
-> I am from Vietnam.
-> I am Vietnamese.
VIII. Question words: Where …? What …? Who …?
*Where: (Ở đâu)
Công thức
Where + to be + S?
Trả lời
S + to be + (place)
E.g. Where are the students? -> They are in the classroom.
*What: (Cái gì)
Công thức
What + to be + S?
Trả lời
S + to be + (thing)
E.g. What is your name? -> My name is Kate.
*Who: (Chức năng chủ ngữ ”ai”)
Công thức
Who + to be + S?
Trả lời
S + to be + (person)
E.g. Who is she? -> She is my teacher.
IX. Conjunctions “ or/ but/ and…”
a. Định nghĩa liên từ
Liên từ (hay còn gọi là từ nối) dùng để kết hợp các từ, cụm từ, mệnh đề hoặc câu
với nhau.
Liên từ đóng vai trò quan trọng trong tiếng Anh, đặc biệt là ngôn ngữ viết. Bởi
chúng làm cho các ý trong một câu, các câu văn trong một đoạn liên kết với nhau
chặt chẽ hơn.
Liên từ đẳng lập.
- And (và): Dùng để bổ sung thêm thông tin trong câu hoặc cho mệnh đề đứng
trước nó.
E.g. I like seeing the cartoon and the news when I have free time.
(Tôi thích xem phim hoạt hình và thời sự khi tôi có thời gian rảnh rỗi.)
- But (nhưng): Dùng để nối 2 mệnh đề mang nghĩa trái ngược, đối lập nhau.
E.g. My brother likes watching cartoons but I like watching game shows.
(Anh trai tớ thích xem phim hoạt hình nhưng tớ lại thích xem các chương
trình giải trí.)
- Or (hoặc): Được dùng khi có sự lựa chọn.
E.g. You can watch Korean film or listen to music.
(Bạn có thể xem phim Hàn hoặc nghe nhạc.)
- So (nên, vì vậy mà, vì thế nên, vậy nên): Dùng để nói về một kết quả của sự
việc được nhắc đến trước đó.
E.g. He often watches news programmes, so he gets a lot of information about
society.
(Anh ấy thường xem các chương trình thời sự nên anh ấy cập nhật được
nhiều thông tin
về xã hội.)
X. Giới từ chỉ vị trí (Preposition of place)
a. Các giới từ chỉ vị trí phổ biến
Preposition of
place
Meaning
Example
6
1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.
On
In
Near
Next to
Between
Under
Opposite
: ở trên
: ở trong
: gần
: kế bên
: ở giữa
: ở dưới
: đối
diện
b. Vị trí của giới từ
on the table, on the wall, on the ground, on the
first
floor
in a box, in a
small room, in the countryside
I live near my school
My house is next to Lan's house.
The clock is between the picture and the calendar.
The dog is under the table.
The restaurant is opposite the park
Giới từ chỉ vị trí thường đứng sau động từ tobe và đứng trước danh từ.
Cấu trúc
Ex:
Ex:
The + danh từ + to be + giới từ + the + danh từ
- The Cookie is on the plate.
(Cái bánh ở trên cái đĩa.)
- The rabbit is across the street. (Chú thỏ ở bên kia đường.)
There is/ There are + (a/an)+ danh từ + giới từ + the + danh từ
- There is a cup of coffee on the table. (Có một cốc cà phê ở trên bàn.)
- There is a stool next to the fireplace. (Có một chiếc ghế đẩu bên cạnh lò
sưởi.)
REVISION
WORDS
animal
art
Australia
between
boring
capital
chatting
online
cheap
China
coat
cooking
cousin
cover
currency
cycling
dictionary
drawer
PRONUNCIATIO
N
/'ænɪml /
/ ɑːt /
/ɒˈstreɪliə /
/bɪˈtwiːn /
/ˈ bɔːrɪŋ /
/ ˈkæpɪtl /
/ˌʧætɪŋ ˌɒnˈlaɪn/
/ʧiːp/
/ˈʧaɪnə/
/kəʊt/
/ˈkʊkɪŋ/
/ˈkʌzn/
/ˈkʌvə(r)/
/ˈkʌrənsi/
/ˈsaɪklɪŋ/
/ˈdɪkʃənri/
/drɔː(r)/
TYP
E
(n)
(n)
(n)
(prep
)
(adj)
(n)
(n)
(adj)
(n)
(n)
(n)
(n)
(n)
(n)
(n)
(n)
(n)
MEANING
động vật
Mỹ thuật
Nước Úc
ở giữa
nhạt nhẽo, chán
thủ đô
trò chuyện trực tuyến
rẻ
Nước Trung Quốc
áo khoác, áo choàng
việc bếp núc, sự nấu ăn
anh, chị, em họ
vỏ, cái bao
tiền, tiền tệ
việc đi xe đạp
từ điển
ngăn kéo
7
Egypt
especially
expensive
favourite
flag
free time
horrible
ID card
India
interested
interesting
Italy
Japan
nationality
opposite
photography
quite
skateboarding
The UK
The USA
Turkey
unpopular
video games
/ˈiːʤɪpt/
/ɪˈspeʃəli/
/ɪkˈspensɪv/
/ˈfeɪvərɪt/
/flæg/
/ˌfriː ˈtaɪm/
/ˈhɒrəbl/
/ˌaɪ ˈdiː ˌkɑːd/
/ˈɪndiə/
/ˈɪntrəstɪd/
/ˈɪntrəstɪŋ/
/ˈɪtəli/
/ʤəˈpæn/
/næʃəˈnæləti/
/ˈɒpəzɪt/
/fəˈtɒgrəfi/
/ˈpɒkɪt/
/kwaɪt/
/ˈskeɪtbɔːdɪŋ/
/ðə ˌjuː ˈkeɪ/
/ðə ˌjuː ˌes ˈeɪ/
/ˈtɜːki/
/ʌnˈpɒpjələ(r)/
/ˈvɪdiəʊ ˌgeɪmz/
(n)
(adv)
(adj)
(adj)
(n)
(n)
(adj)
(n)
(n)
(adj)
(adj)
(n)
(n)
(n)
(prep
)
(n)
(n)
(adv)
(n)
(n)
(n)
(n)
(adj)
(n)
Nước Ai Cập
đặc biệt là, nhất là
đắt tiền
ưa thích, mến chuộng
lá cờ
thời gian rảnh
kinh khủng, kinh khiếp
giấy chứng minh, thẻ căn cước
Nước Ấn Độ
quan tâm, thích thú
quan tâm, thích thú
Nước Ý
Nước Nhật Bản
quốc tịch
đối diện
sự chụp ảnh
túi tiền, túi (quần, áo )
khá
môn trượt ván
Nước Anh
Nước Mỹ
gà tây
không phổ biến
trò chơi điện tử
 








Các ý kiến mới nhất