Đề thi tốt nghiệp môn Sinh (có đáp án) năm 2025

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lương Thị Liên
Ngày gửi: 22h:35' 07-07-2025
Dung lượng: 475.9 KB
Số lượt tải: 398
Nguồn:
Người gửi: Lương Thị Liên
Ngày gửi: 22h:35' 07-07-2025
Dung lượng: 475.9 KB
Số lượt tải: 398
Số lượt thích:
0 người
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
(Đề thi có 04 trang)
KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM 2025
Môn thi: SINH HỌC
Thời gian làm bài 50 phút, không kể thời gian phát để
Họ, tên thí sinh:
Số báo danh: ....
Mã đề: 0429
PHẦN 1. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Năm 1986, một hồ nước nông ở phía nam của Phần Lan bị ô nhiễm NO 3-, PO43- do nước thải sinh
hoạt, dẫn tới sự phát triển bùng nổ của vi khuẩn lam và cá rutilut. Cá rutilut ăn động vật phù du (nhóm sinh
vật ăn vi khuẩn lam). Từ năm 1989 đến năm 1993, người ta thả cá pecca (loài ăn cá rutilut) vào hồ. Kết quả
là hàm lượng NO3-, PO43- trong nước hồ giảm. Nhận định nào sau đây đúng về sự giảm hàm lượng NO 3-,
PO43- trong hồ nước này?
A. Thả cá pecca làm chuỗi thức ăn trong hồ được kéo dài.
B. Khi có cá pecca thì số lượng cá rutilut tăng, động vật phù du giảm, vi khuẩn lam tăng.
C. Khi có cá pecca trong hồ thì cá rutilut ăn vi khuẩn lam, động vật phù du tăng.
D. Nguồn thức ăn chính của cá pecca là NO3-, PO43-.
Câu 2: Kiểu cấu tạo xương chi trước của các loài sư tử biển, cá sấu và mèo tương đồng với nhau. Đây là ví
dụ về bằng chứng tiến hóa nào?
A. Giải phẫu so sánh.
B. Hóa thạch.
C. Sinh học phân tử.
D. Tế bào học.
Câu 3: Khoảng gần 90 triệu năm trước, đảo Madagasca tách ra từ lục địa Ấn Độ dẫn đến từ loài ếch ban
đầu hình thành hai loài khác nhau: ếch nâu sống ở Ấn Độ, ếch vàng sống ở Madagasca. Theo thuyết tiến
hóa tổng hợp hiện đại, đây là ví dụ về
A. hình thành loài khác khu vực địa lí.
B. hình thành loài bằng tự đa bội.
C. hình thành loài bằng lai xa và đa bội hóa.
D. hình thành loài cùng khu vực địa lí.
Câu 4: Thỏ và chuột túi cùng sống trong một khu vực, sử dụng chung một nguồn thức ăn. Mối quan hệ
sinh thái giữa hai loài này là
A. cạnh tranh khác loài.
B. kí sinh.
C. vật ăn thịt và con mồi.
D. ức chế.
Câu 5: Nhóm sinh vật nào sau đây có vai trò chủ yếu trong việc chuyển hóa các chất hữu cơ ở xác sinh vật
thành các chất vô cơ?
A. Động vật có xương sống. B. Tảo lam.
C. Vi khuẩn phân giải.
D. Thực vật.
Câu 6: Một bệnh di truyền do một gene gồm 2 allele trên NST thường quy định. Trong đó, allele M quy
định kiểu hình không bị bệnh, trội hoàn toàn so với allele m quy định kiểu hình bị bệnh. Trong một gia
đình, bố (I-1) và mẹ (I-2) đều không bị bệnh, sinh một con trai (II-1) bị bệnh và một con gái (II-2) không bị
bệnh. Người II-2 kết hôn với một người đàn ông (II-3) bị bệnh. Biết rằng, không có đột biến phát sinh và sự
biểu hiện của gene không phụ thuộc vào môi trường. Nhận định nào sau đây là đúng về sự di truyền của
bệnh này?
A. Người II-2 có kiểu gene là MM hoặc Mm.
B. Dữ liệu trên không đủ căn cứ để xác định kiểu gene của người 1-2.
C. Xác suất sinh một người con bị bệnh của cặp vợ chồng II-2 và II-3 là 25%.
D. Người II-1 có kiểu gene là Mm.
Câu 7: Sự suy giảm diện tích rừng và đất nông nghiệp dẫn đến thoái hóa đất ở những vùng khô hạn được
gọi là
A. sa mạc hóa.
B. xâm nhập mặn.
C. phì dưỡng
D. ấm lên toàn cầu.
Câu 8: Nuôi cấy hạt phấn đơn bội, sau đó lưỡng bội hóa tạo tế bào lưỡng bội, tiếp tục nuôi cấy tế bào này
để tạo cây lưỡng bội. Đây là một ứng dụng của
A. gây đột biến gene.
B. công nghệ tế bào.
C. lai hữu tính.
D. công nghệ gene.
Câu 9: Hình bên thể hiện các tháp tuổi của ba quần thể người năm 2010. Nhận định nào sau đây về các
tháp tuổi này là đúng?
Trang 1/4 - Mã đề thi 0429.
A. Tỉ lệ sinh của quần thể III thấp hơn so với quần thể II.
B. Ở quần thể I, tỉ lệ nhóm tuổi từ 75 trở lên ở nam giới cao hơn ở nữ giới.
C. Ở quần thể III, nhóm tuổi từ 0 đến 30 chiếm tỉ lệ cao hơn nhóm tuổi từ 30 đến 60.
D. Tỉ lệ nhóm tuổi từ 0 đến 15 của quần thể II thấp hơn so với quần thể III.
Câu 10: Chất nào sau đây là một trong những nguyên liệu đầu tiên được sử dụng trong chu trình Calvin
của quá trình quang hợp ở thực vật C3?
A. NADP+.
B. NAD+.
C. CO2.
D. O2.
Câu 11: Ở hình bên, tên gọi của quá trình số (3) là
A. tái bản DNA.
B. dịch mã.
C. phiên mã
D. đột biến gene.
Câu 12: Để xác định chính xác mối quan hệ phát sinh
chủng loại giữa các loài động vật, người ta sử dụng phương
pháp
A. chỉnh sửa gene.
B. chuyển gene.
C. gây đột biến gene. D. giải trình tự gene.
Câu 13: Lũ lụt làm phần lớn các cá thể của một quần thể động vật bị chết dẫn đến một loại allele bị biến
mất ngẫu nhiên. Đây là ví dụ về tác động của
A. đột biến.
B. phiêu bạt di truyền.
C. dòng gene.
D. chọn lọc tự nhiên.
Câu 14: Trong pha S của chu kì tế bào bình thường, NST có hoạt động chính nào sau đây?
A. Đóng xoắn cực đại.
B. Bắt đầu đóng xoắn.
C. Nhân đôi.
D. Phân li.
Câu 15: Để thực hiện thí nghiệm về quá trình quang hợp ở thực
vật cần chuẩn bị như sau: cành rong đuôi chó, nước, ống nghiệm,
phễu thủy tinh, cốc thủy tinh, diêm. Học sinh đã tiến hành thí
nghiệm được mô tả ở hình bên: đặt cốc 1 ở ngoài sáng và cốc 2 ở
trong tối, với điều kiện nhiệt độ phòng (25OC-30OC); quan sát bọt
khí, sự thay đổi mực nước ở 2 ống nghiệm. Sau 60 phút, ống
nghiệm được lấy ra khỏi phễu (đảm bảo nước và khí không bị
thoát ra khỏi ống nghiệm) để kiểm tra thành phần bọt khí bằng
cách đưa vào miệng mỗi ống nghiệm một que diêm còn tàn lửa và quan sát. Nhận định nào sau đây về kết
quả thí nghiệm này là đúng?
A. Ống nghiệm 1 và ống nghiệm 2 xuất hiện bọt khí với số lượng tương đương nhau.
B. Bọt khi xuất hiện trong các ống nghiệm có thành phần chủ yếu là CO2.
C. Mực nước ở ống nghiệm 1 giảm còn ở ống nghiệm 2 gần như không đổi.
D. Que diêm ở ống nghiệm 1 không lóe sáng còn que diêm ở ống nghiệm 2 lóe sáng.
Câu 16: Tại Biển Đỏ, san hô chỉ sinh trưởng và phát triển ở những vùng nước có nhiệt độ trong khoảng từ
18°C - đến 30°C. Nhận định nào sau đây đúng về sự sinh trưởng và phát triển của san hô?
A. 30°C là giới hạn dưới về nhiệt độ của san hô.
B. 18°C là giới hạn trên về nhiệt độ của san hô.
C. Giới hạn sinh thái về nhiệt độ của san hô từ 18°C đến 30°C.
D. Trên 30°C nhiệt độ càng cao thì sinh trưởng san hô càng tăng.
Câu 17: Quá trình khử nitrate trong cơ thể thực vật là quá trình biến đổi
A. N2 thành NO3-.
B. NO3- thành NΗ4+.
C. NΗ4+ thành NO3-.
D. NO3-thành N2.
Câu 18: khi nhập vào Việt Nam, ốc bươu vàng đã thích nghi, trưởng và phát triển mạnh. Ốc bươu vàng
được gọi là loài
A. đặc trưng.
B. chủ chốt.
C. tiên phong.
D. ngoại lai.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc
sai.
Trang 2/4 - Mã đề thi 0429.
Câu 1: Sự mất cân bằng nội môi sẽ làm rối loạn hoạt động của các tế bào, cơ quan, thậm chí gây bệnh.
Bệnh đái tháo đường là một ví dụ về sự phá vỡ cân bằng nồng độ glucose máu trong cơ thể. Để nghiên cứu
về điều hòa cân bằng nội môi trong bệnh đái tháo đường, người ta chọn các con chuột đực 8 tuần tuổi khỏe
mạnh, đồng đều về kích thước và trọng lượng, sau đó chia đều thành hai lô:
- Lô chuột đối chứng (Lô đối chứng): các chuột được tiêm dung dịch sinh lí;
- Lô chuột bị gây bệnh đái tháo đường. (Lô bệnh): các chuột được tiêm dung dịch sinh lí có bổ sung chất
làm giảm tín hiệu của hormone insulin với thụ thể trên tế bào đích.
Ngay sau khi kết thúc 4 tuần tiêm, chỉ số sinh lí của chuột ở hai lô được phân tích. Kết quả được thể
hiện ở bảng dưới. Biết rằng, chuột được ăn theo nhu cầu với cùng một loại thức ăn tiêu chuẩn (loại thức ăn
có đầy đủ dinh dưỡng được thiết kế cho thí nghiệm này); các điều kiện chăm sóc, thí nghiệm đạt chuẩn.
Chỉ số phân tích
Lô đối chứng
Lô bệnh
Áp suất thẩm thấu máu
++
+++
pH máu
++
+
Lượng thức ăn tiêu thụ
++
++++
Glucose trong nước tiểu chính thức
không có
có
Ghi chú: Số lượng dầu (+) càng nhiều thì giá trị chí số phân tích càng cao
a) Sau khi chuột ở Lô đối chứng ăn, nồng độ glucose máu tăng sẽ ức chế tụy tiết hormone insulin.
b) Sự chuyển hóa glucose thành glycogen dự trữ trong gan của chuột ở Lô đối chứng tốt hơn so với ở Lô
bệnh.
c) Thể tích nước tiểu chính thức trong ngày của chuột ở Lô đối chứng ít hơn so với ở Lô bệnh.
d) Huyết áp của chuột ở Lô đối chứng thấp hơn so với ở Lô bệnh.
Câu 2: Công nghệ DNA tái tổ hợp đã có nhiều thành tựu đột phá, như tạo sinh vật biến đổi gene. Hình bên
thể hiện các bước tạo DNA tái tổ hợp; trong đó, gene M của một loài nấm sợi được nối với vector plasmid
T để tạo thành plasmid Z. Biết rằng, các thí nghiệm được thực hiện trong điều kiện tối ưu, không có đột
biến phát sinh.
a) Plasmid Z là phân tử DNA tái tổ hợp.
b) Enzyme giới hạn S có tác dụng phân cắt liên
kết phosphodiester giữa các nucleotide.
c) Plasmid Z có kích thước 6350 cặp nucleotide.
d) Nếu plasmid Z bị cắt bằng enzyme giới hạn S
thì tạo ra 2 đoạn DNA khác nhau.
Câu 3: Hình bên thể hiện sự di truyền của 2 tính trạng bao gồm hội chứng nail-patella và hệ nhóm máu
ABO ở một gia đình. Gene N gồm 2 allele; trong đó, allele N quy định kiểu hình mắc hội chứng nailpatella, trội hoàn toàn so với allele n quy định kiểu hình không mắc hội chứng này. Gene I gồm 3 allele;
trong đó, allele IA và IB lần lượt quy định kháng
nguyên A và B trên bề mặt hồng cầu, allele I O
không quy định kháng nguyên. Allele IA và IB là
đồng trội, allele IO là allele lặn. Hai gene (N, I)
cùng nằm trên NST số 9 và có tần số hoán vị gene
là 10%. Quá trình giảm phân diễn ra bình thường.
a) Quần thể người có tối đa 8 kiểu hình liên quan đến 2 tính trạng này.
b) Người II-1 tạo ra 2 loại giao tử mang gene quy định về 2 tính trạng này.
c) Kiểu hình của người I-3 được quy định bởi 1 trong 5 loại kiểu gene về 2 tính trạng này.
d) Cặp vợ chồng II-1 và II-2 sinh con đầu lòng, xác suất để người con này mắc hội chứng nail-patella và có
nhóm máu AB là 22,5%.
Câu 4: Tại thời điểm tháng 1 và tháng 7, người ta đo được sinh khối các bậc dinh dưỡng của một hồ nước
ngọt ở miền Bắc Việt Nam (bảng dưới). Biết rằng, nhiệt độ trung bình tại khu vực này trong tháng 1 và
Trang 3/4 - Mã đề thi 0429.
tháng 7 tương ứng là 14°C và 24°C; năng lượng tích lũy trong một đơn vị sinh khối của sinh vật tiêu thụ
như nhau.
Thời điểm đo
Đối tượng
I
II
Sinh vật sản xuất
70,3
10,6
Sinh vật tiêu thụ bậc 1
13,2
11,7
Sinh vật tiêu thụ bậc 2
1,1
0,9
Đơn vị tính: g/m²
a) Thời điểm đo I thể hiện sinh khối của các bậc dinh dưỡng thu được ở tháng 7.
b) Thời điểm đo II, sinh vật sản xuất chủ yếu là tảo.
c) Ở thời điểm đo I, hiệu suất sinh thái giữa sinh vật tiêu thụ bậc 2 với sinh vật tiêu thụ bậc 1 là 10%.
d) Hiệu quả sử dụng năng lượng của sinh vật tiêu thụ bậc 2 ở thời điểm đo II thấp hơn so với ở thời điểm đo
I.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1: Hình bên thể hiện hoạt động của NST trong một tế bào lưỡng bội (2n) ở một
loài động vật đang trong quá trình nguyên phân bình thường. Tổng số chromatid của
96 tế bào lưỡng bội ở loài này đang ở kì giữa của quá trình nguyên phân bình thường
là bao nhiêu?
1536
Câu 2: Tiến hành thí nghiệm nuôi một loài động vật thuộc chi Daphnia với mật độ ban đầu là 1 cá thể/10
ml, các nhân tố sinh thái khác tối ưu cho sự sinh trưởng của loài này. Mật độ cá thể ở một số thời điểm thí
nghiệm được thể hiện trong bảng sau:
Thời gian (giờ)
0
480 960 144 1920 2400 288 3360 3840 432 4800
0
0
0
Mật độ (cá thể/10 mL) 1
3
5
24
38
31
24
38
27
24
38
Chu kì dao động kích thước quần thể khi cân bằng với sức chứa của môi trường là bao nhiêu giờ?
1440
Câu 3: Ở một loài thực vật, màu hoa do 2 cặp gene nằm
trên 2 cặp NST thường khác nhau quy định. Mỗi gene
gồm 2 allele có kiểu quan hệ trội lặn hoàn toàn. Sơ đồ
bên thể hiện chuỗi chuyển hóa hình thành màu hoa ở loài
này; trong đó, các allele trội (P, Q) mã hóa các enzyme
xúc tác phản ứng tạo màu hoa, các allele lặn không mã
hóa enzyme có hoạt tính. Người ta cho các cây hoa màu trắng thuần chủng lai với cây hoa màu vàng thuần
chủng, thu được F1 100% cây hoa màu tím. Sau đó, các cây F 1 tự thụ phấn thu được các cây F2. Biết rằng,
không có đột biến phát sinh. Theo lí thuyết, tỉ lệ cây hoa màu vàng ở F 2 là bao nhiêu (làm tròn kết quả cuối
cùng đến hàng phần trăm)
0.19
Câu 4: Ở người, hệ nhóm máu MN được quy định bởi 2 allele đồng trội M và N. Biểu đồ bên thể hiện tần
số các kiểu gene quy định hệ nhóm máu MN của một quần thể người. Tần số allele
N trong quần thể này là bao nhiêu (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian,
chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm)?
0.47
Câu 5: Một gene ở sinh vật nhân sơ có cấu trúc được thể hiện ở hình bên; trong đó,
ATG và TAG lần lượt là mã mở đầu và mã kết thúc của gene. Một đột biến thay thế
cặp nucleotide làm biến đổi bộ ba CAG thành TAG, dẫn đến xuất hiện mã kết thúc sớm và làm số lượng
amino acid của chuỗi polypeptide hoàn chỉnh bị giảm 431 amino acid. Biết rằng, đột biến chỉ xảy ra tại một
Trang 4/4 - Mã đề thi 0429.
vị trí duy nhất, amino acid mở đầu (formylmethionine) của chuỗi polypeptide bình thường và chuỗi
polypeptide đột biến đều bị cắt khỏi chuỗi sau khi được tổng hợp, quá trình phiên mã và dịch mã diễn ra
bình thường. Đột biến xảy ra tại nucleotide ở vị trí số bao nhiêu trong vùng mã hóa của gene (tính từ
nucleotide ở vị trí số 1)?
2605
Câu 6: Bảng bên thể hiện sự có (+) hoặc không có (-) một số đặc điểm ở 5 loài (được kí hiệu từ 0803 đến
0807).
Đặc điểm
Có bào tử
Có mạch
Có quả
Có hạt
Loài
0803
+
0804
+
+
0805
+
+
0806
+
+
+
0807
Loài nào có quan hệ họ hàng gần nhất với loài 08077?
0803
---------------- HẾT---------------- Thí sinh không được sử dụng tài liệu,
- Giám thị không giải thích gì thêm.
Trang 5/4 - Mã đề thi 0429.
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
(Đề thi có 04 trang)
KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM 2025
Môn thi: SINH HỌC
Thời gian làm bài 50 phút, không kể thời gian phát để
Họ, tên thí sinh:
Số báo danh: ....
Mã đề: 0429
PHẦN 1. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Năm 1986, một hồ nước nông ở phía nam của Phần Lan bị ô nhiễm NO 3-, PO43- do nước thải sinh
hoạt, dẫn tới sự phát triển bùng nổ của vi khuẩn lam và cá rutilut. Cá rutilut ăn động vật phù du (nhóm sinh
vật ăn vi khuẩn lam). Từ năm 1989 đến năm 1993, người ta thả cá pecca (loài ăn cá rutilut) vào hồ. Kết quả
là hàm lượng NO3-, PO43- trong nước hồ giảm. Nhận định nào sau đây đúng về sự giảm hàm lượng NO 3-,
PO43- trong hồ nước này?
A. Thả cá pecca làm chuỗi thức ăn trong hồ được kéo dài.
B. Khi có cá pecca thì số lượng cá rutilut tăng, động vật phù du giảm, vi khuẩn lam tăng.
C. Khi có cá pecca trong hồ thì cá rutilut ăn vi khuẩn lam, động vật phù du tăng.
D. Nguồn thức ăn chính của cá pecca là NO3-, PO43-.
Câu 2: Kiểu cấu tạo xương chi trước của các loài sư tử biển, cá sấu và mèo tương đồng với nhau. Đây là ví
dụ về bằng chứng tiến hóa nào?
A. Giải phẫu so sánh.
B. Hóa thạch.
C. Sinh học phân tử.
D. Tế bào học.
Câu 3: Khoảng gần 90 triệu năm trước, đảo Madagasca tách ra từ lục địa Ấn Độ dẫn đến từ loài ếch ban
đầu hình thành hai loài khác nhau: ếch nâu sống ở Ấn Độ, ếch vàng sống ở Madagasca. Theo thuyết tiến
hóa tổng hợp hiện đại, đây là ví dụ về
A. hình thành loài khác khu vực địa lí.
B. hình thành loài bằng tự đa bội.
C. hình thành loài bằng lai xa và đa bội hóa.
D. hình thành loài cùng khu vực địa lí.
Câu 4: Thỏ và chuột túi cùng sống trong một khu vực, sử dụng chung một nguồn thức ăn. Mối quan hệ
sinh thái giữa hai loài này là
A. cạnh tranh khác loài.
B. kí sinh.
C. vật ăn thịt và con mồi.
D. ức chế.
Câu 5: Nhóm sinh vật nào sau đây có vai trò chủ yếu trong việc chuyển hóa các chất hữu cơ ở xác sinh vật
thành các chất vô cơ?
A. Động vật có xương sống. B. Tảo lam.
C. Vi khuẩn phân giải.
D. Thực vật.
Câu 6: Một bệnh di truyền do một gene gồm 2 allele trên NST thường quy định. Trong đó, allele M quy
định kiểu hình không bị bệnh, trội hoàn toàn so với allele m quy định kiểu hình bị bệnh. Trong một gia
đình, bố (I-1) và mẹ (I-2) đều không bị bệnh, sinh một con trai (II-1) bị bệnh và một con gái (II-2) không bị
bệnh. Người II-2 kết hôn với một người đàn ông (II-3) bị bệnh. Biết rằng, không có đột biến phát sinh và sự
biểu hiện của gene không phụ thuộc vào môi trường. Nhận định nào sau đây là đúng về sự di truyền của
bệnh này?
A. Người II-2 có kiểu gene là MM hoặc Mm.
B. Dữ liệu trên không đủ căn cứ để xác định kiểu gene của người 1-2.
C. Xác suất sinh một người con bị bệnh của cặp vợ chồng II-2 và II-3 là 25%.
D. Người II-1 có kiểu gene là Mm.
Câu 7: Sự suy giảm diện tích rừng và đất nông nghiệp dẫn đến thoái hóa đất ở những vùng khô hạn được
gọi là
A. sa mạc hóa.
B. xâm nhập mặn.
C. phì dưỡng
D. ấm lên toàn cầu.
Câu 8: Nuôi cấy hạt phấn đơn bội, sau đó lưỡng bội hóa tạo tế bào lưỡng bội, tiếp tục nuôi cấy tế bào này
để tạo cây lưỡng bội. Đây là một ứng dụng của
A. gây đột biến gene.
B. công nghệ tế bào.
C. lai hữu tính.
D. công nghệ gene.
Câu 9: Hình bên thể hiện các tháp tuổi của ba quần thể người năm 2010. Nhận định nào sau đây về các
tháp tuổi này là đúng?
Trang 1/4 - Mã đề thi 0429.
A. Tỉ lệ sinh của quần thể III thấp hơn so với quần thể II.
B. Ở quần thể I, tỉ lệ nhóm tuổi từ 75 trở lên ở nam giới cao hơn ở nữ giới.
C. Ở quần thể III, nhóm tuổi từ 0 đến 30 chiếm tỉ lệ cao hơn nhóm tuổi từ 30 đến 60.
D. Tỉ lệ nhóm tuổi từ 0 đến 15 của quần thể II thấp hơn so với quần thể III.
Câu 10: Chất nào sau đây là một trong những nguyên liệu đầu tiên được sử dụng trong chu trình Calvin
của quá trình quang hợp ở thực vật C3?
A. NADP+.
B. NAD+.
C. CO2.
D. O2.
Câu 11: Ở hình bên, tên gọi của quá trình số (3) là
A. tái bản DNA.
B. dịch mã.
C. phiên mã
D. đột biến gene.
Câu 12: Để xác định chính xác mối quan hệ phát sinh
chủng loại giữa các loài động vật, người ta sử dụng phương
pháp
A. chỉnh sửa gene.
B. chuyển gene.
C. gây đột biến gene. D. giải trình tự gene.
Câu 13: Lũ lụt làm phần lớn các cá thể của một quần thể động vật bị chết dẫn đến một loại allele bị biến
mất ngẫu nhiên. Đây là ví dụ về tác động của
A. đột biến.
B. phiêu bạt di truyền.
C. dòng gene.
D. chọn lọc tự nhiên.
Câu 14: Trong pha S của chu kì tế bào bình thường, NST có hoạt động chính nào sau đây?
A. Đóng xoắn cực đại.
B. Bắt đầu đóng xoắn.
C. Nhân đôi.
D. Phân li.
Câu 15: Để thực hiện thí nghiệm về quá trình quang hợp ở thực
vật cần chuẩn bị như sau: cành rong đuôi chó, nước, ống nghiệm,
phễu thủy tinh, cốc thủy tinh, diêm. Học sinh đã tiến hành thí
nghiệm được mô tả ở hình bên: đặt cốc 1 ở ngoài sáng và cốc 2 ở
trong tối, với điều kiện nhiệt độ phòng (25OC-30OC); quan sát bọt
khí, sự thay đổi mực nước ở 2 ống nghiệm. Sau 60 phút, ống
nghiệm được lấy ra khỏi phễu (đảm bảo nước và khí không bị
thoát ra khỏi ống nghiệm) để kiểm tra thành phần bọt khí bằng
cách đưa vào miệng mỗi ống nghiệm một que diêm còn tàn lửa và quan sát. Nhận định nào sau đây về kết
quả thí nghiệm này là đúng?
A. Ống nghiệm 1 và ống nghiệm 2 xuất hiện bọt khí với số lượng tương đương nhau.
B. Bọt khi xuất hiện trong các ống nghiệm có thành phần chủ yếu là CO2.
C. Mực nước ở ống nghiệm 1 giảm còn ở ống nghiệm 2 gần như không đổi.
D. Que diêm ở ống nghiệm 1 không lóe sáng còn que diêm ở ống nghiệm 2 lóe sáng.
Câu 16: Tại Biển Đỏ, san hô chỉ sinh trưởng và phát triển ở những vùng nước có nhiệt độ trong khoảng từ
18°C - đến 30°C. Nhận định nào sau đây đúng về sự sinh trưởng và phát triển của san hô?
A. 30°C là giới hạn dưới về nhiệt độ của san hô.
B. 18°C là giới hạn trên về nhiệt độ của san hô.
C. Giới hạn sinh thái về nhiệt độ của san hô từ 18°C đến 30°C.
D. Trên 30°C nhiệt độ càng cao thì sinh trưởng san hô càng tăng.
Câu 17: Quá trình khử nitrate trong cơ thể thực vật là quá trình biến đổi
A. N2 thành NO3-.
B. NO3- thành NΗ4+.
C. NΗ4+ thành NO3-.
D. NO3-thành N2.
Câu 18: khi nhập vào Việt Nam, ốc bươu vàng đã thích nghi, trưởng và phát triển mạnh. Ốc bươu vàng
được gọi là loài
A. đặc trưng.
B. chủ chốt.
C. tiên phong.
D. ngoại lai.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc
sai.
Trang 2/4 - Mã đề thi 0429.
Câu 1: Sự mất cân bằng nội môi sẽ làm rối loạn hoạt động của các tế bào, cơ quan, thậm chí gây bệnh.
Bệnh đái tháo đường là một ví dụ về sự phá vỡ cân bằng nồng độ glucose máu trong cơ thể. Để nghiên cứu
về điều hòa cân bằng nội môi trong bệnh đái tháo đường, người ta chọn các con chuột đực 8 tuần tuổi khỏe
mạnh, đồng đều về kích thước và trọng lượng, sau đó chia đều thành hai lô:
- Lô chuột đối chứng (Lô đối chứng): các chuột được tiêm dung dịch sinh lí;
- Lô chuột bị gây bệnh đái tháo đường. (Lô bệnh): các chuột được tiêm dung dịch sinh lí có bổ sung chất
làm giảm tín hiệu của hormone insulin với thụ thể trên tế bào đích.
Ngay sau khi kết thúc 4 tuần tiêm, chỉ số sinh lí của chuột ở hai lô được phân tích. Kết quả được thể
hiện ở bảng dưới. Biết rằng, chuột được ăn theo nhu cầu với cùng một loại thức ăn tiêu chuẩn (loại thức ăn
có đầy đủ dinh dưỡng được thiết kế cho thí nghiệm này); các điều kiện chăm sóc, thí nghiệm đạt chuẩn.
Chỉ số phân tích
Lô đối chứng
Lô bệnh
Áp suất thẩm thấu máu
++
+++
pH máu
++
+
Lượng thức ăn tiêu thụ
++
++++
Glucose trong nước tiểu chính thức
không có
có
Ghi chú: Số lượng dầu (+) càng nhiều thì giá trị chí số phân tích càng cao
a) Sau khi chuột ở Lô đối chứng ăn, nồng độ glucose máu tăng sẽ ức chế tụy tiết hormone insulin.
b) Sự chuyển hóa glucose thành glycogen dự trữ trong gan của chuột ở Lô đối chứng tốt hơn so với ở Lô
bệnh.
c) Thể tích nước tiểu chính thức trong ngày của chuột ở Lô đối chứng ít hơn so với ở Lô bệnh.
d) Huyết áp của chuột ở Lô đối chứng thấp hơn so với ở Lô bệnh.
Câu 2: Công nghệ DNA tái tổ hợp đã có nhiều thành tựu đột phá, như tạo sinh vật biến đổi gene. Hình bên
thể hiện các bước tạo DNA tái tổ hợp; trong đó, gene M của một loài nấm sợi được nối với vector plasmid
T để tạo thành plasmid Z. Biết rằng, các thí nghiệm được thực hiện trong điều kiện tối ưu, không có đột
biến phát sinh.
a) Plasmid Z là phân tử DNA tái tổ hợp.
b) Enzyme giới hạn S có tác dụng phân cắt liên
kết phosphodiester giữa các nucleotide.
c) Plasmid Z có kích thước 6350 cặp nucleotide.
d) Nếu plasmid Z bị cắt bằng enzyme giới hạn S
thì tạo ra 2 đoạn DNA khác nhau.
Câu 3: Hình bên thể hiện sự di truyền của 2 tính trạng bao gồm hội chứng nail-patella và hệ nhóm máu
ABO ở một gia đình. Gene N gồm 2 allele; trong đó, allele N quy định kiểu hình mắc hội chứng nailpatella, trội hoàn toàn so với allele n quy định kiểu hình không mắc hội chứng này. Gene I gồm 3 allele;
trong đó, allele IA và IB lần lượt quy định kháng
nguyên A và B trên bề mặt hồng cầu, allele I O
không quy định kháng nguyên. Allele IA và IB là
đồng trội, allele IO là allele lặn. Hai gene (N, I)
cùng nằm trên NST số 9 và có tần số hoán vị gene
là 10%. Quá trình giảm phân diễn ra bình thường.
a) Quần thể người có tối đa 8 kiểu hình liên quan đến 2 tính trạng này.
b) Người II-1 tạo ra 2 loại giao tử mang gene quy định về 2 tính trạng này.
c) Kiểu hình của người I-3 được quy định bởi 1 trong 5 loại kiểu gene về 2 tính trạng này.
d) Cặp vợ chồng II-1 và II-2 sinh con đầu lòng, xác suất để người con này mắc hội chứng nail-patella và có
nhóm máu AB là 22,5%.
Câu 4: Tại thời điểm tháng 1 và tháng 7, người ta đo được sinh khối các bậc dinh dưỡng của một hồ nước
ngọt ở miền Bắc Việt Nam (bảng dưới). Biết rằng, nhiệt độ trung bình tại khu vực này trong tháng 1 và
Trang 3/4 - Mã đề thi 0429.
tháng 7 tương ứng là 14°C và 24°C; năng lượng tích lũy trong một đơn vị sinh khối của sinh vật tiêu thụ
như nhau.
Thời điểm đo
Đối tượng
I
II
Sinh vật sản xuất
70,3
10,6
Sinh vật tiêu thụ bậc 1
13,2
11,7
Sinh vật tiêu thụ bậc 2
1,1
0,9
Đơn vị tính: g/m²
a) Thời điểm đo I thể hiện sinh khối của các bậc dinh dưỡng thu được ở tháng 7.
b) Thời điểm đo II, sinh vật sản xuất chủ yếu là tảo.
c) Ở thời điểm đo I, hiệu suất sinh thái giữa sinh vật tiêu thụ bậc 2 với sinh vật tiêu thụ bậc 1 là 10%.
d) Hiệu quả sử dụng năng lượng của sinh vật tiêu thụ bậc 2 ở thời điểm đo II thấp hơn so với ở thời điểm đo
I.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1: Hình bên thể hiện hoạt động của NST trong một tế bào lưỡng bội (2n) ở một
loài động vật đang trong quá trình nguyên phân bình thường. Tổng số chromatid của
96 tế bào lưỡng bội ở loài này đang ở kì giữa của quá trình nguyên phân bình thường
là bao nhiêu?
1536
Câu 2: Tiến hành thí nghiệm nuôi một loài động vật thuộc chi Daphnia với mật độ ban đầu là 1 cá thể/10
ml, các nhân tố sinh thái khác tối ưu cho sự sinh trưởng của loài này. Mật độ cá thể ở một số thời điểm thí
nghiệm được thể hiện trong bảng sau:
Thời gian (giờ)
0
480 960 144 1920 2400 288 3360 3840 432 4800
0
0
0
Mật độ (cá thể/10 mL) 1
3
5
24
38
31
24
38
27
24
38
Chu kì dao động kích thước quần thể khi cân bằng với sức chứa của môi trường là bao nhiêu giờ?
1440
Câu 3: Ở một loài thực vật, màu hoa do 2 cặp gene nằm
trên 2 cặp NST thường khác nhau quy định. Mỗi gene
gồm 2 allele có kiểu quan hệ trội lặn hoàn toàn. Sơ đồ
bên thể hiện chuỗi chuyển hóa hình thành màu hoa ở loài
này; trong đó, các allele trội (P, Q) mã hóa các enzyme
xúc tác phản ứng tạo màu hoa, các allele lặn không mã
hóa enzyme có hoạt tính. Người ta cho các cây hoa màu trắng thuần chủng lai với cây hoa màu vàng thuần
chủng, thu được F1 100% cây hoa màu tím. Sau đó, các cây F 1 tự thụ phấn thu được các cây F2. Biết rằng,
không có đột biến phát sinh. Theo lí thuyết, tỉ lệ cây hoa màu vàng ở F 2 là bao nhiêu (làm tròn kết quả cuối
cùng đến hàng phần trăm)
0.19
Câu 4: Ở người, hệ nhóm máu MN được quy định bởi 2 allele đồng trội M và N. Biểu đồ bên thể hiện tần
số các kiểu gene quy định hệ nhóm máu MN của một quần thể người. Tần số allele
N trong quần thể này là bao nhiêu (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian,
chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm)?
0.47
Câu 5: Một gene ở sinh vật nhân sơ có cấu trúc được thể hiện ở hình bên; trong đó,
ATG và TAG lần lượt là mã mở đầu và mã kết thúc của gene. Một đột biến thay thế
cặp nucleotide làm biến đổi bộ ba CAG thành TAG, dẫn đến xuất hiện mã kết thúc sớm và làm số lượng
amino acid của chuỗi polypeptide hoàn chỉnh bị giảm 431 amino acid. Biết rằng, đột biến chỉ xảy ra tại một
Trang 4/4 - Mã đề thi 0429.
vị trí duy nhất, amino acid mở đầu (formylmethionine) của chuỗi polypeptide bình thường và chuỗi
polypeptide đột biến đều bị cắt khỏi chuỗi sau khi được tổng hợp, quá trình phiên mã và dịch mã diễn ra
bình thường. Đột biến xảy ra tại nucleotide ở vị trí số bao nhiêu trong vùng mã hóa của gene (tính từ
nucleotide ở vị trí số 1)?
2605
Câu 6: Bảng bên thể hiện sự có (+) hoặc không có (-) một số đặc điểm ở 5 loài (được kí hiệu từ 0803 đến
0807).
Đặc điểm
Có bào tử
Có mạch
Có quả
Có hạt
Loài
0803
+
0804
+
+
0805
+
+
0806
+
+
+
0807
Loài nào có quan hệ họ hàng gần nhất với loài 08077?
0803
---------------- HẾT---------------- Thí sinh không được sử dụng tài liệu,
- Giám thị không giải thích gì thêm.
Trang 5/4 - Mã đề thi 0429.
 








Các ý kiến mới nhất