Tiếng Anh 4 (Thí điểm). Đề thi học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Lài
Ngày gửi: 22h:18' 10-07-2025
Dung lượng: 50.6 KB
Số lượt tải: 14
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Lài
Ngày gửi: 22h:18' 10-07-2025
Dung lượng: 50.6 KB
Số lượt tải: 14
Số lượt thích:
0 người
1. Nói chuyện với con về bố
- Daddy's shoes and your shoes are similar
- Mommy needs to do errands
- You have just gone out to play with daddy
- Do you have a fun time with daddy?
- Do you have something in your eye?
- You don't like daddy kissing you
- Your dad is just being silly
- You don't like Daddy eating your cake
- I want you saying nicely with your friends, please.
- I see the bird flying in the sky
2. Cõng con
- What you drew looks more like a dog
- You are pinching my arms. That hurts ( Con đang véo tay mẹ.
Đau quá)
- Come along (đi cùng)
- Keep on moving ( tiêp tục đi nào)
- Move over( di chuyển qua một bên)
- Move away (di chuyển ra xa)
- I'm whispering
- I'm carrying you piggyback. I'm giving you a piggyback
ride( mẹ đang cõng con trên lưng)
- Mommy; say hello to the man or lady
- Children: Hello sir/ hello miss
NOTE:
+ COME ALONG: đi cùng
- Ex: Do you want to come along with me?( con có muốn đi
cùng mẹ k)
+ KEEP ON MOVING: ví dụ khi dẫn con đi siêu thị, con
thường dừng lại chỗ có nhiều đồ chơi thật lâu. Khi muốn
nhắc con tiếp tục đi nào. Mình dùng câu trên: “Keep on
moving please” hoặc :”Let's go”
+ MOVE OVER: di chuyển ra xa nhưng ở khoảng cách ngắn
Ví dụ con đang đứng ngay trước cửa phòng, bố hoặc mẹ
muốn ra khỏi phòng , có thể nói:
“Move over, please. I need to go out of the room.”
+ MOVE AWAY: di chuyển ra xa nhưng ở khoảng cách dài
Con đang đứng gần cột điện, mình sẽ nói “ move away,
please. It's dangerous
3. Nói chuyện với con về bạn của con
- She is barefoot. She is wearing no shoes.( bạn con đi chân
đất, bạn con k đi giày)
- You have the same hat like his
- The boy has a hat like yours
- That girl needs to stand on tiptoe to reach books on a shelf
(kiễng chân lên)
- That shelf is quite high for her
- Your friend is crying. Please sit down with her and cheer her
up
- Do you remember some of your friends' names? The other
day, you met a boy at the playground. His name was ben. He
was nice and friendly. Lucas and Ben held hands and played
nicely together
- Please share your toys with her. She only has a few chances
to play with your toys.
NOTE
+ STAND ON TIPTOE: nhón chân
+ TIPTOE (v) đi nhón chân một cách nhẹ nhàng
Ex: he tiptoed quietly around the house to avoid waking the
children( khẽ rón rén đi quanh nhà để tránh đánh thức lũ trẻ)
Ex: tom closed the door quietly and tiptoed into the
room( lặng lẽ đóng cửa và rón rén bước vào phòng)
Hoặc có thể dùng : GO ON TIPTOE or WALK ON TIPTOE
với ý nghĩa tương tự như trên
+ he went on tiptoe to the nursery door and opened it
4. Nhắc nhở con nhổ đồ vật trong miệng ra
- You might ruin this remote
- This soup got spoiled already
- You love licking stuff you found
- Spit that stuff out please
- You can't eat the eggshell
- You can't wash this ink ( vết mực này k rửa ra được)
NOTE
+SPIT OUT or SPIT ST OUT: nhổ cái gì đó trong miệng ra
+ SPIT: nhổ nước bọt
+ SPIT UP: ọc sữa, ói nhẹ
Cách dùng RUIN and SPOIL
Cả 2 từ trên dều có nghĩa là bị hỏng, hư (damage or destroy).
Từ ruin có ý nghĩa mạnh hơn. Khi dùng từ RUIN với 1 vật thì
vật đó bị hỏng nhiều hơn là spoil
+ đối vơi thức ăn khi chúng ta dùng SPOIL, khi đồ ăn để lâu
ngày hư
Ex: the milk spoiled, so I had to throw it out( sữa bị hư nên tôi
phải bỏ đi)
2. nếu chúng ta dùng RUIN cho đồ ăn thì đò ăn khi làm ra bị
hỏng do tác động vật lí
Ex: I baked a cake, but it ruined when I dropped it on the floor
5. Nói chuyện về các thiết bị điện
- Plug in the fan please( cắm điện cho quạt nào)
- Mommy is going to unplug the fan from the outlet( chuẩn bị
rút phích cắm quạt ra khỏi ổ điện)
- Mommy is going to pull out the plug from the outlet
- I need to plug in my phone to charge it( cắm dây sạc để sạc
điện thoại)
- Let me plug in the hair dryer to dry your hair ( cắm điện vào
máy sấy tóc để sây khô tóc)
- Be careful! You might trip in the cord( con có thể vấp dây
điện)
NOTE:
PLUG IN (the fan, hair dryer, phone,…)plug in các thiết bị điện
nghĩa là cắm dây cắm của các thiết bị điện vào ổ cắm điện
+ mommy is going to unplug the fan from the outlet; mommy is
going to pull out the plug from the outlet. Hai câu trên có cùng
nghĩa. Khi diễn đạt rút phích cắm các thiết bị điện ra khỏi ổ cắm
điện ta dùng UNPLUG và chủ cần nói đơn giản UNPLUG THE
FAN nhưng mình dùng điễn đạt dài như trên để them chi tiết
cho câu nói,mở rộng vốn từ cho con.
6. Nhắc nhở con không dùng đồ của mẹ khi không được phép
- Mommy and daddy were arguing( đã cãi nhau)
- You have been asking that question since noon
- Sorry I mistook it as an owl. Actually it is a raccoon(gấu trúc)
- When mommy is frustrated with you, how do you feel?( bực
bội với con)
- I caught you sneaking off with my tablet( đã thấy con xem
lén)
- You are not allowed to take my phone without my permission
- I mean it/ I'm serious
NOTE
-I MEAN IT/ I'M SERIOUS: cách diễn đạt trên có cùng
nghĩa.mẹ nói nghiêm túc đấy. có thể dùng trong trường hợp
con k muốn đi ngủ, muốn chơi them.
Lúc đó mình sẽ nói I MEAN IT, đến giờ ngủ rồi, dọn dẹp đồ
chơi nào,k nói thêm gì nữa.
- MISTAKE( quá khứ mistook)V: thường mình biết đến từ này
là danh từ. câu ví dụ trên được dùng ở dạng động t. từ này
dùng khi mình nhìn nhầm, nói nhầm, nhớ nhầm ai đó hoặc
thứ gì đó
- Ex: I mistook him for the doctor. Actually, he is an IT
engineer (mẹ nhớ nhầm chú đó là bác sĩ, thực ra chú đó là kỹ
sư cntt)
- Ex: I mistook it for a pen. Actually, it is a pencil
SNEAK/ SNUCK (quá khứ): (lén lút) di chuyển đi 1 cách
yên lặng hoặc lén lút, từ đồng nghĩa : CREEP
EX: I snuck into an empty house,trying not to be seen.(lẻn
vào căn nhà trống)
SNEAK UP” lén lút” là khi bạn di chuyển theo cách này về
phía người khác mà k để đối phương biết, thường là để làm
họ ngạc nhiên hoặc sợ hãi.
+ she snuck up on me from behind and made me jump ( lẻn
vào tôi từ phía sau và làm tôi giật bắn mình)
Sneak off: (lén lút) là khi bạn di chuyển theo cách này để rời
khỏi một nơi mà k bị nhìn thấy
Ex: He snuck off and left without saying goodbye( lẻn ra về)
7. KHI TÂM TRẠNG CON KHÔNG VUI
- What a long face! (ôi trông mặt con bí xị( thật buồn) vậy
- It seems like you got up on the wrong side of the bed
today( có vẻ như hôm nay con thức dậy ,xuông giường sai
hướng)
- I bet I will put a smile on your face( mẹ cá là mẹ sẽ làm cho
con vui)
- What do you want to eat?
- You can't make up your mind yet( con chưa thể quyết định
xong à?
- You change your mind? ( con đổi ý nữa rồi à?)
8. Hướng dẫn con những động tác cơ bản ( chào hỏi, cúi đầu..)
- Squeeze your nose (bóp mũi lại nào)
- Bump heads with grandpa (cụng đầu vs ô ngoại nào)
- Cover your ears/ eyes (che tai/ mắt)
- Close your hands (nắm tay con lại nào)
- Open your hands (mở tay con ra nào)
- Cross your arms and bow to great-uncle (khoanh tay và cúi
chào ô nào)
- Give grandma an air kiss( hôn gió bà ngoại nào)
- Peek a boo (ú à)
- Give great-aunt Minh a high five
- Put the marble down please, (đặt viên bi xuống nào)
- Can you pick up the marble please? (nhặt lên)
- Come to mommy and return the marbles to me.( lại đây vs
mẹ và đưa viên bi lại cho mẹ nào)
Note:
- Grandpa/ grandma( ô nội/ ngoại)/ (bà nội/ ngoại)
- Great-uncle: a trai (e trai) của bố (mẹ)
- Great- aunt: em gái( chị gái) của bố( mẹ)
- Great-grandma/ great-grandpa: bà cố/ ô cố
9. Một số biểu hiện của trẻ sơ sinh (giật mình , chảy nc dãi khi
mọc rang…)
- You got startled ( giật mình) .it is Ok. Mommy is here.
- You are teething, right? It seems that y want to bite
everything you see
- You are drooling(chảy nc dãi) . Let mommy wipe it away
- You looks so funny. You love blowing spit bubbles (thoour
bong bóng)
- You love tapping( vỗ tay vào đồ vật). You are tapping your
hands on the floor. Tap. Tap
- You are rolling over and lying on your tummy (lăn lộn và
nằm sấp)
- You are doing stomach crawling( đang trườn)
- You are scooting( lết đi)
- You are shuffling
- Wow, you can crawl now, Good job. A little bit farther. You
are almost there
- Great effort( con đã cố gắng). You got it( con đã biết bò rồi).
Let me hug and kiss you
- You can stand really well(đứng vững rồi). Put your hands on
the cart and move the cart forward. Good job . just practice
everyday. Take your time. You will know how to walk soon.
- You are pulling on the chair to get up( kéo ghế để đứng dậy).
You are leaning your hands on the cabinet to walk along( vịn
tay vào thành tủ để tập đi). Those are your first footsteps.
Good job. How are you feeling?
- You are feeling proud and happy, aren't you?
- It seems like these toys are not clean. They are not tasty.
Please take them out of your mouth. This is a fox teether(cái
gặm nướu)
- I think it will make you feel better. Check it out. Have a go.
Try this.
14. Khi con mang giày bị trái chân
- Put on your shoes please. Do you feel comfortable? Your
feet don't feel as good as usually right. Look down at your
shoes please. It looks like your shoes are on the wrong feet.
Take off your shoes please. I have this idea, I think it will
help you work it out ( figure it out). Come see.
- First , mommy ís making a sticker. Which sticker do you
want to make? A smiley face? Let's draw. We are finished.
We cut the sticker in half. Mommy sticks the first piece of
this smiley face sticker on the left shoe and the second piece
on the right shoe.
- What is my idea? You have more hints. You are getting
warmer( sắp đoán đc rồi)
- Now place the shoe next to each other( đặt các đôi giày cạnh
nhau). What do you see? Do you see the smiley face?
- That's right. Thank you. Great effort. Now put on your shoes
again please
- Do your feet feel better? Yes, your feet feel comfortable now.
Do you find this smiley face sticker helpful? Yes, it is very
helpful. We always have solutions for any problems as long
as we work hard.
- You put them on wrong, switch the shoes please.
- Place the shoes next to each other how you want them
-
- Bài 6: Ăn uống
-
-
I can hear your tummy rumbling. You must be very hungry!
+I think you are not used to eating cheese.
+Let mommy peel the egg
+You like the grapes that are peeled better than the grapes that
are unpeeled
+You don't like it, you spit it out
+You looked so funny. You stuck out your tongue and licked the
food.
+You need to eat well so you can grow strong, big and healthy
like daddy..When you get bigger, you can ride on the big bike.
Dịch
+ mẹ có thể nghe thấy tiếng rào rào trong bụng con rồi. Chắc
con phải đói bụng rồi!
+ mẹ nghĩ con không quen ăn phô mai.
+ Để mẹ bóc quả trứng
+ Con thích quả nho đã gọt vỏ hơn quả nho chưa gọt vỏ
+ Con không thích thì con nhả ra
+ Con trông thật buồn cười. Con lè lưỡi để liếm đồ ăn.
+ Con cần ăn uống đầy đủ để mau lớn, cao lớn, khỏe mạnh như
bố..Khi lớn hơn, con có thể đạp xe đạp lớn.
Note
* Không quen làm một việc gì đó.Mình dùng cấu trúc
To be used+ Ving
Trong ví dụ bài học, khi mình giới thiệu con thức ăn mới, có thể
lúc đầu con chưa quen nên con chỉ ăn một chút. Lúc đó mình có
thể nói với con
+ You are not used to eating cheese
+ You are not used to ridding bike yet
( Con chưa quen việc lái xe đạp)
Ở giai đoạn tầm dưới 1 tuổi, con hay đưa lưỡi liếm mọi thứ để
khám phá thế giới xung quanh nên mình cố gắng theo sát con,
diễn đạt những hành động con đang làm như một tình huống nhỏ
trông bài
“You looked so funny. You stuck out your tongue and licked the
food”
It is your breakfast ( lunch or dinner)
+ What should we do first? Let's wash your hands. All nice and clean
+ Mommy will put you in the high chair and put on your bib
+ This is your porridge and soup
+ How do they feel?
+ They are a bit hot. Let me blow on them to cool them down
+ How does the rice look? It is white
+ How does it feel? It feels sticky. (Vocab: smooth, rough, greasy,
prickly)
+ How does it taste? It tastes soft, a bit sweet
+ Is it yummy? (Vocab: tasty, salty, sour, spicy, bitter, chewy,
hard, soft, crispy, plain, mild, bland)
+ How does it smell? It smells good (Vocab: bad,pleasant, unpleasant
pungent, strong sharp)
Dich
+ Đến giờ ăn sáng (trưa hoặc tối) rồi
+ Chúng ta nên làm gì trước nhỉ. Chúng ta hãy đi rửa tay nào. Sạch sẽ,
thơm tho rồi
+ Mẹ sẽ đặt con vào cao vào bàn ăn và đeo yếm cho con
+ Đây là cháo và súp của con .
+ con cảm thấy chúng ( chúng là cháo và súp) thế nào?
+ chúng hơi nóng. Để mẹ thổi cho nguội bớt
+ Cơm trông như thế nào con ? Nó có màu trắng
+ Cơm có cảm giác như thế nào? Nó có cảm giác dính.
Từ vựng về tính từ chỉ bề mặt như
( nhẵn, ghồ ghề, bóng nhờn, gai góc )
+ đồ ăn mùi vị như thế nào? Vị mềm, hơi ngọt
+ có ngon không? (Từ vựng về các vị giác: ngon, mặn, chua, cay, đắng,
dai, cứng, mềm, giòn, không vị, vị trung hòa, nhạt không vị )
+ Mùi của nó như thế nào? Nó có mùi thơm (Từ vựng về các mùi: hôi,
dễ chịu, khó chịu, hăng nhẹ, mạnh)
Note
1. Sự khác nhau giữa các câu hỏi về giác quan.
+How does it feel?
Câu hỏi này hỏi về bề ngoài như bề mặt của vật ( nhẵn, ghồ ghề hay gai
góc) hoặc nhiệt độ (nóng lạnh…)
Dưới đây là hình ảnh bề mặt gai góc ( prickly)
+How does it taste? ( hỏi về vị giác của đồ ăn)
Làm rõ một số từ vựng sau
Plain: không vị. Không vị này thuộc về bản chất đồ ăn
Water is plain (nước không vị)
Mild: vị trung hòa, không mặn quá hoặc cay quá hay ngọt quá
Bland: nhạt nhẽo, không có vị. Không thuộc về bản chất đồ ăn
Ví dụ: Món kho thường có vị hơi mặn, nhưng người nấu nêm không được
đậm đà, đúng ý, mình có thể nói
This food is bland
+How does it smell?
( Hỏi về mùi)
Pugent smell là những mùi mà xốc lên tới mũi như mùi nước tiểu,
+Strong smell: Onions have a strong smell ( hành tây có mùi nặng )
Bố mẹ cố gắng quan sát con, khai thác những tình huống hằng ngày để
nói với con, tận dụng hỏi con về các giác quan để con khám phá khả năng
của bản thân và thế giới xung quanh. Bố mẹ có thể mua bộ đồ chơi “ bóng
giác quan” như trong hình
hoặc cách đơn giản là tận dụng một số vật dụng quanh nhà để nói với con.
Điều này rất tốt cho sự phát triển của con.
2. Sự khác nhau giữa “Plain” và “Bland”
Plain” means without toppings or other flavors. So a plain piece of bread
would be one that has no butter, jam or other toppings, or plain ice cream
would be the white milk favor and not something like chocolate or vanilla.
Plain” có nghĩa là không có lớp trên mặt hoặc các hương vị khác. Vì vậy,
một miếng bánh mì vị plain sẽ là một miếng bánh mì không có bơ, mứt
hoặc các lớp phủ khác, hoặc kem đơn giản sẽ là loại sữa có màu trắng chứ
không phải thứ gì đó như sô cô la hay vani.
“Bland” means without flavor, and is a bit negative. “Bland” food usually
doesn't have enough salt, seasonings, or spice, and might taste a bit
boring.
“Bland ” có nghĩa là không có hương vị, và hơi tiêu cực. Thức ăn “nhạt
nhẽo” thường không có đủ muối, gia vị và có thể có vị hơi nhàm chán.
This is a bicycle. You sit on the bike and mommy will take you to play. Sit
on the bike carefully, honey. Cycling is fun. What a cool breeze! Look.
there are so many vehicles on the road. Those are cars, trucks,
motorbikes. There are taxis, dump trucks, gasoline trucks, trailers,
concrete mixer trucks, garbage trucks and tricycles Let's go home, honey.
That's a bamboo tree. This bamboo tree is too big. And here's a red flag.
Look at that. That is a yellow flower garden. We got home already. Get off
the bike and put your shoes away please.
- Daddy's shoes and your shoes are similar
- Mommy needs to do errands
- You have just gone out to play with daddy
- Do you have a fun time with daddy?
- Do you have something in your eye?
- You don't like daddy kissing you
- Your dad is just being silly
- You don't like Daddy eating your cake
- I want you saying nicely with your friends, please.
- I see the bird flying in the sky
2. Cõng con
- What you drew looks more like a dog
- You are pinching my arms. That hurts ( Con đang véo tay mẹ.
Đau quá)
- Come along (đi cùng)
- Keep on moving ( tiêp tục đi nào)
- Move over( di chuyển qua một bên)
- Move away (di chuyển ra xa)
- I'm whispering
- I'm carrying you piggyback. I'm giving you a piggyback
ride( mẹ đang cõng con trên lưng)
- Mommy; say hello to the man or lady
- Children: Hello sir/ hello miss
NOTE:
+ COME ALONG: đi cùng
- Ex: Do you want to come along with me?( con có muốn đi
cùng mẹ k)
+ KEEP ON MOVING: ví dụ khi dẫn con đi siêu thị, con
thường dừng lại chỗ có nhiều đồ chơi thật lâu. Khi muốn
nhắc con tiếp tục đi nào. Mình dùng câu trên: “Keep on
moving please” hoặc :”Let's go”
+ MOVE OVER: di chuyển ra xa nhưng ở khoảng cách ngắn
Ví dụ con đang đứng ngay trước cửa phòng, bố hoặc mẹ
muốn ra khỏi phòng , có thể nói:
“Move over, please. I need to go out of the room.”
+ MOVE AWAY: di chuyển ra xa nhưng ở khoảng cách dài
Con đang đứng gần cột điện, mình sẽ nói “ move away,
please. It's dangerous
3. Nói chuyện với con về bạn của con
- She is barefoot. She is wearing no shoes.( bạn con đi chân
đất, bạn con k đi giày)
- You have the same hat like his
- The boy has a hat like yours
- That girl needs to stand on tiptoe to reach books on a shelf
(kiễng chân lên)
- That shelf is quite high for her
- Your friend is crying. Please sit down with her and cheer her
up
- Do you remember some of your friends' names? The other
day, you met a boy at the playground. His name was ben. He
was nice and friendly. Lucas and Ben held hands and played
nicely together
- Please share your toys with her. She only has a few chances
to play with your toys.
NOTE
+ STAND ON TIPTOE: nhón chân
+ TIPTOE (v) đi nhón chân một cách nhẹ nhàng
Ex: he tiptoed quietly around the house to avoid waking the
children( khẽ rón rén đi quanh nhà để tránh đánh thức lũ trẻ)
Ex: tom closed the door quietly and tiptoed into the
room( lặng lẽ đóng cửa và rón rén bước vào phòng)
Hoặc có thể dùng : GO ON TIPTOE or WALK ON TIPTOE
với ý nghĩa tương tự như trên
+ he went on tiptoe to the nursery door and opened it
4. Nhắc nhở con nhổ đồ vật trong miệng ra
- You might ruin this remote
- This soup got spoiled already
- You love licking stuff you found
- Spit that stuff out please
- You can't eat the eggshell
- You can't wash this ink ( vết mực này k rửa ra được)
NOTE
+SPIT OUT or SPIT ST OUT: nhổ cái gì đó trong miệng ra
+ SPIT: nhổ nước bọt
+ SPIT UP: ọc sữa, ói nhẹ
Cách dùng RUIN and SPOIL
Cả 2 từ trên dều có nghĩa là bị hỏng, hư (damage or destroy).
Từ ruin có ý nghĩa mạnh hơn. Khi dùng từ RUIN với 1 vật thì
vật đó bị hỏng nhiều hơn là spoil
+ đối vơi thức ăn khi chúng ta dùng SPOIL, khi đồ ăn để lâu
ngày hư
Ex: the milk spoiled, so I had to throw it out( sữa bị hư nên tôi
phải bỏ đi)
2. nếu chúng ta dùng RUIN cho đồ ăn thì đò ăn khi làm ra bị
hỏng do tác động vật lí
Ex: I baked a cake, but it ruined when I dropped it on the floor
5. Nói chuyện về các thiết bị điện
- Plug in the fan please( cắm điện cho quạt nào)
- Mommy is going to unplug the fan from the outlet( chuẩn bị
rút phích cắm quạt ra khỏi ổ điện)
- Mommy is going to pull out the plug from the outlet
- I need to plug in my phone to charge it( cắm dây sạc để sạc
điện thoại)
- Let me plug in the hair dryer to dry your hair ( cắm điện vào
máy sấy tóc để sây khô tóc)
- Be careful! You might trip in the cord( con có thể vấp dây
điện)
NOTE:
PLUG IN (the fan, hair dryer, phone,…)plug in các thiết bị điện
nghĩa là cắm dây cắm của các thiết bị điện vào ổ cắm điện
+ mommy is going to unplug the fan from the outlet; mommy is
going to pull out the plug from the outlet. Hai câu trên có cùng
nghĩa. Khi diễn đạt rút phích cắm các thiết bị điện ra khỏi ổ cắm
điện ta dùng UNPLUG và chủ cần nói đơn giản UNPLUG THE
FAN nhưng mình dùng điễn đạt dài như trên để them chi tiết
cho câu nói,mở rộng vốn từ cho con.
6. Nhắc nhở con không dùng đồ của mẹ khi không được phép
- Mommy and daddy were arguing( đã cãi nhau)
- You have been asking that question since noon
- Sorry I mistook it as an owl. Actually it is a raccoon(gấu trúc)
- When mommy is frustrated with you, how do you feel?( bực
bội với con)
- I caught you sneaking off with my tablet( đã thấy con xem
lén)
- You are not allowed to take my phone without my permission
- I mean it/ I'm serious
NOTE
-I MEAN IT/ I'M SERIOUS: cách diễn đạt trên có cùng
nghĩa.mẹ nói nghiêm túc đấy. có thể dùng trong trường hợp
con k muốn đi ngủ, muốn chơi them.
Lúc đó mình sẽ nói I MEAN IT, đến giờ ngủ rồi, dọn dẹp đồ
chơi nào,k nói thêm gì nữa.
- MISTAKE( quá khứ mistook)V: thường mình biết đến từ này
là danh từ. câu ví dụ trên được dùng ở dạng động t. từ này
dùng khi mình nhìn nhầm, nói nhầm, nhớ nhầm ai đó hoặc
thứ gì đó
- Ex: I mistook him for the doctor. Actually, he is an IT
engineer (mẹ nhớ nhầm chú đó là bác sĩ, thực ra chú đó là kỹ
sư cntt)
- Ex: I mistook it for a pen. Actually, it is a pencil
SNEAK/ SNUCK (quá khứ): (lén lút) di chuyển đi 1 cách
yên lặng hoặc lén lút, từ đồng nghĩa : CREEP
EX: I snuck into an empty house,trying not to be seen.(lẻn
vào căn nhà trống)
SNEAK UP” lén lút” là khi bạn di chuyển theo cách này về
phía người khác mà k để đối phương biết, thường là để làm
họ ngạc nhiên hoặc sợ hãi.
+ she snuck up on me from behind and made me jump ( lẻn
vào tôi từ phía sau và làm tôi giật bắn mình)
Sneak off: (lén lút) là khi bạn di chuyển theo cách này để rời
khỏi một nơi mà k bị nhìn thấy
Ex: He snuck off and left without saying goodbye( lẻn ra về)
7. KHI TÂM TRẠNG CON KHÔNG VUI
- What a long face! (ôi trông mặt con bí xị( thật buồn) vậy
- It seems like you got up on the wrong side of the bed
today( có vẻ như hôm nay con thức dậy ,xuông giường sai
hướng)
- I bet I will put a smile on your face( mẹ cá là mẹ sẽ làm cho
con vui)
- What do you want to eat?
- You can't make up your mind yet( con chưa thể quyết định
xong à?
- You change your mind? ( con đổi ý nữa rồi à?)
8. Hướng dẫn con những động tác cơ bản ( chào hỏi, cúi đầu..)
- Squeeze your nose (bóp mũi lại nào)
- Bump heads with grandpa (cụng đầu vs ô ngoại nào)
- Cover your ears/ eyes (che tai/ mắt)
- Close your hands (nắm tay con lại nào)
- Open your hands (mở tay con ra nào)
- Cross your arms and bow to great-uncle (khoanh tay và cúi
chào ô nào)
- Give grandma an air kiss( hôn gió bà ngoại nào)
- Peek a boo (ú à)
- Give great-aunt Minh a high five
- Put the marble down please, (đặt viên bi xuống nào)
- Can you pick up the marble please? (nhặt lên)
- Come to mommy and return the marbles to me.( lại đây vs
mẹ và đưa viên bi lại cho mẹ nào)
Note:
- Grandpa/ grandma( ô nội/ ngoại)/ (bà nội/ ngoại)
- Great-uncle: a trai (e trai) của bố (mẹ)
- Great- aunt: em gái( chị gái) của bố( mẹ)
- Great-grandma/ great-grandpa: bà cố/ ô cố
9. Một số biểu hiện của trẻ sơ sinh (giật mình , chảy nc dãi khi
mọc rang…)
- You got startled ( giật mình) .it is Ok. Mommy is here.
- You are teething, right? It seems that y want to bite
everything you see
- You are drooling(chảy nc dãi) . Let mommy wipe it away
- You looks so funny. You love blowing spit bubbles (thoour
bong bóng)
- You love tapping( vỗ tay vào đồ vật). You are tapping your
hands on the floor. Tap. Tap
- You are rolling over and lying on your tummy (lăn lộn và
nằm sấp)
- You are doing stomach crawling( đang trườn)
- You are scooting( lết đi)
- You are shuffling
- Wow, you can crawl now, Good job. A little bit farther. You
are almost there
- Great effort( con đã cố gắng). You got it( con đã biết bò rồi).
Let me hug and kiss you
- You can stand really well(đứng vững rồi). Put your hands on
the cart and move the cart forward. Good job . just practice
everyday. Take your time. You will know how to walk soon.
- You are pulling on the chair to get up( kéo ghế để đứng dậy).
You are leaning your hands on the cabinet to walk along( vịn
tay vào thành tủ để tập đi). Those are your first footsteps.
Good job. How are you feeling?
- You are feeling proud and happy, aren't you?
- It seems like these toys are not clean. They are not tasty.
Please take them out of your mouth. This is a fox teether(cái
gặm nướu)
- I think it will make you feel better. Check it out. Have a go.
Try this.
14. Khi con mang giày bị trái chân
- Put on your shoes please. Do you feel comfortable? Your
feet don't feel as good as usually right. Look down at your
shoes please. It looks like your shoes are on the wrong feet.
Take off your shoes please. I have this idea, I think it will
help you work it out ( figure it out). Come see.
- First , mommy ís making a sticker. Which sticker do you
want to make? A smiley face? Let's draw. We are finished.
We cut the sticker in half. Mommy sticks the first piece of
this smiley face sticker on the left shoe and the second piece
on the right shoe.
- What is my idea? You have more hints. You are getting
warmer( sắp đoán đc rồi)
- Now place the shoe next to each other( đặt các đôi giày cạnh
nhau). What do you see? Do you see the smiley face?
- That's right. Thank you. Great effort. Now put on your shoes
again please
- Do your feet feel better? Yes, your feet feel comfortable now.
Do you find this smiley face sticker helpful? Yes, it is very
helpful. We always have solutions for any problems as long
as we work hard.
- You put them on wrong, switch the shoes please.
- Place the shoes next to each other how you want them
-
- Bài 6: Ăn uống
-
-
I can hear your tummy rumbling. You must be very hungry!
+I think you are not used to eating cheese.
+Let mommy peel the egg
+You like the grapes that are peeled better than the grapes that
are unpeeled
+You don't like it, you spit it out
+You looked so funny. You stuck out your tongue and licked the
food.
+You need to eat well so you can grow strong, big and healthy
like daddy..When you get bigger, you can ride on the big bike.
Dịch
+ mẹ có thể nghe thấy tiếng rào rào trong bụng con rồi. Chắc
con phải đói bụng rồi!
+ mẹ nghĩ con không quen ăn phô mai.
+ Để mẹ bóc quả trứng
+ Con thích quả nho đã gọt vỏ hơn quả nho chưa gọt vỏ
+ Con không thích thì con nhả ra
+ Con trông thật buồn cười. Con lè lưỡi để liếm đồ ăn.
+ Con cần ăn uống đầy đủ để mau lớn, cao lớn, khỏe mạnh như
bố..Khi lớn hơn, con có thể đạp xe đạp lớn.
Note
* Không quen làm một việc gì đó.Mình dùng cấu trúc
To be used+ Ving
Trong ví dụ bài học, khi mình giới thiệu con thức ăn mới, có thể
lúc đầu con chưa quen nên con chỉ ăn một chút. Lúc đó mình có
thể nói với con
+ You are not used to eating cheese
+ You are not used to ridding bike yet
( Con chưa quen việc lái xe đạp)
Ở giai đoạn tầm dưới 1 tuổi, con hay đưa lưỡi liếm mọi thứ để
khám phá thế giới xung quanh nên mình cố gắng theo sát con,
diễn đạt những hành động con đang làm như một tình huống nhỏ
trông bài
“You looked so funny. You stuck out your tongue and licked the
food”
It is your breakfast ( lunch or dinner)
+ What should we do first? Let's wash your hands. All nice and clean
+ Mommy will put you in the high chair and put on your bib
+ This is your porridge and soup
+ How do they feel?
+ They are a bit hot. Let me blow on them to cool them down
+ How does the rice look? It is white
+ How does it feel? It feels sticky. (Vocab: smooth, rough, greasy,
prickly)
+ How does it taste? It tastes soft, a bit sweet
+ Is it yummy? (Vocab: tasty, salty, sour, spicy, bitter, chewy,
hard, soft, crispy, plain, mild, bland)
+ How does it smell? It smells good (Vocab: bad,pleasant, unpleasant
pungent, strong sharp)
Dich
+ Đến giờ ăn sáng (trưa hoặc tối) rồi
+ Chúng ta nên làm gì trước nhỉ. Chúng ta hãy đi rửa tay nào. Sạch sẽ,
thơm tho rồi
+ Mẹ sẽ đặt con vào cao vào bàn ăn và đeo yếm cho con
+ Đây là cháo và súp của con .
+ con cảm thấy chúng ( chúng là cháo và súp) thế nào?
+ chúng hơi nóng. Để mẹ thổi cho nguội bớt
+ Cơm trông như thế nào con ? Nó có màu trắng
+ Cơm có cảm giác như thế nào? Nó có cảm giác dính.
Từ vựng về tính từ chỉ bề mặt như
( nhẵn, ghồ ghề, bóng nhờn, gai góc )
+ đồ ăn mùi vị như thế nào? Vị mềm, hơi ngọt
+ có ngon không? (Từ vựng về các vị giác: ngon, mặn, chua, cay, đắng,
dai, cứng, mềm, giòn, không vị, vị trung hòa, nhạt không vị )
+ Mùi của nó như thế nào? Nó có mùi thơm (Từ vựng về các mùi: hôi,
dễ chịu, khó chịu, hăng nhẹ, mạnh)
Note
1. Sự khác nhau giữa các câu hỏi về giác quan.
+How does it feel?
Câu hỏi này hỏi về bề ngoài như bề mặt của vật ( nhẵn, ghồ ghề hay gai
góc) hoặc nhiệt độ (nóng lạnh…)
Dưới đây là hình ảnh bề mặt gai góc ( prickly)
+How does it taste? ( hỏi về vị giác của đồ ăn)
Làm rõ một số từ vựng sau
Plain: không vị. Không vị này thuộc về bản chất đồ ăn
Water is plain (nước không vị)
Mild: vị trung hòa, không mặn quá hoặc cay quá hay ngọt quá
Bland: nhạt nhẽo, không có vị. Không thuộc về bản chất đồ ăn
Ví dụ: Món kho thường có vị hơi mặn, nhưng người nấu nêm không được
đậm đà, đúng ý, mình có thể nói
This food is bland
+How does it smell?
( Hỏi về mùi)
Pugent smell là những mùi mà xốc lên tới mũi như mùi nước tiểu,
+Strong smell: Onions have a strong smell ( hành tây có mùi nặng )
Bố mẹ cố gắng quan sát con, khai thác những tình huống hằng ngày để
nói với con, tận dụng hỏi con về các giác quan để con khám phá khả năng
của bản thân và thế giới xung quanh. Bố mẹ có thể mua bộ đồ chơi “ bóng
giác quan” như trong hình
hoặc cách đơn giản là tận dụng một số vật dụng quanh nhà để nói với con.
Điều này rất tốt cho sự phát triển của con.
2. Sự khác nhau giữa “Plain” và “Bland”
Plain” means without toppings or other flavors. So a plain piece of bread
would be one that has no butter, jam or other toppings, or plain ice cream
would be the white milk favor and not something like chocolate or vanilla.
Plain” có nghĩa là không có lớp trên mặt hoặc các hương vị khác. Vì vậy,
một miếng bánh mì vị plain sẽ là một miếng bánh mì không có bơ, mứt
hoặc các lớp phủ khác, hoặc kem đơn giản sẽ là loại sữa có màu trắng chứ
không phải thứ gì đó như sô cô la hay vani.
“Bland” means without flavor, and is a bit negative. “Bland” food usually
doesn't have enough salt, seasonings, or spice, and might taste a bit
boring.
“Bland ” có nghĩa là không có hương vị, và hơi tiêu cực. Thức ăn “nhạt
nhẽo” thường không có đủ muối, gia vị và có thể có vị hơi nhàm chán.
This is a bicycle. You sit on the bike and mommy will take you to play. Sit
on the bike carefully, honey. Cycling is fun. What a cool breeze! Look.
there are so many vehicles on the road. Those are cars, trucks,
motorbikes. There are taxis, dump trucks, gasoline trucks, trailers,
concrete mixer trucks, garbage trucks and tricycles Let's go home, honey.
That's a bamboo tree. This bamboo tree is too big. And here's a red flag.
Look at that. That is a yellow flower garden. We got home already. Get off
the bike and put your shoes away please.
 









Các ý kiến mới nhất