Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Kiểm tra 1 tiết

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: NGUYỄN THUẬN PHÁT
Ngày gửi: 18h:39' 12-07-2025
Dung lượng: 1'011.2 KB
Số lượt tải: 114
Số lượt thích: 0 người
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO…………

ĐỀ KIỂM TRA LIPID

TRƯỜNG THPT……………………….

MÔN: HÓA HỌC 12 (2025-2026)
Thời gian: 60 phút (không kể phát đề)

Họ, tên thí sinh: ………………………...
Số báo danh: ……………………………

Mã đề: 357

Cho phân tử khối các nguyên tố: C = 12; H =1; O = 16; N = 14; S = 32.
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Lipid là những hợp chất hữu cơ có trong tế bào sống, …(1)… trong nước nhưng tan
trong dung môi …(2)… như ether, chloroform, xăng, dầu. Nội dung phù hợp trong ô trống
(1), (2) lần lượt là:
A. tan; phân cực.
B. không tan, phân cực.
C. không tan, không phân cực.
D. tan, không phân cực.
Câu 2. Nhận định nào dưới đây là đúng nhất về chất béo?
A. Chất béo được cấu tạo từ ethylene glycol và các acid béo no.
B. Chất béo là một ester ba chức.
C. Các phân tử chất béo được gọi chung là triglyceride.
D. Hợp chất (CH3COO)3C3H5 là một chất béo no.
Câu 3. Đặc điểm chung của phản ứng thuỷ phân chất béo trong môi trường acid là:
A. Phản ứng xà phòng hoá.
B. Phản ứng thuận nghịch.
C. Phản ứng một chiều.
D. Phản ứng oxi hoá – khử.
Câu 4. Từ dầu thực vật, người ta có thể chế biến bơ thực vật qua quá trình:
A. thuỷ phân.
B. xà phòng hoá.
C. đốt cháy.
D. hydrogen hoá.
Câu 5. Dầu mỡ để lâu bị ôi thiu là do chất béo bị:
A. cộng hydrogen thành chất béo no.
B. khử chậm bởi oxygen trong không khí.
C. thuỷ phân với nước trong không khí.
D. oxi hoá chậm thành các chất có mùi khó chịu.
Câu 6. Thủy phân hoàn toàn 1 mol chất béo trong môi trường kiềm thu được:
A. 3 mol xà phòng.
B. 3 mol glyxerol
C. 2 mol glyxerol
D. 2 mol muối
Câu 7. Chất nào sau đây không phải acid béo?
A. acetic acid.
B. stearic acid.
C. oleic acid.
D. linoleic acid.
Câu 8. Thủy phân hoàn toàn triglyceride X trong dung dịch NaOH, thu được C17H35COONa
và C3H5(OH)3. Công thức của X là
A. (C15H31COO)3C3H5.
B. (C17H31COO)3C3H5.
C. (C17H35COO)3C3H5.
D. (C17H33COO)3C3H5.
Câu 9. Cho công thức khung phân tử của acid béo sau:

Acid đã cho có tên là:
A. palmitic acid.

B. stearic acid.

C. oleic acid.

D. linoleic acid.

1
Biên soạn: Nguyễn Thuận Phát

Câu 10. Chất béo là thức ăn quan trọng của con người, là nguồn cung cấp dinh dưỡng và
năng lượng đáng kể cho cơ thể hoạt động. Ngoài ra một lượng lớn chất béo được dùng trong
công nghiệp để sản xuất
A. glucose và glycerol.
B. xà phòng và glycerol.
C. glucose và ethanol.
D. xà phòng và ethanol.
Sử dụng đoạn thông tin sau để trả lời các câu hỏi từ 11-12.
MỘT VÀI THỨ XUNG QUANH DẦU OLIVE
Khi mọi người quyết định thực hiện chế độ ăn kiêng giảm cân, họ thường tập trung chủ yếu
vào hàm lượng calo trong thực phẩm. Khi điều này được thực hiện, chất béo, acid béo và dầu
có hàm lượng calo cao thường là những thực phẩm đầu tiên bị loại khỏi chế độ ăn.
Mặc dù điều này có ý nghĩa từ góc độ tính toán lượng calo, nhưng nó có thể không hợp lý
khi xem xét các yếu tố khác, chẳng hạn như sự có lợi của một số chất béo đến sức khỏe đã bị
bỏ qua.
Dầu olive (dầu ô-liu) là một ví dụ điển hình về loại acid béo
mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe khi được đưa vào chế độ
ăn uống. Loại acid béo chính được tìm thấy trong tất cả các
loại dầu ô-liu là acid béo không bão hòa, trong đó oleic acid
chiếm thành phần chủ yếu. Acid béo không bão hòa được coi
là acid béo lành mạnh. Có bằng chứng cho thấy bổ sung acid
béo không bão hòa trong chế độ ăn uống giúp giảm mức
cholesterol toàn phần trong cơ thể, và đặc biệt là mức
lipoprotein mật độ thấp (LDL) không mong muốn. Một số kết
quả nghiên cứu cho thấy acid béo không bão hòa có thể giúp
duy trì quá trình đông máu và huyết áp bình thường, đồng thời
có thể hỗ trợ kiểm soát lượng đường trong máu.
Dầu ô-liu còn được biết đến như một nguồn cung cấp chất chống oxy hóa mạnh gọi là
polyphenol, được cho là giúp làm chậm sự phát triển của chứng xơ vữa động mạch hoặc thu
hẹp động mạch. Thậm chí còn có một số bằng chứng cho thấy rằng dầu ô-liu trong chế độ ăn
uống có thể giúp bảo vệ chống lại chứng mất trí nhớ do tuổi tác, bệnh Alzheimer và một số
loại ung thư, chẳng hạn như ung thư vú.
Bất chấp tất cả những tin tốt trên, không nên bỏ qua vấn đề hàm lượng calo cao trong dầu ôliu. Do đó, cần phải chú ý đến khẩu phần ăn và nhớ tiêu thụ dầu ô-liu thay thế cho các loại
thực phẩm có hàm lượng calo cao khác.
Câu 11. Theo như bài đọc, nhận định nào sau đây là sai?
A. Chất béo, acid béo và dầu có hàm lượng calorie cao.
B. Loại acid béo chính được tìm thấy trong dầu ô-liu là acid béo không bão hòa.
C. Acid béo không bão hòa được coi là acid béo không lành mạnh.
D. Bổ sung dầu ô-liu giúp giảm mức cholesterol toàn phần trong cơ thể.
Câu 12. Acid béo không bão hòa chiếm thành phần chủ yếu trong dầu ô-liu là:
A. Palmitic acid
B. Oleic acid
C. Stearic acid
D. Linoleic acid

2
Biên soạn: Nguyễn Thuận Phát

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG / SAI: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý
a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Cho bảng thành phần acid béo xấp xỉ của một số loại chất béo động vật và dầu thực
vật bên dưới

a) Mỡ bò và chất béo sữa chứa phần trăm acid béo no cao hơn acid béo không no.
b) Dầu thực vật chứa phần trăm acid béo không no cao hơn acid béo no.
c) Chất béo chứa nhiều gốc acid béo không no tồn tại ở thể rắn ở điều kiện thường.
d) Dầu thực vật có cùng thành phần nguyên tố với dầu mỏ.
Câu 2. Ngày nay, xã hội có sự quan tâm đáng kể đến các acid béo omega-3 và omega-6 trong
chế độ ăn uống vì chúng là những acid béo thiết yếu mà cơ thể không tự tổng hợp được.
Trong đó có omega-3 (dạng DHA - Dososahexaenoic acid) và omega-6 (dạng LA – Linoleic
acid); công thức của hai chất này được biểu diễn không theo thứ tự như hình bên dưới (kí hiệu
là A và B)

A
B
Cho bảng các loại thực phẩm chứa DHA và LA bên dưới:
Nguồn chứa DHA
Hàm lượng
Nguồn chứa LA
Hàm lượng
(mg/100gr cá)
(mg/100gr hạt)
Cá hồi (Salmon)
~1200–1600 mg
Hạt hướng dương
~34,000 mg
Cá thu (Mackerel)
~1000–1400 mg
Hạt óc chó (walnut) ~38,000 mg
Cá trích (Herring)
~900–1100 mg
Hạt mè (vừng)
~21,000–25,000 mg
a) Cả DHA và LA đều thuộc loại chất béo no.
b) DHA có nhiều trong dầu cá, còn LA có nhiều trong các loại dầu thực vật.
c) Hai chất A, B được biểu thị lần lượt là LA, DHA.
d) Cả hai loại acid béo omega-3 và omega-6 đều có vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ sức
khỏe tim mạch và não bộ.
3
Biên soạn: Nguyễn Thuận Phát

PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.
Câu 1. Mỗi phân tử chất béo chứa bao nhiêu nhóm chức ester (nhóm –COO–)?
Câu 2. Một phân tử triolein chứa bao nhiêu liên kết ℼ?
Câu 3. Cơ quan Quản lý thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kì (FDA)
khuyến cáo rằng các chất bổ sung omega-3 có chứa EPA và DHA
là an toàn nếu liều lượng không vượt quá 3000 mg mỗi ngày. Một
loại thực phẩm dầu cá có bảng thành phần như hình bên. Coi như
số viên được sử dụng trong một ngày là tối đa theo như khuyến
cáo của FDA. Để sử dụng hết 150 viên nang thì cần bao nhiêu
ngày? (được phép làm tròn các đáp số đến hàng đơn vị).
Câu 4. Cấu trúc của một loại triglyceride (X) được biểu diễn như
hình bên dưới:

Từ lượng dư chất X, cần dùng bao nhiêu lít H2 (đkc) để tạo thành 119,68 kg bơ nhân tạo (chất
béo no tương ứng của X), biết hiệu suất của quá trình hydrogen hóa là 80%?
--- HẾT --(Đề thi gồm có 04 trang)
- Thí sinh không được sử dụng tài liệu, kể cả bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
- Thi sinh làm bài thi trên phiếu trả lời trắc nghiệm.
- Giám thị coi thi không giải thích gì thêm.

4
Biên soạn: Nguyễn Thuận Phát
 
Gửi ý kiến