Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Lớp 7. Kiểm tra 1 tiết

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Diệu Linh
Ngày gửi: 23h:55' 13-07-2025
Dung lượng: 311.0 KB
Số lượt tải: 119
Số lượt thích: 0 người
ĐỀ ÔN TẬP MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7
ĐỀ 1:
I.

Trắc nghiệm

Câu 1: Cho mô hình cấu tạo nguyên tử aluminium:
A. Có 3 lớp electron và có 6 electron ở lớp ngoài ngoài cùng.
B. Có 3 lớp electron và có 3 electron ở lớp ngoài ngoài cùng.
C. Có 3 lớp electron và có 2 electron ở lớp ngoài ngoài cùng.
D. Có 4 lớp electron và có 3 electron ở lớp ngoài ngoài cùng.
Câu 2: Hãy sắp xếp tốc độ của các vật dưới đây theo thứ tự từ nhỏ đến lớn.
(1) Xe máy: 45 km/h
(2) Con Ong: 2,5 m/s
(3) Con ngựa: 32 km/h
(4) Con rắn: 0,3 km/min
A.(2), (4), (1), (3).
B.(2), (4), (3), (1).
C.(3), (1), (2), (4).
D.(3), (1), (4), (2).
Câu 3: Vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng đối với sinh vật là gì?
A. Trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng giúp sinh vật tồn tại;
B. Trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng giúp sinh vật sinh trưởng, phát triển, sinh sản;
C. Trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng giúp sinh vật cảm ứng và vận động;
D. Tất cả các phương án trên.
Câu 4: Trong hạt nhân nguyên tử gồm những hạt nào?
A. Proton, electron.
B. Proton, neutron.
C. Electron.                         D. Proton, electron, neutron.
Câu 5: Cơ quan đảm nhận chức năng thoát hơi nước ở thực vật là:
A. Rễ
B. Thân
C. Cành
D. Lá.
Câu 6: Trong các công thức biểu diễn mối quan hệ giữa s, v, t sau đây công thức nào
đúng?
A.s = v/t
B. t = v/s
C. v = s/t
D. s = t /v
Câu 7: Nhóm A là tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử
A. Có số electron lớp ngoài cùng bằng nhau.
B. Có số lớp electron bằng nhau.
C. Có điện tích hạt nhân bằng nhau.
D. Có số hạt trong nguyên tử bằng nhau.

Câu 8: Tốc độ của một ôtô là 36km/h, nó tương ứng với.
A. 36 000m/s

B. 10m/s

C. 18m/s

D.36m/s

Câu 9: Chức năng của khí khổng khi mở là:
A. Trao đổi khí carbon dioxide với môi trường;
B. Trao đổi khí oxygen với môi trường;
C. Thoát hơi nước ra môi trường;
D. Cả ba chức năng trên.
Câu 10: Số hiệu nguyên tử của carbon là 6. Số hạt electron trong nguyên tử carbon là
A. 6

B. 12

C. 18

D. 3

Câu 11: Bảng dưới đây mô tả chuyển động của một ô tô trong 4 h.
Thời gian (h)
1
2
3
Quãng đường (km)
60
120
180

4
240

Hình vẽ nào sau biểu diễn đúng đồ thị quãng đường – thời gian của chuyển động trên?

Câu 12: Sản phẩm của hô hấp tế bào gồm:
A. Oxygen, nước và năng lượng (ATP + nhiệt)
B. Nước, đường và năng lượng (ATP + nhiệt)
C. Nước, khí cacbondioxide và đường
D. Khí cacbondioxide, nước và năng lượng (ATP + nhiệt)

Câu 13: Những nguyên tố hóa học nào sau đây xếp cùng một nhóm?
A. Na, H, K, Ca.

B. O, S, Cl, P.

C. Mg, Ba, Ca, Be.

D. C, Si, Al, N..

Câu 14: Hô hấp tế bào là quá trình:
A. Phân giải nước thành oxygen, đồng thời giải phóng ra năng lượng;
B. Hấp thu ánh sáng và chất hữu cơ tạo thành nước và carbon dioxide, đồng thời giải
phóng ra năng lượng;
C. Phân giải khí carbon dioxide, đồng thời giải phóng ra năng lượng;
D. Phân giải các chất hữu cơ tạo thành nước và carbon dioxide, đồng thời giải phóng ra
năng lượng.
Câu 15: Từ đồ thị quãng đường thời gian không thể xác định được thông tin nào dưới
đây:
A. Thời gian chuyển động

B. Tốc độ chuyển động

C. Quãng đường đi được

D. Hướng chuyển động

II.

TRẢ LỜI NGẮN VÀ ĐÚNG SAI

Câu 1: Nguyên tử lithium có 3 proton, biết rằng hạt nhân nguyên tử lithium có 4 neutron.
a) Nguyên tử lithium có 3 electron.
b) Khối lượng nguyên tử lithium là 7 amu.
c) Hạt nhân lithium có chứa 3 electron và 4 neutron.
d) Lớp electron ngoài cùng có 3 electron.
Câu 2: Cho đồ thị quãng đường thời gian như sau:
a) Vận tốc của phương tiện trên ở thời điểm từ 2s đến
4s là đứng yên.
b) Trong 2s đầu, phương tiện trên đi được 4m.
c) Ở 2s cuối, phương tiện trên đi được 10m.
d) Vận tốc của phương tiện trên ở thời điểm từ 4s đến
6s là 4m/s.

Câu 3: Nhận xét về quá trình tổng hợp và quá trình phân giải
a) Quá trình tổng hợp và phân giải chất hữu cơ có biểu hiện trái ngược nhau nhưng phụ
thuộc lẫn nhau.
b) Quá trình tổng hợp thực hiện tổng hợp các chất hữu cơ đơn giản từ những chất vô cơ,
đồng thời, tích lũy năng lượng.
c) Quá trình phân giải là quá trình phân giải các chất vô cơ tạo thành các chất đơn giản,
đồng thời, giải phóng năng lượng cung cấp cho hoạt động sống của cơ thể.
d) Sản phẩm của quá trình tổng hợp cung cấp nguyên liệu cho quá trình phân giải; ngược
lại, quá trình phân giải cung cấp năng lượng và nguyên liệu cho quá trình tổng hợp.
a) Em biết được thông tin gì trong ô nguyên tố trong hình.
b) Nguyên tố calcium này nằm ở vị trí nào (ô, nhóm, chu kì)
trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
Câu 4: Quan sát ô nguyên tố và trả lời các câu hỏi sau:
Câu 5: Một mô tô chuyển động trên quãng đường 300 km. Trong một nửa quãng đường
đầu s1, mô tô chuyển động với tốc độ v1 = 60 km/h, nửa quãng đường còn lại s2, mô tô
chuyển động với tốc độ v2 = 40 km/h. Mô tô đi hết bao nhiêu phút trong quãng đường s1,
s2 và tổng quãng đường.
Đ/s: Nửa quãng đường: 150km, t1= 2,5h= 150 phút, t2= 3,75h= 225 phút
Câu 6: Vì sao phiến lá thường có bản dẹt và rộng?
Phiến lá thường có bản dẹt và rộng giúp thu nhận ánh sáng được hiệu quả, đảm bảo có đủ
năng lượng ánh sáng để cung cấp cho quá trình quang hợp.
III.

TỰ LUẬN

Câu 1: Hai nguyên tử M và N có tổng số hạt như sau:
Nguyên tử M có tổng số hạt là 60. Trong nguyên tử, số hạt mang điện hơn hạt không
mang điện là 12. Nguyên tử N có tổng số hạt là 62. Trong nguyên tử, số hạt không mang
điện nhiều hơn số hạt mang điện là 2. Xác định số hạt proton, electron và neutron của
mỗi nguyên tử. Cho biết M, N là nguyên tử của nguyên tố nào dựa vào bảng tuần hoàn
hoá học.
Đ/s: M: p=18, n= 24 (Ar), N: p=15, n=32 (P)

Câu 2: Hãy xác định các nguyên tử này của nguyên tố nào, biết: Nguyên tử X nặng gấp 2
lần nguyên tử Cacbon. Nguyên tử Cacbon nhẹ hơn nguyên tử Y 2,25 lần. 3 Nguyên tử A
nặng bằng 6 nguyên tử B. Nguyên tử X nặng hơn nguyên tử B 1,5 lần
Đ/s: X=2.C=24 (Mg), Y=2,25.C= 27 (Al), B=Mg/1,5=16 (O), A=6.O/3=32 (S)
Câu 3: Một chiếc thuyền chèo qua sông, đi được 200 m trong 50 s. Sau đó người chèo
ngừng lại, để thuyền trôi thêm 80 m trong 40 s.
a) Tính vận tốc chèo thuyền so với nước. Tính vận tốc dòng nước.
b) Vẽ đồ thị quãng đường – thời gian của thuyền.
Đ/s: a) Vận tốc chèo: 4 m/s – Vận tốc nước: 2m/s
Câu 4: Vào lúc 7 giờ, bạn Khanh xuất phát từ nhà và đến trường lúc 7 giờ 30 phút. Sau
đó bạn Khanh đi đến siêu thị mất 75 phút và trở về nhà vào lúc 9 giờ 30 phút. Tính vận
tốc của bạn Khanh.

Đ/s: Tổng quãng đường: 100km
Tổng thời gian: 2,5h
Vận tốc: 40km/h
 
Gửi ý kiến