Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

tieng viet 2 . Đề thi CKI, Lớp 2 môn Tiếng việt (có ma trận và đáp án)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thảo Linh
Ngày gửi: 11h:52' 14-09-2025
Dung lượng: 345.0 KB
Số lượt tải: 149
Số lượt thích: 0 người
BẢNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2 – CKI NĂM HỌC 2023- 2024
CẤP ĐỘ
  CHỦ ĐỀ
Hình thức
TIẾNG VIỆT
(Đọc)
Đọc hiểu văn
bản:

NHẬN BIẾT
TN
TL
Nhận biết một số chi
tiết, hình ảnh có trong
bài đọc.

THÔNG HIỂU

VẬN DỤNG

TỈ LỆ
ĐIỂM

CỘNG

TN
TL
TN
TL
TN
Tìm được từ chỉ hoạt động; Biết sự vận dụng dấu câu:
 
Viết thêm dấu phẩy vào vị
từ chỉ sự vật có trong câu.
trí thích hợp trong câu. Biết
rút ra bài học từ bài đọc.

 

TL

 

Số câu

2

2

2

4

2

Câu số

1,2

3,4

5,6

1,2,3,4

5,6

Số điểm

2

2

2

4

2

6

Tỉ lệ %

20%

20%

20%

40%

20%

60%

Trường Tiểu học Nguyễn Bá Ngọc
Họ và tên: .......................................
Lớp: 2…..

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC: 2023 - 2024
Môn: TIẾNG VIỆT – Lớp 2
Thời gian: 60 phút
Nhận xét của giáo viên

Giám Giám Điểm Điểm Điểm
thị khảo đọc
viết
TB
……………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………………………..

PHẦN I : ĐỌC HIỂU – ĐỌC THÀNH TIẾNG
1. ĐỌC HIỂU ( 6 điểm)
BÉ MAI ĐÃ LỚN
Bé Mai rất thích làm người lớn. Bé thử đủ mọi cách. Lúc đầu, bé đi giày của mẹ,
buộc tóc theo kiểu của cô. Bé lại còn đeo túi xách và đồng hồ nữa. Nhưng mọi
người chỉ nhìn bé và cười. Sau đó, Mai thử quét nhà như mẹ. Bé quét sạch đến
nỗi phải ngạc nhiên:
- Ô, con gái của bố quét nhà sạch quá! Y mẹ quét vậy.
Khi mẹ chuẩn bị nấu cơm, Mai giúp mẹ nhặt rau. Trong khi mẹ làm thức ăn,
Mai dọn bát đũa, xếp thật ngay ngắn trên bàn. Cả bố và mẹ đều vui. Lúc ngồi ăn
cơm, mẹ nói:
- Bé Mai nhà ta đã lớn thật rồi.
Mai cảm thấy lạ. Bé không đi giày của mẹ, không buộc tóc giống cô, không đeo
đồng hồ. Nhưng bố mẹ đều nói rằng em đã lớn.
( Sưu tầm)
Dựa vào nội dung bài đọc em hãy Khoanh tròn vào ý đúng nhất, hoặc trả lời
theo yêu cầu:
Câu 1: (M1- 1 điểm) Bé Mai thích điều gì?
A. thích làm người lớn

B. thích làm việc nhà

C. thích học giỏi

Câu 2: (M1- 1 điểm) Mai làm những việc gì tốt nhất khi giúp mẹ?
A. Quét nhà, đeo túi xách
B. Quét nhà, nhặt rau, xếp bát đũa ngay ngắn
C. Phơi quần áo
Câu 3:(M2- 1điểm). Tìm từ chỉ hoạt động có trong câu: Mai quét nhà như mẹ.

A. Quét

B. Nhà

C. Mẹ

Câu 4: (M2- 1 điểm). Các từ chỉ sự vật có trong câu sau là ?
Bé không đi giày của mẹ, không buộc tóc giống cô, không đeo đồng hồ.
A. giày, buộc, đeo

B. đi, tóc, đeo

C. giày, tóc, đồng hồ

Câu 5: (M3 – 1 điểm) Viết thêm dấu phẩy vào vị trí thích hợp trong câu sau:
Mai giúp mẹ quét nhà nhặt rau dọn bát đũa.
Câu 6: (M3 – 1 điểm) Em học tập được ở Mai điều gì?

2. ĐỌC THÀNH TIẾNG : (4 điểm)
HS bốc thăm đọc 1 trong 2 bài đọc và trả lời câu hỏi theo nội dung bài đọc.
* Bài đọc 1: Sáng kiến của bé Hà ( Sách TV2 – Tập 1 – Trang 99)
* Bài đọc 2: Vầng trăng của ngoại ( Sách TV2 – Tập 1 – Trang 107)
II PHẦN TIẾNG VIỆT – VIẾT
1. Chính tả -Nghe viết: (4 điểm)

2. Tập làm văn: (6 điểm) Viết 4, 5 câu về một bạn ở trường em.
Gợi ý:
- Ở trường, em chơi thân với bạn nào?
- Hình dáng, tính nết bạn đó thế nào?
- Em thích điều gì ở bạn?
- Tình cảm giữa bạn ấy với em như thế nào?

ĐÁP ÁN
PHẦN I : ĐỌC HIỂU – ĐỌC THÀNH TIẾNG
1. ĐỌC HIỂU ( 6 điểm)
Câu 1: (M1- 1 điểm) Bé Mai thích điều gì?
A. thích làm người lớn
Câu 2: (M1- 1 điểm) Mai làm những việc gì tốt nhất khi giúp mẹ?
B. Quét nhà, nhặt rau, xếp bát đũa ngay ngắn
Câu 3: (M2- 1 điểm). Tìm từ chỉ hoạt động có trong câu: Mai quét nhà như mẹ.
A. Quét
Câu 4: (M2- 1 điểm). Các từ chỉ sự vật có trong câu sau là ?
Bé không đi giày của mẹ, không buộc tóc giống cô, không đeo đồng hồ.
C. giày, tóc, đồng hồ
Câu 5: (M3 – 1 điểm) Viết thêm dấu phẩy vào vị trí thích hợp trong câu sau:
Mai giúp mẹ quét nhà, nhặt rau, dọn bát đũa.
Câu 6: (M3 – 1 điểm) Em học tập được ở Mai điều gì?
Em học tập Mai là biết giúp mẹ làm việc nhà.
2. ĐỌC THÀNH TIẾNG : (4 điểm)
Đọc đúng, rõ ràng, rành mạch, ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, tốc độ
đạt yêu cầu. (khoảng 60-70 tiếng/1 phút). Trả lời đúng câu hỏi theo nội dung bài
đọc đạt 4đ.
Lưu ý: Tùy mức độ đọc của HS mà GV cho điểm phù hợp.
II PHẦN TIẾNG VIỆT – VIẾT
1. Chính tả -Nghe viết: (4 điểm) Giáo viên đọc cho học sinh viết:
Trường em
Hà và các bạn thích khu vườn trường có đủ các loại trái cây. Cạnh vườn
trường là thư viện xanh với rất nhiều cuốn sách hay. Đó là nơi các bạn Hà hẹn
nhau sau mỗi buổi học. Cuối hành lang mỗi tầng đều có một khu vệ sinh rộng rãi
và sạch sẽ.
Theo Bích Hà

HS viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch đẹp, đúng
đoạn văn theo yêu cầu. (4 điểm)
1 lỗi chính tả trong bài viết ( sai phụ âm đầu hoặc vần hoặc dấu thanh,
không viết hoa đúng quy định trừ 0,25 đ)
Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao khoảng cách, trình bày
không sạch sẽ trừ 0,5đ/ toàn bài.
2. Tập làm văn: (6 điểm)
HS viết được đoạn văn theo yêu cầu, câu văn dùng từ hợp nghĩa, không sai ngữ
pháp, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch sẽ (6 điểm).
*Nội dung: 3 điểm:
HS viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu nêu trong đề thi.
* Kỹ năng: 3 điểm:
- Điểm tối đa cho kỹ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 1 điểm.
- Điểm tối đa cho kỹ năng dùng từ, đặt câu: 1 điểm.
- Điểm tối đa cho phần sáng tạo: 1 điểm.
Tùy mức độ sau sót về ý, cách diễn đạt, chữ viết, cách trình bày mà GV chấm
điểm cho phù hợp.
 
Gửi ý kiến