Đề Kiểm tra giữa kì 1, 2025-2026

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hồ Hoàng Gia
Ngày gửi: 21h:55' 03-10-2025
Dung lượng: 23.4 KB
Số lượt tải: 103
Nguồn:
Người gửi: Hồ Hoàng Gia
Ngày gửi: 21h:55' 03-10-2025
Dung lượng: 23.4 KB
Số lượt tải: 103
Số lượt thích:
0 người
MỘT SỐ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ 1 (2025 – 2026)
ĐỀ THAM KHẢO SỐ 01
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
Môn: Ngữ văn lớp 8
Thời gian làm bài: 90 phút - Không kể thời gian phát đề
Phần I. Đọc hiểu (6,0 điểm)
Đọc bài thơ sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
CỬA SÔNG
Là cửa nhưng không then khóa
Nơi cá đối vào đẻ trứng
Cũng không khép lại bao giờ
Nơi tôm rảo đến búng càng
Mênh mông một vùng sóng
nước
Cần câu uốn cong lưỡi sóng
Mở ra bao nỗi đợi chờ.
Nơi con tàu chào mặt đất
Nơi những dòng sông cần mẫn
Còi ngân lên khúc giã từ
Gửi lại phù sa bãi bồi
Cửa sông tiễn người ra biển
Để nước ngọt ùa ra biển
Mây trắng lành như phong thư.
Sau cuộc hành trình xa xôi.
Dù giáp mặt cùng biển rộng
Nơi biển tìm về với đất
Cửa sông chẳng dứt cội nguồn
Bằng con sóng nhớ bạc đầu
Lá xanh mỗi lần trôi xuống
Chất muối hòa trong vị ngọt
Bỗng… nhớ một vùng núi non
Thuyền ai lấp lóa đêm trăng.
Thành vũng nước lợ nông sâu.
(theo Quang Huy)
Câu 1. Bài thơ trên thuộc thể thơ nào?
A. Bốn chữ
B. Năm chữ
C. Sáu chữ
D. Bảy chữ
Câu 2. Trong khổ thơ đầu, tác giả dùng những từ ngữ nào để nói về nơi sông chảy ra biển?
Là cửa nhưng không then khóa
Cũng không khép lại bao giờ
Mênh mông một vùng sóng nước
Mở ra bao nỗi đợi chờ
A. Không then khóa, vùng sóng nước, mở ra
B. Không then khóa, không khép lại, mở ra
C. Không khéo lại, vùng sóng nước, mở ra
D. Không khéo lại, vùng sóng nước, nỗi đợi chờ
Câu 3. “Cách giới thiệu ấy vô cùng đặc biệt, tác giả đã khéo léo sử dụng biện pháp chơi chữ.
Mượn cái tên “cửa sông” để chơi chữ. Cửa sông cũng là một cái cửa nhưng lại không giống
những cái cửa bình thường khác. Cái cửa đó không có then cũng chẳng có khóa. Lại chẳng
khép lại bao giờ, giữa mênh mông muôn trùng sóng nước mở ra bao nhiêu nỗi niềm riêng.”
Nhận định trên đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai
Câu 4. Đoạn thơ cuối bài sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?
“Dù giáp mặt cùng biển rộng
Cửa sông chẳng dứt cội nguồn
Lá xanh mỗi lần trôi xuống
Bỗng… nhớ một vùng núi non…”
A. Nhân hóa
B. Liệt kê
C. So sánh
D. Điệp từ
Câu 5. Đâu không phải là đặc điểm của cửa sông?
A. Nơi biển cả tìm về với đất liền
B. Nơi nước ngọt chảy vào biển rộng
C. Nơi nước ngọt của những con sông và nước mặn của biển hòa lẫn vào nhau.
D. Nơi những người thân được gặp lại nhau
Câu 6. Cho đoạn thơ:
“Dù giáp mặt cùng biển rộng
Cửa sông chẳng dứt cội nguồn
Lá xanh mỗi lần trôi xuống
Bỗng… nhớ một vùng núi non”
Đoạn thơ trên nói lên điều gì về tấm lòng của sông?
A. sông không giờ quên cội nguồn
B. sông không bao giờ quên biển
C. sông không bao giờ xa biển
D. sông luôn gắn bó với núi non
Câu 7. Phép nhân hóa ở khổ thơ cuối giúp tác giả nói lên điều gì về “tấm lòng” của cửa sông
đối với cội nguồn?
A. “Tấm lòng” của cửa sông không quên cội nguồn.
B. “Tấm lòng” của cửa sông đã dứt được cội nguồn để vươn ra biển lớn.
C. “Tấm lòng” của cửa sông day dứt vì phải xa rời cội nguồn.
D. “Tấm lòng” của cửa sông ân hận vì đã rời xa cội nguồn.
Câu 8. Ý nghĩa của bài thơ Cửa sông?
A. Miêu tả trình tự sông chảy ra biển, hồ hoặc một dòng sông khác tại cửa sông.
B. Cho thấy cửa sông là một nơi rất độc đáo, thú vị.
C. Qua hình ảnh cửa sông, tác giả ngợi ca tình cảm thủy chung, luôn nhớ về cội nguồn.
D. Cho nên mọi vùng biển đều bắt nguồn từ sông.
Câu 9 (1,0 điểm). Qua đoạn trích, tác giả muốn gửi gắm đến chúng ta thông điệp gì?
Câu 10 (1,0 điểm). Viết đoạn văn khoảng 6-8 câu, trình bày suy nghĩ của em về tình yêu quê
hương đất nước có sử dụng ít nhất một từ tượng hình hoặc tượng thanh.
Phần II. Viết (4,0 điểm)
Viết đoạn văn ghi lại cảm nghĩ của em về một bài thơ tự do.
2. Đáp án đề thi Văn giữa học kì 1 lớp 8 CTST
Phần I. Đọc hiểu (6,0 điểm)
Câu
Nội dung cần đạt
Điểm
Câu 1 C. Thơ sáu chữ
0,5 điểm
Câu 2 B. Không then khóa, không khép lại, mở ra
0,5 điểm
Câu 3 A. Đúng
0,5 điểm
Câu 4 A. Nhân hóa
0,5 điểm
Câu 5 D. Nơi những người thân được gặp lại nhau
0,5 điểm
Câu 6 A. sông không giờ quên cội nguồn
0,5 điểm
Câu 7 A. “Tấm lòng” của cửa sông không quên cội nguồn.
0,5 điểm
Câu 8 C. Qua hình ảnh cửa sông, tác giả ngợi ca tình cảm thủy chung, luôn nhớ 0,5 điểm
về cội nguồn.
Câu 9 Bài thơ vừa miêu tả vẻ đẹp cửa sông với nhiều đặc trưng độc đáo, đồng
thời tác giả gửi gắm một tình yêu sâu sắc đối với cội nguồn, ngợi ca tình
nghĩa thủy chung sắt son của con người trong cuộc sống.
1,0 điểm
Câu
10
1,0 điểm
- Đảm bảo đúng hình thức
- Có sử dụng và chỉ ra một từ tượng hình hoặc tượng thanh
- Trình bày được biểu hiện về tình yêu quê hương đất nước:
+ Tình thân gia đình
+ Tình làng xóm
+ Sự gắn bó với làng quê
+ Bảo vệ và giữ gìn nét đẹp truyền thống
+…
- Trình bày được vai trò của tình yêu quê hương đất nước:
+ Là yếu tố quan trọng không thể thiếu trong mỗi con người.
+ Giúp cho mỗi người sống tốt hơn
+ Thúc đẩy sự phát triển của bản thân và cống hiến cho cộng đồng.
- Trình bày được bài học cá nhân.
=> Khẳng định lại ý nghĩa của quê hướng đối với mỗi người.
Phần II. Viết (4,0 điểm)
Câ
u
Nội dung
Điểm
a. Đảm bảo cấu trúc đoạn văn cảm nghĩ về một bài thơ tự do:
0,25
điểm
Mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn. Dùng ngôi thứ nhất để trình bày cảm nghĩ về
bài thơ,…
b. Xác định đúng yêu cầu của đề: Viết đoạn văn ghi lại cảm nghĩ về một
bài thơ tự do.
c. Bài viết có thể triển khai theo nhiều cách khác nhau song cần đảm bảo 2,5
các ý sau:
điểm
1. Mở đoạn:
- Giới thiệu bài thơ (tên bài thơ, tên tác giả)
- Nêu cảm nghĩ, ấn tượng chung nhất của em về bài thơ
2. Thân đoạn:
- Trình bày những nét độc đáo về nghệ thuật của bài thơ (cách ngắt nhịp và
gieo vần, các biện pháp tu từ…)
- Từ các đặc sắc về nghệ thuật, trình bày những nét độc đáo và ý nghĩa của
nội dung bào thơ
- Những cảm xúc, tình cảm của em về hình ảnh thơ nổi bật hoặc nội dung bài
thơ
- Tác dụng và ý nghĩa của thể thơ tự do trong việc thể hiện cảm xúc, nội
dung bài thơ
3. Kết đoạn:
Khẳng định lại cảm nghĩ về bài thơ và ý nghĩa của nó đối với bản thân.
0,25
điểm
d. Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
0,5
điểm
e. Sáng tạo: Diễn đạt sáng tạo, sinh động, giàu hình ảnh, có giọng điệu
riêng.
0,5
điểm
Lưu ý: Chỉ ghi điểm tối đa khi thí sinh đáp ứng đủ các yêu cầu về kiến thức
và kĩ năng.
ĐỀ THAM KHẢO SỐ 02
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
Môn: Ngữ văn lớp 8
Thời gian làm bài: 90 phút - Không kể thời gian phát đề
I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Đọc văn bản:
Rặng liễu đìu hiu đứng chịu tang,
Tóc buồn buông xuống lệ ngàn hàng;
Đây mùa thu tới - mùa thu tới
Với áo mơ phai dệt lá vàng.
Hơn một loài hoa đã rụng cành
Trong vườn sắc đỏ rũa màu xanh;
Những luồng run rẩy rung rinh lá...
Đôi nhánh khô gầy xương mỏng manh.
Thỉnh thoảng nàng trăng tự ngẩn ngơ...
Non xa khởi sự nhạt sương mờ...
Đã nghe rét mướt luồn trong gió...
Đã vắng người sang những chuyến đò...
Mây vẩn từng không, chim bay đi,
Khí trời u uất hận chia ly.
Ít nhiều thiếu nữ buồn không nói
Tựa cửa nhìn xa, nghĩ ngợi gì.
(Đây mùa thu tới – Xuân Diệu)
Chọn đáp án đúng:
Câu 1. Văn bản trên thuộc phong cách ngôn ngữ gì?
A. Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt.
B. Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật.
C. Phong cách ngôn ngữ chính luận.
D. Phong cách ngôn ngữ báo chí.
Câu 2. Phương thức biểu đạt chính của văn bản là:
A. Nghị luận.
B. Tự sự.
C. Biểu cảm
D. Miêu tả.
Câu 3. Xác định thể thơ của văn bản trên?
A. Lục bát
B. Song thất lục bát
C. Bảy chữ
D. Thất ngôn
Câu 4. Chỉ ra biện pháp tu từ được sử dụng trong 2 câu thơ sau:
Rặng liễu đìu hiu đứng chịu tang,
Tóc buồn buông xuống lệ ngàn hàng;
A. Từ láy, nhân hoá, ẩn dụ
B. Hoán dụ, từ láy
C. Nhân hoá, từ láy
D. Nhân hoá, hoá dụ
Câu 5. Anh/chị hiểu như thế nào về câu thơ “Với áo mơ phai dệt lá vàng"
A. Sắc vàng của lá thu nhuộm vàng cả không gian thu , bầu trời thu
B. Cảnh sắc thiên nhiên mùa thu.
C. Thể hiện tình yêu thiên nhiên
D. Nắng vàng mùa thu.
Câu 6. Chọn câu đúng nhất về tác dụng của việc sử dụng từ láy trong câu thơ sau:
Những luồng run rẩy rung rinh lá...
A. Gợi tả sự vắng vẻ của buổi chiều thu
B. Gợi sự chuyển động của cảnh, vừa gợi cảm giác của thi nhân trước mùa thu
C. Gợi sự bâng khuâng của nhân vật trữ tình
D.Gợi hình ảnh sinh động về cây lá
Câu 7. Ý nào sau đây khái quát nội dung chính của văn bản?
A. Khung cảnh đất trời với nỗi buồn man mác, bâng khuâng của người thiếu nữ khi mùa thu
về.
B. Bức tranh thiên nhiên mùa thu
C. Nỗi buồn bâng khuâng trước mùa thu.
D. Bức tranh phong cảnh mùa thu.
Trả lời câu hỏi/thực hiện yêu cầu:
Câu 8. Những dấu ba chấm (….) ở khổ thơ thứ ba có tác dụng gì?
Câu 9. Cảm nhận của anh chị về câu thơ
Hơn một loài hoa đã rụng cành
Trong vườn sắc đỏ rũa màu xanh;
Câu 10. Viết đoạn văn cảm nhận tâm hồn Xuân Diệu qua bài thơ “Đây mùa thu tới” ( 7-10
dòng).
II. VIẾT (4 điểm)
Câu 1.Đọc văn bản sau:
Một con tằm phải trải qua đau đớn để tự chui ra khỏi cái kén và trưởng thành con bướm biết
bay.
Một hạt giống nằm sâu trong lòng đất để nảy mầm phải tự vươn thẳng lên xuyên qua tầng đất
dày và trở thành cây cứng cáp.
Con tằm nào được người ta cắt vỏ kén chui ra mãi mãi bò quẩn quanh cái kén mà không bao
giờ thành loài bướm biết bay.
Hạt giống nằm trên mặt đất dễ dàng nảy mầm nhưng sẽ bị bật gốc khi gặp cơn giông tố.
Con người không thể chọn cho mình nơi sinh ra, nhưng có thể tự chọn cho mình một cách
sống; rèn luyện cho mình khả năng chịu đựng và bản lĩnh ý chí qua thử thách, khó khăn, bất
hạnh và cả thất bại. Thất bại, bất hạnh có thể là điều tuyệt vọng với người này nhưng có thể
là may mắn với người khác- tùy vào cách chúng ta đón nhận bằng cách dũng cảm vượt qua
hay tự thương thân trách phận mà gục ngã.
(Dẫn theo “Hạt giống tâm hồn” – Tập 1, Phần I)
Thực hiện yêu cầu:
Viết một bài văn nghị luận trình bày suy nghĩ của anh/chị về cách đối diện với thử thách của
bản thân để thành công được gợi ra từ văn bản trên.
Đáp án đề thi giữa kì 1 Ngữ văn 8 CTST
Phần I. ĐỌC HIỂU
Câu 1 Câu 2 (0.5đ) Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7
(0.5đ)
B
(0.5đ) (0.5đ) (0.5đ) (0.5đ) (0.5đ)
C
C
D
A
B
A
Câu 8 (0.5 điểm)
Những dấu ba chấm (….) ở khổ thơ thứ ba có tác dụng làm chậm lại nhịp điệu của các câu thơ
và thể hiện sự bâng khuâng của nhân vật trữ tình
Câu 9 (1.0 điểm)
- Câu thơ thể hiện cảm nhận tinh tế của nhà thơ về thiên nhiên trong thời điểm giao mùa từ hạ
sang thu, mùa thu chuẩn bị cho sự tàn lụi, sự tàn rụng của hoa và sự chuyển biến của sắc lá.
Câu 10 (1.0 điểm)
Xuân Diệu một tâm hồn nhạy cảm, một năng lực quan sát tinh tế, một trí tưởng tưởng phong
phú….
PHẦN II –LÀM VĂN (4 điểm)
Phần chính
Điểm Nội dung cụ thể
Mở bài
0,5
- Dẫn dắt và nêu vấn đề cần bàn luận
- Ý kiến cá nhân người viết với vấn đề
Thân bài
2,5
HS có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần giới thiệu được vấn
đề cần bàn luận, nêu rõ lí do và quan điểm của bản thân, hệ thống
luận điểm chặt chẽ, lập luận thuyết phục, sử dụng dẫn chứng thuyết
phục.
Sau đây là một hướng gợi ý:
- Cần phải có can đảm để đối mặt với tất cả các loại khó khăn, thử
thách
- Can đảm chấp nhận những thách thức là một trong những cách để
bản thân được mau chóng trưởng thành.
- Phải thực sự nắm bắt được cốt lõi của từng vấn đề, tìm thấy những
điều quan trọng nhất đối với mình.
- Suy nghĩ tích cực để đối mặt với những khó khăn mà mình gặp phải
- Sẵn sàng để chấp nhận thay đổi, bình thản đối diện với cuộc đời, bất
kể những thất bại và hoàn cảnh khó khăn ập đến như thế nào.
- Cố gắng học hỏi, làm việc chăm chỉ, sẵn sàng chịu đựng gian khổ,
cuối cùng sẽ có thể để có được những thành quả của thành công.
- Phê phán: Lối sống thiếu nghị lực, bản lĩnh, dựa dẫm…
- Bài học nhận thức và hành động phù hợp.
Kết bài
0,5
Yêu cầu khác 0,5
- Khẳng định lại vấn đề
- Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận
- Diễn đạt rõ ràng, gãy gọn, có yếu tố biểu cảm. Đảm bảo chuẩn chính
tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
- Sử dụng từ ngữ, câu văn có sự liên kết các luận điểm, giữa bằng
chứng và lí lẽ đảm bảo sự mạch lạc.
ĐỀ THAM KHẢO SỐ 03
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
Môn: Ngữ văn lớp 8
Thời gian làm bài: 90 phút - Không kể thời gian phát đề
I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Đọc văn bản:
MỜI BẠN VỀ THĂM XỨ HUẾ
(Nguyễn Lãm Thắng)
Mời bạn về thăm xứ Huế
Mời bạn về thăm xứ Huế
Có núi Ngự Bình thông reo
Ghé thăm cầu ngói Thanh Toàn
Có dòng Hương Giang thơ mộng
Về Bao Vinh thăm phố cổ
Thuyền ai nhẹ lướt mái chèo
Bơi đùa sóng biển Thuận An
Mời bạn về thăm xứ Huế
Mời bạn về thăm xứ Huế
Qua cầu Tràng Tiền nắng xanh
Mà nghe Nam ai Nam bằng
Êm êm con đường Thành Nội
Tình người sao da diết thế
Nghe con chim hót trên cành
Hỏi thầm: - Như rứa là răng?
Mời bạn về thăm xứ Huế
Thăm chùa Linh Mụ cổ xưa
Chợ Đông Ba đông đúc thế
Mắm tôm mè xửng tìm mua
(www. Thivien.net)
Chọn đáp án đúng:
Câu 1: Bài thơ trên thuộc thể loại nào? Vì sao em xác định như vậy?
A. Thể thơ tự do, vì có dòng dài, dòng ngắn.
B. Thể thơ sáu chữ, vì tất cả các dòng đều có sáu chữ.
C. Thể thơ tứ tuyệt, mỗi khổ 4 dòng.
D. Thể thơ năm chữ, vì có 5 khổ.
Câu 2: Xác định ngắt nhịp (chính) của bài thơ
A. Nhịp 4/2 và 2/4.
B. Nhịp 1/4 và 4/1.
C. Nhịp linh hoạt.
D. Khó xác định.
Câu 3: Dòng nào nói đúng nhịp của 2 câu thơ sau?
Qua cầu Tràng Tiền nắng xanh
Êm êm con đường Thành Nội
A. Nhịp 2/4-4/2.
B. Không ngắt nhịp-2/4.
C. Nhịp 4/2-2/4.
D. Nhịp 4/2-không ngắt nhịp.
Câu 4: Cách gieo vần nào được sử dụng nhiều nhất trong bài thơ
A. Vần lưng.
B. Vần cách.
C. Vần liền.
D. Linh hoạt, đa dạng.
Câu 5: Các khổ thơ (khổ 1-4) có kết cấu đặc biệt như thế nào?
A. Câu mở đầu là lời mời gọi tha thiết. Ba câu sau mở ra cảnh sắc của xứ
B. Câu mở đầu là lời mời gọi tha thiết. Ba câu sau tình người tha thiết.
C. Ba câu sau mở ra cảnh sắc của xứ Huế. Ba câu sau là cảnh sắc thơ một
D. Câu mở đầu là lời mời gọi tha thiết. Ba câu sau là cảnh sắc trong tưởng tượng
Câu 6: Khổ thơ thứ nhất có những hình ảnh nào? Gợi ra đặc điểm nào của xứ Huế?
A. Núi Ngự Bình, dòng Hương Giang – Cảnh sắc sống động, đầy âm thanh.
B. Núi Ngự Bình, dòng Hương Giang, thuyền nhẹ lướt – Sơn thủy hữu tình.
C. Núi Ngự Bình, Thuyền nhẹ lướt – Cảnh sắc, con người hòa hợp.
D. Núi Ngự Bình, dòng Hương Giang – Vẻ đẹp của bức tranh thủy mặc.
Câu 7: Dòng nào nói lên cảnh sắc ở khổ thơ thứ 23
A. Khung cảnh nội đô - trung tâm thành phố Huế.
B. Cảnh sắc ven thành độ.
C. Hình ảnh cầu Tràng Tiền trong nắng xanh.
D. Những con đường uốn lượn nơi Thành Nội.
Câu 8: Hình ảnh nào gợi lên vẻ đẹp trầm mặc, cổ xưa của xứ Huế.
A. Cầu Tràng Tiền.
B. Chùa Linh Mụ.
C. Chợ Đông Ba.
D. Biển Thuận An.
Trả lời câu hỏi/thực hiện yêu cầu:
Câu 9. Phân tích mạch cảm xúc của bài thơ và cho biết niềm tự hào của tác giả dành cho xứ
Huế được thể hiện đậm nét nhất ở khổ thơ nào? (1đ)
Câu 10. Đọc xong bài thơ này, em có khao khát tới xứ Huế không? Vì sao? (tình cảm của tác
giả/ cảnh sắc xứ Huế) (0.5đ)
II. VIẾT (4 điểm)
Viết bài văn ghi lại cảm nghĩ của em về một bài thơ mà em yêu thích
2. Đáp án đề thi giữa kì 1 Văn 8 Chân trời sáng tạo
Phần I. ĐỌC HIỂU
Câu 1 Câu 2
(0.5đ) (0.5đ)
Câu 3
Câu 4
(0.5đ)
(0.5đ)
Câu 5 Câu 6 Câu 7 Câu 8
(0.5đ (0.5đ) (0.5đ) (0.5đ)
)
B
A
C
B
A
B
A
B
Câu 9 (1.0 điểm)
- Bài thơ mở đầu bằng lời mời tha thiết, bằng hình ảnh nổi bật nhất gắn với xứ Huế (núi Ngự
Bình, sông Hương)
- Đi dần vào nội đô Huế với thắng cảnh, danh lam… đến với nơi sầm uất nhất rồi vào chiều
sâu – vẻ đẹp của con người xứ Huế (nặng tình nghĩa với giá trị văn hóa riêng – (khúc Nam ai
Nam bằng)
- Niềm tự hào của tác giả dành cho xứ Huế được thể hiện đậm nét nhất ở khổ thơ cuối
(Học sinh có thể có ý kiến khác)
Câu 10 (1.0 điểm)
- HS tự làm
- Gợi ý: chọn lí do mời gọi cá nhân mình hoặc do cảnh sắc, do sự tác động từ tình yêu quê
hương của tác giả
PHẦN II –LÀM VĂN (4 điểm)
Viết bài văn ghi lại cảm nghĩ của em về một bài thơ mà em yêu thích
Viết bài văn ghi lại cảm nghĩ của em về một bài thơ mà em yêu thích
Nội dung đánh giá
Điểm
- Giới thiệu nhan đề bài thơ, tác giả
0,5
- Ấn tượng nổi bật về bài thơ
Cảm nghĩ về nhân vật trữ tình/ cảm xúc, tình cảm được thể hiện ở bài thơ 2
Cảm nghĩ về nghệ thuật đặc sắc của bài thơ
(ẩn dụ, so sánh, nhân hóa tiêu biểu)
0,5
ĐỀ THAM KHẢO SỐ 01
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
Môn: Ngữ văn lớp 8
Thời gian làm bài: 90 phút - Không kể thời gian phát đề
Phần I. Đọc hiểu (6,0 điểm)
Đọc bài thơ sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
CỬA SÔNG
Là cửa nhưng không then khóa
Nơi cá đối vào đẻ trứng
Cũng không khép lại bao giờ
Nơi tôm rảo đến búng càng
Mênh mông một vùng sóng
nước
Cần câu uốn cong lưỡi sóng
Mở ra bao nỗi đợi chờ.
Nơi con tàu chào mặt đất
Nơi những dòng sông cần mẫn
Còi ngân lên khúc giã từ
Gửi lại phù sa bãi bồi
Cửa sông tiễn người ra biển
Để nước ngọt ùa ra biển
Mây trắng lành như phong thư.
Sau cuộc hành trình xa xôi.
Dù giáp mặt cùng biển rộng
Nơi biển tìm về với đất
Cửa sông chẳng dứt cội nguồn
Bằng con sóng nhớ bạc đầu
Lá xanh mỗi lần trôi xuống
Chất muối hòa trong vị ngọt
Bỗng… nhớ một vùng núi non
Thuyền ai lấp lóa đêm trăng.
Thành vũng nước lợ nông sâu.
(theo Quang Huy)
Câu 1. Bài thơ trên thuộc thể thơ nào?
A. Bốn chữ
B. Năm chữ
C. Sáu chữ
D. Bảy chữ
Câu 2. Trong khổ thơ đầu, tác giả dùng những từ ngữ nào để nói về nơi sông chảy ra biển?
Là cửa nhưng không then khóa
Cũng không khép lại bao giờ
Mênh mông một vùng sóng nước
Mở ra bao nỗi đợi chờ
A. Không then khóa, vùng sóng nước, mở ra
B. Không then khóa, không khép lại, mở ra
C. Không khéo lại, vùng sóng nước, mở ra
D. Không khéo lại, vùng sóng nước, nỗi đợi chờ
Câu 3. “Cách giới thiệu ấy vô cùng đặc biệt, tác giả đã khéo léo sử dụng biện pháp chơi chữ.
Mượn cái tên “cửa sông” để chơi chữ. Cửa sông cũng là một cái cửa nhưng lại không giống
những cái cửa bình thường khác. Cái cửa đó không có then cũng chẳng có khóa. Lại chẳng
khép lại bao giờ, giữa mênh mông muôn trùng sóng nước mở ra bao nhiêu nỗi niềm riêng.”
Nhận định trên đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai
Câu 4. Đoạn thơ cuối bài sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?
“Dù giáp mặt cùng biển rộng
Cửa sông chẳng dứt cội nguồn
Lá xanh mỗi lần trôi xuống
Bỗng… nhớ một vùng núi non…”
A. Nhân hóa
B. Liệt kê
C. So sánh
D. Điệp từ
Câu 5. Đâu không phải là đặc điểm của cửa sông?
A. Nơi biển cả tìm về với đất liền
B. Nơi nước ngọt chảy vào biển rộng
C. Nơi nước ngọt của những con sông và nước mặn của biển hòa lẫn vào nhau.
D. Nơi những người thân được gặp lại nhau
Câu 6. Cho đoạn thơ:
“Dù giáp mặt cùng biển rộng
Cửa sông chẳng dứt cội nguồn
Lá xanh mỗi lần trôi xuống
Bỗng… nhớ một vùng núi non”
Đoạn thơ trên nói lên điều gì về tấm lòng của sông?
A. sông không giờ quên cội nguồn
B. sông không bao giờ quên biển
C. sông không bao giờ xa biển
D. sông luôn gắn bó với núi non
Câu 7. Phép nhân hóa ở khổ thơ cuối giúp tác giả nói lên điều gì về “tấm lòng” của cửa sông
đối với cội nguồn?
A. “Tấm lòng” của cửa sông không quên cội nguồn.
B. “Tấm lòng” của cửa sông đã dứt được cội nguồn để vươn ra biển lớn.
C. “Tấm lòng” của cửa sông day dứt vì phải xa rời cội nguồn.
D. “Tấm lòng” của cửa sông ân hận vì đã rời xa cội nguồn.
Câu 8. Ý nghĩa của bài thơ Cửa sông?
A. Miêu tả trình tự sông chảy ra biển, hồ hoặc một dòng sông khác tại cửa sông.
B. Cho thấy cửa sông là một nơi rất độc đáo, thú vị.
C. Qua hình ảnh cửa sông, tác giả ngợi ca tình cảm thủy chung, luôn nhớ về cội nguồn.
D. Cho nên mọi vùng biển đều bắt nguồn từ sông.
Câu 9 (1,0 điểm). Qua đoạn trích, tác giả muốn gửi gắm đến chúng ta thông điệp gì?
Câu 10 (1,0 điểm). Viết đoạn văn khoảng 6-8 câu, trình bày suy nghĩ của em về tình yêu quê
hương đất nước có sử dụng ít nhất một từ tượng hình hoặc tượng thanh.
Phần II. Viết (4,0 điểm)
Viết đoạn văn ghi lại cảm nghĩ của em về một bài thơ tự do.
2. Đáp án đề thi Văn giữa học kì 1 lớp 8 CTST
Phần I. Đọc hiểu (6,0 điểm)
Câu
Nội dung cần đạt
Điểm
Câu 1 C. Thơ sáu chữ
0,5 điểm
Câu 2 B. Không then khóa, không khép lại, mở ra
0,5 điểm
Câu 3 A. Đúng
0,5 điểm
Câu 4 A. Nhân hóa
0,5 điểm
Câu 5 D. Nơi những người thân được gặp lại nhau
0,5 điểm
Câu 6 A. sông không giờ quên cội nguồn
0,5 điểm
Câu 7 A. “Tấm lòng” của cửa sông không quên cội nguồn.
0,5 điểm
Câu 8 C. Qua hình ảnh cửa sông, tác giả ngợi ca tình cảm thủy chung, luôn nhớ 0,5 điểm
về cội nguồn.
Câu 9 Bài thơ vừa miêu tả vẻ đẹp cửa sông với nhiều đặc trưng độc đáo, đồng
thời tác giả gửi gắm một tình yêu sâu sắc đối với cội nguồn, ngợi ca tình
nghĩa thủy chung sắt son của con người trong cuộc sống.
1,0 điểm
Câu
10
1,0 điểm
- Đảm bảo đúng hình thức
- Có sử dụng và chỉ ra một từ tượng hình hoặc tượng thanh
- Trình bày được biểu hiện về tình yêu quê hương đất nước:
+ Tình thân gia đình
+ Tình làng xóm
+ Sự gắn bó với làng quê
+ Bảo vệ và giữ gìn nét đẹp truyền thống
+…
- Trình bày được vai trò của tình yêu quê hương đất nước:
+ Là yếu tố quan trọng không thể thiếu trong mỗi con người.
+ Giúp cho mỗi người sống tốt hơn
+ Thúc đẩy sự phát triển của bản thân và cống hiến cho cộng đồng.
- Trình bày được bài học cá nhân.
=> Khẳng định lại ý nghĩa của quê hướng đối với mỗi người.
Phần II. Viết (4,0 điểm)
Câ
u
Nội dung
Điểm
a. Đảm bảo cấu trúc đoạn văn cảm nghĩ về một bài thơ tự do:
0,25
điểm
Mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn. Dùng ngôi thứ nhất để trình bày cảm nghĩ về
bài thơ,…
b. Xác định đúng yêu cầu của đề: Viết đoạn văn ghi lại cảm nghĩ về một
bài thơ tự do.
c. Bài viết có thể triển khai theo nhiều cách khác nhau song cần đảm bảo 2,5
các ý sau:
điểm
1. Mở đoạn:
- Giới thiệu bài thơ (tên bài thơ, tên tác giả)
- Nêu cảm nghĩ, ấn tượng chung nhất của em về bài thơ
2. Thân đoạn:
- Trình bày những nét độc đáo về nghệ thuật của bài thơ (cách ngắt nhịp và
gieo vần, các biện pháp tu từ…)
- Từ các đặc sắc về nghệ thuật, trình bày những nét độc đáo và ý nghĩa của
nội dung bào thơ
- Những cảm xúc, tình cảm của em về hình ảnh thơ nổi bật hoặc nội dung bài
thơ
- Tác dụng và ý nghĩa của thể thơ tự do trong việc thể hiện cảm xúc, nội
dung bài thơ
3. Kết đoạn:
Khẳng định lại cảm nghĩ về bài thơ và ý nghĩa của nó đối với bản thân.
0,25
điểm
d. Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
0,5
điểm
e. Sáng tạo: Diễn đạt sáng tạo, sinh động, giàu hình ảnh, có giọng điệu
riêng.
0,5
điểm
Lưu ý: Chỉ ghi điểm tối đa khi thí sinh đáp ứng đủ các yêu cầu về kiến thức
và kĩ năng.
ĐỀ THAM KHẢO SỐ 02
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
Môn: Ngữ văn lớp 8
Thời gian làm bài: 90 phút - Không kể thời gian phát đề
I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Đọc văn bản:
Rặng liễu đìu hiu đứng chịu tang,
Tóc buồn buông xuống lệ ngàn hàng;
Đây mùa thu tới - mùa thu tới
Với áo mơ phai dệt lá vàng.
Hơn một loài hoa đã rụng cành
Trong vườn sắc đỏ rũa màu xanh;
Những luồng run rẩy rung rinh lá...
Đôi nhánh khô gầy xương mỏng manh.
Thỉnh thoảng nàng trăng tự ngẩn ngơ...
Non xa khởi sự nhạt sương mờ...
Đã nghe rét mướt luồn trong gió...
Đã vắng người sang những chuyến đò...
Mây vẩn từng không, chim bay đi,
Khí trời u uất hận chia ly.
Ít nhiều thiếu nữ buồn không nói
Tựa cửa nhìn xa, nghĩ ngợi gì.
(Đây mùa thu tới – Xuân Diệu)
Chọn đáp án đúng:
Câu 1. Văn bản trên thuộc phong cách ngôn ngữ gì?
A. Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt.
B. Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật.
C. Phong cách ngôn ngữ chính luận.
D. Phong cách ngôn ngữ báo chí.
Câu 2. Phương thức biểu đạt chính của văn bản là:
A. Nghị luận.
B. Tự sự.
C. Biểu cảm
D. Miêu tả.
Câu 3. Xác định thể thơ của văn bản trên?
A. Lục bát
B. Song thất lục bát
C. Bảy chữ
D. Thất ngôn
Câu 4. Chỉ ra biện pháp tu từ được sử dụng trong 2 câu thơ sau:
Rặng liễu đìu hiu đứng chịu tang,
Tóc buồn buông xuống lệ ngàn hàng;
A. Từ láy, nhân hoá, ẩn dụ
B. Hoán dụ, từ láy
C. Nhân hoá, từ láy
D. Nhân hoá, hoá dụ
Câu 5. Anh/chị hiểu như thế nào về câu thơ “Với áo mơ phai dệt lá vàng"
A. Sắc vàng của lá thu nhuộm vàng cả không gian thu , bầu trời thu
B. Cảnh sắc thiên nhiên mùa thu.
C. Thể hiện tình yêu thiên nhiên
D. Nắng vàng mùa thu.
Câu 6. Chọn câu đúng nhất về tác dụng của việc sử dụng từ láy trong câu thơ sau:
Những luồng run rẩy rung rinh lá...
A. Gợi tả sự vắng vẻ của buổi chiều thu
B. Gợi sự chuyển động của cảnh, vừa gợi cảm giác của thi nhân trước mùa thu
C. Gợi sự bâng khuâng của nhân vật trữ tình
D.Gợi hình ảnh sinh động về cây lá
Câu 7. Ý nào sau đây khái quát nội dung chính của văn bản?
A. Khung cảnh đất trời với nỗi buồn man mác, bâng khuâng của người thiếu nữ khi mùa thu
về.
B. Bức tranh thiên nhiên mùa thu
C. Nỗi buồn bâng khuâng trước mùa thu.
D. Bức tranh phong cảnh mùa thu.
Trả lời câu hỏi/thực hiện yêu cầu:
Câu 8. Những dấu ba chấm (….) ở khổ thơ thứ ba có tác dụng gì?
Câu 9. Cảm nhận của anh chị về câu thơ
Hơn một loài hoa đã rụng cành
Trong vườn sắc đỏ rũa màu xanh;
Câu 10. Viết đoạn văn cảm nhận tâm hồn Xuân Diệu qua bài thơ “Đây mùa thu tới” ( 7-10
dòng).
II. VIẾT (4 điểm)
Câu 1.Đọc văn bản sau:
Một con tằm phải trải qua đau đớn để tự chui ra khỏi cái kén và trưởng thành con bướm biết
bay.
Một hạt giống nằm sâu trong lòng đất để nảy mầm phải tự vươn thẳng lên xuyên qua tầng đất
dày và trở thành cây cứng cáp.
Con tằm nào được người ta cắt vỏ kén chui ra mãi mãi bò quẩn quanh cái kén mà không bao
giờ thành loài bướm biết bay.
Hạt giống nằm trên mặt đất dễ dàng nảy mầm nhưng sẽ bị bật gốc khi gặp cơn giông tố.
Con người không thể chọn cho mình nơi sinh ra, nhưng có thể tự chọn cho mình một cách
sống; rèn luyện cho mình khả năng chịu đựng và bản lĩnh ý chí qua thử thách, khó khăn, bất
hạnh và cả thất bại. Thất bại, bất hạnh có thể là điều tuyệt vọng với người này nhưng có thể
là may mắn với người khác- tùy vào cách chúng ta đón nhận bằng cách dũng cảm vượt qua
hay tự thương thân trách phận mà gục ngã.
(Dẫn theo “Hạt giống tâm hồn” – Tập 1, Phần I)
Thực hiện yêu cầu:
Viết một bài văn nghị luận trình bày suy nghĩ của anh/chị về cách đối diện với thử thách của
bản thân để thành công được gợi ra từ văn bản trên.
Đáp án đề thi giữa kì 1 Ngữ văn 8 CTST
Phần I. ĐỌC HIỂU
Câu 1 Câu 2 (0.5đ) Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7
(0.5đ)
B
(0.5đ) (0.5đ) (0.5đ) (0.5đ) (0.5đ)
C
C
D
A
B
A
Câu 8 (0.5 điểm)
Những dấu ba chấm (….) ở khổ thơ thứ ba có tác dụng làm chậm lại nhịp điệu của các câu thơ
và thể hiện sự bâng khuâng của nhân vật trữ tình
Câu 9 (1.0 điểm)
- Câu thơ thể hiện cảm nhận tinh tế của nhà thơ về thiên nhiên trong thời điểm giao mùa từ hạ
sang thu, mùa thu chuẩn bị cho sự tàn lụi, sự tàn rụng của hoa và sự chuyển biến của sắc lá.
Câu 10 (1.0 điểm)
Xuân Diệu một tâm hồn nhạy cảm, một năng lực quan sát tinh tế, một trí tưởng tưởng phong
phú….
PHẦN II –LÀM VĂN (4 điểm)
Phần chính
Điểm Nội dung cụ thể
Mở bài
0,5
- Dẫn dắt và nêu vấn đề cần bàn luận
- Ý kiến cá nhân người viết với vấn đề
Thân bài
2,5
HS có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần giới thiệu được vấn
đề cần bàn luận, nêu rõ lí do và quan điểm của bản thân, hệ thống
luận điểm chặt chẽ, lập luận thuyết phục, sử dụng dẫn chứng thuyết
phục.
Sau đây là một hướng gợi ý:
- Cần phải có can đảm để đối mặt với tất cả các loại khó khăn, thử
thách
- Can đảm chấp nhận những thách thức là một trong những cách để
bản thân được mau chóng trưởng thành.
- Phải thực sự nắm bắt được cốt lõi của từng vấn đề, tìm thấy những
điều quan trọng nhất đối với mình.
- Suy nghĩ tích cực để đối mặt với những khó khăn mà mình gặp phải
- Sẵn sàng để chấp nhận thay đổi, bình thản đối diện với cuộc đời, bất
kể những thất bại và hoàn cảnh khó khăn ập đến như thế nào.
- Cố gắng học hỏi, làm việc chăm chỉ, sẵn sàng chịu đựng gian khổ,
cuối cùng sẽ có thể để có được những thành quả của thành công.
- Phê phán: Lối sống thiếu nghị lực, bản lĩnh, dựa dẫm…
- Bài học nhận thức và hành động phù hợp.
Kết bài
0,5
Yêu cầu khác 0,5
- Khẳng định lại vấn đề
- Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận
- Diễn đạt rõ ràng, gãy gọn, có yếu tố biểu cảm. Đảm bảo chuẩn chính
tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
- Sử dụng từ ngữ, câu văn có sự liên kết các luận điểm, giữa bằng
chứng và lí lẽ đảm bảo sự mạch lạc.
ĐỀ THAM KHẢO SỐ 03
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
Môn: Ngữ văn lớp 8
Thời gian làm bài: 90 phút - Không kể thời gian phát đề
I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Đọc văn bản:
MỜI BẠN VỀ THĂM XỨ HUẾ
(Nguyễn Lãm Thắng)
Mời bạn về thăm xứ Huế
Mời bạn về thăm xứ Huế
Có núi Ngự Bình thông reo
Ghé thăm cầu ngói Thanh Toàn
Có dòng Hương Giang thơ mộng
Về Bao Vinh thăm phố cổ
Thuyền ai nhẹ lướt mái chèo
Bơi đùa sóng biển Thuận An
Mời bạn về thăm xứ Huế
Mời bạn về thăm xứ Huế
Qua cầu Tràng Tiền nắng xanh
Mà nghe Nam ai Nam bằng
Êm êm con đường Thành Nội
Tình người sao da diết thế
Nghe con chim hót trên cành
Hỏi thầm: - Như rứa là răng?
Mời bạn về thăm xứ Huế
Thăm chùa Linh Mụ cổ xưa
Chợ Đông Ba đông đúc thế
Mắm tôm mè xửng tìm mua
(www. Thivien.net)
Chọn đáp án đúng:
Câu 1: Bài thơ trên thuộc thể loại nào? Vì sao em xác định như vậy?
A. Thể thơ tự do, vì có dòng dài, dòng ngắn.
B. Thể thơ sáu chữ, vì tất cả các dòng đều có sáu chữ.
C. Thể thơ tứ tuyệt, mỗi khổ 4 dòng.
D. Thể thơ năm chữ, vì có 5 khổ.
Câu 2: Xác định ngắt nhịp (chính) của bài thơ
A. Nhịp 4/2 và 2/4.
B. Nhịp 1/4 và 4/1.
C. Nhịp linh hoạt.
D. Khó xác định.
Câu 3: Dòng nào nói đúng nhịp của 2 câu thơ sau?
Qua cầu Tràng Tiền nắng xanh
Êm êm con đường Thành Nội
A. Nhịp 2/4-4/2.
B. Không ngắt nhịp-2/4.
C. Nhịp 4/2-2/4.
D. Nhịp 4/2-không ngắt nhịp.
Câu 4: Cách gieo vần nào được sử dụng nhiều nhất trong bài thơ
A. Vần lưng.
B. Vần cách.
C. Vần liền.
D. Linh hoạt, đa dạng.
Câu 5: Các khổ thơ (khổ 1-4) có kết cấu đặc biệt như thế nào?
A. Câu mở đầu là lời mời gọi tha thiết. Ba câu sau mở ra cảnh sắc của xứ
B. Câu mở đầu là lời mời gọi tha thiết. Ba câu sau tình người tha thiết.
C. Ba câu sau mở ra cảnh sắc của xứ Huế. Ba câu sau là cảnh sắc thơ một
D. Câu mở đầu là lời mời gọi tha thiết. Ba câu sau là cảnh sắc trong tưởng tượng
Câu 6: Khổ thơ thứ nhất có những hình ảnh nào? Gợi ra đặc điểm nào của xứ Huế?
A. Núi Ngự Bình, dòng Hương Giang – Cảnh sắc sống động, đầy âm thanh.
B. Núi Ngự Bình, dòng Hương Giang, thuyền nhẹ lướt – Sơn thủy hữu tình.
C. Núi Ngự Bình, Thuyền nhẹ lướt – Cảnh sắc, con người hòa hợp.
D. Núi Ngự Bình, dòng Hương Giang – Vẻ đẹp của bức tranh thủy mặc.
Câu 7: Dòng nào nói lên cảnh sắc ở khổ thơ thứ 23
A. Khung cảnh nội đô - trung tâm thành phố Huế.
B. Cảnh sắc ven thành độ.
C. Hình ảnh cầu Tràng Tiền trong nắng xanh.
D. Những con đường uốn lượn nơi Thành Nội.
Câu 8: Hình ảnh nào gợi lên vẻ đẹp trầm mặc, cổ xưa của xứ Huế.
A. Cầu Tràng Tiền.
B. Chùa Linh Mụ.
C. Chợ Đông Ba.
D. Biển Thuận An.
Trả lời câu hỏi/thực hiện yêu cầu:
Câu 9. Phân tích mạch cảm xúc của bài thơ và cho biết niềm tự hào của tác giả dành cho xứ
Huế được thể hiện đậm nét nhất ở khổ thơ nào? (1đ)
Câu 10. Đọc xong bài thơ này, em có khao khát tới xứ Huế không? Vì sao? (tình cảm của tác
giả/ cảnh sắc xứ Huế) (0.5đ)
II. VIẾT (4 điểm)
Viết bài văn ghi lại cảm nghĩ của em về một bài thơ mà em yêu thích
2. Đáp án đề thi giữa kì 1 Văn 8 Chân trời sáng tạo
Phần I. ĐỌC HIỂU
Câu 1 Câu 2
(0.5đ) (0.5đ)
Câu 3
Câu 4
(0.5đ)
(0.5đ)
Câu 5 Câu 6 Câu 7 Câu 8
(0.5đ (0.5đ) (0.5đ) (0.5đ)
)
B
A
C
B
A
B
A
B
Câu 9 (1.0 điểm)
- Bài thơ mở đầu bằng lời mời tha thiết, bằng hình ảnh nổi bật nhất gắn với xứ Huế (núi Ngự
Bình, sông Hương)
- Đi dần vào nội đô Huế với thắng cảnh, danh lam… đến với nơi sầm uất nhất rồi vào chiều
sâu – vẻ đẹp của con người xứ Huế (nặng tình nghĩa với giá trị văn hóa riêng – (khúc Nam ai
Nam bằng)
- Niềm tự hào của tác giả dành cho xứ Huế được thể hiện đậm nét nhất ở khổ thơ cuối
(Học sinh có thể có ý kiến khác)
Câu 10 (1.0 điểm)
- HS tự làm
- Gợi ý: chọn lí do mời gọi cá nhân mình hoặc do cảnh sắc, do sự tác động từ tình yêu quê
hương của tác giả
PHẦN II –LÀM VĂN (4 điểm)
Viết bài văn ghi lại cảm nghĩ của em về một bài thơ mà em yêu thích
Viết bài văn ghi lại cảm nghĩ của em về một bài thơ mà em yêu thích
Nội dung đánh giá
Điểm
- Giới thiệu nhan đề bài thơ, tác giả
0,5
- Ấn tượng nổi bật về bài thơ
Cảm nghĩ về nhân vật trữ tình/ cảm xúc, tình cảm được thể hiện ở bài thơ 2
Cảm nghĩ về nghệ thuật đặc sắc của bài thơ
(ẩn dụ, so sánh, nhân hóa tiêu biểu)
0,5
 









Các ý kiến mới nhất