Kiểm tra 1 tiết

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Văn Lâm
Ngày gửi: 21h:03' 15-10-2025
Dung lượng: 37.6 KB
Số lượt tải: 16
Nguồn:
Người gửi: Đặng Văn Lâm
Ngày gửi: 21h:03' 15-10-2025
Dung lượng: 37.6 KB
Số lượt tải: 16
Số lượt thích:
0 người
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I
MÔN: ĐỊA LÍ 6 – Bộ Kết nối tri thức với cuộc sống
Phạm vi: Từ Bài 1: Hệ thống kinh, vĩ tuyến. Tọa độ địa lí đến Bài 6: Trái Đất trong hệ Mặt
Trời.
Thời gian làm bài: 45 phút
Tổng điểm: 5 điểm (Trắc nghiệm: 3 điểm, Tự luận: 2 điểm)
I. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
Nội dung / Mức
độ
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Tổng
1. Hệ thống
kinh, vĩ tuyến –
Tọa độ địa lí
C1, C2
C3
2. Bản đồ và
cách sử dụng
bản đồ
C4, C5
C6
C7
4 câu (1,0đ)
3. Hình dạng,
kích thước Trái
Đất – Chuyển
động
C8, C9
C10
C11, C12
5 câu (1,25đ)
Tự luận
TL1
TL2
3 câu (0,75đ)
2 câu (2,0đ)
II. ĐỀ KIỂM TRA
**Phần A: Trắc nghiệm khách quan (3 điểm – 12 câu, mỗi câu 0,25 điểm)**
Câu 1. Kinh tuyến là những đường nối liền hai cực của Trái Đất và có hướng:
A. Bắc – Nam B. Đông – Tây C. Tây – Bắc D. Đông – Nam
Câu 2. Trên bản đồ, vĩ tuyến gốc là:
A. Vĩ tuyến 180° B. Vĩ tuyến 0° C. Kinh tuyến 0° D. Cực Bắc
Câu 3. Tọa độ địa lí của một điểm được xác định bởi:
A. Kinh tuyến đi qua điểm đó B. Vĩ tuyến đi qua điểm đó C. Cả kinh tuyến và vĩ tuyến đi
qua điểm đó D. Độ cao của điểm đó
Câu 4. Bản đồ là hình thu nhỏ bề mặt Trái Đất lên mặt phẳng theo một:
A. Tỉ lệ nhất định B. Kích thước thật C. Hình khối D. Kích thước bất kì
Câu 5. Kí hiệu bản đồ dùng để:
A. Trang trí bản đồ B. Thể hiện các đối tượng địa lí C. Ghi chú địa danh D. Đánh dấu tỉ lệ
Câu 6. Trên bản đồ, hướng Bắc luôn ở:
A. Dưới B. Trên C. Bên trái D. Bên phải
**Đúng – Sai:**
7. Kinh tuyến gốc đi qua Luân Đôn (Anh).
8. Trái Đất có hình dạng gần giống hình cầu.
9. Tỉ lệ bản đồ cho biết khoảng cách trên bản đồ bằng khoảng cách thực tế ngoài thực địa.
10. Khi Trái Đất tự quay quanh trục, ta có hiện tượng ngày và đêm.
**Trả lời ngắn:**
11. Nêu ý nghĩa của việc sử dụng bản đồ trong học tập và đời sống.
12. Vì sao có hiện tượng các mùa trong năm?
Phần B: TỰ LUẬN (2 điểm)
Câu 1 (1 điểm): Trình bày đặc điểm chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất và hệ
quả của nó.
Câu 2 (1 điểm): Giải thích vì sao cùng một thời điểm, các nơi trên Trái Đất có ngày – đêm
dài ngắn khác nhau.
III. HƯỚNG DẪN CHẤM – ĐÁP ÁN
Câu 1: A; Câu 2: B; Câu 3: C; Câu 4: A; Câu 5: B; Câu 6: B; Câu 7: Đ; Câu 8: Đ; Câu 9: S; Câu 10:
Đ
Câu 11: Giúp xác định vị trí, hướng, khoảng cách, đặc điểm tự nhiên hoặc kinh tế – xã hội
của khu vực (0,25đ)
Câu 12: Do Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời kết hợp với trục nghiêng nên góc chi ếu
sáng thay đổi theo thời gian (0,25đ)
Tự luận:
- Câu 1: Trái Đất tự quay quanh trục từ Tây sang Đông (0,5đ); Gây ra hiện tượng ngày –
đêm (0,5đ)
- Câu 2: Do trục nghiêng 23°27' và chuyển động quanh Mặt Trời nên góc chiếu sáng thay
đổi, tạo ra 4 mùa (1đ)
MÔN: ĐỊA LÍ 6 – Bộ Kết nối tri thức với cuộc sống
Phạm vi: Từ Bài 1: Hệ thống kinh, vĩ tuyến. Tọa độ địa lí đến Bài 6: Trái Đất trong hệ Mặt
Trời.
Thời gian làm bài: 45 phút
Tổng điểm: 5 điểm (Trắc nghiệm: 3 điểm, Tự luận: 2 điểm)
I. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
Nội dung / Mức
độ
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Tổng
1. Hệ thống
kinh, vĩ tuyến –
Tọa độ địa lí
C1, C2
C3
2. Bản đồ và
cách sử dụng
bản đồ
C4, C5
C6
C7
4 câu (1,0đ)
3. Hình dạng,
kích thước Trái
Đất – Chuyển
động
C8, C9
C10
C11, C12
5 câu (1,25đ)
Tự luận
TL1
TL2
3 câu (0,75đ)
2 câu (2,0đ)
II. ĐỀ KIỂM TRA
**Phần A: Trắc nghiệm khách quan (3 điểm – 12 câu, mỗi câu 0,25 điểm)**
Câu 1. Kinh tuyến là những đường nối liền hai cực của Trái Đất và có hướng:
A. Bắc – Nam B. Đông – Tây C. Tây – Bắc D. Đông – Nam
Câu 2. Trên bản đồ, vĩ tuyến gốc là:
A. Vĩ tuyến 180° B. Vĩ tuyến 0° C. Kinh tuyến 0° D. Cực Bắc
Câu 3. Tọa độ địa lí của một điểm được xác định bởi:
A. Kinh tuyến đi qua điểm đó B. Vĩ tuyến đi qua điểm đó C. Cả kinh tuyến và vĩ tuyến đi
qua điểm đó D. Độ cao của điểm đó
Câu 4. Bản đồ là hình thu nhỏ bề mặt Trái Đất lên mặt phẳng theo một:
A. Tỉ lệ nhất định B. Kích thước thật C. Hình khối D. Kích thước bất kì
Câu 5. Kí hiệu bản đồ dùng để:
A. Trang trí bản đồ B. Thể hiện các đối tượng địa lí C. Ghi chú địa danh D. Đánh dấu tỉ lệ
Câu 6. Trên bản đồ, hướng Bắc luôn ở:
A. Dưới B. Trên C. Bên trái D. Bên phải
**Đúng – Sai:**
7. Kinh tuyến gốc đi qua Luân Đôn (Anh).
8. Trái Đất có hình dạng gần giống hình cầu.
9. Tỉ lệ bản đồ cho biết khoảng cách trên bản đồ bằng khoảng cách thực tế ngoài thực địa.
10. Khi Trái Đất tự quay quanh trục, ta có hiện tượng ngày và đêm.
**Trả lời ngắn:**
11. Nêu ý nghĩa của việc sử dụng bản đồ trong học tập và đời sống.
12. Vì sao có hiện tượng các mùa trong năm?
Phần B: TỰ LUẬN (2 điểm)
Câu 1 (1 điểm): Trình bày đặc điểm chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất và hệ
quả của nó.
Câu 2 (1 điểm): Giải thích vì sao cùng một thời điểm, các nơi trên Trái Đất có ngày – đêm
dài ngắn khác nhau.
III. HƯỚNG DẪN CHẤM – ĐÁP ÁN
Câu 1: A; Câu 2: B; Câu 3: C; Câu 4: A; Câu 5: B; Câu 6: B; Câu 7: Đ; Câu 8: Đ; Câu 9: S; Câu 10:
Đ
Câu 11: Giúp xác định vị trí, hướng, khoảng cách, đặc điểm tự nhiên hoặc kinh tế – xã hội
của khu vực (0,25đ)
Câu 12: Do Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời kết hợp với trục nghiêng nên góc chi ếu
sáng thay đổi theo thời gian (0,25đ)
Tự luận:
- Câu 1: Trái Đất tự quay quanh trục từ Tây sang Đông (0,5đ); Gây ra hiện tượng ngày –
đêm (0,5đ)
- Câu 2: Do trục nghiêng 23°27' và chuyển động quanh Mặt Trời nên góc chiếu sáng thay
đổi, tạo ra 4 mùa (1đ)
 








Các ý kiến mới nhất