Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
Lớp 9. Đáp án Đề thi chọn HSG KHTN 9 huyện Cai Lậy

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Vĩnh Huy
Ngày gửi: 19h:48' 20-10-2025
Dung lượng: 799.5 KB
Số lượt tải: 5
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Vĩnh Huy
Ngày gửi: 19h:48' 20-10-2025
Dung lượng: 799.5 KB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích:
0 người
UBND HUYỆN CAI LẬY
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐÁP ÁN
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN
BẬC TRUNG HỌC CƠ SỞ
Năm học 2024-2025
Môn thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN
(Đáp án có 04 trang)
A. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (Mỗi câu đúng 0.25 điểm).
Mã 01
1B
2D
3A
4C
5B
6B
7C
8C
9D
10B
11C
12A
1A
2B
3C
4B
5D
6C
7D
8C
9B
10C
11A
12B
1B
2A
3B
4A
5D
6C
7C
8D
9B
10C
11B
12C
1B
2B
3A
4C
5B
6C
7D
8C
9A
10D
11C
12B
Mã 02
Mã 03
Mã 04
PHẦN TỰ CHỌN
Câu
Nội dung
a) Phân tích tác dụng của các bộ phận của phích:
Lớp chân không: Nhằm ngăn chặn sự truyền nhiệt giữa nước trong
phích và môi trường bên ngoài.
Hai mặt thuỷ tinh tráng bạc để các tia bức xạ nhiệt trở lại nước trong
phích.
Nút: dùng để ngăn cản hiện tượng truyền nhiệt của phích bằng đối
Câu 1 lưu và giúp nước không tràn ra khỏi phích.
(3,0 đ) b) Các công dụng của sự nở vì nhiệt:
Sự nở vì nhiệt của chất lỏng, chất khí được dùng vào việc chế tạo
các loại nhiệt kế khác nhau.
Sự nở vì nhiệt của chất khí được dùng vào việc chế tạo các loại
khinh khí cầu.
Sự nở vì nhiệt của các chất rắn khác nhau được sử dụng để chế tạo
băng kép dùng trong việc đóng ngắt tự động các dụng cụ dùng điện.
Câu 2 2.1 a) Tại vị trí 1, vận động viên chỉ có thế năng.
Điểm
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
Trang 1/4
Câu
Nội dung
Trong quá trình trượt từ vị trí 1 đến vị trí 2, thế năng của vận động
viên giảm và chuyển hoá một phần thành động năng.
Từ vị trí 2 đến vị trí 3, động năng của vận động viên giảm và chuyển
hoá một phần thành thế năng.
Từ vị trí 3 đến vị trí 4, thế năng của vận động viên giảm và chuyển
hóa dần thành động năng.
Tại vị trí 4, vận động viên chỉ có động năng.
2.1 b) Cơ năng không đổi nên:
W = Wt1 = Wt3+Wđ3
(4,0 đ) ⇒ Wđ3 = Wt1 – Wt3 = P( h1 – h3)
= 850 (10 – 6) = 3400 (J)
2.2 a) Cơ năng tại A: WA=Wt+Wđ = 2.10. 0,4 + 0 = 8 (J)
Điểm
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
2.2 b) Cơ năng của vật không đổi nên ta có động năng tại O là:
Wđ (O) = WA−Wt(O) = 8 – 0 = 8 (J)
Suy ra, tốc độ tại O là:
0,5
Câu 3 Do 6 bóng đèn sáng bình thường nên công suất của bộ đèn là :
P = 6.Pđ = 6.3 =18W
(5,0 đ) Gọi N là số bóng đèn, n là số dãy, m số bóng đèn mỗi dãy
Gọi R là điện trở của bộ đèn và I là cường độ dòng điện mạch chính.
Ta có :
0,5
0,5
P = RI2 =
Ta có phương trình: R2 – 20R +36 = 0. Giải phương trình ta có hai
nghiệm là :
R = 2Ω; R = 18Ω
0,5
a. R = 2Ω
0,5
Ta có :
=
Khi các đèn sáng bình thường, cường độ dòng điện qua mỗi đèn là :
đ
0,5
đ
Vậy số dãy song song trong bộ đèn là :
0,5
Trang 2/4
Câu
Nội dung
n=
Điểm
đ
Số bóng đèn trên một dãy:
0,5
Vậy bộ đèn có 6 dãy song song, mỗi dãy có 1 bóng.
b. R = 18Ω
0,5
= 1A
Số dãy song song trong bộ đèn
0,5
;
Số bóng đèn trên một dãy
0,5
m=
Vậy bộ đèn có 2 dãy song song, mỗi dãy có 3 bóng nối tiếp.
4.1 a) Vật A cho ảnh thật tại C. Vậy thấu kính là thấu kính hội tụ.
b) Vật B qua thấu kính cho ảnh ảo tại C. B, C phải nằm cùng một bên
với thấu kính. Vậy thấu kính phải nằm trong khoảng A, B như hình
vẽ
L
∆
A
O
Câu 4
B
0,5
0,5
C
(5,0 đ)
Từ hình vẽ ta có :
d1 + d1' = AC = 45cm
d1 + d2 = AB = 36 cm
d1' = 45 – d1
d2 = 36 – d1
(1)
(2)
0,5
Ảnh tại C là ảnh ảo : d2' = – d1' = d1 – 45 ( 3)
+
=
+
+
=
+
0,5
(4 )
(5 )
Từ ( 4 ) và ( 5 ) ta được :
+
=
+
0,5
(*)
Thế ( 1 ), ( 2 ) và ( 3 ) vào ( * ) ta được :
0,5
Trang 3/4
Câu
Nội dung
+
=
Điểm
+
=
OA = d1 = 30 cm ; OB = 6 cm
0,25
c) Ta có : d = 45 – d1 = 15 cm .
'
1
Thế vào d1 , d vào ( 4 ) Ta được
'
1
0,25
f = 10 cm
0,25
4.2
0,25
C
B
x
A
A/
y
F/
O
I
B/
- Nối AA/, BB/ chúng cắt nhau tại O. O chính là quang tâm của thấu
kính.
- Kéo dài AB, A/B/ chúng cắt nhau ở C. C là một điểm trên thấu
kính.
Vẽ thấu kính đi qua O và C (vị trí đặt thấu kính).
- Kẻ đường thẳng xy qua O và vuông góc với OC, xy là trục chính
của thấu kính.
- Từ A vẽ tia AI // xy, tia ló ra khỏi thấu kính qua A / sẽ cắt trục
chính tại F/. F/ chính là tiêu điểm và thấu kính này là thấu kính hội tụ.
0,25
0,25
0,25
0,25
Ghi chú:
- Thí sinh không ghi hoặc ghi sai đơn vị kết quả của câu hỏi thì trừ 0,25 điểm/1lần và
trừ tối đa 0,5 điểm cho cả bài thi.
- Thí sinh làm theo cách khác nếu giải thuật hợp lí và kết quả đúng thì cho đủ điểm
như trên.
--------------------------------------------Hết-----------------------------------------------
Trang 4/4
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐÁP ÁN
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN
BẬC TRUNG HỌC CƠ SỞ
Năm học 2024-2025
Môn thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN
(Đáp án có 04 trang)
A. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (Mỗi câu đúng 0.25 điểm).
Mã 01
1B
2D
3A
4C
5B
6B
7C
8C
9D
10B
11C
12A
1A
2B
3C
4B
5D
6C
7D
8C
9B
10C
11A
12B
1B
2A
3B
4A
5D
6C
7C
8D
9B
10C
11B
12C
1B
2B
3A
4C
5B
6C
7D
8C
9A
10D
11C
12B
Mã 02
Mã 03
Mã 04
PHẦN TỰ CHỌN
Câu
Nội dung
a) Phân tích tác dụng của các bộ phận của phích:
Lớp chân không: Nhằm ngăn chặn sự truyền nhiệt giữa nước trong
phích và môi trường bên ngoài.
Hai mặt thuỷ tinh tráng bạc để các tia bức xạ nhiệt trở lại nước trong
phích.
Nút: dùng để ngăn cản hiện tượng truyền nhiệt của phích bằng đối
Câu 1 lưu và giúp nước không tràn ra khỏi phích.
(3,0 đ) b) Các công dụng của sự nở vì nhiệt:
Sự nở vì nhiệt của chất lỏng, chất khí được dùng vào việc chế tạo
các loại nhiệt kế khác nhau.
Sự nở vì nhiệt của chất khí được dùng vào việc chế tạo các loại
khinh khí cầu.
Sự nở vì nhiệt của các chất rắn khác nhau được sử dụng để chế tạo
băng kép dùng trong việc đóng ngắt tự động các dụng cụ dùng điện.
Câu 2 2.1 a) Tại vị trí 1, vận động viên chỉ có thế năng.
Điểm
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
Trang 1/4
Câu
Nội dung
Trong quá trình trượt từ vị trí 1 đến vị trí 2, thế năng của vận động
viên giảm và chuyển hoá một phần thành động năng.
Từ vị trí 2 đến vị trí 3, động năng của vận động viên giảm và chuyển
hoá một phần thành thế năng.
Từ vị trí 3 đến vị trí 4, thế năng của vận động viên giảm và chuyển
hóa dần thành động năng.
Tại vị trí 4, vận động viên chỉ có động năng.
2.1 b) Cơ năng không đổi nên:
W = Wt1 = Wt3+Wđ3
(4,0 đ) ⇒ Wđ3 = Wt1 – Wt3 = P( h1 – h3)
= 850 (10 – 6) = 3400 (J)
2.2 a) Cơ năng tại A: WA=Wt+Wđ = 2.10. 0,4 + 0 = 8 (J)
Điểm
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
2.2 b) Cơ năng của vật không đổi nên ta có động năng tại O là:
Wđ (O) = WA−Wt(O) = 8 – 0 = 8 (J)
Suy ra, tốc độ tại O là:
0,5
Câu 3 Do 6 bóng đèn sáng bình thường nên công suất của bộ đèn là :
P = 6.Pđ = 6.3 =18W
(5,0 đ) Gọi N là số bóng đèn, n là số dãy, m số bóng đèn mỗi dãy
Gọi R là điện trở của bộ đèn và I là cường độ dòng điện mạch chính.
Ta có :
0,5
0,5
P = RI2 =
Ta có phương trình: R2 – 20R +36 = 0. Giải phương trình ta có hai
nghiệm là :
R = 2Ω; R = 18Ω
0,5
a. R = 2Ω
0,5
Ta có :
=
Khi các đèn sáng bình thường, cường độ dòng điện qua mỗi đèn là :
đ
0,5
đ
Vậy số dãy song song trong bộ đèn là :
0,5
Trang 2/4
Câu
Nội dung
n=
Điểm
đ
Số bóng đèn trên một dãy:
0,5
Vậy bộ đèn có 6 dãy song song, mỗi dãy có 1 bóng.
b. R = 18Ω
0,5
= 1A
Số dãy song song trong bộ đèn
0,5
;
Số bóng đèn trên một dãy
0,5
m=
Vậy bộ đèn có 2 dãy song song, mỗi dãy có 3 bóng nối tiếp.
4.1 a) Vật A cho ảnh thật tại C. Vậy thấu kính là thấu kính hội tụ.
b) Vật B qua thấu kính cho ảnh ảo tại C. B, C phải nằm cùng một bên
với thấu kính. Vậy thấu kính phải nằm trong khoảng A, B như hình
vẽ
L
∆
A
O
Câu 4
B
0,5
0,5
C
(5,0 đ)
Từ hình vẽ ta có :
d1 + d1' = AC = 45cm
d1 + d2 = AB = 36 cm
d1' = 45 – d1
d2 = 36 – d1
(1)
(2)
0,5
Ảnh tại C là ảnh ảo : d2' = – d1' = d1 – 45 ( 3)
+
=
+
+
=
+
0,5
(4 )
(5 )
Từ ( 4 ) và ( 5 ) ta được :
+
=
+
0,5
(*)
Thế ( 1 ), ( 2 ) và ( 3 ) vào ( * ) ta được :
0,5
Trang 3/4
Câu
Nội dung
+
=
Điểm
+
=
OA = d1 = 30 cm ; OB = 6 cm
0,25
c) Ta có : d = 45 – d1 = 15 cm .
'
1
Thế vào d1 , d vào ( 4 ) Ta được
'
1
0,25
f = 10 cm
0,25
4.2
0,25
C
B
x
A
A/
y
F/
O
I
B/
- Nối AA/, BB/ chúng cắt nhau tại O. O chính là quang tâm của thấu
kính.
- Kéo dài AB, A/B/ chúng cắt nhau ở C. C là một điểm trên thấu
kính.
Vẽ thấu kính đi qua O và C (vị trí đặt thấu kính).
- Kẻ đường thẳng xy qua O và vuông góc với OC, xy là trục chính
của thấu kính.
- Từ A vẽ tia AI // xy, tia ló ra khỏi thấu kính qua A / sẽ cắt trục
chính tại F/. F/ chính là tiêu điểm và thấu kính này là thấu kính hội tụ.
0,25
0,25
0,25
0,25
Ghi chú:
- Thí sinh không ghi hoặc ghi sai đơn vị kết quả của câu hỏi thì trừ 0,25 điểm/1lần và
trừ tối đa 0,5 điểm cho cả bài thi.
- Thí sinh làm theo cách khác nếu giải thuật hợp lí và kết quả đúng thì cho đủ điểm
như trên.
--------------------------------------------Hết-----------------------------------------------
Trang 4/4
 









Các ý kiến mới nhất