Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
Lớp 6.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đinh Quang Hiếu
Ngày gửi: 10h:40' 25-10-2025
Dung lượng: 64.4 KB
Số lượt tải: 10
Nguồn:
Người gửi: Đinh Quang Hiếu
Ngày gửi: 10h:40' 25-10-2025
Dung lượng: 64.4 KB
Số lượt tải: 10
Số lượt thích:
0 người
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
MÔN ĐỊA LÍ 6. SÁCH CÁNH DIỀU
NĂM HỌC: 2025-2026
1. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
TT
1
Chủ đề/ Chương
Chương 1: Bản
đồ - phương tiện
thể hiện mặt trái
đất
Chương 2: Trái đất hành tinh của hệ mặt
trời (4.5 điểm)
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %điểm
Nội dung/Đơn vị kiến thức
Bài 1. Hệ kinh tuyến, vĩ
tuyến và tọa độ địa lí
Bài 2. Kí hiệu và chú giải
trên một số bản đồ thông
dụng
Bài 3. Tìm đường đi trên bản
đồ
Bài 4. Lược đồ trí nhớ
Bài 5. Vị trí của trái đất trong
hệ mặt trời. Hình dạng và kích
thước của trái đất
TNKQ
Nhiều lựa chọn
Biết Hiểu VD
2
1
2
1
1
1
1
2
1
8
4
Biết
1
Mức độ
Đúng sai
Hiểu VD
Tự luận
Trả lời ngắn
Biết Hiểu VD
1
Biết
Hiểu
Tổng
VD
1/2
1
1
1
3,0
30%
1
1
2,0
20%
2,0
20%
PAGE \* MERGEFORMAT 5
1
Tỉ lệ %
điểm
Biết
3
Hiểu
1
VD
2,5
1
1
1
1
15
5
40
12,5
1/2
1
1
2,5
2
1
1
1
1
10
6
2
3,0
30%
4,0
40%
3,0
30%
27,5
3,0
30%
10
100%
T
T
1
2. BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA
Chủ đề/ Chương
Chương 1:
Bản đồ phương tiện
thể hiện mặt
trái đất
Nội dung/Đơn vị
kiến thức
Bài 1. Hệ kinh
tuyến, vĩ tuyến và
tọa độ địa lí
Bài 2. Kí hiệu và
chú giải trên một
số bản đồ thông
dụng
Bài 3. Tìm đường
đi trên bản đồ
Bài 4. Lược đồ trí
nhớ
Chương 2: Trái
đất - hành tinh
của hệ mặt trời
(4.5 điểm)
Bài 5. Vị trí của trái
đất trong hệ mặt
trời. Hình dạng và
kích thước của trái
đất
Yêu cầu cần đạt
- Biết: Khái niệm cơ bản
(kinh tuyến, vĩ tuyến, kinh
tuyến gốc, vĩ tuyến gốc).
- Hiểu: Xác định kinh độ,
vĩ độ. Tính khoảng cách
theo vĩ tuyến (độ).
- Biết: Phân loại kí hiệu
bản đồ, đọc tên các kí
hiệu cơ bản.
- Hiểu: Giải thích được ý
nghĩa của chú giải và các
loại kí hiệu.
- Biết: Xác định phương
hướng trên bản đồ.
- Hiểu: Sử dụng tỉ lệ bản
đồ để tính khoảng cách
thực.
- Vận dụng: Dùng tỉ lệ
bản đồ (số liệu kèm bảng)
để tính khoảng cách thực
tế (theo yêu cầu công
thức/số liệu).
- Biết: Nêu khái niệm và
vai trò của lược đồ trí
nhớ.
- Hiểu: Phân biệt được
bản đồ và lược đồ trí nhớ.
- Biết: Vị trí TĐ trong Hệ
Mặt Trời. Hình dạng TĐ.
- Hiểu: Ý nghĩa của hình
dạng TĐ, vị trí TĐ so với
các hành tinh khác.
- Vận dụng: Giải thích
một hiện tượng thực tế
TNKQ
Nhiều lựa chọn
Biết Hiểu VD
2
1
2
1
1
1
1
1
2
Biết
1
Mức độ
Đúng sai
Hiểu VD
Tự luận
Trả lời ngắn
Biết Hiểu VD
1
Biết
Hiểu
Tổng
VD
1/2
1
1
PAGE \* MERGEFORMAT 5
1/2
1
Biết
3
Hiểu
1
2,5
1
1
1
1
2
2,5
1
VD
Tỉ lệ
%
điểm
27,5
12,5
1
15
5
1
40
(cảm nhận độ phẳng của
TĐ) dựa trên kiến thức về
hình dạng và kích thước
TĐ.
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %điểm
8
4
3,0
30%
1
1
1
2,0
20%
2,0
20%
1
1
1
3,0
30%
10
6
2
18
4,0
40%
3,0
30%
3,0
30%
10
100%
3. ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ 1
PAGE \* MERGEFORMAT 7
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ 1
MÔN: ĐỊA LÍ – LỚP 6
Thời gian làm bài: 45 phút
UNND XÃ TÂN MINH
TRƯỜNG THCS YÊN MINH
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (7.0 điểm)
Phần 1: Lựa chọn 1 đáp án đúng nhất (12 câu - 3.0 điểm)
Câu 1: Đường vĩ tuyến gốc là đường nào dưới đây?
A. Đường xích đạo.
B. Đường kinh tuyến 00.
C. Đường kinh tuyến 1800.
D. Đường chí tuyến Bắc.
Câu 2: Kinh tuyến là những đường thẳng nối liền hai điểm nào trên quả Địa Cầu?
A. Cực Bắc và cực Nam.
B. Hai điểm ở cùng vĩ độ.
C. Hai điểm ở cùng kinh độ.
D. Cực Đông và cực Tây.
Câu 3: Kí hiệu bản đồ được chia thành mấy loại cơ bản?
A. 2 loại: kí hiệu điểm, kí hiệu đường.
B. 3 loại: kí hiệu điểm, kí hiệu đường, kí hiệu diện tích.
C. 4 loại: kí hiệu hình học, kí hiệu chữ, kí hiệu tượng hình, kí hiệu diện tích.
D. 5 loại: kí hiệu hình học, kí hiệu chữ, kí hiệu tượng hình, kí hiệu đường, kí hiệu diện tích.
Câu 4: Các đối tượng địa lí như sân bay, nhà máy, cảng biển thường được biểu hiện
bằng loại kí hiệu nào trên bản đồ?
A. Kí hiệu diện tích.
B. Kí hiệu đường.
C. Kí hiệu điểm.
D. Kí hiệu chữ.
Câu 5: Phương hướng cơ bản được dùng để xác định vị trí trên bản đồ gồm mấy hướng
chính?
A. 2 hướng: Bắc và Nam.
B. 4 hướng: Bắc, Nam, Đông, Tây.
C. 6 hướng: Bắc, Nam, Đông, Tây, Đông Bắc, Tây Nam.
D. 8 hướng: Bắc, Nam, Đông, Tây và 4 hướng phụ.
Câu 6: Lược đồ trí nhớ là gì?
A. Bản đồ được thu nhỏ theo tỉ lệ chính xác, vẽ bằng trí nhớ.
PAGE \* MERGEFORMAT 5
B. Sơ đồ mô tả không gian mà một người biết được dựa trên trí nhớ.
C. Bản vẽ toàn bộ Trái Đất hoặc một phần Trái Đất lên mặt phẳng.
D. Sơ đồ các con đường đi kèm với kí hiệu chính xác.
Câu 7: Trái Đất nằm ở vị trí thứ mấy trong Hệ Mặt Trời tính từ trong ra ngoài?
A. Thứ nhất.
B. Thứ ba.
C. Thứ năm.
D. Thứ bảy.
Câu 8 : Hình dạng chính xác của Trái Đất là:
A. Hình cầu hoàn toàn.
B. Hình tròn dẹt ở hai cực.
C. Hình khối cầu phình ở xích đạo.
D. Hình Elip.
Câu 9 : Một điểm trên quả Địa Cầu có tọa độ 100B, 1050Đ. Điểm này nằm ở:
A. Bán cầu Bắc và bán cầu Tây.
B. Bán cầu Nam và bán cầu Đông.
C. Bán cầu Bắc và bán cầu Đông.
D. Bán cầu Nam và bán cầu Tây.
Câu 10: Chú giải trên bản đồ có vai trò chủ yếu là gì?
A. Giúp bản đồ đẹp và màu sắc hơn.
B. Giúp người đọc bản đồ biết được hướng Bắc.
C. Giải thích ý nghĩa của các kí hiệu trên bản đồ.
D. Giúp người đọc xác định được tỉ lệ bản đồ.
Câu 11: Trên bản đồ có tỉ lệ 1:100.000, nếu khoảng cách giữa hai điểm A và B đo được
trên bản đồ là 5 cm, thì khoảng cách thực tế giữa A và B là bao nhiêu?
A. 500 m.
B. 5.000 m.
C. 50.000 m.
D. 500.000 m.
Câu 12: Sự khác biệt rõ nhất giữa bản đồ và lược đồ trí nhớ là gì?
A. Bản đồ chỉ có kinh tuyến, vĩ tuyến; lược đồ trí nhớ thì không có.
B. Bản đồ có tỉ lệ và kí hiệu chính xác; lược đồ trí nhớ mang tính cá nhân và ước lệ.
C. Bản đồ chỉ vẽ lãnh thổ quốc gia; lược đồ trí nhớ vẽ mọi không gian.
D. Bản đồ chỉ có thể vẽ trên giấy; lược đồ trí nhớ có thể vẽ trên mọi chất liệu.
Phần II. Lựa chọn đúng sai (2 câu - 2.0 điểm)
Câu 13 : Hãy cho biết các phát biểu sau là Đúng hay Sai về hệ thống kinh tuyến và vĩ
tuyến.
* MERGEFORMAT 7
PAGE \
Nội dung
Đúng
Sai
1. Các kinh tuyến có độ dài bằng nhau.
2. Các vĩ tuyến có độ dài bằng nhau.
3. Kinh tuyến gốc là kinh tuyến đi qua đài thiên văn Grin-uýt 00.
4. Vĩ tuyến 00 là vĩ tuyến dài nhất.
Câu 14 : Hãy cho biết các phát biểu sau là Đúng hay Sai về vị trí và hình dạng của Trái
Đất.
Nội dung
Đúng Sai
1. Trái Đất là hành tinh có khối lượng lớn nhất trong Hệ Mặt Trời.
2. Dù có hình khối cầu, lực hút của Trái Đất làm các vật bị hút về tâm nên ta không
cảm thấy Trái Đất cong.
3. Trái Đất là hành tinh duy nhất có sự sống do có khoảng cách phù hợp với Mặt
Trời.
4. Bán kính ở Xích đạo lớn hơn bán kính ở hai cực.
Phần III. Câu hỏi dạng trả lời ngắn (2 câu - 2.0 điểm)
Câu 15 : Biết rằng khoảng cách giữa hai vĩ tuyến liên tiếp là 111 km. Hãy cho biết
khoảng cách thực tế (theo đường vĩ tuyến) giữa hai địa điểm có vĩ độ là 12B0 và 240 là
bao nhiêu ki-lô-mét?
Đáp án: ................ km.
Câu 16 :
Cho bảng số liệu:
Độ dài đoạn đường trên bản đồ và Tỉ lệ bản đồ
(Đơn vị tính: cm, 1:x
Đoạn đường Độ dài trên bản đồ Tỉ lệ bản đồ
A-B
2,5
1:50.000
C-D
5,0
1:200.000
* MERGEFORMAT 7
PAGE \
(Nguồn: Tự tổng hợp)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tỉ số giữa khoảng cách thực tế đoạn đường CD và khoảng cách thực tế đoạn đường A-B là bao nhiêu lần? (Làm tròn kết quả đến một
chữ số thập phân).
Đáp án: ............... lần.
II. PHẦN TỰ LUẬN (3.0 điểm)
Câu 17 ( 1.0 điểm):
a. Nêu 3 loại kí hiệu bản đồ cơ bản. (0.5 điểm)
b. Trình bày khái quát hình dạng và kích thước của Trái Đất. (0.5 điểm)
Câu 18 (2.0 điểm):
Mặc dù Trái Đất có hình khối cầu, nhưng khi đứng trên bề mặt đất, chúng ta luôn có cảm giác
Trái Đất là một mặt phẳng và tầm nhìn bị giới hạn.
Hãy lí giải hiện tượng này và cho biết các bằng chứng nào trong thực tế (có thể quan sát được
hoặc được ghi nhận) đã giúp các nhà khoa học khẳng định Trái Đất có hình khối cầu.
4. ĐÁP ÁN CHI TIẾT, HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM
* MERGEFORMAT 7
PAGE \
Phần
Câu
I
Phần 1. Lựa
chọn 1 đáp án
đúng nhất (3.0
điểm)
Nội dung đáp án
Điểm
1
A. Đường xích đạo.
0.25
2
A. Cực Bắc và cực Nam.
0.25
3
B. 3 loại: kí hiệu điểm, kí hiệu đường, kí hiệu diện tích.
0.25
4
C. Kí hiệu điểm.
0.25
5
D. 8 hướng: Bắc, Nam, Đông, Tây và 4 hướng phụ.
0.25
6
B. Sơ đồ mô tả không gian mà một người biết được dựa trên
trí nhớ.
0.25
7
B. Thứ ba.
0.25
8
C. Hình khối cầu phình ở xích đạo.
0.25
9
C. Bán cầu Bắc và bán cầu Đông. (Vĩ độ Bắc, Kinh độ Đông)
0.25
10
C. Giải thích ý nghĩa của các kí hiệu trên bản đồ.
0.25
11
B. 5.000 m. (5 cm x 100.000 = 500.000 cm = 5.000 m)
0.25
12
B. Bản đồ có tỉ lệ và kí hiệu chính xác; lược đồ trí nhớ mang
tính cá nhân và ước lệ.
0.25
Phần II. Lựa
chọn đúng sai
(2.0 điểm)
13
1. Đúng. 2. Sai (Chỉ Vĩ tuyến 00 là dài nhất). 3. Đúng. 4. Đúng.
1.0
(0.25/ý)
14
1. Sai (Mặt Trời là ngôi sao). 2. Đúng. 3. Đúng. 4. Đúng.
1.0
(0.25/ý)
Phần III. Câu
hỏi dạng trả
lời ngắn (2.0
điểm)
15
Khoảng cách vĩ độ: 240 - 120 = 120. Khoảng cách thực tế: 120 x
111 km = 1332 km.
* MERGEFORMAT 7
1.0
PAGE \
Phần
Câu
Nội dung đáp án
Điểm
Đáp án: 1.332 km
Khoảng cách thực tế A-B: 2,5 cm x 50.000 = 125.000 cm =
1,25 km.
16
Khoảng cách thực tế C-D: 5,0 cm x 200.000 = 1.000.000 cm
= 10 km.
1.0
Tỉ số C-D/A-B: 10 km / 1,25 km = 8,0 lần. Đáp án: 8,0 lần
II
Phần TỰ
LUẬN (3.0
điểm)
17
18
a. 3 loại kí hiệu cơ bản (0.5 điểm): Kí hiệu điểm (sân bay, mỏ
khoáng sản), Kí hiệu đường (sông, đường giao thông), Kí hiệu
diện tích (đất trồng, khu rừng). (Nêu đúng 3 loại, mỗi loại
0.165 đ)
0.5
b. Khái quát hình dạng và kích thước Trái Đất (0.5 điểm):
Hình dạng: Có hình khối cầu (thực chất là hình Geoid), hơi dẹt
ở hai cực và phình ở xích đạo. Kích thước: Rất lớn (bán kính
xích đạo khoảng 6.378 km, bán kính cực khoảng 6.357 km.
0.5
1. Lí giải hiện tượng Trái Đất phẳng (1.0 điểm): - Kích thước
khổng lồ: Mặc dù Trái Đất có hình cầu, nhưng kích thước của
nó quá lớn so với tầm nhìn và cơ thể của con người. (0.5 đ) Giới hạn tầm nhìn: Tầm nhìn của con người chỉ giới hạn trong
một diện tích nhỏ xung quanh vị trí đứng. Diện tích nhỏ này
chỉ là một phần rất nhỏ của bề mặt Trái Đất nên ta cảm nhận
là phẳng. (0.5 đ)
1.0
2. Các bằng chứng thực tế chứng minh Trái Đất hình khối cầu
(1.0 điểm): (Chọn và trình bày rõ 2 bằng chứng) - Thuyền ra
khơi: Khi một con tàu rời bến, người ta thấy cột buồm và thân
tàu dần dần khuất đi chứ không phải mờ dần. Khi tàu tiến lại
gần, cột buồm hiện ra trước, sau đó là thân tàu. (0.5 đ) - Bóng
Trái Đất trên Mặt Trăng: Khi xảy ra nguyệt thực, bóng của
Trái Đất đổ lên Mặt Trăng luôn có hình vòng cung tròn. (0.5
đ) - Ảnh chụp từ vệ tinh: Các bức ảnh chụp Trái Đất từ vũ trụ
cho thấy rõ Trái Đất có hình khối cầu.
1.0
TỔNG CỘNG
10.0
2. Hoạt động 2: Học sinh làm bài
3. Hoạt động 3: Thu bài
* MERGEFORMAT 7
PAGE \
4. Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá tinh thần, thái độ trong kiểm tra
* MERGEFORMAT 7
PAGE \
MÔN ĐỊA LÍ 6. SÁCH CÁNH DIỀU
NĂM HỌC: 2025-2026
1. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
TT
1
Chủ đề/ Chương
Chương 1: Bản
đồ - phương tiện
thể hiện mặt trái
đất
Chương 2: Trái đất hành tinh của hệ mặt
trời (4.5 điểm)
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %điểm
Nội dung/Đơn vị kiến thức
Bài 1. Hệ kinh tuyến, vĩ
tuyến và tọa độ địa lí
Bài 2. Kí hiệu và chú giải
trên một số bản đồ thông
dụng
Bài 3. Tìm đường đi trên bản
đồ
Bài 4. Lược đồ trí nhớ
Bài 5. Vị trí của trái đất trong
hệ mặt trời. Hình dạng và kích
thước của trái đất
TNKQ
Nhiều lựa chọn
Biết Hiểu VD
2
1
2
1
1
1
1
2
1
8
4
Biết
1
Mức độ
Đúng sai
Hiểu VD
Tự luận
Trả lời ngắn
Biết Hiểu VD
1
Biết
Hiểu
Tổng
VD
1/2
1
1
1
3,0
30%
1
1
2,0
20%
2,0
20%
PAGE \* MERGEFORMAT 5
1
Tỉ lệ %
điểm
Biết
3
Hiểu
1
VD
2,5
1
1
1
1
15
5
40
12,5
1/2
1
1
2,5
2
1
1
1
1
10
6
2
3,0
30%
4,0
40%
3,0
30%
27,5
3,0
30%
10
100%
T
T
1
2. BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA
Chủ đề/ Chương
Chương 1:
Bản đồ phương tiện
thể hiện mặt
trái đất
Nội dung/Đơn vị
kiến thức
Bài 1. Hệ kinh
tuyến, vĩ tuyến và
tọa độ địa lí
Bài 2. Kí hiệu và
chú giải trên một
số bản đồ thông
dụng
Bài 3. Tìm đường
đi trên bản đồ
Bài 4. Lược đồ trí
nhớ
Chương 2: Trái
đất - hành tinh
của hệ mặt trời
(4.5 điểm)
Bài 5. Vị trí của trái
đất trong hệ mặt
trời. Hình dạng và
kích thước của trái
đất
Yêu cầu cần đạt
- Biết: Khái niệm cơ bản
(kinh tuyến, vĩ tuyến, kinh
tuyến gốc, vĩ tuyến gốc).
- Hiểu: Xác định kinh độ,
vĩ độ. Tính khoảng cách
theo vĩ tuyến (độ).
- Biết: Phân loại kí hiệu
bản đồ, đọc tên các kí
hiệu cơ bản.
- Hiểu: Giải thích được ý
nghĩa của chú giải và các
loại kí hiệu.
- Biết: Xác định phương
hướng trên bản đồ.
- Hiểu: Sử dụng tỉ lệ bản
đồ để tính khoảng cách
thực.
- Vận dụng: Dùng tỉ lệ
bản đồ (số liệu kèm bảng)
để tính khoảng cách thực
tế (theo yêu cầu công
thức/số liệu).
- Biết: Nêu khái niệm và
vai trò của lược đồ trí
nhớ.
- Hiểu: Phân biệt được
bản đồ và lược đồ trí nhớ.
- Biết: Vị trí TĐ trong Hệ
Mặt Trời. Hình dạng TĐ.
- Hiểu: Ý nghĩa của hình
dạng TĐ, vị trí TĐ so với
các hành tinh khác.
- Vận dụng: Giải thích
một hiện tượng thực tế
TNKQ
Nhiều lựa chọn
Biết Hiểu VD
2
1
2
1
1
1
1
1
2
Biết
1
Mức độ
Đúng sai
Hiểu VD
Tự luận
Trả lời ngắn
Biết Hiểu VD
1
Biết
Hiểu
Tổng
VD
1/2
1
1
PAGE \* MERGEFORMAT 5
1/2
1
Biết
3
Hiểu
1
2,5
1
1
1
1
2
2,5
1
VD
Tỉ lệ
%
điểm
27,5
12,5
1
15
5
1
40
(cảm nhận độ phẳng của
TĐ) dựa trên kiến thức về
hình dạng và kích thước
TĐ.
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %điểm
8
4
3,0
30%
1
1
1
2,0
20%
2,0
20%
1
1
1
3,0
30%
10
6
2
18
4,0
40%
3,0
30%
3,0
30%
10
100%
3. ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ 1
PAGE \* MERGEFORMAT 7
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ 1
MÔN: ĐỊA LÍ – LỚP 6
Thời gian làm bài: 45 phút
UNND XÃ TÂN MINH
TRƯỜNG THCS YÊN MINH
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (7.0 điểm)
Phần 1: Lựa chọn 1 đáp án đúng nhất (12 câu - 3.0 điểm)
Câu 1: Đường vĩ tuyến gốc là đường nào dưới đây?
A. Đường xích đạo.
B. Đường kinh tuyến 00.
C. Đường kinh tuyến 1800.
D. Đường chí tuyến Bắc.
Câu 2: Kinh tuyến là những đường thẳng nối liền hai điểm nào trên quả Địa Cầu?
A. Cực Bắc và cực Nam.
B. Hai điểm ở cùng vĩ độ.
C. Hai điểm ở cùng kinh độ.
D. Cực Đông và cực Tây.
Câu 3: Kí hiệu bản đồ được chia thành mấy loại cơ bản?
A. 2 loại: kí hiệu điểm, kí hiệu đường.
B. 3 loại: kí hiệu điểm, kí hiệu đường, kí hiệu diện tích.
C. 4 loại: kí hiệu hình học, kí hiệu chữ, kí hiệu tượng hình, kí hiệu diện tích.
D. 5 loại: kí hiệu hình học, kí hiệu chữ, kí hiệu tượng hình, kí hiệu đường, kí hiệu diện tích.
Câu 4: Các đối tượng địa lí như sân bay, nhà máy, cảng biển thường được biểu hiện
bằng loại kí hiệu nào trên bản đồ?
A. Kí hiệu diện tích.
B. Kí hiệu đường.
C. Kí hiệu điểm.
D. Kí hiệu chữ.
Câu 5: Phương hướng cơ bản được dùng để xác định vị trí trên bản đồ gồm mấy hướng
chính?
A. 2 hướng: Bắc và Nam.
B. 4 hướng: Bắc, Nam, Đông, Tây.
C. 6 hướng: Bắc, Nam, Đông, Tây, Đông Bắc, Tây Nam.
D. 8 hướng: Bắc, Nam, Đông, Tây và 4 hướng phụ.
Câu 6: Lược đồ trí nhớ là gì?
A. Bản đồ được thu nhỏ theo tỉ lệ chính xác, vẽ bằng trí nhớ.
PAGE \* MERGEFORMAT 5
B. Sơ đồ mô tả không gian mà một người biết được dựa trên trí nhớ.
C. Bản vẽ toàn bộ Trái Đất hoặc một phần Trái Đất lên mặt phẳng.
D. Sơ đồ các con đường đi kèm với kí hiệu chính xác.
Câu 7: Trái Đất nằm ở vị trí thứ mấy trong Hệ Mặt Trời tính từ trong ra ngoài?
A. Thứ nhất.
B. Thứ ba.
C. Thứ năm.
D. Thứ bảy.
Câu 8 : Hình dạng chính xác của Trái Đất là:
A. Hình cầu hoàn toàn.
B. Hình tròn dẹt ở hai cực.
C. Hình khối cầu phình ở xích đạo.
D. Hình Elip.
Câu 9 : Một điểm trên quả Địa Cầu có tọa độ 100B, 1050Đ. Điểm này nằm ở:
A. Bán cầu Bắc và bán cầu Tây.
B. Bán cầu Nam và bán cầu Đông.
C. Bán cầu Bắc và bán cầu Đông.
D. Bán cầu Nam và bán cầu Tây.
Câu 10: Chú giải trên bản đồ có vai trò chủ yếu là gì?
A. Giúp bản đồ đẹp và màu sắc hơn.
B. Giúp người đọc bản đồ biết được hướng Bắc.
C. Giải thích ý nghĩa của các kí hiệu trên bản đồ.
D. Giúp người đọc xác định được tỉ lệ bản đồ.
Câu 11: Trên bản đồ có tỉ lệ 1:100.000, nếu khoảng cách giữa hai điểm A và B đo được
trên bản đồ là 5 cm, thì khoảng cách thực tế giữa A và B là bao nhiêu?
A. 500 m.
B. 5.000 m.
C. 50.000 m.
D. 500.000 m.
Câu 12: Sự khác biệt rõ nhất giữa bản đồ và lược đồ trí nhớ là gì?
A. Bản đồ chỉ có kinh tuyến, vĩ tuyến; lược đồ trí nhớ thì không có.
B. Bản đồ có tỉ lệ và kí hiệu chính xác; lược đồ trí nhớ mang tính cá nhân và ước lệ.
C. Bản đồ chỉ vẽ lãnh thổ quốc gia; lược đồ trí nhớ vẽ mọi không gian.
D. Bản đồ chỉ có thể vẽ trên giấy; lược đồ trí nhớ có thể vẽ trên mọi chất liệu.
Phần II. Lựa chọn đúng sai (2 câu - 2.0 điểm)
Câu 13 : Hãy cho biết các phát biểu sau là Đúng hay Sai về hệ thống kinh tuyến và vĩ
tuyến.
* MERGEFORMAT 7
PAGE \
Nội dung
Đúng
Sai
1. Các kinh tuyến có độ dài bằng nhau.
2. Các vĩ tuyến có độ dài bằng nhau.
3. Kinh tuyến gốc là kinh tuyến đi qua đài thiên văn Grin-uýt 00.
4. Vĩ tuyến 00 là vĩ tuyến dài nhất.
Câu 14 : Hãy cho biết các phát biểu sau là Đúng hay Sai về vị trí và hình dạng của Trái
Đất.
Nội dung
Đúng Sai
1. Trái Đất là hành tinh có khối lượng lớn nhất trong Hệ Mặt Trời.
2. Dù có hình khối cầu, lực hút của Trái Đất làm các vật bị hút về tâm nên ta không
cảm thấy Trái Đất cong.
3. Trái Đất là hành tinh duy nhất có sự sống do có khoảng cách phù hợp với Mặt
Trời.
4. Bán kính ở Xích đạo lớn hơn bán kính ở hai cực.
Phần III. Câu hỏi dạng trả lời ngắn (2 câu - 2.0 điểm)
Câu 15 : Biết rằng khoảng cách giữa hai vĩ tuyến liên tiếp là 111 km. Hãy cho biết
khoảng cách thực tế (theo đường vĩ tuyến) giữa hai địa điểm có vĩ độ là 12B0 và 240 là
bao nhiêu ki-lô-mét?
Đáp án: ................ km.
Câu 16 :
Cho bảng số liệu:
Độ dài đoạn đường trên bản đồ và Tỉ lệ bản đồ
(Đơn vị tính: cm, 1:x
Đoạn đường Độ dài trên bản đồ Tỉ lệ bản đồ
A-B
2,5
1:50.000
C-D
5,0
1:200.000
* MERGEFORMAT 7
PAGE \
(Nguồn: Tự tổng hợp)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tỉ số giữa khoảng cách thực tế đoạn đường CD và khoảng cách thực tế đoạn đường A-B là bao nhiêu lần? (Làm tròn kết quả đến một
chữ số thập phân).
Đáp án: ............... lần.
II. PHẦN TỰ LUẬN (3.0 điểm)
Câu 17 ( 1.0 điểm):
a. Nêu 3 loại kí hiệu bản đồ cơ bản. (0.5 điểm)
b. Trình bày khái quát hình dạng và kích thước của Trái Đất. (0.5 điểm)
Câu 18 (2.0 điểm):
Mặc dù Trái Đất có hình khối cầu, nhưng khi đứng trên bề mặt đất, chúng ta luôn có cảm giác
Trái Đất là một mặt phẳng và tầm nhìn bị giới hạn.
Hãy lí giải hiện tượng này và cho biết các bằng chứng nào trong thực tế (có thể quan sát được
hoặc được ghi nhận) đã giúp các nhà khoa học khẳng định Trái Đất có hình khối cầu.
4. ĐÁP ÁN CHI TIẾT, HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM
* MERGEFORMAT 7
PAGE \
Phần
Câu
I
Phần 1. Lựa
chọn 1 đáp án
đúng nhất (3.0
điểm)
Nội dung đáp án
Điểm
1
A. Đường xích đạo.
0.25
2
A. Cực Bắc và cực Nam.
0.25
3
B. 3 loại: kí hiệu điểm, kí hiệu đường, kí hiệu diện tích.
0.25
4
C. Kí hiệu điểm.
0.25
5
D. 8 hướng: Bắc, Nam, Đông, Tây và 4 hướng phụ.
0.25
6
B. Sơ đồ mô tả không gian mà một người biết được dựa trên
trí nhớ.
0.25
7
B. Thứ ba.
0.25
8
C. Hình khối cầu phình ở xích đạo.
0.25
9
C. Bán cầu Bắc và bán cầu Đông. (Vĩ độ Bắc, Kinh độ Đông)
0.25
10
C. Giải thích ý nghĩa của các kí hiệu trên bản đồ.
0.25
11
B. 5.000 m. (5 cm x 100.000 = 500.000 cm = 5.000 m)
0.25
12
B. Bản đồ có tỉ lệ và kí hiệu chính xác; lược đồ trí nhớ mang
tính cá nhân và ước lệ.
0.25
Phần II. Lựa
chọn đúng sai
(2.0 điểm)
13
1. Đúng. 2. Sai (Chỉ Vĩ tuyến 00 là dài nhất). 3. Đúng. 4. Đúng.
1.0
(0.25/ý)
14
1. Sai (Mặt Trời là ngôi sao). 2. Đúng. 3. Đúng. 4. Đúng.
1.0
(0.25/ý)
Phần III. Câu
hỏi dạng trả
lời ngắn (2.0
điểm)
15
Khoảng cách vĩ độ: 240 - 120 = 120. Khoảng cách thực tế: 120 x
111 km = 1332 km.
* MERGEFORMAT 7
1.0
PAGE \
Phần
Câu
Nội dung đáp án
Điểm
Đáp án: 1.332 km
Khoảng cách thực tế A-B: 2,5 cm x 50.000 = 125.000 cm =
1,25 km.
16
Khoảng cách thực tế C-D: 5,0 cm x 200.000 = 1.000.000 cm
= 10 km.
1.0
Tỉ số C-D/A-B: 10 km / 1,25 km = 8,0 lần. Đáp án: 8,0 lần
II
Phần TỰ
LUẬN (3.0
điểm)
17
18
a. 3 loại kí hiệu cơ bản (0.5 điểm): Kí hiệu điểm (sân bay, mỏ
khoáng sản), Kí hiệu đường (sông, đường giao thông), Kí hiệu
diện tích (đất trồng, khu rừng). (Nêu đúng 3 loại, mỗi loại
0.165 đ)
0.5
b. Khái quát hình dạng và kích thước Trái Đất (0.5 điểm):
Hình dạng: Có hình khối cầu (thực chất là hình Geoid), hơi dẹt
ở hai cực và phình ở xích đạo. Kích thước: Rất lớn (bán kính
xích đạo khoảng 6.378 km, bán kính cực khoảng 6.357 km.
0.5
1. Lí giải hiện tượng Trái Đất phẳng (1.0 điểm): - Kích thước
khổng lồ: Mặc dù Trái Đất có hình cầu, nhưng kích thước của
nó quá lớn so với tầm nhìn và cơ thể của con người. (0.5 đ) Giới hạn tầm nhìn: Tầm nhìn của con người chỉ giới hạn trong
một diện tích nhỏ xung quanh vị trí đứng. Diện tích nhỏ này
chỉ là một phần rất nhỏ của bề mặt Trái Đất nên ta cảm nhận
là phẳng. (0.5 đ)
1.0
2. Các bằng chứng thực tế chứng minh Trái Đất hình khối cầu
(1.0 điểm): (Chọn và trình bày rõ 2 bằng chứng) - Thuyền ra
khơi: Khi một con tàu rời bến, người ta thấy cột buồm và thân
tàu dần dần khuất đi chứ không phải mờ dần. Khi tàu tiến lại
gần, cột buồm hiện ra trước, sau đó là thân tàu. (0.5 đ) - Bóng
Trái Đất trên Mặt Trăng: Khi xảy ra nguyệt thực, bóng của
Trái Đất đổ lên Mặt Trăng luôn có hình vòng cung tròn. (0.5
đ) - Ảnh chụp từ vệ tinh: Các bức ảnh chụp Trái Đất từ vũ trụ
cho thấy rõ Trái Đất có hình khối cầu.
1.0
TỔNG CỘNG
10.0
2. Hoạt động 2: Học sinh làm bài
3. Hoạt động 3: Thu bài
* MERGEFORMAT 7
PAGE \
4. Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá tinh thần, thái độ trong kiểm tra
* MERGEFORMAT 7
PAGE \
 








Các ý kiến mới nhất