bộ đề thi ôn luyện ngữ văn 8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: ĐẶNG PHÚ QUÝ
Ngày gửi: 20h:24' 28-10-2025
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 67
Nguồn:
Người gửi: ĐẶNG PHÚ QUÝ
Ngày gửi: 20h:24' 28-10-2025
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 67
Số lượt thích:
0 người
Tuyển tập 50 đề thi Học Sinh Giỏi môn Ngữ Văn lớp 8 – Có đáp án chi tiết
PHÕNG GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO
HUYỆN Ý YÊN
ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƢỢNG HỌC SINH GIỎI
NĂM HỌC 2015 - 2016
§Ò chÝnh thøc
MÔN: NG VĂN - ỚP 8
Thời gian làm bài: 150 phút
Đề gồm 01 trang
Câu 1. (4 điểm)
Đọc đoạn văn sau và thực hiện các yêu cầu bên dƣới:
“Dƣới gốc tre, tua tủa những mầm măng. Măng trồi lên nhọn hoắt nhƣ mũi gai
khổng lồ xuyên qua đất lũy mà trỗi dậy, bẹ măng bọc kín thân cây non, ủ kĩ nhƣ áo
mẹ trùm lần trong lần ngoài cho đứa con non nớt. Ai dám bảo thảo mộc tự nhiên
không có tình mẫu tử?”
(Lũy làng - Ngô Văn Phú)
a. Tìm những từ thuộc trƣờng từ vựng “cây tre” có trong đoạn văn trên.
b. Xác định câu nghi vấn trong đoạn văn và nêu rõ chức năng của câu nghi vấn
đó.
c. Trong đoạn văn trên tác giả sử dụng những biện pháp nghệ thuật nào? Phân
tích tác dụng của các biện pháp nghệ thuật đó.
Câu 2. (6 điểm)
Có ý kiến cho rằng: “Giá trị của con ngƣời không phải là đƣợc thể hiện ở ngoại
hình, hay không chỉ đơn giản là trình độ học vấn, địa vị trong xã hội; mà nó đƣợc thể
hiện rõ nhất bằng lòng tự trọng của con ngƣời”.
Em hãy viết đoạn văn bày tỏ suy nghĩ về lòng tự trọng.
Câu 3. (10 điểm)
Có ý kiến cho rằng: “Dù được sáng tác theo trào lưu lãng mạn hay hiện thực,
những trang viết của những nhà văn tài năng và tâm huyết đều thấm đượm tinh thần
nhân đạo sâu sắc”
Qua các văn bản “Tức nƣớc vỡ bờ” của Ngô Tất Tố và văn bản “ ão Hạc” của
Nam Cao em hãy làm sáng tỏ ý kiến trên?
Họ và tên thí sinh: …………………..............
Họ, tên chữ ký GT 1: ………………………
Số báo danh:…………………………………
Họ, tên chữ ký GT 2: ………………………
Tuyển tập 50 đề thi Học Sinh Giỏi môn Ngữ Văn lớp 8 – Có đáp án chi tiết
HƢỚNG DẪN CHẤM KHẢO SÁT CHẤT LƢỢNG HỌC SINH GIỎI
NĂM HỌC 2015- 2016
Môn : Ngữ Văn 8
Câu 1. (4 điểm)
a. Những từ thuộc trƣờng từ vựng “cây tre”: gốc(tre), mầm măng, măng, lũy, bẹ
măng, thân cây.
- Điểm 0,5: trả lời đúng nhƣ trên
- Điểm 0,25: Tìm thiếu 1,2 từ
- Điểm 0: thiếu 3 từ trở lên
b. - Câu nghi vấn: Ai dám bảo thảo mộc tự nhiên không có tình mẫu tử?
- Chức năng: Khẳng định
-Điểm 0,5: trả lời đúng 2 ý
- Điểm 0,25: Trả lời đúng 1 trong 2 ý
- Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời
c. - Trong đoạn văn tác giả đã sử dụng các biện pháp tu từ: đảo ngữ, so sánh kết hợp
nhân hóa.
- Nghệ thuật đảo ngữ: “tua tủa những mầm măng” nhấn mạnh số lƣợng nhiều và sự
vƣơn lên đầy sức sống của những mầm măng.
- Nghệ thuật so sánh: “Măng trồi lên nhọn hoắt nhƣ mũi gai khổng lồ xuyên qua đất
lũy mà trỗi dậy” kết hợp nghệ thuật nhân hóa “măng trồi lên” “mũi gai…trỗi dậy”
nhấn mạnh sự vƣơn lên, trỗi dậy đầy sinh lực của những măng tre.
- Nghệ thuật so sánh: “Bẹ măng bọc kín thân cây non, ủ kĩ nhƣ áo mẹ trùm lần trong
lần ngoài cho đứa con non nớt” làm nổi bật đặc điểm của măng tre, gợi sự bao bọc
tình nghĩa để vƣơn lên mạnh mẽ.
- Sự kết hợp các biện pháp nghệ thuật làm cho lời văn sinh động, gợi cảm khiến sự
vật hiện lên nhƣ con ngƣời mạnh mẽ, tình nghĩa.
- Qua đó ta thấy đƣợc sự quan sát tinh tế và tài năng nghệ thuật của tác giả.
Mỗi ý trên 0,5 điểm. Cả phần 3,0 điểm
Câu 2. (6 điểm)
Yêu cầu chung:
-Về nội dung: hiểu đƣợc vấn đề nghị luận, có kĩ năng vận dụng các thao tác lập luận,
diễn đạt trôi chảy, có cảm xúc.
-Về hình thức: Biết trình bày một đoạn văn nghị luận phù hợp với yêu cầu của đề bài.
Lƣu ý: Đề bài không hạn định số câu. Song, vì là một đoạn, thí sinh phải biết cân đối
cho phù hợp với yêu cầu đề bài. Nếu đủ ý nhƣng chỉ có tính chất điểm ý, không có
dẫn chứng, quá ngắn, diễn đạt không hay, không cho điểm tối đa. Không đếm ý cho
điểm. Ngƣợc lại thí sinh viết quá dài dòng, lan man trừ 0,5đ kĩ năng.
Yêu cầu cụ thể
1. Giới thiệu nội dung nghị luận (0,5điểm)
2. Giải thích (0,5điểm)
Tuyển tập 50 đề thi Học Sinh Giỏi môn Ngữ Văn lớp 8 – Có đáp án chi tiết
òng tự trọng là ý thức coi trọng và giữ gìn phẩm cách, danh dự của bản thân, coi
trọng giá trị của bản thân.
3. Bàn luận (3,5 điểm)
Chấp nhận các cách triển khai khác nhau, song cần chú ý bám sát và làm rõ định
hƣớng bàn luận.
- Biểu hiện của lòng tự trọng: (1,0 điểm)
+ Có suy nghĩ, hành động và cách ứng xử đúng với lƣơng tâm và đạo lí.
+ Nói đi đôi với làm
+ Khi có khuyết điểm chân thành sửa sai và nhận lỗi. Nhìn thẳng vào hạn chế của
mình khi không đủ khả năng đảm đƣơng một công việc. uôn có ý thức tự giác vƣơn
lên để khẳng định mình ngay cả khi gặp khó khăn, trắc trở.
+ Chú ý cả đên lời nói khi giao tiếp.
- Vai trò của lòng tự trọng: (1,5 điểm)
+ uôn giúp ta tự tin vào việc mình làm, luôn chủ động vững vàng trong mọi công
việc, sẵn sang đối mặt với những khó khăn thử thách.
+ uôn giúp ta lạc quan, yêu đời
+ uôn giúp ta đƣợc mọi ngƣời tôn trọng
+ Góp phần xây dựng xã hội văn minh.
- Cần phân biệt tự trọng với tự cao, tự đại (0,5 điểm)
- Phê phán những con ngƣời thiếu lòng tự trọng: lƣời lao động, học tập, sống lợi
dụng, dựa dẫm, gặp khó khăn thì nản chí, nản lòng…đánh mất nhân cách của bản
thân. (0,5 điểm)
4. Bài học nhận thức và hành động. (1,5 điểm)
+ Để xây dựng lòng tự trọng bản thân mỗi con ngƣời phải luôn có ý thức học tập và
rèn luyện, nói phải đi đôi với làm.
+ Rèn luyện lòng tự trọng là đấu tranh với chính bản thân mình để có suy nghĩ và
hành động đúng đắn.
+ Gia đình, nhà trƣờng cần giáo dục cho con em mình lòng tự trọng để có thái độ
sống tốt.
Lƣu ý: Học sinh không viết thành đoạn văn hoàn chỉnh chỉ cho tối đa 3 điểm. Nếu
học sinh viết thành bài văn hoàn chỉnh thì trừ ít nhất 2 điểm.
Câu 3. (10 điểm)
I. Yêu cầu chung
- Về nội dung: Hiểu yêu cầu đề bài, nắm vững tác phẩm, biết phân tích
theo định hƣớng, văn viết mạch lạc, có cảm xúc.
- Về hình thức: Trình bày ý rõ ràng, biết cân đối với hai câu trên.
II. Yêu cầu cụ thể
Chấp nhận trình tự, cách thức khai triển khác nhau, miễn là thí sinh có
ý thức bám sát và làm sáng rõ định hƣớng sau:
1. Mở bài: Dẫn dắt giới thiệu vấn đề nghị luận, trích dẫn và giới hạn (0,5đ)
vấn đề
Tuyển tập 50 đề thi Học Sinh Giỏi môn Ngữ Văn lớp 8 – Có đáp án chi tiết
2. Thân bài
2.1. Giải thích ý kiến
* Học sinh cần giải thích được ý của nhận định
- Tinh thần nhân văn nhân đạo: là nói đến mối quan hệ tốt đẹp giữa
con ngƣời với con ngƣời, những gì vì con ngƣời cho con ngƣời cho
những điều tốt đẹp của bản thân mỗi ngƣời. Thƣờng thể hiện ở tiếng
nói yêu thƣơng, trân trọng con ngƣời, ca ngợi vẻ đẹp của tình ngƣời và
sự cảm thông với những số phận khổ đau bất hạnh đồng thời lên án
phê phán tố cáo cái xấu, cái ác, ngọn nguồn của những đau khổ bất
hạnh..
- Ý kiến muốn khẳng định: Trong sáng tác văn học các trào lƣu lãng
mạn và hiện thực chủ nghĩa có cách thức và nội dung phản ánh hiện
thực khác nhau nhƣng trên những trang viết các nhà văn tài năng đều
thể hiện tinh thần nhân đạo sâu sắc....
2. 2. Chứng minh:
a. Giới thiệu ngắn gọn chung về Nam Cao và Ngô Tất Tố cùng hai
văn bản để thấy đây là hai nhà văn tài năng và tâm huyết và
khẳng định với những cách khác nhau hai văn bản đều tỏa sáng
tinh thần nhân văn nhân đạo
- Nam Cao và Ngô Tất Tố đều là những nhà văn tài năng và tâm huyết
của văn học hiện thực của văn học Việt Nam giai đoạn 1930-1945.
+ Nam Cao đƣợc bạn đọc yêu mến bởi những trang viết chân thực và
sâu sắc về ngƣời nông dân nghèo đói bị vùi dập và ngƣời trí thức cùng
phẫn phải sống mòn, bế tắc trong xã hội cũ...Truyện ngắn “ ão Hạc”
là truyện tiêu biểu...
+ Ngô Tất Tố đƣợc coi là “nhà văn của nông dân” là một nhà văn am
tƣờng trên nhiều lĩnh vực nghiên cứu, học thuật sáng tác. Văn bản “
Tức nƣớc vỡ bờ” là trang viết sinh động trong Tiểu thuyết “Tắt đèn”
nổi tiếng của ông....
- Bằng hai cách viết khác nhau nhƣng cùng theo trào lƣu hiện thực
văn bản “ ão hạc” của Nam Cao và “Tức nƣớc vỡ bờ” của Ngô Tất Tố
đều là những trang viết thấm đẫm tinh thần nhân đạo của những nhà
văn tài năng và tâm huyết: Đó là tiếng nói đồng cảm với nỗi khổ đau
của ngƣời nông dân trong xã hội cũ, trân trọng ngợi ca vẻ đẹp của
ngƣời nông dân và lên án tố cáo các thế lực tàn ác đẩy ngƣời nông dân
vào bần cùng, khổ đau bất hạnh...
0,5đ
0,5đ
(1,5 đ)
0, 25đ
0,5đ
0,5đ
0,25đ
(6,5đ)
b. Phân tích, chứng minh tinh thần nhân đạo trong hai văn bản 1 điểm
“Lão Hạc” và “Tức nƣớc vỡ bờ”.
b.1. Thứ nhất tinh thần nhân đạo thể hiện tiếng nói cảm thông với 0,5đ
những khổ đau bất hạnh của con người:
* Truyện “ Lão Hạc”
+ Nam Cao cảm thƣơng cho ão Hạc một lão nông dân nghèo khổ bất
hạnh, đáng thƣơng sống trong thời kì thực dân phong kiến (HS đƣa
Tuyển tập 50 đề thi Học Sinh Giỏi môn Ngữ Văn lớp 8 – Có đáp án chi tiết
dẫn dẫn chứng về nỗi khổ vật chất, tinh thần của ão Hạc)
+ Cảm thông với tấm lòng của ngƣời cha rất mực yêu thƣơng con luôn
vun đắp dành dụm những gì có thể có để con có cuộc sống hạnh
phúc...
0,5 đ
* Văn bản“ Tức nƣớc vỡ bờ”
- Ngô Tất Tố đã thấu hiểu, cảm thông sâu sắc về tình cảnh cơ cực, bế
tắc của ngƣời nông dân qua tình cảnh thê thảm đáng thƣơng của gia
đình chị Dậu trong buổi sáng lúc bọn tay sai ập đến ( HS đƣa dẫn
chứng về tình thế, hoàn cảnh của gia đình chị Dậu)
b.2. Tinh thần nhân đạo ấy còn được thể hiện qua lời ngợi ca trân 3 điểm
trọng, tin tưởng những phẩm chất tốt đẹp của con người..
+ Với “ ão Hạc” Nam Cao đã trân trọng ngợi ca lão Hạc lão nông dân
nghèo khổ nhƣng có phẩm chất vô cùng cao đẹp: tấm lòng đôn hậu, 1,5đ
trái tìm giàu tình yêu thƣơng, lối sống tự trọng (HS đƣa dẫn chứng
phân tích làm rõ lời ngợi ca của tác giả với ão Hạc)
+ Trong “Tức nƣớc vỡ bờ” Ngô Tất Tố với tinh thần nhân đạo của nhà
văn đầy tâm huyết đã phát hiện và ngợi ca tâm hồn cao đẹp của chị
Dậu ngƣời phụ nữ nông dân Việt Nam hiền lành chất phác nhƣng giàu 1,5đ
tình yêu thƣơng chồng con với tinh thần phản kháng mãnh liệt (HS
đƣa dẫn dẫn chứng về sự ngợi ca về tình yêu thƣơng chồng con của chị
Dậu và sự phản kháng của chị Dậu..)
b.3. Tinh thần nhân đạo ấy thể hiện qua tiếng nói lên án phê phán cái 1,5điểm
xấu cái ác, sự bất công ngọn nguồn của những khổ đau bất hạnh đối
với con người.
- Văn bản “ ão Hạc” gián tiếp tố cáo xã hôi phong kiến với hủ tục, với
chính sách thuế khóa nặng nề khiến con trai Lão Hạc vì nhà nghèo mà 0,5 đ
không lấy đƣợc vợ phải phẫn chí bỏ đi làm đồn điền cao su để Lão
Hạc phải sống trong cảnh tuổi già cô đơn không ngƣời chăm sóc.(HS
đƣa dẫn chứng)
- Với “Tức nƣớc vỡ bờ” Ngô Tất Tố đã lên án bộ mặt tàn ác bất nhân
của xã hội thực dân nửa phong kiến đƣơng thời qua việc miêu tả lối
hành xử của các nhân vật thuộc bộ máy chính quyền thực dân nửa 1,0đ
phong kiến, đại diện cho giai cấp thống trị ( HS đƣa dẫn về sự lên án tố
cáo thái độ hống hách, táng tận lƣơng tâm của nhà văn với tên cai lệ và
ngƣời nhà lí trƣởng)
c. Nghệ thuật thể hiện tinh thần nhân văn nhân đạo trong hai tác 1điểm
phẩm.
- Với Nam Cao qua văn bản “ ão Hạc” bằng nghệ thuật kể chuyện đặc
sắc: kết hợp tự sự, trữ tình lập luận thể hiện nhân vật qua chiều sâu tâm 0, 25đ
lí với diễn biến tâm trạng phức tạp cùng việc lựa chọn ngôi kể hợp lí,
sử dụng ngôn ngữ hiệu quả, lối kể chuyện khách quan...
- Còn Ngô Tất Tố qua đoạn tiểu thuyết “Tức nƣớc vỡ bờ” đầy kịch
tính, lối kể chuyện, miêu tả nhân vật chân thực sinh động (từ ngoại 0,25 đ
Tuyển tập 50 đề thi Học Sinh Giỏi môn Ngữ Văn lớp 8 – Có đáp án chi tiết
hình ngôn ngữ, hành động tâm lí...)
Hai nhà văn tài năng, tâm huyết Nam Cao và Ngô Tất Tố đã thể
hiện tinh thần nhân đạo theo cách của riêng mình nhƣ để khẳng định 0, 5đ
trong xã hội thực dân phong kiến dù bị đẩy đến bần cùng những ngƣời
nông dân luôn giữ cho mình phẩm giá cao đẹp không thể bị hoen ố dù
phải sống trong cảnh khốn cùng. Họ là những bông sen thơm chốn
“bùn lầy nƣớc đọng”
3. Kết bài
(0, 5đ)
Ý kiến nhận định cho thấy tinh thần nhân đạo nhƣ sợi chỉ xuyên suốt
trong sáng tác của những nhà văn có tài năng và tâm huyêt. Nó luôn
chi phối các nhà văn cầm bút sáng tác để họ hƣớng ngòi bút của mình
về con ngƣời, vì con ngƣời. Tinh thần nhân đạo trong các tác phẩm
thơ ca chính là tiếng lòng của những nhà văn tài năng tâm huyết góp
phần tạo nên sức mạnh của văn chƣơng chân chính của“ Nghệ thuật vị
nhân sinh”. ......
Tuyển tập 50 đề thi Học Sinh Giỏi môn Ngữ Văn lớp 8 – Có đáp án chi tiết
PHÕNG GD&ĐT SÔNG LÔ
ĐỀ CHÍ NH THỨC
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP THCS
CẤP HUYỆN - NĂM HỌC 2015 - 2016
ĐỀ THI MÔN: NG VĂN 8
Thời gian làm bài: 120 phút
(không kể thời gian giao đề)
Câu 1. (2,0 điểm)
Trình bày cảm nhận của em về hai câu thơ sau :
“Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm
Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ”.
(Quê hương - Tế Hanh).
Câu 2. (3,0 điểm)
Vic-to Huy –gô cho rằng:
“Con người sống không có tình thương cũng giống như vườn hoa không có
ánh nắng mặt trời: không có gì đẹp đẽ và hữu ích có thể nảy nở trong đó được”.
Suy nghĩ của em về ý kiến trên.
Câu 3. (5,0 điểm)
Nhận xét về ngƣời nông dân trong văn học Việt Nam trƣớc Cách mạng tháng
8-1945 có ý kiến cho rằng:
“Người nông dân tuy nghèo khổ, lam lũ, ít học nhưng không ít tấm lòng”.
Bằng hiểu biết của em về nhân vật ão Hạc trong truyện ngắn cùng tên của
nhà văn Nam Cao, hãy làm sáng tỏ ý kiến trên.
------------------------Hết-----------------------(Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm).
Tuyển tập 50 đề thi Học Sinh Giỏi môn Ngữ Văn lớp 8 – Có đáp án chi tiết
HƢỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI HSG CẤP HUYỆN
MÔN NG VĂN 8 NĂM HỌC 2015-2016
Hƣớng dẫn chấm
Câu
1
2
a. Về hình thức :
Học sinh viết thành bài văn hoặc đoạn văn cảm thụ có bố cục rõ ràng ;
diễn đạt, trình bày mạch lạc, lƣu loát.
b.Về nội dung
Cần chỉ rõ
* Biện pháp nghệ thuật :
- Nhân hoá : con thuyền- im, mỏi, nằm
- Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác : nghe chất muối – vị giác chuyển
thành thính giác.
* Tác dụng : Hai câu thơ miêu tả chiếc thuyền nằm im trên bến sau khi
vật lộn với sóng gió biển khơi trở về. Tác giả không chỉ “thấy” con
thuyền đang nằm im trên bến mà còn thấy sự mệt mỏi , say sƣa, còn “
cảm thấy” con thuyền ấy nhƣ đang lắng nghe chất muối thấm dần trong
từng thớ vỏ của nó.Con thuyền vô tri đã trở nên có hồn, một tâm hồn rất
tinh tế. Cũng nhƣ ngƣời dân chài, con thuyền lao động ấy cũng thấm
đậm vị muối mặn mòi của biển khơi. Không có một tâm hồn tinh tế, tài
hoa và nhầt là nếu không có tấm lòng gắn bó sâu nặng với con ngƣời
cùng cuộc sống lao động làng chài quê hƣơng thì không thể có những
câu thơ xuất thần nhƣ vậy
- Yêu cầu về kĩ năng: Biết cách làm bài văn nghị luận xã hội. Bố cục và hệ
thống ý sáng rõ . Biết vận dụng các thao tác giải thích, bình luận, chứng
minh. Hành văn trôi chảy. ập luận chặt chẽ. Dẫn chứng chọn lọc, thuyết
phục. Không mắc các lỗi diễn đạt, dùng từ , ngữ pháp, chính tả.
-Yêu cầu về kiến thức :Học sinh có thể trình bày bằng nhiều cách khác nhau
nhƣng cần đảm bảo cá ý sau:
1. Giaỉ thích.
+ Tình thƣơng: lòng nhân ái, cảm thông, chia sẻ, giúp đỡ ngƣời khác.
+ Vƣờn hoa: nơi nảy sinh, nơi hình thành cái tốt đẹp.
+ Không ánh nắng mặt trời: không có ánh sáng, hơi ấm, không có nguồn
sống.
+ Không có gì: sự phủ định hoàn toàn và triệt để.
+ Đẹp đẽ và hữu ích: cái đẹp và cái tốt, cái thiện, cái có ích.
+ Nảy nở: nảy sinh, tồn tại và phát triển
=> Tóm lại, nếu không có tình thƣơng thì cuộc sống của con ngƣời sẽ
không thể có đƣợc những điều tốt đẹp và có ích. Nói cách khác, tình
thƣơng chính là thứ sẽ làm nảy sinh tất cả những điều tốt đẹp cho cuộc
sống.
Thang
điểm
0,5
0,5
1
0,5
Tuyển tập 50 đề thi Học Sinh Giỏi môn Ngữ Văn lớp 8 – Có đáp án chi tiết
2. Bình luận..
*. Chứng minh vai trò của tình thƣơng trong cuộc sống
1,5
- Trong cuộc sống, bên cạnh những ngƣời may mắn và hạnh phúc, còn
có rất nhiều ngƣời gặp cảnh đau khổ, bất hạnh, luôn cần sự sẻ chia, giúp
đỡ, cần tình thƣơng yêu.
- Nếu thiếu tình thƣơng, con ngƣời sẽ không thể làm đƣợc những điều
tốt đẹp, hữu ích cho ngƣời khác: không biết quan tâm, giúp đỡ, chia sẻ
và đồng cảm với ngƣời khác lúc họ gặp khó khăn, hoạn nạn; thậm chí
còn làm những điều xấu xa, tàn ác khiến ngƣời khác phải chịu mất mát,
đau khổ.
- Khi thiếu tình thƣơng, con ngƣời cũng không thể tạo ra và gìn giữ
đƣợc điều tốt đẹp cho chính mình (biến thành ngƣời vô cảm, tàn nhẫn và
ích kỉ, xấu xa) và cho ngƣời khác.
- Ngƣợc lại, con ngƣời có tình thƣơng tạo ra nhiều điều tốt đẹp: sự đồng
cảm, chia sẻ; sự bao dung,... Nói khác đi, tình thƣơng là nền tảng nuôi
dƣỡng cho những phẩm chất, tình cảm, suy nghĩ tốt đẹp khác của con
ngƣời.
*Bình luận .
0,5
Trong câu nói, Huy-gô có cái nhìn đầy tính nhân văn, vừa rất mực tin
yêu cuộc sống vừa tỉnh táo, sâu sắc.
+ Trong xã hội ngày nay, có nhiều ngƣời biết mở rộng vòng tay yêu
thƣơng và nhân ái làm sáng ngời truyền thống “tƣơng thân tƣơng ái”,
“thƣơng ngƣời nhƣ thể thƣơng thân”, “lá lành đùm lá rách” của dân
tộc... Những ngƣời nhƣ thế đáng đƣợc ngợi ca và tôn vinh.
+ Song bên cạnh đó, vẫn còn có bao kẻ vô tâm, vô cảm, ích kỉ và xấu
xa, độc ác để thỏa mãn những dục vọng tầm thƣờng, đê hèn. Chúng phải bị
lên án và trừng trị nghiêm khắc.
0,5
3.Bài học.
- Cuộc sống chỉ trở nên tốt đẹp và có ý nghĩa khi con ngƣời biết yêu
thƣơng, chia sẻ, cảm thông với những số phận bất hạnh
-Hãy yêu thƣơng ngƣời khác . Đó là cách chăm sóc khu vƣờn tâm hồn
của mỗi ngƣời.
3
* Về kĩ năng: Hiểu đúng yêu cầu của đề bài. Biết cách làm bài nghị luận
văn học dạng giải thích chứng minh nhận định . Bố cục rõ ràng. ập luận
chặt chẽ. Không mắc lỗi diễn đạt, chính tả, dùng từ, ngữ pháp.
* Về nội dung:
- Học sinh có thể trình bày theo những cách khác nhau nhƣng phải làm
sáng tỏ vấn đề nghị luận. Dù triển khai theo trình tự nào cũng cần đạt
đƣợc các ý sau.
1. Mở bài.
- Dẫn dắt , nêu vấn đề nghị luận, trích dẫn ý kiến, nêu phạm vi dẫn
chứng.
0,5
Tuyển tập 50 đề thi Học Sinh Giỏi môn Ngữ Văn lớp 8 – Có đáp án chi tiết
2.Thân bài.
a. Giải thích.
- Khái quát hình ảnh ngƣời nông dân trƣớc cách mạng tháng 8: Họ có cuộc
sống nghèo khổ lam lũ, ít học, một cổ hai tròng: Chị Dậu- Tắt đèn- Ngô tất
0,5
Tố, anh Pha trong Bước đường cùng – Nguyễn Công Hoan, Lão Hạc, Chí
Phèo- Nam Cao nhƣng họ không ít tấm lòng. Dù cuộc sống và số phận có
đẩy họ vào bƣớc đƣờng cùng nhƣng họ không ít tấm lòng- giàu tình yêu
thƣơng, lòng tự trọng, cứng cỏi mạnh mẽ, nhân hậu… Dù có phải chết,
ngƣời nông dân vẫn giữ đƣợc phẩm tốt đẹp của mình.
- Lão Hạc là tác phẩm xuất sắc của Nam cao viết về đề tài ngƣời nông dân.
Từ cuộc đời của ão Hạc , Nam Cao đã thể hiện chân thực cảm động về số
phận đau thƣơng , cuộc sống nghèo khổ lam lũ ít học nhƣng vẫn sáng ngời
phẩm chất lƣơng thiện, tốt đẹp. ão là con người không chỉ khổ mà còn rất
đẹp.( Quế Hƣơng)
b. Chứng minh.
* Lão Hạc là người nông dân nghèo khổ lam lũ ít học.
1,5
- Cảnh ngộ của ão Hạc thật bi thảm: Nhà nghèo, vợ chết, hai cha con lão
sống lay lắt rau cháo qua ngày.
- Vì nghèo nên lão cũng không đủ tiền cƣới vợ cho con nên khiến con trai
lão phải bỏ đi làm ở đồn điền cao su.
- Chính vì nghèo khổ nên ông không có điều kiện học hành vì thế mà lão
không biết chữ, mỗi lần con trai viết thƣ về lão lại phải nhờ ông giáo đọc hộ
và cả đến khi muốn giữ mảnh vƣờn cũng lại nhờ ông giáo viết văn tự hộ.
- Sự túng quẫn ngày càng đe dọa lão nên sau trận ốm kéo dài, không có
việc, rồi bão ập đến phá sạch hoa màu…không lấy tiền đâu để nuôi con
Vàng nên lão đã phải dằn lòng quyết định bán cậu Vàng – kỉ vật mà đứa con
trai lão để lại.
- ão sống đã khổ chết cũng khổ.
(Hs lấy dẫn chứng phân tích, chứng minh)
*. Lão Hạc là người nông dân giàu có ở tấm lòng yêu con, giàu đức hi
1,5
sinh và lòng nhân hậu, trung thực, giàu lòng tự trọng.
- ão Hạc cả đời yêu con một cách thầm lặng, chả thế mà từ ngày vợ chết
lão ở vậy nuôi con đến khi trƣởng thành. ão chắt chiu dè sẻn để có tiền lo
cƣới vợ cho con ấy vậy mà cả đời dành dụm cũng không đủ vì thế mà khi
chứng kiến nỗi buồn nỗi đau của con lão luôn day dứt đau khổ. (HS lấy dẫn
chứng chứng minh)
- Yêu và thƣơng con nên khi xa con tình yêu con của lão đƣợc thể hiện gián
tiếp qua việc chăm sóc con chó- kỉ vật mà đứa con để lại. ão vô cùng đau
đớn dằn vặt khi bán con chó vàng. Qua đó thấy đƣợc tấm lòng nhân hậu của
lão, trung thực, giàu lòng tự trọng.( HS lấy dẫn chứng chứng minh)
- Thƣơng con lão chọn cho mình một cách hi sinh, đặc biệt là hi sinh cả
mạng sống của mình cho con. Mọi hànhđộng của lão đều hƣớng về con.
Lão chọn cái chết để giữ tài sản cho con để trọn đạo làm cha. ão đã lựa
chọn đạo lí: chết trong còn hơn sống đục. (HS lấy dẫn chứng chứng minh)
Tuyển tập 50 đề thi Học Sinh Giỏi môn Ngữ Văn lớp 8 – Có đáp án chi tiết
- Qua cuộc đời khốn khổ và phẩm chất cao quý của lão Hạc nhà văn đã thể
hiện tấm lòng yêu thƣơng trân trọng đối với ngƣời nông dân.
*. Nghệ thuật
- Truyện đƣợc kể ở ngôi thứ nhất ngƣời kể chuyện là ông Giáo làm câu
0,25
chuyện dẫn dắt tự nhiên sinh động hấp dẫn
- Nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật qua ngôn ngữ độc thoại nội tâm.
c. Đánh giá.
- Nhận xét trên hoàn toàn xác đáng . ão Hạc có thể xem là nhân vật đẹp
nhất đời Nam Cao. Bởi lão còm cõi xơ xác chịu nhiều đau thƣơng, bất hạnh
nhƣng chƣa bao giờ vì hoàn cảnh mà tha hoá thay đổi bản chất tốt đẹp
lƣơng thiện của mình.. Nam Cao đã phản ánh số phận bi thảm của ngƣời
nông dân, ca ngợi phẩm chất , trân trọng yêu thƣơng và tố cáo xã hội gây ra
những bất hạnh cho họ. lão hạc tiêu biểu cho “Người nông dân tuy nghèo
khổ, lam lũ, ít học nhưng không ít tấm lòng”.
3.Kết luận.
- Khẳng định và nâng cao vấn đề nghị luận.
*Lưu ý : Trên chỉ là những gợi ý. Căn cứ vào bài làm của học sinh, giáo
viên vận dụng đáp án linh hoạt để cho điểm. Khuyến khích những bài
viết sáng tạo.
0,25
0,5
Tuyển tập 50 đề thi Học Sinh Giỏi môn Ngữ Văn lớp 8 – Có đáp án chi tiết
PHÕNG GD&ĐT TAM ĐẢO
ĐỀ CHÍ NH
THỨC
ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƢỢNG HỌC SINH GIỎI
NĂM HỌC 2014-2015
Môn: Ngữ văn 8
Thời gian làm bài: 120 phút (Không kể thời gian giao đề)
Câu 1 (2,0 điểm):
Cho đoạn trích sau:
Chà! Giá quẹt một que diêm mà sưởi cho đỡ rét một chút nhỉ? Giá em có thể
rút một que diêm ra quẹt vào tường mà hơ ngón tay nhỉ? Cuối cùng em đánh liều
quẹt một que. Diêm bén lửa thật là nhạy. Ngọn lửa lúc đầu xanh lam, dần dần biến
đi, trắng ra, rực hồng lên quanh que gỗ, sáng chói trông đến vui mắt.
(Cô bé bán diêm – An-đéc-xen, Ngữ văn 8, T1)
a) Việc sử dụng các câu hỏi trong đoạn trích trên có ý nghĩa gì?
b) Tìm các từ cùng thuộc một trƣờng từ vựng trong đoạn trích trên? Tác dụng
của trƣờng từ vựng đó.
Câu 2 ( 2,5 điểm):
Khi con tu hú gọi bầy
Lúa chiêm đang chín, trái cây ngọt dần
Vườn râm dậy tiếng ve ngân
Bắp rây vàng hạt đầy sân nắng đào
Trời xanh càng rộng càng cao
Đôi con diều sáo lộn nhào từng không...
(Khi con tu hú - Tố Hữu)
Đoạn thơ là cảnh đất trời vào hè trong tâm tƣởng ngƣời tù cách mạng. Nêu cảm
nhận của em.
Câu 3 (5,5 điểm):
Có ngƣời cho rằng: Phê phán thái độ thờ ơ, ghẻ lạnh đối với con ngƣời cũng
quan trọng và cần thiết nhƣ ca ngợi lòng vị tha, tình đoàn kết.
Trình bày suy nghĩ của em về ý kiến trên?
------Hết---------ƣu ý: Giám thị coi thi không giải thích gì thêm.
Tuyển tập 50 đề thi Học Sinh Giỏi môn Ngữ Văn lớp 8 – Có đáp án chi tiết
HƢỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƢỢNG HỌC SINH GIỎI
NĂM HỌC 2014-2015
MÔN: NGỮ VĂN 8
I. HƢỚNG DẪN CHUNG
- Hƣớng dẫn ch
PHÕNG GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO
HUYỆN Ý YÊN
ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƢỢNG HỌC SINH GIỎI
NĂM HỌC 2015 - 2016
§Ò chÝnh thøc
MÔN: NG VĂN - ỚP 8
Thời gian làm bài: 150 phút
Đề gồm 01 trang
Câu 1. (4 điểm)
Đọc đoạn văn sau và thực hiện các yêu cầu bên dƣới:
“Dƣới gốc tre, tua tủa những mầm măng. Măng trồi lên nhọn hoắt nhƣ mũi gai
khổng lồ xuyên qua đất lũy mà trỗi dậy, bẹ măng bọc kín thân cây non, ủ kĩ nhƣ áo
mẹ trùm lần trong lần ngoài cho đứa con non nớt. Ai dám bảo thảo mộc tự nhiên
không có tình mẫu tử?”
(Lũy làng - Ngô Văn Phú)
a. Tìm những từ thuộc trƣờng từ vựng “cây tre” có trong đoạn văn trên.
b. Xác định câu nghi vấn trong đoạn văn và nêu rõ chức năng của câu nghi vấn
đó.
c. Trong đoạn văn trên tác giả sử dụng những biện pháp nghệ thuật nào? Phân
tích tác dụng của các biện pháp nghệ thuật đó.
Câu 2. (6 điểm)
Có ý kiến cho rằng: “Giá trị của con ngƣời không phải là đƣợc thể hiện ở ngoại
hình, hay không chỉ đơn giản là trình độ học vấn, địa vị trong xã hội; mà nó đƣợc thể
hiện rõ nhất bằng lòng tự trọng của con ngƣời”.
Em hãy viết đoạn văn bày tỏ suy nghĩ về lòng tự trọng.
Câu 3. (10 điểm)
Có ý kiến cho rằng: “Dù được sáng tác theo trào lưu lãng mạn hay hiện thực,
những trang viết của những nhà văn tài năng và tâm huyết đều thấm đượm tinh thần
nhân đạo sâu sắc”
Qua các văn bản “Tức nƣớc vỡ bờ” của Ngô Tất Tố và văn bản “ ão Hạc” của
Nam Cao em hãy làm sáng tỏ ý kiến trên?
Họ và tên thí sinh: …………………..............
Họ, tên chữ ký GT 1: ………………………
Số báo danh:…………………………………
Họ, tên chữ ký GT 2: ………………………
Tuyển tập 50 đề thi Học Sinh Giỏi môn Ngữ Văn lớp 8 – Có đáp án chi tiết
HƢỚNG DẪN CHẤM KHẢO SÁT CHẤT LƢỢNG HỌC SINH GIỎI
NĂM HỌC 2015- 2016
Môn : Ngữ Văn 8
Câu 1. (4 điểm)
a. Những từ thuộc trƣờng từ vựng “cây tre”: gốc(tre), mầm măng, măng, lũy, bẹ
măng, thân cây.
- Điểm 0,5: trả lời đúng nhƣ trên
- Điểm 0,25: Tìm thiếu 1,2 từ
- Điểm 0: thiếu 3 từ trở lên
b. - Câu nghi vấn: Ai dám bảo thảo mộc tự nhiên không có tình mẫu tử?
- Chức năng: Khẳng định
-Điểm 0,5: trả lời đúng 2 ý
- Điểm 0,25: Trả lời đúng 1 trong 2 ý
- Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời
c. - Trong đoạn văn tác giả đã sử dụng các biện pháp tu từ: đảo ngữ, so sánh kết hợp
nhân hóa.
- Nghệ thuật đảo ngữ: “tua tủa những mầm măng” nhấn mạnh số lƣợng nhiều và sự
vƣơn lên đầy sức sống của những mầm măng.
- Nghệ thuật so sánh: “Măng trồi lên nhọn hoắt nhƣ mũi gai khổng lồ xuyên qua đất
lũy mà trỗi dậy” kết hợp nghệ thuật nhân hóa “măng trồi lên” “mũi gai…trỗi dậy”
nhấn mạnh sự vƣơn lên, trỗi dậy đầy sinh lực của những măng tre.
- Nghệ thuật so sánh: “Bẹ măng bọc kín thân cây non, ủ kĩ nhƣ áo mẹ trùm lần trong
lần ngoài cho đứa con non nớt” làm nổi bật đặc điểm của măng tre, gợi sự bao bọc
tình nghĩa để vƣơn lên mạnh mẽ.
- Sự kết hợp các biện pháp nghệ thuật làm cho lời văn sinh động, gợi cảm khiến sự
vật hiện lên nhƣ con ngƣời mạnh mẽ, tình nghĩa.
- Qua đó ta thấy đƣợc sự quan sát tinh tế và tài năng nghệ thuật của tác giả.
Mỗi ý trên 0,5 điểm. Cả phần 3,0 điểm
Câu 2. (6 điểm)
Yêu cầu chung:
-Về nội dung: hiểu đƣợc vấn đề nghị luận, có kĩ năng vận dụng các thao tác lập luận,
diễn đạt trôi chảy, có cảm xúc.
-Về hình thức: Biết trình bày một đoạn văn nghị luận phù hợp với yêu cầu của đề bài.
Lƣu ý: Đề bài không hạn định số câu. Song, vì là một đoạn, thí sinh phải biết cân đối
cho phù hợp với yêu cầu đề bài. Nếu đủ ý nhƣng chỉ có tính chất điểm ý, không có
dẫn chứng, quá ngắn, diễn đạt không hay, không cho điểm tối đa. Không đếm ý cho
điểm. Ngƣợc lại thí sinh viết quá dài dòng, lan man trừ 0,5đ kĩ năng.
Yêu cầu cụ thể
1. Giới thiệu nội dung nghị luận (0,5điểm)
2. Giải thích (0,5điểm)
Tuyển tập 50 đề thi Học Sinh Giỏi môn Ngữ Văn lớp 8 – Có đáp án chi tiết
òng tự trọng là ý thức coi trọng và giữ gìn phẩm cách, danh dự của bản thân, coi
trọng giá trị của bản thân.
3. Bàn luận (3,5 điểm)
Chấp nhận các cách triển khai khác nhau, song cần chú ý bám sát và làm rõ định
hƣớng bàn luận.
- Biểu hiện của lòng tự trọng: (1,0 điểm)
+ Có suy nghĩ, hành động và cách ứng xử đúng với lƣơng tâm và đạo lí.
+ Nói đi đôi với làm
+ Khi có khuyết điểm chân thành sửa sai và nhận lỗi. Nhìn thẳng vào hạn chế của
mình khi không đủ khả năng đảm đƣơng một công việc. uôn có ý thức tự giác vƣơn
lên để khẳng định mình ngay cả khi gặp khó khăn, trắc trở.
+ Chú ý cả đên lời nói khi giao tiếp.
- Vai trò của lòng tự trọng: (1,5 điểm)
+ uôn giúp ta tự tin vào việc mình làm, luôn chủ động vững vàng trong mọi công
việc, sẵn sang đối mặt với những khó khăn thử thách.
+ uôn giúp ta lạc quan, yêu đời
+ uôn giúp ta đƣợc mọi ngƣời tôn trọng
+ Góp phần xây dựng xã hội văn minh.
- Cần phân biệt tự trọng với tự cao, tự đại (0,5 điểm)
- Phê phán những con ngƣời thiếu lòng tự trọng: lƣời lao động, học tập, sống lợi
dụng, dựa dẫm, gặp khó khăn thì nản chí, nản lòng…đánh mất nhân cách của bản
thân. (0,5 điểm)
4. Bài học nhận thức và hành động. (1,5 điểm)
+ Để xây dựng lòng tự trọng bản thân mỗi con ngƣời phải luôn có ý thức học tập và
rèn luyện, nói phải đi đôi với làm.
+ Rèn luyện lòng tự trọng là đấu tranh với chính bản thân mình để có suy nghĩ và
hành động đúng đắn.
+ Gia đình, nhà trƣờng cần giáo dục cho con em mình lòng tự trọng để có thái độ
sống tốt.
Lƣu ý: Học sinh không viết thành đoạn văn hoàn chỉnh chỉ cho tối đa 3 điểm. Nếu
học sinh viết thành bài văn hoàn chỉnh thì trừ ít nhất 2 điểm.
Câu 3. (10 điểm)
I. Yêu cầu chung
- Về nội dung: Hiểu yêu cầu đề bài, nắm vững tác phẩm, biết phân tích
theo định hƣớng, văn viết mạch lạc, có cảm xúc.
- Về hình thức: Trình bày ý rõ ràng, biết cân đối với hai câu trên.
II. Yêu cầu cụ thể
Chấp nhận trình tự, cách thức khai triển khác nhau, miễn là thí sinh có
ý thức bám sát và làm sáng rõ định hƣớng sau:
1. Mở bài: Dẫn dắt giới thiệu vấn đề nghị luận, trích dẫn và giới hạn (0,5đ)
vấn đề
Tuyển tập 50 đề thi Học Sinh Giỏi môn Ngữ Văn lớp 8 – Có đáp án chi tiết
2. Thân bài
2.1. Giải thích ý kiến
* Học sinh cần giải thích được ý của nhận định
- Tinh thần nhân văn nhân đạo: là nói đến mối quan hệ tốt đẹp giữa
con ngƣời với con ngƣời, những gì vì con ngƣời cho con ngƣời cho
những điều tốt đẹp của bản thân mỗi ngƣời. Thƣờng thể hiện ở tiếng
nói yêu thƣơng, trân trọng con ngƣời, ca ngợi vẻ đẹp của tình ngƣời và
sự cảm thông với những số phận khổ đau bất hạnh đồng thời lên án
phê phán tố cáo cái xấu, cái ác, ngọn nguồn của những đau khổ bất
hạnh..
- Ý kiến muốn khẳng định: Trong sáng tác văn học các trào lƣu lãng
mạn và hiện thực chủ nghĩa có cách thức và nội dung phản ánh hiện
thực khác nhau nhƣng trên những trang viết các nhà văn tài năng đều
thể hiện tinh thần nhân đạo sâu sắc....
2. 2. Chứng minh:
a. Giới thiệu ngắn gọn chung về Nam Cao và Ngô Tất Tố cùng hai
văn bản để thấy đây là hai nhà văn tài năng và tâm huyết và
khẳng định với những cách khác nhau hai văn bản đều tỏa sáng
tinh thần nhân văn nhân đạo
- Nam Cao và Ngô Tất Tố đều là những nhà văn tài năng và tâm huyết
của văn học hiện thực của văn học Việt Nam giai đoạn 1930-1945.
+ Nam Cao đƣợc bạn đọc yêu mến bởi những trang viết chân thực và
sâu sắc về ngƣời nông dân nghèo đói bị vùi dập và ngƣời trí thức cùng
phẫn phải sống mòn, bế tắc trong xã hội cũ...Truyện ngắn “ ão Hạc”
là truyện tiêu biểu...
+ Ngô Tất Tố đƣợc coi là “nhà văn của nông dân” là một nhà văn am
tƣờng trên nhiều lĩnh vực nghiên cứu, học thuật sáng tác. Văn bản “
Tức nƣớc vỡ bờ” là trang viết sinh động trong Tiểu thuyết “Tắt đèn”
nổi tiếng của ông....
- Bằng hai cách viết khác nhau nhƣng cùng theo trào lƣu hiện thực
văn bản “ ão hạc” của Nam Cao và “Tức nƣớc vỡ bờ” của Ngô Tất Tố
đều là những trang viết thấm đẫm tinh thần nhân đạo của những nhà
văn tài năng và tâm huyết: Đó là tiếng nói đồng cảm với nỗi khổ đau
của ngƣời nông dân trong xã hội cũ, trân trọng ngợi ca vẻ đẹp của
ngƣời nông dân và lên án tố cáo các thế lực tàn ác đẩy ngƣời nông dân
vào bần cùng, khổ đau bất hạnh...
0,5đ
0,5đ
(1,5 đ)
0, 25đ
0,5đ
0,5đ
0,25đ
(6,5đ)
b. Phân tích, chứng minh tinh thần nhân đạo trong hai văn bản 1 điểm
“Lão Hạc” và “Tức nƣớc vỡ bờ”.
b.1. Thứ nhất tinh thần nhân đạo thể hiện tiếng nói cảm thông với 0,5đ
những khổ đau bất hạnh của con người:
* Truyện “ Lão Hạc”
+ Nam Cao cảm thƣơng cho ão Hạc một lão nông dân nghèo khổ bất
hạnh, đáng thƣơng sống trong thời kì thực dân phong kiến (HS đƣa
Tuyển tập 50 đề thi Học Sinh Giỏi môn Ngữ Văn lớp 8 – Có đáp án chi tiết
dẫn dẫn chứng về nỗi khổ vật chất, tinh thần của ão Hạc)
+ Cảm thông với tấm lòng của ngƣời cha rất mực yêu thƣơng con luôn
vun đắp dành dụm những gì có thể có để con có cuộc sống hạnh
phúc...
0,5 đ
* Văn bản“ Tức nƣớc vỡ bờ”
- Ngô Tất Tố đã thấu hiểu, cảm thông sâu sắc về tình cảnh cơ cực, bế
tắc của ngƣời nông dân qua tình cảnh thê thảm đáng thƣơng của gia
đình chị Dậu trong buổi sáng lúc bọn tay sai ập đến ( HS đƣa dẫn
chứng về tình thế, hoàn cảnh của gia đình chị Dậu)
b.2. Tinh thần nhân đạo ấy còn được thể hiện qua lời ngợi ca trân 3 điểm
trọng, tin tưởng những phẩm chất tốt đẹp của con người..
+ Với “ ão Hạc” Nam Cao đã trân trọng ngợi ca lão Hạc lão nông dân
nghèo khổ nhƣng có phẩm chất vô cùng cao đẹp: tấm lòng đôn hậu, 1,5đ
trái tìm giàu tình yêu thƣơng, lối sống tự trọng (HS đƣa dẫn chứng
phân tích làm rõ lời ngợi ca của tác giả với ão Hạc)
+ Trong “Tức nƣớc vỡ bờ” Ngô Tất Tố với tinh thần nhân đạo của nhà
văn đầy tâm huyết đã phát hiện và ngợi ca tâm hồn cao đẹp của chị
Dậu ngƣời phụ nữ nông dân Việt Nam hiền lành chất phác nhƣng giàu 1,5đ
tình yêu thƣơng chồng con với tinh thần phản kháng mãnh liệt (HS
đƣa dẫn dẫn chứng về sự ngợi ca về tình yêu thƣơng chồng con của chị
Dậu và sự phản kháng của chị Dậu..)
b.3. Tinh thần nhân đạo ấy thể hiện qua tiếng nói lên án phê phán cái 1,5điểm
xấu cái ác, sự bất công ngọn nguồn của những khổ đau bất hạnh đối
với con người.
- Văn bản “ ão Hạc” gián tiếp tố cáo xã hôi phong kiến với hủ tục, với
chính sách thuế khóa nặng nề khiến con trai Lão Hạc vì nhà nghèo mà 0,5 đ
không lấy đƣợc vợ phải phẫn chí bỏ đi làm đồn điền cao su để Lão
Hạc phải sống trong cảnh tuổi già cô đơn không ngƣời chăm sóc.(HS
đƣa dẫn chứng)
- Với “Tức nƣớc vỡ bờ” Ngô Tất Tố đã lên án bộ mặt tàn ác bất nhân
của xã hội thực dân nửa phong kiến đƣơng thời qua việc miêu tả lối
hành xử của các nhân vật thuộc bộ máy chính quyền thực dân nửa 1,0đ
phong kiến, đại diện cho giai cấp thống trị ( HS đƣa dẫn về sự lên án tố
cáo thái độ hống hách, táng tận lƣơng tâm của nhà văn với tên cai lệ và
ngƣời nhà lí trƣởng)
c. Nghệ thuật thể hiện tinh thần nhân văn nhân đạo trong hai tác 1điểm
phẩm.
- Với Nam Cao qua văn bản “ ão Hạc” bằng nghệ thuật kể chuyện đặc
sắc: kết hợp tự sự, trữ tình lập luận thể hiện nhân vật qua chiều sâu tâm 0, 25đ
lí với diễn biến tâm trạng phức tạp cùng việc lựa chọn ngôi kể hợp lí,
sử dụng ngôn ngữ hiệu quả, lối kể chuyện khách quan...
- Còn Ngô Tất Tố qua đoạn tiểu thuyết “Tức nƣớc vỡ bờ” đầy kịch
tính, lối kể chuyện, miêu tả nhân vật chân thực sinh động (từ ngoại 0,25 đ
Tuyển tập 50 đề thi Học Sinh Giỏi môn Ngữ Văn lớp 8 – Có đáp án chi tiết
hình ngôn ngữ, hành động tâm lí...)
Hai nhà văn tài năng, tâm huyết Nam Cao và Ngô Tất Tố đã thể
hiện tinh thần nhân đạo theo cách của riêng mình nhƣ để khẳng định 0, 5đ
trong xã hội thực dân phong kiến dù bị đẩy đến bần cùng những ngƣời
nông dân luôn giữ cho mình phẩm giá cao đẹp không thể bị hoen ố dù
phải sống trong cảnh khốn cùng. Họ là những bông sen thơm chốn
“bùn lầy nƣớc đọng”
3. Kết bài
(0, 5đ)
Ý kiến nhận định cho thấy tinh thần nhân đạo nhƣ sợi chỉ xuyên suốt
trong sáng tác của những nhà văn có tài năng và tâm huyêt. Nó luôn
chi phối các nhà văn cầm bút sáng tác để họ hƣớng ngòi bút của mình
về con ngƣời, vì con ngƣời. Tinh thần nhân đạo trong các tác phẩm
thơ ca chính là tiếng lòng của những nhà văn tài năng tâm huyết góp
phần tạo nên sức mạnh của văn chƣơng chân chính của“ Nghệ thuật vị
nhân sinh”. ......
Tuyển tập 50 đề thi Học Sinh Giỏi môn Ngữ Văn lớp 8 – Có đáp án chi tiết
PHÕNG GD&ĐT SÔNG LÔ
ĐỀ CHÍ NH THỨC
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP THCS
CẤP HUYỆN - NĂM HỌC 2015 - 2016
ĐỀ THI MÔN: NG VĂN 8
Thời gian làm bài: 120 phút
(không kể thời gian giao đề)
Câu 1. (2,0 điểm)
Trình bày cảm nhận của em về hai câu thơ sau :
“Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm
Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ”.
(Quê hương - Tế Hanh).
Câu 2. (3,0 điểm)
Vic-to Huy –gô cho rằng:
“Con người sống không có tình thương cũng giống như vườn hoa không có
ánh nắng mặt trời: không có gì đẹp đẽ và hữu ích có thể nảy nở trong đó được”.
Suy nghĩ của em về ý kiến trên.
Câu 3. (5,0 điểm)
Nhận xét về ngƣời nông dân trong văn học Việt Nam trƣớc Cách mạng tháng
8-1945 có ý kiến cho rằng:
“Người nông dân tuy nghèo khổ, lam lũ, ít học nhưng không ít tấm lòng”.
Bằng hiểu biết của em về nhân vật ão Hạc trong truyện ngắn cùng tên của
nhà văn Nam Cao, hãy làm sáng tỏ ý kiến trên.
------------------------Hết-----------------------(Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm).
Tuyển tập 50 đề thi Học Sinh Giỏi môn Ngữ Văn lớp 8 – Có đáp án chi tiết
HƢỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI HSG CẤP HUYỆN
MÔN NG VĂN 8 NĂM HỌC 2015-2016
Hƣớng dẫn chấm
Câu
1
2
a. Về hình thức :
Học sinh viết thành bài văn hoặc đoạn văn cảm thụ có bố cục rõ ràng ;
diễn đạt, trình bày mạch lạc, lƣu loát.
b.Về nội dung
Cần chỉ rõ
* Biện pháp nghệ thuật :
- Nhân hoá : con thuyền- im, mỏi, nằm
- Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác : nghe chất muối – vị giác chuyển
thành thính giác.
* Tác dụng : Hai câu thơ miêu tả chiếc thuyền nằm im trên bến sau khi
vật lộn với sóng gió biển khơi trở về. Tác giả không chỉ “thấy” con
thuyền đang nằm im trên bến mà còn thấy sự mệt mỏi , say sƣa, còn “
cảm thấy” con thuyền ấy nhƣ đang lắng nghe chất muối thấm dần trong
từng thớ vỏ của nó.Con thuyền vô tri đã trở nên có hồn, một tâm hồn rất
tinh tế. Cũng nhƣ ngƣời dân chài, con thuyền lao động ấy cũng thấm
đậm vị muối mặn mòi của biển khơi. Không có một tâm hồn tinh tế, tài
hoa và nhầt là nếu không có tấm lòng gắn bó sâu nặng với con ngƣời
cùng cuộc sống lao động làng chài quê hƣơng thì không thể có những
câu thơ xuất thần nhƣ vậy
- Yêu cầu về kĩ năng: Biết cách làm bài văn nghị luận xã hội. Bố cục và hệ
thống ý sáng rõ . Biết vận dụng các thao tác giải thích, bình luận, chứng
minh. Hành văn trôi chảy. ập luận chặt chẽ. Dẫn chứng chọn lọc, thuyết
phục. Không mắc các lỗi diễn đạt, dùng từ , ngữ pháp, chính tả.
-Yêu cầu về kiến thức :Học sinh có thể trình bày bằng nhiều cách khác nhau
nhƣng cần đảm bảo cá ý sau:
1. Giaỉ thích.
+ Tình thƣơng: lòng nhân ái, cảm thông, chia sẻ, giúp đỡ ngƣời khác.
+ Vƣờn hoa: nơi nảy sinh, nơi hình thành cái tốt đẹp.
+ Không ánh nắng mặt trời: không có ánh sáng, hơi ấm, không có nguồn
sống.
+ Không có gì: sự phủ định hoàn toàn và triệt để.
+ Đẹp đẽ và hữu ích: cái đẹp và cái tốt, cái thiện, cái có ích.
+ Nảy nở: nảy sinh, tồn tại và phát triển
=> Tóm lại, nếu không có tình thƣơng thì cuộc sống của con ngƣời sẽ
không thể có đƣợc những điều tốt đẹp và có ích. Nói cách khác, tình
thƣơng chính là thứ sẽ làm nảy sinh tất cả những điều tốt đẹp cho cuộc
sống.
Thang
điểm
0,5
0,5
1
0,5
Tuyển tập 50 đề thi Học Sinh Giỏi môn Ngữ Văn lớp 8 – Có đáp án chi tiết
2. Bình luận..
*. Chứng minh vai trò của tình thƣơng trong cuộc sống
1,5
- Trong cuộc sống, bên cạnh những ngƣời may mắn và hạnh phúc, còn
có rất nhiều ngƣời gặp cảnh đau khổ, bất hạnh, luôn cần sự sẻ chia, giúp
đỡ, cần tình thƣơng yêu.
- Nếu thiếu tình thƣơng, con ngƣời sẽ không thể làm đƣợc những điều
tốt đẹp, hữu ích cho ngƣời khác: không biết quan tâm, giúp đỡ, chia sẻ
và đồng cảm với ngƣời khác lúc họ gặp khó khăn, hoạn nạn; thậm chí
còn làm những điều xấu xa, tàn ác khiến ngƣời khác phải chịu mất mát,
đau khổ.
- Khi thiếu tình thƣơng, con ngƣời cũng không thể tạo ra và gìn giữ
đƣợc điều tốt đẹp cho chính mình (biến thành ngƣời vô cảm, tàn nhẫn và
ích kỉ, xấu xa) và cho ngƣời khác.
- Ngƣợc lại, con ngƣời có tình thƣơng tạo ra nhiều điều tốt đẹp: sự đồng
cảm, chia sẻ; sự bao dung,... Nói khác đi, tình thƣơng là nền tảng nuôi
dƣỡng cho những phẩm chất, tình cảm, suy nghĩ tốt đẹp khác của con
ngƣời.
*Bình luận .
0,5
Trong câu nói, Huy-gô có cái nhìn đầy tính nhân văn, vừa rất mực tin
yêu cuộc sống vừa tỉnh táo, sâu sắc.
+ Trong xã hội ngày nay, có nhiều ngƣời biết mở rộng vòng tay yêu
thƣơng và nhân ái làm sáng ngời truyền thống “tƣơng thân tƣơng ái”,
“thƣơng ngƣời nhƣ thể thƣơng thân”, “lá lành đùm lá rách” của dân
tộc... Những ngƣời nhƣ thế đáng đƣợc ngợi ca và tôn vinh.
+ Song bên cạnh đó, vẫn còn có bao kẻ vô tâm, vô cảm, ích kỉ và xấu
xa, độc ác để thỏa mãn những dục vọng tầm thƣờng, đê hèn. Chúng phải bị
lên án và trừng trị nghiêm khắc.
0,5
3.Bài học.
- Cuộc sống chỉ trở nên tốt đẹp và có ý nghĩa khi con ngƣời biết yêu
thƣơng, chia sẻ, cảm thông với những số phận bất hạnh
-Hãy yêu thƣơng ngƣời khác . Đó là cách chăm sóc khu vƣờn tâm hồn
của mỗi ngƣời.
3
* Về kĩ năng: Hiểu đúng yêu cầu của đề bài. Biết cách làm bài nghị luận
văn học dạng giải thích chứng minh nhận định . Bố cục rõ ràng. ập luận
chặt chẽ. Không mắc lỗi diễn đạt, chính tả, dùng từ, ngữ pháp.
* Về nội dung:
- Học sinh có thể trình bày theo những cách khác nhau nhƣng phải làm
sáng tỏ vấn đề nghị luận. Dù triển khai theo trình tự nào cũng cần đạt
đƣợc các ý sau.
1. Mở bài.
- Dẫn dắt , nêu vấn đề nghị luận, trích dẫn ý kiến, nêu phạm vi dẫn
chứng.
0,5
Tuyển tập 50 đề thi Học Sinh Giỏi môn Ngữ Văn lớp 8 – Có đáp án chi tiết
2.Thân bài.
a. Giải thích.
- Khái quát hình ảnh ngƣời nông dân trƣớc cách mạng tháng 8: Họ có cuộc
sống nghèo khổ lam lũ, ít học, một cổ hai tròng: Chị Dậu- Tắt đèn- Ngô tất
0,5
Tố, anh Pha trong Bước đường cùng – Nguyễn Công Hoan, Lão Hạc, Chí
Phèo- Nam Cao nhƣng họ không ít tấm lòng. Dù cuộc sống và số phận có
đẩy họ vào bƣớc đƣờng cùng nhƣng họ không ít tấm lòng- giàu tình yêu
thƣơng, lòng tự trọng, cứng cỏi mạnh mẽ, nhân hậu… Dù có phải chết,
ngƣời nông dân vẫn giữ đƣợc phẩm tốt đẹp của mình.
- Lão Hạc là tác phẩm xuất sắc của Nam cao viết về đề tài ngƣời nông dân.
Từ cuộc đời của ão Hạc , Nam Cao đã thể hiện chân thực cảm động về số
phận đau thƣơng , cuộc sống nghèo khổ lam lũ ít học nhƣng vẫn sáng ngời
phẩm chất lƣơng thiện, tốt đẹp. ão là con người không chỉ khổ mà còn rất
đẹp.( Quế Hƣơng)
b. Chứng minh.
* Lão Hạc là người nông dân nghèo khổ lam lũ ít học.
1,5
- Cảnh ngộ của ão Hạc thật bi thảm: Nhà nghèo, vợ chết, hai cha con lão
sống lay lắt rau cháo qua ngày.
- Vì nghèo nên lão cũng không đủ tiền cƣới vợ cho con nên khiến con trai
lão phải bỏ đi làm ở đồn điền cao su.
- Chính vì nghèo khổ nên ông không có điều kiện học hành vì thế mà lão
không biết chữ, mỗi lần con trai viết thƣ về lão lại phải nhờ ông giáo đọc hộ
và cả đến khi muốn giữ mảnh vƣờn cũng lại nhờ ông giáo viết văn tự hộ.
- Sự túng quẫn ngày càng đe dọa lão nên sau trận ốm kéo dài, không có
việc, rồi bão ập đến phá sạch hoa màu…không lấy tiền đâu để nuôi con
Vàng nên lão đã phải dằn lòng quyết định bán cậu Vàng – kỉ vật mà đứa con
trai lão để lại.
- ão sống đã khổ chết cũng khổ.
(Hs lấy dẫn chứng phân tích, chứng minh)
*. Lão Hạc là người nông dân giàu có ở tấm lòng yêu con, giàu đức hi
1,5
sinh và lòng nhân hậu, trung thực, giàu lòng tự trọng.
- ão Hạc cả đời yêu con một cách thầm lặng, chả thế mà từ ngày vợ chết
lão ở vậy nuôi con đến khi trƣởng thành. ão chắt chiu dè sẻn để có tiền lo
cƣới vợ cho con ấy vậy mà cả đời dành dụm cũng không đủ vì thế mà khi
chứng kiến nỗi buồn nỗi đau của con lão luôn day dứt đau khổ. (HS lấy dẫn
chứng chứng minh)
- Yêu và thƣơng con nên khi xa con tình yêu con của lão đƣợc thể hiện gián
tiếp qua việc chăm sóc con chó- kỉ vật mà đứa con để lại. ão vô cùng đau
đớn dằn vặt khi bán con chó vàng. Qua đó thấy đƣợc tấm lòng nhân hậu của
lão, trung thực, giàu lòng tự trọng.( HS lấy dẫn chứng chứng minh)
- Thƣơng con lão chọn cho mình một cách hi sinh, đặc biệt là hi sinh cả
mạng sống của mình cho con. Mọi hànhđộng của lão đều hƣớng về con.
Lão chọn cái chết để giữ tài sản cho con để trọn đạo làm cha. ão đã lựa
chọn đạo lí: chết trong còn hơn sống đục. (HS lấy dẫn chứng chứng minh)
Tuyển tập 50 đề thi Học Sinh Giỏi môn Ngữ Văn lớp 8 – Có đáp án chi tiết
- Qua cuộc đời khốn khổ và phẩm chất cao quý của lão Hạc nhà văn đã thể
hiện tấm lòng yêu thƣơng trân trọng đối với ngƣời nông dân.
*. Nghệ thuật
- Truyện đƣợc kể ở ngôi thứ nhất ngƣời kể chuyện là ông Giáo làm câu
0,25
chuyện dẫn dắt tự nhiên sinh động hấp dẫn
- Nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật qua ngôn ngữ độc thoại nội tâm.
c. Đánh giá.
- Nhận xét trên hoàn toàn xác đáng . ão Hạc có thể xem là nhân vật đẹp
nhất đời Nam Cao. Bởi lão còm cõi xơ xác chịu nhiều đau thƣơng, bất hạnh
nhƣng chƣa bao giờ vì hoàn cảnh mà tha hoá thay đổi bản chất tốt đẹp
lƣơng thiện của mình.. Nam Cao đã phản ánh số phận bi thảm của ngƣời
nông dân, ca ngợi phẩm chất , trân trọng yêu thƣơng và tố cáo xã hội gây ra
những bất hạnh cho họ. lão hạc tiêu biểu cho “Người nông dân tuy nghèo
khổ, lam lũ, ít học nhưng không ít tấm lòng”.
3.Kết luận.
- Khẳng định và nâng cao vấn đề nghị luận.
*Lưu ý : Trên chỉ là những gợi ý. Căn cứ vào bài làm của học sinh, giáo
viên vận dụng đáp án linh hoạt để cho điểm. Khuyến khích những bài
viết sáng tạo.
0,25
0,5
Tuyển tập 50 đề thi Học Sinh Giỏi môn Ngữ Văn lớp 8 – Có đáp án chi tiết
PHÕNG GD&ĐT TAM ĐẢO
ĐỀ CHÍ NH
THỨC
ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƢỢNG HỌC SINH GIỎI
NĂM HỌC 2014-2015
Môn: Ngữ văn 8
Thời gian làm bài: 120 phút (Không kể thời gian giao đề)
Câu 1 (2,0 điểm):
Cho đoạn trích sau:
Chà! Giá quẹt một que diêm mà sưởi cho đỡ rét một chút nhỉ? Giá em có thể
rút một que diêm ra quẹt vào tường mà hơ ngón tay nhỉ? Cuối cùng em đánh liều
quẹt một que. Diêm bén lửa thật là nhạy. Ngọn lửa lúc đầu xanh lam, dần dần biến
đi, trắng ra, rực hồng lên quanh que gỗ, sáng chói trông đến vui mắt.
(Cô bé bán diêm – An-đéc-xen, Ngữ văn 8, T1)
a) Việc sử dụng các câu hỏi trong đoạn trích trên có ý nghĩa gì?
b) Tìm các từ cùng thuộc một trƣờng từ vựng trong đoạn trích trên? Tác dụng
của trƣờng từ vựng đó.
Câu 2 ( 2,5 điểm):
Khi con tu hú gọi bầy
Lúa chiêm đang chín, trái cây ngọt dần
Vườn râm dậy tiếng ve ngân
Bắp rây vàng hạt đầy sân nắng đào
Trời xanh càng rộng càng cao
Đôi con diều sáo lộn nhào từng không...
(Khi con tu hú - Tố Hữu)
Đoạn thơ là cảnh đất trời vào hè trong tâm tƣởng ngƣời tù cách mạng. Nêu cảm
nhận của em.
Câu 3 (5,5 điểm):
Có ngƣời cho rằng: Phê phán thái độ thờ ơ, ghẻ lạnh đối với con ngƣời cũng
quan trọng và cần thiết nhƣ ca ngợi lòng vị tha, tình đoàn kết.
Trình bày suy nghĩ của em về ý kiến trên?
------Hết---------ƣu ý: Giám thị coi thi không giải thích gì thêm.
Tuyển tập 50 đề thi Học Sinh Giỏi môn Ngữ Văn lớp 8 – Có đáp án chi tiết
HƢỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƢỢNG HỌC SINH GIỎI
NĂM HỌC 2014-2015
MÔN: NGỮ VĂN 8
I. HƢỚNG DẪN CHUNG
- Hƣớng dẫn ch
 








Các ý kiến mới nhất