Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

ĐỀ ÔN GIAU74 KÌ 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Bá Thành (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:39' 30-10-2025
Dung lượng: 694.6 KB
Số lượt tải: 21
Số lượt thích: 0 người
BIÊN SOẠN: GV PHẠM BÁ THÀNH – ZALO: 0935276275
(Đề cương Ôn tập giữa kì 1- 80 câu - Có đáp án và lời giải – có đầy đủ mức độ - và các dạng câu hỏi theo CT 2018)

ĐỀ ÔN TẬP GIỮA KÌ 1: CƠ KHÍ CHẾ TẠO VÀ VẬT LIỆU CƠ KHÍ (BÀI 1 ĐẾN BÀI 10)

--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Phần I. Câu nhiều lựa chọn (A, B, C, D)
Phần 1. Nhận biết mức độ (NB)
Câu 1 (CĐ 1 - NB): Vai trò của cơ khí chế tạo trong sản xuất là gì?
A. Cung cấp các sản phẩm tiêu dùng trực tiếp cho cuộc sống.
B. Cung cấp thiết bị, máy móc cho các ngành nghề khác.
C. Thực hiện công việc chuyển hàng hoá và hành động của khách hàng.
D. Đóng gói và bảo quản sản phẩm cơ khí.
Lời giải:
Cơ khí chế tạo là ngành công nghiệp quan trọng, cung cấp thiết bị, máy móc, vật tư cho các
ngành sản xuất khác.
Đáp án: B
Câu 2 (CĐ 1 - NB): Trong quy trình chế tạo cơ khí, bước nào diễn ra sau bước "Gia công các
chi tiết"?
A. Chuẩn bị tạo chế độ.
B. Lựa chọn.
C. Lắp ráp các chi tiết.
D. Nghiên cứu bản vẽ.
Lời giải:
Quy trình chế tạo cơ bản bao gồm các bước sau: Nghiên cứu bản vẽ -> Chuẩn bị vật liệu và thiết
bị chế tạo ->Gia công các chi tiết -> Lắp ráp các chi tiết ->Kiểm tra và hoàn thiện sản phẩm.
Đáp án: C
Câu 3 (CĐ 1 - NB): Loại gia công cắt gọt kim sử dụng khoảng bao nhiêu phần trăm trong tổng
khối lượng máy công cụ?
A.

.

B.

.

C.

.

D.

.

Lời giải:
Khối lượng công việc gia công cắt kim loại sử dụng khoảng trống
công cụ.

trong tổng khối lượng

Đáp án: D
Câu 4 (CĐ 1 - NB): Nội dung nào sau đây là một trong các cơ sở đặc biệt của cơ khí chế tạo?
A. Sản phẩm cơ khí tạo ra thường chỉ dùng loại vật liệu phi kim.
B. Sử dụng bản vẽ kỹ thuật khi chế tạo sản phẩm.
C. Thiết bị sản xuất chủ yếu là các robot công nghiệp.
D. Quá trình tạo luôn phải thực hiện bước lắp ráp chi tiết.
Lời giải:
Đặc điểm cơ bản của cơ chế tạo là “sử dụng bản vẽ kỹ thuật kỹ thuật” (một phần trong hồ sơ
thiết kế) cung cấp các thông tin cần thiết phục vụ cho quá trình gia công, lắp ráp.
Đáp án: B
Câu 5 (CĐ 2 - NB): Tính chất cơ học nào của vật liệu cơ khí thể hiện khả năng chịu tác dụng từ
ngoại lực mà không bị phá hủy?
A. Độ dẻo.
B. Độ cứng.
C. Tính công nghệ.
D. Độ bền.
Lời giải:
Độ bền là chỉ tiêu cơ bản của vật liệu, thể hiện khả năng của vật liệu chịu được tác động của
ngoại lực mà không bị phá hủy.
Đáp án: D
Câu 6 (CĐ 2 - NB): Loại vật liệu cơ khí nào sau đây là hợp kim của sắt và carbon, với hàm
lượng carbon lớn hơn
?
A. Thép carbon.
B. Hợp kim đồng.
C. Gang.

D. Hợp kim nhôm.
Lời giải:
Gang là hợp kim của sắt và carbon với hàm lượng carbon lớn hơn

.

Đáp án: C
Câu 7 (CĐ 2 - NB): Nhựa nhiệt rắn được dùng phổ biến để chế tạo chi tiết máy nào?
A. Vỏ máy bay.
B. Dây cáp điện.
C. Ổ đỡ, bánh răng.
D. Vỏ chai nhựa.
Lời giải:
Nhựa nhiệt rắn có độ bền, độ cứng cao, được dùng nhiều trong chế tạo chi tiết máy như băng
tải, trục, bánh xe, ổ đỡ, bánh răng.
Đáp án: C
Câu 8 (CĐ 2 - NB): Vật liệu composite nền kim loại còn được gọi là gì?
A. Thép hợp kim.
B. Hợp kim đồng.
C. Hợp kim màu.
D. Hợp kim cứng.
Lời giải:
Composite nền kim loại (làm việc được ở nhiệt độ lên đến
cứng.

) nên được gọi là hợp kim

Đáp án: D
Câu 9 (CĐ 2 - NB): Vật liệu vô cơ (ceramic) có đặc điểm nổi bật nào?
A. Tính dẫn điện tốt.
B. Độ cứng, giòn, không biến dạng.
C. Dễ biến dạng ở nhiệt độ cao.
D. Khả năng tái chế cao.
Lời giải:

Vật liệu vô cơ (gốm, gốm oxit, gốm cacbit...) có tính dẫn điện và dẫn nhiệt kém, không biến
dạng, cứng, giòn.
Đáp án: B
Câu 10 (CĐ 2 - NB): Kích thước hạt của vật liệu nano nằm trong khoảng nào?
đến

A. Từ
B. Từ

đến

C. Từ

nanomet.
nanomet.

đến

D. Lớn hơn

nanomet.
nanomet.

Lời giải:
Vật liệu nano là loại vật liệu có cấu trúc từ các hạt với kích thước rất nhỏ (từ
nanomet).

đến

Đáp án: B
Câu 11 (CĐ 3 - NB): Phương pháp gia công cơ khí nào mà vật liệu đầu vào sau khi trải qua quá
trình gia công không bị loại bỏ khỏi sản phẩm?
A. Gia công cắt gọt.
B. Phương pháp tiện.
C. Gia công không phoi.
D. Phương pháp phay.
Lời giải:
Gia công không phoi là phương pháp mà vật liệu đầu vào sau khi gia công không bị loại bỏ khỏi
sản phẩm (Ví dụ như phương pháp đúc, rèn).
Đáp án: C
Câu 12 (CĐ 3 - NB): Phương pháp gia công không phoi nào thường được sử dụng để chế tạo
các sản phẩm có hình dạng phức tạp, như thân vòi nước, vỏ hộp số xe máy?
A. Rèn tự do.
B. Hàn hồ quang.
C. Đúc.
D. Rèn trong khuôn.
Lời giải:
Phương pháp đúc sử dụng để gia công các sản phẩm có hình dạng và kết cấu phức tạp.

Đáp án: C
Câu 13 (CĐ 3 - NB): Phương pháp gia công cắt gọt nào thường chiếm khoảng
tổng khối lượng gia công cắt gọt?

trong

A. Phương pháp khoan.
B. Phương pháp phay.
C. Phương pháp tiện.
D. Phương pháp bào.
Lời giải:
Tiện là phương pháp gia công cắt gọt phổ biến, thường chiếm khoảng
lượng gia công cắt gọt.

trong tổng khối

Đáp án: C
Câu 14 (CĐ 3 - NB): Trong phương pháp tiện, chuyển động quay tròn là chuyển động nào?
A. Chuyển động của dao (dụng cụ cắt).
B. Chuyển động của phôi.
C. Chuyển động tịnh tiến của dao.
D. Chuyển động của trục chính.
Lời giải:
Tiện là quá trình bóc tách vật liệu nhờ sự phối hợp giữa chuyển động quay tròn của phôi (I) với
chuyển động tịnh tiến của dụng cụ cắt (II).
Đáp án: B
Câu 15 (CĐ 3 - NB): Chuyển động cắt gọt trong phương pháp phay là chuyển động nào?
A. Chuyển động quay tròn của phôi.
B. Chuyển động tịnh tiến của dao.
C. Chuyển động quay tròn của dao.
D. Chuyển động tịnh tiến của phôi và dụng cụ cắt.
Lời giải:
Quá trình bóc tách vật liệu trong phay được thực hiện nhờ sự phối hợp giữa chuyển động quay
tròn (I) của dao phay với chuyển động tịnh tiến (II) của phôi.
Đáp án: C

Câu 16 (CĐ 3 - NB): Phương pháp gia công nào có khả năng gia công lỗ trên phôi đặc mà các
phương pháp khác khó thực hiện?
A. Tiện.
B. Phay.
C. Khoan.
D. Bào.
Lời giải:
Ưu điểm của phương pháp khoan là nâng suất cao và gia công được lỗ trên phôi đặc mà các
phương pháp cắt gọt khác bị hạn chế.
Đáp án: C
Câu 17 (CĐ 3 - NB): Bước quan trọng nhất trong quy trình công nghệ gia công chi tiết đơn giản
là bước nào?
A. Nghiên cứu bản vẽ chi tiết.
B. Lựa chọn phôi.
C. Xác định thứ tự các nguyên công.
D. Xác định chế độ cắt.
Lời giải:
Xác định thứ tự các nguyên công là bước quan trọng nhất trong quy trình công nghệ, nhằm xác
định trình tự gia công hợp lí để chế tạo sản phẩm đạt chất lượng với chi phí thấp nhất.
Đáp án: C
Câu 18 (CĐ 3 - NB): Mục đích của việc làm tù cạnh sắc (Bước 6) trong dự án chế tạo giá treo
đồ trang trí là gì?
A. Tăng độ bền cho chi tiết.
B. Tăng độ chính xác kích thước.
C. Đảm bảo an toàn lao động hoặc xử lí bề mặt lắp ghép.
D. Giảm chi phí gia công.
Lời giải:
Làm tù cạnh sắc nhằm đảm bảo an toàn lao động hoặc xử lí bề mặt lắp ghép cần sử dụng dụng
cụ gọt bỏ đi các gờ hoặc bavia.
Đáp án: C

Câu 19 (CĐ 3 - NB): Phương pháp hàn hồ quang sử dụng nguồn nhiệt nào để nung chảy kim
loại?
A. Đốt cháy khí Acetylene và Oxygen.
B. Tia laser hoặc chùm electron.
C. Áp lực cao.
D. Nguồn hồ quang điện.
Lời giải:
Hàn hồ quang là phương pháp gia công sử dụng nguồn nhiệt là hồ quang điện để làm nóng
chảy kim loại tại vị trí hàn.
Đáp án: D
Câu 20 (CĐ 3 - NB): Chiều sâu gia công ( ) khi tiện trụ ngoài trong ví dụ ở Bài 9 là bao nhiêu?
A. mm.
B.
C.
D.

mm.
mm.
mm.

Lời giải: Căn cứ vào ví dụ ở Bước 5, chiều sâu gia công ( ) khi tiện trụ ngoài là

mm.

Đáp án: B
Phần 2. Mức độ Thấu hiểu (TH)
Câu 21 (CĐ 1 - TH): Mục đích chính của việc Lắp ráp các chi tiết trong quy trình chế tạo cơ khí
là gì?
A. Kiểm tra chất lượng và độ chính xác của từng chi tiết.
B. Xác định vật liệu và kích thước của phôi.
C. Ghép nối các chi tiết đã gia công để tạo thành sản phẩm hoàn chỉnh.
D. Lựa chọn thiết bị và dụng cụ gia công phù hợp.
Lời giải:
Bước 3: Lắp ráp các chi tiết là việc thực hiện lắp ráp các chi tiết đã gia công ở bước 2 và các
chi tiết đã chuẩn bị trước để tạo thành sản phẩm hoàn chỉnh.
Đáp án: C
Câu 22 (CĐ 1 - TH): Tầm quan trọng của Bước 1 (Chuẩn bị chế tạo) trong quy trình chế tạo cơ
khí là gì? A. Trực tiếp tạo ra hình dạng cuối cùng của chi tiết. B. Đảm bảo tất cả các chi tiết đều
đạt độ chính xác cao nhất. C. Xác định các điều kiện kĩ thuật như quy trình công nghệ,

phương pháp gia công, và lựa chọn phôi. D. Thực hiện kiểm tra khả năng làm việc tổng thể
của sản phẩm. Lời giải: Bước Chuẩn bị chế tạo (Nghiên cứu bản vẽ, Lập quy trình công nghệ,
Chuẩn bị thiết bị, Chuẩn bị phôi) là bước xác định rõ ràng các thông tin cần thiết liên quan đến
công việc chế tạo. Đáp án: C
Câu 23 (CĐ 1 - TH): Việc nghiên cứu bản vẽ chi tiết (Bước đầu tiên của Chuẩn bị chế tạo)
nhằm mục đích gì?
A. Đề xuất ý tưởng thiết kế mới cho sản phẩm.
B. Cung cấp thông tin để tính toán chi phí và giá thành sản phẩm.
C. Xác định các đặc điểm cơ bản, chức năng làm việc và yêu cầu kĩ thuật của chi tiết.
D. Dự đoán lỗi hỏng hóc trong quá trình gia công.
Lời giải:
Nghiên cứu bản vẽ chi tiết nhằm xác định các đặc điểm cấu tạo, chức năng làm việc, yêu cầu kĩ
thuật, để làm cơ sở lựa chọn phôi và xác định thứ tự các nguyên công.
Đáp án: C
Câu 24 (CĐ 2 - TH): Nếu so sánh Thép carbon và Gang, điểm khác biệt nào sau đây là ĐÚNG
về tính chất cơ học?
A. Gang có độ bền cao hơn thép, dễ gia công hơn.
B. Thép có độ cứng cao hơn gang, nhưng khó đúc hơn.
C. Thép có độ bền, độ dẻo tốt, dễ gia công; Gang cứng và giòn, khó gia công cắt gọt.
D. Gang thường được dùng để chế tạo chi tiết chịu tải trọng lớn, thép dùng cho chi tiết nhỏ,
thành mỏng.
Lời giải:
Thép có độ bền, độ dẻo tốt, dễ gia công. Gang đặc trưng là cứng và giòn, khó cắt gọt, khó rèn,
dễ đúc.
Đáp án: C
Câu 25 (CĐ 2 - TH): Đặc điểm nào khiến Hợp kim nhôm được sử dụng rộng rãi để chế tạo vỏ
máy bay, pít tông, vành bánh xe ô tô?
A. Độ bền nhiệt và độ cứng tuyệt đối.
B. Khả năng chịu ăn mòn hóa học cao như thép hợp kim.
C. Khối lượng riêng nhỏ, tính dẫn điện, dẫn nhiệt cao, chống ăn mòn tốt.
D. Tính đúc và tính hàn tuyệt vời.
Lời giải:

Hợp kim nhôm có màu trắng bạc, khối lượng riêng nhỏ, tính dẫn điện, dẫn nhiệt cao, chống ăn
mòn tốt, dẻo.
Đáp án: C
Câu 26 (CĐ 2 - TH): Tại sao Gốm oxit thường được dùng để chế tạo đá mài, lưỡi cắt?
A. Gốm oxit có độ dẻo cao và dễ gia công.
B. Gốm oxit là vật liệu kim loại có tính công nghệ cao.
C. Gốm oxit có độ bền nhiệt và độ bền cơ học rất cao.
D. Gốm oxit có khối lượng riêng nhỏ, chống ăn mòn tốt.
Lời giải:
Gốm oxit có độ bền nhiệt và độ bền cơ học rất cao, thường được dùng để chế tạo đá mài, lưỡi
cắt của dụng cụ cắt.
Đáp án: C
Câu 27 (CĐ 2 - TH): Tính chất công nghệ (Tính công nghệ) của vật liệu cơ khí thể hiện khả
năng gì?
A. Khả năng chống lại biến dạng dẻo khi chịu tác dụng của ngoại lực.
B. Khả năng chịu được tác động hóa học trong môi trường.
C. Khả năng biến dạng dẻo dưới tác dụng của ngoại lực.
D. Khả năng gia công của vật liệu (đúc, hàn, tiện, rèn, cắt gọt).
Lời giải:
Tính công nghệ thể hiện khả năng gia công của vật liệu. Tính công nghệ bao gồm: tính đúc, tính
hàn, tính rèn, tính gia công cắt gọt.
Đáp án: D
Câu 28 (CĐ 2 - TH): So với Composite nền kim loại, Composite nền hữu cơ có đặc điểm nào
nổi bật về ứng dụng?
A. Được dùng làm lưỡi cắt của dao tiện, dao phay.
B. Chịu được nhiệt độ làm việc lên đến

.

C. Được dùng chế tạo thân vỏ ô tô, vỏ xuồng, nhà vui chơi trẻ em.
D. Chủ yếu dùng trong công nghiệp hàng không vũ trụ.
Lời giải:
Composite nền hữu cơ có đặc điểm bền, nhẹ, chống ăn mòn, chịu va đập tốt và chịu được nhiệt
độ cao, dùng chế tạo thân vỏ ô tô, vỏ xuồng, ca nô, nhà vui chơi trẻ em.

Đáp án: C
Câu 29 (CĐ 3 - TH): Đặc điểm cơ bản của phương pháp Hàn so với Đúc và Rèn là gì?
A. Hàn là phương pháp gia công kim loại bằng cách sử dụng ngoại lực.
B. Hàn sử dụng khuôn cát hoặc khuôn kim loại.
C. Hàn là phương pháp gia công ghép nối các phần tử kim loại lại với nhau thành một khối
thống nhất.
D. Hàn là quá trình bóc tách lớp vật liệu trên phôi.
Lời giải:
Hàn là phương pháp gia công ghép nối các phần tử (thường là kim loại) lại với nhau thành một
khối thống nhất bằng cách sử dụng nguồn nhiệt để nung nóng chảy vật liệu.
Đáp án: C
Câu 30 (CĐ 3 - TH): Tại sao phương pháp rèn lại được sử dụng phổ biến để tạo phôi cho gia
công cắt gọt?
A. Rèn có thể tạo ra các sản phẩm có hình dạng rất phức tạp.
B. Rèn không cần sử dụng nguồn nhiệt.
C. Rèn giúp nâng cao độ dẻo và độ bền cơ học của phôi, đồng thời tiết kiệm vật liệu hơn
đúc.
D. Rèn chỉ áp dụng cho kim loại màu (đồng, nhôm).
Lời giải:
Rèn là phương pháp gia công áp lực, phôi được nung nóng để biến dạng, giúp nâng cao độ dẻo
cơ học của phôi rèn, sử dụng để gia công các sản phẩm yêu cầu về độ cơ tính cao, tạo phôi cho
gia công cắt gọt.
Đáp án: C
Câu 31 (CĐ 3 - TH): Trong phương pháp tiện, nhược điểm phổ biến là gì?
A. Không thể gia công được bề mặt trụ ngoài.
B. Độ chính xác gia công thấp và thời gian gia công dài.
C. Dụng cụ cắt dễ bị mòn trong quá trình gia công.
D. Chỉ áp dụng được cho vật liệu có độ cứng thấp.
Lời giải:
Phương pháp tiện có độ chính xác và tốc độ gia công cao, nhưng nhược điểm là dụng cụ cắt dễ
mòn và khả năng tiết kiệm vật liệu bị hạn chế.

Đáp án: C
Câu 32 (CĐ 3 - TH): So với tiện, phương pháp phay có ưu điểm gì về dụng cụ cắt?
A. Dao phay thường có nhiều lưỡi cắt nên lưỡi cắt mòn ít hơn, tuổi thọ cao hơn.
B. Dao phay có thể tự động điều chỉnh được tốc độ cắt.
C. Dao phay có độ cứng cao hơn dao tiện.
D. Dao phay chỉ cần một lưỡi cắt.
Lời giải:
Khác với dao tiện chỉ có một lưỡi cắt, dao phay thường có nhiều lưỡi cắt trên một dao (hình 8.8)
nên lưỡi cắt mòn ít hơn, tuổi thọ của dao phay cao hơn.
Đáp án: A
Câu 33 (CĐ 3 - TH): Phân biệt cơ bản giữa Hàn hồ quang và Hàn hơi là gì?
A. Hàn hồ quang chỉ áp dụng cho kim loại màu, còn hàn hơi cho thép.
B. Hàn hồ quang sử dụng nhiệt hồ quang điện, còn hàn hơi sử dụng nhiệt đốt cháy khí
(như C H với O ). C. Hàn hồ quang tạo ra mối hàn giòn, còn hàn hơi tạo ra mối hàn dẻo.
D. Hàn hồ quang là phương pháp ghép nối, còn hàn hơi là phương pháp đúc.
Lời giải:
Hàn hồ quang là phương pháp dùng nguồn nhiệt hồ quang điện. Hàn hơi là phương pháp dùng
nhiệt sinh ra khi đốt cháy khí (như C H , H
với O ).
Đáp án: B
Câu 34 (CĐ 3 - TH): Trong Quy trình công nghệ gia công chi tiết (Bài 9), tại sao cần phải Lựa
chọn phôi (Bước 2)?
A. Để xác định yêu cầu kỹ thuật của chi tiết.
B. Để xác định thứ tự các nguyên công.
C. Để đảm bảo đủ lượng dư gia công và tiết kiệm vật liệu.
D. Để xác định tốc độ cắt và lượng chạy dao.
Lời giải:
Lựa chọn phôi nhằm lựa chọn vật liệu, kích thước và phương pháp chế tạo phôi phù hợp để đảm
bảo đủ lượng dư gia công và tiết kiệm vật liệu, giảm thiểu phế phẩm.
Đáp án: C
Câu 35 (CĐ 3 - TH): Nội dung nào không thuộc Bước 1: Nghiên cứu bản vẽ chi tiết trong quy
trình công nghệ gia công chi tiết đơn giản?

A. Xác định đặc điểm cấu tạo của chi tiết.
B. Xác định yêu cầu kĩ thuật của chi tiết.
C. Xác định chức năng làm việc của chi tiết.
D. Xác định các thông số chế độ cắt.
Lời giải:
Xác định chế độ cắt (Bước 5) được thực hiện sau khi đã chọn thiết bị và dụng cụ gia công (ở
Bước 4).
Đáp án: D
Phần 3. Mức độ Vận dụng (VD)
Câu 36 (CĐ 2 - VD): Một chi tiết máy yêu cầu phải có khả năng chống ăn mòn tốt trong môi
trường nước biển, dẫn điện và dẫn nhiệt tốt. Vật liệu nào sau đây là lựa chọn phù hợp nhất để chế
tạo chi tiết đó?
A. Gang xám.
B. Thép carbon.
C. Nhựa nhiệt rắn.
D. Hợp kim đồng.
Lời giải:
Hợp kim đồng có độ bền, độ dẻo cao, khả năng chống ăn mòn tốt trong nhiều môi trường (ví dụ:
chân vịt tàu thủy), đặc biệt có tính dẫn nhiệt và dẫn điện rất tốt.
Đáp án: D
Câu 37 (CĐ 2 - VD): Để chế tạo chi tiết có hình dạng phức tạp, chịu tải trọng tĩnh và yêu cầu độ
nén tốt, người ta thường dùng loại vật liệu nào sau đây?
A. Gang dẻo.
B. Thép hợp kim.
C. Hợp kim nhôm.
D. Gang xám.
Lời giải:
Gang xám có độ cứng thấp, dễ gia công, dễ đúc, chịu nén tốt nên thường được dùng để đúc bệ
máy, vỏ hộp số, bánh đai.
Đáp án: D

Câu 38 (CĐ 3 - VD): Để gia công lỗ có độ chính xác cao và độ nhám bề mặt thấp, cần thực hiện
thêm nguyên công nào sau khi thực hiện Khoan lỗ?
A. Tiện tinh.
B. Phay.
C. Doa, khoét, mài.
D. Đúc chính xác.
Lời giải:
Phương pháp khoan thường chỉ dùng để gia công lỗ thô. Để đạt độ chính xác cao và chất lượng
bề mặt tốt, cần thực hiện các nguyên công tinh như khoét, doa, mài.
Đáp án: C
Câu 39 (CĐ 3 - VD): Trong gia công chi tiết trục bằng phương pháp tiện, nguyên công Tiện thô
(bỏ đi lớp kim loại lớn nhất) thường được thực hiện trước nguyên công Tiện tinh vì lí do gì?
A. Tiện tinh cần dao có độ bền cao hơn tiện thô.
B. Tiện thô không yêu cầu độ cứng của máy cao.
C. Đảm bảo lượng dư còn lại cho tiện tinh đạt độ chính xác cao.
D. Tiện thô giúp kiểm tra chất lượng phôi nhanh hơn.
Lời giải:
Thứ tự các nguyên công phải hợp lý. Tiện thô bóc đi phần lớn lượng dư để chi tiết gần với kích
thước cuối cùng, sau đó Tiện tinh để đạt độ chính xác kích thước và chất lượng bề mặt cao nhất.
Đáp án: C
Câu 40 (CĐ 1 - VD): Trong quy trình chế tạo một sản phẩm cơ khí, bước nào chịu trách nhiệm
xác định các điều kiện kỹ thuật như quy trình công nghệ, phương pháp gia công, điều kiện sản
xuất?
A. Lắp ráp chi tiết.
B. Gia công chi tiết.
C. Kiểm tra và hoàn thiện sản phẩm.
D. Chuẩn bị chế tạo.
Lời giải:
Bước 1: Chuẩn bị chế tạo bao gồm Nghiên cứu bản vẽ và Lập quy trình công nghệ, chịu trách
nhiệm xác định các điều kiện kỹ thuật cần thiết cho toàn bộ quá trình chế tạo.
Đáp án: D

Câu 41 (CĐ 3 - VD): Phương pháp gia công không phoi nào nên được ưu tiên lựa chọn để chế
tạo phôi cho chi tiết có yêu cầu độ bền cơ học và độ dẻo cao?
A. Đúc trong khuôn cát.
B. Hàn hồ quang.
C. Đúc trong khuôn kim loại.
D. Rèn (rèn tự do hoặc rèn khuôn).
Lời giải:
Rèn là phương pháp gia công áp lực, phôi được biến dạng dưới tác dụng của ngoại lực, giúp
nâng cao độ dẻo, độ bền cơ học và làm cho chi tiết có kết cấu hạt mịn hơn đúc.
Đáp án: D
Câu 42 (CĐ 2 - VD): Vật liệu nano được ứng dụng trong các chi tiết quan trọng như cánh quạt
tuabin khí, mũi khoan sâu vì chúng có đặc điểm nào?
A. Giá thành rẻ và dễ gia công.
B. Độ dẻo và độ bền vật lí cao.
C. Khả năng chống ăn mòn và chịu nhiệt cao.
D. Tính dẫn điện và dẫn nhiệt tuyệt vời.
Lời giải:
Vật liệu nano được dùng làm lớp phủ chống ăn mòn và chịu nhiệt trong các chi tiết quan trọng.
Đáp án: C
Câu 43 (CĐ 2 - VD): Thép hợp kim có ưu điểm nổi bật nào so với thép carbon?
A. Nhiệt độ nóng chảy thấp hơn, dễ đúc.
B. Giá thành rẻ hơn, dễ tìm kiếm.
C. Độ bền, độ cứng, và tính chịu nhiệt cao hơn.
D. Khả năng chống ăn mòn kém hơn.
Lời giải:
Thép hợp kim (có các nguyên tố Cr Ni Mn Mo
thép carbon.

) có độ bền, độ cứng và tính chịu nhiệt cao hơn

Đáp án: C
Câu 44 (CĐ 1 - VD): Khi kiểm tra và hoàn thiện sản phẩm puly treo, yêu cầu nào sau đây
không thuộc nội dung kiểm tra?

A. Khả năng quay trơn của bánh puly và bạc lót.
B. Độ đồng tâm của các lỗ ghép giữa hai giá đỡ trục.
C. Độ chặt của mối ghép bu lông đai ốc.
D. Kiểm tra kích thước của phôi ban đầu.
Lời giải:
Bước Kiểm tra và hoàn thiện là kiểm tra tổng thể khả năng làm việc và khắc phục lỗi trên sản
phẩm trước khi đóng gói. Kích thước phôi được kiểm tra ở Bước 1 và 2.
Đáp án: D
Câu 45 (CĐ 3 - VD): Phương pháp tiện nào dùng để gia công các bề mặt định hình tròn xoay
như mặt đầu, mặt trụ ngoài, mặt trụ côn?
A. Tiện rãnh.
B. Tiện ren.
C. Tiện vạn năng.
D. Tiện tự động.
Lời giải:
Phương pháp tiện (tiện vạn năng) được sử dụng để gia công các bề mặt định hình tròn xoay như
mặt đầu, mặt trụ ngoài, mặt trụ trong, mặt trụ côn, mặt ren, mặt tròn xoay.
Đáp án: C

Phần II. Câu Đúng / Sai: (mỗi câu 4 ý nhỏ)
Phần 4. Thấu hiểu (TH)
Câu 46 (CĐ 1 - TH): Về Quy trình chế tạo cơ khí, hãy xác định các nhận định sau là Đúng (Đ)
hay Sai (S):
a) Việc kiểm tra và hoàn thiện sản phẩm chỉ nhằm loại bỏ lỗi sản phẩm trước khi xuất xưởng.
b) Sản phẩm cơ khí chế tạo luôn là một tập hợp các chi tiết lắp ghép với nhau.
c) Lập quy trình công nghệ là việc xác định trình tự thực hiện các bước để chế tạo sản phẩm.
d) Bản vẽ kĩ thuật cung cấp thông tin để xác định vật liệu, kích thước phôi và lập quy trình công
nghệ.
Lời giải:
a) Sai. Vì Kiểm tra và hoàn thiện nhằm kiểm tra tổng thể khả năng làm việc và khắc phục các lỗi.

b) Sai. Vì Sản phẩm có thể là một chi tiết đơn lẻ (ví dụ: bạc lót, chi tiết trục) hoặc là nhiều chi
tiết lắp ghép.
c) Đúng. Lập quy trình công nghệ là bước xác định rõ ràng các thông tin cần thiết, bao gồm quy
trình công nghệ (trình tự các bước).
d) Đúng. Nghiên cứu bản vẽ kĩ thuật là cơ sở để lựa chọn phôi và lập quy trình công nghệ.
Đáp án: a) S, b) S, c) Đ, d) Đ.
Câu 47 (CĐ 2 - TH): Về Gang và Thép, hãy xác định các nhận định sau là Đúng (Đ) hay Sai
(S):
a) Gang trắng rất cứng và giòn, thường dùng để chế tạo các chi tiết yêu cầu độ đàn hồi tốt.
b) Thép carbon cơ tính không cao bằng thép hợp kim do không có các nguyên tố khác ngoài sắt
và carbon.
c) Gang xám thường được dùng để đúc bệ máy do có độ bền kéo tốt hơn gang trắng.
d) Thép hợp kim dùng để chế tạo các chi tiết chịu tải trọng lớn, chịu nhiệt độ cao và không bị ăn
mòn hóa học.
Lời giải:
a) Sai. Vì Gang trắng rất cứng và giòn, khó cắt gọt. Gang dẻo mới có độ đàn hồi tốt.
b) Đúng. Thép hợp kim có độ bền, độ cứng, tính chịu nhiệt cao hơn thép carbon.
c) Sai. Vì Gang xám có độ bền kéo kém. Tuy nhiên nó chịu nén tốt nên dùng đúc bệ máy, vỏ hộp
số.
d) Đúng. Thép hợp kim có độ bền, độ cứng, tính chịu nhiệt cao và chống ăn mòn hóa học.
Đáp án: a) S, b) Đ, c) S, d) Đ.
Câu 48 (CĐ 2 - TH): Về Tính chất vật lí và hóa học của vật liệu cơ khí, hãy xác định các nhận
định sau là Đúng (Đ) hay Sai (S):
a) Tính chất vật lí bao gồm khả năng chống ăn mòn và chịu axit.
b) Vật liệu kim loại có tính dẫn điện và dẫn nhiệt tốt hơn vật liệu phi kim loại vô cơ.
c) Nhiệt độ nóng chảy là một chỉ tiêu của tính chất vật lí.
d) Tính chống ăn mòn là một chỉ tiêu của tính chất hóa học.
Lời giải:
a) Sai. Vì: Chống ăn mòn và chịu axit là tính chất hóa học.
b) Đúng. Vật liệu kim loại có tính dẫn điện và dẫn nhiệt tốt. Vật liệu phi kim vô cơ (Gốm,...) có
tính dẫn điện và dẫn nhiệt kém.

c) Đúng. Tính chất vật lí thể hiện qua nhiệt độ nóng chảy, dẫn nhiệt, dẫn điện, khối lượng riêng.
d) Đúng. Tính chất hoá học bao gồm: chịu axit, kiềm và muối; tính chống ăn mòn.
Đáp án: a) S, b) Đ, c) Đ, d) Đ.
Câu 49 (CĐ 3 - TH): Về Phương pháp gia công không phoi, hãy xác định các nhận định sau là
Đúng (Đ) hay Sai (S):
a) Đúc trong khuôn cát có chất lượng bề mặt vật đúc tốt hơn đúc trong khuôn kim loại.
b) Phương pháp rèn giúp kim loại biến dạng dẻo để đạt được hình dáng và kết cấu mong muốn.
c) Hàn là phương pháp có thể áp dụng cho hầu hết các kim loại và độ bền mối hàn thấp.
d) Đúc là phương pháp gia công bằng cách nung chảy nguyên liệu đầu vào và rót vào khuôn.
Lời giải:
a) Sai. Vì Đúc trong khuôn kim loại cho chất lượng sản phẩm tốt hơn, khuôn có thể tái sử dụng
nhiều lần.
b) Đúng. Rèn là phương pháp gia công áp lực, sử dụng ngoại lực để làm biến dạng dẻo phôi.
c) Sai. Vì Hàn hồ quang áp dụng cho hầu hết các kim loại, ưu điểm của hàn là độ bền và độ gọn
nhẹ của mối hàn cao.
d) Đúng. Đúc là phương pháp gia công bằng cách nấu chảy nguyên liệu đầu vào thành trạng thái
lỏng, sau đó rót vào khuôn.
Đáp án: a) S, b) Đ, c) S, d) Đ.
Câu 50 (CĐ 3 - TH): Về Phương pháp gia công cắt gọt (Tiện, Phay, Khoan), hãy xác định các
nhận định sau là Đúng (Đ) hay Sai (S):
a) Phương pháp tiện thường dùng để gia công các bề mặt có hìn
 
Gửi ý kiến