Đề KT giữa kì 1 môn Toán + TV lớp 5 bộ Cánh Diều

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Gương
Ngày gửi: 06h:24' 31-10-2025
Dung lượng: 131.2 KB
Số lượt tải: 294
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Gương
Ngày gửi: 06h:24' 31-10-2025
Dung lượng: 131.2 KB
Số lượt tải: 294
Số lượt thích:
0 người
MA TRẬN
Đề kiểm tra giữa học kì 1 – Môn Toán lớp 5 (Bộ Cánh Diều)
Năm học 2024 – 2025
STT
1
Mạch
kiến
thức
Số và
phép
tính
Đơn vị kiến thức
Số tự nhiên và các phép tính với
số tự nhiên
Phân số và các phép tính với
phân số
Số thập phân
Tỉ số
2
Hình
học và
đo lường
Tính toán và ước lượng với các
số đo đại lượng
Số câu, số
điểm
4, 6
Các mức năng lực
Mức 1
Mức 2
Mức 3
TN
TL
TN
TL
TN TL
0,5
0,5
Tỉ lệ %
điểm
Theo mức độ nhận thức
Hình thức trắc nghiệm, tự luận
Theo mạch kiến thức
TL
0,5
2,5
0,5
2,5
2, 10, 12
0,5
1,5
0,5
1,5
0,5
2,5
1,5
5,5
0,5
1,5
0,5
1,5
6
3
6
7
30%
70%
80%
20%
3, 11
Số câu
Số điểm
5, 8
0,5
3
1,5
3
1,5
Số câu
Số điểm
TN
1
1, 7, 9
Số câu
Số điểm
Tổn
g
Tổng số điểm
15%
1
0,5
0,5
4
4
1,5
1
0,5
2
1
1
1,5
4
5,5
65%
Số và phép tính
Hình học và đo lường
1
0,5
1,5
1
1,5
1
2
0,5 1,5
20%
Đề kiểm tra– Môn Toán lớp 5
I)
PHẦN TRẮC NGHIỆM (3 điểm)
Khoanh tròn vào các phương án đúng trong các câu dưới đây:
Câu 1: Trong các phân số sau, phân số nào là phân số thập phân?
A.
17
.
20
B.
100
.
97
C.
33
.
1 000
D.
51
.
13
Câu 2: Số thập phân có bảy đơn vị, ba mươi chín phần trăm được viết là
A. 7,39.
B. 73,9.
C. 73,09.
D. 7,309.
Câu 3: Tỉ số của 37 và 61 là
A.
61
.
37
B.
37
.
61
C.
98
.
61
D.
37
.
98
Câu 4: Kết quả của phép tính 71 124 × 8 + 2 × 71 124 là
A. 711 240.
B. 71 240.
C. 710 124.
D. 711 024.
Câu 5: Diện tích Vườn quốc gia Ba Vì là 10 800 ha. Số đo diện tích Vườn quốc gia Ba Vì theo đơn
vị mét vuông là
A. 108 000 m2.
B. 1 080 m2.
C. 1 080 000 m2.
D. 108 000 000 m2.
Câu 6: Một tổ công nhân làm 5 tuần được 350 sản phẩm. Hỏi trong 10 ngày, tổ công nhân đó làm
được bao nhiêu sản phẩm (biết rằng số sản phẩm mỗi ngày làm là như nhau)?
A. 3 500 sản phẩm.
B. 700 sản phẩm.
C. 70 sản phẩm.
D. 35 sản phẩm.
II) PHẦN TỰ LUẬN (7 điểm)
Câu 7: (0,5 điểm) Viết hỗn số chỉ phần đã tô màu trong các hình sau.
………………
………………
Câu 8: (1,5 điểm)
341 km2
341 000 ha
Câu 9: (2 điểm) Tính.
129 000 mm2
12 dm2 9 mm2
1
ha
25
400 m2
a)
b)
19
5
+
=
7
6
...........................................................................................................................................................
17
– 2=
6
...........................................................................................................................................................
7
=
10
...........................................................................................................................................................
c) 9 ×
d)
11 22
: 21 =
7
...........................................................................................................................................................
Câu 10: (1 điểm) Cho các số thập phân sau: 7,801; 8,071; 7,18; 8,01.
a) Sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ lớn đến bé.
............................................................................................................................................................
b) Làm tròn số thập phân bé nhất đến hàng phần mười.
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
2
3
chiều dài. Trên thửa ruộng đó người ta cấy lúc, trung bình cứ 100 mét vuông thu được 70 kg thóc.
Hỏi cả thửa ruộng đó thu hoạch được bao nhiêu tạ thóc?
Câu 11: (1,5 điểm) Một mảnh vườn dạng hình chữ nhật có chu vi là 200 m, chiều rộng bằng
Bài giải
................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................
Câu 12: (0,5 điểm) Từ các chữ số 1; 7; 9, ta có thể lập bao nhiêu số thập phân có ba chữ số khác
nhau và có hai chữ số ở phần thập phân? Đó là những số nào?
................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................
ĐÁP ÁN, HƯỚNG DẪN CHẤM
Đề kiểm tra giữa học kì 1 – Môn Toán lớp 5 (Bộ Cánh Diều)
Năm học 2024 – 2025
I) PHẦN TRẮC NGHIỆM (3 điểm)
Mỗi ý đúng được 0,5 điểm
Câu 1: C.
33
.
1 000
Câu 2: A. 7,39.
Câu 3: B.
37
.
61
Câu 4: A. 711 240.
Câu 5: D. 108 000 000 m2.
Câu 6: B. 700 sản phẩm.
II) PHẦN TỰ LUẬN (7 điểm)
Đáp án
Câu 7: (0,5 điểm) Viết hỗn số chỉ phần đã tô màu trong các hình sau.
4
5
6
2
Điểm
Mỗi ý đúng được
0,25 điểm.
3
8
Mỗi ý đúng được
0,3 điểm.
Câu 8: (1 điểm)
341 km2 < 341 000 ha
129 000 mm2 > 12 dm2 9 mm2
1
ha = 400 m2
25
Câu 9: (2 điểm) Tính.
19
a)
7
+
5 114
=
6 42
+
17
17
12
b) 6 – 2 = 6 – 6
35
42
149
= 42
5
=6
Mỗi ý đúng được
0,5 điểm.
c) 9 ×
d)
7
10
9×7
= 10
11
21
22
= 10
11 22
:
7
21
=7
×
63
3
=2
Câu 10: (1 điểm) Cho các số thập phân sau: 7,801; 8,071; 7,18; 8,01.
a) Sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ lớn đến bé.
8,071; 8,01; 7,801; 7,18.
Mỗi ý đúng được
0,5 điểm.
b) Làm tròn số thập phân bé nhất đến hàng phần mười.
Làm tròn số 7,18 đến hàng phần mười, ta được số 7,2.
Câu 11: (2 điểm)
Bài giải
- Mỗi lời giải kèm
phép tính đúng
được 0,25 điểm.
200 : 2 = 100 (m)
- Đáp số đúng
được 0,25 điểm.
Nửa chu vi của mảnh vườn đó là:
Hs vẽ sơ đò hoặc lạp luận đều được.
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
2 + 3 = 5 (phần)
Chiều rộng của mảnh vườn đó là:
100 : 5 × 2 = 40 (m)
Chiều dài của mảnh vườn đó là:
100 – 40 = 60 (m)
Diện tích mảnh vườn đó là: 40 x 60 = 2400 m2
Trên thửa ruộng đó người ta thu hoạch được số thóc là: 70 x (2400 : 100) = 1680
kg
Đổi 1680 kg = 16,8 tạ.
Đáp số: 16,8 tạ.
Câu 12: (0,5 điểm)
Các số thập phân lập được là: 1,79; 1,97; 7,19; 7,91; 9,17; 9,71.
0,25 điểm
Như vậy, ta có thể lập được 6 số thập phân có ba chữ số khác nhau và có hai chữ 0,25 điểm
số ở phần thập phân.
BÀI KIỂM TA GIỮA KỲ I- MÔN TIẾNG VIỆT- LỚP 5
I, ĐỌC THÀNH TIẾNG :2 điểm
GV cho HS bộc bài đọc và trả lời câu hỏi ở các tiết ôn tập
II, ĐỌC THẦM:8 điểm (Thời gian 35 phút)
TRIỀN ĐÊ TUỔI THƠ
Tuổi thơ tôi với con đê sông Hồng gắn liền như hình với bóng, tựa hai người
bạn thân thiết suốt ngày quấn quýt bên nhau. Từ lúc chập chững biết đi, mẹ đã dắt tôi
men theo bờ cỏ chân đê. Con đê thân thuộc đã nâng bước, dìu dắt và tôi luyện cho
những bước chân của tôi ngày một chắc chắn để tự tin lớn lên, tự tin bước vào đời.
Chẳng riêng gì tôi, mà hầu hết những đứa nhỏ sinh ra ở trong làng đều coi con đê là
bạn. Chúng cũng nô đùa, chơi trò đuổi bắt, chơi ô ăn quan trên đê mỗi khi bố mẹ
vắng nhà ra đồng, ra bãi làm việc. Tuổi học trò, cứ sáng cắp sách tới trường, chiều về
cả hội lại lùa tất cả trâu, bò lên đê cho chúng gặm cỏ và tha hồ vui chơi đợi khi hoàng
hôn xuống trở về làng. Những đêm trăng thanh gió mát lên đê trải chiếu nằm đếm sao
trời mới tuyệt và thú làm sao. Tôi nhớ nhất là những đêm Trung thu, người lớn trong
làng tổ chức bày cỗ cho thiếu nhi trên mặt đê rất vui và không khí của lễ hội trẻ em
kéo dài tưởng như bất tận...
Năm tháng qua đi, những lối mòn chạy xéo ngoằn ngoèo từ chân lên tới mặt đê
đã in dấu biết bao bàn chân của các thế hệ sớm hôm đi, về. Đời người ai cũng có
nhiều đổi thay qua thời gian, song con đê vẫn gần như nguyên vẹn, vẫn sừng sững
chở che bao bọc lấy dân làng tôi cũng như cả một vùng rộng lớn. Những trận lũ lớn
đỏ ngầu phù sa hung dữ, con đê lại gồng mình lên để không chỉ bảo vệ cho tính mạng
con người, gia súc mà còn bảo vệ cả mùa màng ...
... Xa quê bao năm trời, mùa lũ này tôi mới trở lại quê hương, trở lại làng quê
đã sinh ra và nuôi tôi lớn khôn. Con đê vẫn đấy, màu xanh của cỏ mượt mà vẫn đấy.
Tôi tần ngần dạo gót trên chiều dài của con đê chạy suốt từ điếm canh đê này tới
điếm canh đê kia và mường tượng nhớ về những kỉ niệm của một thời xa xăm ...
(Theo Nguyễn Hoàng Đại)
* Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu dưới đây:
Câu 1 (0,5đ). Hình ảnh nào ở làng quê gắn bó thân thiết với tác giả như hình với
bóng ?
Hãy khoanh vào chữ cái đặt trước đáp án đúng.
A. Con sông Hồng
B. Con đê
C. Đêm trăng
D. Tết Trung thu
Câu 2 (1đ). Đối với dân làng và bọn trẻ, con đê có lợi ích, tình cảm gì ?
Hãy nối ô chữ hình tròn với ô chữ hình chữ nhật cho phù hợp.
Gắn bó như hình với bóng
Nơi bày cổ vào đêm Trung thu
Như người bạn
Bảo vệ con người, gia súc, mùa màng
Câu 3 (1đ). Đúng ghi chữ Đ, sai ghi chữ S vào ô
sau mỗi ý.
Vì sao tác giả và bọn trẻ coi con đê như người bạn ?
A. Nơi bọn trẻ nô đùa, vui chơi
B. Nơi nâng bước, dìu dắt bước chân tác giả bước vào đời
C. Những trận lũ lớn đỏ ngầu phù sa đổ về
D. Nơi mà ngày hai lượt cắp sách đến trường
Câu 4 (1đ). Vì sao tác giả cho rằng “con đê chở, bao bọc lấy dân làng tôi cũng như cả
một vùng rộng lớn” ? Hãy viết câu trả lời vào chỗ chấm.
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Câu 5 (0,5đ). Nội dung chính của bài văn trên là gì ?
Hãy khoanh vào chữ cái đặt trước đáp án đúng.
A. Kể về sự thay đổi của làng quê tác giả.
B. Kể về những đêm Trung thu, bọn trẻ được vui chơi, phá cỗ.
C. Tả con đê, những kỉ niệm gắn bó của tác giả với con đê, với quê hương.
D. Nói về những trận lũ lớn kéo về, con đê đã gồng mình che chở dân làng.
Câu 6 (1đ). Nơi nào có kỉ niệm đẹp với tuổi thơ của em ? Hãy viết vào chỗ chấm 1-2
câu nói về nơi đó.
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Câu 7 (1đ). Em có thể làm gì để góp phần phát triển quê hương em ?
Hãy viết câu trả lời của em vào chỗ chấm.
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Câu 8 (1đ). Từ nào đồng nghĩa với từ “tuổi thơ”? Hãy khoanh vào chữ cái đặt trước
đáp án đúng.
A. trẻ em
B. tuổi học trò
C. người lớn
D. ngây thơ
Câu 9 (1đ). Từ “chân” trong câu văn sau được dùng với nghĩa gốc hay nghĩa
chuyển ?
Từ lúc chập chững biết đi, mẹ đã dắt tôi men theo bờ cỏ chân đê.
Từ “chân” trong câu văn trên được dùng với......................................................................
Câu 10 (2đ). Hãy đặt câu theo yêu cầu sau:
a) Đặt 1 câu có từ đồng nghĩa với từ “vàng tươi”.
.............................................................................................................................................
b) Đặt 1 câu có từ “đứng” mang nghĩa gốc.
.............................................................................................................................................
B, Kiểm tra viết ( 10 điểm ) ( 35 phút)
Đề bài: Em hãy viết một bài văn tả người em yêu thương nhất
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ, CHO ĐIỂM
BÀI KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT GIỮA HỌC KÌ I
Lớp 5 - Năm học: 2024 – 2025
2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng Việt. (10 điểm)
Câu 1 (0,5 điểm). Khoanh vào B.
Câu 2 (0,5 điểm). Khoanh vào D.
Câu 3 (0,5 điểm). Mỗi ý đúng cho 0,25 điểm.
Nối a, - (2) ; b, - (1)
Câu 4 (0,5 điểm). Mỗi ý đúng cho 0,25 điểm.
a. Sai.
b. Đúng.
Câu 5 (2 điểm). Các bạn nhỏ coi “con đê” là “bạn” bởi vì: Chính trên con đê này,
các bạn nhỏ đã nô đùa, chơi trò đuổi bắt, chơi ô ăn quan, chăn trâu bò, trải chiếu nằm
đếm sao trời, được người lớn trong làng tổ chức bày cỗ Trung thu.
Câu 6 (1 điểm). Tác giả cho rằng con đê “chở che, bao bọc lấy dân làng tôi cũng
như cả một vùng rộng lớn” là vì: Trong những trận lũ lớn đỏ ngầu phù sa hung dữ,
con đê lại gồng mình lên để không chỉ bảo vệ cho tính mạng con người, gia súc mà
còn bảo vệ cả mùa màng.
Câu 7 (1 điểm). Bài văn trên tả con đê và kể về những kỉ niệm gắn bó với con đê,
gắn bó với quê hương.
Câu 8 (0,5 điểm). Khoanh vào C.
Câu 9 (0,5 điểm). Khoanh vào A.
Câu 10 (1 điểm). Mỗi ý đúng cho 0,5 điểm.
* Từ đồng nghĩa với từ “trẻ em” là: trẻ con, trẻ thơ, con trẻ, con nhỏ, thiếu nhi, nhi
đồng, thiếu niên, con nít, nhóc con, ranh con, nhãi ranh, ...
* Đặt 1 câu với một trong hai từ đồng nghĩa em vừa tìm được.
Chẳng hạn:
+ Ông bà ngoại em rất quý trẻ con.
+ Trẻ con cần được yêu thương và chăm sóc.
+ Bác Hồ rất yêu quý thiếu niên, nhi đồng.
+ Thiếu nhi Việt Nam rất kính trọng Bác Hồ.
Câu 11 (1 điểm). Mỗi ý đúng cho 0,5 điểm.
* Từ “chân” trong từ “chân đê” được dùng với nghĩa chuyển.
* Đặt 1 câu với từ “chân” được dùng với nghĩa gốc.
Chẳng hạn:
+ Mẹ em bị đau chân.
+ Chú gà trống nhà em có đôi chân rất to.
B, Kiểm tra viết ( 10 điểm )
Đề bài: Em hãy viết một bài văn tả người em yêu thương nhất
Câu
Nội dung đáp án
1. Viết được bài văn có bố cục đầy đủ, rõ ràng ( 6 đ)
Mở bài: (1 điểm)
- Giới thiệu người mà em yêu quý.
Thân bài: 4 điểm
- Tả ngoại hình: Dáng người, khuôn mặt, làn da, mái tóc, hàm răng..... (2
điểm)
- Tả hoạt động, Tả tính tình: Cách ăn mặc, cư xử với mọi người, thói quen....
(2 điểm)
Kết bài: (1 điểm)
Nêu tình cảm, cảm nghĩ về người được tả.
Biểu điểm
6đ
2. Nội dung về kỹ năng (4 điểm)
- Trong quá trình miêu tả, học sinh biết bộc lộ cảm xúc thể hiện đó là người
mình yêu quý, viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng. ( 2 điểm)
- Không mắc lỗi chính tả, chữ viết sạch đẹp. (1điểm)
- Biết sử dụng từ ngữ gợi tả gợi cảm, biết sử dụng các biện pháp nghệ thuật
nhân hóa, so sánh làm cho bài văn thêm sinh động. ( 1 điểm)
Tuỳ từng mức độ sai sót về ý, diễn đạt và chữ viết mà GV cho điểm phù hợp.
4đ
Tổng điểm
10 đ
MA TRẬN NỘI DUNG KIỂM TRA ĐỌC HIỂU, KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT
GIỮA HỌC KÌ I LỚP 5
Năm học: 2024 - 2025
Các mức độ năng lực
ST
Mạch kiến thức, Số câu,
Tổng
Mức 1:
Mức 2:
Mức 3:
T
kĩ năng
câu số,
Nhận biết
Kết nối
Vận
số điểm
dụng
TN
T T TL TN TL
L N
Số câu
4
2
1
7 câu
1
Đọc hiểu văn bản Câu số 1, 2, 3,
5, 6
7
4
Số
2
4
1
5
điểm
điểm
Số câu
2
1
1
4 câu
2
Kiến thức tiếng
Câu số
8, 9
10
11
Việt
Số
1
1
1
3
điểm
điểm
Tổng
Số câu
6
3
2 11 câu
Số
3
5
2
10
điểm
điểm
Đề kiểm tra giữa học kì 1 – Môn Toán lớp 5 (Bộ Cánh Diều)
Năm học 2024 – 2025
STT
1
Mạch
kiến
thức
Số và
phép
tính
Đơn vị kiến thức
Số tự nhiên và các phép tính với
số tự nhiên
Phân số và các phép tính với
phân số
Số thập phân
Tỉ số
2
Hình
học và
đo lường
Tính toán và ước lượng với các
số đo đại lượng
Số câu, số
điểm
4, 6
Các mức năng lực
Mức 1
Mức 2
Mức 3
TN
TL
TN
TL
TN TL
0,5
0,5
Tỉ lệ %
điểm
Theo mức độ nhận thức
Hình thức trắc nghiệm, tự luận
Theo mạch kiến thức
TL
0,5
2,5
0,5
2,5
2, 10, 12
0,5
1,5
0,5
1,5
0,5
2,5
1,5
5,5
0,5
1,5
0,5
1,5
6
3
6
7
30%
70%
80%
20%
3, 11
Số câu
Số điểm
5, 8
0,5
3
1,5
3
1,5
Số câu
Số điểm
TN
1
1, 7, 9
Số câu
Số điểm
Tổn
g
Tổng số điểm
15%
1
0,5
0,5
4
4
1,5
1
0,5
2
1
1
1,5
4
5,5
65%
Số và phép tính
Hình học và đo lường
1
0,5
1,5
1
1,5
1
2
0,5 1,5
20%
Đề kiểm tra– Môn Toán lớp 5
I)
PHẦN TRẮC NGHIỆM (3 điểm)
Khoanh tròn vào các phương án đúng trong các câu dưới đây:
Câu 1: Trong các phân số sau, phân số nào là phân số thập phân?
A.
17
.
20
B.
100
.
97
C.
33
.
1 000
D.
51
.
13
Câu 2: Số thập phân có bảy đơn vị, ba mươi chín phần trăm được viết là
A. 7,39.
B. 73,9.
C. 73,09.
D. 7,309.
Câu 3: Tỉ số của 37 và 61 là
A.
61
.
37
B.
37
.
61
C.
98
.
61
D.
37
.
98
Câu 4: Kết quả của phép tính 71 124 × 8 + 2 × 71 124 là
A. 711 240.
B. 71 240.
C. 710 124.
D. 711 024.
Câu 5: Diện tích Vườn quốc gia Ba Vì là 10 800 ha. Số đo diện tích Vườn quốc gia Ba Vì theo đơn
vị mét vuông là
A. 108 000 m2.
B. 1 080 m2.
C. 1 080 000 m2.
D. 108 000 000 m2.
Câu 6: Một tổ công nhân làm 5 tuần được 350 sản phẩm. Hỏi trong 10 ngày, tổ công nhân đó làm
được bao nhiêu sản phẩm (biết rằng số sản phẩm mỗi ngày làm là như nhau)?
A. 3 500 sản phẩm.
B. 700 sản phẩm.
C. 70 sản phẩm.
D. 35 sản phẩm.
II) PHẦN TỰ LUẬN (7 điểm)
Câu 7: (0,5 điểm) Viết hỗn số chỉ phần đã tô màu trong các hình sau.
………………
………………
Câu 8: (1,5 điểm)
341 km2
341 000 ha
Câu 9: (2 điểm) Tính.
129 000 mm2
12 dm2 9 mm2
1
ha
25
400 m2
a)
b)
19
5
+
=
7
6
...........................................................................................................................................................
17
– 2=
6
...........................................................................................................................................................
7
=
10
...........................................................................................................................................................
c) 9 ×
d)
11 22
: 21 =
7
...........................................................................................................................................................
Câu 10: (1 điểm) Cho các số thập phân sau: 7,801; 8,071; 7,18; 8,01.
a) Sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ lớn đến bé.
............................................................................................................................................................
b) Làm tròn số thập phân bé nhất đến hàng phần mười.
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
2
3
chiều dài. Trên thửa ruộng đó người ta cấy lúc, trung bình cứ 100 mét vuông thu được 70 kg thóc.
Hỏi cả thửa ruộng đó thu hoạch được bao nhiêu tạ thóc?
Câu 11: (1,5 điểm) Một mảnh vườn dạng hình chữ nhật có chu vi là 200 m, chiều rộng bằng
Bài giải
................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................
Câu 12: (0,5 điểm) Từ các chữ số 1; 7; 9, ta có thể lập bao nhiêu số thập phân có ba chữ số khác
nhau và có hai chữ số ở phần thập phân? Đó là những số nào?
................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................
ĐÁP ÁN, HƯỚNG DẪN CHẤM
Đề kiểm tra giữa học kì 1 – Môn Toán lớp 5 (Bộ Cánh Diều)
Năm học 2024 – 2025
I) PHẦN TRẮC NGHIỆM (3 điểm)
Mỗi ý đúng được 0,5 điểm
Câu 1: C.
33
.
1 000
Câu 2: A. 7,39.
Câu 3: B.
37
.
61
Câu 4: A. 711 240.
Câu 5: D. 108 000 000 m2.
Câu 6: B. 700 sản phẩm.
II) PHẦN TỰ LUẬN (7 điểm)
Đáp án
Câu 7: (0,5 điểm) Viết hỗn số chỉ phần đã tô màu trong các hình sau.
4
5
6
2
Điểm
Mỗi ý đúng được
0,25 điểm.
3
8
Mỗi ý đúng được
0,3 điểm.
Câu 8: (1 điểm)
341 km2 < 341 000 ha
129 000 mm2 > 12 dm2 9 mm2
1
ha = 400 m2
25
Câu 9: (2 điểm) Tính.
19
a)
7
+
5 114
=
6 42
+
17
17
12
b) 6 – 2 = 6 – 6
35
42
149
= 42
5
=6
Mỗi ý đúng được
0,5 điểm.
c) 9 ×
d)
7
10
9×7
= 10
11
21
22
= 10
11 22
:
7
21
=7
×
63
3
=2
Câu 10: (1 điểm) Cho các số thập phân sau: 7,801; 8,071; 7,18; 8,01.
a) Sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ lớn đến bé.
8,071; 8,01; 7,801; 7,18.
Mỗi ý đúng được
0,5 điểm.
b) Làm tròn số thập phân bé nhất đến hàng phần mười.
Làm tròn số 7,18 đến hàng phần mười, ta được số 7,2.
Câu 11: (2 điểm)
Bài giải
- Mỗi lời giải kèm
phép tính đúng
được 0,25 điểm.
200 : 2 = 100 (m)
- Đáp số đúng
được 0,25 điểm.
Nửa chu vi của mảnh vườn đó là:
Hs vẽ sơ đò hoặc lạp luận đều được.
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
2 + 3 = 5 (phần)
Chiều rộng của mảnh vườn đó là:
100 : 5 × 2 = 40 (m)
Chiều dài của mảnh vườn đó là:
100 – 40 = 60 (m)
Diện tích mảnh vườn đó là: 40 x 60 = 2400 m2
Trên thửa ruộng đó người ta thu hoạch được số thóc là: 70 x (2400 : 100) = 1680
kg
Đổi 1680 kg = 16,8 tạ.
Đáp số: 16,8 tạ.
Câu 12: (0,5 điểm)
Các số thập phân lập được là: 1,79; 1,97; 7,19; 7,91; 9,17; 9,71.
0,25 điểm
Như vậy, ta có thể lập được 6 số thập phân có ba chữ số khác nhau và có hai chữ 0,25 điểm
số ở phần thập phân.
BÀI KIỂM TA GIỮA KỲ I- MÔN TIẾNG VIỆT- LỚP 5
I, ĐỌC THÀNH TIẾNG :2 điểm
GV cho HS bộc bài đọc và trả lời câu hỏi ở các tiết ôn tập
II, ĐỌC THẦM:8 điểm (Thời gian 35 phút)
TRIỀN ĐÊ TUỔI THƠ
Tuổi thơ tôi với con đê sông Hồng gắn liền như hình với bóng, tựa hai người
bạn thân thiết suốt ngày quấn quýt bên nhau. Từ lúc chập chững biết đi, mẹ đã dắt tôi
men theo bờ cỏ chân đê. Con đê thân thuộc đã nâng bước, dìu dắt và tôi luyện cho
những bước chân của tôi ngày một chắc chắn để tự tin lớn lên, tự tin bước vào đời.
Chẳng riêng gì tôi, mà hầu hết những đứa nhỏ sinh ra ở trong làng đều coi con đê là
bạn. Chúng cũng nô đùa, chơi trò đuổi bắt, chơi ô ăn quan trên đê mỗi khi bố mẹ
vắng nhà ra đồng, ra bãi làm việc. Tuổi học trò, cứ sáng cắp sách tới trường, chiều về
cả hội lại lùa tất cả trâu, bò lên đê cho chúng gặm cỏ và tha hồ vui chơi đợi khi hoàng
hôn xuống trở về làng. Những đêm trăng thanh gió mát lên đê trải chiếu nằm đếm sao
trời mới tuyệt và thú làm sao. Tôi nhớ nhất là những đêm Trung thu, người lớn trong
làng tổ chức bày cỗ cho thiếu nhi trên mặt đê rất vui và không khí của lễ hội trẻ em
kéo dài tưởng như bất tận...
Năm tháng qua đi, những lối mòn chạy xéo ngoằn ngoèo từ chân lên tới mặt đê
đã in dấu biết bao bàn chân của các thế hệ sớm hôm đi, về. Đời người ai cũng có
nhiều đổi thay qua thời gian, song con đê vẫn gần như nguyên vẹn, vẫn sừng sững
chở che bao bọc lấy dân làng tôi cũng như cả một vùng rộng lớn. Những trận lũ lớn
đỏ ngầu phù sa hung dữ, con đê lại gồng mình lên để không chỉ bảo vệ cho tính mạng
con người, gia súc mà còn bảo vệ cả mùa màng ...
... Xa quê bao năm trời, mùa lũ này tôi mới trở lại quê hương, trở lại làng quê
đã sinh ra và nuôi tôi lớn khôn. Con đê vẫn đấy, màu xanh của cỏ mượt mà vẫn đấy.
Tôi tần ngần dạo gót trên chiều dài của con đê chạy suốt từ điếm canh đê này tới
điếm canh đê kia và mường tượng nhớ về những kỉ niệm của một thời xa xăm ...
(Theo Nguyễn Hoàng Đại)
* Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu dưới đây:
Câu 1 (0,5đ). Hình ảnh nào ở làng quê gắn bó thân thiết với tác giả như hình với
bóng ?
Hãy khoanh vào chữ cái đặt trước đáp án đúng.
A. Con sông Hồng
B. Con đê
C. Đêm trăng
D. Tết Trung thu
Câu 2 (1đ). Đối với dân làng và bọn trẻ, con đê có lợi ích, tình cảm gì ?
Hãy nối ô chữ hình tròn với ô chữ hình chữ nhật cho phù hợp.
Gắn bó như hình với bóng
Nơi bày cổ vào đêm Trung thu
Như người bạn
Bảo vệ con người, gia súc, mùa màng
Câu 3 (1đ). Đúng ghi chữ Đ, sai ghi chữ S vào ô
sau mỗi ý.
Vì sao tác giả và bọn trẻ coi con đê như người bạn ?
A. Nơi bọn trẻ nô đùa, vui chơi
B. Nơi nâng bước, dìu dắt bước chân tác giả bước vào đời
C. Những trận lũ lớn đỏ ngầu phù sa đổ về
D. Nơi mà ngày hai lượt cắp sách đến trường
Câu 4 (1đ). Vì sao tác giả cho rằng “con đê chở, bao bọc lấy dân làng tôi cũng như cả
một vùng rộng lớn” ? Hãy viết câu trả lời vào chỗ chấm.
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Câu 5 (0,5đ). Nội dung chính của bài văn trên là gì ?
Hãy khoanh vào chữ cái đặt trước đáp án đúng.
A. Kể về sự thay đổi của làng quê tác giả.
B. Kể về những đêm Trung thu, bọn trẻ được vui chơi, phá cỗ.
C. Tả con đê, những kỉ niệm gắn bó của tác giả với con đê, với quê hương.
D. Nói về những trận lũ lớn kéo về, con đê đã gồng mình che chở dân làng.
Câu 6 (1đ). Nơi nào có kỉ niệm đẹp với tuổi thơ của em ? Hãy viết vào chỗ chấm 1-2
câu nói về nơi đó.
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Câu 7 (1đ). Em có thể làm gì để góp phần phát triển quê hương em ?
Hãy viết câu trả lời của em vào chỗ chấm.
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Câu 8 (1đ). Từ nào đồng nghĩa với từ “tuổi thơ”? Hãy khoanh vào chữ cái đặt trước
đáp án đúng.
A. trẻ em
B. tuổi học trò
C. người lớn
D. ngây thơ
Câu 9 (1đ). Từ “chân” trong câu văn sau được dùng với nghĩa gốc hay nghĩa
chuyển ?
Từ lúc chập chững biết đi, mẹ đã dắt tôi men theo bờ cỏ chân đê.
Từ “chân” trong câu văn trên được dùng với......................................................................
Câu 10 (2đ). Hãy đặt câu theo yêu cầu sau:
a) Đặt 1 câu có từ đồng nghĩa với từ “vàng tươi”.
.............................................................................................................................................
b) Đặt 1 câu có từ “đứng” mang nghĩa gốc.
.............................................................................................................................................
B, Kiểm tra viết ( 10 điểm ) ( 35 phút)
Đề bài: Em hãy viết một bài văn tả người em yêu thương nhất
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ, CHO ĐIỂM
BÀI KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT GIỮA HỌC KÌ I
Lớp 5 - Năm học: 2024 – 2025
2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng Việt. (10 điểm)
Câu 1 (0,5 điểm). Khoanh vào B.
Câu 2 (0,5 điểm). Khoanh vào D.
Câu 3 (0,5 điểm). Mỗi ý đúng cho 0,25 điểm.
Nối a, - (2) ; b, - (1)
Câu 4 (0,5 điểm). Mỗi ý đúng cho 0,25 điểm.
a. Sai.
b. Đúng.
Câu 5 (2 điểm). Các bạn nhỏ coi “con đê” là “bạn” bởi vì: Chính trên con đê này,
các bạn nhỏ đã nô đùa, chơi trò đuổi bắt, chơi ô ăn quan, chăn trâu bò, trải chiếu nằm
đếm sao trời, được người lớn trong làng tổ chức bày cỗ Trung thu.
Câu 6 (1 điểm). Tác giả cho rằng con đê “chở che, bao bọc lấy dân làng tôi cũng
như cả một vùng rộng lớn” là vì: Trong những trận lũ lớn đỏ ngầu phù sa hung dữ,
con đê lại gồng mình lên để không chỉ bảo vệ cho tính mạng con người, gia súc mà
còn bảo vệ cả mùa màng.
Câu 7 (1 điểm). Bài văn trên tả con đê và kể về những kỉ niệm gắn bó với con đê,
gắn bó với quê hương.
Câu 8 (0,5 điểm). Khoanh vào C.
Câu 9 (0,5 điểm). Khoanh vào A.
Câu 10 (1 điểm). Mỗi ý đúng cho 0,5 điểm.
* Từ đồng nghĩa với từ “trẻ em” là: trẻ con, trẻ thơ, con trẻ, con nhỏ, thiếu nhi, nhi
đồng, thiếu niên, con nít, nhóc con, ranh con, nhãi ranh, ...
* Đặt 1 câu với một trong hai từ đồng nghĩa em vừa tìm được.
Chẳng hạn:
+ Ông bà ngoại em rất quý trẻ con.
+ Trẻ con cần được yêu thương và chăm sóc.
+ Bác Hồ rất yêu quý thiếu niên, nhi đồng.
+ Thiếu nhi Việt Nam rất kính trọng Bác Hồ.
Câu 11 (1 điểm). Mỗi ý đúng cho 0,5 điểm.
* Từ “chân” trong từ “chân đê” được dùng với nghĩa chuyển.
* Đặt 1 câu với từ “chân” được dùng với nghĩa gốc.
Chẳng hạn:
+ Mẹ em bị đau chân.
+ Chú gà trống nhà em có đôi chân rất to.
B, Kiểm tra viết ( 10 điểm )
Đề bài: Em hãy viết một bài văn tả người em yêu thương nhất
Câu
Nội dung đáp án
1. Viết được bài văn có bố cục đầy đủ, rõ ràng ( 6 đ)
Mở bài: (1 điểm)
- Giới thiệu người mà em yêu quý.
Thân bài: 4 điểm
- Tả ngoại hình: Dáng người, khuôn mặt, làn da, mái tóc, hàm răng..... (2
điểm)
- Tả hoạt động, Tả tính tình: Cách ăn mặc, cư xử với mọi người, thói quen....
(2 điểm)
Kết bài: (1 điểm)
Nêu tình cảm, cảm nghĩ về người được tả.
Biểu điểm
6đ
2. Nội dung về kỹ năng (4 điểm)
- Trong quá trình miêu tả, học sinh biết bộc lộ cảm xúc thể hiện đó là người
mình yêu quý, viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng. ( 2 điểm)
- Không mắc lỗi chính tả, chữ viết sạch đẹp. (1điểm)
- Biết sử dụng từ ngữ gợi tả gợi cảm, biết sử dụng các biện pháp nghệ thuật
nhân hóa, so sánh làm cho bài văn thêm sinh động. ( 1 điểm)
Tuỳ từng mức độ sai sót về ý, diễn đạt và chữ viết mà GV cho điểm phù hợp.
4đ
Tổng điểm
10 đ
MA TRẬN NỘI DUNG KIỂM TRA ĐỌC HIỂU, KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT
GIỮA HỌC KÌ I LỚP 5
Năm học: 2024 - 2025
Các mức độ năng lực
ST
Mạch kiến thức, Số câu,
Tổng
Mức 1:
Mức 2:
Mức 3:
T
kĩ năng
câu số,
Nhận biết
Kết nối
Vận
số điểm
dụng
TN
T T TL TN TL
L N
Số câu
4
2
1
7 câu
1
Đọc hiểu văn bản Câu số 1, 2, 3,
5, 6
7
4
Số
2
4
1
5
điểm
điểm
Số câu
2
1
1
4 câu
2
Kiến thức tiếng
Câu số
8, 9
10
11
Việt
Số
1
1
1
3
điểm
điểm
Tổng
Số câu
6
3
2 11 câu
Số
3
5
2
10
điểm
điểm
 








Các ý kiến mới nhất