Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề KT giữa kì 1 môn TV lớp 5 bộ Cánh Diều

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị ­Gương
Ngày gửi: 06h:25' 31-10-2025
Dung lượng: 38.8 KB
Số lượt tải: 369
Số lượt thích: 1 người (Hoàng Văn Biên)
Trường Tiểu học Phượng Kỳ
Lớp: ……………………………………….
Họ và tên: ……………………………….
Điểm

KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ I
Môn: Tiếng Việt
Thời gian: 40 phút
Lời phê của giáo viên

………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………

I. Kiểm tra đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe-nói ( 3 điểm)
- GV cho học sinh bắt thăm đọc một đoạn văn bản trong các phiếu đọc. Đảm bảo đọc
đúng tốc độ, thời gian 2– 3 phút/ HS.
- Trả lời 1-2 câu hỏi về nội dung bài đọc do giáo viên nêu.
II. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt (7 điểm).
* Đọc văn bản sau:
Lời khuyên của bố
Con yêu quý của bố! Học quả là khó khăn, gian khổ. Bố muốn con đến trường với lòng
hăng say và niềm phấn khởi. Con hãy nghĩ đến những người thợ tối tối đến trường sau một
ngày lao động vất vả; cả đến những người lính vừa ở thao trường về là ngồi vào bàn đọc đọc,
viết viết. Con hãy nghĩ đến các em nhỏ bị câm hoặc điếc mà vẫn thích đi học.
Khi một ngày mới bắt đầu, tất cả trẻ em trên thế giới đều cắp sách đến trường. Những
học sinh ấy hối hả bước trên khắp các nẻo đường ở nông thôn, trên những phố dài của các thị
trấn đông đúc, dưới trời nắng gắt hay trong tuyết rơi. Từ những ngôi trường xa xôi trên miền
tuyết phủ của nước Nga đến những ngôi trường hẻo lánh núp dưới hàng cọ của xứ Ả - rập…
Hàng triệu, hàng triệu trẻ em cùng đi học. Con hãy tưởng tượng mà xem: Nếu phong trào học
tập ấy ngừng lại thì nhân loại sẽ bị chìm đắm trong cảnh ngu dốt, trong sự dã man.
Hãy can đảm lên hỡi người chiến sĩ của đạo quân vĩ đại kia! Sách vở của con là vũ khí,
lớp học của con là chiến trường, hãy coi sự ngu dốt là thù địch. Bố tin rằng con luôn luôn cố
gắng và sẽ không bao giờ là người lính hèn nhát trên mặt trận đầy gian khổ ấy.
Theo A-mi-xi
* Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất hoặc thực hiện theo yêu cầu
Câu 1. Bố gọi con là người chiến sĩ vì:
A. Con đang chiến đấu ngoài mặt trận với kẻ thù.
B. Con dũng cảm, kiên cường.
C. Con đang chiến đấu trên mặt trận học tập đầy khó khăn, gian khổ để chiến thắng được sự
ngu dốt.
Câu 2. Khi con là chiến sĩ thì cái gì được bố coi là vũ khí chiến đấu?
A. Sách vở

B. Lớp học

C. súng đạn

D. Sự ngu dốt

Câu 3: “Nếu phong trào học tập ấy ngừng lại thì nhân loại sẽ bị chìm đắm trong cảnh
ngu dốt, trong sự dã man” vì:
A. Vì con người kém hiểu biết, không mở mang được trí tuệ.
B. Vì con người không có đạo đức, cuộc sống nghèo nàn, lạc hậu.
C. Vì con người kém hiểu biết, không có đạo đức, không mở mang được trí tuệ, cuộc
sống nghèo nàn, lạc hậu.
D. Con người sẽ tự giỏi mà không cần học tập.
Câu 4. Từ nào dưới đây đồng nghĩa với từ “gian khổ”?
A. Không gian
C. Thời gian

B. Gian nan
D. Gian dối

Câu 5: Từ “nhà” trong kết hợp nào dưới đây được dùng theo nghĩa chuyển?
A. Tường nhà sơn màu xanh

B. Nhà trên phố

C. Nhà mới xây

D. Con nhà nghèo

Câu 6. Cô Nghĩa - hiệu trưởng - đang điều hành cuộc họp.
Dấu gạch ngang trong câu trên có tác dụng: ........................................................................
Câu 7: Đúng ghi Đ, sai ghi S
Học chẳng hề khó khăn, gian khổ
Sách vở của con là vũ khí, lớp học của con là chiến trường, hãy coi sự ngu
dốt là thù địch.
Bố muốn con đến trường với lòng hăng say và niềm phấn khởi.
Câu 8: Ghi lại câu văn thể hiện niềm tin của bố đối với con.
..………………………………………………………………………………………………….
...................................................................................................................................................
Câu 9: Theo em, người bố muốn nói với con điều gì?
………………………………………………………………………………………...…………
Câu 10. Đặt 1 hoặc 2 câu có cặp từ" chân" là cặp từ đa nghĩa.
………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………………
…………...
Câu 11: Đặt 1 câu hoặc 2 câu có 1 cặp từ đồng nghĩa. Gạch chân cặp từ đồng nghĩa trong
câu em vừa đặt

………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………………
…………...
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ I
Môn: TIẾNG VIỆT- PHẦN VIẾT
Thời gian: 40 phút
Đề bài: Em hãy tả lại một người mà em yêu quý.

TRƯỜNG TH PHƯỢNG KỲ
TỔ CHUYÊN MÔN 4

BIỂU ĐIỂM VÀ ĐÁP ÁN
Phần đọc hiểu
Câu

Đáp án

Điểm

1

C

0,5 đ

2

A

0,5 đ

3

C

0,5 đ

4

B

0,5 đ

5

D

0,5 đ

6

Đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu

0,5 đ

7

S; Đ; Đ

0,5 đ

8

Bố tin rằng con luôn luôn cố gắng và sẽ không bao giờ là

0,5 đ

người lính hèn nhát trên mặt trận đầy gian khổ ấy.
9

Chăm chỉ học tập để trở thành người có ích



10

HS đặt câu đúng yêu cầu, trình bày đúng hình thức



11

HS đặt câu đúng yêu cầu, trình bày đúng hình thức



MA TRẬN ĐỀ KTĐK - GIỮA KỲ I. MÔN TIẾNG VIỆT. LỚP 5
A. KIỂM TRA KĨ NĂNG ĐỌC:
1. MA TRẬN ĐỀ
Nội dung

Mức đánh giá (Theo Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT ngày
04/9/2020)
Mức 1

1. Kiểm tra kĩ năng đọc
thành tiếng

Mức 2

Mức 3
1

Thời
gian làm
bài

Đọc
hiểu

- Văn bản đọc
(Là văn bản
ngoài SGK, có
chủ điểm, thể
loại, độ dài
tương tự các
văn bản trong
SGK).
- Các câu hỏi
đọc hiểu và bài
tập tiếng Việt.

- Nhận biết các chi tiết,
hình ảnh, nhân vật trong
văn bản đọc.
- Nhận biết các đơn vị,
hiện tượng ngôn ngữ
trong văn bản đọc.

- Nêu được chủ đề của
văn bản.
- Nêu được ý nghĩa của
một số chi tiết, hình ảnh
trong văn bản.
- Nêu được tác dụng của
đơn vị, hiện tượng ngôn
ngữ được sử dụng trong
văn bản.

- Nêu được nhận xét
về nhân vật trong văn
bản.
- Nêu được bài học
rút ra từ văn bản hoặc
ý kiến về vấn đề đặt
ra trong văn bản.
- Liên hệ được vấn đề
đặt ra trong văn bản
với bản thân và đời
sống.

35 – 40
phút

Số câu

3. BIỂU ĐIỂM
Điểm
1. ĐỌC THÀNH
TIẾNG

3 điểm.

2. ĐỌC HIỂU
VÀ KIẾN
THỨC TIẾNG
VIỆT

7 điểm.

3. KẾT QUẢ
KIỂM TRA KĨ
NĂNG ĐỌC

Yêu cầu cần đạt
Ghi chú
- Đọc không mắc lỗi phát âm: 1 điểm.
- Đọc trơn (không vấp váp, tốc độ đọc đạt yêu
cầu): 1 điểm.
- Đọc diễn cảm (ngắt nghỉ hơi, giọng đọc phù
hợp): 1 điểm.
- Câu hỏi ở mức độ 1 (Biết): 2 điểm.
- Câu hỏi ở mức độ 2 (Hiểu): 3 điểm.
- Câu hỏi ở mức độ 3 (Vận dụng): 2 điểm.

- Kết quả kiểm tra kĩ năng đọc được tính chung
là 10 điểm.
10 điểm.
- Điểm đọc thành tiếng: 3 điểm.
- Đọc hiểu: 7 điểm.

2. MA TRẬN CÂU HỎI
Mạch kiến thức, kĩ
năng

Số câu, số điểm
và câu số
Số câu

Đọc hiểu văn bản

Câu số
Số điểm

Mức 1
TN

Mức 2
TL

TN

Mức 3
TL

TN

TL

Tổng

Số câu
Kiến thức Tiếng Việt Câu số
Số điểm
Số câu

Tổng

Số điểm

B. KIỂM TRA KĨ NĂNG VIẾT
1. MA TRẬN ĐỀ
Mức đánh giá (Theo Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT ngày 04/9/2020)

Nội dung

Viết đoạn văn,
bài văn thuộc
kiểu bài đã
được học.

Mức 1

Mức 2

Xác định đúng
nội dung viết;
Viết được đoạn
văn/ bài văn đủ
bố cục theo qui
định, viết chữ

Xác định đúng nội dung
viết; Viết được đoạn
văn/bài văn có mở đầu,
triển khai, kết thúc; các
câu, đoạn có mối liên kết
với nhau và bước đầu thể
hiện được cảm xúc của
người viết, viết chữ đúng nét,

đúng nét,
chính tả

đúng

Thời gian
làm bài

Mức 3
Viết đoạn văn hoặc bài văn
có bố cục hợp lí; nội dung
đầy đủ, có sáng tạo; biết
cách dùng từ, đặt câu, sử
dụng biện pháp tu từ đã
học; viết chữ đúng nét,
đúng chính tả, cách trình
bày hợp lí.

35 – 40
phút

đúng chính tả

3. BIỂU ĐIỂM CHẤM VÀI VĂN
Điểm
1. BỐ CỤC

2 điểm.

2. NỘI DUNG BÀI
VIẾT

4 điểm.

3. CÁCH DÙNG TỪ,
ĐẶT CÂU

2 điểm.

4. CHỮ VIẾT,
CHÍNH TẢ, CÁCH
TRÌNH BÀY

2 điểm.

Yêu cầu cần đạt
+ Bố cục chung của đoạn văn, bài văn hợp lí.
+ Sắp xếp các ý trong đoạn văn, bài văn hợp lí.
+ Nội dung đáp ứng đầy đủ yêu cầu của đề kiểm tra.
+ Có sáng tạo trong nội dung.
+ Dùng từ đúng nghĩa, đúng ngữ pháp.
+ Đặt câu đúng ngữ pháp, nội dung rõ ràng, mạch
lạc.
+ Biết sử dụng biện pháp tu từ đã học, xây dựng câu
văn có hình ảnh.
+ Chữ viết đúng nét, đẹp.
+ Viết đúng chính tả.
+ Bài viết sạch sẽ, trình bày hợp lí.

Ghi chú

* Lưu ý: Tùy theo mức độ sai mà GV trừ điểm cho hợp lí.

C. KẾT QUẢ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT
Kết quả kiểm tra môn Tiếng Việt được tính theo công thức sau:
(Điểm đọc + Điểm viết) : 2 = Kết quả kiểm tra môn Tiếng Việt

2. MA TRẬN CÂU HỎI
Mạch kiến thức,
kĩ năng
Viết văn
Tổng

Mức 2
Mức 3
Số câu,số điểm Mức 1
và câu số
TN TL TN TL TN TL

Tổng

Số câu

1

1

Số điểm

10,0

10,0

Số câu

1

1

Số điểm

10,0

10,0
 
Gửi ý kiến