TV-TUẦN 10

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 19h:03' 02-11-2025
Dung lượng: 230.5 KB
Số lượt tải: 22
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 19h:03' 02-11-2025
Dung lượng: 230.5 KB
Số lượt tải: 22
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 10: CHUNG SỐNG YÊU THƯƠNG
BÀI 1: TẾT NHỚ THƯƠNG
ĐỌC: TẾT NHỚ THƯƠNG
Tết đã đến rồi! Tết đến thật nhanh. Gió thoảng mùi lá rừng, mùi đất. Nhà tôi vẫn yên bình
bên con suối nhỏ, bên những vườn đào đã nở hoa. Hai mẹ con tôi đem lá dong ra suối rửa.
Nước mát lạnh, mùi thơm của lá dong lùa vào mũi.
Mẹ đặt thúng gạo xuống thềm. Lũ trẻ vây quanh, vọc bàn tay vào rồi vốc một nắm đưa
lên hít hà mùi nếp thơm lừng.
Khi nồi bánh chưng sôi lùng bùng trên bếp và cành đào chuẩn bị được châm gốc vào
đống lửa, lúc ấy lũ trẻ mới cảm thấy rộn ràng thực sự. Chị Na ba đôi dép mới, khẽ nói:
– Đây là đôi của anh cả, còn đây là của chị em mình. Mẹ bảo mùng một mới được đi.
Nhưng giờ mình đi thứ một tí rồi lại cắt lên.
Sau khi đi thử, chúng tôi cầm dép lên và lấy tay phủi cho thật sạch. Những điều mới mẻ,
đẹp đẽ nhất phải để dành cho ngày đầu năm.
Ngày Tết ở làng tôi bao giờ cũng có món chả sam rất ngon. Mùa lạnh, mùi chả thơm
thoang thoảng theo gió ùa tới. Thằng Cún vẫn thường vểnh cái mũi hếch dễ thương lên hít
hà:
– Ngon quá chị ơi!
Từ tết Trung thu, lũ trẻ chúng tôi đã để dành hạt bưởi xâu vào dây lạt, phơi khô để đêm
giao thừa đem ra đốt. Tiếng nổ lép bép nghe thật vui tai. Màu lửa bén nhanh và xanh dịu.
Ngày đầu tiên của năm mới, chị em tôi sẽ được mẹ rửa mặt cho. Nước giếng trong veo.
Mẹ bảo năm mới rửa mặt cho sáng láng, thông minh.
Bước ra sân, tôi ngẩng đầu nhìn bầu trời cao vời vợi, hít một hơi thật sâu để luồng gió
đầu năm tràn vào lồng ngực.
Theo Cao Nguyệt Nguyên
Câu 1: Những dấu hiệu nào được tả trong đoạn đầu cho thấy Tết đã đến?
A. Gió thoảng mùi lá rừng, mùi đất. bên những vườn đào đã nở hoa
B. Con suối nhỏ
C. Nước mát lạnh, mùi thơm của lá dong
D. Mùi thơm của trái chín cây
Câu 2: Trong bài đọc Tết nhớ thương, món ăn đặc trưng ngày Tết ở làng của tác giả là gì?
A. Bánh chưng
B. Chả sam
C. Bánh tét
D. Giò lụa
Câu 3: Kể về mỗi việc làm của gia đình bạn nhỏ vào dịp Tết bằng 1 – 2 câu. Những việc làm
đó giúp em hiểu điều gì về gia đình bạn nhỏ?
Câu 4: Trong bài đọc Tết nhớ thương, lũ trẻ để dành gì từ Tết Trung thu để đốt vào đêm giao
thừa?
A. Pháo giấy
B. Hạt dưa
C. Hạt bưởi
D. Vỏ trứng
Câu 5: Vào dịp Tết, bạn nhỏ cảm nhận được những hương vị gì? Mỗi hương vị bạn nhỏ cảm
nhận được tả bằng những từ ngữ, hình ảnh nào? Đánh dấu x vào ô trống trước ý trả lời đúng.
Mùi lá rừng, mùi đất - thoảng trong gió
Mùi của mạ non - dịu nhẹ
Nước mát lạnh
Mùi thơm của lá dong-lùa vào mũi
Mùi thơm của cây cỏ trong vườn
Mùi nếp - thơm lừng
Mùi chả sam - thoang thoảng theo gió ùa tới
Câu 6: Theo mẹ, rửa mặt vào ngày đầu năm để làm gì?
A. Để sạch sẽ.
C. Để sáng láng, thông minh.
B. Để xinh đẹp.
D. Để khỏe mạnh.
Câu 7: Trong bài đọc Tết nhớ thương, nhân vật tôi làm gì khi bước ra sân vào ngày đầu năm?
A. Chạy nhảy.
B. Hát ca.
C. Ngẩng đầu nhìn trời và hít thở sâu.
D. Vui đùa với bạn bè.
Câu 8: Theo em, vì sao những ngày Tết của tuổi thơ có ý nghĩa đối với bạn nhỏ?
Câu 9: Nêu nội dung bài đọc.
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: ĐẠI TỪ
Bài 1: Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng:
Câu 1: Đại từ là gì?
A. Là những từ dùng để xưng hô, để hỏi hoặc để thay thế các từ ngữ khác.
B. Là những từ chỉ hành động của con người, sự vật.
C. Là những từ chỉ tính cách, phẩm chất của con người.
D. Là những từ chỉ đặc điểm, tính cách, phẩm chất của con người.
Câu 2: Có mấy loại đại từ?
A. 1 loại.
A. 2 loại.
C. 3 loại.
A. 4 loại.
Câu 3: Đại từ “sao, bao nhiêu, nào” được dùng để làm gì?
A. Được dùng để thay thế.
B. Được dùng để hỏi.
C. Được dùng để xưng hô.
D. Được dùng để trỏ số lượng.
Câu 4: Đâu là đại từ nghi vấn?
A. Ai, gì, đâu, nào.
C. Như thế, vậy, đó, này.
B. Chúng tôi, chúng tớ, mày.
D. Thế, ai, gì, đâu.
Bài 2: Gạch chân các đại từ nghi vấn có trong các câu sau:
a. Vì sao trời có mưa?
b. Trước khi đến lớp, các bạn học sinh thường làm gì?
c. Ai học giỏi nhất lớp?
d. Bài toán này giải thế nào nhỉ?
Bài 3: Thay các từ in đậm trong các câu sau bằng đại từ thích hợp:
- Chị Mai mua một chiếc lọ, rồi cuối ngày, chị Mai ghé cửa hàng mua một bó hồng nhung.
- Chú chó sung sướng vẫy đuôi nhìn ảnh chính chú chó được phản chiếu trong gương.
- Những chú ong bay lượn khắp nơi để tìm hoa lấy mật, ở đâu có hoa ở đó có những chú
ong.
Bài 4: Chọn đại từ trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống cho hợp lý:
(chúng ta, tôi, họ, anh, bác)
Hai người đang đi bỗng nhìn thấy một túi tiền lăn lóc giữa đường. Người trẻ nhặt lên bảo:
- Thượng đế gửi lộc cho …………………. đây.
Còn ông già bảo:
- ……………………….cùng hưởng chứ?
Người trẻ cãi:
- Không, ……………..đâu có thấy. Một mình ……………nhặt lên thôi.
Chợt ………………nghe thấy có người cưỡi ngựa đuổi theo sau, quát bảo:
- Đứa nào ăn cắp túi tiền?
Người trẻ sợ hãi nói:
- Bác ơi, không khéo vì cái của bắt được này mà ……………….. khốn mất. Ông già liền
bảo:
- Của bắt được là của ……………….., chứ đâu phải của chúng ta, thế thì ……………..
khốn chứ chúng ta không khốn.
(Theo Lép Tôn-xtôi)
VIẾT: LUYỆN TẬP VIẾT BÁO CÁO CÔNG VIỆC
Đề bài: Viết báo cáo công việc mà nhóm, tổ hoặc lớp em đã thực hiện.
TRƯỜNG TIỂU HỌC ………… CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
CHI ĐỘI ………..
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
….……….., ngày ……. tháng ……. năm ……..
….…………………………………….
Kính gửi: …………………………………………………………………………………
Người viết báo cáo
….…………………….
BÀI 2: MẶN MỒI VỊ MUỐI BẠC LIÊU
ĐỌC: MẶN MÒI VỊ MUỐI BẠC LIÊU
Bạc Liêu đẹp nhất từ tháng Mười hai đến tháng Tư năm sau, khi từng cánh đồng trở nên
sinh động và rộn vui cùng diêm dân tất bật vào vụ thu hoạch muối.
Vào dịp tháng Ba, tháng Tư là lúc thu hoạch rộ nhất, diêm dân bắt đầu làm việc từ ba giờ
sáng để tránh cái nắng chói chang đầu mùa khô. Những bóng đèn lập loè trong màn sương,
trong không gian bao la trải dài nối tiếp nhau của những ô ruộng muối. Tiếng bước chân,
tiếng gọi nhau í ới xen lẫn tiếng cười đùa của diêm dân làm muối đêm. Tiếng những chiếc
cào gỗ cà xuống mặt ruộng sột soạt, những người đàn ông khoẻ mạnh nhất đang dồn muối
thành đống, những cánh muối nở hoa trong đêm.
Mặt trời lên, những đồng muối sáng rực dưới nắng sớm như những viên kim cương lấp
lánh. Nắng càng gay gắt, muối càng mau khô. Mặt ruộng lúc này tựa như những tấm gương
khổng lồ phản chiếu ánh sáng và bóng của diêm dân, tạo nên khung cảnh thơ mộng mà sinh
động như bức tranh sơn dầu nghệ thuật.
Những hạt muối được làm ở Bạc Liêu có hương vị riêng. Tình nghĩa đậm đà của người
dân gửi gắm qua từng hạt muối như tấm lòng của những người con luôn bám chặt lấy nghề
trước cơ cực, gian nan, chân chất nhưng thấm đẫm nghĩa tình quê hương.
Theo Khánh Phan
Câu 1: Vì sao nói Bạc Liêu đẹp nhất từ tháng Mười hai đến tháng Tư năm sau?
Câu 2: Theo bài đọc Mặn mòi vị muối Bạc Liêu, diêm dân thường bắt đầu làm việc vào lúc
mấy giờ sáng?
A. 1 giờ.
B. 2 giờ.
C. 3 giờ.
Câu 3: Tại sao diêm dân lại làm việc từ sáng sớm?
A. Để tránh cái nắng chói chang đầu mùa khô.
B. Để có nhiều thời gian nghỉ ngơi vào buổi chiều.
D. 4 giờ.
C. Để tránh gặp các loài động vật nguy hiểm.
D. Để thu hoạch được nhiều muối hơn.
Câu 4: Cảnh diêm dân thu hoạch muối được tả bằng những hình ảnh, âm thanh nào?
A. Bóng đèn lập lòe, những ô ruộng muối trả dài nối tiếp, những cánh muối nở hoa trong đêm
tiếng bước chân, tiếng gọi nhau, tiếng cào gỗ cà xuống mặt ruộng
B. Ánh trăng sáng, tiếng côn trùng, tiếng sóng biển
C. Ánh sao đêm, tiếng gió thổi, tiếng máy móc
D. Ánh đèn đường, tiếng xe cộ, tiếng nhạc
Câu 5: Mặt trời lên, những đống muối và mặt ruộng được so sánh với những gì? Nối với ý
đúng:
Đống muối
Những viên kim cương
Mặt ruộng
Tấm gương khổng lồ
Câu 6: Cách so sánh những đống muối và mặt ruộng khi mặt trời lên có gì thú vị?
Câu 7: Khung cảnh làm muối được ví như loại tranh nào?
A. Tranh thủy mặc.
B. Tranh sơn dầu.
C. Tranh lụa.
D. Tranh phấn màu.
Câu 8: Tình cảm nào của diêm dân được gửi gắm qua từng hạt muối?
A. Sự kiêu hãnh.
B. Sự oán giận.
C. Tình nghĩa đậm đà.
Câu 9: Bài đọc giúp em hiểu điều gì về nghề làm muối?
Câu 10: Nêu nội dung bài đọc.
D. Sự thờ ơ.
NÓI VÀ NGHE: GIỚI THIỆU VỀ MỘT LÀNG NGHỀ
……
…
ỉ
h
…
c
…
Địa ……… ………
…
…… ……… ………
…
…… ……… ………
…
…… ……… ………
…… ………
…… …..
……
Tên làng nghề:
Tên
…… sản phẩ
m
…… ………
…… ……… ………
…
…… ……… ………
…
…… ……… ………
…
…… ……… ………
…… …
…..
……
….
……………………………
Cách là
m
……… ra sản phẩm
…
……… ……………
…
……… ……………
…
……… ……………
………
………
…
……… ……
……..
………
…………………….
a
xúc củ
m
ả
c
,
hĩ
Suy ng n phẩm và
sả
em về ề
gh
………
làng n
…
…
…
…
……… …………
…
…
……… …………
…
…
……… …………
…
…
……… …………
…
……… .
.
………
VIẾT: BÀI VĂN KỂ CHUYỆN SÁNG TẠO
Bài 1: Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Câu 1: Trong bài văn kể chuyện sáng tạo, người viết có thể thêm các chi tiết nào dưới
đây?
A. Thêm thông tin giới thiệu.
B. Thêm miêu tả ngoại hình.
C. Thêm lời kể, lời tả.
D. Thêm miêu tả tính cách.
Câu 2: Em có thể kể một câu chuyện sáng tạo bằng các nào?
A. Thay đổi cách kết thúc câu chuyện.
B. Thay đổi ý nghĩa câu chuyện.
C. Thay đổi nhân vật trong câu chuyện.
D. Thay đổi toàn bộ diễn biến câu chuyện.
Câu 3: Em có thể sáng tạo gì về nhân vật trong bài văn kể chuyện sáng tạo?
A. Thêm chi tiết miêu tả ngoại hình.
B. Thêm một số nhân vật mới.
C. Thay đổi tính cách của nhân vật.
D. Không được thay đổi gì về nhân vật.
Câu 4: Đâu không phải là đặc điểm của bài văn kể chuyện sáng tạo?
A. Thay đổi cách kết thúc mà không làm thay đổi nội dung câu chuyện.
B. Thay đổi cách kết thúc và làm thay đổi nội dung câu chuuyện.
C. Thay đổi các kết thúc mà không làm thay đổi ý nghĩa của câu chuyện.
D. Thay đổi cách kết thúc mà không làm thay đổi nội dung, ý nghĩa của câu chuyện.
Bài 2: Đọc bài văn kể lại câu chuyện Sơn Tinh, Thủy Tinh và chi tiết sáng tạo dưới đây
(phần in nghiêng) và trả lời câu hỏi:
Sơn Tinh, Thủy Tinh
Hùng Vương thứ mười tám có một người con gái tên là Mị Nương, người đẹp như hoa,
tính nết hiền dịu. Vua cha yêu thương nàng hết mực, muốn kén cho con một người chồng
thật xứng đáng.
Một hôm, có hai chàng trai đến cầu hôn. Một người tên là Sơn Tinh, chúa tể của miền
non cao, tài nghệ phi thường. Chàng vẫy tay về phía đông, phía đông nổi cồn bãi; vẫy tay về
phía tây, phía tây mọc lên từng dãy núi đồi. Một người tên là Thủy Tinh, chúa tể của vùng
nước thẳm, có tài gọi gió, gió đến, hô mưa, mưa về. Hai người đều xứng đáng làm rể vua
Hùng nhưng vua Hùng chỉ có một người con gái, nên băn khoăn không biết gả cho ai. Cuối
cùng, vua đành phán rằng: Sáng mai, ai đến trước sẽ được cưới Mị Nương. Sơn Tinh mang
đủ sính lễ theo yêu cầu của vua Hùng: Một trăm ván cơm nếp, một trăm nệp bánh chưng, voi
chín ngà, gà chín cựa, ngựa chín hồng mao, mỗi thứ một đôi. Vua Hùng ưng ý, cho Sơn Tinh
rước Mị Nương về núi Tản Viên.
Vì đến muộn nên không lấy được vợ, Thủy Tinh giận dữ, đùng đùng đuổi theo. Chàng
hóa phép gây ra mưa to gió lớn, dâng nước sông lên cao hòng nhấn chìm đồng ruộng, núi
đồi. Sơn Tinh chiến đấu kiên cường. Cuối cùng, Thủy Tinh kiệt sức thua trận, đành ôm mối
hận tình.
[…Mối thù từ ngàn xưa, cho đến nay Thủy Tinh vẫn không quên. Mùa lũ năm 2006, Thủy
Tinh lại dâng nước đánh Sơn Tinh hòng cướp lấy Mị Nương.
Gần một tuần nay, những đám mây xám đầy hơi nước che kín mặt trời. Tiếng sấm nổ ran.
Từ thượng nguồn, nước lũ đổ về cuồn cuộn, cuốn phăng mọi thứ bắt gặp trên đường. Nước
dâng mấp mé mặt đê, con đê sừng sững chạy dọc theo sông, làm nhiệm vụ ngăn nước lũ để
bảo vệ mùa màng.
Mặc cho Thủy Tinh điên cuồng, hung hãn báo thù, Sơn Tinh vẫn bình tĩnh chống trả bằng
mọi lực lượng và phương tiện hiện đại. Trên chiếc trực thăng đặc biệt do đại bàng cầm lái
đang bay là là mặt sông, Sơn Tinh dùng ống nhòm quan sát, phát hiện ra những chỗ Thủy
Tinh tập trung nhiều quân nhất để tấn công phá vỡ thân đê.
Sơn Tinh sáng suốt chỉ huy trận đánh qua máy bộ đàm. Hàng trăm chiếc máy xúc, máy ủi
sẵn sàng chờ lệnh. Ở những quãng đê xung yếu, người đông như kiến, hối hả khiêng đất,
khiêng đá và móc các khối bê tông đúc sẵn vào cần cẩu. Hàng chục chiếc cần cẩu giống như
những cánh tay bằng thép khổng lồ làm việc không biết mệt. Trên mặt sông, hàng chục xe lội
nước dàn hàng ngang, ra lưới sát đáy sông, bắt sống vô số quân tướng của Thủy Tinh, khiến
cho hàng ngũ bị rối loạn, mất tinh thần chiến đấu. Hễ Thủy Tinh dâng nước cao bao nhiêu
thì Sơn Tinh lại hóa phép nâng con đê lên cao bấy nhiêu. Hai bên đánh nhau ròng rã mấy
tháng trời, cuối cùng Sơn Tinh vẫn vững vàng mà Thủy Tinh thì sức cùng lực kiệt, bại trận
đành rút quân về.]
Suốt mấy ngàn năm qua, năm nào Thủy Tinh cũng đánh Sơn Tinh nhưng chưa bao giờ
thắng. Tuy vậy, Thủy Tinh không nguôi mối hận thù, hằng năm cứ đến tháng bảy, tháng tám
lại gây ra giông bão, lũ lụt.
Sơn Tinh - Thủy Tinh là một truyền thuyết đẹp và hay vào bậc nhất rong kho tàng truyện
cổ Việt Nam. Truyện phản ánh ước mơ chế ngự thiên tai của người xưa, đồng thời cũng nêu
lên chân lí: con người có thể làm được tất cả với ý chí và nghị lực phi thường của mình.
1. Tìm phần mở bài, thân bài và kết bài của bài văn trên. Nêu ý chính của mỗi phần.
…………………………………………………………..……….…………………………
…………………………………………………………..……….…………………………
…………………………………………………………..……….…………………………
…………………………………………………………..……….…………………………
2. Chi tiết sáng tạo được bổ sung vào phần nào của bài văn? Chi tiết sáng tạo ấy có làm
thay đổi nội dung, ý nghĩa của câu chuyện không?
…………………………………………………………..……….…………………………
…………………………………………………………..……….…………………………
3. Những chi tiết được viết thêm có tác dụng gì?
…………………………………………………………..……….…………………………
…………………………………………………………..……….…………………………
4. Em hãy viết thêm một chi tiết sáng tạo cho câu chuyện trên.
…………………………………………………………..……….…………………………
…………………………………………………………..……….…………………………
…………………………………………………………..……….…………………………
…………………………………………………………..……….…………………………
…………………………………………………………..……….…………………………
…………………………………………………………..……….…………………………
BÀI 1: TẾT NHỚ THƯƠNG
ĐỌC: TẾT NHỚ THƯƠNG
Tết đã đến rồi! Tết đến thật nhanh. Gió thoảng mùi lá rừng, mùi đất. Nhà tôi vẫn yên bình
bên con suối nhỏ, bên những vườn đào đã nở hoa. Hai mẹ con tôi đem lá dong ra suối rửa.
Nước mát lạnh, mùi thơm của lá dong lùa vào mũi.
Mẹ đặt thúng gạo xuống thềm. Lũ trẻ vây quanh, vọc bàn tay vào rồi vốc một nắm đưa
lên hít hà mùi nếp thơm lừng.
Khi nồi bánh chưng sôi lùng bùng trên bếp và cành đào chuẩn bị được châm gốc vào
đống lửa, lúc ấy lũ trẻ mới cảm thấy rộn ràng thực sự. Chị Na ba đôi dép mới, khẽ nói:
– Đây là đôi của anh cả, còn đây là của chị em mình. Mẹ bảo mùng một mới được đi.
Nhưng giờ mình đi thứ một tí rồi lại cắt lên.
Sau khi đi thử, chúng tôi cầm dép lên và lấy tay phủi cho thật sạch. Những điều mới mẻ,
đẹp đẽ nhất phải để dành cho ngày đầu năm.
Ngày Tết ở làng tôi bao giờ cũng có món chả sam rất ngon. Mùa lạnh, mùi chả thơm
thoang thoảng theo gió ùa tới. Thằng Cún vẫn thường vểnh cái mũi hếch dễ thương lên hít
hà:
– Ngon quá chị ơi!
Từ tết Trung thu, lũ trẻ chúng tôi đã để dành hạt bưởi xâu vào dây lạt, phơi khô để đêm
giao thừa đem ra đốt. Tiếng nổ lép bép nghe thật vui tai. Màu lửa bén nhanh và xanh dịu.
Ngày đầu tiên của năm mới, chị em tôi sẽ được mẹ rửa mặt cho. Nước giếng trong veo.
Mẹ bảo năm mới rửa mặt cho sáng láng, thông minh.
Bước ra sân, tôi ngẩng đầu nhìn bầu trời cao vời vợi, hít một hơi thật sâu để luồng gió
đầu năm tràn vào lồng ngực.
Theo Cao Nguyệt Nguyên
Câu 1: Những dấu hiệu nào được tả trong đoạn đầu cho thấy Tết đã đến?
A. Gió thoảng mùi lá rừng, mùi đất. bên những vườn đào đã nở hoa
B. Con suối nhỏ
C. Nước mát lạnh, mùi thơm của lá dong
D. Mùi thơm của trái chín cây
Câu 2: Trong bài đọc Tết nhớ thương, món ăn đặc trưng ngày Tết ở làng của tác giả là gì?
A. Bánh chưng
B. Chả sam
C. Bánh tét
D. Giò lụa
Câu 3: Kể về mỗi việc làm của gia đình bạn nhỏ vào dịp Tết bằng 1 – 2 câu. Những việc làm
đó giúp em hiểu điều gì về gia đình bạn nhỏ?
Câu 4: Trong bài đọc Tết nhớ thương, lũ trẻ để dành gì từ Tết Trung thu để đốt vào đêm giao
thừa?
A. Pháo giấy
B. Hạt dưa
C. Hạt bưởi
D. Vỏ trứng
Câu 5: Vào dịp Tết, bạn nhỏ cảm nhận được những hương vị gì? Mỗi hương vị bạn nhỏ cảm
nhận được tả bằng những từ ngữ, hình ảnh nào? Đánh dấu x vào ô trống trước ý trả lời đúng.
Mùi lá rừng, mùi đất - thoảng trong gió
Mùi của mạ non - dịu nhẹ
Nước mát lạnh
Mùi thơm của lá dong-lùa vào mũi
Mùi thơm của cây cỏ trong vườn
Mùi nếp - thơm lừng
Mùi chả sam - thoang thoảng theo gió ùa tới
Câu 6: Theo mẹ, rửa mặt vào ngày đầu năm để làm gì?
A. Để sạch sẽ.
C. Để sáng láng, thông minh.
B. Để xinh đẹp.
D. Để khỏe mạnh.
Câu 7: Trong bài đọc Tết nhớ thương, nhân vật tôi làm gì khi bước ra sân vào ngày đầu năm?
A. Chạy nhảy.
B. Hát ca.
C. Ngẩng đầu nhìn trời và hít thở sâu.
D. Vui đùa với bạn bè.
Câu 8: Theo em, vì sao những ngày Tết của tuổi thơ có ý nghĩa đối với bạn nhỏ?
Câu 9: Nêu nội dung bài đọc.
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: ĐẠI TỪ
Bài 1: Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng:
Câu 1: Đại từ là gì?
A. Là những từ dùng để xưng hô, để hỏi hoặc để thay thế các từ ngữ khác.
B. Là những từ chỉ hành động của con người, sự vật.
C. Là những từ chỉ tính cách, phẩm chất của con người.
D. Là những từ chỉ đặc điểm, tính cách, phẩm chất của con người.
Câu 2: Có mấy loại đại từ?
A. 1 loại.
A. 2 loại.
C. 3 loại.
A. 4 loại.
Câu 3: Đại từ “sao, bao nhiêu, nào” được dùng để làm gì?
A. Được dùng để thay thế.
B. Được dùng để hỏi.
C. Được dùng để xưng hô.
D. Được dùng để trỏ số lượng.
Câu 4: Đâu là đại từ nghi vấn?
A. Ai, gì, đâu, nào.
C. Như thế, vậy, đó, này.
B. Chúng tôi, chúng tớ, mày.
D. Thế, ai, gì, đâu.
Bài 2: Gạch chân các đại từ nghi vấn có trong các câu sau:
a. Vì sao trời có mưa?
b. Trước khi đến lớp, các bạn học sinh thường làm gì?
c. Ai học giỏi nhất lớp?
d. Bài toán này giải thế nào nhỉ?
Bài 3: Thay các từ in đậm trong các câu sau bằng đại từ thích hợp:
- Chị Mai mua một chiếc lọ, rồi cuối ngày, chị Mai ghé cửa hàng mua một bó hồng nhung.
- Chú chó sung sướng vẫy đuôi nhìn ảnh chính chú chó được phản chiếu trong gương.
- Những chú ong bay lượn khắp nơi để tìm hoa lấy mật, ở đâu có hoa ở đó có những chú
ong.
Bài 4: Chọn đại từ trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống cho hợp lý:
(chúng ta, tôi, họ, anh, bác)
Hai người đang đi bỗng nhìn thấy một túi tiền lăn lóc giữa đường. Người trẻ nhặt lên bảo:
- Thượng đế gửi lộc cho …………………. đây.
Còn ông già bảo:
- ……………………….cùng hưởng chứ?
Người trẻ cãi:
- Không, ……………..đâu có thấy. Một mình ……………nhặt lên thôi.
Chợt ………………nghe thấy có người cưỡi ngựa đuổi theo sau, quát bảo:
- Đứa nào ăn cắp túi tiền?
Người trẻ sợ hãi nói:
- Bác ơi, không khéo vì cái của bắt được này mà ……………….. khốn mất. Ông già liền
bảo:
- Của bắt được là của ……………….., chứ đâu phải của chúng ta, thế thì ……………..
khốn chứ chúng ta không khốn.
(Theo Lép Tôn-xtôi)
VIẾT: LUYỆN TẬP VIẾT BÁO CÁO CÔNG VIỆC
Đề bài: Viết báo cáo công việc mà nhóm, tổ hoặc lớp em đã thực hiện.
TRƯỜNG TIỂU HỌC ………… CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
CHI ĐỘI ………..
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
….……….., ngày ……. tháng ……. năm ……..
….…………………………………….
Kính gửi: …………………………………………………………………………………
Người viết báo cáo
….…………………….
BÀI 2: MẶN MỒI VỊ MUỐI BẠC LIÊU
ĐỌC: MẶN MÒI VỊ MUỐI BẠC LIÊU
Bạc Liêu đẹp nhất từ tháng Mười hai đến tháng Tư năm sau, khi từng cánh đồng trở nên
sinh động và rộn vui cùng diêm dân tất bật vào vụ thu hoạch muối.
Vào dịp tháng Ba, tháng Tư là lúc thu hoạch rộ nhất, diêm dân bắt đầu làm việc từ ba giờ
sáng để tránh cái nắng chói chang đầu mùa khô. Những bóng đèn lập loè trong màn sương,
trong không gian bao la trải dài nối tiếp nhau của những ô ruộng muối. Tiếng bước chân,
tiếng gọi nhau í ới xen lẫn tiếng cười đùa của diêm dân làm muối đêm. Tiếng những chiếc
cào gỗ cà xuống mặt ruộng sột soạt, những người đàn ông khoẻ mạnh nhất đang dồn muối
thành đống, những cánh muối nở hoa trong đêm.
Mặt trời lên, những đồng muối sáng rực dưới nắng sớm như những viên kim cương lấp
lánh. Nắng càng gay gắt, muối càng mau khô. Mặt ruộng lúc này tựa như những tấm gương
khổng lồ phản chiếu ánh sáng và bóng của diêm dân, tạo nên khung cảnh thơ mộng mà sinh
động như bức tranh sơn dầu nghệ thuật.
Những hạt muối được làm ở Bạc Liêu có hương vị riêng. Tình nghĩa đậm đà của người
dân gửi gắm qua từng hạt muối như tấm lòng của những người con luôn bám chặt lấy nghề
trước cơ cực, gian nan, chân chất nhưng thấm đẫm nghĩa tình quê hương.
Theo Khánh Phan
Câu 1: Vì sao nói Bạc Liêu đẹp nhất từ tháng Mười hai đến tháng Tư năm sau?
Câu 2: Theo bài đọc Mặn mòi vị muối Bạc Liêu, diêm dân thường bắt đầu làm việc vào lúc
mấy giờ sáng?
A. 1 giờ.
B. 2 giờ.
C. 3 giờ.
Câu 3: Tại sao diêm dân lại làm việc từ sáng sớm?
A. Để tránh cái nắng chói chang đầu mùa khô.
B. Để có nhiều thời gian nghỉ ngơi vào buổi chiều.
D. 4 giờ.
C. Để tránh gặp các loài động vật nguy hiểm.
D. Để thu hoạch được nhiều muối hơn.
Câu 4: Cảnh diêm dân thu hoạch muối được tả bằng những hình ảnh, âm thanh nào?
A. Bóng đèn lập lòe, những ô ruộng muối trả dài nối tiếp, những cánh muối nở hoa trong đêm
tiếng bước chân, tiếng gọi nhau, tiếng cào gỗ cà xuống mặt ruộng
B. Ánh trăng sáng, tiếng côn trùng, tiếng sóng biển
C. Ánh sao đêm, tiếng gió thổi, tiếng máy móc
D. Ánh đèn đường, tiếng xe cộ, tiếng nhạc
Câu 5: Mặt trời lên, những đống muối và mặt ruộng được so sánh với những gì? Nối với ý
đúng:
Đống muối
Những viên kim cương
Mặt ruộng
Tấm gương khổng lồ
Câu 6: Cách so sánh những đống muối và mặt ruộng khi mặt trời lên có gì thú vị?
Câu 7: Khung cảnh làm muối được ví như loại tranh nào?
A. Tranh thủy mặc.
B. Tranh sơn dầu.
C. Tranh lụa.
D. Tranh phấn màu.
Câu 8: Tình cảm nào của diêm dân được gửi gắm qua từng hạt muối?
A. Sự kiêu hãnh.
B. Sự oán giận.
C. Tình nghĩa đậm đà.
Câu 9: Bài đọc giúp em hiểu điều gì về nghề làm muối?
Câu 10: Nêu nội dung bài đọc.
D. Sự thờ ơ.
NÓI VÀ NGHE: GIỚI THIỆU VỀ MỘT LÀNG NGHỀ
……
…
ỉ
h
…
c
…
Địa ……… ………
…
…… ……… ………
…
…… ……… ………
…
…… ……… ………
…… ………
…… …..
……
Tên làng nghề:
Tên
…… sản phẩ
m
…… ………
…… ……… ………
…
…… ……… ………
…
…… ……… ………
…
…… ……… ………
…… …
…..
……
….
……………………………
Cách là
m
……… ra sản phẩm
…
……… ……………
…
……… ……………
…
……… ……………
………
………
…
……… ……
……..
………
…………………….
a
xúc củ
m
ả
c
,
hĩ
Suy ng n phẩm và
sả
em về ề
gh
………
làng n
…
…
…
…
……… …………
…
…
……… …………
…
…
……… …………
…
…
……… …………
…
……… .
.
………
VIẾT: BÀI VĂN KỂ CHUYỆN SÁNG TẠO
Bài 1: Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Câu 1: Trong bài văn kể chuyện sáng tạo, người viết có thể thêm các chi tiết nào dưới
đây?
A. Thêm thông tin giới thiệu.
B. Thêm miêu tả ngoại hình.
C. Thêm lời kể, lời tả.
D. Thêm miêu tả tính cách.
Câu 2: Em có thể kể một câu chuyện sáng tạo bằng các nào?
A. Thay đổi cách kết thúc câu chuyện.
B. Thay đổi ý nghĩa câu chuyện.
C. Thay đổi nhân vật trong câu chuyện.
D. Thay đổi toàn bộ diễn biến câu chuyện.
Câu 3: Em có thể sáng tạo gì về nhân vật trong bài văn kể chuyện sáng tạo?
A. Thêm chi tiết miêu tả ngoại hình.
B. Thêm một số nhân vật mới.
C. Thay đổi tính cách của nhân vật.
D. Không được thay đổi gì về nhân vật.
Câu 4: Đâu không phải là đặc điểm của bài văn kể chuyện sáng tạo?
A. Thay đổi cách kết thúc mà không làm thay đổi nội dung câu chuyện.
B. Thay đổi cách kết thúc và làm thay đổi nội dung câu chuuyện.
C. Thay đổi các kết thúc mà không làm thay đổi ý nghĩa của câu chuyện.
D. Thay đổi cách kết thúc mà không làm thay đổi nội dung, ý nghĩa của câu chuyện.
Bài 2: Đọc bài văn kể lại câu chuyện Sơn Tinh, Thủy Tinh và chi tiết sáng tạo dưới đây
(phần in nghiêng) và trả lời câu hỏi:
Sơn Tinh, Thủy Tinh
Hùng Vương thứ mười tám có một người con gái tên là Mị Nương, người đẹp như hoa,
tính nết hiền dịu. Vua cha yêu thương nàng hết mực, muốn kén cho con một người chồng
thật xứng đáng.
Một hôm, có hai chàng trai đến cầu hôn. Một người tên là Sơn Tinh, chúa tể của miền
non cao, tài nghệ phi thường. Chàng vẫy tay về phía đông, phía đông nổi cồn bãi; vẫy tay về
phía tây, phía tây mọc lên từng dãy núi đồi. Một người tên là Thủy Tinh, chúa tể của vùng
nước thẳm, có tài gọi gió, gió đến, hô mưa, mưa về. Hai người đều xứng đáng làm rể vua
Hùng nhưng vua Hùng chỉ có một người con gái, nên băn khoăn không biết gả cho ai. Cuối
cùng, vua đành phán rằng: Sáng mai, ai đến trước sẽ được cưới Mị Nương. Sơn Tinh mang
đủ sính lễ theo yêu cầu của vua Hùng: Một trăm ván cơm nếp, một trăm nệp bánh chưng, voi
chín ngà, gà chín cựa, ngựa chín hồng mao, mỗi thứ một đôi. Vua Hùng ưng ý, cho Sơn Tinh
rước Mị Nương về núi Tản Viên.
Vì đến muộn nên không lấy được vợ, Thủy Tinh giận dữ, đùng đùng đuổi theo. Chàng
hóa phép gây ra mưa to gió lớn, dâng nước sông lên cao hòng nhấn chìm đồng ruộng, núi
đồi. Sơn Tinh chiến đấu kiên cường. Cuối cùng, Thủy Tinh kiệt sức thua trận, đành ôm mối
hận tình.
[…Mối thù từ ngàn xưa, cho đến nay Thủy Tinh vẫn không quên. Mùa lũ năm 2006, Thủy
Tinh lại dâng nước đánh Sơn Tinh hòng cướp lấy Mị Nương.
Gần một tuần nay, những đám mây xám đầy hơi nước che kín mặt trời. Tiếng sấm nổ ran.
Từ thượng nguồn, nước lũ đổ về cuồn cuộn, cuốn phăng mọi thứ bắt gặp trên đường. Nước
dâng mấp mé mặt đê, con đê sừng sững chạy dọc theo sông, làm nhiệm vụ ngăn nước lũ để
bảo vệ mùa màng.
Mặc cho Thủy Tinh điên cuồng, hung hãn báo thù, Sơn Tinh vẫn bình tĩnh chống trả bằng
mọi lực lượng và phương tiện hiện đại. Trên chiếc trực thăng đặc biệt do đại bàng cầm lái
đang bay là là mặt sông, Sơn Tinh dùng ống nhòm quan sát, phát hiện ra những chỗ Thủy
Tinh tập trung nhiều quân nhất để tấn công phá vỡ thân đê.
Sơn Tinh sáng suốt chỉ huy trận đánh qua máy bộ đàm. Hàng trăm chiếc máy xúc, máy ủi
sẵn sàng chờ lệnh. Ở những quãng đê xung yếu, người đông như kiến, hối hả khiêng đất,
khiêng đá và móc các khối bê tông đúc sẵn vào cần cẩu. Hàng chục chiếc cần cẩu giống như
những cánh tay bằng thép khổng lồ làm việc không biết mệt. Trên mặt sông, hàng chục xe lội
nước dàn hàng ngang, ra lưới sát đáy sông, bắt sống vô số quân tướng của Thủy Tinh, khiến
cho hàng ngũ bị rối loạn, mất tinh thần chiến đấu. Hễ Thủy Tinh dâng nước cao bao nhiêu
thì Sơn Tinh lại hóa phép nâng con đê lên cao bấy nhiêu. Hai bên đánh nhau ròng rã mấy
tháng trời, cuối cùng Sơn Tinh vẫn vững vàng mà Thủy Tinh thì sức cùng lực kiệt, bại trận
đành rút quân về.]
Suốt mấy ngàn năm qua, năm nào Thủy Tinh cũng đánh Sơn Tinh nhưng chưa bao giờ
thắng. Tuy vậy, Thủy Tinh không nguôi mối hận thù, hằng năm cứ đến tháng bảy, tháng tám
lại gây ra giông bão, lũ lụt.
Sơn Tinh - Thủy Tinh là một truyền thuyết đẹp và hay vào bậc nhất rong kho tàng truyện
cổ Việt Nam. Truyện phản ánh ước mơ chế ngự thiên tai của người xưa, đồng thời cũng nêu
lên chân lí: con người có thể làm được tất cả với ý chí và nghị lực phi thường của mình.
1. Tìm phần mở bài, thân bài và kết bài của bài văn trên. Nêu ý chính của mỗi phần.
…………………………………………………………..……….…………………………
…………………………………………………………..……….…………………………
…………………………………………………………..……….…………………………
…………………………………………………………..……….…………………………
2. Chi tiết sáng tạo được bổ sung vào phần nào của bài văn? Chi tiết sáng tạo ấy có làm
thay đổi nội dung, ý nghĩa của câu chuyện không?
…………………………………………………………..……….…………………………
…………………………………………………………..……….…………………………
3. Những chi tiết được viết thêm có tác dụng gì?
…………………………………………………………..……….…………………………
…………………………………………………………..……….…………………………
4. Em hãy viết thêm một chi tiết sáng tạo cho câu chuyện trên.
…………………………………………………………..……….…………………………
…………………………………………………………..……….…………………………
…………………………………………………………..……….…………………………
…………………………………………………………..……….…………………………
…………………………………………………………..……….…………………………
…………………………………………………………..……….…………………………
 









Các ý kiến mới nhất