Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

CHUYÊN ĐỀ ÔN TẬP NÂNG CAO KIẾN THỨC KHTN 6789 Phần 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 22h:07' 02-11-2025
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
CHUYÊN ĐỀ ÔN TẬP NÂNG CAO KIẾN THỨC

Môn: KHOA HỌC TỰ NHIÊN
ĐẨY ĐỦ CÁC KHỔI
6-7-8-9 – P2

1

Bài 5. ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG - PHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC
▲ Lí thuyết – Điền khuyết
I. Định luật bảo toàn khối lượng
1. Nội dung
− Ví dụ: dung dịch barium chloride (BaCl2) và dung dịch sodium sulfate (Na2SO4).

(a) Trước phản ứng

(b) Sau phản ứng

Nhận xét:
● Quan sát ở cốc (2) có chất rắn màu trắng xuất hiện, đó là barium sulfate (BaSO4 không tan)
và trong cốc còn chứa sodium chloride (NaCl) hoà tan trong dung dịch.
● Khi một phản ứng hoá học xảy ra, tổng khối lượng các chất trước và sau phản ứng không
thay đổi.
Định luật bảo toàn khối lượng:
“Trong một phản ứng hoá học, tổng khối lượng của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng
của các chất tham gia phản ứng.”
− Nhà khoa học phát hiện định luật bảo toàn khối lượng:

Antoine Lavoisier
(1743 – 1794)
− Một số hình ảnh minh hoạ:

Mikhail Vasilyevich Lomonosov
(1711 – 1765)

2

Hình. Calcium chloride tác dụng với sodium sulfate

Hình. Iron tác dụng với sulfur
2. Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng
Phương trình bảo toàn khối lượng
− Giả sử có sơ đồ phản ứng hoá học của các chất:
A+B
C+D
Kí hiệu: mA, mB, mC, mD lần lượt là khối lượng của các chất đã tham gia và tạo thành sau phản
ứng.
− Phương trình bảo toàn khối lượng:
mA + mB = mC + mD
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng
− Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng để tính khối lượng của các chất trong phản ứng hoá
học: Nếu biết khối lượng của (n − 1) chất thì ta tính được khối lượng của chất còn lại (n là
tổng số chất phản ứng và chất sản phẩm).
− Ví dụ: Trong phản ứng hoá học ở thí nghiệm đầu bài, biết khối lượng của BaCl 2 và Na2SO4 đã
tham gia phản ứng lần lượt là 20,8 gam và 14,2 gam; khối lượng BaSO 4 tạo thành là 23,3 gam.
Tính khối lượng của NaCl tạo thành.
Giải
3

lần lượt là khối lượng của các chất: BaCl2, Na2SO4, BaSO4, NaCl
Phương trình bảo toàn khối lượng của các chất trong phản ứng là:

Thay số vào ta được: mNaCl = 20,8 + 14,2 – 23,3 = 11,7 (g)
Vậy khối lượng của NaCl tạo thành sau phản ứng là 11,7 gam.
II. Phương trình hoá học
1. Tìm hiểu phương trình hoá học
− Ở KHTN lớp 7, các em đã biết quá trình quang hợp xảy ra theo phản ứng sau:
Nước + Carbon dioxide

Glucose + Oxygen

− Trong các phản ứng hoá học, các chất phản ứng được viết bên trái trước kí hiệu

và các

sản phẩm được viết bên phải sau kí hiệu “
”.
− Như vậy: Phương trình hoá học biểu diễn phản ứng hoá học bằng công thức hoá học của các
chất tham gia và chất sản phẩm.
− Sơ đồ tổng quát của một phản ứng:
Chất phản ứng
Sản phẩm
− Khi chuyển từ sơ đồ phản ứng thành phương trình hoá học, ta cần chú ý:
● Viết đúng công thức hoá học cho tất cả các chất.
● Sắp xếp theo đúng vị trí công thức hoá học của chất phản ứng và sản phẩm.
● Liên kết các công thức hoá học bằng dấu + và kí hiệu ❑ để được một phương trình hoá học


hoàn chỉnh.
− Ví dụ: Phản ứng giữa đinh sắt (iron, Fe) và dung dịch sulfuric acid (H 2SO4) tạo ra iron(II)
sulfate (FeSO4) và khí hydrogen (H2).
● Ta biểu diễn thành sơ đồ phản ứng dạng chữ như sau:
Iron + Sulfuric acid
Iron(II) sulfate + Hydrogen
● Thay tên các chất bằng công thức hoá học, được sơ đồ phản ứng:
Fe + H2SO4
FeSO4 + H2↑
Thực hiện các bước lập phương trình hoá học
− Một phương trình hoá học được xem là cân bằng khi nó thoả mãn định luật bảo toàn khối
lượng, tức là số nguyên tử của mỗi nguyên tố ở hai vế phương trình phải bằng nhau.
4

− Để lập phương trình hoá học hay còn gọi là cân bằng số nguyên tử của các chất trong phản
ứng, ta tiến hành theo 3 bước.
● Viết sơ đồ phản ứng.
● Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố.
● Viết phương trình hoá học hoàn chỉnh.
− Ví dụ: Biết phosphorus (P) tác dụng với khí oxygen (O 2) tạo ra diphosphorus pentoxide (P2O5).
Hãy lập phương trình hoá học của phản ứng.
Bước 1: Viết sơ đồ phản ứng

P + O2

P2O5 (*)

Ta làm chẵn số nguyên tử O vế phải bằng cách đặt
hệ số 2 trước P2O5:
P + O2
2P2O5
Để số nguyên tử O vế trái bằng với vế phải, ta thêm
Bước 2: Cân bằng số nguyên tử của hệ số 5:
mỗi nguyên tố
P + 5O2
2P2O5
Số nguyên tử P vế trái và phải chưa bằng nhau, ta
đặt hệ số 4 trước P:
Bước 3: Viết PTHH hoàn chỉnh

4P + 5O2

2P2O5

4P + 5O2

2P2O5

− Lưu ý:
● Không được viết 10O thay cho 5O2 trong phương trình hoá học, do khí oxygen ở dạng phân
tử O2 nên khi cân bằng ta không được thay đổi chỉ số trong những công thức hoá học đã viết
đúng.
● Nếu trong công thức hoá học có nhóm nguyên tử (ví dụ nhóm (OH), nhóm (SO 4), …), ta xem
cả nhóm như một đơn vị để cân bằng.
2. Ý nghĩa của phương trình hoá học
− Phương trình hoá học cho biết tỉ lệ về số nguyên tử hoặc số phân tử giữa các chất trong
phản ứng. Tỉ lệ này bằng đúng với tỉ lệ hệ số mỗi chất trong phương trình.
− Ví dụ, theo phương trình hoá học có tỉ lệ chung:
4P
+ 5O2
2P2O5
4 nguyên tử P : 5 phân tử O2 : 2 phân tử P2O5
Nghĩa là cứ 4 nguyên tử P tác dụng với 5 phân tử O2 tạo ra 2 phân tử P2O5.

5

6

▲ Bài tập
I. Trắc nghiệm
Câu 1. Cho 13 gam zinc (Zn) tác dụng với dung dịch hydrochloric acid (HCl) thu được 27,2 gam
zinc chloride và 0,4 gam khí hydrogen. Tính khối lượng của hydrochloric acid (HCl) đã phản
ứng?
A. 1,46 gam.
B. 14,6 gam.
C. 1,64 gam.
D. 16,4 gam.
Câu 2. Cho 2,4 gam magnessium cháy trong không khí thu được 4,2 gam magnessium oxide.
Tính khối lượng oxygen đã phản ứng?
A. 1,8 gam.
B. 1,5 gam.
C. 1,6 gam.
D. 2,0 gam.
Câu 3. Khử hoàn toàn 12 gam CuO bằng 4,2 gam khí CO thu được 6,6 gam CO 2 và đồng. Tính
khối lượng của đồng tạo ra?
A. 1,5 gam.
B. 9,6 gam.
C. 3,0 gam.
D. 0,75 gam.
Câu 4. Nung đá vôi (CaCO3) người ta thu được 16,8 kg calcium oxide và 13,2 kg khí carbon
dioxide. Tính khối lượng đá vôi cần dùng?
A. 30 kg.
B. 31 kg.
C. 32 kg.
D. 33 kg.
Câu 5. Cho phản ứng: 2H2 + O2 
 2H2O
Nếu khối lượng của oxygen là 3,2 g và của nước là 3,6 g thì khối lượng của hydrogen là bao
nhiêu gam?
A. 0,2 gam.
B. 0,8 gam.
C. 0,4 gam.
D. 4,0 gam.
Câu 6. Cho phản ứng: 2H2 + O2 
2H2O
Nếu khối lượng của khí hydrogen 8 g, của khí oxygen là 64 g thì khối lượng của nước tạo thành
là?
A. 72 gam.
B. 144 gam.
C. 56 gam.
D. 18 gam.
Câu 7. Chọn từ còn thiếu điền vào chỗ trống: Trong một phản ứng hóa học, …(1)…. khối lượng
của các sản phẩm bằng …(2)… khối lượng của các chất phản ứng.
A. (1) tổng, (2) tích.
B. (1) tích, (2) tổng.
C. (1) tổng, (2) tổng.
D. (1) tích, (2) tích.
Câu 8. Đốt cháy 6,4 gam Sulfur trong không khí thu được 12,8 gam Sulfur dioxide (SO 2). Tính
khối lượng Oxygen đã phản ứng?
A. 6,4 gam.
B. 4,8 gam.
C. 5,2 gam.
D. 5,4 gam.
Câu 9. Hòa tan hoàn toàn 19 gam hỗn hợp X gồm Fe, Zn, Mg bằng 9,5 gam dung dịch
H2SO4 loãng thu được 2 gam khí H2 và m gam hỗn hợp Y. Tính m.
A. 21 gam.
B. 26,5 gam.
C. 20,3 gam.
D. 22,3 gam.
Câu 10. Chọn đáp án đúng:
Theo định luật bảo toàn khối lượng, ta có:
7

A. Tổng khối lượng các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng các chất tham gia.
B. Tổng khối lượng các chất sản phẩm lớn hơn tổng khối lượng các chất tham gia.
C. Tổng khối lượng các chất sản phẩm nhỏ hơn tổng khối lượng các chất tham gia.
D. Tổng khối lượng các chất sản phẩm lớn hơn hoặc bằng tổng khối lượng các chất tham gia.
Câu 11. Trộn 2 dung dịch Na2SO4 và BaCl2, khối lượng dung dịch sau phản ứng so với ban đầu
là:
A. Nhiều hơn.
B. Ít hơn.
C. Không đổi.
D. Chưa xác định.
Câu 12. Khi nung miếng đồng ngoài không khí thấy khối lượng miếng đồng tăng lên là do điều
nào sau đây?
A. Nước ngoài không khí bám vào miếng đồng.
B. Đồng bị ăn mòn ngoài không khí.
C. Khối lương tăng lên là do oxygen tác dụng với đồng tạo ra đồng (II) oxide là chất rắn.
D. Đồng tác dụng với nước tạo ra đồng (II) hydroxide.
Câu 13. Nung đá vôi (thành phần chính là Calcium carbonate) thu được 5,6 gam Calcium oxide
và 4,4 gam khí carbon dioxide. Khối lượng đá vôi phản ứng là bao nhiêu?
A. 12 gam.
B. 10 gam.
C. 20 gam.
D. 25 gam.
Câu 14. Đốt cháy 1,2 gam carbon cần a gam oxygen, thu được 4,4 gam khí carbon dioxide. Tính
a?
A. 3,8 gam.
B. 2,2 gam.
C. 3,2 gam.
D. 4,2 gam.
Câu 15. Bộ cân như hình bên đang ở vị trí thăng bằng. Trên đĩa A có 2 cốc đựng các dung dịch
NaOH và HCl, trên đĩa B có 2 cốc đựng các dung dịch NaHCO 3 và HCl. Trên mỗi đĩa cân ta rót
hết lượng dung dịch HCl vào cốc bên cạnh. Giả thiết khối lượng các chiếc cốc bằng nhau và các
phản ứng hóa học xảy ra như sau:

NaOH + HCl  NaCl + H2O
NaHCO3 + HCl  NaCl + H2O + CO2
Kết thúc thí nghiệm thì cân lệch về bên đĩa nào?
A. Đĩa B.
B. Đĩa A hoặc đĩa B.
C. Thăng bằng.
D. Đĩa A.
Câu 16. Điền từ còn thiếu vào chỗ trống: “ Trong 1 phản ứng hóa học ..... khối lượng của các
chất sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất tham gia phản ứng”
8

A. Tổng.
B. Tích.
C. Hiệu.
D. Thương.
Câu 17. Vì sao khi aluminium (Al) tác dụng với hydrochloric acid (HCl) thì khối lượng
aluminium chloride nhỏ hơn tổng khối lượng của aluminium và hydrochloric acid?
A. Vì sản phẩn tạo thành còn có khí hydrogen.
B. khối lượng aluminium bằng khối lượng aluminium chloride.
C. Hydrochloric acid có khối lượng lớn nhất.
D. Tất cả đáp án đều đúng.
Câu 18. Khi nung đá vôi thu được vôi sống và khí carbon dioxide. Kết luận nào sau đây là đúng?
A. Khối lượng đá vôi bằng khối lượng vôi sống.
B. Khối lượng đá vôi bằng khối lượng khí.
C. Khối lượng đá vôi bằng khối lượng khí carbon dioxide cộng với khối lượng vôi sống.
D. Không xác định.
Câu 19. Vì sao nung đá vôi thì khối lượng giảm?
A. Vì khi nung vôi sống thấy xuất hiện khí carbon dioxide hóa hơi.
B. Vì xuất hiện vôi sống.
C. Vì có sự tham gia của oxygen.
D. Cả 3 ý trên đều đúng.
Câu 20. Cho mẩu magnessium phản ứng với dung dịch hydrochloric acid.
Chon đáp án sai?
A. Tổng khối lượng chất phản ứng lớn hơn khối lượng khí hydrogen.
B. Khối lượng của magnessium chloride nhỏ hơn tổng khối lượng chất phản ứng.
C. Khối lượng magnessium bằng khối lượng hydrogen.
D. Tổng khối lượng của các chất phản ứng bằng tổng khối lượng chất sản phẩm.
Câu 21. Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào phản ánh bản chất của định luật bảo toàn khối
lượng?
(1) Trong phản ứng hoá học nguyên tử được bảo toàn, không tự nhiên sinh ra và cũng không tự
nhiên mất đi.
(2) Tổng khối lượng của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất phản ứng.
(3) Trong phản ứng hoá học, nguyên tử không bị phân chia.
(4) Số phần tử các chất sản phẩm bằng số phần tử các chất phản ứng.
A. 1 và 4.
B. 1 và 3.
C. 3 và 4.
D. 1.
Câu 22. Cho phản ứng hóa học sau: aA + Bb → cC + dD.
Chọn đáp án đúng về định luật bảo toàn khối lượng?
A. mA + mB = mC + mD.
B. mA + mB > mC + mD.
C. mA + mD = mB + mC.
D. mA + mB < mC + mD.

9

Câu 23. Khi phản ứng hóa học xảy ra có chất mới tạo thành nhưng tổng khối lượng của các chất
vẫn không đổi là vì sao?
A. Trong phản ứng hóa học chỉ có liên kết giữa các nguyên tử thay đổi.
B. Trong phản ứng hóa học, số nguyên tử của mỗi nguyên tố trước và sau phản ứng thay đổi.
C. Trong phản ứng hóa học, liên kết giữa các nguyên tử trước và sau phản ứng thay đổi.
D. Trong phản ứng hóa học các phân tử thay đổi.
Câu 24. Ý nghĩa của định luật bảo toàn khối lượng là?
A. Trong phản ứng hóa học, các nguyên tử không bị phân chia.
B. Khối lượng các chất sản phẩm phản ứng bằng khối lượng các chất phản ứng.
C. Cân hiện đại cho phép xác định khối lượng với độ chính xác cao.
D. Vật chất không bị tiêu hủy.
Câu 25. Đốt cháy 1,5 g kim loại Mg trong không khí thu được 2,5 g hợp chất magnessium oxide
(MgO). Khối lượng khí oxygen đã phản ứng là
A. 1,0 gam.
B. 1,2 gam.
C. 1,5 gam.
D. 1,1 gam.
Câu 26. Nếu nung 5 tấn Calcium carbonate sinh ra 2,2 tấn khí carbon dioxide và Calcium
Oxide? Khối lượng Calcium Oxide là:
A. 7,2 tấn.
B. 2,8 tấn.
C. 3,2 tấn.
D. 5,6 tấn.
Câu 27. Đốt cháy hoàn toàn 12 gam carbon trong không khí thu được 44 gam khí carbon dioxide
(CO2). Khối lượng oxygen đã tham gia phản ứng là:
A. 3,2 gam.
B. 32 gam.
C. 0,32 gam.
D. 1,6 gam.
Câu 28. Cho 9 gam aluminium cháy trong oxygen thu được 10,2 gam aluminium oxide. Tính
khối lượng Oxygen đã phản ứng
A. 1,7 gam.
B. 1,6 gam.
C. 1,5 gam.
D. 1,2 gam.
Câu 29. Cho biết khối lượng carbon bằng 3 kg, khối lượng khí carbon dioxide bằng 11 kg. Khối
lượng Oxygen đã tham gia phản ứng là:
A. 9 kg.
B. 8 kg.
C. 7,9 kg.
D. 14 kg.
Câu 30. Cho biết khối lượng Calcium carbonate bằng 100 kg, khối lượng khí carbon dioxide
sinh ra bằng 44 kg. Khối lượng vôi sống tạo thành là:
A. 55 kg.
B. 60 kg.
C. 56 kg.
D. 60 kg.
Câu 31. Cho Iron tác dụng với hydrochloric acid thu được 11,43 gam muối Iron (II) chloride và
0,18 gam khí hydrogen bay lên. Tổng khối lượng chất phản ứng là
A. 11,61 gam.
B. 12,2 gam.
C. 11 gam.
D. 12,22 gam.
Câu 32. Than cháy theo phản ứng hoá học: carbon + khí oxygen → khí carbon dioxide
Cho biết khối lượng carbon là 9 kg, khối lượng oxygen là 24 kg. Khối lượng khí carbon dioxide
tạo thành là:
A. 16,5 kg.
B. 16,6 kg.
C. 35 kg.
D. 33 kg.
10

Câu 41. Dựa vào hình sau, em hãy dự đoán định luật (định lí) nào?

A. Định luật bảo toàn năng lượng.
B. Định lý Pytago.
C. Định luật bảo toàn động lượng.
D. Định luật bảo toàn khối lượng.
Câu 42. Đốt cháy m gam chất Y cần dùng 3,2 gam khí oxygen thu được 2,2 gam khí carbon
dioxide và 1,8 gam hơi nước. Khối lượng m có giá trị nàodưới đây?
A. 1,9 gam.
B. 1,7 gam.
C. 0,8 gam.
D. 0,9 gam.
Câu 43. Cho 6,5 gam Zinc vào dung dịch hydrochloric acid sẽ tạo thành 13,6 gam muối Zinc
chloride và 0,2 gam khí hydrogen. Khối lượng dung dịch acid chloride đã dùng là:
A. 6,9 gam.
B. 7,3 gam.
C. 9,6 gam.
D. 19,9 gam.
Câu 44. Đốt cháy hoàn toàn m (g) CH 4 cần dùng 0,4 (g) khí O2 thu được 1,4 (g) CO 2 và 1,6(g)
H2O. m có giá trị là:

A. 2,6 gam.
B. 2,5 gam.
C. 1,7 gam.
D. 1,6 gam.
Câu 45. Đốt cháy 1,6 g chất M cần 6,4 g khí O 2 và thu được khí CO 2 và hơi nước theo tỉ lệ
mCO2 : mH2O = 11 : 9. Khối lượng của CO2 và H2O lần lượt là:
A. 3,4 gam và 4,6 gam.
B. 4,4 gam và 3,6 gam.
C. 5 gam và 3 gam.
D. 4,2 gam và 3,8 gam.
Câu 46. Đốt cháy 4 g chất M cần 12,8 g khí O2 và thu được khí CO2 và hơi nước theo tỉ lệ mCO2 :
mH2O = 11 : 3. Khối lượng của CO2 và H2O lần lượt là:
A. 11 gam và 3 gam.
B. 13,2 gam và 3,6 gam.
11

C. 12,32 gam và 3,36 gam.
D. 5,5 gam và 1,5 gam.
Câu 47. Khi nung đá vôi tới 90% khối lượng (chính bằng phần trăm chứa calcium carbonate) thu
được 11,2 tấn calcium Oxide và 8,8 tấn carbon dioxide. Khối lượng đá vôi lấy đem nung là:
A. 18 tấn.
B. 20 tấn.
C. 22,22 tấn.
D. 33,33 tấn.
Câu 48. Người ta dùng 980 kg than để đốt lò chạy máy. Sau khi lò nguội, thấy còn 98 kg than
chưa cháy. Tính hiệu suất phản ứng
A. 90%.
B. 75%.
C. 25%.
D. 10%.
Câu 49. Calcium carbonate là thành phần chính của đá vôi. Khi nung đá vôi xảy ra phản ứng hoá
học sau:
Calcium carbonate
Calcium Oxide + carbon dioxide
Biết rằng khi nung 140 kg đá vôi (CaCO 3) tạo ra 70 kg vôi sống (CaO) và 55 kg khí carbon
dioxide. Tính tỉ lệ phần trăm về khối lượng Calcium carbonate chứa trong đá vôi
A. 89,3%.
B. 88,3%.
C. 98,3%.
D. 83,9%.
Câu 50. Đốt cháy hoàn toàn 4,5 gam kim loại Mg trong khí O2, sau phản ứng được 7,5 gam hợp
chất MgO. Khối lượng của O2 đã tham gia phản ứng là
A. 12,0 gam.
B. 3,0 gam.
C. 4,5 gam.
D. 5,5 gam.
Câu 51. Trong một phản ứng hoá học, các chất phản ứng và chất tạo thành phải chứa cùng:
A. Số nguyên tử của mỗi nguyên tố.
B. Số nguyên tử trong mỗi chất.
C. Số phân tử trong mỗi chất.
D. Số nguyên tố tạo ra chất.
Câu 52. Khối lượng trước và sau một phản ứng hóa học được bảo toàn vì
A. số lượng các chất không thay đổi.
B. số lượng nguyên tử không thay đổi.
C. liên kết giữa các nguyên tử không đổi.
D. không có tạo thành chất mới.
Câu 53. Một cốc đựng dung dịch hydrochloric acid và 1 viên kẽm được đặt ở đĩa cân X. Trên đĩa
cân Y đặt các quả cân sao cho kim cân ở vị trí cân bằng. Bỏ viên kẽm vào cốc acid. Biết rằng có
phản ứng: Zn + 2HCl
ZnCl2 + H2 ↑
Vị trí của kim cân là:
A. Kim cân lệch về phía đĩa cân
B. Kim cân lệch về phía đĩa cân X.
C. Kim cân ở vị trí thăng bằng.
D. Kim cân không xác định.
Câu 54. Cho biết tỉ số phân tử giữa các chất tham gia phản ứng trong phương trình sau:
A. 1:1.

2NaOH + CuSO4 
B. 1:2.
C. 2:1.
12

Cu(OH)2 + Na2SO4
D. 2:3.

Câu 55. Cho phương trình hóa học sau:4P + 5O2
2P2O5
Tỉ lệ số nguyên tử P lần lượt với số phân tử của O2 và P2O5 là
A. 4:5:2.
B. 2:5:4.
C. 5:4:2.
D. 4:2:5.
Câu 56. Cân bằng một phản ứng hóa học tức là
A. làm cho số nguyên tử trước và sau phản ứng bằng nhau.
B. làm cho liên kết giữa các nguyên tử không thay đổi.
C. làm cho khối lượng trước phản ứng nhiều hơn.
D. làm cho khối lượng sau phản ứng nhiều hơn.
Câu 57. Phương trình hóa học dùng để
A. biểu diễn phản ứng hóa học bằng chữ.
B. biểu diễn ngắn gọn phản ứng hóa học bằng công thức hoá học.
C. biểu diễn sự biến đổi của từng chất riêng rẽ.
D. biểu diễn sự biến đổi của các nguyên tử trong phân tử.
Câu 58. Phương trình hoá học nào sau đây đúng?
A. Mg + O2

MgO2.

B. Mg + O

MgO.

C. 2Mg + O2
MgO.
D. 2Mg + O
2MgO.
Câu 59. Hydrogen và oxygen tác dụng với nhau tạo thành nước. Phương trình hoá học ở phương
án nào dưới đây đã viết đúng?
A. 2H + O

H2O.

B. H2 + O

H2O.

C. H2 + O2
H2O.
D. 2H2 + O2
2H2O.
Câu 60. Khí nitrogen và khí hydrogen tác dụng với nhau tạo khí ammonia (NH 3). Phương trình
hoá học ở phương án nào dưới đây đã viết đúng?
A. 3H + N

NH3.

B. H2 + N2

NH3.

C. H2 + N2
2NH3.
D. 3H2 + N2
2NH3.
Câu 61. Phương trình hoá học nào dưới đây biểu diễn đúng phản ứng cháy của rượu ethylic tạo
ra khí carbon và nước.
A. C2H5OH + 3O2

2CO2 + 3H2O.

B. C2H5OH + O2

2CO2 + H2O.

C. C2H5OH + O2

CO2 + 3H2O.

D. C2H5OH + 3O2

CO2 + H2O.

13

Câu 62. Đốt cháy khí ammonia (NH3) trong khí oxygen (O2), thu được khí nitrogen (N 2) và
nước. Phương trình phản ứng nào sau đây viết đúng?
A. 4NH3 + 3O2

2N2 + 6H2O.

B. 2NH3 + O2

N2 + H2O.

C. 2NH3 + 3O2
N2 + 3H2O.
D. 4NH3 + O2
2N2 + 6H2O.
Câu 63. Đốt phosphorus (P) trong khí oxygen (O 2), thu được diphosphorus pentoxide (P2O5).
Phương trình phản ứng nào sau đây đã viết đúng?
A. 4P + 5O2

2P2O5.

B. 2P + O2

P2O5.

C. P + 5O2
2P2O5.
D. 2P + 5O2
2P2O5.
Câu 64. Đốt cháy quặng pyrite sắt (FeS2) thu được iron (III) oxide (Fe 2O3) và khí sulfur dioxide
(SO2). Phương trình phản ứng nào sau đây đã viết đúng?
A. 4FeS2 + 11O2

2Fe2O3 + 8SO2.

B. 2FeS2 + 11O2

Fe2O3 + 4SO2.

C. 4FeS2 + O2
D. 2FeS2 + 5O2

2Fe2O3 + 8SO2.
Fe2O3 + 4SO2.

Câu 65. Cho phản ứng hóa học sau: ...Al + ...HCl
… AlCl3 + ... H2
Sau khi cân bằng phản ứng trên với các hệ số nguyên, tối giản thì tỉ lệ hệ số giữa 2 hợp chất là:
A. 3 : 1.
B. 6 : 2.
C. 1 : 2.
D. 3 : 2.
Câu 66. Cứ 4 mol sắt sẽ phản ứng được 3 mol khí oxygen. Phương trình nào sau đây là đúng?
A. Fe2 + O3

Fe2O3.

B. 2Fe2 + 3O2

C. 4Fe + 3O2
2Fe2O3.
D. Fe2 + 3O
Câu 67. Phương trình hóa học nào dưới đây viết sai?
A. Cu + 4HNO3

Cu(NO3)2 + 2NO2 +2H2O.

B. 2Al + 6HCl

2AlCl3 + 3H2.

C. 2Fe + 6HCl

2FeCl3 + 3H2.

D. SO2 + 2H2S
3S + 2H2O.
Câu 68. Phương trình hóa học nào sau đây đúng?
A. CH4 + O2 
B. 2C2H2 + 5O2

2CO2 + H2O.
4CO2 + 2H2O.
14

2Fe2O3.
Fe2O3.

C. Ba + O2 

BaO.

D. 2KClO3 

2KCl + O2.

Câu 69. Cho phương trình hoá học: 3Fe + X
Công thức hóa học và hệ số của X là
A. O4.
B. O2.
C. 2O2.

Fe3O4

Câu 70. CaCO3 + X
CaCl2 + CO2 + H2O. X là
A. HCl.
B. Cl2.
C. H2.

D. 3O2.
D. O2.

Câu 71. Cho sơ đồ phản ứng: FexOy + 3H2SO4
Fex(SO4)y + 3H2O
Với x và y thì giá trị thích hợp của x và y lần lượt là:
A. 1 và 2.
B. 2 và 3.
C. 2 và 4.
D. 3 và 4.
Câu 72. Trong các phát biểu sau phát biểu nào không đúng?
A. Hiện tượng chất biến đổi mà vẫn giữ nguyên tính chất ban đầu gọi là hiện tượng vật lý.
B. Trong phản ứng hóa học chỉ có số nguyên tử thay đổi làm cho phân tử này biến đổi thành
phân tử khác.
C. Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng của chất tham gia bằng tổng khối lượng của
chất sản phẩm.
D. Phương trình hóa học cho biết tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử của các chất cũng như từng cặp
chất trong phản ứng.
Câu 73. Điền vào chỗ trống: "Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng của các chất sản
phẩm ... tổng khối lượng của các chất phản ứng."
A. lớn hơn.
B. nhỏ hơn.
C. bằng.
D. nhỏ hơn hoặc bằng.
Câu 74. Tính khối lượng FeS tạo thành trong phản ứng của Fe và S, biết khối lượng của Fe và S
đã tham gia phản ứng lần lượt là 7 gam và 4 gam.
A. 3 gam.
B. 10 gam.
C. 22 gam.
D. 11 gam.
Câu 75. Sơ đồ phản ứng hóa học của các chất: A + B
C + D. Phương trình bảo toàn khối
lượng là:
A. mA + mC = mB + mD
B. mA + mD = mC + mB
C. mA + mB = mC + mD
D. mA + mB = mC - mD
Câu 76. Cho phản ứng hóa học giữa BaCl2 và Na2SO4 kết thúc phản ứng tạo ra BaSO4 và NaCl.
Biết khối lượng của BaCl2 và Na2SO4 đã tham gia phản ứng lần lượt là 20,8 gam và 14,2 gam;
khối lượng BaSO4 tạo thành là 23,3 gam. Khối lượng NaCl tạo thành là:
A. 16,7 gam.
B. 11,7 gam.
C. 29,2 gam.
D. 29,9 gam.
Câu 77. Định luật bảo toàn khối lượng do những nhà khoa học nào tìm ra?
15

A. Lomonosov và Mendeleev.
B. Mendeleev và Lavoisier.
C. Pasteur và Mendeleev.
D. Lomonosov và Lavoisier.
Câu 78. Cho sơ đồ phản ứng hóa học dạng chữ: 
Sulfuric acid + Sodium carbonate → Sodium sulfate + Carbon dioxide (khí) + Nước
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng cho sơ đồ trên.
A. mSulfuric acid + mSodium carbonate = mSodium sulfate - mCarbon dioxide - mNước 
B. mSulfuric acid + mSodium carbonate = mSodium sulfate - mCarbon dioxide + mNước 
C. mSulfuric acid + mSodium carbonate = mSodium sulfate + mCarbon dioxide - mNước 
D. mSulfuric acid + mSodium carbonate = mSodium sulfate + mCarbon dioxide + mNước 
Câu 79. Một vật thể bằng sắt để ngoài trời, sau một thời gian bị gỉ. Hỏi khối lượng của vật thay
đổi thế nào so với khối lượng của vật trước khi gỉ?
A. Tăng.         
B. Giảm.          
C. Không thay đổi.    D. Không thể biết.
Câu 80. Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau?
A. Tổng khối lượng sản phẩm bằng tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng.
B. Tổng khối lượng sản phẩm nhỏ hơn tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng.
C. Tổng khối lượng sản phẩm lớn hơn tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng.
D. Tổng khối lượng sản phẩm nhỏ hơn hoặc bằng tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng.
Câu 81. Hệ số cân bằng hóa học của phương trình hóa học: H2 + O2 
 H2O
A. 1, 2, 1.
B. 2, 1, 1.
C. 2, 2, 1.
D. 2, 1, 2.
Câu 82. Có mấy bước lập phương trình hóa học (Theo Bộ sách Cánh diều)?
A. 5.
B. 6.
C. 3.
D. 4.
Câu 83. Hệ số cân bằng hóa học của phương trình hóa học sau:
KMnO4 + HCl 

 KCl + MnCl2 + Cl2 + H2O
B. 2, 16, 2, 2, 5, 8.

A. 1, 8, 1, 1, 5, 2.
C. 2, 16, 2, 2, 5, 4. D. 2, 8, 2, 2, 5, 8.
Câu 84. Cho một thanh nhôm tác dụng với dung dịch hydrochloric acid thu được 26,7 gam muối
nhôm và thấy có 0,6 gam khí hydrogen thoát ra. Tổng khối lượng của các chất phản ứng là:
A. 26 gam.
B. 27,3 gam.
C. 26,1 gam.
D. 25,5 gam.
Câu 85. Nung đá vôi thu được sản phẩm là vôi sống và khí carbon dioxide. Kết luận nào sau đây
là đúng?
A. Khối lượng đá vôi đem nung bằng khối lượng vôi sống tạo thành.
B. Khối lượng đá vôi bằng khối lượng khí carbon dioxide sinh ra.
C. Khối lượng đá vôi bằng khối lượng khí carbon dioxide cộng với khối lượng vôi sống.
D. Sau phản ứng khối lượng đá vôi tăng lên.
Câu 88. Lưu huỳnh (sulfur) cháy theo sơ đồ phản ứng sau:
16

Sulfur + khí oxygen 
 Sulfur dioxide
Nếu đốt cháy 48 gam lưu huỳnh và thu được 96 gam sulfur dioxide thì khối lượng oxygen đã
tham gia vào phản ứng là:
A. 40 gam.
B. 44 gam.
C. 48 gam.
D. 52 gam.
Câu 89. Cho phương trình hóa học P + O2 
P2O5. Hệ số cân bằng của phương trình là:
A. 2 : 5 : 2.
B. 4 : 5 : 1.
C. 2 : 5 : 1.
D. 4 : 5 : 2.
Câu 90. Khẳng định nào dưới đây không đúng?
A. Lập phương trình hóa học gồm có 3 bước cơ bản.
B. Phương trình hóa học biểu diễn ngắn gọn phản ứng hóa học
C. Sơ đồ phản ứng chính là phương trình hóa học.
D. Ý nghĩa của phương trình hóa học cho biết lệ về số nguyên tử, số phân tử giữa các chất
trong phản ứng cũng như giữa từng cặp chất trong phản ứng.
Câu 91. Cho biết tỉ lệ giữa các chất tham gia phản ứng trong phương trình sau:
A. 1 : 1.

Ba(OH)2 + CuSO4 
B. 1 : 2.
C. 2 : 1.

Cu(OH)2 + BaSO4
D. 2 : 3.

Câu 92. CaCO3 + X 
 Ca(NO3)2 + CO2 + H2O. X là?
A. HNO3.
B. NO2.
C. HCl.

D. NH4NO3.

Câu 93. Carbon phản ứng với oxygen theo phương trình: C + O2
CO2
Khối lượng carbon đã cháy là 4,5 kg và khối lượng O 2 đã phản ứng là 12 kg. Khối lượng CO 2 tạo
ra là
A. 16,2 kg.
B. 16,3 kg.
C. 16,4 kg.
D. 16,5 kg.
Câu 94. Carbon phản ứng với oxygen theo phương trình: C + O2
CO2
Khối lượng C đã cháy là 3 kg và khối lượng CO 2 thu được là 11 kg. Khối lượng O 2 đã phản ứng

A. 8,0 kg.
B. 8,2 kg.
C. 8,3 kg.
D. 8,4 kg.
Câu 95. Cho phương trình hóa học: 4Al + 3O2
2Al2O3
Biết khối lượng của Al tham gia phản ứng là 1,35 gam, lượng Al 2O3 thu được là 2,5 gam. Vậy
lượng O2 đã tham gia phản ứng là bao nhiêu?
A. 1,25 gam.
B. 1,15 gam.
C. 1,1 gam.
D. 3,85 gam.
II. Tự luận
Bài 1.
a) Phá
 
Gửi ý kiến