Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
CHUYÊN ĐỀ ÔN TẬP NÂNG CAO KIẾN THỨC KHTN 6789 Phần 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 22h:21' 02-11-2025
Dung lượng: 5.9 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 22h:21' 02-11-2025
Dung lượng: 5.9 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
CHUYÊN ĐỀ ÔN TẬP NÂNG CAO KIẾN THỨC
Môn: KHOA HỌC TỰ NHIÊN
ĐẨY ĐỦ CÁC KHỔI
6-7-8-9 – P1
1
BÀI 1. SỬ DỤNG MỘT SỐ HOÁ CHẤT, DỤNG CỤ
VÀ THIẾT BỊ CƠ BẢN TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM
▲ Lí thuyết – Điền khuyết
I. Nhận biết hoá chất và quy tắc sử dụng hoá chất an toàn trong phòng thí nghiệm
1. Nhận biết hoá chất
Các hoá chất trong phòng thí nghiệm đều được đựng trong chai hoặc lọ kín, thường làm bằng
thuỷ tinh, nhựa,…và có dán nhãn ghi tên, công thức hoá học, trọng lượng, thể tích, độ tinh
khiết, nhà sản xuất, kí hiệu cảnh báo, điều kiện bảo quản,..
Các hoá chất được pha sẵn có nhãn ghi nồng độ chất tan.
Hình. Một số nhãn hoá chất
2. Quy tắc sử dụng hoá chất an toàn trong phòng thí nghiệm
− Không sử dụng hoá chất đựng trong đồ chứa không có nhãn hoặc nhãn mờ, mất chữ. − Trước
khi sử dụng cần đọc cẩn nhận nhãn hoá chất và cần tìm hiểu kĩ các tính chất, các lưu ý, cảnh
báo của mỗi loại hoá chất để thực hiện thí nghiệm an toàn.
− Thực hiện thí nghiệm cẩn thận, không dùng tay trực tiếp lấy hoá chất
− Khi bị hoá chất dính vào người hoặc hoá chất bị đổ, tràn ra ngoài cần báo cáo với giáo viên
để được hướng dẫn xử lí.
− Các hoá chất dùng xong còn thừa không được đổ trở lại bình chứa mà cần được xử lí theo
hướng dẫn của giáo viên.
II. Giới thiệu một số dụng cụ thí nghiệm
Ống nghiệm
Cốc chia độ
Bình tam giác
2
Phễu lọc
Ống đong
Ống hút nhỏ giọt
Kẹp gỗ
Đèn cồn
Giá ống nghiệm
Hình. Một số dụng cụ thí nghiệm
Thìa thủy tinh
Tóm lại
Các dụng cụ thường dùng trong phòng thực hành được chia làm nhiều loại theo công dụng của
chúng:
− Dụng cụ đo thể tích: ống đong, cốc chia vạch, …
− Dụng cụ chứa hoá chất: ống nghiệm, lọ thuỷ tinh, bình tam giác, …
− Dụng cụ đun nóng: đèn cồn, bát sứ, …
− Dụng cụ lấy hoá chất: thìa thuỷ tinh, ống hút nhỏ giọt, …
− Một số dụng cụ thí nghiệm khác: giá thí nghiệm bằng sắt, kẹp ống nghiệm, giá để ống
nghiệm, …
III. Giới thiệu một số hóa chất thường dùng
Kẽm (Zinc, Zn)
Lưu huỳnh (Sulfur, S)
3
Calcium carbonate (CaCO3)
Hydrochloric acid (HCl)
Cồn (Ethanol 90o)
Sulfuric acid (H2SO4)
Chloroform (CHCl3)
Benzene (C6H6)
Copper(II) sulfate (CuSO4)
Hình. Một số hóa chất thí nghiệm
Tóm lại
Các hoá chất trong phòng thực hành có thể được phân loại thành các nhóm:
− Dựa vào thể của chất (rắn, lỏng, khí).
− Dựa vào tính chất của hoá chất: hoá chất nguy hiểm (acid, base, …), hoá chất dễ cháy, nổ
(cồn, benzene, …).
IV. Giới thiệu một số thiết bị
Máy đo pH
Bút đo pH
4
Máy đo huyết áp
Biến áp nguồn
Ampe kế
Vôn kế
Joulemeter
Biến trở
Công tắc
Cầu chì ống
Dây nối
Điôt phát quang
Chuông điện
Điện trở
Bóng đèn
Đồng hồ đo điện đa năng
Máy biến áp
Pin
5
Relay (rơ le)
Cầu dao tự động
Hình. Một số thiết bị
Công tắc (khoá K)
Tóm lại
(1) Sử dụng được các dụng cụ máy đo huyết áp, máy ảnh, ống nhòm, băng y tế, gạc y tế, nẹp
gỗ, … sẽ giúp thực hành tốt một số yêu cầu liên quan đến các chủ đề vật sống.
(2) Thiết bị điện có thể chia làm nhiều loại dựa vào vai trò và chức năng riêng:
– Thiết bị lắp mạch điện: bóng đèn, diode, chuông, …
– Thiết bị đo dòng điện: ampe kế, vôn kế, đồng hồ đo điện đa năng, …
– Nguồn điện: pin, máy biến áp, …
– Thiết bị bảo vệ: cầu chì, relay, cầu dao tự động, …
V. Biện pháp sử dụng điện an toàn
Một số lưu ý để đảm bảo an toàn khi sử dụng điện cho học sinh:
– Chỉ làm thí nghiệm với các nguồn điện có hiệu điện thế dưới 40 V.
– Phải sử dụng các dây dẫn có vỏ cách điện.
– Cẩn thận khi sử dụng mạng điện dân dụng (220 V) và các thiết bị liên quan đến điện.
– Khi có người bị điện giật thì không chạm vào người đó mà cần phải tìm cách ngắt ngay công
tắc điện và gọi người đến cấp cứu.
6
▲ Bài tập
I. Trắc nghiệm
Câu 6. Có bao nhiêu ý dưới đây là đúng khi nói về quy tắc sử dụng hoá chất an toàn trong
phòng thí nghiệm?
(1) Không sử dụng hoá chất đựng trong đồ chứa không có nhãn hoặc nhãn mờ, mất chữ.
(2) Trước khi sử dụng cần đọc cẩn nhận nhãn hoá chất và cần tìm hiểu kĩ các tính chất chất,
các lưu ý, cảnh báo của mỗi loại hoá chất để thực hiện thí nghiệm an toàn.
(3) Thực hiện thí nghiệm cẩn thận, không dùng tay trực tiếp lấy hoá chất.
(4) Khi bị hoá chất dính vào người hoặc hoá chất bị đổ, tràn ra ngoài cần báo cáo với nhóm
trưởng để được hướng dẫn xử lí.
(5) Các hoá chất dùng xong còn thừa nên đổ trở lại bình chứa đúng với hoá chất đó để tiết
kiệm.
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Câu 7. Có bao nhiêu ý dưới đây đúng khi nói về là quy tắc sử dụng hoá chất an toàn trong
phòng thí nghiệm?
(1) Không sử dụng hoá chất đựng trong đồ chứa không có nhãn hoặc nhãn mờ, mất chữ.
(2) Trước khi sử dụng cần đọc cẩn nhận nhãn hoá chất và cần tìm hiểu kĩ các tính chất chất,
các lưu ý, cảnh báo của mỗi loại hoá chất để thực hiện thí nghiệm an toàn.
(3) Thực hiện thí nghiệm cẩn thận, không dùng tay trực tiếp lấy hoá chất.
(4) Lấy hoá chất rắn ở các dạng hạt to, dày, thanh có thể dùng panh để gắp.
(5) Lấy hoá chất rắn ở dạng hạt nhỏ hay bột phải dùng thìa nhựa để xúc.
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Câu 8. Đâu là nguyên tắc lấy hoá chất đúng trong phòng thí nghiệm?
A. Lấy hoá chất rắn ở các dạng hạt to, dày, thanh không được dùng panh để gắp.
B. Lấy hoá chất rắn ở dạng hạt nhỏ hay bột phải dùng thìa thuỷ tinh hoặc kim loại để xúc.
C. Có thể đặt lại thìa, panh, vào lọ đựng hoá chất sau khi đã sử dụng.
D. Lấy chất lỏng từ chai miệng nhỏ phải rót qua phễu hoặc qua cốc, ống đong không có mỏ.
Câu 9. Đâu là nguyên tắc lấy hoá chất đúng trong phòng thí nghiệm?
A. Lấy hoá chất rắn ở các dạng hạt to, dày, thanh không được dùng panh để gắp.
B. Lấy hoá chất rắn ở dạng hạt nhỏ hay bột phải dùng thìa nhựa để xúc.
C. Có thể đặt lại thìa, panh, vào lọ đựng hoá chất sau khi đã sử dụng.
D. Lấy lượng nhỏ dung dịch thường dùng ống hút nhỏ giọt.
Câu 10. Có bao nhiêu câu dưới đây đúng khi nói về nguyên tắc lấy hoá chất đúng trong phòng
thí nghiệm?
(1) Lấy hoá chất rắn ở các dạng hạt to, dày, thanh có thể dùng panh để gắp.
(2) Lấy hoá chất rắn ở dạng hạt nhỏ hay bột phải dùng thìa nhựa để xúc.
7
(3) Không được đặt lại thìa, panh, vào lọ đựng hoá chất sau khi đã sử dụng.
(4) Lấy lượng nhỏ dung dịch thường dùng ống hút nhỏ giọt.
(5) Rót hoá chất lỏng từ lọ cần hướng nhãn hoá chất lên phía trên để tránh các giọt hoá chất
dính vào nhãn làm hỏng nhãn.
(6) Lấy chất lỏng từ chai miệng nhỏ phải rót qua phễu hoặc qua cốc, ống đong không có mỏ.
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Câu 11. Việc nào dưới đây thuộc quy định những việc cần làm trong phòng thực hành?
A. Được ăn, uống trong phòng thực hành.
B. Đeo găng tay và kính bảo hộ khi làm thí nghiệm.
C. Làm vỡ ống nghiệm không báo với giáo viên vì tự mình có thể tự xử lý được.
D. Ngửi nếm các hóa chất.
Câu 12. Khi xảy ra sự cố trong phòng thí nghiệm ta nên làm gì?
A. Tự ý xử lý sự cố.
B. Gọi bạn xử lý giúp.
C. Báo giáo viên.
D. Đi làm việc khác, coi như không phải mình gây ra.
Câu 13. Việc nào sau đây là việc không nên làm trong phòng thực hành?
A. Chạy nhảy trong phòng thực hành.
B. Đọc hiểu các biển cảnh báo trong phòng thực hành khi đi vào khu vực có biển cảnh báo.
C. Làm thí nghiệm dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
D. Cẩn thận khi dùng lửa bằng đèn cồn để phòng tránh cháy nổ.
Câu 14. Khi có hỏa hoạn trong phòng thực hành cần xử lí theo cách nào sau đây?
A. Bình tĩnh, sử dụng các biện pháp dập tắt ngọn lửa theo hướng dẫn của phòng thực hành
như ngắt toàn bộ hệ thống điện, đưa toàn bộ các hóa chất, các chất dễ cháy ra khu vực an
toàn…
B. Sử dụng nước để dập đám cháy nơi có các thiết bị điện.
C. Sử dụng bình O2 để dập đám cháy quần áo trên người.
D. Không cần ngắt hệ thống điện, phải dập đám cháy trước.
Câu 15. Khi sử dụng các thiết bị nhiệt và thủy tinh trong phòng thí nghiệm chúng ta cần lưu ý
điều gì?
A. Quan sát kĩ các kí hiệu trên thiết bị, đặc điểm của dụng cụ thí nghiệm, chức năng của dụng
cụ.
B. Tiến hành thí nghiệm không cần quan sát vì tin tưởng vào dụng cụ phòng thí nghiệm.
C. Quan sát các kí hiệu trên thiết bị, đặc điểm của các dụng cụ thí nghiệm, có thể dùng dụng
cụ này thay thế cho dụng cụ khác.
D. Có thể sử dụng mọi ống thủy tinh trong phòng thí nghiệm vào tất cả các thí nghiệm.
8
Câu 16. Những việc không được làm trong phòng thực hành?
A. Làm đổ hóa chất ra bàn hoặc tự ý đổ lẫn các hóa chất vào nhau vì làm hỏng hóa chất, với
các chất dễ cháy nổ sẽ làm bị thương.
B. Ngửi, nếm các hóa chất sẽ bị khó chịu hoặc dẫn tới ngộ độc khi hít phải các chất độc hại.
C. Mất tập trung khi làm thực hành sẽ gây đổ vỡ hoặc làm thí nghiệm không chính xác.
D. Cả 3 đáp án trên.
Câu 17. Tình huống nguy hiểm có thể gặp phải trong phòng thực hành?
A. Ngửi hóa chất độc hại.
B. Tự tiện đổ các loại hóa chất vào nhau.
C. Làm vỡ ống hóa chất.
D. Cả 3 đáp án trên đều đúng.
Câu 18. Việc làm nào sau đây được cho là không an toàn trong phòng thực hành?
A. Tự ý làm thí nghiệm.
B. Đeo găng tay khi lấy hóa chất.
C. Quan sát lối thoát hiểm của phòng thực hành.
D. Rửa tay trước khi ra khỏi phòng thực hành.
Câu 19. Để đảm bảo an toàn trong phòng thực hành cần thực hiện nguyên tắc nào dưới đây?
A. Chỉ làm thí nghiệm, thực hành khi có sự hướng dẫn và giám sát của giáo viên.
B. Đọc kĩ nội quy và thực hiện theo nội quy phòng thực hành.
C. Thực hiện đúng nguyên tắc khi sử dụng hóa chất, dụng cụ, thiết bị trong phòng thực hành.
D. Tất cả các ý trên.
Câu 20. Khi gặp sự cố mất an toàn trong phòng thực hành, em cần làm gì?
A. Nhờ bạn xử lí sự cố.
B. Tự xử lí và không thông báo với giáo viên.
C. Báo cáo ngay với giáo viên trong phòng thực hành.
D. Tiếp tục làm thí nghiệm.
Câu 21. Đây là hình ảnh của dụng cụ thí nghiệm nào?
A. Ống nghiệm. B. Cốc thuỷ tinh. C. Bình nón.
Câu 22. Đây là hình ảnh của dụng cụ thí nghiệm nào?
9
D. Phễu lọc.
A. Ống nghiệm.
B. Cốc thuỷ tinh.
C. Bình nón.
D. Phễu lọc.
Câu 23. Đây là hình ảnh của dụng cụ thí nghiệm nào?
A. Ống nghiệm.
B. Ống hút nhỏ giọt.
C. Bình nón.
D. Phễu lọc.
Câu 24. Đây là hình ảnh của dụng cụ thí nghiệm nào?
A. Ống nghiệm.
B. Cốc thuỷ tinh.
C. Bình nón.
D. Phễu lọc.
Câu 25. Đây là hình ảnh của dụng cụ thí nghiệm nào?
A. Ống nghiệm.
B. Cốc thuỷ tinh.
10
C. Bình nón.
D. Phễu lọc.
Câu 26. Đây là hình ảnh của dụng cụ thí nghiệm nào?
A. Ống nghiệm. B. Cốc thuỷ tinh. C. Bình nón.
D. Ống đong.
Câu 27. Dụng cụ đo thể tích chất lỏng là?
A. Cốc đong.
B. Ống đong.
C. Bình tam giác.
D. Cả 3 đáp án trên.
Câu 28. Những dụng cụ nào sau đây trong phòng thí nghiệm thuộc loại dễ vỡ?
A. đèn cồn, các hóa chất, những dụng cụ bằng nhựa như ca nhựa.
B. ống nghiệm, đũa thủy tinh, nhiệt kế, cốc thủy tinh, kính.
C. lực kế, các bộ thí nghiệm như là ròng rọc, đòn bẩy.
D. đèn cồn, hóa chất, ống nghiệm.
Câu 29. Câu nào không đúng về cách sử dụng ống nghiệm trong phòng thí nghiệm?
A. Khi thực hiện thí nghiệm, giữ ống nghiệm bằng tay thuận, dùng tay không thuận để thêm
hoá chất vào ống nghiệm.
B. Khi thực hiện thí nghiệm, giữ ống nghiệm bằng tay không thuận, dùng tay thuận để thêm
hoá chất vào ống nghiệm.
C. Khi đun nóng hoá chất trong ống nghiệm căn kẹp ống nghiệm bằng kẹp ở khoảng 1/3 ống
nghiệm tính từ miệng ống.
D. Điều chỉnh dây ông nghiệm vào vị trí nông nhất của ngọn lửa (khoảng 2/3 ngọn lửa từ
dưới lên), không để đáy ống nghiệm sát vào bắc đèn cồn.
Câu 30. Câu nào đúng về cách sử dụng ống nghiệm trong phòng thí nghiệm?
A. Khi thực hiện thí nghiệm, giữ ống nghiệm bằng tay thuận, dùng tay không thuận để thêm
hoá chất vào ống nghiệm.
B. Từ từ đưa đáy ông nghiệm vào ngọn lửa đèn cồn, miệng ống nghiêng về phía không có
người, làm nóng đều đáy ống nghiệm rồi mới đun trực tiếp tại nơi có hoá chất.
C. Khi đun nóng hoá chất trong ống nghiệm cặp kẹp ống nghiệm bằng kẹp ở khoảng 2/3 ống
nghiệm tính từ miệng ống.
11
D. Điều chỉnh dây ông nghiệm vào vị trí nông nhất của ngọn lửa (khoảng 1/3 ngọn lửa từ
dưới lên), không để đáy ống nghiệm sát vào bắc đèn cồn.
Câu 31. Đâu là tên của thiết bị dưới đây?
A. Máy đo pH.
B. Bút đo pH.
C. Ampe kế.
Câu 32. Đâu là tên của thiết bị dưới đây?
D. Huyết áp kế.
A. Máy đo pH.
B. Bút đo pH.
C. Ampe kế.
Câu 33. Đâu là tên của thiết bị dưới đây?
D. Huyết áp kế.
A. Máy đo pH.
B. Vôn kế.
C. Ampe kế.
Câu 34. Đâu là tên của thiết bị dưới đây?
D. Huyết áp kế.
12
A. Máy đo pH.
B. Vôn kế.
C. Ampe kế.
Câu 35. Đâu là tên của thiết bị dưới đây?
D. Huyết áp kế.
A. Máy đo pH.
B. Vôn kế.
C. Ampe kế.
D. Huyết áp kế.
Câu 36. Thiết bị điện không bao gồm?
A. Thiết bị cung cấp điện.
B. Nguồn điện.
C. Biến áp nguồn. D. Biến thiên nguồn điện.
Câu 37. Các thí nghiệm về điện ở môn Khoa học tự nhiên thường dùng nguồn điện bao nhiêu
V?
A. Pin 1,5V.
B. Pin 3V.
C. Pin 4,5V.
D. Pin 6V.
Câu 38. Để có bộ nguồn điện 9V (theo KHTN 8) thì cần bao nhiêu pin?
A. 3 pin.
B. 4 pin.
C. 5 pin.
D. 6 pin.
Câu 39. Đâu là thiết bị có chức năng chuyến đổi điện áp xoay chiều có giá trị 220 V thành điện
áp xoay chiều (AC) hoặc điện áp một chiều (DC) có giá trị nhỏ?
A. Nguồn điện.
B. Biến áp nguồn.
C. Thiết bị sử dụng điện.
D. Joulemeter.
Câu 42. Chọn câu đúng khi nói về thiết bị điện?
A. Khi bố trí các thí nghiệm cần cắm chốt dày nói vào đầu ra một chiều của nguồn điện (DC),
chốt màu đỏ là cực âm, chốt màu đen là cực dương.
B. Cần lựa chọn điện áp đầu vào của nguồn điện phù hợp với thí nghiệm bằng cách vặn nút
chỉ vào số tương ứng.
C. Thiết bị đo điện gồm ampe kế và vôn kế, ampe kế đo cường độ dòng điện, vôn kế đo hiệu
điện thế.
D. Thiết bị đo điện gồm ampe kế và vôn kế, vôn kế đo cường độ dòng điện, ampe kế đo hiệu
điện thế.
Câu 43. Chọn câu không đúng khi nói về thiết bị điện?
A. Khi bố trí các thí nghiệm cần cắm chốt dày nói vào đầu ra một chiều của nguồn điện (DC),
chốt màu đỏ là cực dương, chốt màu đen là cực âm.
B. Cần lựa chọn điện áp đầu ra của nguồn điện phù hợp với thí nghiệm bằng cách vặn nút chỉ
vào số tương ứng.
13
C. Thiết bị đo điện gồm ampe kế và vôn kế, ampe kế đo cường độ dòng điện, vôn kế đo hiệu
điện thế.
D. Thiết bị đo điện gồm ampe kế và vôn kế, vôn kế đo cường độ dòng điện, ampe kế đo hiệu
điện thế.
Câu 44. Chọn câu không đúng khi nói về thiết bị điện?
A. Khi bố trí các thí nghiệm cần cắm chốt dày nói vào đầu ra một chiều của nguồn điện (DC),
chốt màu đen là cực dương, chốt màu đỏ là cực âm.
B. Cần lựa chọn điện áp đầu ra của nguồn điện phù hợp với thí nghiệm bằng cách vặn nút chỉ
vào số tương ứng.
C. Ampe kế đo cường độ dòng điện.
D. Vôn kế đo hiệu điện thế.
Câu 45. Joulemeter là thiết bị có chức năng gì?
A. Dùng để đo dòng điện.
B. Dùng để đo điện áp, công suất.
C. Dùng để đo năng lượng điện cung cấp cho mạch điện.
D. Cả 3 câu trên đều đúng.
Câu 46. Chọn câu sai khi nói về Joulemeter?
A. Các giá trị đo được hiển thị trên màn hình LED.
B. Trên joulemeter có các nút chức năng sau: Nút Start, nút cài đặt, nút Reset.
C. Nút cài đặt để khởi động thiết bị.
D. Nút Reset để cài đặt lại thiết bị (khi đó màn hình hiển thị số 0).
Câu 47. Chọn câu sai khi nói về Joulemeter?
A. Các giá trị đo được hiển thị trên màn hình LED.
B. Trên joulemeter có các nút chức năng sau: Nút Start, nút cài đặt, nút Reset, nút âm lượng.
C. Nút cài đặt để lựa chọn các đại lượng cần do (gồm: năng lượng; công suất; công suất trung
bình; điện áp, dòng điện).
D. Nút Reset để cài đặt lại thiết bị (khi đó màn hình hiển thị số 0).
Câu 48. Khi làm thí nghiệm, dùng cặp gỗ để kẹp ống nghiệm, người ta thường
A. Kẹp ở vị trí 1/3 ống từ đáy lên.
B. Kẹp ở vị trí 1/3 ống từ miệng xuống.
C. Kẹp ở giữa ống nghiệp.
D. Kẹp ở bất kì vị trí nào.
Câu 49. Thiết bị sử dụng điện không bao gồm?
A. Biến áp.
B. Biến trở.
C. Điot phát quang.
D. Bóng đèn pin kèm đuôi 3V.
Câu 50. Thiết bị điện hỗ trợ không bao gồm?
A. Công tắc.
B. Cầu chì ống.
C. Dây nối.
D. Điot phát quang.
14
II. Tự luận
Bài 1. Tại sao sau khi làm thí nghiệm xong cần phải: lau dọn sạch chỗ làm thí nghiệm; sắp xếp
dụng cụ gọn gàng, đúng chỗ; rửa sạch tay bằng xà phòng?
Bài 2. Trao đổi với các bạn trong nhóm và chỉ ra những tình huống nguy hiểm có thể gặp phải
trong phòng thực hành.
Bài 3. Đề xuất cách xử lí an toàn cho tình huống trong phòng thực hành.
Bài 4. Hãy nêu các quy tắc sử dụng hoá chất an toàn trong phòng thí nghiệm?
Bài 5. Khi đo thể tích chất lỏng bằng bình chia độ, nếu đặt bình chia độ không thẳng đứng thì
ảnh hưởng thế nào đến kết quả?
Bài 6. Em hãy nêu các nguyên tắc lấy hoá chất lỏng, rắn trong phòng thí nghiệm?
Bài 7. Em hãy nêu một số dụng cụ trong phòng thí nghiệm.
15
Bài 8. Em hãy nêu một số thiết bị trong phòng thí nghiệm.
Bài 9. Thiết bị điện trong phòng thí nghiệm gồm những bộ phần nào?
Bài 10. Khi sử dụng thiết bị đo điện, cần lưu ý điều gì để đảm bảo an toàn cho thiết bị và người
sử dụng?
Bài 11. Để đảm bảo an toàn, người làm thí nghiệm không được trực tiếp cầm ống nghiệm bằng
tay mà phải dùng kẹp gỗ. Kẹp ống nghiệm ở vị trí nào là đúng? Giải thích.
Bài 12. Hãy giải thích tại sao:
a) Không lấy đầy hóa chất lỏng vào ống nghiệm khi làm thí nghiệm?
b) Khi tắt đèn cồn ta nên đậy nhanh nắp?
Bài 13.
a) Tại sao cần phân biệt hóa chất nguy hiểm và hóa chất dễ cháy, nổ?
b) Cho một số hóa chất như hình dưới đây, hãy cho biết hóa chất nào là hóa chất nguy hiểm,
hóa chất nào là hóa chất dễ cháy nổ?
Kẽm (Zin, Zn)
Lưu huỳnh (sulfur, S)
16
Cồn
Sulfuric acid
Benzene
Hydrochloric acid
Bài 14. Sau buổi thực hành thí nghiệm, em được phân công dọn dẹp vệ sinh lớp cùng với giáo
viên, nếu thấy hóa chất rơi vãi trên bàn và còn thừa lại trong ống nghiệm, em sẽ xử lí như thế
nào?
Bài 15. Chỉ ra những tình huống nguy hiểm có thể gặp phải trong khi tiến hành thí nghiệm với
hóa chất hay với các thiết bị điện. Đề xuất cách xử lí an toàn cho mỗi tình huống đó.
Bài 16.
a) Hãy cho biết một số dụng cụ thường dùng trong thực hành thí nghiệm.
b) Trong gia đình cũng có một số thiết bị điện cơ bản, kể tên các thiết bị đó.
Bài 17. Tìm dụng cụ cần thiết trong cột B phù hợp với mục đích sử dụng trong cột A
Cột A (mục đích sử dụng)
(a) Để kẹp ống nghiệm khi đun nóng
Cột B (tên dụng cụ)
(1) Ống đong
(b) Để đặt các ống nghiệm
(c) Để khuấy khi hòa tan chất rắn
(2) Kẹp ống nghiệm
(3) Lọ thủy tinh
(d) Để đong một lượng chất lỏng
(e) Để chứa hóa chất
(4) Giá để ống nghiệm
(5) Thìa thủy tinh
(g) Để lấy hóa chất (rắn)
(6) Đũa thủy tinh
Bài 18. Hãy giải thích vì sao:
a) Phải hơ đều ống nghiệm trước khi đun tập trung vào hóa chất trong ống nghiệm.
b) Không nên lấy hóa chất trong những lọ không có nhãn ghi tên hóa chất?
c) Không nên tái sử dụng những dân điện cũ có vỏ cách điện bị hở hay chắp nối nhiều đoạn
dây để làm dây dẫn trong nhà.
17
18
▲ Đáp án
I. Trắc nghiệm
1B
2C
3D
4D
5A
6B
7B
8B
9D
10C
11B
21A
12C
22D
13A
23B
14A
24B
15A
25C
16D
26D
17D
27D
18A
28B
19D
29A
20C
30B
31B
41A
32A
42C
33C
43D
34B
44A
35D
45D
36D
46C
37A
47B
38D
48B
39B
49A
40A
50D
II. Tự luận
Bài 1.
Khi làm thí nghiệm xong cần phải:
– Lau dọn sạch sẽ chỗ làm việc để đảm bảo vệ sinh và tránh gây nguy hiểm cho những người
sau tiếp tục làm việc trong phòng thí nghiệm.
– Sắp xếp dụng cụ gọn gàng, đúng chỗ để dễ tìm và tránh những tương tác không mong muốn
trong phòng thí nghiệm.
– Rửa sạch tay bằng xà phòng để loại bỏ những hoá chất hoặc vi khuẩn nguy hại có thể rơi rớt
trên tay khi làm thí nghiệm.
Bài 2.
Những tình huống nguy hiểm có thể gặp phải trong phòng thực hành:
Ngửi hóa chất độc hại;
Tự tiện đổ các loại hóa chất vào nhau;
Làm vỡ ống hóa chất;
Chạy nhảy trong phòng thực hành,…
Bài 3.
Các biện pháp:
– Dùng kẹp để nhặt thuỷ tinh vỡ
– Mang găng tay cao su dày, ủng cao su, mặt nạ phòng hơi độc, kính bảo vệ mắt, khẩu trang.
– Trải giấy thấm lên dung dịch bị đổ từ ngoài vào trong
– Nếu hóa chất dính vào người thì cần nhanh chóng thông báo cho thầy cô giáo biết:
+ Hóa chất dính vào miệng: ngay lập tức nhổ vào chậu, súc miệng nhiều lần với nước sạch.
+ Hóa chất dính vào người, quần áo: rửa sạch bằng nước.
Bài 4.
– Không sử dụng hoá chất đựng trong đồ chứa không có nhãn hoặc nhãn mờ, mất chữ. Trước
khi sử dụng cần đọc cẩn nhận nhãn hoá chất và cần tìm hiểu kĩ các tính chất, các lưu ý, cảnh
báo của mỗi loại hoá chất để thực hiện thí nghiệm an toàn.
– Thực hiện thí nghiệm cẩn thận, không dùng tay trực tiếp lấy hoá chất.
19
– Khi bị hoá chất dính vào người hoặc hoá chất bị đổ, tràn ra ngoài cần báo cáo với giáo viên
để được hướng dẫn xử lí.
– Các hoá chất dùng xong còn thừa không được đổ trở lại bình chứa mà cần được xử lí theo
hướng dẫn của giáo viên.
Bài 5.
Khi đo thể tích chất lỏng bằng bình chia độ, nếu đặt bình chia độ không thẳng đứng thì chúng
ta sẽ đọc sai độ cao mực chất lỏng trong dụng cụ. Từ đó việc ghi kết quả và đo theo vạch sẽ
không chính xác.
Bài 6.
– Lấy hoá chất rắn ở các dạng hạt to, dày, thanh có thể dùng panh để gắp.
– Lấy hoá chất rắn ở dạng hạt nhỏ hay bột phải dùng thìa thuỷ tinh hoặc kim loại để xúc.
– Không được đặt lại thìa, panh, vào lọ đựng hoá chất sau khi đã sử dụng.
– Lấy chất lỏng từ chai miệng nhỏ phải rót qua phễu hoặc qua cốc, ống đong có mỏ.
– Lấy lượng nhỏ dung dịch thường dùng ống hút nhỏ giọt.
– Rót hoá chất lỏng từ lọ cần hướng nhãn hoá chất lên phía trên để tránh các giọt hoá chất dính
vào nhãn làm hỏng nhãn.
Bài 7.
– Ống nghiệm;
– Cốc thuỷ tinh;
– Bình nón;
– Phễu lọc;
– Ống đong;
– Ống hút nhỏ giọt;
– Kẹp gỗ,…
Bài 8.
– Thiết bị đo pH gồm máy đo và bút đo pH.
– Huyết áp kế gồm vôn kế và ampe kế.
– Thiết bị điện gồm nguồn điện, biến áp nguồn, thiết bị đo điện, Joulemeter, thiết bị sử dụng
điện, thiết bị điện hỗ trợ.
Bài 9.
– Nguồn điện;
– Biến áp nguồn;
– Thiết bị đo điện;
– Joulemeter;
– Thiết bị sử dụng điện;
– Thiết bị điện hỗ trợ;…
20
Bài 10.
– Lựa chọn thiết bị điện an toàn;
– Lắp đặt thiết bị đóng cắt điện đúng cách;
– Giữ khoảng cách an toàn với nguồn điện trong gia đình;
– Tránh xa nơi điện thế nguy hiểm;
– Sử dụng thiết bị điện chất lượng tốt;
– Bảo trì thiết bị điện định kỳ;
– Trang bị bảo hộ đầy đủ;
– Kỹ thuật viên điện cần được đào tạo bài bản;
– Kiểm tra vận hành đúng quy tắc an toàn điện;
– Không lắp đặt tự phát gần công trình lưới điện.
Bài 11.
Kẹp tại vị trí 1/3 từ miệng ống nghiệm. Nếu kẹp quá cao thì khi lắc ống nghiệm sẽ dễ bị rơi ra
khỏi kẹp, nếu kẹp quá thấp thì ống nghiệm không vững dễ bị đổ hóa chất ra khỏi ống nghiệm
đồng thời cũng che hóa chất hạn chế tầm nhìn khi quan sát hiện tượng.
Bài 12.
a) Nếu lấy đầy hóa chất thì khi phản ứng hóa chất có thể bị trào ra ngoài gây mất an toàn và
lãng phí hóa chất khi làm thí nghiệm.
b) Khi đậy nắp ta đã ngăn cản không cho bấc cồn tiếp xúc với oxygen trong không khí nên đèn
cồn tắt.
Bài 13.
a) Hóa chất nguy hiểm và hóa chất dễ cháy, nổ có nguy cơ gây ra những hiểm họa, ảnh hưởng
lớn đến con người, môi trường nên cần phân biệt chúng để có cách sử dụng phù hợp.
b)
– Hóa chất nguy hiểm: Sulfuric acid, hydrochloric acid.
– Hóa chất dễ cháy, nổ: Cồn, benzene.
Bài 14.
– Hỏi ý kiến giáo viên xem hóa chất trên bàn, hóa chất thừa là hóa chất gì, có nguy hiểm hoặc
lưu ý gì khi sử dụng.
– Đeo găng tay, thu gom và xử lí hóa chất theo hướng dẫn của giáo viên.
Bài 15.
Tình huống
Cách xử lí
Hóa chất bắn vào quần áo,
chân tay, mặt, …
Cháy nổ hóa chất, cháy
chập điện
Rửa nhanh với nước, thay quần áo, sơ cứu, băng bó nếu bị
bỏng, đưa đến cơ sở y tế gần nhất
Ngắt thiết bị điện, sử dụng các phương tiện và chất chữa cháy
phù hợp: bình cứu
Môn: KHOA HỌC TỰ NHIÊN
ĐẨY ĐỦ CÁC KHỔI
6-7-8-9 – P1
1
BÀI 1. SỬ DỤNG MỘT SỐ HOÁ CHẤT, DỤNG CỤ
VÀ THIẾT BỊ CƠ BẢN TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM
▲ Lí thuyết – Điền khuyết
I. Nhận biết hoá chất và quy tắc sử dụng hoá chất an toàn trong phòng thí nghiệm
1. Nhận biết hoá chất
Các hoá chất trong phòng thí nghiệm đều được đựng trong chai hoặc lọ kín, thường làm bằng
thuỷ tinh, nhựa,…và có dán nhãn ghi tên, công thức hoá học, trọng lượng, thể tích, độ tinh
khiết, nhà sản xuất, kí hiệu cảnh báo, điều kiện bảo quản,..
Các hoá chất được pha sẵn có nhãn ghi nồng độ chất tan.
Hình. Một số nhãn hoá chất
2. Quy tắc sử dụng hoá chất an toàn trong phòng thí nghiệm
− Không sử dụng hoá chất đựng trong đồ chứa không có nhãn hoặc nhãn mờ, mất chữ. − Trước
khi sử dụng cần đọc cẩn nhận nhãn hoá chất và cần tìm hiểu kĩ các tính chất, các lưu ý, cảnh
báo của mỗi loại hoá chất để thực hiện thí nghiệm an toàn.
− Thực hiện thí nghiệm cẩn thận, không dùng tay trực tiếp lấy hoá chất
− Khi bị hoá chất dính vào người hoặc hoá chất bị đổ, tràn ra ngoài cần báo cáo với giáo viên
để được hướng dẫn xử lí.
− Các hoá chất dùng xong còn thừa không được đổ trở lại bình chứa mà cần được xử lí theo
hướng dẫn của giáo viên.
II. Giới thiệu một số dụng cụ thí nghiệm
Ống nghiệm
Cốc chia độ
Bình tam giác
2
Phễu lọc
Ống đong
Ống hút nhỏ giọt
Kẹp gỗ
Đèn cồn
Giá ống nghiệm
Hình. Một số dụng cụ thí nghiệm
Thìa thủy tinh
Tóm lại
Các dụng cụ thường dùng trong phòng thực hành được chia làm nhiều loại theo công dụng của
chúng:
− Dụng cụ đo thể tích: ống đong, cốc chia vạch, …
− Dụng cụ chứa hoá chất: ống nghiệm, lọ thuỷ tinh, bình tam giác, …
− Dụng cụ đun nóng: đèn cồn, bát sứ, …
− Dụng cụ lấy hoá chất: thìa thuỷ tinh, ống hút nhỏ giọt, …
− Một số dụng cụ thí nghiệm khác: giá thí nghiệm bằng sắt, kẹp ống nghiệm, giá để ống
nghiệm, …
III. Giới thiệu một số hóa chất thường dùng
Kẽm (Zinc, Zn)
Lưu huỳnh (Sulfur, S)
3
Calcium carbonate (CaCO3)
Hydrochloric acid (HCl)
Cồn (Ethanol 90o)
Sulfuric acid (H2SO4)
Chloroform (CHCl3)
Benzene (C6H6)
Copper(II) sulfate (CuSO4)
Hình. Một số hóa chất thí nghiệm
Tóm lại
Các hoá chất trong phòng thực hành có thể được phân loại thành các nhóm:
− Dựa vào thể của chất (rắn, lỏng, khí).
− Dựa vào tính chất của hoá chất: hoá chất nguy hiểm (acid, base, …), hoá chất dễ cháy, nổ
(cồn, benzene, …).
IV. Giới thiệu một số thiết bị
Máy đo pH
Bút đo pH
4
Máy đo huyết áp
Biến áp nguồn
Ampe kế
Vôn kế
Joulemeter
Biến trở
Công tắc
Cầu chì ống
Dây nối
Điôt phát quang
Chuông điện
Điện trở
Bóng đèn
Đồng hồ đo điện đa năng
Máy biến áp
Pin
5
Relay (rơ le)
Cầu dao tự động
Hình. Một số thiết bị
Công tắc (khoá K)
Tóm lại
(1) Sử dụng được các dụng cụ máy đo huyết áp, máy ảnh, ống nhòm, băng y tế, gạc y tế, nẹp
gỗ, … sẽ giúp thực hành tốt một số yêu cầu liên quan đến các chủ đề vật sống.
(2) Thiết bị điện có thể chia làm nhiều loại dựa vào vai trò và chức năng riêng:
– Thiết bị lắp mạch điện: bóng đèn, diode, chuông, …
– Thiết bị đo dòng điện: ampe kế, vôn kế, đồng hồ đo điện đa năng, …
– Nguồn điện: pin, máy biến áp, …
– Thiết bị bảo vệ: cầu chì, relay, cầu dao tự động, …
V. Biện pháp sử dụng điện an toàn
Một số lưu ý để đảm bảo an toàn khi sử dụng điện cho học sinh:
– Chỉ làm thí nghiệm với các nguồn điện có hiệu điện thế dưới 40 V.
– Phải sử dụng các dây dẫn có vỏ cách điện.
– Cẩn thận khi sử dụng mạng điện dân dụng (220 V) và các thiết bị liên quan đến điện.
– Khi có người bị điện giật thì không chạm vào người đó mà cần phải tìm cách ngắt ngay công
tắc điện và gọi người đến cấp cứu.
6
▲ Bài tập
I. Trắc nghiệm
Câu 6. Có bao nhiêu ý dưới đây là đúng khi nói về quy tắc sử dụng hoá chất an toàn trong
phòng thí nghiệm?
(1) Không sử dụng hoá chất đựng trong đồ chứa không có nhãn hoặc nhãn mờ, mất chữ.
(2) Trước khi sử dụng cần đọc cẩn nhận nhãn hoá chất và cần tìm hiểu kĩ các tính chất chất,
các lưu ý, cảnh báo của mỗi loại hoá chất để thực hiện thí nghiệm an toàn.
(3) Thực hiện thí nghiệm cẩn thận, không dùng tay trực tiếp lấy hoá chất.
(4) Khi bị hoá chất dính vào người hoặc hoá chất bị đổ, tràn ra ngoài cần báo cáo với nhóm
trưởng để được hướng dẫn xử lí.
(5) Các hoá chất dùng xong còn thừa nên đổ trở lại bình chứa đúng với hoá chất đó để tiết
kiệm.
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Câu 7. Có bao nhiêu ý dưới đây đúng khi nói về là quy tắc sử dụng hoá chất an toàn trong
phòng thí nghiệm?
(1) Không sử dụng hoá chất đựng trong đồ chứa không có nhãn hoặc nhãn mờ, mất chữ.
(2) Trước khi sử dụng cần đọc cẩn nhận nhãn hoá chất và cần tìm hiểu kĩ các tính chất chất,
các lưu ý, cảnh báo của mỗi loại hoá chất để thực hiện thí nghiệm an toàn.
(3) Thực hiện thí nghiệm cẩn thận, không dùng tay trực tiếp lấy hoá chất.
(4) Lấy hoá chất rắn ở các dạng hạt to, dày, thanh có thể dùng panh để gắp.
(5) Lấy hoá chất rắn ở dạng hạt nhỏ hay bột phải dùng thìa nhựa để xúc.
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Câu 8. Đâu là nguyên tắc lấy hoá chất đúng trong phòng thí nghiệm?
A. Lấy hoá chất rắn ở các dạng hạt to, dày, thanh không được dùng panh để gắp.
B. Lấy hoá chất rắn ở dạng hạt nhỏ hay bột phải dùng thìa thuỷ tinh hoặc kim loại để xúc.
C. Có thể đặt lại thìa, panh, vào lọ đựng hoá chất sau khi đã sử dụng.
D. Lấy chất lỏng từ chai miệng nhỏ phải rót qua phễu hoặc qua cốc, ống đong không có mỏ.
Câu 9. Đâu là nguyên tắc lấy hoá chất đúng trong phòng thí nghiệm?
A. Lấy hoá chất rắn ở các dạng hạt to, dày, thanh không được dùng panh để gắp.
B. Lấy hoá chất rắn ở dạng hạt nhỏ hay bột phải dùng thìa nhựa để xúc.
C. Có thể đặt lại thìa, panh, vào lọ đựng hoá chất sau khi đã sử dụng.
D. Lấy lượng nhỏ dung dịch thường dùng ống hút nhỏ giọt.
Câu 10. Có bao nhiêu câu dưới đây đúng khi nói về nguyên tắc lấy hoá chất đúng trong phòng
thí nghiệm?
(1) Lấy hoá chất rắn ở các dạng hạt to, dày, thanh có thể dùng panh để gắp.
(2) Lấy hoá chất rắn ở dạng hạt nhỏ hay bột phải dùng thìa nhựa để xúc.
7
(3) Không được đặt lại thìa, panh, vào lọ đựng hoá chất sau khi đã sử dụng.
(4) Lấy lượng nhỏ dung dịch thường dùng ống hút nhỏ giọt.
(5) Rót hoá chất lỏng từ lọ cần hướng nhãn hoá chất lên phía trên để tránh các giọt hoá chất
dính vào nhãn làm hỏng nhãn.
(6) Lấy chất lỏng từ chai miệng nhỏ phải rót qua phễu hoặc qua cốc, ống đong không có mỏ.
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Câu 11. Việc nào dưới đây thuộc quy định những việc cần làm trong phòng thực hành?
A. Được ăn, uống trong phòng thực hành.
B. Đeo găng tay và kính bảo hộ khi làm thí nghiệm.
C. Làm vỡ ống nghiệm không báo với giáo viên vì tự mình có thể tự xử lý được.
D. Ngửi nếm các hóa chất.
Câu 12. Khi xảy ra sự cố trong phòng thí nghiệm ta nên làm gì?
A. Tự ý xử lý sự cố.
B. Gọi bạn xử lý giúp.
C. Báo giáo viên.
D. Đi làm việc khác, coi như không phải mình gây ra.
Câu 13. Việc nào sau đây là việc không nên làm trong phòng thực hành?
A. Chạy nhảy trong phòng thực hành.
B. Đọc hiểu các biển cảnh báo trong phòng thực hành khi đi vào khu vực có biển cảnh báo.
C. Làm thí nghiệm dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
D. Cẩn thận khi dùng lửa bằng đèn cồn để phòng tránh cháy nổ.
Câu 14. Khi có hỏa hoạn trong phòng thực hành cần xử lí theo cách nào sau đây?
A. Bình tĩnh, sử dụng các biện pháp dập tắt ngọn lửa theo hướng dẫn của phòng thực hành
như ngắt toàn bộ hệ thống điện, đưa toàn bộ các hóa chất, các chất dễ cháy ra khu vực an
toàn…
B. Sử dụng nước để dập đám cháy nơi có các thiết bị điện.
C. Sử dụng bình O2 để dập đám cháy quần áo trên người.
D. Không cần ngắt hệ thống điện, phải dập đám cháy trước.
Câu 15. Khi sử dụng các thiết bị nhiệt và thủy tinh trong phòng thí nghiệm chúng ta cần lưu ý
điều gì?
A. Quan sát kĩ các kí hiệu trên thiết bị, đặc điểm của dụng cụ thí nghiệm, chức năng của dụng
cụ.
B. Tiến hành thí nghiệm không cần quan sát vì tin tưởng vào dụng cụ phòng thí nghiệm.
C. Quan sát các kí hiệu trên thiết bị, đặc điểm của các dụng cụ thí nghiệm, có thể dùng dụng
cụ này thay thế cho dụng cụ khác.
D. Có thể sử dụng mọi ống thủy tinh trong phòng thí nghiệm vào tất cả các thí nghiệm.
8
Câu 16. Những việc không được làm trong phòng thực hành?
A. Làm đổ hóa chất ra bàn hoặc tự ý đổ lẫn các hóa chất vào nhau vì làm hỏng hóa chất, với
các chất dễ cháy nổ sẽ làm bị thương.
B. Ngửi, nếm các hóa chất sẽ bị khó chịu hoặc dẫn tới ngộ độc khi hít phải các chất độc hại.
C. Mất tập trung khi làm thực hành sẽ gây đổ vỡ hoặc làm thí nghiệm không chính xác.
D. Cả 3 đáp án trên.
Câu 17. Tình huống nguy hiểm có thể gặp phải trong phòng thực hành?
A. Ngửi hóa chất độc hại.
B. Tự tiện đổ các loại hóa chất vào nhau.
C. Làm vỡ ống hóa chất.
D. Cả 3 đáp án trên đều đúng.
Câu 18. Việc làm nào sau đây được cho là không an toàn trong phòng thực hành?
A. Tự ý làm thí nghiệm.
B. Đeo găng tay khi lấy hóa chất.
C. Quan sát lối thoát hiểm của phòng thực hành.
D. Rửa tay trước khi ra khỏi phòng thực hành.
Câu 19. Để đảm bảo an toàn trong phòng thực hành cần thực hiện nguyên tắc nào dưới đây?
A. Chỉ làm thí nghiệm, thực hành khi có sự hướng dẫn và giám sát của giáo viên.
B. Đọc kĩ nội quy và thực hiện theo nội quy phòng thực hành.
C. Thực hiện đúng nguyên tắc khi sử dụng hóa chất, dụng cụ, thiết bị trong phòng thực hành.
D. Tất cả các ý trên.
Câu 20. Khi gặp sự cố mất an toàn trong phòng thực hành, em cần làm gì?
A. Nhờ bạn xử lí sự cố.
B. Tự xử lí và không thông báo với giáo viên.
C. Báo cáo ngay với giáo viên trong phòng thực hành.
D. Tiếp tục làm thí nghiệm.
Câu 21. Đây là hình ảnh của dụng cụ thí nghiệm nào?
A. Ống nghiệm. B. Cốc thuỷ tinh. C. Bình nón.
Câu 22. Đây là hình ảnh của dụng cụ thí nghiệm nào?
9
D. Phễu lọc.
A. Ống nghiệm.
B. Cốc thuỷ tinh.
C. Bình nón.
D. Phễu lọc.
Câu 23. Đây là hình ảnh của dụng cụ thí nghiệm nào?
A. Ống nghiệm.
B. Ống hút nhỏ giọt.
C. Bình nón.
D. Phễu lọc.
Câu 24. Đây là hình ảnh của dụng cụ thí nghiệm nào?
A. Ống nghiệm.
B. Cốc thuỷ tinh.
C. Bình nón.
D. Phễu lọc.
Câu 25. Đây là hình ảnh của dụng cụ thí nghiệm nào?
A. Ống nghiệm.
B. Cốc thuỷ tinh.
10
C. Bình nón.
D. Phễu lọc.
Câu 26. Đây là hình ảnh của dụng cụ thí nghiệm nào?
A. Ống nghiệm. B. Cốc thuỷ tinh. C. Bình nón.
D. Ống đong.
Câu 27. Dụng cụ đo thể tích chất lỏng là?
A. Cốc đong.
B. Ống đong.
C. Bình tam giác.
D. Cả 3 đáp án trên.
Câu 28. Những dụng cụ nào sau đây trong phòng thí nghiệm thuộc loại dễ vỡ?
A. đèn cồn, các hóa chất, những dụng cụ bằng nhựa như ca nhựa.
B. ống nghiệm, đũa thủy tinh, nhiệt kế, cốc thủy tinh, kính.
C. lực kế, các bộ thí nghiệm như là ròng rọc, đòn bẩy.
D. đèn cồn, hóa chất, ống nghiệm.
Câu 29. Câu nào không đúng về cách sử dụng ống nghiệm trong phòng thí nghiệm?
A. Khi thực hiện thí nghiệm, giữ ống nghiệm bằng tay thuận, dùng tay không thuận để thêm
hoá chất vào ống nghiệm.
B. Khi thực hiện thí nghiệm, giữ ống nghiệm bằng tay không thuận, dùng tay thuận để thêm
hoá chất vào ống nghiệm.
C. Khi đun nóng hoá chất trong ống nghiệm căn kẹp ống nghiệm bằng kẹp ở khoảng 1/3 ống
nghiệm tính từ miệng ống.
D. Điều chỉnh dây ông nghiệm vào vị trí nông nhất của ngọn lửa (khoảng 2/3 ngọn lửa từ
dưới lên), không để đáy ống nghiệm sát vào bắc đèn cồn.
Câu 30. Câu nào đúng về cách sử dụng ống nghiệm trong phòng thí nghiệm?
A. Khi thực hiện thí nghiệm, giữ ống nghiệm bằng tay thuận, dùng tay không thuận để thêm
hoá chất vào ống nghiệm.
B. Từ từ đưa đáy ông nghiệm vào ngọn lửa đèn cồn, miệng ống nghiêng về phía không có
người, làm nóng đều đáy ống nghiệm rồi mới đun trực tiếp tại nơi có hoá chất.
C. Khi đun nóng hoá chất trong ống nghiệm cặp kẹp ống nghiệm bằng kẹp ở khoảng 2/3 ống
nghiệm tính từ miệng ống.
11
D. Điều chỉnh dây ông nghiệm vào vị trí nông nhất của ngọn lửa (khoảng 1/3 ngọn lửa từ
dưới lên), không để đáy ống nghiệm sát vào bắc đèn cồn.
Câu 31. Đâu là tên của thiết bị dưới đây?
A. Máy đo pH.
B. Bút đo pH.
C. Ampe kế.
Câu 32. Đâu là tên của thiết bị dưới đây?
D. Huyết áp kế.
A. Máy đo pH.
B. Bút đo pH.
C. Ampe kế.
Câu 33. Đâu là tên của thiết bị dưới đây?
D. Huyết áp kế.
A. Máy đo pH.
B. Vôn kế.
C. Ampe kế.
Câu 34. Đâu là tên của thiết bị dưới đây?
D. Huyết áp kế.
12
A. Máy đo pH.
B. Vôn kế.
C. Ampe kế.
Câu 35. Đâu là tên của thiết bị dưới đây?
D. Huyết áp kế.
A. Máy đo pH.
B. Vôn kế.
C. Ampe kế.
D. Huyết áp kế.
Câu 36. Thiết bị điện không bao gồm?
A. Thiết bị cung cấp điện.
B. Nguồn điện.
C. Biến áp nguồn. D. Biến thiên nguồn điện.
Câu 37. Các thí nghiệm về điện ở môn Khoa học tự nhiên thường dùng nguồn điện bao nhiêu
V?
A. Pin 1,5V.
B. Pin 3V.
C. Pin 4,5V.
D. Pin 6V.
Câu 38. Để có bộ nguồn điện 9V (theo KHTN 8) thì cần bao nhiêu pin?
A. 3 pin.
B. 4 pin.
C. 5 pin.
D. 6 pin.
Câu 39. Đâu là thiết bị có chức năng chuyến đổi điện áp xoay chiều có giá trị 220 V thành điện
áp xoay chiều (AC) hoặc điện áp một chiều (DC) có giá trị nhỏ?
A. Nguồn điện.
B. Biến áp nguồn.
C. Thiết bị sử dụng điện.
D. Joulemeter.
Câu 42. Chọn câu đúng khi nói về thiết bị điện?
A. Khi bố trí các thí nghiệm cần cắm chốt dày nói vào đầu ra một chiều của nguồn điện (DC),
chốt màu đỏ là cực âm, chốt màu đen là cực dương.
B. Cần lựa chọn điện áp đầu vào của nguồn điện phù hợp với thí nghiệm bằng cách vặn nút
chỉ vào số tương ứng.
C. Thiết bị đo điện gồm ampe kế và vôn kế, ampe kế đo cường độ dòng điện, vôn kế đo hiệu
điện thế.
D. Thiết bị đo điện gồm ampe kế và vôn kế, vôn kế đo cường độ dòng điện, ampe kế đo hiệu
điện thế.
Câu 43. Chọn câu không đúng khi nói về thiết bị điện?
A. Khi bố trí các thí nghiệm cần cắm chốt dày nói vào đầu ra một chiều của nguồn điện (DC),
chốt màu đỏ là cực dương, chốt màu đen là cực âm.
B. Cần lựa chọn điện áp đầu ra của nguồn điện phù hợp với thí nghiệm bằng cách vặn nút chỉ
vào số tương ứng.
13
C. Thiết bị đo điện gồm ampe kế và vôn kế, ampe kế đo cường độ dòng điện, vôn kế đo hiệu
điện thế.
D. Thiết bị đo điện gồm ampe kế và vôn kế, vôn kế đo cường độ dòng điện, ampe kế đo hiệu
điện thế.
Câu 44. Chọn câu không đúng khi nói về thiết bị điện?
A. Khi bố trí các thí nghiệm cần cắm chốt dày nói vào đầu ra một chiều của nguồn điện (DC),
chốt màu đen là cực dương, chốt màu đỏ là cực âm.
B. Cần lựa chọn điện áp đầu ra của nguồn điện phù hợp với thí nghiệm bằng cách vặn nút chỉ
vào số tương ứng.
C. Ampe kế đo cường độ dòng điện.
D. Vôn kế đo hiệu điện thế.
Câu 45. Joulemeter là thiết bị có chức năng gì?
A. Dùng để đo dòng điện.
B. Dùng để đo điện áp, công suất.
C. Dùng để đo năng lượng điện cung cấp cho mạch điện.
D. Cả 3 câu trên đều đúng.
Câu 46. Chọn câu sai khi nói về Joulemeter?
A. Các giá trị đo được hiển thị trên màn hình LED.
B. Trên joulemeter có các nút chức năng sau: Nút Start, nút cài đặt, nút Reset.
C. Nút cài đặt để khởi động thiết bị.
D. Nút Reset để cài đặt lại thiết bị (khi đó màn hình hiển thị số 0).
Câu 47. Chọn câu sai khi nói về Joulemeter?
A. Các giá trị đo được hiển thị trên màn hình LED.
B. Trên joulemeter có các nút chức năng sau: Nút Start, nút cài đặt, nút Reset, nút âm lượng.
C. Nút cài đặt để lựa chọn các đại lượng cần do (gồm: năng lượng; công suất; công suất trung
bình; điện áp, dòng điện).
D. Nút Reset để cài đặt lại thiết bị (khi đó màn hình hiển thị số 0).
Câu 48. Khi làm thí nghiệm, dùng cặp gỗ để kẹp ống nghiệm, người ta thường
A. Kẹp ở vị trí 1/3 ống từ đáy lên.
B. Kẹp ở vị trí 1/3 ống từ miệng xuống.
C. Kẹp ở giữa ống nghiệp.
D. Kẹp ở bất kì vị trí nào.
Câu 49. Thiết bị sử dụng điện không bao gồm?
A. Biến áp.
B. Biến trở.
C. Điot phát quang.
D. Bóng đèn pin kèm đuôi 3V.
Câu 50. Thiết bị điện hỗ trợ không bao gồm?
A. Công tắc.
B. Cầu chì ống.
C. Dây nối.
D. Điot phát quang.
14
II. Tự luận
Bài 1. Tại sao sau khi làm thí nghiệm xong cần phải: lau dọn sạch chỗ làm thí nghiệm; sắp xếp
dụng cụ gọn gàng, đúng chỗ; rửa sạch tay bằng xà phòng?
Bài 2. Trao đổi với các bạn trong nhóm và chỉ ra những tình huống nguy hiểm có thể gặp phải
trong phòng thực hành.
Bài 3. Đề xuất cách xử lí an toàn cho tình huống trong phòng thực hành.
Bài 4. Hãy nêu các quy tắc sử dụng hoá chất an toàn trong phòng thí nghiệm?
Bài 5. Khi đo thể tích chất lỏng bằng bình chia độ, nếu đặt bình chia độ không thẳng đứng thì
ảnh hưởng thế nào đến kết quả?
Bài 6. Em hãy nêu các nguyên tắc lấy hoá chất lỏng, rắn trong phòng thí nghiệm?
Bài 7. Em hãy nêu một số dụng cụ trong phòng thí nghiệm.
15
Bài 8. Em hãy nêu một số thiết bị trong phòng thí nghiệm.
Bài 9. Thiết bị điện trong phòng thí nghiệm gồm những bộ phần nào?
Bài 10. Khi sử dụng thiết bị đo điện, cần lưu ý điều gì để đảm bảo an toàn cho thiết bị và người
sử dụng?
Bài 11. Để đảm bảo an toàn, người làm thí nghiệm không được trực tiếp cầm ống nghiệm bằng
tay mà phải dùng kẹp gỗ. Kẹp ống nghiệm ở vị trí nào là đúng? Giải thích.
Bài 12. Hãy giải thích tại sao:
a) Không lấy đầy hóa chất lỏng vào ống nghiệm khi làm thí nghiệm?
b) Khi tắt đèn cồn ta nên đậy nhanh nắp?
Bài 13.
a) Tại sao cần phân biệt hóa chất nguy hiểm và hóa chất dễ cháy, nổ?
b) Cho một số hóa chất như hình dưới đây, hãy cho biết hóa chất nào là hóa chất nguy hiểm,
hóa chất nào là hóa chất dễ cháy nổ?
Kẽm (Zin, Zn)
Lưu huỳnh (sulfur, S)
16
Cồn
Sulfuric acid
Benzene
Hydrochloric acid
Bài 14. Sau buổi thực hành thí nghiệm, em được phân công dọn dẹp vệ sinh lớp cùng với giáo
viên, nếu thấy hóa chất rơi vãi trên bàn và còn thừa lại trong ống nghiệm, em sẽ xử lí như thế
nào?
Bài 15. Chỉ ra những tình huống nguy hiểm có thể gặp phải trong khi tiến hành thí nghiệm với
hóa chất hay với các thiết bị điện. Đề xuất cách xử lí an toàn cho mỗi tình huống đó.
Bài 16.
a) Hãy cho biết một số dụng cụ thường dùng trong thực hành thí nghiệm.
b) Trong gia đình cũng có một số thiết bị điện cơ bản, kể tên các thiết bị đó.
Bài 17. Tìm dụng cụ cần thiết trong cột B phù hợp với mục đích sử dụng trong cột A
Cột A (mục đích sử dụng)
(a) Để kẹp ống nghiệm khi đun nóng
Cột B (tên dụng cụ)
(1) Ống đong
(b) Để đặt các ống nghiệm
(c) Để khuấy khi hòa tan chất rắn
(2) Kẹp ống nghiệm
(3) Lọ thủy tinh
(d) Để đong một lượng chất lỏng
(e) Để chứa hóa chất
(4) Giá để ống nghiệm
(5) Thìa thủy tinh
(g) Để lấy hóa chất (rắn)
(6) Đũa thủy tinh
Bài 18. Hãy giải thích vì sao:
a) Phải hơ đều ống nghiệm trước khi đun tập trung vào hóa chất trong ống nghiệm.
b) Không nên lấy hóa chất trong những lọ không có nhãn ghi tên hóa chất?
c) Không nên tái sử dụng những dân điện cũ có vỏ cách điện bị hở hay chắp nối nhiều đoạn
dây để làm dây dẫn trong nhà.
17
18
▲ Đáp án
I. Trắc nghiệm
1B
2C
3D
4D
5A
6B
7B
8B
9D
10C
11B
21A
12C
22D
13A
23B
14A
24B
15A
25C
16D
26D
17D
27D
18A
28B
19D
29A
20C
30B
31B
41A
32A
42C
33C
43D
34B
44A
35D
45D
36D
46C
37A
47B
38D
48B
39B
49A
40A
50D
II. Tự luận
Bài 1.
Khi làm thí nghiệm xong cần phải:
– Lau dọn sạch sẽ chỗ làm việc để đảm bảo vệ sinh và tránh gây nguy hiểm cho những người
sau tiếp tục làm việc trong phòng thí nghiệm.
– Sắp xếp dụng cụ gọn gàng, đúng chỗ để dễ tìm và tránh những tương tác không mong muốn
trong phòng thí nghiệm.
– Rửa sạch tay bằng xà phòng để loại bỏ những hoá chất hoặc vi khuẩn nguy hại có thể rơi rớt
trên tay khi làm thí nghiệm.
Bài 2.
Những tình huống nguy hiểm có thể gặp phải trong phòng thực hành:
Ngửi hóa chất độc hại;
Tự tiện đổ các loại hóa chất vào nhau;
Làm vỡ ống hóa chất;
Chạy nhảy trong phòng thực hành,…
Bài 3.
Các biện pháp:
– Dùng kẹp để nhặt thuỷ tinh vỡ
– Mang găng tay cao su dày, ủng cao su, mặt nạ phòng hơi độc, kính bảo vệ mắt, khẩu trang.
– Trải giấy thấm lên dung dịch bị đổ từ ngoài vào trong
– Nếu hóa chất dính vào người thì cần nhanh chóng thông báo cho thầy cô giáo biết:
+ Hóa chất dính vào miệng: ngay lập tức nhổ vào chậu, súc miệng nhiều lần với nước sạch.
+ Hóa chất dính vào người, quần áo: rửa sạch bằng nước.
Bài 4.
– Không sử dụng hoá chất đựng trong đồ chứa không có nhãn hoặc nhãn mờ, mất chữ. Trước
khi sử dụng cần đọc cẩn nhận nhãn hoá chất và cần tìm hiểu kĩ các tính chất, các lưu ý, cảnh
báo của mỗi loại hoá chất để thực hiện thí nghiệm an toàn.
– Thực hiện thí nghiệm cẩn thận, không dùng tay trực tiếp lấy hoá chất.
19
– Khi bị hoá chất dính vào người hoặc hoá chất bị đổ, tràn ra ngoài cần báo cáo với giáo viên
để được hướng dẫn xử lí.
– Các hoá chất dùng xong còn thừa không được đổ trở lại bình chứa mà cần được xử lí theo
hướng dẫn của giáo viên.
Bài 5.
Khi đo thể tích chất lỏng bằng bình chia độ, nếu đặt bình chia độ không thẳng đứng thì chúng
ta sẽ đọc sai độ cao mực chất lỏng trong dụng cụ. Từ đó việc ghi kết quả và đo theo vạch sẽ
không chính xác.
Bài 6.
– Lấy hoá chất rắn ở các dạng hạt to, dày, thanh có thể dùng panh để gắp.
– Lấy hoá chất rắn ở dạng hạt nhỏ hay bột phải dùng thìa thuỷ tinh hoặc kim loại để xúc.
– Không được đặt lại thìa, panh, vào lọ đựng hoá chất sau khi đã sử dụng.
– Lấy chất lỏng từ chai miệng nhỏ phải rót qua phễu hoặc qua cốc, ống đong có mỏ.
– Lấy lượng nhỏ dung dịch thường dùng ống hút nhỏ giọt.
– Rót hoá chất lỏng từ lọ cần hướng nhãn hoá chất lên phía trên để tránh các giọt hoá chất dính
vào nhãn làm hỏng nhãn.
Bài 7.
– Ống nghiệm;
– Cốc thuỷ tinh;
– Bình nón;
– Phễu lọc;
– Ống đong;
– Ống hút nhỏ giọt;
– Kẹp gỗ,…
Bài 8.
– Thiết bị đo pH gồm máy đo và bút đo pH.
– Huyết áp kế gồm vôn kế và ampe kế.
– Thiết bị điện gồm nguồn điện, biến áp nguồn, thiết bị đo điện, Joulemeter, thiết bị sử dụng
điện, thiết bị điện hỗ trợ.
Bài 9.
– Nguồn điện;
– Biến áp nguồn;
– Thiết bị đo điện;
– Joulemeter;
– Thiết bị sử dụng điện;
– Thiết bị điện hỗ trợ;…
20
Bài 10.
– Lựa chọn thiết bị điện an toàn;
– Lắp đặt thiết bị đóng cắt điện đúng cách;
– Giữ khoảng cách an toàn với nguồn điện trong gia đình;
– Tránh xa nơi điện thế nguy hiểm;
– Sử dụng thiết bị điện chất lượng tốt;
– Bảo trì thiết bị điện định kỳ;
– Trang bị bảo hộ đầy đủ;
– Kỹ thuật viên điện cần được đào tạo bài bản;
– Kiểm tra vận hành đúng quy tắc an toàn điện;
– Không lắp đặt tự phát gần công trình lưới điện.
Bài 11.
Kẹp tại vị trí 1/3 từ miệng ống nghiệm. Nếu kẹp quá cao thì khi lắc ống nghiệm sẽ dễ bị rơi ra
khỏi kẹp, nếu kẹp quá thấp thì ống nghiệm không vững dễ bị đổ hóa chất ra khỏi ống nghiệm
đồng thời cũng che hóa chất hạn chế tầm nhìn khi quan sát hiện tượng.
Bài 12.
a) Nếu lấy đầy hóa chất thì khi phản ứng hóa chất có thể bị trào ra ngoài gây mất an toàn và
lãng phí hóa chất khi làm thí nghiệm.
b) Khi đậy nắp ta đã ngăn cản không cho bấc cồn tiếp xúc với oxygen trong không khí nên đèn
cồn tắt.
Bài 13.
a) Hóa chất nguy hiểm và hóa chất dễ cháy, nổ có nguy cơ gây ra những hiểm họa, ảnh hưởng
lớn đến con người, môi trường nên cần phân biệt chúng để có cách sử dụng phù hợp.
b)
– Hóa chất nguy hiểm: Sulfuric acid, hydrochloric acid.
– Hóa chất dễ cháy, nổ: Cồn, benzene.
Bài 14.
– Hỏi ý kiến giáo viên xem hóa chất trên bàn, hóa chất thừa là hóa chất gì, có nguy hiểm hoặc
lưu ý gì khi sử dụng.
– Đeo găng tay, thu gom và xử lí hóa chất theo hướng dẫn của giáo viên.
Bài 15.
Tình huống
Cách xử lí
Hóa chất bắn vào quần áo,
chân tay, mặt, …
Cháy nổ hóa chất, cháy
chập điện
Rửa nhanh với nước, thay quần áo, sơ cứu, băng bó nếu bị
bỏng, đưa đến cơ sở y tế gần nhất
Ngắt thiết bị điện, sử dụng các phương tiện và chất chữa cháy
phù hợp: bình cứu
 









Các ý kiến mới nhất