Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
TÀI LIỆU DẠY THÊM CẤU TRÚC MỚI 2026 KHTN 8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 12h:36' 06-11-2025
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 12h:36' 06-11-2025
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
1
▲ Lí thuyết
Bài 13. KHỐI LƯỢNG RIÊNG
– Khối lượng riêng của một chất được xác định bằng khối lượng của (1)….. chất đó.
(2)…. {Công thức}
– Nếu gọi (3)….. là khối lượng riêng, (4)….. là khối lượng của lượng chất có thể tích (5)….., ta
có:
(6)….. {Công thức}
– Đơn vị của khối lượng riêng là (7)….. hoặc (8)….. .
1 kg/m3 = (9)….. g/cm3
1 g/cm3 = (10)….. g/mL = (11)….. kg/m3
– Để xác định khối lượng riêng của một chất, ta cần đo (12)….. và (13)….. vật làm bằng chất đó,
sau đó (14)….. khối lượng cho thể tích.
– Ngoài đại lượng khối lượng riêng, người ta còn sử dụng đại lượng khác là trọng lượng riêng.
Trọng lượng của (15)….. m3 một chất gọi là trọng lượng riêng (16)….. của chất đó.
(17)….. {Công thức}
Trong đó:
● (18)….. là trọng lượng ((19)…..);
● (20)….. là thể tích ((21)…..);
● Đơn vị của trọng lượng riêng là (22)….. .
2
▲ Bài tập
I. Trắc nghiệm
Câu 1. Hiện tượng nào sau đây xảy ra đối với khối lượng riêng của nước khi đun nước trong một
bình thủy tinh?
A. Khối lượng riêng của nước tăng.
B. Khối lượng riêng của nước giảm.
C. Khối lượng riêng của nước không thay đổi.
D. Khối lượng riêng của nước lúc đầu giảm sau đó mới tăng.
Câu 2. Công thức tính khối lượng riêng của vật dựa trên khối lượng chất có thể tích V là
A. D = m/V.
B. D = V/m.
C. D = V + m.
D. D = Vm.
Câu 3. Cho biết 2 m3 sắt có khối lượng là 15 600 kg. Tính khối lượng riêng của sắt?
A. 2 700 kg/m3. B. 7 800 kg/m3.
C. 9 800 kg/m3.
D. 17 600 kg/m3.
Câu 4. Đổi đơn vị nào dưới đây đúng?
A. 100 kg/m3 = 1 g/cm3.
B. 10 kg/m3 = 0,01 g/cm3.
C. 100 kg/m3 = 10 g/mL.
D. 1 kg/m3 = 0,01 g/mL.
Câu 5. Cho một số chất dưới đây (ở điều kiện nhiệt độ và áp suất bình thường), chất nào có khối
lượng riêng lớn nhất?
A. Nhôm.
B. Sắt.
C. Đồng.
D. Gỗ.
Câu 6. Cho m, V lần lượt là khối lượng và thể tích của một vật. Biểu thức xác định khối lượng
riêng của chất tạo thành vật đó có dạng nào sao đây?
A. p = m.V.
B. p = m/V.
C. p = V/m.
D. p = m + V.
Câu 7. Điền vào chỗ trống cụm từ thích hợp: Để xác định khối lượng riêng của một chất, ta cần
đo …(1)… và …(2)…. vật làm bằng chất đó, sau đó chia …(3)….
A. (1) khối lượng; (2) thể tích; (3) khối lượng cho thể tích.
B. (1) thể tích; (1) khối lượng riêng; (3) thể tích cho khối lượng.
C. (1) khối lượng riêng; (2) thể tích; (3) khối lượng cho thể tích.
D. (1) thể tích; (2) khối lượng; (3) thể tích cho khối lượng.
Câu 8. Ở thể lỏng dưới áp suất thường, khối lượng riêng của nước có giá trị lớn nhất ở nhiệt độ:
A. 0°C.
B. 100°C.
C. 20°C.
D. 4°C.
Câu 9. Cho ba bình giống hệt nhau đựng 3 chất lỏng: rượu, nước và thủy ngân với cùng một thể
tích như nhau. Biết khối lượng riêng của thủy ngân là ρ Hg = 13600 kg/m3, của nước là ρnước =
1000 kg/m3, của rượu là ρrượu = 800 kg/m3. Hãy so sánh áp suất của chất lỏng lên đáy của các
bình:
A. pHg < pnước < prượu.
B. pHg > prượu > pnước.
C. pHg > pnước > prượu.
D. pnước > pHg > prượu.
Câu 10. Phát biểu nào sau đây về khối lượng riêng là đúng?
3
A. Khối lượng riêng của một chất là khối lượng của một đơn vị thể tích chất đó.
B. Nói khối lượng riêng của sắt là 7800 kg/m3 có nghĩa là 1 cm3 sắt có khối lượng 7800 kg.
C. Công thức tính khối lượng riêng là D = m.V.
D. Khối lượng riêng bằng trọng lượng riêng.
Câu 11. Điền vào chỗ trống: "Khi biết khối lượng riêng của một vật, ta có thể biết vật đó được
cấu tạo bằng chất gì bằng cách đối chiếu với bảng ... của các chất."
A. Khối lượng riêng.
B. Trọng lượng riêng.
C. Khối lượng.
D. Thể tích.
Câu 12. Khối lượng riêng của một chất cho ta biết khối lượng của một…..
A. đơn vị thể tích chất đó.
B. đơn vị khối lượng chất đó.
C. đơn vị trọng lượng chất đó.
D. Không có đáp án đúng.
Câu 13. Để xác định khối lượng riêng của các viên sỏi, ba bạn Sử, Sen, Anh đưa ra ý kiến như
sau:
Sử: Mình chỉ cần một cái cân là đủ;
Sen: Theo mình, cần một bình chia độ mới đúng;
Anh: Sai bét, phải cần một cái cân và một bình chia độ mới xác định được chứ.
Theo em, ý kiến nào đúng?
A. Sử đúng.
B. Sen đúng.
C. Anh đúng.
D. Cả ba bạn cùng sai.
Câu 14. Muốn đo khối lượng riêng của quả cầu bằng sắt người ta dùng những dụng cụ gì?
A. Chỉ cần dùng một cái cân.
B. Chỉ cần dùng một lực kế.
C. Cần dùng một cái cân và bình chia độ.
D. Chỉ cần dùng một bình chia độ.
Câu 15. Đo khối lượng riêng của chất lỏng cần:
A. Bình chia độ.
B. Cân.
C. Lực kế.
D. Bình chia độ và cân.
Câu 16. Người ta thường nói sắt nặng hơn nhôm. Câu giải thích nào sau đây là không đúng?
A. Vì trọng lượng của sắt lớn hơn trọng lượng của nhôm.
B.Vì trọng lượng riêng của sắt lớn hơn trọng lượng riêng của nhôm.
C.Vì khối lượng riêng của sắt lớn hơn khối lượng riêng của nhôm.
D.Vì trọng lượng riêng của miếng sắt lớn hơn trọng lượng của miếng nhôm có cùng thể tích.
Câu 17. Đơn vị của khối lượng riêng là:
A. N/m3.
B. kg/m3.
C. g/m2.
D. Nm3.
Câu 18. Gọi d và D lần lượt là trọng lượng riêng và khối lượng riêng. Mối liên hệ giữa d và D là:
A. D = 10d. B. d = 10D.
C. d = D10.
D. D + d = 10.
4
Câu 19. Cho khối lượng riêng của nhôm, sắt, chì, vàng lần lượt là 2 700 kg/m 3, 7 800 kg/m3, 11
300 kg/m3, 19 300 kg/m3. Một khối đồng chất có thể tích 300 cm3, nặng 810 g đó là khối nào?
A. Nhôm.
B. Sắt.
C. Chì.
D. Vàng.
Câu 20. Một thùng đựng đầy nước cao 80 cm. Áp suất tại điểm A cách đáy 20 cm là bao nhiêu?
Biết khối lượng riêng của nước là 1000 kg/m3.
A. 8 000 N/m2.
B. 2 000 N/m2.
C. 6 000 N/m2.
D. 60 000 N/m2.
Câu 21. Cho hai khối kim loại chì và sắt. Sắt có khối lượng gấp đôi chì. Biết khối lượng riêng
của sắt và chì lần lượt là D 1 = 7 800 kg/m3, D2 = 11 300 kg/m3. Tỉ lệ thể tích giữa sắt và chì gần
nhất với giá trị nào sau đây?
A. 0,69.
B. 2,9.
C. 1,38.
D. 3,2.
3
Câu 22. Một quả cầu bằng kim loại có thể tích 20 cm và có khối lượng là 178 g. Quả cầu đó
được làm bằng: (Dchì =11 300 kg/m3; Dsắt = 7 800 kg/m3; Dnhôm = 2 700 kg/m3; Dđồng= 8 900
kg/m3).
A. Đồng.
B. Sắt.
C. Nhôm.
D. Chì.
Câu 23. Khối lượng riêng của dầu ăn vào khoảng 800 kg/m3. Do đó, 2 lít dầu ăn sẽ có trọng
lượng khoảng
A. 1,6 N.
B. 16 N.
C. 160 N.
D. 1 600 N.
Câu 24. Nếu sữa trong một hộp sữa có khối lượng tịnh 387 g và thể tích 0,314 lít thì trọng lượng
riêng của sữa gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 1,264 N/m3. B. 0,791 N/m3.
C. 12 643 N/m3.
D. 1 264 N/m3.
Câu 25. Khối lượng riêng của sắt là 7 800 kg/m3. Vậy, 1 kg sắt sẽ có thể tích vào khoảng?
A. 12,8 cm3
B. 128 cm3.
C. 1 280 cm3.
D. 12 800 cm3.
Câu 26. Khối lượng riêng của nước đá vào khoảng 917 kg/m 3. Do đó, 2 lít nước đá sẽ có trọng
lượng khoảng?
A. 1,834 N. B. 18,34 N. C. 183,4 N.
D. 1834 N.
Câu 27. Biết 10 lít cát có khối lượng 15 kg. Tính trọng lượng của một đống cát 3 m3?
A. 60 000 N.
B. 30 000 N.
C. 50 000 N. D. 45 000 N.
Câu 28. Mỗi hòn gạch “hai lỗ” có khối lượng 1,6 kg. Hòn gạch có thể tích 1 200 cm 3. Mỗi lỗ có
thể tích 192 cm3. Tính trọng lượng riêng của gạch?
5
A. 13 270 N/m3. B. 12 654 N/m3.
C. 42 608 N/m3. D. 19 608 N/m3.
Câu 29. Tính khối lượng của một khối đá hoa cương dạng hình hộp chữ nhật kích thước 2,0 m x
3,0 m x 1,5 m. Biết khối lượng riêng của đá hoa cương là ρ = 2 750 kg/m3.
A. 2 475 kg.
B. 24 750 kg.
C. 275 kg.
D. 2 750 kg.
Câu 30. Cho biết 13,5 kg nhôm có thể tích là 5 dm³. Khối lượng riêng của nhôm bằng bao
nhiêu?
A. 2 700 kg/dm³. B. 2 700 kg/m³.
C. 270 kg/m³.
D. 260 kg/m³.
3
Câu 31. Đặt một khối sắt có thể tích V 1 = 1 dm trên đĩa trái của cân Robecvan. Hỏi phải dùng
bao nhiêu lít nước (đựng trong bình chứa có khối lượng không đáng kể) đặt lên đĩa phải để cân
nằm thăng bằng? Cho khối lượng riêng của sắt là D 1 = 7 800 kg/m3, của nước là D2 = 1 000
kg/m3.
A. 9,2 L.
B. 8,7 L.
C. 7,8 L.
D. 6,5 L.
Câu 32. Bức tượng phật Di Lặc tại chùa Vĩnh Tràng (Mỹ Tho, Tiền Giang) là một trong những
bức tượng phật khổng lồ nổi tiếng trên thế giới. Tượng cao 20 m, nặng 250 tấn. Thể tích đồng
được dùng để đúc bước tượng trên có giá trị là bao nhiêu? Biết khối lượng riêng của đồng là 8
900 kg/m3.
A. 280,8 m3.
B. 2,808 m3.
C. 2808 m3.
D. 28,08 m3.
Câu 33. Với 1 kg kem giặt VISO có thể tích 900 cm³. Tính khối lượng riêng của kem giặt VISO
và so sánh với khối lượng riêng của nước?
6
A. 1 240 kg/m3. B. 1 200 kg/m3 .
C. 1 111,1 kg/m3.
D. 1 000 kg/m3.
Câu 34. Khối lượng riêng của nhôm là bao nhiêu?
A. 1 300,6 kg/m³. B. 2 700 N.
C. 2 700 kg/m³.
D. 2 700 N/m³.
Câu 35. Cho hai khối kim loại chì và sắt. Sắt có khối lượng gấp đôi chì. Biết khối lượng riêng
của sắt và chì lần lượt là D1 = 7800 kg/m3, D2 = 11 300 kg/m3. Tỉ lệ thể tích giữa sắt và chì gần
nhất với giá trị nào sau đây?
A. 0,69.
B. 2,9.
C. 1,38.
D. 3,2.
Câu 36. Cho biết 1 kg nước có thể tích 1 lít còn 1 kg dầu hỏa có thể tích 5/4 lít. Phát biểu nào
sau đây là đúng?
A. 1 lít nước có thể tích lớn hơn 1 lít dầu hỏa.
B. 1 lít dầu hỏa có khối lượng lớn hơn 1 lít nước.
C. Khối lượng riêng của dầu hỏa bằng 5/4 khối lượng riêng của dầu hỏa.
D. Khối lượng riêng của nước bằng 5/4 khối lượng riêng của dầu hỏa.
Câu 37. Biết 10 lít cát có khối lượng 15 kg. Tính thể tích của 1 tấn cát.
A. 0,667 m³.
B. 0,667 m4.
C. 0,778 m³.
D. 0,778 m4.
Câu 38. Có một vật làm bằng kim loại, khi treo vật đó vào một lực kế và nhúng chìm trong một
bình tràn đựng nước thì lực kế chỉ 8,5 N đồng thời lượng nước tràn ra có thể tích 0,5 lít. Hỏi vật
đó có khối lượng là bao nhiêu và làm bằng chất gì? Cho khối lượng riêng của nước là 1 000
kg/m3.
A. 13,5 kg – Nhôm.
B. 13,5 kg – Đá hoa cương.
C. 1,35 kg – Nhôm.
D. 1,35 kg – Đá hoa cương.
II. Tự luận
Bài 1. Tính khối lượng của 2 lít nước và 3 lít dầu hỏa, biết khối lượng riêng của nước và dầu hỏa
lần lượt là: 1 000 kg/m3 và 800 kg/m2.
Bài 2. Tính trọng lượng của thanh sắt có thể tích 100 cm? Biết khối lượng riêng của sắt là: 78
000 N/m3.
Bài 3. Có ba thìa kích thước giống nhau bằng sắt, đồng và nhôm. Hỏi thìa nào có khối lượng lớn
nhất và thìa nào có khối lượng nhỏ nhất?
7
Bài 4. Khi bỏ vào bình nước 500 g chì và khi bỏ 500 g sắt thì trường hợp nào mực nước dâng
cao hơn?
Bài 5. Có 10 lít chất lỏng khối lượng 8 kg. Hỏi chất lỏng đó là chất gì?
Bài 6. 1 lít dầu ăn có khối lượng 850 g và 1 kg mỡ nước có thể tích 1,25 dm 3. Hỏi khối lượng
riêng của dầu ăn lớn hơn hay nhỏ hơn mỡ nước?
Bài 7. Ta biết khối lượng riêng của nước 1 000 kg/m 3. Nếu các chất có khối lượng riêng lớn hơn
nước khi bỏ vào nước nó sẽ chìm. Tại sao 1m3 khoai tây nặng 700 kg khi bỏ vào nước khoai tây
lại chìm?
Bài 8. Cho biết 0,5 lít nước nặng 0,5 kg. Xác định trọng lượng riêng của nước?
Bài 9. Trong tục ngữ có câu: “Nhẹ như bấc, nặng như chì”. Nặng nhẹ ở đây chỉ cái gì?
Bài 10. Khi cân một bình chia độ rỗng ta thấy kim chỉ 125 g. Đổ vào bình chia độ 250 cm chất
lỏng nào đó kim chỉ 325 g. Xác định khối lượng riêng và trọng lượng riêng của chất lỏng đó?
Bài 11. Bảng dưới đây liệt kê khối lượng riêng của 7 vật liệu.
Vật liệu
Khối lượng riêng (g/cm3)
Nylon
Đá hoa cương
1,2
2,6
Gỗ tốt
Đồng
0,8
8,9
Chì
Vàng
11,3
19,3
Bạc
10,5
Dựa vào bảng số liệu trên, hãy:
a. Sắp xếp lại các vật liệu theo thứ tự khối lượng riêng từ nhỏ đến lơn.
b. Tính khối lượng 2 m3 (đặc) của đồng và chì.
Bài 12. Một cái dầm sắt có thể tích là 60 dm, biết khối lượng riêng của sắt là 7,8 g/cm 3. Tính
khối lượng của dầm sắt này.
Bài 13. Một bể nước có kích thước bên trong là 80 cm x 20 cm x 25 cm. Cho biết khối lượng
riêng của nước là 1,0 g/cm3. Tính khối lượng nước trong bể khi bể chứa đầy nước.
Bài 14. Một đồng xu có khối lượng 0,9 g, được làm từ hợp kim có khối lượng riêng là 5,6 g/cm 3.
Tính thể tích của đồng xu.
Bài 15. Một vỏ chai có khối lượng 100 g, có thể chứa được 500 cm chất lỏng khi đầy. Chai chứa
đầy dầu ăn có khối lượng riêng 880 kg/m3.
a. Tính khối lượng của dầu chứa trong bình.
b. Tính khối lượng của cả chai khi chứa đầy dầu.
8
Bài 16. Một người thợ xây cần 25 tấn cát để trộn vữa. Mỗi bao cát chứa 0,5 m 3 cát. Biết khối
lượng riêng của cát là 2 500 kg/m3. Hỏi người này phải cần bao nhiêu bao cát như trên.
Bài 17. Dầu chứa trong một bình có thể tích V = 0,330 lít. Biết khối lượng riêng của
dầu là D = 0,920 kg/L.
a. Xác định khối lượng của dầu chứa trong bình theo đơn vị gam.
b. Khi đổ dầu vào nước, dầu có nổi trong nước không? Vì sao?
Bài 18.
a. Tính khối lượng riêng của một miếng gỗ có khối lượng 9,70 g, biết thể tích của nó là 10,0 cm3.
b. So sánh khối lượng riêng của miếng gỗ với khối lượng riêng của dầu. Điều gìxảy ra khi thả
miếng gỗ vào trong đầu? Biết khối lượng riêng của dầu bằng 0,80 kg/L.
▲ Câu hỏi SGK Cánh diều
Mở đầu: Trong một số trường hợp, có thể tính được khối lượng của một vật qua kích
thước của nó mà không cần dùng cân. Ví dụ, có thể tính được khối lượng của nước trong
bể bơi khi biết kích thước của bể. Dựa trên cơ sở nào mà có thể làm được điều đó?
I. Khái niệm khối lượng riêng
Câu hỏi 1 trang 73 KHTN 8: So sánh khối lượng nước chứa trong một bình 20 L và
trong một chai 0,5 L.
Câu hỏi 2 trang 73 KHTN 8: Nêu một số đơn vị đo khối lượng riêng.
Luyện tập 1 trang 74 KHTN 8: Một bể bơi có chiều dài 20 m, chiều rộng 8 m, độ sâu
của nước là 1,5 m, tính khối lượng của nước trong bể.
II. Xác định khối lượng riêng bằng thực nghiệm
Câu hỏi 3 trang 74 KHTN 8: Thảo luận, đề xuất các cách xác định khối lượng riêng của
một lượng chất lỏng.
Thực hành 1 trang 74 KHTN 8:
Câu hỏi 4 trang 74 KHTN 8: Cần lưu ý điều gì khi đọc giá trị thể tích chất lỏng trên cốc
đong?
9
Thực hành 2 trang 75 KHTN 8:
Luyện tập 2 trang 75 KHTN 8: Tính khối lượng của một khối nhôm hình hộp chữ nhật,
có chiều dài 10 cm, chiều rộng 3 cm, chiều cao 5 cm.
Câu hỏi 5 trang 75 KHTN 8: Thảo luận, đề xuất cách xác định khối lượng riêng của
một vật có hình dạng bất kì.
Thực hành 3 trang 75 KHTN 8:
Câu hỏi 6 trang 76 KHTN 8: Một nhóm học sinh tiến hành xác định khối lượng riêng
của các viên bi giống nhau. Một bạn tiến hành thí nghiệm với một viên bi. Một bạn khác
đề nghị đo tổng khối lượng và tổng thể tích của 10 viên bi. Cách làm nào cho kết quả
chính xác hơn? Vì sao?
Vận dụng 1 trang 76 KHTN 8: Đề xuất các phương án xác định khối lượng riêng của
một chiếc chìa khóa.
Vận dụng 2 trang 76 KHTN 8: Ước tính tổng khối lượng không khí ở trong lớp học của
em khi đóng kín cửa.
Vận dụng 3 trang 76 KHTN 8: Tại cùng một nơi trên mặt đất, trọng lượng của vật tỉ lệ
với khối lượng của nó. Số đo trọng lượng P (tính ra niutơn) gần bằng 10 lần số đo khối
lượng m của nó (tính ra kilôgam).
Chứng minh rằng: Trọng lượng riêng của vật (kí hiệu là d): d = 10 . D.
Tìm hiểu thêm trang 76 KHTN 8: Có nhiều trường hợp không thể dùng cân để xác định
khối lượng của vật. Khi đó, nếu biết khối lượng riêng của chất tạo nên vật, ta có thể xác
định được khối lượng của vật. Ví dụ, các kim tự tháp Ai Cập được dựng lên bằng những
khối đá hoa cương hình lập phương. Nếu biết khối lượng của một khối đá có chiều dài 10
cm là 2,75 kg, người ta tính được khối lượng của các khối đá dùng để dựng lên các kim
tự tháp. Người ta đã làm điều đó như thế nào?
10
▲ Câu hỏi SGK Kết nối tri thức
Mở đầu: Trong đời sống, ta thường nói sắt nặng hơn nhôm. Nói như thế có đúng không? Làm
thế nào để trả lời câu hỏi này?
I. Thí nghiệm
Hoạt động 1 trang 56 KHTN 8: Thí nghiệm 1
Chuẩn bị: Ba thỏi sắt có thể tích lần lượt là V1 = V, V2 = 2V, V3 = 3V (Hình 13.1); cân điện tử.
Tiến hành:
Bước 1: Dùng cân điện tử để xác định khối lượng từng thỏi sắt tương ứng m1, m2, m3.
Bước 2: Ghi số liệu, tính tỉ số khối lượng và thể tích tương ứng vào vở theo mẫu Bảng 13.1.
Bảng 13.1. Tỉ số giữa khối lượng và thể tích của ba thỏi sắt
Đại lượng
Thỏi 2
Thỏi 3
Thể tích
V1 = V
V2 = 2V
V3 = 3V
Khối lượng
m1 = ?
m2 = ?
m3 = ?
Tỉ số
1. Hãy nhận xét về tỉ số khối lượng và thể tích của ba thỏi sắt.
2. Dự đoán về tỉ số này với các vật liệu khác nhau.
Hoạt động 2 trang 57 KHTN 8: Thí nghiệm 2
Chuẩn bị: Ba thỏi sắt, nhôm, đồng có cùng thể tích là V 1 = V2 = V3 = V (Hình 13.2), cân điện
tử.
11
Tiến hành:
Bước 1: Dùng cân điện tử để xác định khối lượng của thỏi sắt, nhôm, đồng tương ứng m1, m2,
m3.
Bước 2: Tính tỉ số giữa khối lượng và thể tích tương ứng , ghi số liệu vào vở theo mẫu Bảng
13.2.
Hãy nhận xét về tỉ số giữa khối lượng và thể tích của các thỏi sắt, nhôm, đồng.
Câu hỏi 1 trang 58 KHTN 8: Dựa vào đại lượng nào, người ta nói sắt nặng hơn nhôm?
Câu hỏi 2 trang 58 KHTN 8: Một khối gang hình hộp chữ nhật có chiều dài các cạnh tương
ứng là 2 cm, 3 cm, 5 cm và có khối lượng 210 g.
Hãy tính khối lượng riêng của gang.
Em có thể trang 58 KHTN 8: Tính được khối lượng của vật khi biết khối lượng riêng và thể
tích. Ví dụ, tính khối lượng nước trong một bể hình hộp chữ nhật ….
▲ Câu hỏi đánh giá năng lực
Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu hỏi từ 1 dến 5:
Trong cuộc sống, việc hiểu và xác định khối lượng riêng của các vật liệu là rất quan trọng. Khối
lượng riêng cho biết mức độ "nặng nhẹ" của một vật chất trong cùng một thể tích. Ví dụ, khối
lượng riêng của nước ở 4°C là khoảng 1.000 kg/m³, trong khi khối lượng riêng của sắt khoảng
7.800 kg/m³. Điều này lý giải vì sao cùng một thể tích, sắt nặng hơn nước rất nhiều. Trong thực
12
tế, kỹ thuật viên xây dựng cần biết khối lượng riêng của các vật liệu như bê tông, thép, gỗ để tính
toán tải trọng công trình. Hoặc trong ngành dầu khí, việc xác định khối lượng riêng giúp phân
biệt dầu thô với nước lẫn trong giếng khoan. Để đo khối lượng riêng, ta cần đo khối lượng (m)
và thể tích (V) của vật thể, sau đó áp dụng công thức:
D = m/V
Với chất rắn có hình dạng đều như khối hộp chữ nhật, thể tích được tính bằng tích ba chiều dài,
rộng, cao. Đối với vật có hình dạng bất kỳ, ta có thể dùng phương pháp đo dịch chuyển thể tích
nước trong ống đong. Còn với chất lỏng, người ta đo khối lượng của ống đong rỗng và ống đong
chứa chất lỏng, rồi trừ đi để tìm ra khối lượng của chất lỏng. Khối lượng riêng sau đó là khối
lượng chia cho thể tích đã đo được. Việc xác định đúng khối lượng riêng giúp ứng dụng trong
sản xuất, xây dựng, vận chuyển và nghiên cứu khoa học một cách chính xác và hiệu quả.
Câu 1: Khối lượng riêng cho biết điều gì về một chất?
A. Thể tích của chất đó
B. Khối lượng chất đó
C. Khả năng dẫn điện của chất đó
D. Khối lượng của một đơn vị thể tích chất đó
Câu 2:Vì sao sắt cùng thể tích với nước lại có khối lượng lớn hơn?
A. Sắt có thể tích lớn hơn nước
B. Sắt có khối lượng riêng lớn hơn nước
C. Nước nặng hơn sắt
D. Sắt có diện tích tiếp xúc lớn hơn nước
Câu 3: Để đo khối lượng riêng của một viên đá hình dạng bất kỳ, phương pháp hợp lí nhất là:
A. Đo thể tích của viên đá bằng thước kẹp
B. Đo thể tích nước thay đổi khi thả viên đá vào ống đong
C. Đo trọng lượng viên đá bằng cân lò xo
D. Tính diện tích bề mặt của viên đá
Câu 4: Nếu bạn rót dầu ăn vào một ống đong và thấy thể tích là 200 mL, đồng thời cân nặng
tăng thêm 184 g, thì khối lượng riêng của dầu ăn (theo g/mL) là gần đúng:
A. 0,92 g/mL
B. 1,10 g/mL
C. 1,08 g/mL
D. 0,82 g/mL
Câu 5: Một chiếc bè gỗ nổi trên mặt nước. Nguyên nhân chính nào sau đây giải thích đúng hiện
tượng này?
A. Khối lượng của gỗ nhỏ hơn khối lượng của nước.
B. Lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên bè lớn hơn trọng lượng của bè.
13
C. Bè gỗ được buộc cố định vào bờ nên không chìm.
D. Diện tích bè gỗ lớn nên làm tăng lực hấp dẫn của nước.
Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu hỏi từ 1 dến 5:
Nước là một trong những chất lỏng phổ biến nhất trên Trái Đất và có vai trò thiết yếu trong đời
sống lẫn kỹ thuật. Khối lượng riêng của nước tinh khiết ở nhiệt độ 4°C đạt giá trị lớn nhất,
khoảng 1.000 kg/m³ (hay 1 g/cm³). Điều này có nghĩa là 1 lít nước ở 4°C có khối lượng khoảng 1
kg.
Tuy nhiên, khối lượng riêng của nước không phải lúc nào cũng cố định. Khi nhiệt độ thay đổi,
đặc biệt khi tăng lên, nước giãn nở và khối lượng riêng giảm. Ví dụ, ở 20°C, khối lượng riêng
của nước chỉ còn khoảng 998 kg/m³. Trong kỹ thuật đo lường, khối lượng riêng của nước thường
được dùng làm chuẩn để so sánh với các chất lỏng khác. Ứng dụng thực tế của hiểu biết này rất
đa dạng: trong ngành hàng hải, người ta cần tính toán khối lượng riêng của nước biển để xác
định sức nổi của tàu thuyền; trong sản xuất bia và rượu, việc theo dõi khối lượng riêng giúp kiểm
soát nồng độ đường lên men. Ngoài ra, trong thí nghiệm xác định khối lượng riêng, nước tinh
khiết thường được sử dụng để hiệu chỉnh thiết bị đo thể tích và cân điện tử. Khả năng thay đổi
nhẹ theo nhiệt độ khiến việc đo đạc khối lượng riêng của nước đòi hỏi điều kiện kiểm soát chặt
chẽ, nếu muốn đạt được độ chính xác cao.
Câu 1: Khối lượng riêng của nước tinh khiết lớn nhất ở nhiệt độ nào?
A. 0°C
B. 4°C
C. 20°C
D. 100°C
Câu 2: Khối lượng riêng của nước ở 4°C có giá trị khoảng:
A. 1.000 g/m³
B. 1.000 kg/m³
C. 1.000 g/L
D. 1.000 kg/L
Câu 3: Khi nhiệt độ tăng, hiện tượng nào xảy ra đối với khối lượng riêng của nước?
A. Khối lượng riêng tăng lên.
B. Khối lượng riêng không đổi.
C. Khối lượng riêng giảm đi.
D. Khối lượng riêng tăng rồi giảm.
Câu 4: Trong sản xuất bia, việc theo dõi khối lượng riêng của nước và dung dịch giúp kiểm soát:
A. Tốc độ sủi bọt
B. Màu sắc bia
C. Nồng độ đường và tiến trình lên men
D. Áp suất bên trong thùng
14
Câu 5: Nếu đo khối lượng riêng của nước ở nhiệt độ phòng (khoảng 25°C) và so sánh với giá trị
khối lượng riêng chuẩn của nước ở 4°C (1.000 kg/m³), hiện tượng nào xảy ra?
A. Khối lượng riêng bị đo nhỏ hơn thực tế.
B. Khối lượng riêng bị đo lớn hơn thực tế.
C. Không có sai số đáng kể.
D. Khối lượng riêng bị đo bằng đúng 1.000 kg/m³.
Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu hỏi từ 1 dến 5:
Sắt là kim loại có vai trò cực kỳ quan trọng trong xây dựng và sản xuất công nghiệp. Khối lượng
riêng của sắt nguyên chất ở điều kiện tiêu chuẩn là khoảng 7.870 kg/m³. Có nghĩa là 1 m³ sắt
nặng gần 7,9 tấn. Giá trị này giúp kỹ sư tính toán chính xác khối lượng của các cấu kiện bằng sắt
như cột, dầm, tấm thép trong công trình. Ngoài ra, khối lượng riêng cao khiến sắt trở thành vật
liệu ưu tiên trong chế tạo thiết bị chịu lực lớn, như khung máy móc, vỏ tàu thủy, hoặc bánh đà.
Để xác định khối lượng riêng của một thanh sắt, người ta có thể đo khối lượng bằng cân điện tử
và xác định thể tích bằng các công thức hình học.
Trong trường hợp sắt bị pha tạp như thép carbon hoặc thép hợp kim, khối lượng riêng có thể dao
động từ 7.800 đến 8.050 kg/m³ tùy theo thành phần pha tạp. Việc hiểu rõ khối lượng riêng của sắt
và các hợp kim sắt rất quan trọng trong thiết kế, để đảm bảo tính bền vững, an toàn và tối ưu hóa
chi phí sản xuất. Các kỹ thuật viên cũng thường sử dụng bảng tra cứu tiêu chuẩn để chọn nhanh
vật liệu phù hợp mà không cần phải đo đạc lại.
Câu 1: Khối lượng riêng của sắt nguyên chất ở điều kiện tiêu chuẩn là khoảng:
A. 7.870 kg/m³
B. 7.000 kg/m³
C. 8.500 kg/m³
D.
9.000 kg/m³
Câu 2: 1 m³ sắt nguyên chất nặng khoảng:
A. 7,87 kg
B. 78,7 kg
C. 787 kg
D. 7.870 kg
Câu 3: Khi thiết kế một cây cầu thép lớn, vì sao kỹ sư cần biết khối lượng riêng của sắt?
A. Để tính màu sắc của thép
B. Để xác định trọng lượng chịu tải
C. Để xác định độ sáng bóng của cầu D. Để làm đẹp cây cầu
15
Câu 4: Một thanh sắt hình trụ được đo có bán kính
▲ Lí thuyết
Bài 13. KHỐI LƯỢNG RIÊNG
– Khối lượng riêng của một chất được xác định bằng khối lượng của (1)….. chất đó.
(2)…. {Công thức}
– Nếu gọi (3)….. là khối lượng riêng, (4)….. là khối lượng của lượng chất có thể tích (5)….., ta
có:
(6)….. {Công thức}
– Đơn vị của khối lượng riêng là (7)….. hoặc (8)….. .
1 kg/m3 = (9)….. g/cm3
1 g/cm3 = (10)….. g/mL = (11)….. kg/m3
– Để xác định khối lượng riêng của một chất, ta cần đo (12)….. và (13)….. vật làm bằng chất đó,
sau đó (14)….. khối lượng cho thể tích.
– Ngoài đại lượng khối lượng riêng, người ta còn sử dụng đại lượng khác là trọng lượng riêng.
Trọng lượng của (15)….. m3 một chất gọi là trọng lượng riêng (16)….. của chất đó.
(17)….. {Công thức}
Trong đó:
● (18)….. là trọng lượng ((19)…..);
● (20)….. là thể tích ((21)…..);
● Đơn vị của trọng lượng riêng là (22)….. .
2
▲ Bài tập
I. Trắc nghiệm
Câu 1. Hiện tượng nào sau đây xảy ra đối với khối lượng riêng của nước khi đun nước trong một
bình thủy tinh?
A. Khối lượng riêng của nước tăng.
B. Khối lượng riêng của nước giảm.
C. Khối lượng riêng của nước không thay đổi.
D. Khối lượng riêng của nước lúc đầu giảm sau đó mới tăng.
Câu 2. Công thức tính khối lượng riêng của vật dựa trên khối lượng chất có thể tích V là
A. D = m/V.
B. D = V/m.
C. D = V + m.
D. D = Vm.
Câu 3. Cho biết 2 m3 sắt có khối lượng là 15 600 kg. Tính khối lượng riêng của sắt?
A. 2 700 kg/m3. B. 7 800 kg/m3.
C. 9 800 kg/m3.
D. 17 600 kg/m3.
Câu 4. Đổi đơn vị nào dưới đây đúng?
A. 100 kg/m3 = 1 g/cm3.
B. 10 kg/m3 = 0,01 g/cm3.
C. 100 kg/m3 = 10 g/mL.
D. 1 kg/m3 = 0,01 g/mL.
Câu 5. Cho một số chất dưới đây (ở điều kiện nhiệt độ và áp suất bình thường), chất nào có khối
lượng riêng lớn nhất?
A. Nhôm.
B. Sắt.
C. Đồng.
D. Gỗ.
Câu 6. Cho m, V lần lượt là khối lượng và thể tích của một vật. Biểu thức xác định khối lượng
riêng của chất tạo thành vật đó có dạng nào sao đây?
A. p = m.V.
B. p = m/V.
C. p = V/m.
D. p = m + V.
Câu 7. Điền vào chỗ trống cụm từ thích hợp: Để xác định khối lượng riêng của một chất, ta cần
đo …(1)… và …(2)…. vật làm bằng chất đó, sau đó chia …(3)….
A. (1) khối lượng; (2) thể tích; (3) khối lượng cho thể tích.
B. (1) thể tích; (1) khối lượng riêng; (3) thể tích cho khối lượng.
C. (1) khối lượng riêng; (2) thể tích; (3) khối lượng cho thể tích.
D. (1) thể tích; (2) khối lượng; (3) thể tích cho khối lượng.
Câu 8. Ở thể lỏng dưới áp suất thường, khối lượng riêng của nước có giá trị lớn nhất ở nhiệt độ:
A. 0°C.
B. 100°C.
C. 20°C.
D. 4°C.
Câu 9. Cho ba bình giống hệt nhau đựng 3 chất lỏng: rượu, nước và thủy ngân với cùng một thể
tích như nhau. Biết khối lượng riêng của thủy ngân là ρ Hg = 13600 kg/m3, của nước là ρnước =
1000 kg/m3, của rượu là ρrượu = 800 kg/m3. Hãy so sánh áp suất của chất lỏng lên đáy của các
bình:
A. pHg < pnước < prượu.
B. pHg > prượu > pnước.
C. pHg > pnước > prượu.
D. pnước > pHg > prượu.
Câu 10. Phát biểu nào sau đây về khối lượng riêng là đúng?
3
A. Khối lượng riêng của một chất là khối lượng của một đơn vị thể tích chất đó.
B. Nói khối lượng riêng của sắt là 7800 kg/m3 có nghĩa là 1 cm3 sắt có khối lượng 7800 kg.
C. Công thức tính khối lượng riêng là D = m.V.
D. Khối lượng riêng bằng trọng lượng riêng.
Câu 11. Điền vào chỗ trống: "Khi biết khối lượng riêng của một vật, ta có thể biết vật đó được
cấu tạo bằng chất gì bằng cách đối chiếu với bảng ... của các chất."
A. Khối lượng riêng.
B. Trọng lượng riêng.
C. Khối lượng.
D. Thể tích.
Câu 12. Khối lượng riêng của một chất cho ta biết khối lượng của một…..
A. đơn vị thể tích chất đó.
B. đơn vị khối lượng chất đó.
C. đơn vị trọng lượng chất đó.
D. Không có đáp án đúng.
Câu 13. Để xác định khối lượng riêng của các viên sỏi, ba bạn Sử, Sen, Anh đưa ra ý kiến như
sau:
Sử: Mình chỉ cần một cái cân là đủ;
Sen: Theo mình, cần một bình chia độ mới đúng;
Anh: Sai bét, phải cần một cái cân và một bình chia độ mới xác định được chứ.
Theo em, ý kiến nào đúng?
A. Sử đúng.
B. Sen đúng.
C. Anh đúng.
D. Cả ba bạn cùng sai.
Câu 14. Muốn đo khối lượng riêng của quả cầu bằng sắt người ta dùng những dụng cụ gì?
A. Chỉ cần dùng một cái cân.
B. Chỉ cần dùng một lực kế.
C. Cần dùng một cái cân và bình chia độ.
D. Chỉ cần dùng một bình chia độ.
Câu 15. Đo khối lượng riêng của chất lỏng cần:
A. Bình chia độ.
B. Cân.
C. Lực kế.
D. Bình chia độ và cân.
Câu 16. Người ta thường nói sắt nặng hơn nhôm. Câu giải thích nào sau đây là không đúng?
A. Vì trọng lượng của sắt lớn hơn trọng lượng của nhôm.
B.Vì trọng lượng riêng của sắt lớn hơn trọng lượng riêng của nhôm.
C.Vì khối lượng riêng của sắt lớn hơn khối lượng riêng của nhôm.
D.Vì trọng lượng riêng của miếng sắt lớn hơn trọng lượng của miếng nhôm có cùng thể tích.
Câu 17. Đơn vị của khối lượng riêng là:
A. N/m3.
B. kg/m3.
C. g/m2.
D. Nm3.
Câu 18. Gọi d và D lần lượt là trọng lượng riêng và khối lượng riêng. Mối liên hệ giữa d và D là:
A. D = 10d. B. d = 10D.
C. d = D10.
D. D + d = 10.
4
Câu 19. Cho khối lượng riêng của nhôm, sắt, chì, vàng lần lượt là 2 700 kg/m 3, 7 800 kg/m3, 11
300 kg/m3, 19 300 kg/m3. Một khối đồng chất có thể tích 300 cm3, nặng 810 g đó là khối nào?
A. Nhôm.
B. Sắt.
C. Chì.
D. Vàng.
Câu 20. Một thùng đựng đầy nước cao 80 cm. Áp suất tại điểm A cách đáy 20 cm là bao nhiêu?
Biết khối lượng riêng của nước là 1000 kg/m3.
A. 8 000 N/m2.
B. 2 000 N/m2.
C. 6 000 N/m2.
D. 60 000 N/m2.
Câu 21. Cho hai khối kim loại chì và sắt. Sắt có khối lượng gấp đôi chì. Biết khối lượng riêng
của sắt và chì lần lượt là D 1 = 7 800 kg/m3, D2 = 11 300 kg/m3. Tỉ lệ thể tích giữa sắt và chì gần
nhất với giá trị nào sau đây?
A. 0,69.
B. 2,9.
C. 1,38.
D. 3,2.
3
Câu 22. Một quả cầu bằng kim loại có thể tích 20 cm và có khối lượng là 178 g. Quả cầu đó
được làm bằng: (Dchì =11 300 kg/m3; Dsắt = 7 800 kg/m3; Dnhôm = 2 700 kg/m3; Dđồng= 8 900
kg/m3).
A. Đồng.
B. Sắt.
C. Nhôm.
D. Chì.
Câu 23. Khối lượng riêng của dầu ăn vào khoảng 800 kg/m3. Do đó, 2 lít dầu ăn sẽ có trọng
lượng khoảng
A. 1,6 N.
B. 16 N.
C. 160 N.
D. 1 600 N.
Câu 24. Nếu sữa trong một hộp sữa có khối lượng tịnh 387 g và thể tích 0,314 lít thì trọng lượng
riêng của sữa gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 1,264 N/m3. B. 0,791 N/m3.
C. 12 643 N/m3.
D. 1 264 N/m3.
Câu 25. Khối lượng riêng của sắt là 7 800 kg/m3. Vậy, 1 kg sắt sẽ có thể tích vào khoảng?
A. 12,8 cm3
B. 128 cm3.
C. 1 280 cm3.
D. 12 800 cm3.
Câu 26. Khối lượng riêng của nước đá vào khoảng 917 kg/m 3. Do đó, 2 lít nước đá sẽ có trọng
lượng khoảng?
A. 1,834 N. B. 18,34 N. C. 183,4 N.
D. 1834 N.
Câu 27. Biết 10 lít cát có khối lượng 15 kg. Tính trọng lượng của một đống cát 3 m3?
A. 60 000 N.
B. 30 000 N.
C. 50 000 N. D. 45 000 N.
Câu 28. Mỗi hòn gạch “hai lỗ” có khối lượng 1,6 kg. Hòn gạch có thể tích 1 200 cm 3. Mỗi lỗ có
thể tích 192 cm3. Tính trọng lượng riêng của gạch?
5
A. 13 270 N/m3. B. 12 654 N/m3.
C. 42 608 N/m3. D. 19 608 N/m3.
Câu 29. Tính khối lượng của một khối đá hoa cương dạng hình hộp chữ nhật kích thước 2,0 m x
3,0 m x 1,5 m. Biết khối lượng riêng của đá hoa cương là ρ = 2 750 kg/m3.
A. 2 475 kg.
B. 24 750 kg.
C. 275 kg.
D. 2 750 kg.
Câu 30. Cho biết 13,5 kg nhôm có thể tích là 5 dm³. Khối lượng riêng của nhôm bằng bao
nhiêu?
A. 2 700 kg/dm³. B. 2 700 kg/m³.
C. 270 kg/m³.
D. 260 kg/m³.
3
Câu 31. Đặt một khối sắt có thể tích V 1 = 1 dm trên đĩa trái của cân Robecvan. Hỏi phải dùng
bao nhiêu lít nước (đựng trong bình chứa có khối lượng không đáng kể) đặt lên đĩa phải để cân
nằm thăng bằng? Cho khối lượng riêng của sắt là D 1 = 7 800 kg/m3, của nước là D2 = 1 000
kg/m3.
A. 9,2 L.
B. 8,7 L.
C. 7,8 L.
D. 6,5 L.
Câu 32. Bức tượng phật Di Lặc tại chùa Vĩnh Tràng (Mỹ Tho, Tiền Giang) là một trong những
bức tượng phật khổng lồ nổi tiếng trên thế giới. Tượng cao 20 m, nặng 250 tấn. Thể tích đồng
được dùng để đúc bước tượng trên có giá trị là bao nhiêu? Biết khối lượng riêng của đồng là 8
900 kg/m3.
A. 280,8 m3.
B. 2,808 m3.
C. 2808 m3.
D. 28,08 m3.
Câu 33. Với 1 kg kem giặt VISO có thể tích 900 cm³. Tính khối lượng riêng của kem giặt VISO
và so sánh với khối lượng riêng của nước?
6
A. 1 240 kg/m3. B. 1 200 kg/m3 .
C. 1 111,1 kg/m3.
D. 1 000 kg/m3.
Câu 34. Khối lượng riêng của nhôm là bao nhiêu?
A. 1 300,6 kg/m³. B. 2 700 N.
C. 2 700 kg/m³.
D. 2 700 N/m³.
Câu 35. Cho hai khối kim loại chì và sắt. Sắt có khối lượng gấp đôi chì. Biết khối lượng riêng
của sắt và chì lần lượt là D1 = 7800 kg/m3, D2 = 11 300 kg/m3. Tỉ lệ thể tích giữa sắt và chì gần
nhất với giá trị nào sau đây?
A. 0,69.
B. 2,9.
C. 1,38.
D. 3,2.
Câu 36. Cho biết 1 kg nước có thể tích 1 lít còn 1 kg dầu hỏa có thể tích 5/4 lít. Phát biểu nào
sau đây là đúng?
A. 1 lít nước có thể tích lớn hơn 1 lít dầu hỏa.
B. 1 lít dầu hỏa có khối lượng lớn hơn 1 lít nước.
C. Khối lượng riêng của dầu hỏa bằng 5/4 khối lượng riêng của dầu hỏa.
D. Khối lượng riêng của nước bằng 5/4 khối lượng riêng của dầu hỏa.
Câu 37. Biết 10 lít cát có khối lượng 15 kg. Tính thể tích của 1 tấn cát.
A. 0,667 m³.
B. 0,667 m4.
C. 0,778 m³.
D. 0,778 m4.
Câu 38. Có một vật làm bằng kim loại, khi treo vật đó vào một lực kế và nhúng chìm trong một
bình tràn đựng nước thì lực kế chỉ 8,5 N đồng thời lượng nước tràn ra có thể tích 0,5 lít. Hỏi vật
đó có khối lượng là bao nhiêu và làm bằng chất gì? Cho khối lượng riêng của nước là 1 000
kg/m3.
A. 13,5 kg – Nhôm.
B. 13,5 kg – Đá hoa cương.
C. 1,35 kg – Nhôm.
D. 1,35 kg – Đá hoa cương.
II. Tự luận
Bài 1. Tính khối lượng của 2 lít nước và 3 lít dầu hỏa, biết khối lượng riêng của nước và dầu hỏa
lần lượt là: 1 000 kg/m3 và 800 kg/m2.
Bài 2. Tính trọng lượng của thanh sắt có thể tích 100 cm? Biết khối lượng riêng của sắt là: 78
000 N/m3.
Bài 3. Có ba thìa kích thước giống nhau bằng sắt, đồng và nhôm. Hỏi thìa nào có khối lượng lớn
nhất và thìa nào có khối lượng nhỏ nhất?
7
Bài 4. Khi bỏ vào bình nước 500 g chì và khi bỏ 500 g sắt thì trường hợp nào mực nước dâng
cao hơn?
Bài 5. Có 10 lít chất lỏng khối lượng 8 kg. Hỏi chất lỏng đó là chất gì?
Bài 6. 1 lít dầu ăn có khối lượng 850 g và 1 kg mỡ nước có thể tích 1,25 dm 3. Hỏi khối lượng
riêng của dầu ăn lớn hơn hay nhỏ hơn mỡ nước?
Bài 7. Ta biết khối lượng riêng của nước 1 000 kg/m 3. Nếu các chất có khối lượng riêng lớn hơn
nước khi bỏ vào nước nó sẽ chìm. Tại sao 1m3 khoai tây nặng 700 kg khi bỏ vào nước khoai tây
lại chìm?
Bài 8. Cho biết 0,5 lít nước nặng 0,5 kg. Xác định trọng lượng riêng của nước?
Bài 9. Trong tục ngữ có câu: “Nhẹ như bấc, nặng như chì”. Nặng nhẹ ở đây chỉ cái gì?
Bài 10. Khi cân một bình chia độ rỗng ta thấy kim chỉ 125 g. Đổ vào bình chia độ 250 cm chất
lỏng nào đó kim chỉ 325 g. Xác định khối lượng riêng và trọng lượng riêng của chất lỏng đó?
Bài 11. Bảng dưới đây liệt kê khối lượng riêng của 7 vật liệu.
Vật liệu
Khối lượng riêng (g/cm3)
Nylon
Đá hoa cương
1,2
2,6
Gỗ tốt
Đồng
0,8
8,9
Chì
Vàng
11,3
19,3
Bạc
10,5
Dựa vào bảng số liệu trên, hãy:
a. Sắp xếp lại các vật liệu theo thứ tự khối lượng riêng từ nhỏ đến lơn.
b. Tính khối lượng 2 m3 (đặc) của đồng và chì.
Bài 12. Một cái dầm sắt có thể tích là 60 dm, biết khối lượng riêng của sắt là 7,8 g/cm 3. Tính
khối lượng của dầm sắt này.
Bài 13. Một bể nước có kích thước bên trong là 80 cm x 20 cm x 25 cm. Cho biết khối lượng
riêng của nước là 1,0 g/cm3. Tính khối lượng nước trong bể khi bể chứa đầy nước.
Bài 14. Một đồng xu có khối lượng 0,9 g, được làm từ hợp kim có khối lượng riêng là 5,6 g/cm 3.
Tính thể tích của đồng xu.
Bài 15. Một vỏ chai có khối lượng 100 g, có thể chứa được 500 cm chất lỏng khi đầy. Chai chứa
đầy dầu ăn có khối lượng riêng 880 kg/m3.
a. Tính khối lượng của dầu chứa trong bình.
b. Tính khối lượng của cả chai khi chứa đầy dầu.
8
Bài 16. Một người thợ xây cần 25 tấn cát để trộn vữa. Mỗi bao cát chứa 0,5 m 3 cát. Biết khối
lượng riêng của cát là 2 500 kg/m3. Hỏi người này phải cần bao nhiêu bao cát như trên.
Bài 17. Dầu chứa trong một bình có thể tích V = 0,330 lít. Biết khối lượng riêng của
dầu là D = 0,920 kg/L.
a. Xác định khối lượng của dầu chứa trong bình theo đơn vị gam.
b. Khi đổ dầu vào nước, dầu có nổi trong nước không? Vì sao?
Bài 18.
a. Tính khối lượng riêng của một miếng gỗ có khối lượng 9,70 g, biết thể tích của nó là 10,0 cm3.
b. So sánh khối lượng riêng của miếng gỗ với khối lượng riêng của dầu. Điều gìxảy ra khi thả
miếng gỗ vào trong đầu? Biết khối lượng riêng của dầu bằng 0,80 kg/L.
▲ Câu hỏi SGK Cánh diều
Mở đầu: Trong một số trường hợp, có thể tính được khối lượng của một vật qua kích
thước của nó mà không cần dùng cân. Ví dụ, có thể tính được khối lượng của nước trong
bể bơi khi biết kích thước của bể. Dựa trên cơ sở nào mà có thể làm được điều đó?
I. Khái niệm khối lượng riêng
Câu hỏi 1 trang 73 KHTN 8: So sánh khối lượng nước chứa trong một bình 20 L và
trong một chai 0,5 L.
Câu hỏi 2 trang 73 KHTN 8: Nêu một số đơn vị đo khối lượng riêng.
Luyện tập 1 trang 74 KHTN 8: Một bể bơi có chiều dài 20 m, chiều rộng 8 m, độ sâu
của nước là 1,5 m, tính khối lượng của nước trong bể.
II. Xác định khối lượng riêng bằng thực nghiệm
Câu hỏi 3 trang 74 KHTN 8: Thảo luận, đề xuất các cách xác định khối lượng riêng của
một lượng chất lỏng.
Thực hành 1 trang 74 KHTN 8:
Câu hỏi 4 trang 74 KHTN 8: Cần lưu ý điều gì khi đọc giá trị thể tích chất lỏng trên cốc
đong?
9
Thực hành 2 trang 75 KHTN 8:
Luyện tập 2 trang 75 KHTN 8: Tính khối lượng của một khối nhôm hình hộp chữ nhật,
có chiều dài 10 cm, chiều rộng 3 cm, chiều cao 5 cm.
Câu hỏi 5 trang 75 KHTN 8: Thảo luận, đề xuất cách xác định khối lượng riêng của
một vật có hình dạng bất kì.
Thực hành 3 trang 75 KHTN 8:
Câu hỏi 6 trang 76 KHTN 8: Một nhóm học sinh tiến hành xác định khối lượng riêng
của các viên bi giống nhau. Một bạn tiến hành thí nghiệm với một viên bi. Một bạn khác
đề nghị đo tổng khối lượng và tổng thể tích của 10 viên bi. Cách làm nào cho kết quả
chính xác hơn? Vì sao?
Vận dụng 1 trang 76 KHTN 8: Đề xuất các phương án xác định khối lượng riêng của
một chiếc chìa khóa.
Vận dụng 2 trang 76 KHTN 8: Ước tính tổng khối lượng không khí ở trong lớp học của
em khi đóng kín cửa.
Vận dụng 3 trang 76 KHTN 8: Tại cùng một nơi trên mặt đất, trọng lượng của vật tỉ lệ
với khối lượng của nó. Số đo trọng lượng P (tính ra niutơn) gần bằng 10 lần số đo khối
lượng m của nó (tính ra kilôgam).
Chứng minh rằng: Trọng lượng riêng của vật (kí hiệu là d): d = 10 . D.
Tìm hiểu thêm trang 76 KHTN 8: Có nhiều trường hợp không thể dùng cân để xác định
khối lượng của vật. Khi đó, nếu biết khối lượng riêng của chất tạo nên vật, ta có thể xác
định được khối lượng của vật. Ví dụ, các kim tự tháp Ai Cập được dựng lên bằng những
khối đá hoa cương hình lập phương. Nếu biết khối lượng của một khối đá có chiều dài 10
cm là 2,75 kg, người ta tính được khối lượng của các khối đá dùng để dựng lên các kim
tự tháp. Người ta đã làm điều đó như thế nào?
10
▲ Câu hỏi SGK Kết nối tri thức
Mở đầu: Trong đời sống, ta thường nói sắt nặng hơn nhôm. Nói như thế có đúng không? Làm
thế nào để trả lời câu hỏi này?
I. Thí nghiệm
Hoạt động 1 trang 56 KHTN 8: Thí nghiệm 1
Chuẩn bị: Ba thỏi sắt có thể tích lần lượt là V1 = V, V2 = 2V, V3 = 3V (Hình 13.1); cân điện tử.
Tiến hành:
Bước 1: Dùng cân điện tử để xác định khối lượng từng thỏi sắt tương ứng m1, m2, m3.
Bước 2: Ghi số liệu, tính tỉ số khối lượng và thể tích tương ứng vào vở theo mẫu Bảng 13.1.
Bảng 13.1. Tỉ số giữa khối lượng và thể tích của ba thỏi sắt
Đại lượng
Thỏi 2
Thỏi 3
Thể tích
V1 = V
V2 = 2V
V3 = 3V
Khối lượng
m1 = ?
m2 = ?
m3 = ?
Tỉ số
1. Hãy nhận xét về tỉ số khối lượng và thể tích của ba thỏi sắt.
2. Dự đoán về tỉ số này với các vật liệu khác nhau.
Hoạt động 2 trang 57 KHTN 8: Thí nghiệm 2
Chuẩn bị: Ba thỏi sắt, nhôm, đồng có cùng thể tích là V 1 = V2 = V3 = V (Hình 13.2), cân điện
tử.
11
Tiến hành:
Bước 1: Dùng cân điện tử để xác định khối lượng của thỏi sắt, nhôm, đồng tương ứng m1, m2,
m3.
Bước 2: Tính tỉ số giữa khối lượng và thể tích tương ứng , ghi số liệu vào vở theo mẫu Bảng
13.2.
Hãy nhận xét về tỉ số giữa khối lượng và thể tích của các thỏi sắt, nhôm, đồng.
Câu hỏi 1 trang 58 KHTN 8: Dựa vào đại lượng nào, người ta nói sắt nặng hơn nhôm?
Câu hỏi 2 trang 58 KHTN 8: Một khối gang hình hộp chữ nhật có chiều dài các cạnh tương
ứng là 2 cm, 3 cm, 5 cm và có khối lượng 210 g.
Hãy tính khối lượng riêng của gang.
Em có thể trang 58 KHTN 8: Tính được khối lượng của vật khi biết khối lượng riêng và thể
tích. Ví dụ, tính khối lượng nước trong một bể hình hộp chữ nhật ….
▲ Câu hỏi đánh giá năng lực
Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu hỏi từ 1 dến 5:
Trong cuộc sống, việc hiểu và xác định khối lượng riêng của các vật liệu là rất quan trọng. Khối
lượng riêng cho biết mức độ "nặng nhẹ" của một vật chất trong cùng một thể tích. Ví dụ, khối
lượng riêng của nước ở 4°C là khoảng 1.000 kg/m³, trong khi khối lượng riêng của sắt khoảng
7.800 kg/m³. Điều này lý giải vì sao cùng một thể tích, sắt nặng hơn nước rất nhiều. Trong thực
12
tế, kỹ thuật viên xây dựng cần biết khối lượng riêng của các vật liệu như bê tông, thép, gỗ để tính
toán tải trọng công trình. Hoặc trong ngành dầu khí, việc xác định khối lượng riêng giúp phân
biệt dầu thô với nước lẫn trong giếng khoan. Để đo khối lượng riêng, ta cần đo khối lượng (m)
và thể tích (V) của vật thể, sau đó áp dụng công thức:
D = m/V
Với chất rắn có hình dạng đều như khối hộp chữ nhật, thể tích được tính bằng tích ba chiều dài,
rộng, cao. Đối với vật có hình dạng bất kỳ, ta có thể dùng phương pháp đo dịch chuyển thể tích
nước trong ống đong. Còn với chất lỏng, người ta đo khối lượng của ống đong rỗng và ống đong
chứa chất lỏng, rồi trừ đi để tìm ra khối lượng của chất lỏng. Khối lượng riêng sau đó là khối
lượng chia cho thể tích đã đo được. Việc xác định đúng khối lượng riêng giúp ứng dụng trong
sản xuất, xây dựng, vận chuyển và nghiên cứu khoa học một cách chính xác và hiệu quả.
Câu 1: Khối lượng riêng cho biết điều gì về một chất?
A. Thể tích của chất đó
B. Khối lượng chất đó
C. Khả năng dẫn điện của chất đó
D. Khối lượng của một đơn vị thể tích chất đó
Câu 2:Vì sao sắt cùng thể tích với nước lại có khối lượng lớn hơn?
A. Sắt có thể tích lớn hơn nước
B. Sắt có khối lượng riêng lớn hơn nước
C. Nước nặng hơn sắt
D. Sắt có diện tích tiếp xúc lớn hơn nước
Câu 3: Để đo khối lượng riêng của một viên đá hình dạng bất kỳ, phương pháp hợp lí nhất là:
A. Đo thể tích của viên đá bằng thước kẹp
B. Đo thể tích nước thay đổi khi thả viên đá vào ống đong
C. Đo trọng lượng viên đá bằng cân lò xo
D. Tính diện tích bề mặt của viên đá
Câu 4: Nếu bạn rót dầu ăn vào một ống đong và thấy thể tích là 200 mL, đồng thời cân nặng
tăng thêm 184 g, thì khối lượng riêng của dầu ăn (theo g/mL) là gần đúng:
A. 0,92 g/mL
B. 1,10 g/mL
C. 1,08 g/mL
D. 0,82 g/mL
Câu 5: Một chiếc bè gỗ nổi trên mặt nước. Nguyên nhân chính nào sau đây giải thích đúng hiện
tượng này?
A. Khối lượng của gỗ nhỏ hơn khối lượng của nước.
B. Lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên bè lớn hơn trọng lượng của bè.
13
C. Bè gỗ được buộc cố định vào bờ nên không chìm.
D. Diện tích bè gỗ lớn nên làm tăng lực hấp dẫn của nước.
Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu hỏi từ 1 dến 5:
Nước là một trong những chất lỏng phổ biến nhất trên Trái Đất và có vai trò thiết yếu trong đời
sống lẫn kỹ thuật. Khối lượng riêng của nước tinh khiết ở nhiệt độ 4°C đạt giá trị lớn nhất,
khoảng 1.000 kg/m³ (hay 1 g/cm³). Điều này có nghĩa là 1 lít nước ở 4°C có khối lượng khoảng 1
kg.
Tuy nhiên, khối lượng riêng của nước không phải lúc nào cũng cố định. Khi nhiệt độ thay đổi,
đặc biệt khi tăng lên, nước giãn nở và khối lượng riêng giảm. Ví dụ, ở 20°C, khối lượng riêng
của nước chỉ còn khoảng 998 kg/m³. Trong kỹ thuật đo lường, khối lượng riêng của nước thường
được dùng làm chuẩn để so sánh với các chất lỏng khác. Ứng dụng thực tế của hiểu biết này rất
đa dạng: trong ngành hàng hải, người ta cần tính toán khối lượng riêng của nước biển để xác
định sức nổi của tàu thuyền; trong sản xuất bia và rượu, việc theo dõi khối lượng riêng giúp kiểm
soát nồng độ đường lên men. Ngoài ra, trong thí nghiệm xác định khối lượng riêng, nước tinh
khiết thường được sử dụng để hiệu chỉnh thiết bị đo thể tích và cân điện tử. Khả năng thay đổi
nhẹ theo nhiệt độ khiến việc đo đạc khối lượng riêng của nước đòi hỏi điều kiện kiểm soát chặt
chẽ, nếu muốn đạt được độ chính xác cao.
Câu 1: Khối lượng riêng của nước tinh khiết lớn nhất ở nhiệt độ nào?
A. 0°C
B. 4°C
C. 20°C
D. 100°C
Câu 2: Khối lượng riêng của nước ở 4°C có giá trị khoảng:
A. 1.000 g/m³
B. 1.000 kg/m³
C. 1.000 g/L
D. 1.000 kg/L
Câu 3: Khi nhiệt độ tăng, hiện tượng nào xảy ra đối với khối lượng riêng của nước?
A. Khối lượng riêng tăng lên.
B. Khối lượng riêng không đổi.
C. Khối lượng riêng giảm đi.
D. Khối lượng riêng tăng rồi giảm.
Câu 4: Trong sản xuất bia, việc theo dõi khối lượng riêng của nước và dung dịch giúp kiểm soát:
A. Tốc độ sủi bọt
B. Màu sắc bia
C. Nồng độ đường và tiến trình lên men
D. Áp suất bên trong thùng
14
Câu 5: Nếu đo khối lượng riêng của nước ở nhiệt độ phòng (khoảng 25°C) và so sánh với giá trị
khối lượng riêng chuẩn của nước ở 4°C (1.000 kg/m³), hiện tượng nào xảy ra?
A. Khối lượng riêng bị đo nhỏ hơn thực tế.
B. Khối lượng riêng bị đo lớn hơn thực tế.
C. Không có sai số đáng kể.
D. Khối lượng riêng bị đo bằng đúng 1.000 kg/m³.
Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu hỏi từ 1 dến 5:
Sắt là kim loại có vai trò cực kỳ quan trọng trong xây dựng và sản xuất công nghiệp. Khối lượng
riêng của sắt nguyên chất ở điều kiện tiêu chuẩn là khoảng 7.870 kg/m³. Có nghĩa là 1 m³ sắt
nặng gần 7,9 tấn. Giá trị này giúp kỹ sư tính toán chính xác khối lượng của các cấu kiện bằng sắt
như cột, dầm, tấm thép trong công trình. Ngoài ra, khối lượng riêng cao khiến sắt trở thành vật
liệu ưu tiên trong chế tạo thiết bị chịu lực lớn, như khung máy móc, vỏ tàu thủy, hoặc bánh đà.
Để xác định khối lượng riêng của một thanh sắt, người ta có thể đo khối lượng bằng cân điện tử
và xác định thể tích bằng các công thức hình học.
Trong trường hợp sắt bị pha tạp như thép carbon hoặc thép hợp kim, khối lượng riêng có thể dao
động từ 7.800 đến 8.050 kg/m³ tùy theo thành phần pha tạp. Việc hiểu rõ khối lượng riêng của sắt
và các hợp kim sắt rất quan trọng trong thiết kế, để đảm bảo tính bền vững, an toàn và tối ưu hóa
chi phí sản xuất. Các kỹ thuật viên cũng thường sử dụng bảng tra cứu tiêu chuẩn để chọn nhanh
vật liệu phù hợp mà không cần phải đo đạc lại.
Câu 1: Khối lượng riêng của sắt nguyên chất ở điều kiện tiêu chuẩn là khoảng:
A. 7.870 kg/m³
B. 7.000 kg/m³
C. 8.500 kg/m³
D.
9.000 kg/m³
Câu 2: 1 m³ sắt nguyên chất nặng khoảng:
A. 7,87 kg
B. 78,7 kg
C. 787 kg
D. 7.870 kg
Câu 3: Khi thiết kế một cây cầu thép lớn, vì sao kỹ sư cần biết khối lượng riêng của sắt?
A. Để tính màu sắc của thép
B. Để xác định trọng lượng chịu tải
C. Để xác định độ sáng bóng của cầu D. Để làm đẹp cây cầu
15
Câu 4: Một thanh sắt hình trụ được đo có bán kính
 









Các ý kiến mới nhất