Đề cương học kì 1 2025-2026 khtn lí

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Đình Dinh
Ngày gửi: 15h:14' 10-12-2025
Dung lượng: 28.2 KB
Số lượt tải: 232
Nguồn:
Người gửi: Đặng Đình Dinh
Ngày gửi: 15h:14' 10-12-2025
Dung lượng: 28.2 KB
Số lượt tải: 232
Số lượt thích:
0 người
ĐỀ CƯƠNG HK1 KHTN LÍ LỚP 6
ĐỀ KIỂM TRA 60 PHÚT – KHTN 6
Chủ đề: Bài 5 – Đo chiều dài; Bài 6 – Đo khối lượng; Bài 7 – Đo thời gian (SGK
KNTT)
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (20 câu, mỗi câu 0,25 điểm = 5 điểm)
Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng.
Bài 5 – ĐO CHIỀU DÀI
1. Đơn vị đo chiều dài trong Hệ SI là:
A. cm
B. mm
C. m
D. km
2. Dụng cụ dùng để đo chiều dài trong thí nghiệm thường là:
A. Cân đồng hồ
B. Đồng hồ bấm giây C. Thước thẳng D. Nhiệt kế
3. Khi đo chiều dài, mắt người đo phải đặt:
A. Nhìn từ trên xuống
B. Nhìn từ dưới lên
C. Vuông góc với vạch chia
D. Tùy ý
4. Một thước có GHĐ = 20 cm, ĐCNN = 1 mm. Trên thước có bao nhiêu vạch chia
nhỏ?
A. 10 B. 20 C. 100 D. 200
5. Để đo chiều dài cuốn sách, nên dùng:
A. Thước dây 50 m B. Thước kẻ 20–30 cm C. Thước cuộn 3 m D. Thước xếp 1
m
6. Đơn vị chuẩn đo khối lượng trong Hệ SI là:
A. g B. kg C. tấn D. mg
7. Dụng cụ để đo khối lượng vật là:
A. Cân đồng hồ B. Thước dây C. Đồng hồ D. Nhiệt kế
8. Đặt vật lên cân rồi kim chỉ đúng số đo → đó là:
A. GHĐ B. ĐCNN C. Giá trị đo D. Sai số
9. GHĐ của cân là:
A. Độ chia nhỏ nhất B. Khối lượng lớn nhất cân đo được
C. Số chỉ kim
D. Sai số đo
10.Khi đo khối lượng bằng cân đồng hồ, cần đặt cân ở:
A. Nơi gió mạnh B. Mặt bàn nghiêng C. Mặt phẳng, chắc chắn D. Treo lơ lửng
11.Một cân có GHĐ = 5 kg, ĐCNN = 0,1 kg. Học sinh đo được một vật nặng khoảng:
A. 50 kg B. 6 kg C. 4,3 kg D. 0,02 kg
12.Đơn vị thời gian cơ bản trong hệ SI là:
A. phút B. giờ
C. giây D. ngày
13.Đồng hồ bấm giây có GHĐ là:
A. Thời gian lớn nhất có thể đo
B. Khoảng thời gian nhỏ nhất
C. Không có GHĐ
D. Kim dài nhất
14.Dụng cụ đo thời gian chính xác nhất trong phòng thí nghiệm là:
A. Đồng hồ treo tường
B. Đồng hồ bấm giây
C. Đồng hồ cát
D. Đồng hồ điện tử báo thức
15.Một đồng hồ bấm giây có ĐCNN 0,1s nghĩa là:
A. Mỗi vạch chia cách nhau 1s
B. Sai số luôn bằng 0,1s
C. Số đo nhỏ nhất là 0,1s
D. Chỉ đo được đến 0,1 phút
16.Muốn đo thời gian rơi của một vật, cần dùng:
A. Thước dây B. Đồng hồ bấm giây C. Cân tiểu ly D. La bàn
17.Để giảm sai số khi đo, cần:
A. Chọn thước có ĐCNN lớn
B. Đo nhiều lần rồi lấy trung bình
C. Đo thật nhanh
D. Đo từ xa
18.GHĐ và ĐCNN của dụng cụ đo thường được ghi:
A. Trên hướng dẫn sử dụng B. Ngay trên dụng cụ C. Trên hộp đựng D. Không có
19.Nếu số đo chiều dài của vật bằng 6,35 cm thì chữ số 5 là:
A. Hàng cm B. Hàng dm C. Hàng mm D. Hàng m
20.Số đo khối lượng 2,50 kg có bao nhiêu chữ số có nghĩa?
A. 2 B. 3 C. 4
D. 1
II. PHẦN TỰ LUẬN (3 câu = 5 điểm)
Câu 1 (2 điểm)
Một thước có GHĐ = 30 cm, ĐCNN = 1 mm.
a) Em hiểu GHĐ và ĐCNN là gì?
b) Hãy nêu các bước đo chiều dài bút chì bằng thước trên.
Câu 2 (1,5 điểm)
Khi dùng cân đồng hồ để đo khối lượng một vật, em cần thực hiện những bước nào?
Nêu ít nhất 4 bước, đúng trình tự.
Câu 3 (1,5 điểm)
Để đo thời gian chạy 20 m của bạn A, nhóm bạn sử dụng đồng hồ bấm giây.
a) Nêu cách sử dụng đồng hồ bấm giây.
b) Nhóm đo 3 lần được kết quả: 4,2 s; 4,4 s; 4,3 s.
ĐỀ KIỂM TRA 60 PHÚT – KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6
Bài 8 – Đo nhiệt độ; Bài 40 – Lực là gì?
I. TRẮC NGHIỆM (20 câu – 5 điểm)
Mỗi câu 0,25 điểm
🔹 A. NHẬN BIẾT (6 câu)
1. Đơn vị đo nhiệt độ trong hệ SI là:
A. °C B. °F C. K D. °K
2. Dụng cụ đo nhiệt độ là:
A. Cân điện tử B. Thước chia độ C. Nhiệt kế D. Đồng hồ bấm giây
3. Thang đo nhiệt độ phổ biến trong trường học là:
A. Thang Farenheit B. Thang Kelvin C. Thang Celsius (°C) D. Thang Rankine
4. Lực là:
A. Một vật
B. Đại lượng biểu thị sự tác dụng đẩy hoặc kéo
C. Chất khí D. Nhiệt độ
5. Kí hiệu của lực là:
A. P B. F C. T D. V
6. Đơn vị đo lực là:
A. m B. N C. J D. W
🔹 B. THÔNG HIỂU (6 câu)
7. Khi đọc nhiệt kế, mắt phải:
A. Nhìn từ dưới lên
B. Nhìn ngang bằng mức chất lỏng trong nhiệt kế
C. Nhìn từ trên xuống
D. Nhìn từ xa
8. Nhiệt kế thủy ngân hoạt động dựa trên:
A. Sự nở vì nhiệt của kim loại
B. Sự co vì nhiệt của nhựa
C. Sự nở vì nhiệt của chất lỏng
D. Sự đông đặc của nước
9. Khi vật bị đẩy, đó là tác dụng của lực theo hướng:
A. Về phía vật tác dụng
B. Ngược chiều chuyển động
C. Làm vật chậm lại
D. Làm vật chuyển động theo hướng bị đẩy
10.Lực có thể làm thay đổi:
A. Khối lượng của vật
B. Màu sắc của vật
C. Vận tốc hoặc hình dạng vật
D. Nhiệt độ của vật
11.Khi cầm nhiệt kế đo nhiệt độ nước nóng, cần:
A. Nhúng cả thân và vạch chia vào nước B. Nhúng phần bầu nhiệt kế vào nước
C. Nhúng bầu và lắc mạnh
D. Đặt trên tay để đo
12.Khi hai lực cân bằng tác dụng lên một vật, vật sẽ:
A. Chuyển động nhanh lên
B. Chuyển động chậm lại
C. Đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều
D. Bị biến dạng mạnh
🔹 C. VẬN DỤNG (5 câu)
13.Một nhiệt kế cho chỉ số 35°C trước khi đo. Sau khi đưa vào nước ấm vài phút, nhiệt
kế chỉ 48°C. Nhiệt độ nước là:
A. 48°C
B. 35°C
C. 13°C
D. 40°C
14.Để đo nhiệt độ cơ thể bằng nhiệt kế điện tử, việc đầu tiên cần làm:
A. Lắc mạnh nhiệt kế B. Vệ sinh đầu đo C. Ngâm vào nước nóng D. Đặt ngay
vào miệng
15.Khi đạp bàn đạp xe đạp, chân tác dụng lên bàn đạp một lực:
A. Kéo B. Đẩy C. Trì hoãn D. Hút
16.Một vật được kéo mạnh và chuyển động nhanh lên. Điều này chứng tỏ:
A. Lực tác dụng yếu B. Lực tác dụng mạnh C. Không có lực D. Lực cân bằng
17.Nhiệt kế thủy ngân được dùng để đo nhiệt độ nước 96°C. Điều này:
A. An toàn
B. Không an toàn vì thủy ngân dễ vỡ và độc
C. Không thể đo vì nước quá lạnh
D. Không thể đo vì thủy ngân đông
🔹 D. VẬN DỤNG CAO (3 câu)
18.Một vật đang đứng yên trên bàn. Lực nào dưới đây tác dụng lên vật?
A. Trọng lực và lực đẩy Archimedes
B. Trọng lực và lực ma sát
C. Trọng lực và lực nâng của mặt bàn D. Không có lực nào
19.Khi đặt nhiệt kế vào nước lạnh, cột chất lỏng hạ xuống do:
A. Cột chất lỏng nở ra
B. Cột chất lỏng co lại
C. Không có sự thay đổi
D. Nhiệt độ tăng
20.Một vật bị biến dạng khi tác dụng lực. Điều này chứng tỏ lực có khả năng:
A. Thay đổi khối lượng B. Thay đổi hướng gió
C. Làm biến đổi hình dạng vật D. Làm vật phát sáng
II. TỰ LUẬN (5 điểm)
(Gồm cả 4 mức độ từ thấp đến cao)
Câu 1 (1,5 điểm) – Nhận biết + Thông hiểu
a) Nêu 4 bước đo nhiệt độ bằng nhiệt kế thủy ngân.
b) Giải thích vì sao khi đọc nhiệt kế phải đặt mắt ngang mức chất lỏng trong ống.
Câu 2 (1,5 điểm) – Vận dụng
Một vật chịu đồng thời hai lực:
Lực kéo sang phải: 10 N
Lực kéo sang trái: 6 N
a) Hai lực này có phải là lực cân bằng không? Giải thích.
b) Xác định phương và chiều chuyển động có thể xảy ra của vật.
Câu 3 (2 điểm) – Vận dụng cao
Một bạn học sinh muốn đo nhiệt độ của nước trong cốc, nhưng kết quả mỗi lần đo lại khác
nhau: 45°C, 50°C, 48°C.
Hãy nêu 4 nguyên nhân gây sai số khi đo nhiệt độ và cách khắc phục tương ứng.
ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM (20 câu × 0,25 = 5 điểm)
câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
ĐA
c
c
c
b
b
b
a
c
b
c
câu
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
ĐA
c
c
a
b
c
b
b
b
c
b
🧾 ĐÁP ÁN – TỰ LUẬN (5 điểm)
Câu 1 (2 điểm)
Thước GHĐ = 30 cm, ĐCNN = 1 mm.
a) GHĐ và ĐCNN (1 điểm)
GHĐ: Là giới hạn đo – độ dài lớn nhất thước đo được. (0,5 điểm)
ĐCNN: Là độ chia nhỏ nhất – khoảng cách nhỏ nhất giữa hai vạch chia. (0,5 điểm)
b) Các bước đo chiều dài bút chì (1 điểm)
Nêu đúng 4 bước sau (mỗi ý 0,25 điểm):
1. Ước lượng chiều dài bút.
2. Đặt bút trùng sát mép thước, đầu bút trùng vạch 0 cm.
3. Đặt mắt vuông góc với vạch chia để tránh sai số.
4. Đọc và ghi lại kết quả đúng đơn vị.
Câu 2 (1,5 điểm)
Các bước đo khối lượng bằng cân đồng hồ
Nêu đúng 4 bước (mỗi bước 0,375 điểm):
1. Đặt cân trên mặt phẳng, điều chỉnh kim về vạch 0.
2. Đặt vật cần đo lên đĩa cân.
3. Chờ kim đứng yên.
4. Đọc số chỉ trên cân và ghi kết quả đúng đơn vị.
Câu 3 (1,5 điểm)
a) Cách dùng đồng hồ bấm giây (0,75 điểm)
Nêu đủ 3 ý (mỗi ý 0,25 điểm):
1. Nhấn nút Start khi bạn A bắt đầu chạy.
2. Khi bạn A về đích, nhấn nút Stop.
3. Đọc kết quả thời gian trên màn hình.
b) Tính thời gian trung bình (0,75 điểm)
Các lần đo: 4,2 s; 4,4 s; 4,3 s
ttb=(4,2+4,4+4,33)/3=4,3 s
→ Thời gian trung bình = 4,3 s
✅ I. ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM (5 điểm – mỗi câu 0,25 điểm)
câu
1
2
3
4
5
6
7
ĐA
c
c
c
b
b
b
b
câu
11
12
13
14
15
16
17
ĐA
b
c
a
b
b
b
b
8
c
18
c
9
d
19
b
10
c
20
c
🧾 II. ĐÁP ÁN – TỰ LUẬN (5 điểm)
Câu 1 (1,5 điểm)
a) Các bước đo nhiệt độ bằng nhiệt kế thủy ngân (1 điểm)
Nêu đúng 4 ý sau (mỗi ý 0,25 điểm):
1. Kiểm tra nhiệt kế, đảm bảo cột thủy ngân nằm dưới thang đo.
2. Đặt bầu nhiệt kế tiếp xúc với môi trường cần đo (nước, cơ thể…).
3. Chờ vài phút để cột thủy ngân ổn định.
4. Lấy nhiệt kế ra và đọc kết quả.
b) Vì sao phải đặt mắt ngang mức chất lỏng? (0,5 điểm)
Để tránh sai số do nhìn lệch (hiện tượng khúc xạ trong ống kính), giúp đọc đúng
mức cột chất lỏng.
Câu 2 (1,5 điểm)
Lực phải: 10 N; lực trái: 6 N
a) Hai lực có phải là cân bằng không? (0,75 điểm)
Không phải lực cân bằng (0,5 điểm)
Vì hai lực khác độ lớn và ngược chiều (0,25 điểm)
b) Vật chuyển động theo phương – chiều nào? (0,75 điểm)
Vật chuyển động theo phương nằm ngang, chiều từ trái → phải (0,75 điểm)
(Vì lực 10 N lớn hơn lực 6 N)
Câu 3 (2 điểm – Vận dụng cao)
Đề: Nêu 4 nguyên nhân gây sai số khi đo nhiệt độ + cách khắc phục
Chấm như sau:
4 nguyên nhân đúng → mỗi ý 0,25 điểm
4 cách khắc phục tương ứng → mỗi ý 0,25 điểm
(Tổng: 2 điểm)
Gợi ý đáp án đầy đủ (được 2 điểm):
1. Nguyên nhân: Đặt bầu nhiệt kế không ngập hoàn toàn trong nước
Khắc phục: Nhúng chìm bầu nhiệt kế vào vùng cần đo.
2. Nguyên nhân: Đọc nhiệt kế khi cột thủy ngân chưa ổn định
Khắc phục: Chờ 2–3 phút cho cột thủy ngân đứng yên.
3. Nguyên nhân: Đặt mắt không ngang mức cột thủy ngân
Khắc phục: Đặt mắt ngang tầm khi đọc.
4. Nguyên nhân: Nhiệt kế bị dính nước lạnh hoặc nóng phía ngoài
Khắc phục: Lau khô nhiệt kế trước khi đo.
*Ngoài ra học sinh có thể nêu các lý do khác vẫn cho điểm:
Nhiệt kế bị nứt → thay nhiệt kế
Đo quá nhanh → đo lại nhiều lần
Dung dịch chưa được khuấy đều → khuấy trước khi đo…*
ĐỀ KIỂM TRA 60 PHÚT – KHTN 6
Chủ đề: Bài 5 – Đo chiều dài; Bài 6 – Đo khối lượng; Bài 7 – Đo thời gian (SGK
KNTT)
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (20 câu, mỗi câu 0,25 điểm = 5 điểm)
Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng.
Bài 5 – ĐO CHIỀU DÀI
1. Đơn vị đo chiều dài trong Hệ SI là:
A. cm
B. mm
C. m
D. km
2. Dụng cụ dùng để đo chiều dài trong thí nghiệm thường là:
A. Cân đồng hồ
B. Đồng hồ bấm giây C. Thước thẳng D. Nhiệt kế
3. Khi đo chiều dài, mắt người đo phải đặt:
A. Nhìn từ trên xuống
B. Nhìn từ dưới lên
C. Vuông góc với vạch chia
D. Tùy ý
4. Một thước có GHĐ = 20 cm, ĐCNN = 1 mm. Trên thước có bao nhiêu vạch chia
nhỏ?
A. 10 B. 20 C. 100 D. 200
5. Để đo chiều dài cuốn sách, nên dùng:
A. Thước dây 50 m B. Thước kẻ 20–30 cm C. Thước cuộn 3 m D. Thước xếp 1
m
6. Đơn vị chuẩn đo khối lượng trong Hệ SI là:
A. g B. kg C. tấn D. mg
7. Dụng cụ để đo khối lượng vật là:
A. Cân đồng hồ B. Thước dây C. Đồng hồ D. Nhiệt kế
8. Đặt vật lên cân rồi kim chỉ đúng số đo → đó là:
A. GHĐ B. ĐCNN C. Giá trị đo D. Sai số
9. GHĐ của cân là:
A. Độ chia nhỏ nhất B. Khối lượng lớn nhất cân đo được
C. Số chỉ kim
D. Sai số đo
10.Khi đo khối lượng bằng cân đồng hồ, cần đặt cân ở:
A. Nơi gió mạnh B. Mặt bàn nghiêng C. Mặt phẳng, chắc chắn D. Treo lơ lửng
11.Một cân có GHĐ = 5 kg, ĐCNN = 0,1 kg. Học sinh đo được một vật nặng khoảng:
A. 50 kg B. 6 kg C. 4,3 kg D. 0,02 kg
12.Đơn vị thời gian cơ bản trong hệ SI là:
A. phút B. giờ
C. giây D. ngày
13.Đồng hồ bấm giây có GHĐ là:
A. Thời gian lớn nhất có thể đo
B. Khoảng thời gian nhỏ nhất
C. Không có GHĐ
D. Kim dài nhất
14.Dụng cụ đo thời gian chính xác nhất trong phòng thí nghiệm là:
A. Đồng hồ treo tường
B. Đồng hồ bấm giây
C. Đồng hồ cát
D. Đồng hồ điện tử báo thức
15.Một đồng hồ bấm giây có ĐCNN 0,1s nghĩa là:
A. Mỗi vạch chia cách nhau 1s
B. Sai số luôn bằng 0,1s
C. Số đo nhỏ nhất là 0,1s
D. Chỉ đo được đến 0,1 phút
16.Muốn đo thời gian rơi của một vật, cần dùng:
A. Thước dây B. Đồng hồ bấm giây C. Cân tiểu ly D. La bàn
17.Để giảm sai số khi đo, cần:
A. Chọn thước có ĐCNN lớn
B. Đo nhiều lần rồi lấy trung bình
C. Đo thật nhanh
D. Đo từ xa
18.GHĐ và ĐCNN của dụng cụ đo thường được ghi:
A. Trên hướng dẫn sử dụng B. Ngay trên dụng cụ C. Trên hộp đựng D. Không có
19.Nếu số đo chiều dài của vật bằng 6,35 cm thì chữ số 5 là:
A. Hàng cm B. Hàng dm C. Hàng mm D. Hàng m
20.Số đo khối lượng 2,50 kg có bao nhiêu chữ số có nghĩa?
A. 2 B. 3 C. 4
D. 1
II. PHẦN TỰ LUẬN (3 câu = 5 điểm)
Câu 1 (2 điểm)
Một thước có GHĐ = 30 cm, ĐCNN = 1 mm.
a) Em hiểu GHĐ và ĐCNN là gì?
b) Hãy nêu các bước đo chiều dài bút chì bằng thước trên.
Câu 2 (1,5 điểm)
Khi dùng cân đồng hồ để đo khối lượng một vật, em cần thực hiện những bước nào?
Nêu ít nhất 4 bước, đúng trình tự.
Câu 3 (1,5 điểm)
Để đo thời gian chạy 20 m của bạn A, nhóm bạn sử dụng đồng hồ bấm giây.
a) Nêu cách sử dụng đồng hồ bấm giây.
b) Nhóm đo 3 lần được kết quả: 4,2 s; 4,4 s; 4,3 s.
ĐỀ KIỂM TRA 60 PHÚT – KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6
Bài 8 – Đo nhiệt độ; Bài 40 – Lực là gì?
I. TRẮC NGHIỆM (20 câu – 5 điểm)
Mỗi câu 0,25 điểm
🔹 A. NHẬN BIẾT (6 câu)
1. Đơn vị đo nhiệt độ trong hệ SI là:
A. °C B. °F C. K D. °K
2. Dụng cụ đo nhiệt độ là:
A. Cân điện tử B. Thước chia độ C. Nhiệt kế D. Đồng hồ bấm giây
3. Thang đo nhiệt độ phổ biến trong trường học là:
A. Thang Farenheit B. Thang Kelvin C. Thang Celsius (°C) D. Thang Rankine
4. Lực là:
A. Một vật
B. Đại lượng biểu thị sự tác dụng đẩy hoặc kéo
C. Chất khí D. Nhiệt độ
5. Kí hiệu của lực là:
A. P B. F C. T D. V
6. Đơn vị đo lực là:
A. m B. N C. J D. W
🔹 B. THÔNG HIỂU (6 câu)
7. Khi đọc nhiệt kế, mắt phải:
A. Nhìn từ dưới lên
B. Nhìn ngang bằng mức chất lỏng trong nhiệt kế
C. Nhìn từ trên xuống
D. Nhìn từ xa
8. Nhiệt kế thủy ngân hoạt động dựa trên:
A. Sự nở vì nhiệt của kim loại
B. Sự co vì nhiệt của nhựa
C. Sự nở vì nhiệt của chất lỏng
D. Sự đông đặc của nước
9. Khi vật bị đẩy, đó là tác dụng của lực theo hướng:
A. Về phía vật tác dụng
B. Ngược chiều chuyển động
C. Làm vật chậm lại
D. Làm vật chuyển động theo hướng bị đẩy
10.Lực có thể làm thay đổi:
A. Khối lượng của vật
B. Màu sắc của vật
C. Vận tốc hoặc hình dạng vật
D. Nhiệt độ của vật
11.Khi cầm nhiệt kế đo nhiệt độ nước nóng, cần:
A. Nhúng cả thân và vạch chia vào nước B. Nhúng phần bầu nhiệt kế vào nước
C. Nhúng bầu và lắc mạnh
D. Đặt trên tay để đo
12.Khi hai lực cân bằng tác dụng lên một vật, vật sẽ:
A. Chuyển động nhanh lên
B. Chuyển động chậm lại
C. Đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều
D. Bị biến dạng mạnh
🔹 C. VẬN DỤNG (5 câu)
13.Một nhiệt kế cho chỉ số 35°C trước khi đo. Sau khi đưa vào nước ấm vài phút, nhiệt
kế chỉ 48°C. Nhiệt độ nước là:
A. 48°C
B. 35°C
C. 13°C
D. 40°C
14.Để đo nhiệt độ cơ thể bằng nhiệt kế điện tử, việc đầu tiên cần làm:
A. Lắc mạnh nhiệt kế B. Vệ sinh đầu đo C. Ngâm vào nước nóng D. Đặt ngay
vào miệng
15.Khi đạp bàn đạp xe đạp, chân tác dụng lên bàn đạp một lực:
A. Kéo B. Đẩy C. Trì hoãn D. Hút
16.Một vật được kéo mạnh và chuyển động nhanh lên. Điều này chứng tỏ:
A. Lực tác dụng yếu B. Lực tác dụng mạnh C. Không có lực D. Lực cân bằng
17.Nhiệt kế thủy ngân được dùng để đo nhiệt độ nước 96°C. Điều này:
A. An toàn
B. Không an toàn vì thủy ngân dễ vỡ và độc
C. Không thể đo vì nước quá lạnh
D. Không thể đo vì thủy ngân đông
🔹 D. VẬN DỤNG CAO (3 câu)
18.Một vật đang đứng yên trên bàn. Lực nào dưới đây tác dụng lên vật?
A. Trọng lực và lực đẩy Archimedes
B. Trọng lực và lực ma sát
C. Trọng lực và lực nâng của mặt bàn D. Không có lực nào
19.Khi đặt nhiệt kế vào nước lạnh, cột chất lỏng hạ xuống do:
A. Cột chất lỏng nở ra
B. Cột chất lỏng co lại
C. Không có sự thay đổi
D. Nhiệt độ tăng
20.Một vật bị biến dạng khi tác dụng lực. Điều này chứng tỏ lực có khả năng:
A. Thay đổi khối lượng B. Thay đổi hướng gió
C. Làm biến đổi hình dạng vật D. Làm vật phát sáng
II. TỰ LUẬN (5 điểm)
(Gồm cả 4 mức độ từ thấp đến cao)
Câu 1 (1,5 điểm) – Nhận biết + Thông hiểu
a) Nêu 4 bước đo nhiệt độ bằng nhiệt kế thủy ngân.
b) Giải thích vì sao khi đọc nhiệt kế phải đặt mắt ngang mức chất lỏng trong ống.
Câu 2 (1,5 điểm) – Vận dụng
Một vật chịu đồng thời hai lực:
Lực kéo sang phải: 10 N
Lực kéo sang trái: 6 N
a) Hai lực này có phải là lực cân bằng không? Giải thích.
b) Xác định phương và chiều chuyển động có thể xảy ra của vật.
Câu 3 (2 điểm) – Vận dụng cao
Một bạn học sinh muốn đo nhiệt độ của nước trong cốc, nhưng kết quả mỗi lần đo lại khác
nhau: 45°C, 50°C, 48°C.
Hãy nêu 4 nguyên nhân gây sai số khi đo nhiệt độ và cách khắc phục tương ứng.
ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM (20 câu × 0,25 = 5 điểm)
câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
ĐA
c
c
c
b
b
b
a
c
b
c
câu
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
ĐA
c
c
a
b
c
b
b
b
c
b
🧾 ĐÁP ÁN – TỰ LUẬN (5 điểm)
Câu 1 (2 điểm)
Thước GHĐ = 30 cm, ĐCNN = 1 mm.
a) GHĐ và ĐCNN (1 điểm)
GHĐ: Là giới hạn đo – độ dài lớn nhất thước đo được. (0,5 điểm)
ĐCNN: Là độ chia nhỏ nhất – khoảng cách nhỏ nhất giữa hai vạch chia. (0,5 điểm)
b) Các bước đo chiều dài bút chì (1 điểm)
Nêu đúng 4 bước sau (mỗi ý 0,25 điểm):
1. Ước lượng chiều dài bút.
2. Đặt bút trùng sát mép thước, đầu bút trùng vạch 0 cm.
3. Đặt mắt vuông góc với vạch chia để tránh sai số.
4. Đọc và ghi lại kết quả đúng đơn vị.
Câu 2 (1,5 điểm)
Các bước đo khối lượng bằng cân đồng hồ
Nêu đúng 4 bước (mỗi bước 0,375 điểm):
1. Đặt cân trên mặt phẳng, điều chỉnh kim về vạch 0.
2. Đặt vật cần đo lên đĩa cân.
3. Chờ kim đứng yên.
4. Đọc số chỉ trên cân và ghi kết quả đúng đơn vị.
Câu 3 (1,5 điểm)
a) Cách dùng đồng hồ bấm giây (0,75 điểm)
Nêu đủ 3 ý (mỗi ý 0,25 điểm):
1. Nhấn nút Start khi bạn A bắt đầu chạy.
2. Khi bạn A về đích, nhấn nút Stop.
3. Đọc kết quả thời gian trên màn hình.
b) Tính thời gian trung bình (0,75 điểm)
Các lần đo: 4,2 s; 4,4 s; 4,3 s
ttb=(4,2+4,4+4,33)/3=4,3 s
→ Thời gian trung bình = 4,3 s
✅ I. ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM (5 điểm – mỗi câu 0,25 điểm)
câu
1
2
3
4
5
6
7
ĐA
c
c
c
b
b
b
b
câu
11
12
13
14
15
16
17
ĐA
b
c
a
b
b
b
b
8
c
18
c
9
d
19
b
10
c
20
c
🧾 II. ĐÁP ÁN – TỰ LUẬN (5 điểm)
Câu 1 (1,5 điểm)
a) Các bước đo nhiệt độ bằng nhiệt kế thủy ngân (1 điểm)
Nêu đúng 4 ý sau (mỗi ý 0,25 điểm):
1. Kiểm tra nhiệt kế, đảm bảo cột thủy ngân nằm dưới thang đo.
2. Đặt bầu nhiệt kế tiếp xúc với môi trường cần đo (nước, cơ thể…).
3. Chờ vài phút để cột thủy ngân ổn định.
4. Lấy nhiệt kế ra và đọc kết quả.
b) Vì sao phải đặt mắt ngang mức chất lỏng? (0,5 điểm)
Để tránh sai số do nhìn lệch (hiện tượng khúc xạ trong ống kính), giúp đọc đúng
mức cột chất lỏng.
Câu 2 (1,5 điểm)
Lực phải: 10 N; lực trái: 6 N
a) Hai lực có phải là cân bằng không? (0,75 điểm)
Không phải lực cân bằng (0,5 điểm)
Vì hai lực khác độ lớn và ngược chiều (0,25 điểm)
b) Vật chuyển động theo phương – chiều nào? (0,75 điểm)
Vật chuyển động theo phương nằm ngang, chiều từ trái → phải (0,75 điểm)
(Vì lực 10 N lớn hơn lực 6 N)
Câu 3 (2 điểm – Vận dụng cao)
Đề: Nêu 4 nguyên nhân gây sai số khi đo nhiệt độ + cách khắc phục
Chấm như sau:
4 nguyên nhân đúng → mỗi ý 0,25 điểm
4 cách khắc phục tương ứng → mỗi ý 0,25 điểm
(Tổng: 2 điểm)
Gợi ý đáp án đầy đủ (được 2 điểm):
1. Nguyên nhân: Đặt bầu nhiệt kế không ngập hoàn toàn trong nước
Khắc phục: Nhúng chìm bầu nhiệt kế vào vùng cần đo.
2. Nguyên nhân: Đọc nhiệt kế khi cột thủy ngân chưa ổn định
Khắc phục: Chờ 2–3 phút cho cột thủy ngân đứng yên.
3. Nguyên nhân: Đặt mắt không ngang mức cột thủy ngân
Khắc phục: Đặt mắt ngang tầm khi đọc.
4. Nguyên nhân: Nhiệt kế bị dính nước lạnh hoặc nóng phía ngoài
Khắc phục: Lau khô nhiệt kế trước khi đo.
*Ngoài ra học sinh có thể nêu các lý do khác vẫn cho điểm:
Nhiệt kế bị nứt → thay nhiệt kế
Đo quá nhanh → đo lại nhiều lần
Dung dịch chưa được khuấy đều → khuấy trước khi đo…*
 









Các ý kiến mới nhất