Đề kiểm tra HK 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Khối 2
Người gửi: Đinh Thị Thu Thủy
Ngày gửi: 19h:40' 13-12-2025
Dung lượng: 655.0 KB
Số lượt tải: 154
Nguồn: Khối 2
Người gửi: Đinh Thị Thu Thủy
Ngày gửi: 19h:40' 13-12-2025
Dung lượng: 655.0 KB
Số lượt tải: 154
Số lượt thích:
0 người
UBND PHƯỜNG AN HẢI
TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐỒNG THÁI
ĐỀ DỰ TUYỂN
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I – NĂM HỌC 2025-2026
MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 2
Thời gian: 60 phút
(Không kể thời gian đọc và thời gian giao đề)
Ngày …. tháng 12 năm 2025
Họ và tên học sinh:………..….............…........………Lớp:....……Phách: …...……….
"-----------------------------------------------------------------------------------------------------------Điểm
- Đọc:…………..
Giám khảo
(Ký và ghi rõ họ tên)
Số phách
- Viết:…………..
- Điểm TB:……..
I. Bài kiểm tra đọc (10 điểm)
1. Đọc thành tiếng (4 điểm)
- Giáo viên chỉ định mỗi học sinh đọc một đoạn khoảng 50 - 55 tiếng ở các
bài tập đọc đã học của học kì I (Tiếng Việt 2 - T1) trong thời gian tối đa 1 phút.
- Có thể trả lời được 1 câu hỏi về nội dung đoạn vừa đọc.
2. Đọc hiểu (6 điểm). Đọc thầm văn bản sau:
CÔ CHỦ KHÔNG BIẾT QUÝ TÌNH BẠN
Một cô bé nuôi một con gà trống rất đẹp. Sáng sáng, gà trống gáy vang:
- Ò…ó…o! Xin chào cô chủ tí hon!
Một hôm nhìn thấy gà mái của bà hàng xóm có lớp lông tơ dày, ấm áp, cô bé
liền đòi đổi gà trống lấy gà mái. Chẳng ngày nào gà mái quên đẻ một quả trứng
hồng.
Hôm khác, bà hàng xóm mua về một con vịt. Cô bé nài nỉ bà đổi gà lấy vịt và
thích thú ngắm vịt bơi lội trên sông.
Không lâu sau, người họ hàng đến chơi, dắt theo một chú chó nhỏ. Cô bé lại
đòi đổi vịt lấy chó.
Cô kể lể với chú chó:
- Ta có một con gà trống, ta đổi lấy gà mái. Rồi ta đổi gà mái lấy vịt. Còn lần
này ta đổi vịt lấy chú mày đấy!
Đêm đến, chú chó cạy cửa trốn đi:
- Ta không muốn kết thân với một cô chủ không biết quý tình bạn.
Theo Ô – xê – ê – va (Thuý Toàn dịch)
"-------------------------------------------------------------------------------------------------II. Dựa vào bài đọc, khoanh vào đáp án đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu:
Câu 1. (0,5 điểm) Lúc đầu cô bé nuôi con gì?
A. Con chó
B.Con gà trống
C. Con gà mái
D.Con vịt
Câu 2. (0,5 điểm) Cô bé đã đổi các con vật theo thứ tự nào?
A. Gà mái gà trống vịt chó
B. Vịt chó gà trống gà mái
C. Gà trống gà mái vịt chó
D. Gà trống gà mái chó vịt
Câu 3. (0,5 điểm) Vì sao cô bé đổi gà mái lấy vịt?
A. Vì bà hàng xóm bảo đổi
B. Vì vịt biết gáy
C. Vì gà mái không đẹp
D. Vì vịt biết bơi lội
Câu 4. (0,5 điểm) Vì sao chú chó nhỏ bỏ đi?
A. Vì chú chó thấy cô chủ của mình không biết quý tình bạn.
B. Vì chú chó nhớ nhà chủ cũ.
C. Vì chú chó muốn có cuộc sống tự do.
D. Vì chú chó thấy buồn, không được ai yêu thương, chăm sóc.
Câu 5 (1đ). Câu chuyện muốn khuyên chúng ta điều gì?
Câu 6 (1điểm). Câu “Các bác nông dân đang cắt cỏ.” là kiểu câu nào dưới đây?
A. Câu dùng để giới thiệu.
B. Câu nêu đặc điểm
C. Câu nêu hoạt động.
Câu 7 (1điểm). Em hãy viết 1 câu nêu đặc điểm về mẹ của mình.
Câu 8 (1đ). Tìm các từ chỉ sự vật có trong câu văn sau:
“ Mẹ giao cho Hồng chăm sóc cửa nhà, quét tước, dọn dẹp.”
- Các từ chỉ sự vật
là: ............................................................................................................................
....
II. Bài kiểm tra viết (10 điểm)
1. Chính tả (5đ):
* Nghe-viết (4đ): GV đọc cho HS viết một đoạn trong bài “Đồ chơi yêu thích”
(trang 99 sách TV 2 tập 1).
* Bài tập (1đ): Điền vào chỗ trống ch hay tr:
…ung thu
…ung sức
…óng …óng
…ong xanh
2. Tập làm văn (5 điểm) Em hãy viết một đoạn văn ngắn từ (từ 4 đến 5 câu) kể
về một giờ ra chơi ở trường em.
Khối trưởng duyệt
GV ra đề
Bùi Thị Cúc
ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM
I. KIỂM TRA ĐỌC
1. Đọc thành tiếng (4 điểm)
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm
- Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng) : 1 điểm
- Đọc lưu loát; Ngắt, nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm
2. Đọc – hiểu
Câu 1: B
(0,5đ)
Câu 5: Câu chuyện khuyên chúng ta phải
Câu 2: C
(0,5đ)
biết trân trọng tình bạn, không nên đối xử
Câu 3: D
(0,5đ)
với bạn bè như những món đồ muốn đổi là
Câu 4: A
(0,5đ)
đổi. (1đ)
Câu 6: C (1đ)
Câu 7: VD: Mẹ em rất xinh đẹp.
(1đ)
Câu 8: mẹ, Hồng, cửa nhà (1đ)
II. KIỂM TRA VIẾT ( 10 điểm)
1. Viết chính tả (5 điểm).
- Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ . Trình bày đúng quy định, viết sạch,
đẹp: 4 điểm
- Làm đúng bài tập chính tả: 01 điểm
trung thu
chung sức
chong chóng
2. Tập làm văn (5 điểm)
- Nội dung: 3 điểm
HS viết được đoạn văn gồm các ý theo yêu cầu nêu trong đề bài.
- Kĩ năng: 2 điểm
Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 1 điểm
Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, đặt câu, sáng tạo: 1 điểm.
trong xanh
UBND PHƯỜNG AN HẢI
TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐỒNG THÁI
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I – NĂM HỌC 2025-2026
MÔN: TOÁN – LỚP 2
Thời gian: 60 phút
(Không kể thời gian đọc và thời gian giao đề)
ĐỀ DỰ TUYỂN
Ngày …. tháng 12 năm 2025
Họ và tên học sinh:………..….............…........………Lớp:....……Phách: …...…….
"----------------------------------------------------------------------------------------------------------------Điểm
Giám khảo
(Ký và ghi rõ họ tên)
Số phách
I. Trắc nghiệm (4 điểm): Khoanh vào chữ đặt trước kết quả đúng:
Câu 1. (0,5 điểm) Số liền trước của 80 là:
A.81
B. 79
C. 90
D. 70
Câu 2 (0,5 điểm). Số tròn chục nhỏ nhất có hai chữ số là:
A: 11
B: 20
C: 10
Câu 3 (0,5 điểm). Hình bên dưới có số hình tam giác là:
A. 4 hình tam giác.
B. 1 hình tam giác.
C. 2 hình tam giác.
D. 3 hình tam giác.
Câu 4 (1 điểm). a. Phép tính nào dưới dưới đây có kết quả là 70?
A. 45 + 25
B. 26 + 74
C. 47 + 33
b. 74 - 15 < .... Số cần điền vào chỗ chấm là:
A. 58
B. 60
C. 49
D. 38
Câu 5 (1điểm). Độ dài đường gấp khúc có cạnh lần lượt 4cm, 3cm, 8cm là:
A.16cm
B.15cm
C.14 cm
D.18 cm
Câu 6. (0,5 điểm) Đồng hồ bên chỉ :
A. 12 giờ 15 phút
C. 3 giờ 12 phút
B. 3 giờ
D. 12 giờ 3 phú
"-------------------------------------------------------------------------------------------------------------II. Tự luận (6 điểm)
Câu 7 (1điểm) a, Tính :
7 + 5 = ……. 13 - 8 = ……. 6 + 9 = ……. 18 - 9 = ……. 16 - 9 = …….
b. Điền dấu thích hợp vào ô trống :
36 + 6
37 + 9
95 - 8
Câu 8 (1,5 điểm) Đặt tính rồi tính :
27 + 9 66 + 24
93 - 9 52 – 16
94 - 15
80 - 37
Câu 9 (2điểm) Trong rổ đỏ có 37 con tôm, trong rổ xanh có 65 con tôm. Hỏi
trong rổ đỏ ít hơn trong rổ xanh mấy con tôm?
Câu 10 (1,5điểm): Tính tổng của số tròn chục lớn nhất có hai chữ số và số nhỏ
nhất có một chữ số.
Khối trưởng duyệt
GV ra đề
Bùi Thị Cúc
ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM
Môn : Toán - Lớp 2
Câu 1. B
Câu 2. C
Câu 3. D
Câu 4. a, A
b, B
Câu 5. B
Câu 6. B
Câu 7. a,
5
12
b, 36 + 6 < 37 + 9
15
9
7
95 - 8 > 94 - 15
Câu 8.
36
90
84
36
Câu 9.
Câu 10.
Bài giải
Số con tôm trong rổ đỏ ít hơn trong rổ xanh là:
65 – 37 = 28 (con)
Đáp số: 28 con tôm.
Số tròn chục lớn nhất có hai chữ số là: 90
Số nhỏ nhất có hai chữ số là: 0
Tổng của hai số đó là:
90 + 0 = 90
Đáp số: 90
43
TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐỒNG THÁI
ĐỀ DỰ TUYỂN
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I – NĂM HỌC 2025-2026
MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 2
Thời gian: 60 phút
(Không kể thời gian đọc và thời gian giao đề)
Ngày …. tháng 12 năm 2025
Họ và tên học sinh:………..….............…........………Lớp:....……Phách: …...……….
"-----------------------------------------------------------------------------------------------------------Điểm
- Đọc:…………..
Giám khảo
(Ký và ghi rõ họ tên)
Số phách
- Viết:…………..
- Điểm TB:……..
I. Bài kiểm tra đọc (10 điểm)
1. Đọc thành tiếng (4 điểm)
- Giáo viên chỉ định mỗi học sinh đọc một đoạn khoảng 50 - 55 tiếng ở các
bài tập đọc đã học của học kì I (Tiếng Việt 2 - T1) trong thời gian tối đa 1 phút.
- Có thể trả lời được 1 câu hỏi về nội dung đoạn vừa đọc.
2. Đọc hiểu (6 điểm). Đọc thầm văn bản sau:
CÔ CHỦ KHÔNG BIẾT QUÝ TÌNH BẠN
Một cô bé nuôi một con gà trống rất đẹp. Sáng sáng, gà trống gáy vang:
- Ò…ó…o! Xin chào cô chủ tí hon!
Một hôm nhìn thấy gà mái của bà hàng xóm có lớp lông tơ dày, ấm áp, cô bé
liền đòi đổi gà trống lấy gà mái. Chẳng ngày nào gà mái quên đẻ một quả trứng
hồng.
Hôm khác, bà hàng xóm mua về một con vịt. Cô bé nài nỉ bà đổi gà lấy vịt và
thích thú ngắm vịt bơi lội trên sông.
Không lâu sau, người họ hàng đến chơi, dắt theo một chú chó nhỏ. Cô bé lại
đòi đổi vịt lấy chó.
Cô kể lể với chú chó:
- Ta có một con gà trống, ta đổi lấy gà mái. Rồi ta đổi gà mái lấy vịt. Còn lần
này ta đổi vịt lấy chú mày đấy!
Đêm đến, chú chó cạy cửa trốn đi:
- Ta không muốn kết thân với một cô chủ không biết quý tình bạn.
Theo Ô – xê – ê – va (Thuý Toàn dịch)
"-------------------------------------------------------------------------------------------------II. Dựa vào bài đọc, khoanh vào đáp án đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu:
Câu 1. (0,5 điểm) Lúc đầu cô bé nuôi con gì?
A. Con chó
B.Con gà trống
C. Con gà mái
D.Con vịt
Câu 2. (0,5 điểm) Cô bé đã đổi các con vật theo thứ tự nào?
A. Gà mái gà trống vịt chó
B. Vịt chó gà trống gà mái
C. Gà trống gà mái vịt chó
D. Gà trống gà mái chó vịt
Câu 3. (0,5 điểm) Vì sao cô bé đổi gà mái lấy vịt?
A. Vì bà hàng xóm bảo đổi
B. Vì vịt biết gáy
C. Vì gà mái không đẹp
D. Vì vịt biết bơi lội
Câu 4. (0,5 điểm) Vì sao chú chó nhỏ bỏ đi?
A. Vì chú chó thấy cô chủ của mình không biết quý tình bạn.
B. Vì chú chó nhớ nhà chủ cũ.
C. Vì chú chó muốn có cuộc sống tự do.
D. Vì chú chó thấy buồn, không được ai yêu thương, chăm sóc.
Câu 5 (1đ). Câu chuyện muốn khuyên chúng ta điều gì?
Câu 6 (1điểm). Câu “Các bác nông dân đang cắt cỏ.” là kiểu câu nào dưới đây?
A. Câu dùng để giới thiệu.
B. Câu nêu đặc điểm
C. Câu nêu hoạt động.
Câu 7 (1điểm). Em hãy viết 1 câu nêu đặc điểm về mẹ của mình.
Câu 8 (1đ). Tìm các từ chỉ sự vật có trong câu văn sau:
“ Mẹ giao cho Hồng chăm sóc cửa nhà, quét tước, dọn dẹp.”
- Các từ chỉ sự vật
là: ............................................................................................................................
....
II. Bài kiểm tra viết (10 điểm)
1. Chính tả (5đ):
* Nghe-viết (4đ): GV đọc cho HS viết một đoạn trong bài “Đồ chơi yêu thích”
(trang 99 sách TV 2 tập 1).
* Bài tập (1đ): Điền vào chỗ trống ch hay tr:
…ung thu
…ung sức
…óng …óng
…ong xanh
2. Tập làm văn (5 điểm) Em hãy viết một đoạn văn ngắn từ (từ 4 đến 5 câu) kể
về một giờ ra chơi ở trường em.
Khối trưởng duyệt
GV ra đề
Bùi Thị Cúc
ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM
I. KIỂM TRA ĐỌC
1. Đọc thành tiếng (4 điểm)
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm
- Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng) : 1 điểm
- Đọc lưu loát; Ngắt, nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm
2. Đọc – hiểu
Câu 1: B
(0,5đ)
Câu 5: Câu chuyện khuyên chúng ta phải
Câu 2: C
(0,5đ)
biết trân trọng tình bạn, không nên đối xử
Câu 3: D
(0,5đ)
với bạn bè như những món đồ muốn đổi là
Câu 4: A
(0,5đ)
đổi. (1đ)
Câu 6: C (1đ)
Câu 7: VD: Mẹ em rất xinh đẹp.
(1đ)
Câu 8: mẹ, Hồng, cửa nhà (1đ)
II. KIỂM TRA VIẾT ( 10 điểm)
1. Viết chính tả (5 điểm).
- Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ . Trình bày đúng quy định, viết sạch,
đẹp: 4 điểm
- Làm đúng bài tập chính tả: 01 điểm
trung thu
chung sức
chong chóng
2. Tập làm văn (5 điểm)
- Nội dung: 3 điểm
HS viết được đoạn văn gồm các ý theo yêu cầu nêu trong đề bài.
- Kĩ năng: 2 điểm
Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 1 điểm
Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, đặt câu, sáng tạo: 1 điểm.
trong xanh
UBND PHƯỜNG AN HẢI
TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐỒNG THÁI
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I – NĂM HỌC 2025-2026
MÔN: TOÁN – LỚP 2
Thời gian: 60 phút
(Không kể thời gian đọc và thời gian giao đề)
ĐỀ DỰ TUYỂN
Ngày …. tháng 12 năm 2025
Họ và tên học sinh:………..….............…........………Lớp:....……Phách: …...…….
"----------------------------------------------------------------------------------------------------------------Điểm
Giám khảo
(Ký và ghi rõ họ tên)
Số phách
I. Trắc nghiệm (4 điểm): Khoanh vào chữ đặt trước kết quả đúng:
Câu 1. (0,5 điểm) Số liền trước của 80 là:
A.81
B. 79
C. 90
D. 70
Câu 2 (0,5 điểm). Số tròn chục nhỏ nhất có hai chữ số là:
A: 11
B: 20
C: 10
Câu 3 (0,5 điểm). Hình bên dưới có số hình tam giác là:
A. 4 hình tam giác.
B. 1 hình tam giác.
C. 2 hình tam giác.
D. 3 hình tam giác.
Câu 4 (1 điểm). a. Phép tính nào dưới dưới đây có kết quả là 70?
A. 45 + 25
B. 26 + 74
C. 47 + 33
b. 74 - 15 < .... Số cần điền vào chỗ chấm là:
A. 58
B. 60
C. 49
D. 38
Câu 5 (1điểm). Độ dài đường gấp khúc có cạnh lần lượt 4cm, 3cm, 8cm là:
A.16cm
B.15cm
C.14 cm
D.18 cm
Câu 6. (0,5 điểm) Đồng hồ bên chỉ :
A. 12 giờ 15 phút
C. 3 giờ 12 phút
B. 3 giờ
D. 12 giờ 3 phú
"-------------------------------------------------------------------------------------------------------------II. Tự luận (6 điểm)
Câu 7 (1điểm) a, Tính :
7 + 5 = ……. 13 - 8 = ……. 6 + 9 = ……. 18 - 9 = ……. 16 - 9 = …….
b. Điền dấu thích hợp vào ô trống :
36 + 6
37 + 9
95 - 8
Câu 8 (1,5 điểm) Đặt tính rồi tính :
27 + 9 66 + 24
93 - 9 52 – 16
94 - 15
80 - 37
Câu 9 (2điểm) Trong rổ đỏ có 37 con tôm, trong rổ xanh có 65 con tôm. Hỏi
trong rổ đỏ ít hơn trong rổ xanh mấy con tôm?
Câu 10 (1,5điểm): Tính tổng của số tròn chục lớn nhất có hai chữ số và số nhỏ
nhất có một chữ số.
Khối trưởng duyệt
GV ra đề
Bùi Thị Cúc
ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM
Môn : Toán - Lớp 2
Câu 1. B
Câu 2. C
Câu 3. D
Câu 4. a, A
b, B
Câu 5. B
Câu 6. B
Câu 7. a,
5
12
b, 36 + 6 < 37 + 9
15
9
7
95 - 8 > 94 - 15
Câu 8.
36
90
84
36
Câu 9.
Câu 10.
Bài giải
Số con tôm trong rổ đỏ ít hơn trong rổ xanh là:
65 – 37 = 28 (con)
Đáp số: 28 con tôm.
Số tròn chục lớn nhất có hai chữ số là: 90
Số nhỏ nhất có hai chữ số là: 0
Tổng của hai số đó là:
90 + 0 = 90
Đáp số: 90
43
 








Các ý kiến mới nhất