Đề thi tốt nghiệp năm 2025 môn Sinh học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Lê Minh Linh
Ngày gửi: 10h:21' 30-12-2025
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 70
Nguồn:
Người gửi: Trần Lê Minh Linh
Ngày gửi: 10h:21' 30-12-2025
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 70
Số lượt thích:
0 người
BỘ GIAO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
(Đề thi có 04 trang)
KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM 2025
Môn thi: SINH HỌC
Thời gian làm bài 50 phút, không kể thời gian phát đề
Mã đề: 0426
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi
thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Loài hươu cao cổ có 7 đốt sống cổ, giống như các loài
thú khác. Đây là ví dụ về bằng chứng tiến hóa nào?
A. Hóa thạch.
B. Tế bào học.
C. Sinh học phân tử. D. Giải phẫu so sánh.
Câu 2: Trong một ruộng lúa, lúa và cỏ lồng vực cùng sử dụng
chung một nguồn dinh dưỡng. Mối quan hệ sinh thái giữa hai
loài này là
A. hội sinh.
B. ức chế.
C. cạnh tranh khác loài.
D. kí sinh.
Câu 3: Tại Biển Đỏ, san hô chỉ sinh trưởng và phát triển ở
những vùng nước có nhiệt độ trong khoảng từ 18°C đến 30°C.
Nhận định nào sau đây đúng về sự sinh trưởng và phát triển
của san hô?
A. Giới hạn sinh thái về nhiệt độ của san hô từ 18°C đến 30°C.
B. 18°C là giới hạn trên về nhiệt độ của san hô.
C. Trên 30°C, nhiệt độ càng cao thì sinh trưởng của san hô
càng tăng.
D. 30 °C là giới hạn dưới về nhiệt độ của san hô.
Câu 4: Trong kì sau của quá trình nguyên phân bình thường,
NST có hoạt động chính nào sau đây?
A. Dãn xoắn tối đa.
B. Nhân đôi.
C. Bắt đầu đóng xoắn.
D. Phân li.
Câu 5: Năm 1986, một hồ nước nông ở phía nam của Phần
Lan bị ô nhiễm NO3-, PO43- do nước thải sinh hoạt, dẫn tới sự
phát triển bùng nổ của vi khuẩn lam và cá rutilut. Cá rutilut ăn
động vật phù du (nhóm sinh vật ăn vi khuẩn lam). Từ năm
1989 đến năm 1993, người ta thả cá pecca (loài ăn cá rutilut)
vào hồ. Kết quả là hàm lượng NO3-, PO43- trong nước hồ giảm.
Nhận định nào sau đây đúng về sự giảm hàm lượng NO3-,
PO43- trong hồ nước này?
A. Khi có cá pecca thì số lượng cá rutilut tăng, động vật phù
du giảm, vi khuẩn lam tăng.
D. Giải phẫu so sánh.
Loài hươu cao cổ có 7 đốt sống cổ, giống như
các loài thú khác → giải phẫu đốt sống cổ các
loài thú giống nhau → Giải phẫu so sánh.
C. cạnh tranh khác loài.
Lúa và cỏ lồng vực cùng sử dụng chung một
nguồn dinh dưỡng trong 1 không gian (ruộng
lúa) → cạnh tranh khác loài.
A. Giới hạn sinh thái về nhiệt độ của san hô
từ 18°C đến 30°C.
TH
12
TH
TH
12
NB
STH
12
TH
- Giới hạn sinh thái là khoảng giá trị của một
nhân tố sinh thái (ở đây là nhiệt độ) mà sinh
vật có thể tồn tại, sinh trưởng và phát triển.
- Theo đề bài, san hô chỉ sinh trưởng và phát
triển trong khoảng 18°C đến 30°C, nên đây
chính là giới hạn sinh thái về nhiệt độ của
chúng.
Loại các phương án sai:
B. Sai vì 18°C là giới hạn dưới → GH dưới
C. Sai vì trên 30°C là ngoài giới hạn sinh thái
=> san hô sẽ chết.
D. Sai vì 30°C là giới hạn trên.
TB
D. Phân li.
10
Trong kỳ sau của quá trình nguyên phân, hoạt
NB
động nổi bật nhất của nhiễm sắc thể (NST) là:
Các NST kép tách nhau tại tâm động, mỗi
nhiễm sắc tử tách ra và được kéo về hai cực
của tế bào. Quá trình này gọi là phân li nhiễm
sắc thể, đảm bảo mỗi tế bào con sau phân bào
nhận được bộ NST giống hệt nhau.
A. Dãn xoắn tối đa → xảy ra ở kỳ cuối.
B. Nhân đôi → diễn ra trong kỳ trung gian/pha
S.
C. Bắt đầu đóng xoắn → xảy ra ở kỳ đầu, khi
NST bắt đầu co ngắn lại.
D. Thả cá pecca làm chuỗi thức ăn trong hồ STH
12
được kéo dài.
VD
Chú ý
Giai đoạn đầu (1986):
Hồ bị ô nhiễm NO₃⁻ và PO₄³⁻ → tạo điều kiện
cho vi khuẩn lam phát triển bùng nổ (phù hợp
vì chúng dùng các chất này để phát triển).
Động vật phù du ăn vi khuẩn lam.
Cá rutilut ăn động vật phù du → làm giảm
quần thể động vật phù du → vi khuẩn lam càng
B. Nguồn thức ăn chính của cá pecca là NO3-, PO43-.
C. Khi có cá pecca trong hồ thì cá rutilut ăn vi khuẩn lam,
động vật phù du tăng.
D. Thả cá pecca làm chuỗi thức ăn trong hồ được kéo dài.
tăng mạnh hơn vì ít kẻ thù.
Giai đoạn sau (1989–1993):
Thả cá pecca vào hồ → cá pecca ăn cá rutilut
→ giảm cá rutilut → động vật phù du tăng trở
lại → ăn vi khuẩn lam nhiều hơn → giảm vi
khuẩn lam → giảm hấp thu và tích tụ NO₃⁻,
PO₄³⁻ → hàm lượng các chất này trong hồ
giảm.
A. Sai: Vì cá pecca ăn cá rutilut, số lượng cá
rutilut phải giảm, không phải tăng.
B. Sai: Cá pecca là động vật ăn thịt, không ăn
NO₃⁻, PO₄³⁻ (đây là chất vô cơ, không phải
thức ăn).
C. Sai: Cá rutilut không ăn vi khuẩn lam mà ăn
động vật phù du. Phát biểu này sai cả về quan
hệ thức ăn.
D. Đúng: Thả thêm cá pecca → thêm một bậc
dinh dưỡng mới → chuỗi thức ăn được kéo
dài.
B. Người II-1 có kiểu gene là Mm.
DTN
Câu 6: Một bệnh di truyền do một gene gồm 2 allele trên NST
12
thường quy định. Trong đó, allele M quy định kiểu hình không
VD
bị bệnh, trội hoàn toàn so với allele m quy định kiểu hình bị
Allele M quy định kiểu hình không bị bệnh >>
bệnh. Trong một gia đình, bố (1-1) và mẹ (1-2) đều không bị
allele m quy định kiểu hình bị bệnh.
bệnh, sinh một con trai (II-I) bị bệnh và một con. Người II-2
kết hôn với một người đàn ông (II-3) bị bệnh. Biết rằng, không
Bố/ Bố (1-1)
Mẹ (1-2)
Dựa trên
có đột biến phát sinh và sự biểu hiện của gene không phụ
mẹ
không
x
không bệnh
con trai
thuộc vào môi trường. Nhận định nào sau đây là đúng về sự di
bệnh
bệnh
(mm) →
MMtruyền của bệnh này?
bố mẹ
→ Mm
→ Mm
A. Dữ liệu trên không đủ căn cứ để xác định kiểu gene của
Mm
người I-1.
con Trai (II-I)
Gái (II-2) X ông (II-3)
bị bệnh
Chưa cho
bị bệnh
B. Người II-1 có kiểu gene là Mm.
---KH
C. Xác suất sinh một người con bị bệnh của cặp vợ chồng II-2
mm
1MM:2Mm
mm
và II-3 là 75%.
:1mm
Cháu
Bệnh = ½.1 = ½
D. Người II-2 có kiểu gene là MM hoặc Mm.
A. Dữ liệu trên không đủ căn cứ để xác định
kiểu gene của người I-1 => I-1 có KG: Mm
B. Người II-1 có kiểu gene là Mm.
C. Xác suất sinh một người con bị bệnh của
cặp vợ chồng II-2 và II-3 là = 2/3.1/2.1
D. Người II-2 có kiểu gene là MM hoặc Mm
→ hoặc MM/Mm/mm
SLT
Câu 7: Để thực hiện thí nghiệm về quá trình quang hợp ở thực B. Mực nước ở ống nghiệm 1 giảm còn ở ống
11
vật cần chuẩn bị như sau: cành rong đuôi chó, nước, ống nghiệm 2 gần như không đổi.
VD
nghiệm, phễu thủy tinh, cốc thủy tinh, diêm. Học sinh đã tiến
hành thí nghiệm được mô tả ở hình bên:
Ống nghiệm 1 (ngoài sáng): rong đuôi chó
quang hợp, sinh ra khí O₂, tạo bọt khí đẩy nước
xuống.
Ống nghiệm 2 (trong tối): không có ánh sáng
⇒ không quang hợp ⇒ không sinh ra O₂, mức
nước hầu như không đổi.
Xét các đáp án:
A. → Sai. Bọt khí xuất hiện trong ống nghiệm
1 là O₂, do quang hợp. Trong ống nghiệm 2
không xuất hiện bọt khí.
B. → Đúng. Do trong ống nghiệm 1 có sinh O₂
nên tạo bọt khí đẩy nước xuống. Ống 2 không
quang hợp nên không có thay đổi mực nước.
C. → Sai. Que diêm lóe sáng trong môi trường
có nhiều O₂ (ống nghiệm 1). Ống 2 không có
O₂ nên que diêm không lóe sáng
D. → Sai. Chỉ ống nghiệm 1 có ánh sáng mới
Đặt cốc 1 ở ngoài sáng và cốc 2 ở trong tối, với điều kiện nhiệt xuất hiện bọt khí do quang hợp.
độ phòng (25°C - 30°C); quan sát bọt khí, sự thay đổi mực
nước ở 2 ống nghiệm. Sau 60 phút, ống nghiệm được lấy ra
khỏi phễu (đảm bảo nước và khí không bị thoát ra khỏi ống
nghiệm) để kiểm tra thành phần bọt khí bằng cách đưa vào
miệng mỗi ống nghiệm một que diêm còn tàn lửa và quan sát.
Nhận định nào sau đây về kết quả thí nghiệm này là đúng?
A. Bọt khí xuất hiện trong các ống nghiệm có thành phần chủ
yếu là CO2.
B. Mực nước ở ống nghiệm 1 giảm còn ở ống nghiệm 2 gần
như không đổi.
C. Que diêm ở ống nghiệm 1 không lóe sáng còn que diêm ở
ống nghiệm 2 lóe sáng.
D. Ông nghiệm 1 và ống nghiệm 2 xuất hiện bọt khí với số
lượng tương đương nhau.
Câu 8: Ở thực vật, cấu trúc nào đóng vai trò chủ yếu trong
A. Mạch gỗ
việc vận chuyển nước và ion khoáng từ thân lên lá?
A. Đúng. → Vận chuyển nước và ion khoáng
A. Mạch gỗ.
từ rễ lên lá.
B. Lông hút.
B. Sai. → Chỉ hấp thụ nước và ion khoáng từ
C. Mô giậu.
đất vào rễ, không vận chuyển lên lá.
D. Mạch rây.
C. Sai. → Là nơi quang hợp, không vận
chuyển nước và khoáng.
D. Sai. → Vận chuyển chất hữu cơ, … trên
xuống, không phải nước và ion khoáng.
Câu 9: Nhóm sinh vật nào sau đây có vai trò chủ yếu trong
C. Vi khuẩn phân giải.
việc chuyển hóa các chất hữu cơ ở xác sinh vật thành các chất A. Sai. → Thực vật tổng hợp chất hữu cơ từ
vô cơ?
chất vô cơ (quang hợp), không phân giải.
A. Thực vật.
B. Tảo lục.
B. Sai. → Là sinh vật tự dưỡng, không có chức
C. Vi khuẩn phân giải.
D. Động vật có xương sống.
năng phân giải xác sinh vật.
C. Đúng. → Phân hủy xác sinh vật thành chất
vô cơ, giúp tạo ra chu trình tuần hoàn vật chất
trong hệ sinh thái.
D. Sai. → Chúng tiêu thụ sinh vật khác, không
phân giải chất hữu cơ thành chất vô cơ.
Câu 10: Hình bên thể hiện các tháp tuổi của ba quần thể người A. Tỉ lệ sinh của quần thể II cao hơn so với
năm 2010.
quần thể III.
Nhận định nào sau đây về các tháp tuổi này là đúng?
A. Tỉ lệ sinh của quần thể II cao hơn so với quần thể III.
A. Đúng: → Quần thể II nhóm tuổi SS > QT
III → nên có TLSS cao hơn
B. Sai:Ở quần thể III, nhóm tuổi từ 30 đến 60
chiếm tỉ lệ lớn hơn so với nhóm tuổi từ 0 đến
30.
C. Sai. → Nhìn rõ ở quần thể I: nữ từ 75 tuổi
trở lên nhiều hơn nam (tháp nghiêng về bên
nữ).
D. Sai. → Tỉ lệ nhóm tuổi từ 0 đến 15 của
quần thể II lớn hơn so với quần thể I.
SLT
11
NB
STH
11
NB
STH
12
TH
B. Ở quần thể III, nhóm tuổi từ 30 đến 60 chiếm tỉ lệ thấp hơn
so với nhóm tuổi từ 0 đến 30.
C. Ở quần thể I, tỉ lệ nhóm tuổi từ 75 trở lên ở nam giới bằng ở
nữ giới.
D. Tỉ lệ nhóm tuổi từ 0 đến 15 của quần thể II thấp hơn so với
quần thể I.
DT
Câu 11: Ở hình bên, tên gọi của quá trình số (2) là
D. tái bản DNA.
12
A. Sai.
NB
→ Dịch mã là quá trình (3): mRNA → chuỗi
polypeptide.
B. Sai.
→ Không liên quan trong sơ đồ này.
C. Đúng: quá trình (2) tạo mRNA từ
DNA/gene.
A. dịch mã.
D. Tái bản DNA
B. đột biến gene.
→ Tái bản là nhân đôi DNA, tạo DNA là (1).
C. phiên mã.
D. tái bản DNA.
TB
Câu 12: Nuôi cấy hạt phấn đơn bội, sau đó lưỡng bội hóa tạo
A. công nghệ tế bào.
tế bào lưỡng bội, tiếp tục nuôi cấy tế bào này để tạo cây lưỡng A. → Đúng. Nuôi cấy hạt phấn, lưỡng bội hóa, 10
NB
bội. Đây là một ứng dụng của
rồi tạo cây thuộc công nghệ tế bào, giúp tạo
A. công nghệ tế bào.
B. công nghệ gene.
giống đồng hợp tử nhanh.
C. lai hữu tính.
D. gây đột biến gene.
B. Sai. → Là kỹ thuật chuyển gene, biến đổi di
truyền, không liên quan nuôi cấy hạt phấn.
C. Sai. → Lai 2 cá thể khác nhau, không phải
nuôi cấy hạt phấn.
D. Sai. → Là dùng tác nhân gây đột biến,
không liên quan đến nuôi cấy đơn bội.
TH
Câu 13: Cháy rừng làm phần lớn các cá thể của một quần thể
C. phiêu bạt di truyền.
12
động vật bị chết, dẫn đến một loại allele nào đó bị biến mất
A. Sai → Là sự di chuyển allele giữa các quần
NB
ngẫu nhiên. Đây là ví dụ về tác động của
thể → không liên quan cháy rừng.
A. dòng gene.
B. đột biến.
B. Sai → ĐB làm xuất hiện allele/gene mới.
C. phiêu bạt di truyền.
D. chọn lọc tự nhiên.
C. Đúng. Mất allele do ngẫu nhiên, không liên
quan đến lợi – hại của allele đó. Cháy rừng làm
giảm kích thước quần thể ⇒ mất allele do ngẫu
nhiên ⇒ phiêu bạt di truyền.
D. Sai → Là quá trình loại bỏ KH bất lợi →
loại bỏ allele bất lợi. Còn đây là mất ngẫu
nhiên do cháy rừng.
UDD
Câu 14 : Để xác định chính xác mối quan hệ phát sinh chủng
A. giải trình tự gene.
T
loại giữa các loài thực vật, người ta sử dụng phương pháp
A. Đúng. Giải trình tự gene giúp so sánh trình
12
A. giải trình tự gene. B. chuyển gene.
tự ADN giữa các loài → xác định mức độ gần
NB
C. chỉnh sửa gene.
D. gây đột biến gene.
gũi tiến hóa.
B. Sai. Dùng để chuyển gene từ loài này sang
loài khác, không liên quan đến quan hệ chủng
loại.
C. Sai. → Là can thiệp vào gene để thay đổi
tính trạng, không dùng để xác định quan hệ
tiến hóa.
D. Sai. → Là tạo ra đột biến để tạo giống mới,
không phục vụ cho việc so sánh quan hệ loài.
TH
Câu 15: Các cá thể của quần thể chim sẻ Geospiza fortis sống B. hình thành loài khác khu vực địa lí.
12
ở đất liền di cư ra nhiều đảo khác nhau thuộc quần đảo
TH
Galapagos đã hình thành các loài chim sẻ như: G. scandens,
A. Hình thành loài cùng khu vực địa lí:
G. magnirostris. Theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, đây là → Là khi loài mới hình thành ngay trong cùng
ví dụ về
một khu vực, không tách biệt địa lí.
A. hình thành loài cùng khu vực địa lí.
B. hình thành loài khác khu vực địa lí.
C. hình thành loài bằng lai xa và đa bội hóa.
D. hình thành loài bằng tự đa bội.
Câu 16: Sau khi di nhập vào Việt Nam, ốc bươu vàng đã thích
nghi, sinh trưởng và phát triển mạnh. Ốc bươu vàng được gọi
là loài
A. đặc trưng. B. tiên phong.
C. ngoại lai. D. chủ chốt.
Câu 17: Chất nào sau đây là một trong những nguyên liệu đầu
tiên được sử dụng trong chu trình Calvin của quá trình quang
hợp ở thực vật C3?
A. NAD+.
B. CO2.
C. NADP+.
D. O2.
Câu 18: Sự tăng lượng khí nhà kính, đặc biệt là CO2 trong khí
quyển, làm tăng nhiệt độ trung bình bề mặt Trái Đất trong thời
gian dài. Hiện tượng này được gọi là
A. xâm nhập mặn.
B. sa mạc hóa.
C. ấm lên toàn cầu. D. phì dưỡng.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 4. Trong mỗi ý a), b),
c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: Hình bên thể hiện sự di truyền của 2 tính trạng bao
gồm hội chứng nail-patella và hệ nhóm máu ABO ở một gia
đình.
→ Ở đây, các cá thể di cư sang đảo khác ⇒
sai.
B. Đúng. Do chim sẻ sống tách biệt địa lí (đảo
khác nhau), lâu dần tiến hóa riêng biệt → hình
thành loài mới.
C. Hình thành loài bằng lai xa và đa bội hóa
→ Là cơ chế đặc trưng ở thực vật, do lai khác
loài và tăng số bộ NST.
D. Hình thành loài bằng tự đa bội
→ Cũng là hiện tượng ở thực vật, do tự tăng số
bộ NST chứ không liên quan cách ly địa lí.
C. ngoại lai.
A. Đặc trưng
Là loài chỉ xuất hiện đặc biệt nhiều ở một
quần xã/ chỉ quần xã đó có
→ ốc bươu vàng không phải loài bản địa đặc
trưng.
B. Tiên phong
→ Là loài đầu tiên chiếm nơi sống trống,
thường trong sinh thái học phục hồi, không
đúng với trường hợp ốc bươu vàng.
C. Ngoại lai
→ Đúng. Ốc bươu vàng không có nguồn gốc
tại Việt Nam, được du nhập từ nơi khác, thích
nghi và phát triển mạnh ⇒ gọi là loài ngoại lai.
D. Chủ chốt
→ Là loài ảnh hưởng lớn đến cấu trúc và hoạt
động của quần xã, không đúng trong ngữ cảnh
này.
A. Sai: Không tham gia chu trình Calvin.
B. Đúng: Là nguyên liệu đầu tiên trong chu
trình Calvin.
C. Sai: Tham gia pha sáng.
D. Sai: SP pha sáng. Không phải nguyên liệu
của chu trình Calvin.
A. Sai: Là hiện tượng nước mặn lấn sâu vào
đất liền, không liên quan CO₂.
B. Sai: Là quá trình đất trở nên khô cằn, không
phải do CO₂ và hiệu ứng nhà kính trực tiếp.
C. Đúng: Là hiện tượng nhiệt độ trung bình
Trái Đất tăng lên do khí nhà kính như CO₂.
D. Sai: Là hiện tượng nước giàu chất dinh
dưỡng gây tảo nở hoa,… không liên quan đến
CO₂.
SSSĐ
GT: N bệnh >> n không bệnh
Gene quy định nhóm máu có 3 allele…
Cùng nằm trên 1 cặp NST thường và d
= 10cM
STH
12
NB
SLT
11
NB
STH
12
TH
QL
DT
12
VDC
Gene N gồm 2 allele; trong đó, allele N quy định kiểu hình
mắc hội chứng nail-patella, trội hoàn toàn so với allele n quy
định kiểu hình không mắc hội chứng này. Gene I gồm 3 allele;
trong đó, allele IA và IB lần lượt quy định kháng nguyên A và
B trên bề mặt hồng cầu, allele I0 không quy định kháng
nguyên. Allele IA và IB là đồng trội, allele Io là allele lặn. Hai
gene (N, I) cùng nằm trên NST số 9 và có tần số hoán vị gene
là 10%. Quá trình giảm phân diễn ra bình thường.
a) Quần thể người có tối đa 6 kiểu hình liên quan đến 2 tính
trạng này.
b) Người II-1 tạo ra 4 loại giao tử mang gene về về 2 tính
trạng này.
c) Kiểu hình của người I-3 được quy định bởi 1 trong 4 loại
kiểu gene về 2 tính trạng này.
d) Cặp vợ chồng II-1 và II-2 sinh con đầu lòng, xác suất để
người con này mắc hội chứng nail-patella và có nhóm máu B
là 2,5%.
Câu 2: Công nghệ DNA tái tổ hợp đã có nhiều thành tựu đột
phá, như tạo sinh vật biến đổi gene. Hình bên thể hiện các
bước tạo DNA tái tổ hợp; trong đó, gene M của một loài nấm
sợi được nối với vector plasmid X để tạo thành plasmid Y.
Biết rằng, các thí nghiệm được thực hiện trong điều kiện tối
ưu, không có đột biến phát sinh.
a) Plasmid Y là phân tử DNA tái tổ hợp.
b) Enzyme giới hạn T có tác dụng xúc tác tạo liên kết
phosphodiester giữa các nucleotide.
c) Plasmid Y có kích thước 5184 cặp nucleotide.
d) Nếu plasmid Y bị cắt bằng enzyme giới hạn T thì tạo ra 2
đoạn DNA khác nhau.
Câu 3: Sự mất cân bằng nội môi sẽ làm rối loạn hoạt động của
các tế bào, cơ quan, thậm chí gây bệnh. Bệnh đái tháo đường
là một ví dụ về sự phá vỡ cân bằng nồng độ glucose máu trong
cơ thể. Để nghiên cứu về điều hòa cân bằng nội môi trong
bệnh đái tháo đường, người ta chọn các con chuột đực 8 tuần
tuổi khỏe mạnh, đồng đều về kích thước và trọng lượng, sau
đó chia đều thành hai lô:
a/ Gene I có 2 allele (n1 = 2: A, a)
Gene II có 3 allele (n2 = 3; IA, IB và I0)
Cùng trên 1 cặp NST thường
KG = C2n1.n2 + 1 =
KH = 2 x 4 = 8
b/ I1: nIA/nIB x I2: nI0/nI0
→ II1 máu B có KG : nIB/nI0
A
I3: NI /-I- x I4: nI0/nI0
→ II2 máu B-Bệnh có KG : NIA/nI0
II1 máu B có KG : nIB/nI0 chỉ cho tối đa
2 loại giao tử.
c/ I3: NIA/-I- = 5KG (1ĐH, 2DH 1 gene và 2
DH 2 gene)
d/ II1: nIB/nI0 x II2 KG : NIA/nI0
G: ½ nIB: ½ nI0 NIA = nI0 = 0,45
NI0 = nIA = 0,05
→ con: N-IB- = ½ (0,05) = 0,025 = 2.5%
d) Cặp vợ chồng II-1 và II-2 sinh con đầu lòng,
xác suất để người con này mắc hội chứng nailpatella và có nhóm máu B là 2,5%.
DSDD
a) Plasmid Y là phân tử DNA tái tổ hợp.
b) Enzyme giới hạn T có tác dụng xúc tác tạo
liên kết phosphodiester giữa các nucleotide. →
đây là enzyme cắt chứ không phải nối
c) Plasmid Y có kích thước 5184 cặp
nucleotide = vùng mã hóa gene M + Plasmid X
→ Plasmid X: 3978 bp
→ Gene M chèn vào: 1206 bp
→ Tổng: 3978 + 1206 = 5184 bp
DT
PT
12
a)NB
b) TH
c)TH
d)VD
d) Nếu plasmid Y bị cắt bằng enzyme giới hạn
T thì tạo ra 2 đoạn DNA khác nhau → khi đó
sẽ tạo ra vùng mã hóa gene M và plasmid rời
ra
ĐSĐS
- Lô chuột đối chứng (Lô đối chứng): các
chuột được tiêm dung dịch sinh lí
- Lô chuột bị gây bệnh đái tháo đường (Lô
bệnh): các chuột được tiêm dung dịch sinh lí
có bổ sung chất làm giảm tín hiệu của hormone
SLĐ
11
a)NB
b)TH
c)TH
d)VD
- Lô chuột đối chứng (Lô đối chứng): các chuột được tiêm
dung dịch sinh lí; Lô chuột bị gây bệnh đái tháo đường (Lô
bệnh): các chuột được tiêm dung dịch sinh lí có bổ sung chất
làm giảm tín hiệu của hormone insulin với thụ thể trên tế bào
đích. Ngay sau khi kết thúc 4 tuần tiêm, chỉ số sinh lí của
chuột ở hai lô được phân tích. Kết quả được thể hiện ở bảng
bên. Biết rằng, chuột được ăn theo nhu cầu với cùng một loại
thức ăn tiêu chuẩn (loại thức ăn có đầy đủ dinh dưỡng được
thiết kế cho thí nghiệm này); các điều kiện chăm sóc, thí
nghiệm đạt chuẩn.
Chỉ số phân tích
Lô đối chứng Lô bệnh
Áp suất thẩm thấu máu
++
+++
pH máu
++
+
Lượng thức ăn tiêu thụ
++
++++
Glucose trong nước tiểu chính
không có
có
thức
insulin với thụ thể trên tế bào đích.
DỰA TRÊN BẢNG KẾT LUẬN
a) Sau khi ăn, tụy ở chuột bình thường sẽ sản
xuất hormone insulin để biến đổi glucose →
glycogen. Nhưng chuột lô thí nghiệm không
sinh insulin hoặc khả năng sinh insulin thấp.
b) Sự chuyển hóa glycogen thành glucose ở
gan của chuột ở Lô đối chứng tốt hơn so với ở
Lô bệnh. → việc chuyển hóa glycogen →
glucose liên quan đến glucagon, chứ ko phải
insulin. Nên có khả năng chuột bệnh thì thiếu
đường thì càng tăng lượng sinh ra glucagon
hơn nữa.
c) Đúng. Vì, Bảng thấy ASTT máu lô đối
chứng (++) << ASTT máu lô bệnh (+++) trong
khi chế độ ăn uống giống nhau → Lô bệnh
giảm đào thải nước qua thận so với lô đối
Ghi chú: Số lượng dấu (+) càng nhiều thì giá trị chỉ số phân chứng = nước tiểu lô đứng chứng nhiều hơn.
d) Sai. Vì, Áp suất thẩm thấu máu lô bệnh cao
tích càng cao.
a) Sau khi chuột ở Lô đối chúng ăn, nồng độ glucose máu tăng hơn (+++ so với ++) → tăng hấp thụ nước,
giảm đào thải nước → thể tích máu tăng →
sẽ kích thích tụy tiết hormone insulin.
b) Sự chuyển hóa glycogen thành glucose ở gan của chuột ở huyết áp sẽ tăng (cao hơn đối chứng).
Lô đối chứng tốt hơn so với ở Lô bệnh.
c) Thể tích nước tiểu chính thức trong ngày của chuột ở Lô đối
chứng nhiều hơn so với ở Lô bệnh.
d) Huyết áp của chuột ở Lô bệnh thấp hơn so với ở Lô đối
chứng.
STH
Câu 4: Tại thời điểm tháng 1 và tháng 7, người ta đo được
SĐSS
12
sinh khối các bậc dinh dưỡng của một hồ nước ngọt ở miền
a)TH
Bắc Việt Nam (bảng bên).
a) Thời điểm đo B thể hiện sinh khối của các
b)TH
bậc dinh dưỡng thu được ở tháng 7
Đối tượng
Thời điểm đo
c)VD
→ A là tháng 7 (svsx lớn nhưng ĐV không
d)VD
A
B
không thay đổi nhiều, tháng 7 mùa hè nắng
Sinh vật sản xuất
70,3
10,2
nhiều → sinh khối TV lớn)
Sinh vật tiêu thụ bậc 1
13,2
11,7
b) Sai. Ở thời điểm đo B, sinh vật sản xuất chủ
Sinh vật tiêu thụ bậc 2
1,1
0,9
yếu là tảo.
Đơn vị tính: g/m³
Biết rằng, nhiệt độ trung bình tại khu vực này trong tháng 1 và → thời điểm B là tháng 1 mà nhiệt độ thấp (14
độ) nên tảo khó phát triển mạnh)
tháng 7 tương ứng là 14 °C và 24 °C; năng lượng tích lũy
c) Sai.
trong một đơn vị sinh khối của sinh vật tiêu thụ là như nhau.
Tại thời điểm A:
a) Thời điểm đo B thể hiện sinh khối của các bậc dinh dưỡng
→ Hiệu suất sinh thái = (1,1 / 13,2) × 100% ≈
thu được ở tháng 7.
8,33%
b) Ở thời điểm đo B, sinh vật sản xuất chủ yếu là tảo.
d) Sai
c) Ở thời điểm đo A, hiệu suất sinh thái giữa sinh vật tiêu thụ
So sánh hiệu suất sử dụng năng lượng ở SV
bậc 2 so với sinh vật tiêu thụ bậc 1 là 10%.
tiêu thụ bậc :
d) Hiệu quả sử dụng năng lượng của sinh vật tiêu thụ bậc 2 ở
A: ≈ 8.3%
thời điểm đo A thấp hơn so với ở thời điểm đo B.
B: ≈ 7,6%
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1: Hình bên thể hiện hoạt động của NST trong một tế bào
lưỡng bội (2n) ở một loài động vật đang trong quá trình
nguyên phân bình thường.
Đáp án: 1568
Dựa trên hình, giả thuyết cho đang phân bào
nguyên phân mà trạng thái đơn thì chỉ có ở
KS/NP 4n = 16 → 2n = 8
Nếu có 98 tế bào lưỡng bội ở loài này đang ở
kì giữa Chromatid = 98.4n = 98 → 1568
PB
10
TH
Tổng số chromatid của 98 tế bào lưỡng bội ở loài này đang ở
kì giữa của quá trình nguyên phân bình thường là bao nhiêu?
Câu 2: Một gene ở sinh vật nhân sơ có cấu trúc được thể hiện
ở hình bên:
DTPT
Đáp án: 1780
12
ATG và TAG lần lượt là mã mở đầu và mã kết
VD
thúc của gene → mạch này là mạch BS
→ mạch gốc: TAC ……… TTT ………ATC
+ Một đột biến thay thế cặp nucleotide
làm biến đổi bộ ba AAA/TTT thành TAA/ATT
+ Làm xuất hiện mã kết thúc sớm và
làm
số
lượng
amino acid của chuỗi polypeptide
Trong đó, ATG và TAG lần lượt là mã mở đầu và mã kết thúc
hoàn
chỉnh
bị
giảm 405 amino acid.
của gene. Một đột biến thay thế cặp nucleotide làm biến đổi bộ
→ Số bb của gene ban đầu (vùng mã hóa) =
ba AAA thành TAA, dẫn đến xuất hiện mã kết thúc sớm và
3000/3 = 1000
làm số lượng amino acid của chuỗi polypeptide hoàn chỉnh bị
→ Số bb của gene đột biến (vùng mã hóa) =
giảm 405 amino acid. Biết rằng, đột biến chỉ xảy ra tại một vị
trí duy nhất, amino acid mở đầu (formylmethionine) của chuỗi 1000 – (405 +1) = 594
polypeptide bình thường và chuỗi polypeptide đột biến đều bị → vị trí cặp nucleotide đb = 494x3 – 2 = 1780
cắt khỏi chuỗi sau khi được tổng hợp; quá trình phiên mã và
dịch mã diễn ra bình thường. Đột biến xảy ra tại nucleotide ở
vị trí số bao nhiêu trong vùng mã hóa của gene (tính từ
nucleotide ở vị trí số 1)?
QLDT
Câu 3: Ở một loài thực vật, màu hoa do 2 cặp gene nằm trên 2 ĐÁP ÁN: 0,19
12
cặp NST thường khác nhau quy định. Mỗi gene gồm 2 allele
GT: P-Q- : tím
VD
có kiểu quan hệ trội lặn hoàn toàn. Sơ đồ bên thể hiện chuỗi
P-qq: Vàng
chuyển hóa hình thành màu hoa ở loài này:
ppQ- và ppqq: trắng
Người ta cho các cây hoa màu trắng thuần
chùng lai với cây hoa màu vàng thuần chủng,
thu được F1 100% cây hoa màu tím (P-Q-)
→ P. PPqq x ppQQ → F1: PpQq
F1 x F1: PpQq x PpQq
F2: P-qq = ¾.1/4 = 3/16 = 18,75% = 0,19
Trong đó, các allele trội (P, Q) mã hóa các enzyme xúc tác
phản ứng tạo màu hoa, các allele lặn không mã hóa enzyme có
hoạt tính. Người ta cho các cây hoa màu trắng thuần chủng lai
với cây hoa màu vàng thuần chủng, thu được F1 1
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
(Đề thi có 04 trang)
KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM 2025
Môn thi: SINH HỌC
Thời gian làm bài 50 phút, không kể thời gian phát đề
Mã đề: 0426
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi
thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Loài hươu cao cổ có 7 đốt sống cổ, giống như các loài
thú khác. Đây là ví dụ về bằng chứng tiến hóa nào?
A. Hóa thạch.
B. Tế bào học.
C. Sinh học phân tử. D. Giải phẫu so sánh.
Câu 2: Trong một ruộng lúa, lúa và cỏ lồng vực cùng sử dụng
chung một nguồn dinh dưỡng. Mối quan hệ sinh thái giữa hai
loài này là
A. hội sinh.
B. ức chế.
C. cạnh tranh khác loài.
D. kí sinh.
Câu 3: Tại Biển Đỏ, san hô chỉ sinh trưởng và phát triển ở
những vùng nước có nhiệt độ trong khoảng từ 18°C đến 30°C.
Nhận định nào sau đây đúng về sự sinh trưởng và phát triển
của san hô?
A. Giới hạn sinh thái về nhiệt độ của san hô từ 18°C đến 30°C.
B. 18°C là giới hạn trên về nhiệt độ của san hô.
C. Trên 30°C, nhiệt độ càng cao thì sinh trưởng của san hô
càng tăng.
D. 30 °C là giới hạn dưới về nhiệt độ của san hô.
Câu 4: Trong kì sau của quá trình nguyên phân bình thường,
NST có hoạt động chính nào sau đây?
A. Dãn xoắn tối đa.
B. Nhân đôi.
C. Bắt đầu đóng xoắn.
D. Phân li.
Câu 5: Năm 1986, một hồ nước nông ở phía nam của Phần
Lan bị ô nhiễm NO3-, PO43- do nước thải sinh hoạt, dẫn tới sự
phát triển bùng nổ của vi khuẩn lam và cá rutilut. Cá rutilut ăn
động vật phù du (nhóm sinh vật ăn vi khuẩn lam). Từ năm
1989 đến năm 1993, người ta thả cá pecca (loài ăn cá rutilut)
vào hồ. Kết quả là hàm lượng NO3-, PO43- trong nước hồ giảm.
Nhận định nào sau đây đúng về sự giảm hàm lượng NO3-,
PO43- trong hồ nước này?
A. Khi có cá pecca thì số lượng cá rutilut tăng, động vật phù
du giảm, vi khuẩn lam tăng.
D. Giải phẫu so sánh.
Loài hươu cao cổ có 7 đốt sống cổ, giống như
các loài thú khác → giải phẫu đốt sống cổ các
loài thú giống nhau → Giải phẫu so sánh.
C. cạnh tranh khác loài.
Lúa và cỏ lồng vực cùng sử dụng chung một
nguồn dinh dưỡng trong 1 không gian (ruộng
lúa) → cạnh tranh khác loài.
A. Giới hạn sinh thái về nhiệt độ của san hô
từ 18°C đến 30°C.
TH
12
TH
TH
12
NB
STH
12
TH
- Giới hạn sinh thái là khoảng giá trị của một
nhân tố sinh thái (ở đây là nhiệt độ) mà sinh
vật có thể tồn tại, sinh trưởng và phát triển.
- Theo đề bài, san hô chỉ sinh trưởng và phát
triển trong khoảng 18°C đến 30°C, nên đây
chính là giới hạn sinh thái về nhiệt độ của
chúng.
Loại các phương án sai:
B. Sai vì 18°C là giới hạn dưới → GH dưới
C. Sai vì trên 30°C là ngoài giới hạn sinh thái
=> san hô sẽ chết.
D. Sai vì 30°C là giới hạn trên.
TB
D. Phân li.
10
Trong kỳ sau của quá trình nguyên phân, hoạt
NB
động nổi bật nhất của nhiễm sắc thể (NST) là:
Các NST kép tách nhau tại tâm động, mỗi
nhiễm sắc tử tách ra và được kéo về hai cực
của tế bào. Quá trình này gọi là phân li nhiễm
sắc thể, đảm bảo mỗi tế bào con sau phân bào
nhận được bộ NST giống hệt nhau.
A. Dãn xoắn tối đa → xảy ra ở kỳ cuối.
B. Nhân đôi → diễn ra trong kỳ trung gian/pha
S.
C. Bắt đầu đóng xoắn → xảy ra ở kỳ đầu, khi
NST bắt đầu co ngắn lại.
D. Thả cá pecca làm chuỗi thức ăn trong hồ STH
12
được kéo dài.
VD
Chú ý
Giai đoạn đầu (1986):
Hồ bị ô nhiễm NO₃⁻ và PO₄³⁻ → tạo điều kiện
cho vi khuẩn lam phát triển bùng nổ (phù hợp
vì chúng dùng các chất này để phát triển).
Động vật phù du ăn vi khuẩn lam.
Cá rutilut ăn động vật phù du → làm giảm
quần thể động vật phù du → vi khuẩn lam càng
B. Nguồn thức ăn chính của cá pecca là NO3-, PO43-.
C. Khi có cá pecca trong hồ thì cá rutilut ăn vi khuẩn lam,
động vật phù du tăng.
D. Thả cá pecca làm chuỗi thức ăn trong hồ được kéo dài.
tăng mạnh hơn vì ít kẻ thù.
Giai đoạn sau (1989–1993):
Thả cá pecca vào hồ → cá pecca ăn cá rutilut
→ giảm cá rutilut → động vật phù du tăng trở
lại → ăn vi khuẩn lam nhiều hơn → giảm vi
khuẩn lam → giảm hấp thu và tích tụ NO₃⁻,
PO₄³⁻ → hàm lượng các chất này trong hồ
giảm.
A. Sai: Vì cá pecca ăn cá rutilut, số lượng cá
rutilut phải giảm, không phải tăng.
B. Sai: Cá pecca là động vật ăn thịt, không ăn
NO₃⁻, PO₄³⁻ (đây là chất vô cơ, không phải
thức ăn).
C. Sai: Cá rutilut không ăn vi khuẩn lam mà ăn
động vật phù du. Phát biểu này sai cả về quan
hệ thức ăn.
D. Đúng: Thả thêm cá pecca → thêm một bậc
dinh dưỡng mới → chuỗi thức ăn được kéo
dài.
B. Người II-1 có kiểu gene là Mm.
DTN
Câu 6: Một bệnh di truyền do một gene gồm 2 allele trên NST
12
thường quy định. Trong đó, allele M quy định kiểu hình không
VD
bị bệnh, trội hoàn toàn so với allele m quy định kiểu hình bị
Allele M quy định kiểu hình không bị bệnh >>
bệnh. Trong một gia đình, bố (1-1) và mẹ (1-2) đều không bị
allele m quy định kiểu hình bị bệnh.
bệnh, sinh một con trai (II-I) bị bệnh và một con. Người II-2
kết hôn với một người đàn ông (II-3) bị bệnh. Biết rằng, không
Bố/ Bố (1-1)
Mẹ (1-2)
Dựa trên
có đột biến phát sinh và sự biểu hiện của gene không phụ
mẹ
không
x
không bệnh
con trai
thuộc vào môi trường. Nhận định nào sau đây là đúng về sự di
bệnh
bệnh
(mm) →
MMtruyền của bệnh này?
bố mẹ
→ Mm
→ Mm
A. Dữ liệu trên không đủ căn cứ để xác định kiểu gene của
Mm
người I-1.
con Trai (II-I)
Gái (II-2) X ông (II-3)
bị bệnh
Chưa cho
bị bệnh
B. Người II-1 có kiểu gene là Mm.
---KH
C. Xác suất sinh một người con bị bệnh của cặp vợ chồng II-2
mm
1MM:2Mm
mm
và II-3 là 75%.
:1mm
Cháu
Bệnh = ½.1 = ½
D. Người II-2 có kiểu gene là MM hoặc Mm.
A. Dữ liệu trên không đủ căn cứ để xác định
kiểu gene của người I-1 => I-1 có KG: Mm
B. Người II-1 có kiểu gene là Mm.
C. Xác suất sinh một người con bị bệnh của
cặp vợ chồng II-2 và II-3 là = 2/3.1/2.1
D. Người II-2 có kiểu gene là MM hoặc Mm
→ hoặc MM/Mm/mm
SLT
Câu 7: Để thực hiện thí nghiệm về quá trình quang hợp ở thực B. Mực nước ở ống nghiệm 1 giảm còn ở ống
11
vật cần chuẩn bị như sau: cành rong đuôi chó, nước, ống nghiệm 2 gần như không đổi.
VD
nghiệm, phễu thủy tinh, cốc thủy tinh, diêm. Học sinh đã tiến
hành thí nghiệm được mô tả ở hình bên:
Ống nghiệm 1 (ngoài sáng): rong đuôi chó
quang hợp, sinh ra khí O₂, tạo bọt khí đẩy nước
xuống.
Ống nghiệm 2 (trong tối): không có ánh sáng
⇒ không quang hợp ⇒ không sinh ra O₂, mức
nước hầu như không đổi.
Xét các đáp án:
A. → Sai. Bọt khí xuất hiện trong ống nghiệm
1 là O₂, do quang hợp. Trong ống nghiệm 2
không xuất hiện bọt khí.
B. → Đúng. Do trong ống nghiệm 1 có sinh O₂
nên tạo bọt khí đẩy nước xuống. Ống 2 không
quang hợp nên không có thay đổi mực nước.
C. → Sai. Que diêm lóe sáng trong môi trường
có nhiều O₂ (ống nghiệm 1). Ống 2 không có
O₂ nên que diêm không lóe sáng
D. → Sai. Chỉ ống nghiệm 1 có ánh sáng mới
Đặt cốc 1 ở ngoài sáng và cốc 2 ở trong tối, với điều kiện nhiệt xuất hiện bọt khí do quang hợp.
độ phòng (25°C - 30°C); quan sát bọt khí, sự thay đổi mực
nước ở 2 ống nghiệm. Sau 60 phút, ống nghiệm được lấy ra
khỏi phễu (đảm bảo nước và khí không bị thoát ra khỏi ống
nghiệm) để kiểm tra thành phần bọt khí bằng cách đưa vào
miệng mỗi ống nghiệm một que diêm còn tàn lửa và quan sát.
Nhận định nào sau đây về kết quả thí nghiệm này là đúng?
A. Bọt khí xuất hiện trong các ống nghiệm có thành phần chủ
yếu là CO2.
B. Mực nước ở ống nghiệm 1 giảm còn ở ống nghiệm 2 gần
như không đổi.
C. Que diêm ở ống nghiệm 1 không lóe sáng còn que diêm ở
ống nghiệm 2 lóe sáng.
D. Ông nghiệm 1 và ống nghiệm 2 xuất hiện bọt khí với số
lượng tương đương nhau.
Câu 8: Ở thực vật, cấu trúc nào đóng vai trò chủ yếu trong
A. Mạch gỗ
việc vận chuyển nước và ion khoáng từ thân lên lá?
A. Đúng. → Vận chuyển nước và ion khoáng
A. Mạch gỗ.
từ rễ lên lá.
B. Lông hút.
B. Sai. → Chỉ hấp thụ nước và ion khoáng từ
C. Mô giậu.
đất vào rễ, không vận chuyển lên lá.
D. Mạch rây.
C. Sai. → Là nơi quang hợp, không vận
chuyển nước và khoáng.
D. Sai. → Vận chuyển chất hữu cơ, … trên
xuống, không phải nước và ion khoáng.
Câu 9: Nhóm sinh vật nào sau đây có vai trò chủ yếu trong
C. Vi khuẩn phân giải.
việc chuyển hóa các chất hữu cơ ở xác sinh vật thành các chất A. Sai. → Thực vật tổng hợp chất hữu cơ từ
vô cơ?
chất vô cơ (quang hợp), không phân giải.
A. Thực vật.
B. Tảo lục.
B. Sai. → Là sinh vật tự dưỡng, không có chức
C. Vi khuẩn phân giải.
D. Động vật có xương sống.
năng phân giải xác sinh vật.
C. Đúng. → Phân hủy xác sinh vật thành chất
vô cơ, giúp tạo ra chu trình tuần hoàn vật chất
trong hệ sinh thái.
D. Sai. → Chúng tiêu thụ sinh vật khác, không
phân giải chất hữu cơ thành chất vô cơ.
Câu 10: Hình bên thể hiện các tháp tuổi của ba quần thể người A. Tỉ lệ sinh của quần thể II cao hơn so với
năm 2010.
quần thể III.
Nhận định nào sau đây về các tháp tuổi này là đúng?
A. Tỉ lệ sinh của quần thể II cao hơn so với quần thể III.
A. Đúng: → Quần thể II nhóm tuổi SS > QT
III → nên có TLSS cao hơn
B. Sai:Ở quần thể III, nhóm tuổi từ 30 đến 60
chiếm tỉ lệ lớn hơn so với nhóm tuổi từ 0 đến
30.
C. Sai. → Nhìn rõ ở quần thể I: nữ từ 75 tuổi
trở lên nhiều hơn nam (tháp nghiêng về bên
nữ).
D. Sai. → Tỉ lệ nhóm tuổi từ 0 đến 15 của
quần thể II lớn hơn so với quần thể I.
SLT
11
NB
STH
11
NB
STH
12
TH
B. Ở quần thể III, nhóm tuổi từ 30 đến 60 chiếm tỉ lệ thấp hơn
so với nhóm tuổi từ 0 đến 30.
C. Ở quần thể I, tỉ lệ nhóm tuổi từ 75 trở lên ở nam giới bằng ở
nữ giới.
D. Tỉ lệ nhóm tuổi từ 0 đến 15 của quần thể II thấp hơn so với
quần thể I.
DT
Câu 11: Ở hình bên, tên gọi của quá trình số (2) là
D. tái bản DNA.
12
A. Sai.
NB
→ Dịch mã là quá trình (3): mRNA → chuỗi
polypeptide.
B. Sai.
→ Không liên quan trong sơ đồ này.
C. Đúng: quá trình (2) tạo mRNA từ
DNA/gene.
A. dịch mã.
D. Tái bản DNA
B. đột biến gene.
→ Tái bản là nhân đôi DNA, tạo DNA là (1).
C. phiên mã.
D. tái bản DNA.
TB
Câu 12: Nuôi cấy hạt phấn đơn bội, sau đó lưỡng bội hóa tạo
A. công nghệ tế bào.
tế bào lưỡng bội, tiếp tục nuôi cấy tế bào này để tạo cây lưỡng A. → Đúng. Nuôi cấy hạt phấn, lưỡng bội hóa, 10
NB
bội. Đây là một ứng dụng của
rồi tạo cây thuộc công nghệ tế bào, giúp tạo
A. công nghệ tế bào.
B. công nghệ gene.
giống đồng hợp tử nhanh.
C. lai hữu tính.
D. gây đột biến gene.
B. Sai. → Là kỹ thuật chuyển gene, biến đổi di
truyền, không liên quan nuôi cấy hạt phấn.
C. Sai. → Lai 2 cá thể khác nhau, không phải
nuôi cấy hạt phấn.
D. Sai. → Là dùng tác nhân gây đột biến,
không liên quan đến nuôi cấy đơn bội.
TH
Câu 13: Cháy rừng làm phần lớn các cá thể của một quần thể
C. phiêu bạt di truyền.
12
động vật bị chết, dẫn đến một loại allele nào đó bị biến mất
A. Sai → Là sự di chuyển allele giữa các quần
NB
ngẫu nhiên. Đây là ví dụ về tác động của
thể → không liên quan cháy rừng.
A. dòng gene.
B. đột biến.
B. Sai → ĐB làm xuất hiện allele/gene mới.
C. phiêu bạt di truyền.
D. chọn lọc tự nhiên.
C. Đúng. Mất allele do ngẫu nhiên, không liên
quan đến lợi – hại của allele đó. Cháy rừng làm
giảm kích thước quần thể ⇒ mất allele do ngẫu
nhiên ⇒ phiêu bạt di truyền.
D. Sai → Là quá trình loại bỏ KH bất lợi →
loại bỏ allele bất lợi. Còn đây là mất ngẫu
nhiên do cháy rừng.
UDD
Câu 14 : Để xác định chính xác mối quan hệ phát sinh chủng
A. giải trình tự gene.
T
loại giữa các loài thực vật, người ta sử dụng phương pháp
A. Đúng. Giải trình tự gene giúp so sánh trình
12
A. giải trình tự gene. B. chuyển gene.
tự ADN giữa các loài → xác định mức độ gần
NB
C. chỉnh sửa gene.
D. gây đột biến gene.
gũi tiến hóa.
B. Sai. Dùng để chuyển gene từ loài này sang
loài khác, không liên quan đến quan hệ chủng
loại.
C. Sai. → Là can thiệp vào gene để thay đổi
tính trạng, không dùng để xác định quan hệ
tiến hóa.
D. Sai. → Là tạo ra đột biến để tạo giống mới,
không phục vụ cho việc so sánh quan hệ loài.
TH
Câu 15: Các cá thể của quần thể chim sẻ Geospiza fortis sống B. hình thành loài khác khu vực địa lí.
12
ở đất liền di cư ra nhiều đảo khác nhau thuộc quần đảo
TH
Galapagos đã hình thành các loài chim sẻ như: G. scandens,
A. Hình thành loài cùng khu vực địa lí:
G. magnirostris. Theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, đây là → Là khi loài mới hình thành ngay trong cùng
ví dụ về
một khu vực, không tách biệt địa lí.
A. hình thành loài cùng khu vực địa lí.
B. hình thành loài khác khu vực địa lí.
C. hình thành loài bằng lai xa và đa bội hóa.
D. hình thành loài bằng tự đa bội.
Câu 16: Sau khi di nhập vào Việt Nam, ốc bươu vàng đã thích
nghi, sinh trưởng và phát triển mạnh. Ốc bươu vàng được gọi
là loài
A. đặc trưng. B. tiên phong.
C. ngoại lai. D. chủ chốt.
Câu 17: Chất nào sau đây là một trong những nguyên liệu đầu
tiên được sử dụng trong chu trình Calvin của quá trình quang
hợp ở thực vật C3?
A. NAD+.
B. CO2.
C. NADP+.
D. O2.
Câu 18: Sự tăng lượng khí nhà kính, đặc biệt là CO2 trong khí
quyển, làm tăng nhiệt độ trung bình bề mặt Trái Đất trong thời
gian dài. Hiện tượng này được gọi là
A. xâm nhập mặn.
B. sa mạc hóa.
C. ấm lên toàn cầu. D. phì dưỡng.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 4. Trong mỗi ý a), b),
c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: Hình bên thể hiện sự di truyền của 2 tính trạng bao
gồm hội chứng nail-patella và hệ nhóm máu ABO ở một gia
đình.
→ Ở đây, các cá thể di cư sang đảo khác ⇒
sai.
B. Đúng. Do chim sẻ sống tách biệt địa lí (đảo
khác nhau), lâu dần tiến hóa riêng biệt → hình
thành loài mới.
C. Hình thành loài bằng lai xa và đa bội hóa
→ Là cơ chế đặc trưng ở thực vật, do lai khác
loài và tăng số bộ NST.
D. Hình thành loài bằng tự đa bội
→ Cũng là hiện tượng ở thực vật, do tự tăng số
bộ NST chứ không liên quan cách ly địa lí.
C. ngoại lai.
A. Đặc trưng
Là loài chỉ xuất hiện đặc biệt nhiều ở một
quần xã/ chỉ quần xã đó có
→ ốc bươu vàng không phải loài bản địa đặc
trưng.
B. Tiên phong
→ Là loài đầu tiên chiếm nơi sống trống,
thường trong sinh thái học phục hồi, không
đúng với trường hợp ốc bươu vàng.
C. Ngoại lai
→ Đúng. Ốc bươu vàng không có nguồn gốc
tại Việt Nam, được du nhập từ nơi khác, thích
nghi và phát triển mạnh ⇒ gọi là loài ngoại lai.
D. Chủ chốt
→ Là loài ảnh hưởng lớn đến cấu trúc và hoạt
động của quần xã, không đúng trong ngữ cảnh
này.
A. Sai: Không tham gia chu trình Calvin.
B. Đúng: Là nguyên liệu đầu tiên trong chu
trình Calvin.
C. Sai: Tham gia pha sáng.
D. Sai: SP pha sáng. Không phải nguyên liệu
của chu trình Calvin.
A. Sai: Là hiện tượng nước mặn lấn sâu vào
đất liền, không liên quan CO₂.
B. Sai: Là quá trình đất trở nên khô cằn, không
phải do CO₂ và hiệu ứng nhà kính trực tiếp.
C. Đúng: Là hiện tượng nhiệt độ trung bình
Trái Đất tăng lên do khí nhà kính như CO₂.
D. Sai: Là hiện tượng nước giàu chất dinh
dưỡng gây tảo nở hoa,… không liên quan đến
CO₂.
SSSĐ
GT: N bệnh >> n không bệnh
Gene quy định nhóm máu có 3 allele…
Cùng nằm trên 1 cặp NST thường và d
= 10cM
STH
12
NB
SLT
11
NB
STH
12
TH
QL
DT
12
VDC
Gene N gồm 2 allele; trong đó, allele N quy định kiểu hình
mắc hội chứng nail-patella, trội hoàn toàn so với allele n quy
định kiểu hình không mắc hội chứng này. Gene I gồm 3 allele;
trong đó, allele IA và IB lần lượt quy định kháng nguyên A và
B trên bề mặt hồng cầu, allele I0 không quy định kháng
nguyên. Allele IA và IB là đồng trội, allele Io là allele lặn. Hai
gene (N, I) cùng nằm trên NST số 9 và có tần số hoán vị gene
là 10%. Quá trình giảm phân diễn ra bình thường.
a) Quần thể người có tối đa 6 kiểu hình liên quan đến 2 tính
trạng này.
b) Người II-1 tạo ra 4 loại giao tử mang gene về về 2 tính
trạng này.
c) Kiểu hình của người I-3 được quy định bởi 1 trong 4 loại
kiểu gene về 2 tính trạng này.
d) Cặp vợ chồng II-1 và II-2 sinh con đầu lòng, xác suất để
người con này mắc hội chứng nail-patella và có nhóm máu B
là 2,5%.
Câu 2: Công nghệ DNA tái tổ hợp đã có nhiều thành tựu đột
phá, như tạo sinh vật biến đổi gene. Hình bên thể hiện các
bước tạo DNA tái tổ hợp; trong đó, gene M của một loài nấm
sợi được nối với vector plasmid X để tạo thành plasmid Y.
Biết rằng, các thí nghiệm được thực hiện trong điều kiện tối
ưu, không có đột biến phát sinh.
a) Plasmid Y là phân tử DNA tái tổ hợp.
b) Enzyme giới hạn T có tác dụng xúc tác tạo liên kết
phosphodiester giữa các nucleotide.
c) Plasmid Y có kích thước 5184 cặp nucleotide.
d) Nếu plasmid Y bị cắt bằng enzyme giới hạn T thì tạo ra 2
đoạn DNA khác nhau.
Câu 3: Sự mất cân bằng nội môi sẽ làm rối loạn hoạt động của
các tế bào, cơ quan, thậm chí gây bệnh. Bệnh đái tháo đường
là một ví dụ về sự phá vỡ cân bằng nồng độ glucose máu trong
cơ thể. Để nghiên cứu về điều hòa cân bằng nội môi trong
bệnh đái tháo đường, người ta chọn các con chuột đực 8 tuần
tuổi khỏe mạnh, đồng đều về kích thước và trọng lượng, sau
đó chia đều thành hai lô:
a/ Gene I có 2 allele (n1 = 2: A, a)
Gene II có 3 allele (n2 = 3; IA, IB và I0)
Cùng trên 1 cặp NST thường
KG = C2n1.n2 + 1 =
KH = 2 x 4 = 8
b/ I1: nIA/nIB x I2: nI0/nI0
→ II1 máu B có KG : nIB/nI0
A
I3: NI /-I- x I4: nI0/nI0
→ II2 máu B-Bệnh có KG : NIA/nI0
II1 máu B có KG : nIB/nI0 chỉ cho tối đa
2 loại giao tử.
c/ I3: NIA/-I- = 5KG (1ĐH, 2DH 1 gene và 2
DH 2 gene)
d/ II1: nIB/nI0 x II2 KG : NIA/nI0
G: ½ nIB: ½ nI0 NIA = nI0 = 0,45
NI0 = nIA = 0,05
→ con: N-IB- = ½ (0,05) = 0,025 = 2.5%
d) Cặp vợ chồng II-1 và II-2 sinh con đầu lòng,
xác suất để người con này mắc hội chứng nailpatella và có nhóm máu B là 2,5%.
DSDD
a) Plasmid Y là phân tử DNA tái tổ hợp.
b) Enzyme giới hạn T có tác dụng xúc tác tạo
liên kết phosphodiester giữa các nucleotide. →
đây là enzyme cắt chứ không phải nối
c) Plasmid Y có kích thước 5184 cặp
nucleotide = vùng mã hóa gene M + Plasmid X
→ Plasmid X: 3978 bp
→ Gene M chèn vào: 1206 bp
→ Tổng: 3978 + 1206 = 5184 bp
DT
PT
12
a)NB
b) TH
c)TH
d)VD
d) Nếu plasmid Y bị cắt bằng enzyme giới hạn
T thì tạo ra 2 đoạn DNA khác nhau → khi đó
sẽ tạo ra vùng mã hóa gene M và plasmid rời
ra
ĐSĐS
- Lô chuột đối chứng (Lô đối chứng): các
chuột được tiêm dung dịch sinh lí
- Lô chuột bị gây bệnh đái tháo đường (Lô
bệnh): các chuột được tiêm dung dịch sinh lí
có bổ sung chất làm giảm tín hiệu của hormone
SLĐ
11
a)NB
b)TH
c)TH
d)VD
- Lô chuột đối chứng (Lô đối chứng): các chuột được tiêm
dung dịch sinh lí; Lô chuột bị gây bệnh đái tháo đường (Lô
bệnh): các chuột được tiêm dung dịch sinh lí có bổ sung chất
làm giảm tín hiệu của hormone insulin với thụ thể trên tế bào
đích. Ngay sau khi kết thúc 4 tuần tiêm, chỉ số sinh lí của
chuột ở hai lô được phân tích. Kết quả được thể hiện ở bảng
bên. Biết rằng, chuột được ăn theo nhu cầu với cùng một loại
thức ăn tiêu chuẩn (loại thức ăn có đầy đủ dinh dưỡng được
thiết kế cho thí nghiệm này); các điều kiện chăm sóc, thí
nghiệm đạt chuẩn.
Chỉ số phân tích
Lô đối chứng Lô bệnh
Áp suất thẩm thấu máu
++
+++
pH máu
++
+
Lượng thức ăn tiêu thụ
++
++++
Glucose trong nước tiểu chính
không có
có
thức
insulin với thụ thể trên tế bào đích.
DỰA TRÊN BẢNG KẾT LUẬN
a) Sau khi ăn, tụy ở chuột bình thường sẽ sản
xuất hormone insulin để biến đổi glucose →
glycogen. Nhưng chuột lô thí nghiệm không
sinh insulin hoặc khả năng sinh insulin thấp.
b) Sự chuyển hóa glycogen thành glucose ở
gan của chuột ở Lô đối chứng tốt hơn so với ở
Lô bệnh. → việc chuyển hóa glycogen →
glucose liên quan đến glucagon, chứ ko phải
insulin. Nên có khả năng chuột bệnh thì thiếu
đường thì càng tăng lượng sinh ra glucagon
hơn nữa.
c) Đúng. Vì, Bảng thấy ASTT máu lô đối
chứng (++) << ASTT máu lô bệnh (+++) trong
khi chế độ ăn uống giống nhau → Lô bệnh
giảm đào thải nước qua thận so với lô đối
Ghi chú: Số lượng dấu (+) càng nhiều thì giá trị chỉ số phân chứng = nước tiểu lô đứng chứng nhiều hơn.
d) Sai. Vì, Áp suất thẩm thấu máu lô bệnh cao
tích càng cao.
a) Sau khi chuột ở Lô đối chúng ăn, nồng độ glucose máu tăng hơn (+++ so với ++) → tăng hấp thụ nước,
giảm đào thải nước → thể tích máu tăng →
sẽ kích thích tụy tiết hormone insulin.
b) Sự chuyển hóa glycogen thành glucose ở gan của chuột ở huyết áp sẽ tăng (cao hơn đối chứng).
Lô đối chứng tốt hơn so với ở Lô bệnh.
c) Thể tích nước tiểu chính thức trong ngày của chuột ở Lô đối
chứng nhiều hơn so với ở Lô bệnh.
d) Huyết áp của chuột ở Lô bệnh thấp hơn so với ở Lô đối
chứng.
STH
Câu 4: Tại thời điểm tháng 1 và tháng 7, người ta đo được
SĐSS
12
sinh khối các bậc dinh dưỡng của một hồ nước ngọt ở miền
a)TH
Bắc Việt Nam (bảng bên).
a) Thời điểm đo B thể hiện sinh khối của các
b)TH
bậc dinh dưỡng thu được ở tháng 7
Đối tượng
Thời điểm đo
c)VD
→ A là tháng 7 (svsx lớn nhưng ĐV không
d)VD
A
B
không thay đổi nhiều, tháng 7 mùa hè nắng
Sinh vật sản xuất
70,3
10,2
nhiều → sinh khối TV lớn)
Sinh vật tiêu thụ bậc 1
13,2
11,7
b) Sai. Ở thời điểm đo B, sinh vật sản xuất chủ
Sinh vật tiêu thụ bậc 2
1,1
0,9
yếu là tảo.
Đơn vị tính: g/m³
Biết rằng, nhiệt độ trung bình tại khu vực này trong tháng 1 và → thời điểm B là tháng 1 mà nhiệt độ thấp (14
độ) nên tảo khó phát triển mạnh)
tháng 7 tương ứng là 14 °C và 24 °C; năng lượng tích lũy
c) Sai.
trong một đơn vị sinh khối của sinh vật tiêu thụ là như nhau.
Tại thời điểm A:
a) Thời điểm đo B thể hiện sinh khối của các bậc dinh dưỡng
→ Hiệu suất sinh thái = (1,1 / 13,2) × 100% ≈
thu được ở tháng 7.
8,33%
b) Ở thời điểm đo B, sinh vật sản xuất chủ yếu là tảo.
d) Sai
c) Ở thời điểm đo A, hiệu suất sinh thái giữa sinh vật tiêu thụ
So sánh hiệu suất sử dụng năng lượng ở SV
bậc 2 so với sinh vật tiêu thụ bậc 1 là 10%.
tiêu thụ bậc :
d) Hiệu quả sử dụng năng lượng của sinh vật tiêu thụ bậc 2 ở
A: ≈ 8.3%
thời điểm đo A thấp hơn so với ở thời điểm đo B.
B: ≈ 7,6%
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1: Hình bên thể hiện hoạt động của NST trong một tế bào
lưỡng bội (2n) ở một loài động vật đang trong quá trình
nguyên phân bình thường.
Đáp án: 1568
Dựa trên hình, giả thuyết cho đang phân bào
nguyên phân mà trạng thái đơn thì chỉ có ở
KS/NP 4n = 16 → 2n = 8
Nếu có 98 tế bào lưỡng bội ở loài này đang ở
kì giữa Chromatid = 98.4n = 98 → 1568
PB
10
TH
Tổng số chromatid của 98 tế bào lưỡng bội ở loài này đang ở
kì giữa của quá trình nguyên phân bình thường là bao nhiêu?
Câu 2: Một gene ở sinh vật nhân sơ có cấu trúc được thể hiện
ở hình bên:
DTPT
Đáp án: 1780
12
ATG và TAG lần lượt là mã mở đầu và mã kết
VD
thúc của gene → mạch này là mạch BS
→ mạch gốc: TAC ……… TTT ………ATC
+ Một đột biến thay thế cặp nucleotide
làm biến đổi bộ ba AAA/TTT thành TAA/ATT
+ Làm xuất hiện mã kết thúc sớm và
làm
số
lượng
amino acid của chuỗi polypeptide
Trong đó, ATG và TAG lần lượt là mã mở đầu và mã kết thúc
hoàn
chỉnh
bị
giảm 405 amino acid.
của gene. Một đột biến thay thế cặp nucleotide làm biến đổi bộ
→ Số bb của gene ban đầu (vùng mã hóa) =
ba AAA thành TAA, dẫn đến xuất hiện mã kết thúc sớm và
3000/3 = 1000
làm số lượng amino acid của chuỗi polypeptide hoàn chỉnh bị
→ Số bb của gene đột biến (vùng mã hóa) =
giảm 405 amino acid. Biết rằng, đột biến chỉ xảy ra tại một vị
trí duy nhất, amino acid mở đầu (formylmethionine) của chuỗi 1000 – (405 +1) = 594
polypeptide bình thường và chuỗi polypeptide đột biến đều bị → vị trí cặp nucleotide đb = 494x3 – 2 = 1780
cắt khỏi chuỗi sau khi được tổng hợp; quá trình phiên mã và
dịch mã diễn ra bình thường. Đột biến xảy ra tại nucleotide ở
vị trí số bao nhiêu trong vùng mã hóa của gene (tính từ
nucleotide ở vị trí số 1)?
QLDT
Câu 3: Ở một loài thực vật, màu hoa do 2 cặp gene nằm trên 2 ĐÁP ÁN: 0,19
12
cặp NST thường khác nhau quy định. Mỗi gene gồm 2 allele
GT: P-Q- : tím
VD
có kiểu quan hệ trội lặn hoàn toàn. Sơ đồ bên thể hiện chuỗi
P-qq: Vàng
chuyển hóa hình thành màu hoa ở loài này:
ppQ- và ppqq: trắng
Người ta cho các cây hoa màu trắng thuần
chùng lai với cây hoa màu vàng thuần chủng,
thu được F1 100% cây hoa màu tím (P-Q-)
→ P. PPqq x ppQQ → F1: PpQq
F1 x F1: PpQq x PpQq
F2: P-qq = ¾.1/4 = 3/16 = 18,75% = 0,19
Trong đó, các allele trội (P, Q) mã hóa các enzyme xúc tác
phản ứng tạo màu hoa, các allele lặn không mã hóa enzyme có
hoạt tính. Người ta cho các cây hoa màu trắng thuần chủng lai
với cây hoa màu vàng thuần chủng, thu được F1 1
 









Các ý kiến mới nhất