Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

tieng viet 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: vi hong minh
Ngày gửi: 15h:15' 31-12-2025
Dung lượng: 77.3 KB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG TH -THCS ĐINH TRANG HÒA II
TỔ: KHXH.
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ I - MÔN NGỮ VĂN 6
Năm học 2021 - 2022
A. PHẦN ĐỌC - HIẺU:
I/ TRI THỨC NGỮ VĂN:
1.Thể loại Truyện:
a/ Khái niệm về truyện và truyện đồng thoại
b/ Các yếu tố cơ bản của truyện:
- Cốt truyện:
- Nhân vật:
- Người kể chuyện (ngôi kể)
+ Người kể chuyện ngôi thứ nhất
+ Người kể chuyện ngôi thứ ba
- Lời người kể chuyện và lời nhân vật
+ Lời người kể chuyện
+ Lời nhân vật
2. Thể loại Thơ
a. Đặc điểm của Thơ:
- Được sáng tác theo một thể thơ nhất định với những đặc điểm riêng về số tiếng mỗi
dòng, số dòng thơ trong mỗi bài. Ví dụ: Thơ lục bát: Thơ thất ngôn bát cú. Thơ thất ngôn
tứ tuyệt: Thơ ngũ ngôn tứ tuyệt..
- Nội dung chủ yếu của thơ là tình cảm, cảm xúc của nhà thơ trước cuộc sống.
- Nghệ thuật của thơ: Ngôn ngữ thơ cô đọng, giàu nhạc điệu và hình ảnh, sử dụng nhiều
biện pháp tu từ (so sánh, ẩn dụ, điệp ngữ…)
b/ Các yếu tố khác của thơ:
- Yếu tố tự sự
- Yếu tố miêu tả
→ Cả 2 yếu tố này chỉ là phương tiện để nhà thơ bộc lộ tinh cảm, cảm xúc
3.Thể loại Kí và Du kí:
II. CÁC VĂN BẢN ĐÃ HỌC
Bài

Văn bản

Tác giả

Thể loại

Đặc điểm nổi bật
Nghệ
thuật

Bài 1: Tôi và 1. Bài học đường đời
các bạn
đầu tiên (Trích “Dế

Tô Hoài

Mèn phiêu lưu kí”

Bài 2: Gõ

Truyện
đồng thoại

2. Nếu cậu muốn có
một người bạn (trích
“Hoàng Tử Bé”

Ăng - toan - đơ Truyện
Xanh - tơ Ê đồng thoại
xu - pe - ri

1.Chuyện cổ tích về

Xuân Quỳnh

Thơ 5 chữ

Nội dung

cửa trái tim

Bài 3: Yêu
thương và
chia sẻ

Bài 4: Quê
hương yêu
dấu

loài người
2. Mây và sóng

Ra - bin - đơ ra - nat Ta-go

Thơ văn
xuôi

1.Cô bé bán diêm

An- đéc- xen

Truyện cổ
tích

2.Gió lạnh đầu mùa

Thạch Lam

Truyện
ngắn

3. Con chào mào

Mai Văn Phấn

Thơ tự do

1. Chùm ca dao về
tình yêu quê hương
đất nước

Tập thể nhân
dân

Bài 1,2:
Thơ lục
bát.Bài 3:
Thơ lục
bát biến
thể

2. Chuyện cổ nước
mình

Lâm Thị Mỹ
Dạ

Thơ lục
bát

3. Cây tre Việt Nam

Thép Mới

Kí-thuyết
minh phim

Nguyễn Tuân



Bài 5: Những 1.Cô Tô
nẻo đường
xứ sở

III. PHẦN THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
KIẾN
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
THỨC
I. Từ đơn 1. Từ đơn, từ phức
và từ
- Từ đơn là từ chỉ có một tiếng.
phức
- Từ phức là từ có hai tiếng trở lên.
+ Những từ phức được tạo nên bằng cách ghép các tiếng, giữa các tiếng có
quan hệ với nhau về nghĩa được gọi là từ ghép.
+ Những từ phức mà các tiếng chỉ có quan hệ với nhau về âm (lặp lại âm
đầu, vần hoặc lặp lại cả âm đầu và vần) được gọi là từ láy.
Từ đơn
Từ phức
Từ ghép
Từ láy
tôi, nghe, người bóng mỡ, ưa nhìn phành phạch, giòn giã, rung rinh
2.Biện
1. So sánh: là đối chiếu sự vật hiện tượng này với sự vật hiện tượng khác dựa
pháp tutừ trên những điểm tương đồng để làm tăng sức gợi hình gợi cảm cho sự diễn
đạt.

Ví dụ: Cái chàng Dế Choắt, người gầy gò và cao lêu nghêu như một gã
nghiện thuốc phiện
2. Ẩn dụ: là biện pháp tu từ gọi tên sự vật hiện tượng này bằng tên sự vật
hiện tượng khác có nét tương đồng với nó, nhằm làm tăng sức gợi hình, gợi
cảm cho sự diễn đạt.
Nét tương đồng giữa các sự vật dựa vào cảm nhận chủ quan của người sử
dụng nó.
Ví dụ:
Cha lại dắt con đi trên cát mịn
 
Ánh nắng chảy đầy vai
                         (Những cánh buồm, Hoàng Trung Thông)
3. Nhân hoá: là phép tu từ gọi hoặc tả đồ vật, cây cối, con vật… bằng các từ
ngữ thường được sử dụng cho chính con người như suy nghĩ, tính cách giúp
trở nên gần gũi, sinh động, hấp dẫn, gắn bó với con người hơn.
    Vd: Những cây cổ thụ đứng trầm ngâm, lặng nhìn xuống nước.
4. Hoán dụ: Là gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm bằng tên của một sự
vật, hiện tượng, khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi
hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
               Áo chàm đưa buổi phân li
         Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay (Tố Hữu)
5. Điệp ngữ: điệp ngữ là biện pháp tu từ lặp đi, lặp lại một từ hoặc cụm từ
nhiều lần trong một câu nói, đoạn văn, đoạn thơ nhằm mục đích gây sự chú
ý, liệt kê, nhấn mạnh, khẳng định… một vấn đề nào đó.
Vd: Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín…
3. Mở
1. Mở rộng thành phần chính của câu bằng cụm từ
rộng
- Thành phần chính của câu có thể là một từ, hoặc một cụm từ.
thành
- Dùng cụm từ làm thành phần chính của câu cung cấp được nhiều thông tin
phần
hơn cho người đọc, người nghe.
chính của 2. Cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ.
câu bằng - Khái niệm: Cụm danh từ là một tổ hợp từ do một danh từ trung tâm và một
cụm từ.
sô từ ngữ khác phụ thuộc nó tạo thành.
Ví dụ: tất cả những/bài hát/ về mẹ ấy
– Cụm động từ là loại tổ hợp từ do động từ kết hợp vói một số từ ngữ phụ
thuộc nó tạo thành.
Ví dụ: đang/đùa nghịch /ở sau nhà
– Cụm tính từ là loại tổ họp từ do tính từ kết họp với một số từ ngữ phụ thuộc
nó tạo thành.
Ví dụ: vẫn đang/trẻ /như một thanh niên
4. Nghĩa
4.1. Giải thích nghĩa của từ và nghĩa của thành ngữ
của từ.
4.2.Từ đa nghĩa và từ đồng âm:
Từ đa
a. Từ đa nghĩa:
nghĩa và Từ đa nghĩa là từ có hai hay nhiều hơn hai nghĩa, các nghĩa này có liên quan
từ đồng
với nhau. vd: ăn cơm và tàu ăn than...
âm.
b. Từ đồng âm: Từ đồng âm là những từ có âm giống nhau nhưng nghĩa
khác xa nhau, không có mối liên hệ nào với nhau. Ví dụ:
Cô ấy được điểm chín ( chín: chỉ một con số).
Cánh đồng bát ngát lúa chín ( chín: lúa đến lúc thu hoạch).

B. PHẦN LÀM VĂN:
I. Viết kết nối với đọc:
Đề 1: Viết đoạn văn (khoảng 5 - 7 câu) trình bày cảm nhận của em về nhân vật
hoàng tử bé hoặc nhân vật cáo. Trong đoạn văn có sử dụng ít nhất 2 từ ghép và 2 từ
láy.
Đề 2: Viết đoạn văn (khoảng 5-7 câu) thể hiện cảm xúc của em về một bài thơ lục
bát mà em yêu thích.
Dàn ý: Viết đoạn văn thể hiện cảm xúc về một bài thơ lục bát:
a. Mở đoạn:
Giới thiệu tác giả và bài thơ: (nếu có)
Nêu khái quát ấn tượng, cảm xúc về bài thơ.
b. Thân đoạn:
- Nêu cảm xúc của em về nội dung bài thơ:
+ Nội dung chính của bài thơ
+ Chủ đề của bài thơ
+ Ý nghĩa của bài thơ
- Nêu cảm nhận của em về nghệ thuật bài thơ, bao gồm các yếu tố: thể thơ, từ ngữ,
hình ảnh, biện pháp tu từ, nhịp điệu, giọng điệu...
*Lưu ý: Mỗi khi nêu cảm xúc, cảm nhận của mình thì cần trích dẫn thơ và nêu tác
dụng của từng yếu tố nghệ thuật đó.
c. Kết đoạn: Khái quát lại những ấn tượng, cảm xúc của em về bài thơ, những giá trị
mà bài thơ đem lại cho em nói riêng, cho độc giả nói chung.
2. Tập làm văn: Viết bài văn kể lại một trải nghiệm của em
* Dàn ý bài văn kể lại một trải nghiệm của em:
a. Mở bài: Dẫn dắt và giới thiệu về một trải nghiệm đáng nhớ của bản thân.
b. Thân bài. Kể diễn biến câu chuyện
- Giới thiệu thời gian, không gian xảy ra câu chuyện và những nhân vật có liên quan
- Kể lại các sự việc trong câu chuyện theo trình tự hợp lí
+ Sự việc khởi đầu
+ Sự việc phát triển
+ Sự việc cao trào
+ Sự việc kết thúc
- Khái quát lại nguyên nhân - kết quả - mức độ ảnh hưởng ...của các sự việc trong câu
chuyện.
c. Kết bài. Nêu cảm xúc suy nghĩ của em về trải nghiệm. Rrút ra ý nghĩa bài học của
trải nghiệm đối với bản thân. (Lời khuyên, lời hứa, mong ước...)
* Lưu ý:
- HS có cách kể chuyện độc đáo, linh hoạt, sáng tạo.
- Viết đúng chính tả, dùng từ, đặt câu chuẩn ngữ pháp, ngữ nghĩa. Biết tách đoạn cho
phần thân bài.
                                                          HẾT

                                              (Good luck!)

D. MỘT SỐ ĐỀ THAM KHẢO.
ĐỀ 1
PHẦN I. ĐỌC HIỂU (5.0 điểm)
Đọc đoạn thơ và thực hiện các yêu cầu sau:
Việt Nam đất nước ta ơi
Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn
Cánh cò bay lả rập rờn
Mây mờ che đỉnh Trường Sơn sớm chiều
Quê hương biết mấy thân yêu
Bao nhiêu đời đã chịu nhiều thương đau
Mặt người vất vả in sâu
Gái trai cũng một áo nâu nhuộm bùn.
(Trích Bài thơ Hắc Hải, Tuyển thơ Nguyễn Đình Thi, NXB Văn học, 2001)
Câu 1 (1.0 điểm): Đoạn thơ trên được viết theo thể thơ nào? Hãy kể tên một văn bản đã học
được viết theo thể thơ ấy? (1.0 điểm)
Câu 2 (1.0 điểm): Nội dung của đoạn thơ trên là gì?
Câu 3 (1.0 điểm): Tìm 2 từ láy, 2 từ ghép có trong đoạn thơ trên?
Câu 4 (2.0 điểm):
Việt Nam đất nước ta ơi
Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn,
Cánh cò bay lả rập rờn
Mây mờ che đỉnh Trường Sơn sớm chiều.
Gợi ý:  Các em viết đoạn văn hoàn chỉnh khoảng 5 – 7 câu trình bày cảm nhận về đoạn
thơ trên.
Mở đoạn:Giới thiệu đoạn thơ của tác giả Nguyễn Đình Thi.
                - Đất nước Việt Nam hiện ra trong khổ thơ trên của nhà thơ Nguyễn Đình Thi thật
giàu đẹp và đáng yêu, thật nên thơ và hùng vĩ.  (đây là câu chủ đề).
Thân đoạn: Trình bày chi tiết cảm xúc của bản thân về bài thơ.


Hình ảnh “biển lúa” rộng mênh mông gợi cho ta niềm tự hào về sự giàu đẹp, trù phú của
quê hương.



Hình ảnh “cánh cò bay lả dập dờn” gợi vẻ nên thơ, thanh bình, giản dị và đáng yêu,  xao
xuyến lòng người.



Vẻ đẹp hùng vĩ của “đỉnh Trường Sơn” cao vời vợi sớm chiều mây phủ.
Kết đoạn:



Đoạn thơ đã giúp ta cảm nhận được tình cảm thiết tha yêu quý và tự hào về những vẻ
đẹp bình dị trên đất nước Việt Nam thân yêu của tác giả Nguyễn Đình Thi.

Khẳng định tình yêu đối với quê hương, sự trân trọng và ý thức trách nhiệm mà bài thơ
gợi ra cho bản thân em.



            Trình

bày cảm nhận của em về đoạn thơ trên. Hãy diễn đạt bằng đoạn văn
(khoảng 5 đến 7 câu). (2.0 điểm)
 

PHẦN II. VIẾT (5.0 điểm)
“Cuộc sống của mỗi con người là một chuỗi những trải nghiệm. Có những trải nghiệm
tạo niềm vui, hạnh phúc. Có trải nghiệm mang đến kinh nghiệm. Có trải nghiệm để lại sự tiếc
nuối, day dứt. Tất cả đều là bài học quý giá trong hành trình khôn lớn và trưởng thành của
chúng ta.” (Sách Ngữ văn 6 - tập 1)
Hãy kể lại một trải nghiệm của bản thân khiến em nhớ mãi.
Gợi ý
a. Đảm bảo cấu trúc của một bài viết văn: Có đầy đủ các phần: Mở bài,
Thân bài, Kết bài.
b. Xác định đúng vấn đề vêu cầu.
c. Triển khai vấn đề rõ ràng, đầy đủ, thể hiện sự nhận thức sâu sắc và vận dụng
tốt các kiến thức tập làm văn đã học để làm bài đạt hiệu quả cao. Có thể triển khai
theo hướng sau:
1. Mở bài: Giới thiệu sơ lược về trải nghiệm đáng nhớ:
-    Tình huống ghi nhớ kỉ niệm.
-     Ấn tượng (những trải nghiệm vui, buồn, đáng nhớ như thế nào)
2. Thân bài: Triển khai các sự việc đã trải nghiệm theo một trình tự hợp lí: mở
đầu, diễn biến, kết thúc.
Bài văn có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng cần thể hiện được những nội dung
sau:

a. Giới thiệu khái quát về câu chuyện
Giới thiệu thời gian, không gian xảy ra câu chuyện.
 Giới thiệu những nhân vật có liên quan đến câu chuyện.
b. Kể lại các sự việc trong câu chuyện


Điều gì đã xảy ra?
 Vì sao câu chuyện lại xảy ra như vậy?
- Cảm xúc của em khi câu chuyện diễn ra và khi kể lại câu chuyện ?


- Bài học rút ra.
3. Kết bài: Kết thúc trải nghiệm, cảm xúc, suy nghĩ.


-     Hiểu được ý nghĩa trải nghiệm (Giúp em trưởng thành hơn, thành một
người học sinh được mọi người yêu quý,....)
-    Tự hứa với bản thân.

          

ĐỀ 2
PHẦN I. ĐỌC HIỂU (5.0 điểm)
Đọc ngữ liệu sau và trả lời các câu hỏi.
"Quê hương là một tiếng ve
Lời ru của mẹ trưa hè à ơi
Dòng sông con nước đầy vơi
Quê hương là một góc trời tuổi thơ
(…)
Quê hương là cánh đồng vàng
Hương thơm lúa chín mênh mang trời chiều
Quê hương là dáng mẹ yêu
Áo nâu nón là liêu xiêu đi về."
                                                                          (Quê hương, Nguyễn Đình Huân)
         

Câu 1 (1.0 điểm): Đoạn thơ trên viết theo thể thơ nào? Nêu phương thức biểu đạt chính của
đoạn thơ?
Câu 2 (1.0 điểm): Nêu nội dung chính của đoạn thơ?
Câu 3 (1.0 điểm): Tìm biện pháp nghệ thuật trong hai dòng thơ sau:
Quê hương là dáng mẹ yêu
Áo nâu nón lá liêu xiêu đi về
Câu 4 (2.0 điểm):      Trình bày cảm xúc của em về đoạn thơ sau: (Hãy diễn đạt bằng đoạn văn
khoảng 5 đến 7 câu). (2.0 điểm)
"Quê hương là một tiếng ve
Lời ru của mẹ trưa hè à ơi
Dòng sông con nước đầy vơi
Gợi ý:  Các em viết đoạn văn hoàn chỉnh khoảng 5 – 7 câu trình bày cảm xúc về đoạn
thơ trên.
Mở đoạn:Giới thiệu đoạn thơ của tác giả Nguyễn Đình Huân
nặng.

      Tình cảm dành cho quê hương ở mỗi con người là tình cảm có tính tự nhiên, sâu

Thân đoạn: Trình bày chi tiết cảm xúc của bản thân về đoạn thơ.
+ Từ khi lọt lòng thì quê hương chính là tuổi thơ gắn với ta.  Nơi đây lưu giữ bao kỉ niệm tuổi
thơ
+ Hình ảnh so sánh ngang bằng: “Quê hương là một tiếng ve” và “Quê hương là một góc trời

tuổi thơ”. Qua đó cho ta cảm nhận được những kỉ niệm tuổi thơ tươi đẹp, bình dị đã vẽ nên
những bức tranh kỉ niệm thật nhiều màu sắc.
+ Quê hương giản dị nhưng rất đỗi thiêng liêng.
Kết đoạn:
Đoạn thơ đã giúp ta cảm nhận được Thể hiện tình yêu quê hương da diết của tác giả cũng
như những người con xa quê.
Khẳng định tình yêu đối với quê hương, sự trân trọng và ý thức trách nhiệm mà bài thơ gợi ra
cho bản thân em.

PHẦN II. VIẾT (5.0 điểm)
Tuổi học trò ai cũng đều có bên mình những người bạn và sẽ không thể nào quên những
kỉ niệm hồn nhiên, ngây thơ, vui buồn…cùng bè bạn. Hãy viết bài văn kể lại một trải nghiệm
đáng nhớ với một người bạn của em.
Gợi ý
a. Đảm bảo cấu trúc của một bài viết văn: Có đầy đủ các phần: Mở bài,
Thân bài, Kết bài.
b. Xác định đúng vấn đề vêu cầu.
c. Triển khai vấn đề rõ ràng, đầy đủ, thể hiện sự nhận thức sâu sắc và vận dụng tốt
các kiến thức tập làm văn đã học để làm bài đạt hiệu quả cao. Có thể triển khai
theo hướng sau:
1. Mở bài: Giới thiệu về người bạn và sự việc, tình huống để lại ấn tượng sâu sắc
trong em.
-    Tình huống ghi nhớ kỉ niệm.
-     Ấn tượng (vui, buồn, đáng nhớ như thế nào)
2. Thân bài: Triển khai các sự việc đã trải nghiệm theo một trình tự hợp lí: mở
đầu, diễn biến, kết thúc.
Bài văn có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng cần thể hiện được những nội dung
sau:
1.

Miêu tả sơ lược về người bạn

Hình dáng
 Tuổi tác
 Đặc điểm mà em ấn tượng
 Tính cách và cách cư xử của bạn.
2. Giới thiệu trải nghiệm





Đây là kỉ niệm buồn hay vui
Xảy ra trong hoàn cảnh nào, thời gian nào

3. Kể lại tình huống, hoàn cảnh xảy ra câu chuyện.
Kỉ niệm đó liên quan đến ai
 Người đó như thế nào?
4. Diễn biến của câu chuyện


Nêu mở đầu câu chuyện và diễn biến như thế nào
 Trình bày đỉnh điểm của câu chuyện
 Thái độ, tình cảm của các nhân vật trong chuyện
5. Kết thúc câu chuyện


Câu chuyện kết thúc như thế nào
 Nêu suy nghĩ và cảm nhận qua câu chuyện.
3. Kết bài: Kết thúc trải nghiệm, cảm xúc, suy nghĩ.


-    Hiểu được ý nghĩa trải nghiệm (Giúp em trưởng thành hơn, thành một người
học sinh được mọi người yêu quý,....)
-    Tự hứa với bản thân.
 

ĐỀ 3
PHẦN I. ĐỌC HIỂU (5.0 điểm)
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
Mẹ là biển rộng mênh mông
Dạt dào che chở... con trông con chờ
Đi xa con nhớ từng giờ
Mẹ là tất cả bến bờ bình yên
(“Mẹ là tất cả” - Phạm Thái)
Câu 1 (1.0 điểm): Đoạn thơ trên viết theo thể thơ nào? Nêu phương thức biểu đạt chính của
đoạn thơ?
Câu 2 (1.0 điểm): Nêu nội dung chính của đoạn thơ?
Câu 3 (1.0 điểm): Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ:
Mẹ là biển rộng mênh mông
Dạt dào che chở... con trông con chờ.
Câu 4 (2.0 điểm): Trình bày cảm xúc của em về đoạn thơ trên. (Hãy diễn đạt bằng đoạn văn
khoảng 5 đến 7 câu)
Gợi ý
trên.

  Các em viết đoạn văn hoàn chỉnh khoảng 5 – 7 câu trình bày cảm xúc về đoạn thơ

Mở đoạn:Giới thiệu đoạn thơ của tác giả Phạm Thái
      Tình mẫu tử là tình cảm thiêng liêng, cao quý..

Thân đoạn: Trình bày chi tiết cảm xúc của bản thân về đoạn thơ.
+  Biện pháp tu từ so sánh được sử dụng trong câu thơ "Mẹ là biển rộng mênh mông".
Hình ảnh người mẹ được so sánh với biển cả mênh mông- một hình ảnh thiên nhiên kì vĩ, đã
truyền tải thông điệp về sự hy sinh,  công lao to lớn của người mẹ dành cho các con.
+ Tình mẹ cũng vô cùng mộc mạc: mẹ dành tình yêu thương vô điều kiện và vô bến bờ
đối với các con của mình. Mẹ là điểm tựa tinh thần, tiếp thêm cho con sức mạnh trước mỗi
khó khăn, vấp ngã.
Kết đoạn:
Em nhận thấy bản thân luôn cần cố gắng học tập thật tốt, trở thành con ngoan trò giỏi
và luôn hiếu thảo với mẹ.
 

PHẦN II. VIẾT (5.0 điểm)
Chắc hẳn em đã làm rất nhiều việc khiến cha mẹ vui lòng. Em hãy viết bài văn để kể lại
trải nghiệm đó.
Gợi ý
a. Đảm bảo cấu trúc của một bài viết văn: Có đầy đủ các phần: Mở bài,
Thân bài, Kết bài.
b. Xác định đúng vấn đề vêu cầu.
c. Triển khai vấn đề rõ ràng, đầy đủ, thể hiện sự nhận thức sâu sắc và vận dụng tốt
các kiến thức tập làm văn đã học để làm bài đạt hiệu quả cao. Có thể triển khai theo
hướng sau:
1. Mở bài: Giới thiệu sơ lược về trải nghiệm
-    Tình huống ghi nhớ kỉ niệm.
-     Ấn tượng (cha mẹ vui như thế nào?)
2. Thân bài: Triển khai các sự việc đã trải nghiệm theo một trình tự hợp lí: mở đầu,
diễn biến, kết thúc.
Bài văn có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng cần thể hiện được những nội dung sau:

a. Giới thiệu khái quát về câu chuyện
Giới thiệu thời gian, không gian xảy ra câu chuyện.
 Giới thiệu những nhân vật có liên quan đến câu chuyện.
b. Kể lại các sự việc trong câu chuyện


Điều gì đã xảy ra?
 Vì sao câu chuyện lại xảy ra như vậy?
- Cảm xúc của em khi câu chuyện diễn ra và khi kể lại câu chuyện ?


- Cảm xúc của cha mẹ.
- Bài học rút ra.
3. Kết bài: Kết thúc trải nghiệm, cảm xúc, suy nghĩ.



- Hiểu được ý nghĩa trải nghiệm (làm cha mẹ vui lòng, gia đình yêu thương, đầm
ấm)
- Tự hứa với bản thân. (hiếu thảo)
 

                                                    (Good luck!)
                                                          HẾT

3.1. Giải thích nghĩa của từ và nghĩa của thành ngữ
3.2.Từ đa nghĩa và từ đồng âm:
a. Từ đa nghĩa: 
Từ đa nghĩa là từ có hai hay nhiều hơn hai nghĩa, các nghĩa này có liên quan với nhau.
 ăn cơm, ăn Tết, tàu ăn than...
b. Từ đồng âm:
Từ đồng âm là những từ có âm giống nhau nhưng nghĩa khác nhau, không có mối liên hệ nào
với nhau.
Ví dụ:
Cô ấy được điểm chín ( chín: chỉ một con số).
Cánh đồng bát ngát lúa chín ( chín: lúa đến lúc thu hoạch).

Kể lại một trải nghiệm của em lớp 6

Sinh ra và lớn lên tại một ngôi làng chài ven biển. Em đã có rất nhiều những trải nghiệm
tuyệt vời tại nơi đây. Nhưng đáng nhớ nhất, thì phải nói đến một câu chuyện buồn đã diễn ra
cách đây cũng hơn ba năm rồi.
Hồi đấy, em mới chỉ là một cậu học sinh lớp 3 nghịch ngợm và hiếu động. Vì sống gần biển,
nên em và các bạn của mình ai cũng biết bơi cả. Những buổi chiều được nghỉ học, chúng
em sẽ kéo nhau ra biển để tắm mát, ngụp lặn và chờ thuyền đánh cá trở về. Chuyện sẽ
chẳng có gì đặc biệt, nếu em không làm nên một điều ngốc nghếch.
Hôm đó, khi cả nhóm đang chơi đùa trên bãi cát, thì thằng Hí quân sư lại nghĩ ra một cuộc
thi cho cả nhóm. Nó bảo, bây giờ mọi người sẽ xuống biển, xem ai có thể nín thở dưới nước
được lâu nhất. Quán quân, sẽ trở thành trưởng của cả nhóm chơi xóm này. Phần thưởng oai
phong đó khiến cả nhóm em đều sáng mắt lên, hồ hởi tham gia. Còn em đương nhiên cũng
không ngoại lệ. Trong những người xuống nước lúc đó, em có hai đối thủ đáng gờm là Quân
và Mạnh. Lâu nay cả ba chúng em vẫn luôn được xem là những người bơi lội giỏi nhất, bất
phân thắng bại. Thế nên cuộc thi tưởng bé xíu này lại có ý nghĩa vô cùng to lớn.
Với sự hiếu thắng đầy mình, em đã bắt đầu lặn xuống nước với sự quyết tâm lớn. Sau
khoảng mấy mươi giây, một số đối thủ yếu đã dừng cuộc chơi. Dần dần, mọi người ngoi lên
mặt nước nhiều hơn, người còn lặn được cũng không nhiều nữa. Và rồi, sau sự bỏ cuộc đầy
tiếc nuối của mọi người, thì chỉ còn em và Mạnh. Lúc ấy, em thực sự đã gần như hết sạch
hơi rồi, khó kiên trì tiếp được nữa. Nhưng nhìn thấy đối thủ của mình còn đang tiếp tục cố
gắng, và chiến thắng sắp đến rồi. Em lại quyết không chịu bỏ cuộc. Em cố nghiến răng chịu
đựng cảm giác tức ngực, khó thở như muốn nổ tung của phổi để trụ lại. Thế nhưng, mọi thứ
dường như dần đi ra ngoài tầm kiểm soát. Mắt em tối dần và đầu thì xoay vòng, xoay vòng.
Em đã lịm đi vì thiếu ôxi.
Lúc tỉnh lại, em đã nằm ở trên giường của trạm xá, mặc áo quần khô ráo sạch sẽ. Thấy em
tỉnh dậy, bố và mẹ liền chạy lại, đôi mắt đỏ hoe mà mắng em liên tục. Em biết bố mẹ đã rất lo
cho em. Sự hối hận về tính hiếu thắng chiếm trọn tâm trí em. Một lát sau, cả nhóm bạn kéo
vào trạm xá thăm em. Nhìn thấy Mạnh, em liền cảm thấy thật ái ngại và xấu hổ. Nhưng em
vẫn lấy hết dũng khí, nhìn thẳng vào cậu ấy để chúc mừng. Hành động đó của em khiến mọi
người ngạc nhiên, bởi ai cũng biết rõ về sự hiếu thắng quá mức của em trước giờ.

Từ trải nghiệm lần đó, em trở nên khác hẳn. Em đã bỏ đi dần được sự hiếu chiến
ngốc nghếch của bản thân, để không làm những điều dại dột nữa. Bởi em biết rằng,
an toàn của bản thân mình luôn quan trọng hơn tất cả mọi thứ.
Đề 2: Viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ có yếu tố tự sự và miêu tả
Đề bài: Tình cảm, cảm xúc là một trong những phẩm chất hàng đầu của thơ. Để thể
hiện tình cảm, cảm xúc các nhà thơ đã chọn nhiều cách khác nhau, trực tiếp hoặc
gián tiếp. Nhiều khi các yếu tố tự sự và miêu tả đã được đưa vào thơ một cách đầy
nghệ thuật, cho phép tác giả ẩn mình, nhường chỗ cho câu chuyện, sự việc, cảnh vật
tự nói lên những điều cần thiết. Em hãy viết đoạn văn ghi lại cảm xúc, ấn tượng của mình
về một bài thơ thuộc loại này để hiểu thêm về một hình thức nghệ thuật độc đáo của thơ ca nói
chung.
Viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ có yếu tố tự sự và miêu tả Chuyện cổ tích về loài
người mẫu 1
Chuyện cổ tích về loài người là một bài thơ được kết hợp hoàn hảo giữa hai yếu tố tự sự và
miêu tả. Cả bài thơ là một câu chuyện thú vị và hấp dẫn về sự ra đời của loài người. Nhà thơ
Xuân Quỳnh đưa ra một đầu đề thật là mới mẻ: trẻ con là thứ đầu tiên xuất hiện trên thế giới
này, trước cả thiên nhiên. Sau đó, bởi trẻ con cần, bởi trẻ con muốn, nên mới có mặt trời, có
hoa cỏ, có chim muông, có đường đi, có sông biển… Và hơn hết, trẻ con không chỉ cần
những điều như thế. Các em còn cần được yêu thương, được quan tâm, được dạy dỗ, vì
vậy mới có mẹ, có bố, có bà, có thầy cô, mái trường. Những hình ảnh ấy, được miêu tả một
cách đáng yêu, ngộ nghĩnh, bởi chúng hiện ra dưới con mắt ngây thơ của một đứa trẻ. Cách

kể chuyện vừa thú vị, vừa lạ lẫm ấy của nhà thơ Xuân Quỳnh, đã nói với người đọc rằng hãy
thêm quan tâm đến trẻ con. Hãy yêu thương, quan tâm, đặt các em lên đầu trái tim của
mình. Qua bài thơ Chuyện cổ tích về loài người, chúng ta cảm nhận được một tình yêu trẻ
con tha thiết và nồng ấm của tác giả.
Viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ có yếu tố tự sự và miêu tả Chuyện cổ tích về loài
người mẫu 2

Trong những bài thơ có yếu tố tự sự và miêu tả, em ấn tượng nhất là bài thơ Chuyện
cổ tích về loài người của nhà thơ
 
Gửi ý kiến