Đêf cương ôn tập cuối học kì I môn Tiếng Việt lớp 3 bộ KNTT

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Ngọc
Ngày gửi: 21h:39' 02-01-2026
Dung lượng: 950.5 KB
Số lượt tải: 372
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Ngọc
Ngày gửi: 21h:39' 02-01-2026
Dung lượng: 950.5 KB
Số lượt tải: 372
Số lượt thích:
0 người
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I – MÔN TIẾNG VIỆT
A.
KIẾN THỨC CẦN NHỚ
1. Tập đọc
- Đọc lại các bài tập đọc đã học từ tuần 1 đến tuần 17, trả lời các câu hỏi trong bài.
- Trình bày nội dung các bài tập đọc.
2.
Từ và câu
- Từ trái nghĩa.
- Biện pháp so sánh.
3.
Tập làm văn
Ôn tập các dạng viết đoạn văn:
- Kể lại một việc đã làm cùng người thân.
- Nêu tình cảm, cảm xúc với người thân, bạn bè.
- Giới thiệu về bản thân.
- Tả đồ vật, ngôi nhà.
- Nêu lí do thích hoặc không thích một nhân vật trong câu chuyện đã đọc.
- Viết thư.
1
B. LUYỆN TẬP
1. Đọc hiểu
a)
HÀNH TRÌNH CỦA HẠT MẦM
Mảnh đất ẩm ướt bao phủ tôi. Nơi đây tối om. Tôi thức dậy khi những hạt mưa rơi
xuống mặt đất chật chội. Lúc ấy, tôi bắt đầu tò mò. Tôi tò mò về độ lớn của bầu trời, tò
mò về mọi thứ ngoài kia. Trời lại đổ nhiều mưa hơn. Những giọt mưa mát lạnh dội vào
người tôi, thật thoải mái! Sau cơn mưa ấy, tôi đã cố gắng vươn lên được một chút. Giờ
đây, tôi đã có một chiếc áo màu xanh khoác trên người. Sau một tuần, tôi đã là một mầm
cây, sự khởi đầu to lớn của cuộc đời tôi. Trên người tôi giờ có một chiếc lá xanh, xanh
mát. Bây giờ, tôi biết được thế giới bên ngoài. Bầu trời bao la rộng lớn có màu xanh biếc
xinh đẹp. Mát lạnh những giọt mưa, mát lạnh những giọt nước mọi người dành cho tôi.
Nhưng những điều ấy không phải tất cả tôi cần. Tôi cũng cần tình yêu thương quý báu
của con người.
(Tiệp Quyên)
Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu.
Câu 1. Nhân vật “tôi” trong câu chuyện là ai?
A. Đất
B. Hạt mầm
C. Hạt mưa
D. Hạt sương
Câu 2. Hạt mầm tò mò về điều gì?
A. Độ lớn của bầu trời
B. Thế giới bên ngoài
C. Cây cối xung quanh mình
D. Độ lớn của bầu trời và thế giới bên ngoài
Câu 3. Sau cơn mưa, hạt mầm đã làm gì?
A. Nằm ngủ
B. Cố gắng vươn lên được một chút
C. Ngắm cầu vồng
D. Nhìn lên bầu trời
Câu 4. Mầm cây đã phát triển, thay đổi như thế nào?
2
A. Từ hạt mầm, được ngâm ủ trong nước rồi nảy lên những lá vàng.
B. Từ hạt mầm được rang chín nhú thành mầm cây xanh tốt.
C. Từ hạt mầm nhú thành mầm cây với những chiếc lá xanh.
D. Từ hạt mầm trở thành một cây cho nhiều quả chín.
Câu 5. Ngoài những giọt nước, điều hạt mầm thực sự cần là gì?
A. Những hạt mưa ấm áp
B. Tình yêu thương của con người
C. Ánh nắng rực rỡ
D. Các loại phân bón
Câu 6. Theo em, vì sao cây lại cần tình yêu thương quý báu của con người?
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
Câu 7. Em đã làm gì để góp phần chăm sóc, bảo vệ cây xanh?
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
b)
ONG XÂY TỔ
Các em hãy xem kìa, một bầy ong đang xây tổ. Lúc đầu chúng bám vào nhau thành
từng chuỗi như cái mành mành. Con nào cũng có việc làm. Các chú ong thợ trẻ lần lượt
rời khỏi hang lấy giọt sáp dưới bụng do mình tiết ra trộn với nước bọt thành một chất
đặc biệt để xây thành tổ. Hết sáp, chú tự rút lui về phía sau để những chú khác tiến lên
xây tiếp. Những bác ong thợ già, những anh ong non không có sáp thì dùng sức nóng
của mình để sưởi ấm cho những giọt sáp của ong thợ tiết ra. Chất sáp lúc đầu, sau khô đi
thành một chất xốp, bền và khó thấm nước.
Cả bầy ong làm việc thật đông vui, nhộn nhịp nhưng con nào cũng biết tuân theo kỉ
luật, con nào cũng hết sức tiết kiệm “vôi vữa”.
Chỉ vài ba tháng sau, một tổ ong đã được xây xong. Đó là một toà nhà vững chãi,
ngăn nắp, trật tự, có hàng ngàn căn phòng giống hệt nhau. Cả đàn ong trong tổ là một
khối hòa thuận.
Tập
đọc
1980 Khoanh tròn vào chữ đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu.
Câu 1. Hình ảnh nào dùng để tả tổ ong?
A. Một tòa lâu đài nguy nga, lộng lẫy, đầy màu sắc.
3
3,
B. Một ngôi nhà nhỏ, xinh xắn, đáng yêu với nhiều cửa sổ.
C. Một toà nhà vững chãi, ngăn nắp, trật tự, có hàng ngàn căn phòng giống hệt nhau.
D. Một ngôi nhà đơn sơ, giản dị với hàng ngàn căn phòng giống hệt nhau.
Câu 2. Câu văn nào khen cách làm việc của bầy ong?
A. Lúc đầu chúng bám vào nhau thành từng chuỗi như cái mành mành.
B. Cả bầy ong làm việc thật đông vui, nhộn nhịp nhưng con nào cũng biết tuân theo kỉ
luật, con nào cũng hết sức tiết kiệm “vôi vữa”.
C. Các em hãy xem kìa, một bầy ong đang xây tổ.
D. Con nào cũng có việc làm.
Câu 3. Nối:
Các bác ong thợ già,
những anh ong non
Các chú ong thợ trẻ
lấy giọt sáp dưới bụng do mình tiết ra, trộn
với nước bọt thành một chất đặc biết để
xây thành tổ.
dùng sức nóng của mình để sưởi ấm cho
những giọt sáp của ong thợ tiết ra.
Câu 4. “Vôi vữa” của các chú ong dùng để xây tổ được làm từ gì?
A. Sáp ong
B. Mật ong
C. Phấn hoa trộn với nước bọt của ong
D. Sáp ong trộn với nước bọt của ong
Câu 5. Qua việc ong xây tổ, ta thấy ong có những đức tính nào ?
A. Chăm chỉ, đoàn kết
B. Ngay thẳng
C. Có kỉ luật, tiết kiệm
D. Chăm chỉ, đoàn kết, kỉ luật
Câu 6. Qua bài đọc trên em học được điều gì từ những chú ong?
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
4
c)
CHÚ SẺ VÀ BÔNG HOA BẰNG LĂNG
Ở gần tổ của một chú sẻ non đang tập bay có một cây bằng lăng. Mùa hoa này,
bằng lăng nở hoa mà không vui vì bé Thơ, bạn của cây, phải nằm viện. Sẻ non biết
bằng lăng đã giữ lại một bông hoa cuối cùng để đợi bé Thơ.
Sáng hôm ấy, bé Thơ về, bông bằng lăng cuối cùng đã nở. Nhưng bông hoa lại nở
cao hơn cửa sổ nên bé không nhìn thấy nó. Bé cứ ngỡ là mùa hoa đã qua.
Sẻ non rất yêu bằng lăng và bé Thơ. Nó muốn giúp bông hoa. Nó chắp cánh, bay vù
về phía cành bằng lăng mảnh mai. Nó nhìn kĩ cành hoa rồi đáp xuống. Cành hoa chao
qua, chao lại. Sẻ non cố đứng vững. Thế là bông hoa chúc hẳn xuống, lọt vào khuôn
cửa sổ.
Lập tức, sẻ nghe thấy tiếng reo từ gian phòng tràn ngập ánh nắng:
- Ôi, đẹp quá! Sao lại có bông bằng lăng nở muộn thế kia?
(Theo Phạm Hổ)
Khoanh tròn vào chữ đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu.
Câu 1. Bằng lăng giữ lại bông hoa cuối cùng để làm gì?
A. Để tặng cho sẻ non
B. Để trang trí cho ngôi nhà của bé Thơ
C. Để dành tặng bé Thơ vì bé Thơ bị ốm phải nằm viện, chưa được nhìn thấy hoa nở
D. Để tặng gia đình bé Thơ
Câu 2. Vì sao khi bông hoa bằng lăng cuối cùng nở, bé Thơ vẫn không nhìn thấy và
nghĩ rằng mùa hoa đã qua?
A. Vì hoa chóng tàn quá bé Thơ chưa kịp ngắm.
B. Vì bông hoa nở cao hơn cửa sổ nên bé không nhìn thấy.
C. Vì bé Thơ mệt không chú ý đến hoa.
D. Vì sẻ non đã ngắt mất bông hoa cuối cùng.
Câu 3. Sẻ non đã làm gì để giúp bằng lăng và bé Thơ?
A. Sẻ non hót vang để bé Thơ thức dậy ngắm hoa bằng lăng.
B. Sẻ non hái bông hoa bằng lăng bay vào buồng tặng bé Thơ.
C. Sẻ non xin bằng lăng ra thật nhiều hoa để bé thơ có thể nhìn thấy.
5
D. Sẻ non đậu vào cành hoa bằng lăng làm cho nó chúc xuống để bông hoa lọt vào
khung cửa sổ.
Câu 4. Sẻ non giúp bé thơ nhìn thấy hoa bằng lăng vì:
A. Đúng lúc sẻ non tập bay, vô tình đậu vào cành hoa làm bông hoa chúc xuống khung
cửa sổ.
B. Sẻ non rất yêu bằng lăng. Nó không muốn bông hoa nở vô ích.
C. Sẻ non rất yêu bé Thơ. Nó không muốn thấy bé Thơ buồn.
D. Sẻ non rất yêu bằng lăng và bé Thơ.
Câu 5. Em hãy viết lại một câu nêu hoạt động có trong bài đọc trên.
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Câu 6: Em muốn nói gì với sẻ non?
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
2.
Chính tả - từ và câu
Bài 1. Sắp xếp các từ in đậm trong đoạn văn dưới đây vào nhóm thích hợp:
Que diêm đã cháy rụi, ngọn lửa cũng thế mà vụt tắt, những ảo ảnh về người bà
trong ánh sáng mờ ảo của đóm diêm biến mất trước mắt của cô bé. Em cố gắng quẹt hết
số diêm còn lại trong bao, em muốn níu kéo người bà của em ở lại! Những que diêm nối
tiếp nhau tỏa ra những ánh sáng rực rỡ, ấm áp như ban ngày. Chưa bao giờ em thấy
hình ảnh người bà lại to lớn và đẹp đến thế. Bà em cầm lấy tay em, hai bà cháu cùng
bay lên trời cao, cao mãi.
(Cô bé bán diêm – An-đéc-xen)
- Từ ngữ chỉ sự vật:
………………………………………………………………………………………….
- Từ ngữ chỉ hoạt động:
…………………………………………………………………………………………
- Từ ngữ chỉ đặc điểm:
…………………………………………………………………………………………
Bài 2. Viết câu khiến cho mỗi tình huống dưới đây:
6
a. Em muốn cùng mẹ trang trí cây thông Nô-en.
………………………………………………………………………………………….
b. Cô giáo nhắc nhở cả lớp làm bài tập đầy đủ.
………………………………………………………………………………………….
c. Nhóm trưởng yêu cầu các thành viên chia sẻ ý tưởng cho Lễ hội Giáng Sinh.
………………………………………………………………………………………….
Bài 3. Điền dấu thích hợp vào ô trống.
Tan học, thấy cu Tí chần chừ mãi không đi về
một chị lớp 5 hỏi
- Sao em chưa về
- Bà dặn em khi nào thấy ô tô qua mới được sang đường
-
Cổng
trường mình có bao giờ ô tô chạy qua đâu
Tí rân rấn nước mắt
- Chính vì thế nên em không về được, em buồn quá
Bài 4. Đọc các câu văn dưới đây và cho biết dấu hai chấm có tác dụng gì?
a) Vali nhỏ của em sẽ để các món đồ cá nhân của riêng em, gồm: ba bộ áo quần, bàn
chải đánh răng, hộp kẹo, vài quyển truyện tranh.
……………………………………………………………………………………………
b. Kĩ thuật tranh làng Hồ đã đạt tới đỉnh cao sự tinh tế: những bộ tranh tố nữ áo màu,
quần hoa chanh, nền đen lĩnh của một thứ màu đen rất Việt Nam.
……………………………………………………………………………………………
c) Bà cụ ôm chầm lấy nàng tiên, nói:
– Con gái! Con hãy ở lại đây với mẹ.
……………………………………………………………………………………………
Bài 5. Điền các cặp từ trái nghĩa vào chỗ chấm để hoàn thành các câu thành ngữ,
tục ngữ sau:
a) Lá ………… đùm lá …………
d) Thức ……… dậy ……
b) Bán anh em ……. mua láng giềng …….
e) …………… là mẹ ……………
c) ……… người ……… nết.
g) Trước ……… sau ………
Bài 6. Gạch dưới từ ngữ chỉ các sự vật được so sánh với nhau trong các câu thơ
dưới đây:
a) Bạc phơ mái tóc như mây trong vườn.
b)
Hoa lựu như lửa lập loè
7
Nhớ khi em tưới, em che hàng ngày.
(Trần Đăng Khoa)
8
Bài 7. Chọn tiếng trong ngoặc để ghép với mỗi tiếng sau:
(gắn, gắng): …………..… bó; hàn…..…….…… ; …………. sức; cố ………..…….
(nặn, nặng): …………..… tượng; đất ……..…... ; ……….… nhọc; việc ……….….
(khăn, khăng): ………..… áo; quàng ………..… ; ……..…… khít; chơi ……..……
3.
Tập làm văn.
Con hãy hoàn thành hai đề văn sau:
Đề 1: Ngôi nhà là nơi các con trở về sau một ngày học tập miệt mài. Nơi đó có những
góc nhỏ thật thân thương, trìu mến cho con biết bao niềm vui và hạnh phúc. Hãy viết
đoạn văn kể về những góc nhà hạnh phúc của con, trong đó có ít nhất một câu sử dụng
biện pháp so sánh.
Đề 2: Con hãy viết một bức thư kể cho ông bà hoặc một người bạn ở xa về những kỉ
niệm của con trong một học kì qua ở trường Newton 5.
9
Đáp án
1. Đọc hiểu
a) Câu 1. B
Câu 2. D
Câu 3. B
Câu 4. C
Câu 5.
B Câu 6: HS trả lời theo ý hiểu.
G: Cây cần tình yêu thương quý báu của con người để được vun trồng, được chăm sóc,
bảo vệ, được phát triển.
Câu 7: HS trả lời theo ý hiểu.
G: Em đã làm rất nhiều việc để góp phần chăm sóc, bảo vệ cây xanh như tưới cây,
không leo trèo lên cây, không bẻ lá, ngắt hoa…
b) Câu 1. C
Câu 2.
B Câu 3.
Các bác ong thợ già,
lấy giọt sáp dưới bụng do mình tiết ra,
những anh ong non
trộn với nước bọt thành một chất đặc
biết để xây thành tổ.
Các chú ong thợ trẻ
dùng sức nóng của mình để sưởi ấm
cho những giọt sáp của ong thợ tiết ra.
Câu 4. D
Câu 5. D
Câu 6. HS trả lời theo ý hiểu.
G: Qua bài đọc em thấy được những chú ong là những người làm việc rất chăm chỉ.
Em học được từ những chú ong, đó là việc tuân thủ kỉ luật trong công việc cũng như học
tập, và sự đoàn kết trong một tập thể sẽ tạo nên sức mạnh.
c) Câu 1. C
Câu 2. B
Câu 3. D
Câu 4. D
Câu 5: - Nó chắp cánh, bay vù về phía cành bằng lăng mảnh mai.
- Nó nhìn kĩ cành hoa rồi đáp xuống.
- Cành hoa chao qua, chao lại.
Câu 6: Học sinh viết theo ý hiểu.
2. Chính tả - từ và câu
Bài 1: Sắp xếp các từ in đậm trong đoạn văn dưới đây vào nhóm thích hợp:
- Từ ngữ chỉ sự vật: que diêm, ngọn lửa, người bà, cô bé.
- Từ ngữ chỉ hoạt động: cháy, cố gắng, níu kéo, tỏa ra, thấy, cầm lấy, bay.
- Từ ngữ chỉ đặc điểm: mờ ảo, rực rỡ, to lớn, đẹp.
10
Bài 2. Viết câu khiến cho mỗi tình huống dưới đây:
a. Em muốn cùng mẹ trang trí cây thông Nôen. G: Mẹ trang trí cây thông Nô-en với con
nhé ạ!
b. Cô giáo nhắc nhở cả lớp làm bài tập đầy
đủ. G: Các con nhớ làm bài tập đầy đủ nhé!
c. Nhóm trưởng yêu cầu các thành viên chia sẻ ý tưởng cho Lễ hội Giáng
Sinh. G: Tớ mời các bạn chia sẻ ý tưởng cho Lễ hội Giáng Sinh nào!
Bài 3. Điền dấu thích hợp vào ô trống.
Tan học, thấy cu Tí chần chừ mãi không đi về , một chị lớp 5 hỏi :
- Sao em chưa về ?
- Bà dặn em khi nào thấy ô tô qua mới được sang đường .
- Cổng trường mình có bao giờ ô tô chạy qua đâu .
Tí rân rấn nước mắt :
- Chính vì thế nên em không về được, em buồn quá !
Bài 4. Đọc các câu văn dưới đây và cho biết dấu hai chấm có tác dụng gì?
a) Va-li nhỏ của em sẽ để các món đồ cá nhân của riêng em, gồm: ba bộ áo quần, bàn
chải đánh răng, hộp kẹo, vài quyển truyện tranh.
Dấu hai chấm có tác dụng báo hiệu phần liệt kê.
b. Kĩ thuật tranh làng Hồ đã đạt tới đỉnh cao sự tinh tế: những bộ tranh tố nữ áo màu,
quần hoa chanh, nền đen lĩnh của một thứ màu đen rất Việt Nam.
Dấu hai chấm có tác dụng báo hiệu phần giải thích.
c) Bà cụ ôm chầm lấy nàng tiên, nói:
– Con gái! Con hãy ở lại đây với mẹ.
Dấu hai chấm có tác dụng báo hiệu lời nói trực tiếp.
Bài 5. Điền các cặp từ trái nghĩa vào chỗ chấm để hoàn thành các câu thành ngữ, tục
ngữ sau:
a) Lá lành đùm lá rách
d) Thức khuya dậy sớm
b) Bán anh em xa mua láng giềng gần
e) Thất bại là mẹ thành công
c) Xấu người đẹp nết.
g) Trước lạ sau quen
Bài 6. Gạch dưới từ ngữ chỉ các sự vật được so sánh với nhau trong các câu thơ
dưới đây:
a) Bạc phơ mái tóc như mây trong vườn.
b)
Hoa lựu như lửa lập loè
Nhớ khi em tưới, em che hàng ngày.
Bài 7. Chọn tiếng trong ngoặc để ghép với mỗi tiếng sau:
(gắn, gắng): gắn bó; hàn gắn; gắng sức; cố gắng
(nặn, nặng): nặn tượng; đất nặn; nặng nhọc; việc nặng (khăn,
11
khăng): khăn áo; quàng khăn; khăng khít; chơi khăng
12
3. Tập làm văn.
Con hãy hoàn thành hai đề văn sau:
Đề 1: Ngôi nhà là nơi các con trở về sau một ngày học tập miệt mài. Nơi đó có những
góc nhỏ thật thân thương, trìu mến cho con biết bao niềm vui và hạnh phúc. Hãy viết
đoạn văn kể về những góc nhà hạnh phúc của con, trong đó có ít nhất một câu sử dụng
biện pháp so sánh.
Đề 2: Con hãy viết một bức thư kể cho ông bà hoặc một người bạn ở xa về những kỉ
niệm của con trong một học kì qua ở trường Newton 5.
Gợi ý:
Đề 1:
-
Giới thiệu về ngôi nhà của em.
-
Tả khái quát về ngôi nhà (hình dáng, diện tích, số tầng, màu sơn…)
-
Tả chi tiết về ngôi nhà:
Giới thiệu về từng căn phòng: cách sắp xếp đồ đạc trong phòng, các hoạt động và kỉ
niệm với căn phòng cùng gia đình nếu có.
-
Tình cảm, cảm xúc, thái độ của em dành cho ngôi nhà.
Lưu ý:
Sử dụng ít nhất 1 câu so sánh trong bài.
Trình bày sạch đẹp, đúng chính tả, diễn đạt mạch lạc, rõ ý.
Đề 2:
-
Địa điểm, thời gian viết thư
-
Lời thưa gửi/ lời chào.
-
Mục đích, lí do viết thư
-
Hỏi thăm tình hình của người nhận thư.
-
Kể về tình hình, những điều mình muốn chia sẻ về kỉ niệm của mình tại trường
Newton5 trong học kì 1.
-
Lời chúc, lời chào.
-
Chữ kí: Họ tên người viết thư
Lưu ý:
Trình bày đúng hình thức một bức thư.
Nội dung thư kể về kỉ niệm của mình tại trường Newton5 trong học kì 1.
Có sử dụng ít nhất 1 câu so sánh.
13
A.
KIẾN THỨC CẦN NHỚ
1. Tập đọc
- Đọc lại các bài tập đọc đã học từ tuần 1 đến tuần 17, trả lời các câu hỏi trong bài.
- Trình bày nội dung các bài tập đọc.
2.
Từ và câu
- Từ trái nghĩa.
- Biện pháp so sánh.
3.
Tập làm văn
Ôn tập các dạng viết đoạn văn:
- Kể lại một việc đã làm cùng người thân.
- Nêu tình cảm, cảm xúc với người thân, bạn bè.
- Giới thiệu về bản thân.
- Tả đồ vật, ngôi nhà.
- Nêu lí do thích hoặc không thích một nhân vật trong câu chuyện đã đọc.
- Viết thư.
1
B. LUYỆN TẬP
1. Đọc hiểu
a)
HÀNH TRÌNH CỦA HẠT MẦM
Mảnh đất ẩm ướt bao phủ tôi. Nơi đây tối om. Tôi thức dậy khi những hạt mưa rơi
xuống mặt đất chật chội. Lúc ấy, tôi bắt đầu tò mò. Tôi tò mò về độ lớn của bầu trời, tò
mò về mọi thứ ngoài kia. Trời lại đổ nhiều mưa hơn. Những giọt mưa mát lạnh dội vào
người tôi, thật thoải mái! Sau cơn mưa ấy, tôi đã cố gắng vươn lên được một chút. Giờ
đây, tôi đã có một chiếc áo màu xanh khoác trên người. Sau một tuần, tôi đã là một mầm
cây, sự khởi đầu to lớn của cuộc đời tôi. Trên người tôi giờ có một chiếc lá xanh, xanh
mát. Bây giờ, tôi biết được thế giới bên ngoài. Bầu trời bao la rộng lớn có màu xanh biếc
xinh đẹp. Mát lạnh những giọt mưa, mát lạnh những giọt nước mọi người dành cho tôi.
Nhưng những điều ấy không phải tất cả tôi cần. Tôi cũng cần tình yêu thương quý báu
của con người.
(Tiệp Quyên)
Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu.
Câu 1. Nhân vật “tôi” trong câu chuyện là ai?
A. Đất
B. Hạt mầm
C. Hạt mưa
D. Hạt sương
Câu 2. Hạt mầm tò mò về điều gì?
A. Độ lớn của bầu trời
B. Thế giới bên ngoài
C. Cây cối xung quanh mình
D. Độ lớn của bầu trời và thế giới bên ngoài
Câu 3. Sau cơn mưa, hạt mầm đã làm gì?
A. Nằm ngủ
B. Cố gắng vươn lên được một chút
C. Ngắm cầu vồng
D. Nhìn lên bầu trời
Câu 4. Mầm cây đã phát triển, thay đổi như thế nào?
2
A. Từ hạt mầm, được ngâm ủ trong nước rồi nảy lên những lá vàng.
B. Từ hạt mầm được rang chín nhú thành mầm cây xanh tốt.
C. Từ hạt mầm nhú thành mầm cây với những chiếc lá xanh.
D. Từ hạt mầm trở thành một cây cho nhiều quả chín.
Câu 5. Ngoài những giọt nước, điều hạt mầm thực sự cần là gì?
A. Những hạt mưa ấm áp
B. Tình yêu thương của con người
C. Ánh nắng rực rỡ
D. Các loại phân bón
Câu 6. Theo em, vì sao cây lại cần tình yêu thương quý báu của con người?
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
Câu 7. Em đã làm gì để góp phần chăm sóc, bảo vệ cây xanh?
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
b)
ONG XÂY TỔ
Các em hãy xem kìa, một bầy ong đang xây tổ. Lúc đầu chúng bám vào nhau thành
từng chuỗi như cái mành mành. Con nào cũng có việc làm. Các chú ong thợ trẻ lần lượt
rời khỏi hang lấy giọt sáp dưới bụng do mình tiết ra trộn với nước bọt thành một chất
đặc biệt để xây thành tổ. Hết sáp, chú tự rút lui về phía sau để những chú khác tiến lên
xây tiếp. Những bác ong thợ già, những anh ong non không có sáp thì dùng sức nóng
của mình để sưởi ấm cho những giọt sáp của ong thợ tiết ra. Chất sáp lúc đầu, sau khô đi
thành một chất xốp, bền và khó thấm nước.
Cả bầy ong làm việc thật đông vui, nhộn nhịp nhưng con nào cũng biết tuân theo kỉ
luật, con nào cũng hết sức tiết kiệm “vôi vữa”.
Chỉ vài ba tháng sau, một tổ ong đã được xây xong. Đó là một toà nhà vững chãi,
ngăn nắp, trật tự, có hàng ngàn căn phòng giống hệt nhau. Cả đàn ong trong tổ là một
khối hòa thuận.
Tập
đọc
1980 Khoanh tròn vào chữ đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu.
Câu 1. Hình ảnh nào dùng để tả tổ ong?
A. Một tòa lâu đài nguy nga, lộng lẫy, đầy màu sắc.
3
3,
B. Một ngôi nhà nhỏ, xinh xắn, đáng yêu với nhiều cửa sổ.
C. Một toà nhà vững chãi, ngăn nắp, trật tự, có hàng ngàn căn phòng giống hệt nhau.
D. Một ngôi nhà đơn sơ, giản dị với hàng ngàn căn phòng giống hệt nhau.
Câu 2. Câu văn nào khen cách làm việc của bầy ong?
A. Lúc đầu chúng bám vào nhau thành từng chuỗi như cái mành mành.
B. Cả bầy ong làm việc thật đông vui, nhộn nhịp nhưng con nào cũng biết tuân theo kỉ
luật, con nào cũng hết sức tiết kiệm “vôi vữa”.
C. Các em hãy xem kìa, một bầy ong đang xây tổ.
D. Con nào cũng có việc làm.
Câu 3. Nối:
Các bác ong thợ già,
những anh ong non
Các chú ong thợ trẻ
lấy giọt sáp dưới bụng do mình tiết ra, trộn
với nước bọt thành một chất đặc biết để
xây thành tổ.
dùng sức nóng của mình để sưởi ấm cho
những giọt sáp của ong thợ tiết ra.
Câu 4. “Vôi vữa” của các chú ong dùng để xây tổ được làm từ gì?
A. Sáp ong
B. Mật ong
C. Phấn hoa trộn với nước bọt của ong
D. Sáp ong trộn với nước bọt của ong
Câu 5. Qua việc ong xây tổ, ta thấy ong có những đức tính nào ?
A. Chăm chỉ, đoàn kết
B. Ngay thẳng
C. Có kỉ luật, tiết kiệm
D. Chăm chỉ, đoàn kết, kỉ luật
Câu 6. Qua bài đọc trên em học được điều gì từ những chú ong?
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
4
c)
CHÚ SẺ VÀ BÔNG HOA BẰNG LĂNG
Ở gần tổ của một chú sẻ non đang tập bay có một cây bằng lăng. Mùa hoa này,
bằng lăng nở hoa mà không vui vì bé Thơ, bạn của cây, phải nằm viện. Sẻ non biết
bằng lăng đã giữ lại một bông hoa cuối cùng để đợi bé Thơ.
Sáng hôm ấy, bé Thơ về, bông bằng lăng cuối cùng đã nở. Nhưng bông hoa lại nở
cao hơn cửa sổ nên bé không nhìn thấy nó. Bé cứ ngỡ là mùa hoa đã qua.
Sẻ non rất yêu bằng lăng và bé Thơ. Nó muốn giúp bông hoa. Nó chắp cánh, bay vù
về phía cành bằng lăng mảnh mai. Nó nhìn kĩ cành hoa rồi đáp xuống. Cành hoa chao
qua, chao lại. Sẻ non cố đứng vững. Thế là bông hoa chúc hẳn xuống, lọt vào khuôn
cửa sổ.
Lập tức, sẻ nghe thấy tiếng reo từ gian phòng tràn ngập ánh nắng:
- Ôi, đẹp quá! Sao lại có bông bằng lăng nở muộn thế kia?
(Theo Phạm Hổ)
Khoanh tròn vào chữ đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu.
Câu 1. Bằng lăng giữ lại bông hoa cuối cùng để làm gì?
A. Để tặng cho sẻ non
B. Để trang trí cho ngôi nhà của bé Thơ
C. Để dành tặng bé Thơ vì bé Thơ bị ốm phải nằm viện, chưa được nhìn thấy hoa nở
D. Để tặng gia đình bé Thơ
Câu 2. Vì sao khi bông hoa bằng lăng cuối cùng nở, bé Thơ vẫn không nhìn thấy và
nghĩ rằng mùa hoa đã qua?
A. Vì hoa chóng tàn quá bé Thơ chưa kịp ngắm.
B. Vì bông hoa nở cao hơn cửa sổ nên bé không nhìn thấy.
C. Vì bé Thơ mệt không chú ý đến hoa.
D. Vì sẻ non đã ngắt mất bông hoa cuối cùng.
Câu 3. Sẻ non đã làm gì để giúp bằng lăng và bé Thơ?
A. Sẻ non hót vang để bé Thơ thức dậy ngắm hoa bằng lăng.
B. Sẻ non hái bông hoa bằng lăng bay vào buồng tặng bé Thơ.
C. Sẻ non xin bằng lăng ra thật nhiều hoa để bé thơ có thể nhìn thấy.
5
D. Sẻ non đậu vào cành hoa bằng lăng làm cho nó chúc xuống để bông hoa lọt vào
khung cửa sổ.
Câu 4. Sẻ non giúp bé thơ nhìn thấy hoa bằng lăng vì:
A. Đúng lúc sẻ non tập bay, vô tình đậu vào cành hoa làm bông hoa chúc xuống khung
cửa sổ.
B. Sẻ non rất yêu bằng lăng. Nó không muốn bông hoa nở vô ích.
C. Sẻ non rất yêu bé Thơ. Nó không muốn thấy bé Thơ buồn.
D. Sẻ non rất yêu bằng lăng và bé Thơ.
Câu 5. Em hãy viết lại một câu nêu hoạt động có trong bài đọc trên.
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Câu 6: Em muốn nói gì với sẻ non?
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
2.
Chính tả - từ và câu
Bài 1. Sắp xếp các từ in đậm trong đoạn văn dưới đây vào nhóm thích hợp:
Que diêm đã cháy rụi, ngọn lửa cũng thế mà vụt tắt, những ảo ảnh về người bà
trong ánh sáng mờ ảo của đóm diêm biến mất trước mắt của cô bé. Em cố gắng quẹt hết
số diêm còn lại trong bao, em muốn níu kéo người bà của em ở lại! Những que diêm nối
tiếp nhau tỏa ra những ánh sáng rực rỡ, ấm áp như ban ngày. Chưa bao giờ em thấy
hình ảnh người bà lại to lớn và đẹp đến thế. Bà em cầm lấy tay em, hai bà cháu cùng
bay lên trời cao, cao mãi.
(Cô bé bán diêm – An-đéc-xen)
- Từ ngữ chỉ sự vật:
………………………………………………………………………………………….
- Từ ngữ chỉ hoạt động:
…………………………………………………………………………………………
- Từ ngữ chỉ đặc điểm:
…………………………………………………………………………………………
Bài 2. Viết câu khiến cho mỗi tình huống dưới đây:
6
a. Em muốn cùng mẹ trang trí cây thông Nô-en.
………………………………………………………………………………………….
b. Cô giáo nhắc nhở cả lớp làm bài tập đầy đủ.
………………………………………………………………………………………….
c. Nhóm trưởng yêu cầu các thành viên chia sẻ ý tưởng cho Lễ hội Giáng Sinh.
………………………………………………………………………………………….
Bài 3. Điền dấu thích hợp vào ô trống.
Tan học, thấy cu Tí chần chừ mãi không đi về
một chị lớp 5 hỏi
- Sao em chưa về
- Bà dặn em khi nào thấy ô tô qua mới được sang đường
-
Cổng
trường mình có bao giờ ô tô chạy qua đâu
Tí rân rấn nước mắt
- Chính vì thế nên em không về được, em buồn quá
Bài 4. Đọc các câu văn dưới đây và cho biết dấu hai chấm có tác dụng gì?
a) Vali nhỏ của em sẽ để các món đồ cá nhân của riêng em, gồm: ba bộ áo quần, bàn
chải đánh răng, hộp kẹo, vài quyển truyện tranh.
……………………………………………………………………………………………
b. Kĩ thuật tranh làng Hồ đã đạt tới đỉnh cao sự tinh tế: những bộ tranh tố nữ áo màu,
quần hoa chanh, nền đen lĩnh của một thứ màu đen rất Việt Nam.
……………………………………………………………………………………………
c) Bà cụ ôm chầm lấy nàng tiên, nói:
– Con gái! Con hãy ở lại đây với mẹ.
……………………………………………………………………………………………
Bài 5. Điền các cặp từ trái nghĩa vào chỗ chấm để hoàn thành các câu thành ngữ,
tục ngữ sau:
a) Lá ………… đùm lá …………
d) Thức ……… dậy ……
b) Bán anh em ……. mua láng giềng …….
e) …………… là mẹ ……………
c) ……… người ……… nết.
g) Trước ……… sau ………
Bài 6. Gạch dưới từ ngữ chỉ các sự vật được so sánh với nhau trong các câu thơ
dưới đây:
a) Bạc phơ mái tóc như mây trong vườn.
b)
Hoa lựu như lửa lập loè
7
Nhớ khi em tưới, em che hàng ngày.
(Trần Đăng Khoa)
8
Bài 7. Chọn tiếng trong ngoặc để ghép với mỗi tiếng sau:
(gắn, gắng): …………..… bó; hàn…..…….…… ; …………. sức; cố ………..…….
(nặn, nặng): …………..… tượng; đất ……..…... ; ……….… nhọc; việc ……….….
(khăn, khăng): ………..… áo; quàng ………..… ; ……..…… khít; chơi ……..……
3.
Tập làm văn.
Con hãy hoàn thành hai đề văn sau:
Đề 1: Ngôi nhà là nơi các con trở về sau một ngày học tập miệt mài. Nơi đó có những
góc nhỏ thật thân thương, trìu mến cho con biết bao niềm vui và hạnh phúc. Hãy viết
đoạn văn kể về những góc nhà hạnh phúc của con, trong đó có ít nhất một câu sử dụng
biện pháp so sánh.
Đề 2: Con hãy viết một bức thư kể cho ông bà hoặc một người bạn ở xa về những kỉ
niệm của con trong một học kì qua ở trường Newton 5.
9
Đáp án
1. Đọc hiểu
a) Câu 1. B
Câu 2. D
Câu 3. B
Câu 4. C
Câu 5.
B Câu 6: HS trả lời theo ý hiểu.
G: Cây cần tình yêu thương quý báu của con người để được vun trồng, được chăm sóc,
bảo vệ, được phát triển.
Câu 7: HS trả lời theo ý hiểu.
G: Em đã làm rất nhiều việc để góp phần chăm sóc, bảo vệ cây xanh như tưới cây,
không leo trèo lên cây, không bẻ lá, ngắt hoa…
b) Câu 1. C
Câu 2.
B Câu 3.
Các bác ong thợ già,
lấy giọt sáp dưới bụng do mình tiết ra,
những anh ong non
trộn với nước bọt thành một chất đặc
biết để xây thành tổ.
Các chú ong thợ trẻ
dùng sức nóng của mình để sưởi ấm
cho những giọt sáp của ong thợ tiết ra.
Câu 4. D
Câu 5. D
Câu 6. HS trả lời theo ý hiểu.
G: Qua bài đọc em thấy được những chú ong là những người làm việc rất chăm chỉ.
Em học được từ những chú ong, đó là việc tuân thủ kỉ luật trong công việc cũng như học
tập, và sự đoàn kết trong một tập thể sẽ tạo nên sức mạnh.
c) Câu 1. C
Câu 2. B
Câu 3. D
Câu 4. D
Câu 5: - Nó chắp cánh, bay vù về phía cành bằng lăng mảnh mai.
- Nó nhìn kĩ cành hoa rồi đáp xuống.
- Cành hoa chao qua, chao lại.
Câu 6: Học sinh viết theo ý hiểu.
2. Chính tả - từ và câu
Bài 1: Sắp xếp các từ in đậm trong đoạn văn dưới đây vào nhóm thích hợp:
- Từ ngữ chỉ sự vật: que diêm, ngọn lửa, người bà, cô bé.
- Từ ngữ chỉ hoạt động: cháy, cố gắng, níu kéo, tỏa ra, thấy, cầm lấy, bay.
- Từ ngữ chỉ đặc điểm: mờ ảo, rực rỡ, to lớn, đẹp.
10
Bài 2. Viết câu khiến cho mỗi tình huống dưới đây:
a. Em muốn cùng mẹ trang trí cây thông Nôen. G: Mẹ trang trí cây thông Nô-en với con
nhé ạ!
b. Cô giáo nhắc nhở cả lớp làm bài tập đầy
đủ. G: Các con nhớ làm bài tập đầy đủ nhé!
c. Nhóm trưởng yêu cầu các thành viên chia sẻ ý tưởng cho Lễ hội Giáng
Sinh. G: Tớ mời các bạn chia sẻ ý tưởng cho Lễ hội Giáng Sinh nào!
Bài 3. Điền dấu thích hợp vào ô trống.
Tan học, thấy cu Tí chần chừ mãi không đi về , một chị lớp 5 hỏi :
- Sao em chưa về ?
- Bà dặn em khi nào thấy ô tô qua mới được sang đường .
- Cổng trường mình có bao giờ ô tô chạy qua đâu .
Tí rân rấn nước mắt :
- Chính vì thế nên em không về được, em buồn quá !
Bài 4. Đọc các câu văn dưới đây và cho biết dấu hai chấm có tác dụng gì?
a) Va-li nhỏ của em sẽ để các món đồ cá nhân của riêng em, gồm: ba bộ áo quần, bàn
chải đánh răng, hộp kẹo, vài quyển truyện tranh.
Dấu hai chấm có tác dụng báo hiệu phần liệt kê.
b. Kĩ thuật tranh làng Hồ đã đạt tới đỉnh cao sự tinh tế: những bộ tranh tố nữ áo màu,
quần hoa chanh, nền đen lĩnh của một thứ màu đen rất Việt Nam.
Dấu hai chấm có tác dụng báo hiệu phần giải thích.
c) Bà cụ ôm chầm lấy nàng tiên, nói:
– Con gái! Con hãy ở lại đây với mẹ.
Dấu hai chấm có tác dụng báo hiệu lời nói trực tiếp.
Bài 5. Điền các cặp từ trái nghĩa vào chỗ chấm để hoàn thành các câu thành ngữ, tục
ngữ sau:
a) Lá lành đùm lá rách
d) Thức khuya dậy sớm
b) Bán anh em xa mua láng giềng gần
e) Thất bại là mẹ thành công
c) Xấu người đẹp nết.
g) Trước lạ sau quen
Bài 6. Gạch dưới từ ngữ chỉ các sự vật được so sánh với nhau trong các câu thơ
dưới đây:
a) Bạc phơ mái tóc như mây trong vườn.
b)
Hoa lựu như lửa lập loè
Nhớ khi em tưới, em che hàng ngày.
Bài 7. Chọn tiếng trong ngoặc để ghép với mỗi tiếng sau:
(gắn, gắng): gắn bó; hàn gắn; gắng sức; cố gắng
(nặn, nặng): nặn tượng; đất nặn; nặng nhọc; việc nặng (khăn,
11
khăng): khăn áo; quàng khăn; khăng khít; chơi khăng
12
3. Tập làm văn.
Con hãy hoàn thành hai đề văn sau:
Đề 1: Ngôi nhà là nơi các con trở về sau một ngày học tập miệt mài. Nơi đó có những
góc nhỏ thật thân thương, trìu mến cho con biết bao niềm vui và hạnh phúc. Hãy viết
đoạn văn kể về những góc nhà hạnh phúc của con, trong đó có ít nhất một câu sử dụng
biện pháp so sánh.
Đề 2: Con hãy viết một bức thư kể cho ông bà hoặc một người bạn ở xa về những kỉ
niệm của con trong một học kì qua ở trường Newton 5.
Gợi ý:
Đề 1:
-
Giới thiệu về ngôi nhà của em.
-
Tả khái quát về ngôi nhà (hình dáng, diện tích, số tầng, màu sơn…)
-
Tả chi tiết về ngôi nhà:
Giới thiệu về từng căn phòng: cách sắp xếp đồ đạc trong phòng, các hoạt động và kỉ
niệm với căn phòng cùng gia đình nếu có.
-
Tình cảm, cảm xúc, thái độ của em dành cho ngôi nhà.
Lưu ý:
Sử dụng ít nhất 1 câu so sánh trong bài.
Trình bày sạch đẹp, đúng chính tả, diễn đạt mạch lạc, rõ ý.
Đề 2:
-
Địa điểm, thời gian viết thư
-
Lời thưa gửi/ lời chào.
-
Mục đích, lí do viết thư
-
Hỏi thăm tình hình của người nhận thư.
-
Kể về tình hình, những điều mình muốn chia sẻ về kỉ niệm của mình tại trường
Newton5 trong học kì 1.
-
Lời chúc, lời chào.
-
Chữ kí: Họ tên người viết thư
Lưu ý:
Trình bày đúng hình thức một bức thư.
Nội dung thư kể về kỉ niệm của mình tại trường Newton5 trong học kì 1.
Có sử dụng ít nhất 1 câu so sánh.
13
 









Các ý kiến mới nhất