Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

GIẢI BTCT KỲ 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lại Khắc Điều
Ngày gửi: 10h:51' 14-01-2026
Dung lượng: 8.0 MB
Số lượt tải: 144
Số lượt thích: 0 người
ĐÁP ÁN – PHIẾU ÔN TẬP CUỐI TUẦN 19
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
Câu 7
C
A
B
D
A
C
D
Câu 1. Đáp án đúng là: C
Tỉ số của 5 và 8 là:
Câu 2. Đáp án đúng là: A
Có 5 quả táo, có 6 quả xoài.
Tỉ số của quả táo và quả xoài là:
Câu 3. Đáp án đúng là: B
95% được đọc là: Chín mươi lăm phần trăm.
Câu 4. Đáp án đúng là: D
40% =
Vậy biểu diễn 40% dưới dạng phân số tối giản là:
Câu 5. Đáp án đúng là: A
Độ dài 1 cm trên bản đồ ứng với độ dài thật là:
1 × 20 000 = 20 000 (cm)
Đổi: 20 000 cm = 200 m
Câu 6. Đáp án đúng là: C
Đổi: 50 dm = 500 cm
Bản đồ đó có tỉ lệ là: 1 : 500
Câu 7. Đáp án đúng là: D
Tổng số phần bằng nhau là:
1 + 3 = 4 (phần)
Giá trị của một phần là:
16 : 4 = 4 (đơn vị)
Số lớn là:
4 × 3 = 12
Đáp số: Số lớn: 12
Câu 8. Đáp án đúng là: B

Câu 8
B

Lớp 5A có số học sinh nữ là:
40 – 23 = 17 (học sinh)
Tỉ số của số học sinh nữ và số học sinh nam là:
17 : 23 =
Đáp số:
PHẦN II. TỰ LUẬN
Bài 1.
Số thứ nhất

Số thứ hai

5

17

9

14

7

20

6

19

11

9

Tỉ số của số thứ nhất và số thứ hai

Bài 2.
a) Tỉ số của số học sinh nam và số học sinh khối lớp 5 là:
b)

Tỉ số của số học sinh nữ và số học sinh khối lớp 5 là:

c)

Tỉ số của số học sinh nữ và số học sinh nam là:
Giải thích:
a) 85 : 165 =
b) Số học sinh nữ là: 165 – 85 = 80 (học sinh)

80 : 165 =
c) 80 : 85 =
Bài 3.

11

28%

11

50%

11

12,5%

11

60%

Giải thích:
= 28%
= 50%

= 12,5%
= 60%

Bài 4.
52%

0,29

64%

1,6%

0,781

29%

0,64

78,1%

72%

0,016

25%

80%

Bài 5.
Đ
a) Tỉ số của 4 và 9 là .
b) Tỉ số của a và b là a : b (b khác 0).
Đ
c) Một bản đồ có tỉ lệ 1 : 500 thì 2 cm trên bản đồ ứng
Đ
với độ dài thật là 1 000 cm.
d) Khối lớp 5 của một trường tiểu học có 100 học sinh,
trong đó có 60 học sinh nam. Vậy tỉ số phần trăm của số
Đ
học sinh nam và tổng số học sinh khối lớp 5 là 60%
Giải thích:
c) 2 cm trên bản đồ ứng với tỉ lệ thật là: 2 × 500 = 1 000 (cm)
d) Tỉ số phần trăm của số học sinh nam và tổng số học sinh khối lớp 5 là:
60 : 100 = 60%
Bài 6.
Bài giải
Tổng số phần bằng nhau là:
11 + 9 = 20 (phần)
Mỗi phần ứng với số con gà là:
100 : 20 = 5 (con)
Số gà mái là:
5 × 11 = 55 (con)
Số gà trống là:
5 × 9 = 45 (con)
Đáp số: Gà mái: 55 con
Gà trống: 45 con

ĐÁP ÁN – PHIẾU ÔN TẬP CUỐI TUẦN 20
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
Câu 7
D
B
B
A
C
B
D
Câu 1. Đáp án đúng là: D

Câu 8
C

Tỉ số phần trăm của 40 và 200 là:

Câu 2. Đáp án đúng là: B
82% – 25% = 57%
Vậy số thích hợp điền vào chỗ chấm là: 57
Câu 3. Đáp án đúng là: B
Đổi: 6 dm = 60 cm
Tỉ số phần trăm của 15 cm và 6 dm là:
(15 : 60) × 100 : 100 = 0,25 × 100 : 100 = 25 : 100 = 25%
Vậy đáp án cho câu hỏi của bạn thỏ là: 25%
Câu 4. Đáp án đúng là: A
Ta có: 45% × 5 = 225%
Vậy kết quả của phép tính 45% × 5 là: 225%
Câu 5. Đáp án đúng là: C
Tỉ số phần trăm của 0,18 và 2,5 là: 0,18 : 2,5 × 100% = 7,2%
Câu 6. Đáp án đúng là: B
Số học sinh nữ chiếm số phần trăm số học sinh cả lớp 5A là:
15 : 50 × 100% = 30%
Đáp số: 30%
Câu 7. Đáp án đúng là: D
Tổng số phần bằng nhau là:
8 + 7 = 15 (phần)
Mỗi phần ứng với số gà là:
300 : 15 = 20 (con)
Số con gà mái là:
20 × 7 = 140 (con)
Đáp số: 140 con gà mái
Câu 8. Đáp án đúng là: C
Hiệu số phần bằng nhau là:
10 – 7 = 3 (phần)
Mỗi phần ứng với số viên bi là:
15 : 3 = 5 (viên bi)
Bạn Nam có số viên bi là:
5 × 10 = 50 (viên bi)
Đáp số: 50 viên bi

PHẦN II. TỰ LUẬN
Bài 1.

105% – 49% = 56%

132% : 11 = 12%

48,5% × 4 = 194%

57% × 78= 4 446%

457% + 68% = 525%

78,5% – 23% = 55,5%

56,7% + 19,5% = 76,2 %
7676,2=…...%

540% : 3 = 180%

147% × 5 = 735%

24,07% × 3 = 72,21%

Bài 2.
Hiệu hai số

5

15

14

45

33

Số lớn

15

33

49

72

132

Số bé

10

18

35

27

99

Tỉ số của hai số

Giải thích:
Hiệu hai số: 15; Tỉ số của hai số:
Hiệu số phần bằng nhau: 11 – 6 = 5 (phần)
Số lớn là: (15 : 5) × 11 = 33
Số bé là: (15 : 5) × 6 = 18
Hiệu hai số: 14; Tỉ số của hai số:

Hiệu số phần bằng nhau: 7 – 5 = 2 (phần)
Số lớn là: (14 : 2) × 7 = 49
Số bé là: (14 : 2) × 5 = 35
Hiệu hai số: 45; Tỉ số của hai số:
Hiệu số phần bằng nhau: 8 – 3 = 5 (phần)
Số lớn là: (45 : 5) × 8 = 72
Số bé là: (45 : 5) × 3 = 27
Hiệu hai số: 33; Tỉ số của hai số:
Hiệu số phần bằng nhau: 4 – 3 = 1 (phần)
Số lớn là: (33 : 1) × 4 = 132
Số bé là: (33 : 5) × 3 = 99
Bài 3.
Tổng hai số

27

90

96

145

48

Số bé

12

63

32

45

21

Số lớn

15

27

64

100

27

Tỉ số của hai số

Giải thích:

Tổng hai số: 90; Tỉ số của hai số:
Tổng số phần bằng nhau: 7 + 3 = 10 (phần)
Số lớn là: (90 : 10) × 7 = 63
Số bé là: (90 : 10) × 3 = 27

Tổng hai số: 96; Tỉ số của hai số:

Tổng số phần bằng nhau: 1 + 2 = 3 (phần)
Số lớn là: (96 : 3) × 2 = 64
Số bé là: (96 : 3) × 1 = 32

Tổng hai số

: 145; Tỉ số của hai số:

Tổng số phần bằng nhau: 9 + 20 = 29 (phần)
Số lớn là: (145 : 29) × 20 = 100
Số bé là: (145 : 29) × 9 = 45

Tổng hai số

: 48; Tỉ số của hai số:

Tổng số phần bằng nhau: 7 + 9 = 16 (phần)
Số lớn là: (48 : 16) × 9 = 27
Số bé là: (48 : 16) × 7 = 21
Bài 4:
15 và 25

14 và 25

8,1 và 7,2

15 : 25 = 0,6
0,6 × 100 : 100 = 60%

14 : 25 = 0,56
0,56 × 100 : 100 = 56%

8,1 : 7,2 = 1,125
1,125 × 100 : 100 = 112,5%

4,5 và 50

0,16 và 3,2

120 và 250

4,5 : 50 = 0,09

0,16 : 3,2 = 0,05
0,05 × 100% = 5%

120 : 250 = 0,48
0,48 × 100% = 48%

0,09 × 100

0,

% = 9%

4,5 và 9

0,16 và 5

12 và 50

4,5 : 9 = 0,5

0,16 : 5 = 0,032
0,0
32 × 100% = 3,2%

12 : 50 = 0,24

5 × 100 : 100 = 50%

0,

24 × 100 : 100 = 24%

Bài 5.
Tỉ số phần trăm của 20 kg và 1 tạ

160%

Tỉ số phần trăm của 4 dm và 25 cm

2%

Tỉ số phần trăm của 2 cm2 và 1 dm2

20%

Tỉ số phần trăm của 15 phút và 1 giờ

25%

Giải thích:
Tỉ số phần trăm của 20 kg và 1 tạ
Đổi: 1 tạ = 100 kg
Tỉ số phần trăm của 20 kg và 1 tạ là: 20 : 100 × 100% = 20%
Tỉ số phần trăm của 4 dm và 25 cm
Đổi: 4 dm = 40 cm
Tỉ số phần trăm của 4 dm và 25 cm là: 40 : 25 × 100% = 160%
Tỉ số phần trăm của 2 cm2 và 1 dm2
Đổi: 1 dm2 = 100 cm2
Tỉ số phần trăm của 2 cm2 và 1 dm2 là: 2 : 100 × 100% = 2%
Tỉ số phần trăm của 15 phút và 1 giờ
Đổi: 1 giờ = 60 phút
Tỉ số phần trăm của 15 phút và 1 giờ là: 15 : 60 × 100% = 25%
Bài 6.
a)

Lớp 5A có 40 học sinh
Lớp 5B có 45 học sinh
Lớp 5C có 42 học sinh
Lớp 5D có 43 học sinh
Có tất cả số học sinh lớp 5 là:
40 + 45 + 42 + 43 = 170 (học sinh)
b)
Tỉ số phần trăm của số học sinh lớp 5A và tổng số học sinh khối lớp 5 là:
(40 : 170) × 100% = 23,5%
Tỉ số phần trăm của số học sinh lớp 5B và tổng số học sinh khối lớp 5 là:
(45 : 170) × 100% = 26,5%
Tỉ số phần trăm của số học sinh lớp 5C và tổng số học sinh khối lớp 5 là:
(42 : 170) × 100% = 24,7%
Tỉ số phần trăm của số học sinh lớp 5D và tổng số học sinh khối lớp 5 là:
(43 : 170) × 100% = 25,3%
Bài 7:
a)
Đến ngày thứ 5, xưởng đã sản xuất được số phần trăm kế hoạch của 1 tuần là:
(450 : 600) × 100% = 75%
Đáp số: 75%
b)
Đến hết tuần, xưởng đã thực hiện được số phần trăm là:
(630 : 600) × 100% = 105%
Đến hết tuần, xưởng đã vượt mức kế hoạch cả tuần số phần trăm là:
105% – 100% = 5%
Đáp số: Thực hiện: 105%
Vượt kế hoạch: 5%

ĐÁP ÁN – PHIẾU ÔN TẬP CUỐI TUẦN 21
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
Câu 7
B
A
C
B
C
A
B
Câu 1. Đáp án đúng là: B
Phím để tắt máy là:

OFF

Câu 8
D

Câu 2. Đáp án đúng là: A
ON/C
Phím để bật máy là:
Câu 3. Đáp án đúng là: C

CE

Phím để xóa số vừa nhập nếu nhập sai là:
Câu 4. Đáp án đúng là: B

=

Phím thể hiện kết quả phép tính trên màn hình là:
Câu 5. Đáp án đúng là: C
25% của 400 là: 400 × 25 : 100 = 100
Câu 6. Đáp án đúng là: A
40% của 14 kg là: 14 × 40 : 100 = 5,6 kg
Câu 7. Đáp án đúng là: B
10% của 60 phút là: 60 × 10 : 100 = 6 phút
Câu 8. Đáp án đúng là: D
Lớp đó có số học sinh nữ là:
40 × 45 : 100 = 18 (học sinh)
Đáp số: 18 học sinh nữ
PHẦN II. TỰ LUẬN
Bài 1.

5 978 + 564

4

4

4 575 - 987

698 × 65

4466 : 29

5

7

5

5

6

4

-

9

:

8

7

8

2

9

=

=

9

7

8

+

5

6

4

6

9

8

×

6

5

=

=

Bài 2.
45% của 90 phút

30% của 750 kg

45% của 90 phút là:
90 × 45 : 100 = 40,5 (phút)
Đáp số: 40,5 phút

30% của 750 kg là:
750 × 30 : 100 = 225 (kg)
Đáp số: 225 kg

24% của 600 m2

20% của 125 cm

24% của 600 m2 là:

20% của 125 cm là:

600 × 24 : 100 = 144 (m2)
Đáp số: 144 m

125 × 20 : 100 = 25 (cm)
Đáp số: 25 cm

2

Bài 3.
254 365 + 120 345 = 374 710

9 784 × 5 = 48 920

689 145 - 263 012 = 426 133

33 453 : 59 = 567

Bài 4.
Bài giải
Trang trại nuôi số con gà là:
1 200 × 65 : 100 = 780 (con)
Trang trại nuôi số con vịt là:
1 200 – 780 = 420 (con)
Đáp số: Gà: 780 con
Vịt: 420 con
Bài 5.
Bài giải
Cửa hàng đã bán được số phần trăm gạo là:
35% + 21% = 56%
Cửa hàng bán được số gạo là:
600 × 56 : 100 = 336 (kg)

Cửa hàng còn lại số gạo là:
600 – 336 = 264 (kg)
Đáp số: 264 kg
Bài 6.
a)
21% của 35 là: 7,35.
b) 16% của 80 là: 12,8.
c) 35
% của 90 là: 31,5.
d) 39% của 56 là: 21,84.
e) 5% của 60 là: 3.
f) 12,8% của 29 là: 3,712.
g) 0,54% của 20 là: 0,108.
h) 8,5% của 60 là: 5,1.
Bài 7.
Bài giải
Tháng này, xưởng sản xuất được số sản phẩm là:
5 000 × 125,5 : 100 = 6 275 (sản phẩm)
Xưởng đó sản xuất nhiều hơn so với dự định số sản phẩm là:
6 275 – 5 000 = 1 275 (sản phẩm)
Đáp số: 1 275 sản phẩm

ĐÁP ÁN – PHIẾU ÔN TẬP CUỐI TUẦN 22
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
Câu 7
B
D
D
A
D
B
A

Câu 8
C

Câu 1. Đáp án đúng là: B
Tỉ số phần trăm của 4,5 và 180 là: 4,5 : 180 × 100% = 2,5%
Câu 2. Đáp án đúng là: D
60% của 95 kg là: 95 × 60 : 100 = 57 kg
Câu 3. Đáp án đúng là: D
Hình có thể tích lớn nhất là hình được tạo thành từ nhiều hình lập phương nhất.

Vậy hình có thể tích lớn nhất là:
Câu 4. Đáp án đúng là: A
Ta có: 5 dm3 = 5 × 1 000 cm3 = 5 000 cm3
Vậy số thích hợp điền vào ô trống là: 5 000.
Câu 5. Đáp án đúng là: D
Ta có: 154,5 dm3 × 4 = 618 dm3
Vậy kết quả của phép tính 154,5 dm3 × 4 là: 618 dm2
Câu 6. Đáp án đúng là: B

Hình lập phương cạnh 1 cm có thể tích là 1 cm3
Hình bên gồm 6 hình lập phương.
Thể tích của hình bên là:
1 × 6 = 6 (cm3)
Đáp số: 6 cm3
Câu 7. Đáp án đúng là: A
Người ta đã lấy thêm số khối lập phương nhỏ màu hồng là:
150 × 40 : 100 = 60 (hình)
Đáp số: 60 hình
Câu 8. Đáp án đúng là: C

Độ dài 3 cm trên bản đồ ứng với độ dài thật là:
3 × 35 000 = 105 000 (cm)
Đáp số: 105 000 cm
PHẦN II. TỰ LUẬN
Bài 1.
Sáu trăm tám mươi đề-xi-mét khối

73 dm3

Sáu mươi tám xăng-ti-mét khối

8,5 cm3

Bảy mươi ba đề-xi-mét khối

68 cm3

Sáu phẩy một đề-xi-mét khối

6,1 dm3

Tám phẩy năm xăng-ti-mét khối

680 dm3

Bài 2.
a)
1 dm3 = 1 000 cm3

4 cm3 =

5 dm3 = 5 000 cm3

10 cm3 =

1 dm3 9 cm3 = 1 dm3 +
=

dm3 =

dm3
dm3

b)
25,8 dm3 + 697 dm3 = 722,8 dm3
546,6 dm3 - 29,15 dm3 = 517,45 dm3
167 cm3 + 264 cm3 = 431 cm3
54 cm3 + 120 cm3 = 174 cm3

dm3

dm3

125 cm3 =
=

dm3
dm3

65 dm3 × 2,5 = 162,5 dm3
468 dm3 : 18 = 26 dm3
124 cm3 × 23 = 2 852 cm3
1 200 cm3 : 10 = 120 cm3

Bài 3.
a)
Hình lập phương nhỏ cạnh 1 cm có thể tích 1 cm3
Thể tích mỗi hình = Thể tích hình lập phương nhỏ × Số hình lập phương.

Hình A
8 cm3

Hình E
7 cm3

Hình B
7 cm3

Hình C
9 cm3

Hình F
6 cm3

Hình H
Hình I
3
4 cm
6 cm3
b) Các hình nào có thể tích bằng nhau là:
- Các hình có thể tích 4 cm3: D, H, J.
- Các hình có thể tích 6 cm3: F, G, I
- Các hình có thể tích 7 cm3: B, E.
- Các hình có thể tích 8 cm3: A, D.
Bài 4.
Chiếc hộp có thể tích là 36 cm3
Chiếc hộp chứa 36 hình lập phương.
Giải thích:
Để xếp kín tầng đầu tiên của hình hộp chữ
nhật, cần số hình lập phương là:
6 × 2 = 12 (hộp)

Hình D
4 cm3

Hình G
6 cm3

Hình J
4 cm3

Hình D
8 cm3

3 cm
6 cm

2 cm

Có thể xếp được 3 tầng, cần số hình lập phương là: 12 × 3 = 36 (hộp)
Chiếc hộp có thể tích là: 1 × 36 = 36 (cm3)
Bài 5.
Bài giải
Chiều dài bể bơi trong thực tế là:
5,2 × 200 = 1 040 (cm)
Chiều rộng bể bơi trong thực tế là:
2,3 × 200 = 460 (cm)
Chu vi bể bơi trong thực tế là:
(1 040 + 460) × 2 = 3 000 (cm) = 30 (m)
Diện tích bể bơi trong thực tế là:
1 040 × 460 = 478 400 (cm2)= 47,84 (m2)
Đáp số: Chu vi: 30 m
Diện tích: 47,84 m2
Bài 6.
Bài giải
Tiền lãi bác Lan nhận được của năm thứ nhất là:
50 000 000 × 5,2 : 100 = 2 600 000 (đồng)
Sau năm thứ nhất, số tiền gốc và lãi bác Lan nhận được là:
50 000 000 + 2 600 000 = 52 600 000 (đồng)
Tiền lãi bác Lan nhận được của năm thứ hai là:
52 600 000 × 5 : 100 = 2 630 000 (đồng)
Sau 2 năm, Bác Lan nhận được số tiền là:
52 600 000 + 2 630 000 = 55 230 000 (đồng)
Đáp số: 55 230 000 đồng

ĐÁP ÁN – PHIẾU ÔN TẬP CUỐI TUẦN 23
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
Câu 7
C
A
D
A
C
A
B
Câu 1. Đáp án đúng là: C
Số đo “Mười bốn phẩy hai mét khối” được viết là: 14,2 m3
Câu 2. Đáp án đúng là: A
Ta có: 2,5 m3 = 2,5 × 1 000 dm3 = 2 500 dm3
Vậy số thích hợp điền vào chỗ chấm là: 2 500.

Câu 8
C

Câu 3. Đáp án đúng là: D
Ta có: 2 dm3 = (2 : 1 000) m3 = 0,002 m3
Vậy số thập phân thích hợp điền vào chỗ chấm là: 0,002.
Câu 4. Đáp án đúng là: A
A. 512,5 m3 + 95,78 m3 = 608,28 m3
B. 794 m3 - 256 m3 = 538 m3
C. 56 m3 × 9 = 504 m3
D. 1 692 m3 : 3 = 564 m3
So sánh: 504 < 538 < 564 < 608,28
Vậy phép tính có kết quả lớn nhất là: 512,5 m3 + 95,78 m3
Câu 5. Đáp án đúng là: C
Thể tích của hộp phấn khoảng: 50 cm3

Câu 6. Đáp án đúng là: A

Hình vẽ trên gồm 6 hình vuông bằng nhau. Vậy đó là hình khai triển của hình lập
phương
Câu 7. Đáp án đúng là: B

Hình hộp chữ nhật có hình khai triển như hình vẽ bên là:
Câu 8. Đáp án đúng là: C

Hình không phải hình khai triển của hình vẽ trênlà:
Vì kích thước 2 hình tròn khác nhau.
PHẦN II. TỰ LUẬN
Bài 1.
a) Điền số thích hợp vào ô trống
2 m3 = 2 000 dm3
1 000 dm3 = 1 m3
4 m3 = 4 000 000 cm3
54 000 cm3 = 54 dm3
5,4 m3 = 5 400 dm3
9 000 dm3 = 9 m3
2,59 m3 = 2 590 000 cm3
31 000 dm3 = 31 m3
b) Điền số thập phân thích hợp vào chỗ chấm
12 dm3 = 0,012 m3
647 cm3 = 0,000647 m3
34,5 dm3 = 0,0345 m3
3 dm3 = 0,003 m3
1,9 cm3 = 0,0019 dm3
24 cm3 = 0,000024 m3
5,71 cm3 = 0,00571 dm3
24,5 cm3 = 0,0245 dm3
Bài 2.
5 448 m3 + 564,8 m3 = 6012,8 m3 = 6 012 800 dm3
12 457 m3 - 254 m3 = 12 203 m3 = 12 203 000 dm3
987 m3 × 6 = 5 922 m3 = 5 922 000 dm3
9 588 m3 : 6 = 1 598 m3 = 1 598 000 dm3
Bài 3.
a)
Trung bình mỗi tháng nhà cô Huệ sử dụng hết số mét khối nước sinh hoạt là:
120 : 6 = 20 (m3)
Vậy: Trung bình mỗi tháng nhà cô Huệ sử dụng hết 20 m3 nước sinh hoạt.
b)

Mức I cô Huệ phải trả số tiền là:
7 800 × 25 = 195 000 (đồng)
Mức II cô Huệ phải trả số tiền là:
8 500 × 30 = 255 000 (đồng)
Mức III cô Huệ phải trả số tiền là:
10 500 × 30 = 315 000 (đồng)
Mức IV cô Huệ sử dụng số mét khối nước là:
120 – (25 + 30 + 35) = 30 (m3)
Mức IV cô Huệ phải trả số tiền là:
13 500 × 30 = 405 000 (đồng)
Trong 6 tháng cô Huệ phải trả số tiền là:
195 000 + 255 000 + 315 000 + 405 000 = 1 170 000 (đồng)
Trung bình mỗi tháng cô Huệ trả số tiền là:
1 170 000 : 6 = 195 000 (đồng)
Vậy:
+ Trong 6 tháng đó, số tiền nước sinh hoạt cô Huệ phải trả là 1 170 000 đồng.
+ Trung bình mỗi tháng, số tiền nước sinh hoạt cô Huệ phải trả là 195 000 đồng
Bài 4.

Bài 5.

Hình

Đáp án đúng là

Hình vẽ bên là hình lập phương
Vậy: Hình khai triển của hình lập
phương là: A, C

Hình vẽ bên là hình hộp chữ nhật
Vậy: Hình khai triển của hình hộp
chữ nhật là: A, B

Hình vẽ bên là hình trụ
Vậy: Hình khai triển của hình trụ là:
B

ĐÁP ÁN – PHIẾU ÔN TẬP CUỐI TUẦN 24
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
Câu 7
B
A
D
C
A
B
A

Câu 8
A

Câu 1. Đáp án đúng là: B
 Diện tích xung quanh của hình lập phương bằng diện tích một mặt nhân 4
Diện tích xung quanh của hình lập phương có cạnh bằng 5 cm là:
(5 × 5) × 4 = 100 (cm2)
Câu 2. Đáp án đúng là: A
Hình A là hình khai triển của hình trụ:
Câu 3. Đáp án đúng là: D

Hình nào không phải là hình khai triển của hình lập phương:
Câu 4. Đáp án đúng là: C
 Diện tích toàn phần của hình lập phương bằng diện tích một mặt nhân 6
Diện tích toàn phần hình lập phương có cạnh bằng 10 dm là:
10 × 10 × 6 = 600 (dm2) = 6 m2
Câu 5. Đáp án đúng là: A
Diện tích một mặt của hình lập phương là:
16 : 4 = 4 (cm2)
Vì 2 × 2 = 4 nên cạnh của hình lập phương đó là: 2 cm
Số thích hợp điền vào chỗ chấm là: 2.
Câu 6. Đáp án đúng là: B
 Để tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật, ta lấy chu vi mặt đáy
nhân với chiều cao (cùng đơn vị đo)
 Diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật là tổng diện tích xung quanh và
diện tích hai đáy
Diện tích xung quanh hình hộp:
(10 + 20) × 2 × 15 = 900 (cm2)
Diện tích đáy hình hộp là:
10 × 20 = 200 (cm2)

Diện tích toàn phần hình hộp:
900 + 2 × 200 = 1 300 (cm2)
Câu 7. Đáp án đúng là: A
 Để tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật, ta lấy chu vi mặt đáy
nhân với chiều cao (cùng đơn vị đo)
Diện tích xung quanh chiếc hộp là:
(2,5 + 1) × 2 × 1,5 = 10,5 (dm2)
Câu 8. Đáp án đúng là: A
Coi độ dài cạnh của hình lập phương là: a
Diện tích xung quanh hình lập phương là: a × a × 4
Diện tích toàn phần hình lập phương là: a × a × 6
Tỉ số giữa diện tích toàn phần và diện tích xung quang là:
Vậy: Hình lập phương có diện tích toàn phần gấp lần diện tích xung quanh.
PHẦN II. TỰ LUẬN
Bài 1.
 Diện tích xung quanh của hình lập phương bằng diện tích một mặt nhân 4
 Diện tích toàn phần của hình lập phương bằng diện tích một mặt nhân 6
Độ dài cạnh hình lập phương
Diện tích xung quanh Diện tích toàn phần
5 dm
100 dm2
150 dm2
1,2 cm
5,76 cm2
8,64 cm2
0,5 m
1 m2
1,5 m2
3 dm
36 dm2
54 dm2
84,64 cm2
126,96 cm2
4,6 cm
Bài 2.
Hình

1 cm

Hình triển khai

1,5 cm
2 cm

1 cm

Bài 3.
 Để tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật, ta lấy chu vi mặt đáy
nhân với chiều cao (cùng đơn vị đo)
 Diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật là tổng diện tích xung quanh và
diện tích hai đáy
Chiều dài
7m
1,5 dm
2 cm
Hình
Chiều rộng
2m
1,3 dm
1,5 cm
hộp
Chiều cao
9m
3,5 dm
4 cm
chữ
Diện tích xung quanh
162 m2
19,6 dm2
28 cm2
nhật
Diện tích toàn phần
190 m2
23,5 dm2
34 cm2
Giải thích:
Chiều dài: 7 m; Chiều rộng: 2 m; Chiều cao: 9 m
Diện tích xung quanh là: (7 + 2) × 2 × 9 = 162 m2
Diện tích toàn phần là: 162 + 2 × (7 × 2) = 190 m2
Chiều dài: 1,5 dm; Chiều rộng: 1,3 dm; Chiều cao: 3,5 dm
Diện tích xung quanh là: (1,5 + 1,3) × 2 × 3,5 = 19,6 dm2
Diện tích toàn phần là: 19,6 + 2 × (1,5 × 1,3) = 23,5 dm2
Chiều dài: 2 cm; Chiều rộng: 1,5 cm; Chiều cao: 4 cm
Diện tích xung quanh là: (2 + 1,5) × 2 × 4 = 28 cm2
Diện tích toàn phần là: 28 + 2 × (2 × 1,5) = 34 cm2
Bài 4.
a)
Diện tích xung quanh hình A: 2,5 × 2,5 × 4 = 25 (dm2)
Diện tích xung quanh hình B: (3,2 + 1) × 2 × 2,2 = 18,48 (dm2)
Diện tích xung quanh hình C: (3,5 + 1,8) × 2 × 0,5 = 5,3 (dm2)
Diện tích xung quanh hình D: (2,5 + 1,2) × 2 × 3,5 = 25,9 (dm2)
b)
So sánh: 5,3 < 18,48 < 25 < 25,9
Vậy: Sắp xếp các hình có diện tích từ nhỏ đến lớn là: C, B, A, D

Bài 5.
a)
Diện tích xung quanh bể cá là:
(0,8 + 1) × 2 × 0,9 = 3,24 (m2)
Diện tích đáy bể cá là:
0,8 × 1 = 0,8 (m2)
Diện tích kính cần để làm bể cá là:
3,24 + 0,8 = 4,04 (m2)
Đáp số: 4,04 m2
b)
Số tiền để mua kính là:
350 000 × 4,04 = 1 414 000 (đồng)
Đáp số: 1 414 000 đồng
Bài 6.

Hình A
a)
Chiều dài hình A là:
2 × 5 = 10 (cm)
Diện tích xung quanh hình A là:
(2 + 10) × 2 × 2 = 48 (cm2)
Đáp số: 48 cm2
b)
Diện tích 2 mặt đáy hình A là:
2 × (10 × 2) = 40 (cm2)
Diện tích toàn phần hình A là:
48 + 40 = 88 (cm2)
Đáp số: 88 cm2
c)
Diện tích toàn phần của hình lập phương đó là: 2 × 2 × 6 = 24 (cm2)
 Tỉ số của diện tích toàn phần của hình lập phương và diện tích toàn phần của
hình A là: 24 : 88 =

Diện tích xung quanh của hình lập phương đó là: 2 × 2 × 4 = 16 (cm2)
 Tỉ số phần trăm của diện tích xung quanh hình A và diện tích xung quanh của
hình lập phương là:
48 : 16 × 100% = 300%

ĐÁP ÁN – PHIẾU ÔN TẬP CUỐI TUẦN 25
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
Câu 7
B
D
A
B
C
C
A
Cho hình hộp chữ nhật có kích thước như hình vẽ sau:

4 dm
7 dm

1,5 dm

Câu 1. Đáp án đúng là: B
Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật trên là:
(7 + 1,5) × 2 × 4 = 68 (dm2)
Đáp số: 68 dm2
Câu 2. Đáp án đúng là: D
Diện tích hai đáy hình hộp chữ nhật trên là:
2 × 7 × 1,5 = 21 (dm2)
Hình hộp chữ nhật trên có diện tích toàn phần là:
68 + 21 = 89 (dm2)
Đáp số: 89 dm2
Câu 3. Đáp án đúng là: A
Thể tích của hình hộp chữ nhật trên là:
7 × 1,5 × 4 = 42 (dm3)
Đáp số: 42 dm3
Câu 4. Đáp án đúng là: B
Thể tích của hình lập phương cạnh 3 cm là:
3 × 3 × 3 = 27 (cm3)
Đáp số: 27 cm3
Câu 5. Đáp án đúng là: C

Câu 8
D

15 cm

Công thức tính thể tích của hình hộp chữ nhật có kích thước chiều dài a, chiều rộng
b và chiều cao c là: a × b × c
Câu 6. Đáp án đúng là: C
Coi độ dài cạnh hình lập phương là: a
Thể tích của hình lập phương cạnh a là: a × a × a
Sau khi tăng độ dài cạnh gấp 3 lần, cạnh của hình lập phương mới là: 3 × a
Thể tích của hình lập phương mới là: (3 × a) × (3 × a) × (3 × a) = 27 × a × a × a
Vậy: Nếu tăng độ dài cạnh của hình lập phương gấp lên 3 lần thì thể tích của hình
lập phương đó tăng lên 27 lần.
Câu 7. Đáp án đúng là: A
Diện tích mặt đáy hình hộp chữ nhật là:
4,5 × 2,2 = 9,9 (cm2)
Chiều cao hình hộp chữ nhật là:
33,66 : 9,9 = 3,4 (cm)
Đáp số: 3,4 cm
Câu 8. Đáp án đúng là: D
Thể tích của đồ vật có dạng hình lập phương là:
15 × 15 × 15 = 3 375 (cm3)
Đáp số: 3 375 cm3
PHẦN II. TỰ LUẬN
Bài 1.

8 cm
12 cm

3 cm

9 cm

V = 15 × 12 × 3 = 540 (cm3)

10 cm

V = 8 × 9 × 10 = 720 (cm3)

5 cm
7 cm

6 cm

V = 5 × 7 × 6 = 210 (cm3)

Bài 2.
a) V = 54 m3, a = 4,5 m, b = 4 m.
Chiều cao hình hộp chữ nhật là:
54 : (4,5 × 4) = 3 (m)
3
b) V = 21 cm , b = 2,1 cm, c = 4 cm.
Chiều dài hình hộp chữ nhật là:
21 : (2,1 × 4) = 2,5 (cm)
3
c) V = 4,5 dm , a = 2,5 dm, c = 1 dm.
Chiều rộng hình hộp chữ nhật là:
4,5 : (2,5 × 1) = 1,8 (dm)
3
d) V = 100 m , a = 10 m, b = 2,5 m.
Chiều cao hình hộp chữ nhật là:
100 : (10 × 2,5) = 4 (m)
Bài 3.
Hình lập phương
A
B
C
Độ dài cạnh
4m
3 dm
5 cm
2
2
Diện tích một mặt
16 m
9 dm
25 cm2
Diện tích toàn phần
96 m2
54 dm2
150 cm2
Thể tích
64 m3
27 dm3
125 cm3
Bài 4.

1 cm

1 cm

1 cm
1 cm

Trả lời:
Hình vẽ trên có thể tích bằng

3 cm
4 cm3

Giải thích:
Thể tích hình lập phương là:
1 × 1 × 1 = 1 (cm3)

1 cm

D
3,8 dm
14,44 dm2
86,64 dm2
54,872 dm3

Thể tích hình hộp chữ nhật là:
3 × 1 × 1 = 3 (cm3)
Thể tích hình vẽ trên là:
1 + 3 = 4 (cm3)
Đáp số: 4 cm3
Bài 5. Viết số thích hợp vào chỗ chấm
a) Thể tích của hình A là: 16 × 16 × 15 = 3 840 (cm3)
b) Thể tích của một viên gạch là: 3 840 : 6 = 640 (cm3)
Bài 6.
a)
Chú ý: Lượng nước bị trào ra bằng thể tích khối sắt cho vào bể
Thể tích nước trào ra là:
0,4 × 0,4 × 0,4 = 0,064 (m3)
Đổi: 0,064 m3 = 64 dm3
Vậy thể tích nước trào ra là: 64 lít
b)
Thể tích nước còn lại trong bể là:
1 – 0,064 = 0,936 (m3)
Mực nước trong thùng cao là:
0,936 : (1 × 1) = 0,936 (m)
Đáp số: 0,936 m

12 cm

15 cm

15 cm

Bài 7.
a)

10 cm

12 cm

13 cm

V2 = 15 × 12 × 13 = 2 340 cm3

5 cm

3 cm

V1 = 15 × 12 × 10 = 1 800 cm3

12 cm
3 cm

15 cm

3 cm

V4 = 3 × 12 × 15 = 540 cm3

V3 = 5 × 3 × 3 = 45 cm3
b) Sắp xếp diện tích của các hình theo thứ tự từ lớn đến bé

1 800 cm3

2 340 cm3

45 cm3

540 cm3

c) Hình 2 có thể thể tích lớn nhất. Hình 3 có thể tích nhỏ nhất.
ĐÁP ÁN – PHIẾU ÔN TẬP CUỐI TUẦN 26
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
Câu 7
B
D
B
A
D
A
C
Câu 1. Đáp án đúng là: B
Các tháng có 31 ngày là:
Tháng 1, Tháng 3, Tháng 5, Tháng 7, Tháng 8, Tháng 10, Tháng 12.
Vậy trong một năm, có 7 tháng có 31 ngày.
Câu 2. Đáp án đúng là: D
“Cứ ….. năm lại có 1 năm nhuận”
Cứ 4 năm lại có 1 năm nhuận.

Câu 8
C

Vậy số thích hợp điền vao chỗ chấm là: 4.
Câu 3. Đáp án đúng là: B

Hình khai triển của hình hộp chữ nhật là:
Câu 4. Đáp án đúng là: A
Hai Bà Trưng phất cờ khởi nghĩa năm 40. Vậy năm đó thuộc thế kỉ I
Câu 5. Đáp án đúng là: D

Hình lập phương có hình khai triển như hình bên là hình lập phương có 3 màu như

trên:
Câu 6. Đáp án đúng là: A
Thể tích của hình hộp chữ nhật đó là:
5 × 3 × 3 = 45 (cm3)
Đáp số: 45 cm3
Câu 7. Đáp án đúng là: C
Ta có: 1,5 giờ = 1,5 × 60 phút = 90 phút
Vậy số thích hợp điền vào chỗ chấm là: 90.
Câu 8. Đáp án đúng là: C
Những tháng có 30 ngày là: Tháng 4, tháng 6, tháng 9, tháng 11
PHẦN II. TỰ LUẬN
Bài 1.
Thể tích bể là:
2,05 × 1,9 × 0,9 = 3,5055 (m3)
Vậy bể chứa được gần 4 m3 nước.
Vậy: Bạn An nói đúng
Bài 2.

Hình A có thể tích là: 32 dm3
Giải thích:
Thể tích hình lập phương là:
2 × 2 × 2 = 8 (dm3)
Thể tích hình hộp chữ nhật là:
2 × 6 × 2 = 24 (dm3)
Thể tích hình A là:
8 + 24 = 32 (dm3)
Đáp số: 32 dm3
Bài 3.
1,8 giờ = 108 phút
2 giờ 15 phút = 2,25 giờ
42 tháng = 3,5 năm
125 năm = 1,25 thế kỉ
3 năm 6 tháng = 3,5 năm

giờ = 50 phút

2 thế kỉ = 200 năm
thế kỉ 42 năm = 82 năm
Giải thích:
1,8 giờ = 1,8 × 60 phút = 108 phút
42 tháng = (42 : 12) năm = 3,5 năm
3 năm 6 tháng = 3 năm + (6 : 12) năm = 3 năm + 0,5 năm = 3,5 năm
thế kỉ 42 năm =
năm + 42 năm = 40 năm + 42 năm = 82 năm
2 giờ 15 phút = 2 giờ + (15 : 60) giờ = 2 giờ + 0,25 giờ = 2,25 giờ
125 năm = (125 : 100) thế kỉ = 1,25 thế kỉ
giờ =
phút = 50 phút
2 thế kỉ = 2 × 100 năm = 200 năm
Bài 4.

Năm 938, Ngô Quyền đánh thắng quân Nam
Hán trên sông Bạch Đằng

Thế kỉ
XVIII

Năm 1 077, Lý Thường Kiệt đánh thắng
quân Tống trên sông Như Nguyệt

Thế kỉ
X

Ngày 2/9/1945, Bác Hồ đọc “Bản tuyên ngôn
độc lập” tại quảng trường Ba Đình

Thế kỉ
XX

Quang Trung đại phá quân Thanh vào
năm 1789

Thế kỉ
XI

Bài 5.
335 ngày < 48 tuần
Giải thích:
48 tuần =
 
Gửi ý kiến