Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

- Giáo án tuần 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mông Quốc Chính
Ngày gửi: 15h:17' 16-01-2026
Dung lượng: 37.8 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
1
TRƯỜNG TH&THCS KHÁNH THIỆN
TỔ: KHOA HỌC XÃ HỘI
Họ và tên giáo viên: Mông Quốc Chính

Ngày soạn: 4/9/2025
Ngày giảng: 8A1 8A2 -

BÀI 1. TRUYỆN NGẮN (12 TIẾT)
Tiết 4,5 Đọc – hiểu văn bản 01
TÔI ĐI HỌC

– Thanh Tịnh –

I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Những nét tiêu biểu về cuộc đời và sự nghiệp văn chương của nhà văn Thanh
Tịnh
- Những nét chung về văn bản “Tôi đi học”.
- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong một tác phẩm truyện ngắn Việt Nam.
* HS khá giỏi:
- Đọc hiểu mở rộng được một số văn bản truyện ngắn ngoài sách giáo khoa
- Viết đoạn văn hoặc bài văn nghị luận phân tích truyện ngắn (theo yêu cầu).
2. Năng lực
- Phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực hợp tác qua hoạt động nhóm và trình
bày sản phẩm học tập.
- Nhận biết được một số yếu tốt hình thức (cốt truyện, nhân vật, chi tiết, ngôi kể,
ngôn ngữ…) và nội dung (đề tài, chủ đề, ý nghĩa, tình cảm, …) của truyện ngắn
“Tôi đi học”.
- Phát hiện, phân tích đặc điểm nổi bật về nghệ thuật kể chuyện của nhà Thanh
Tịnh
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm
- Chăm chỉ trong thực hiện nhiệm vụ
4. HSKT
- Nhận biết nội dung cơ bản về cuộc đời và sự nghiệp văn chương của nhà văn
Thanh Tịnh.
- Nhận biết được Nhân vật, sự kiện, cốt truyện văn bản “Tôi đi học”.
- Năng lực hợp tác qua hoạt động nhóm và trình bày sản phẩm học tập.
- Chăm chỉ trong thực hiện nhiệm vụ
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Thiết bị: Máy tính, ti vi, loa, míc.
- Học liệu: Hình ảnh, viedeo phiếu học tập có liên quan đến nội dung của tiết học.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
*. Ổn định tổ chức.
Lớp Sĩ số
8A1
8A2

2
*. Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
*. Bài mới.
1. HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: Kết nối – tạo hứng thú cho học sinh, chuẩn bị tâm thế tiếp cận kiến
thức ngữ văn, kết nối kiến thức trong cuộc sống vào nội dung của bài học.
b. Nội dung:
GV cho HS nghe bài hát “Ngày đầu tiên đi học”, sau đó kết nối với nội dung của
tiết đọc – hiểu văn bản.
HS nghe bài hát: “Ngày đầu tiên đi học”, suy nghĩ cá nhân và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm:
- HS nghe nội dung bài hát. Trình bày được những cảm xúc của bản thân trong
ngày đầu tiên đi học.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
GV: Trước khi vào nội dung của tiết học này, thầy và các em cùng lắng nghe bài
hát.
- Bài hát đã khơi gợi trong em những tình cảm, cảm xúc nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS: Quan sát, lắng nghe video và suy nghĩ cá nhân để đưa ra câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV mời một vài HS xung phong trả lời câu hỏi.
HS trả lời câu hỏi. HS khác nhận xét
Bước 4: Kết luận, nhận định (GV):
- Nhận xét câu trả lời của HS, bổ sung thêm thông tin (nếu cần)
- Kết nối vào nội dung bài học
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả
Mục tiêu: Học sinh biết được những thông tin cơ bản về nhà văn Thanh Tịnh
Nội dung:
GV: Sử dụng kĩ thuật đặt câu hỏi và yêu cầu học sinh (HS) thực hiện nhiệm vụ.
HS: Chuẩn bị phiếu học tập số 1 ở nhà và thực hiện nhiệm vụ của giáo viên
(GV) giao.
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
Bước 1: Giao nhiệm vụ (GV)
- Trình bày những thông tin chính về nhà văn - Thanh Tịnh (1911-1988), tên
Thanh Tịnh?
thật là Trần Văn Ninh 
- HSKT: Nhận biết nội dung cơ bản về cuộc - Quê ven sông Hương, ngoại
đời và sự nghiệp văn chương của nhà văn ô Huế
Thanh Tịnh?
- Là nhà giáo, nhà văn, nhà
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
thơ.
HS: Xem lại nội dung chuẩn bị ở nhà trả lời câu - Sáng tác của ông toát lên vẻ

3
hỏi
Bước 3: Báo cáo thảo luận
GV: Mời HS trả lời
HS: trình bày thông tin về nhà văn Thanh Tịnh
- Những HS còn lại lắng nghe, theo dõi bạn
trình bày, sau đó nhận xét, bổ sung (nếu cần)
Bước 4: Kết luận, nhận định (GV)
GV:
- Nhận xét phần chuẩn bị của HS
- Chốt sản phẩm lên màn hình và chuyển dẫn
sang nội dung tiếp theo.
2. Tác phẩm

đẹp đằm thắm, tình cảm êm
dịu, trong trẻo.
- Tác phẩm tiêu biểu: Hậu
chiến trường (1937), Quê mẹ
(1941)…

Mục tiêu:
- HS biết cách đọc và tóm tắt văn bản “Tôi đi học”
- Nhận biết được một số đặc điểm của truyện ngắn: cốt truyện, nhân vật, chi tiết,
sự kiện,…
- Trình bày những thông tin chính về văn bản “Tôi đi học”:
+ Thể loại
+ Phương thức biểu đạt
+ Nhân vật chính
+ Ngôi kể
+ Các sự việc chính
+ Bố cục…
Nội dung:
GV: Sử dụng kĩ thuật đặt câu hỏi và yêu cầu học sinh (HS) thực hiện nhiệm vụ.
HS: Chuẩn bị phiếu học tập số 1 ở nhà và thực hiện nhiệm vụ của giáo viên
(GV) giao.
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
a. Đọc, tóm tắt và tìm hiểu chú thích
Bước 1: Giao nhiệm vụ (GV)
a. Đọc, tóm tắt và tìm hiểu
- Hướng dẫn cách đọc
chú thích
- Yêu cầu HS tóm tắt ngắn gọn văn bản
- Đọc
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Chú thích (SGK)
GV:
- Tóm tắt
- Yêu cầu HS đọc mẫu
- Yêu cầu HS khác nhận xét cách đọc
HS đọc mẫu
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS còn lại nghe, nhận xét về cách đọc của
bạn
Bước 4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét cách đọc và phần tóm tắt của HS
- Chốt cách đọc, chốt nội dung tóm tắt và

4
chuyển dẫn sang phần b. Tìm hiểu chung về
văn bản
b. Tìm hiểu chung về văn bản
b. Tìm hiểu chung về văn bản
Bước 1: Giao nhiệm vụ (GV)
- Yêu cầu HS mở PHT số 1
- Chia nhóm cặp đôi theo bàn
- Nhiệm vụ:
+ 1 phút HĐ cá nhân: xem lại PHT đã chuẩn bị
+ 2 phút tiếp theo: trao đổi, chia sẻ để thống
nhất nội dung trong PHT số 1
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
- Thể loại truyện ngắn:
+ Quy mô:
+ Bối cảnh:
+ Nhân vật: .............
+ Sự kiện: .................
+ Chi tiết: .................
+ Cốt truyện:....
- Phương thức biểu đạt
- Nhân vật
- Ngôi kể
- Các sự việc chính
- Bố cục…
- Cốt truyện
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
GV gợi ý: Bằng sự chuẩn bị PHT ở nhà, em
hãy đọc PHT của bạn xem có nội dung nào cần
trao đổi hay không.
HS: Đọc PHT số 1 của bạn và đánh dấu nội
dung khác biệt để trao đổi.
Bước 3: Báo cáo thảo luận
GV: Chỉ định một số cặp đôi trình bày sản
phẩm (PHT số 1)
HS:
- Đại diện cặp đôi trình bày từng nội dung
trong PHT số 1.
- Những cặp đôi còn lại lắng nghe, theo dõi
bạn trình bày, sau đó nhận xét, bổ sung (nếu
cần) cho sản phẩm cặp đôi của bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định (GV)
GV:
- Nhận xét từng nội dung của bạn, nhận xét
sản phẩm trình bày của HS cũng như lời bổ

- Thể loại: truyện ngắn
+ Quy mô: tác phẩm văn xuôi
cỡ nhỏ
+ Bối cảnh: không gian nhỏ,
thời gian nhất định
+ Nhân vật: thường ít nhân vật
+ Sự kiện: ít sự kiện phức tạp.
+ Chi tiết: chi tiết cô đúc, lời
văn mang nhiều ẩn ý…
+ Cốt truyện đơn giản, nhiều
dạng: sự việc khác thường kỳ
lạ; sự việc giản dị, đời thường
mà giàu chất thơ; có truyện
giàu tính, triết lý; lại có truyện
ngắn rất giàu chất thơ.
- Phương thức biểu đạt: tự sự
- Ngôi kể: ngôi thứ nhất
- Nhân vật chính: nhân vật tôi
- Nhân vật phụ: mẹ, ông Đốc,
các bạn
- Các sự việc chính:
+ Dòng cảm xúc của nhân vật
“tôi” trên đường đến trường
+ Dòng cảm xúc của nhân vật
“tôi” ở trên sân trường
+ Dòng cảm xúc của nhân vật
“tôi” khi vào lớp học
- Bố cục:
+ Phần 1: từ đầu đến “trên
ngọn núi”: Cảm giác, tâm trạng
của “tôi” khi mẹ dắt tay đến
trường
+ Phần 2: tiếp theo đến “nghỉ
cả ngày nữa”: Suy nghĩ, cảm
xúc của “tôi” khi bước vào sân

5
sung của HS khác (nếu có).
trường Mĩ Lí.
- Chốt sản phẩm lên màn hình và chuyển dẫn + Phần 3: còn lại: Tâm trạng
sang nội dung tiếp theo.
của “tôi” khi ngồi trong lớp học
- Cốt truyện: giản dị, đời
thường, giàu chất thơ. Kể theo
trình tự thời gian, men theo
dòng hồi tưởng của nhân vật
“tôi”.
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
1. Bối cảnh của câu chuyện
Mục tiêu:
- HS tìm, phát hiện và nêu được những chi tiết về bối cảnh của câu chuyện.
+ Thời gian xảy ra câu chuyện
+ Cảnh vật …
+ Con người
- Nhận xét được bối cảnh của câu chuyện…
Nội dung:
GV sử dụng kĩ thuật vấn đáp, kĩ thuật khăn phủ bàn để hướng dẫn HS tìm hiểu
về bối cảnh của câu chuyện.
HS suy nghĩ cá nhân, làm việc nhóm để hoàn thành nhiệm vụ học tập
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
Bước 1: Giao nhiệm vụ (GV)
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
HĐ cá nhân (GV đặt câu hỏi):
1. Bối cảnh của câu chuyện
- HSKT: Cảnh vật trong truyện được
- Thời điểm: cuối thu thời điểm
nhìn qua con mắt của ai và được nhớ
khai trường
lại theo trình tự nào?
- Không gian: trên con đường dài và
HĐ nhóm
hẹpThời điểm, nơi chốn quen
- GV chia nhóm lớp
thuộc, gắn liền với tuổi thơ tác giả
- Yêu cầu mở PHT và hoàn thành PHT
bằng cách trả lời câu hỏi sau:
Thiên nhiên
Con người
- Nêu một số chi tiết nổi bật của cảnh
+ một buổi mai +Mẹ tôi âu yếm
vật trong phần 1 (chi tiết miêu tả khung
đầy sương thu
nắm tay tôi dẫn đi,
cảnh thiên nhiên và hình ảnh con
và gió lạnh…
+ mấy cậu nhỏ
người)?
+ con đường
trạc bằng tuổi tôi
- Chỉ ra biện pháp nghệ thuật được sử làng dài và
áo quần tươm tất,
dụng? (Vai trò của tưởng tượng trong hẹp....
nhí nhảnh gọi tên
tiếp nhận văn học)
+ cảnh vật xung nhau hay trao sách
- Qua đó em có nhận xét gì về bối cảnh quanh đều thay vở cho nhau xem...
đổi.
+ Mấy cậu đi
của câu chuyện?
trước ôm sách vở
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ (HS)
nhiều lại kèm cả
bút thước nữa.
GV hướng dẫn HS đọc đoạn văn số 1 và
 NT: Miêu tả, tưởng tượng,..
tìm chi tiết.
=> Người đọc như nhập vào cảnh

6
HS đọc SGK, tìm chi tiết
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
HĐ cá nhân:
GV:
- Gọi HS trả lời câu hỏi
- Gọi HS nhận xét câu trả lời của bạn
HS:

sắc, hòa cùng tâm trạng nao nức
của nhà văn. Rút ngắn khoảng cách
giữa quá khứ và hiện tại.

- Đại diện trả lời câu hỏi
- HS còn lại lắng nghe, nhận xét và bổ
sung cho câu trả lời của bạn (nếu cần).
HĐ nhóm
GV:
- Yêu cầu đại diện nhóm trình bày sản
phẩm
- Yêu cầu các nhóm còn lại nhận xét và
bổ sung cho sản phẩm của nhóm bạn
(nếu cần).
HS:
- Nhóm đại diện trình bày sản phẩm học
tập
- Các nhóm còn lại nhận xét và bổ sung
cho sản phẩm của nhóm bạn (nếu cần).
Bước 4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét câu trả lời/sản phẩm học tập
và nhận xét của cá nhân/nhóm HS.
- Chốt, bình và chuyển dẫn sang nội
dung tiếp theo.
2. Cách xây dựng nhân vật trong truyện
Mục tiêu:
- HS tìm, phát hiện những chi tiết về nhân vật “tôi”: (cử chỉ, hành động, ngôn
ngữ, tâm trạng của nhân vật).
- Nhận xét của người kể chuyện và các nhân vật khác.
Nội dung:
GV sử dụng kĩ thuật vấn đáp, kĩ thuật khăn phủ bàn để hướng dẫn HS tìm hiểu
về các nhân vật trong truyện.
HS suy nghĩ cá nhân, làm việc nhóm để hoàn thành nhiệm vụ học tập
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Trên đường đến trường Ở trên sân trường
Khi vào lớp học

7
- con đường này tôi đã
quen đi lại lắm lần, nhưng
lần này tự nhiên thấy lạ”
- Cảnh vật chung quanh tôi
đều thay đổi
-Nâng niu mấy quyển vở,
muốn thử sức cầm bút.

- Cảm thấy ngôi - Mùi hương lạ, thấy lạ với
trường vừa cao, bức hình treo trên tường, lạm
vừa sạch sẽ, vừa nhận bàn ghế, chỗ ngồi là của
oai nghiêm.
mình; không hề thấy xa lạ với
- Cảm thấy nhỏ bé người bạn mới ngồi bên.
so với trường, lo
sợ vẩn vơ
- Khi trống trường
vang lên: giật
mình, lúng túng, sợ
hãi quả tim như
ngừng đập.
- Nghệ thuật: miêu tả tâm lí, hình ảnh so sánh đặc sắc
=> Khắc họa thành công nhân vật “tôi” hồn nhiên, trong sáng nhưng cũng
rất nhạy cảm và đã bắt đầu có ý thức về sự trưởng thành ngay trong ngày
đầu tiên đi học.
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
Bước 1: Giao nhiệm vụ (GV)
2. Cách xây dựng nhân vật trong
HĐ cá nhân (GV đặt câu hỏi):
truyện
- Nhân vật “tôi” được miêu tả qua
a. Nhân vật “tôi”
những chi tiết nào?
* Nhân vật được miêu tả qua:
HĐ nhóm
+ Lời nói: Xin mẹ được cầm bút
- GV chia nhóm lớp
thước
- Yêu cầu mở PHT và hoàn thành PHT
+ Hành động: Nâng niu sách vở…
bằng cách trả lời câu hỏi sau:
+ Tâm trạng: Có sự thay đổi theo
- HSKT: Tâm trạng của nhân vật “tôi” trình tự không gian
trong ngày đầu tiên đến lớp có sự thay * Tâm trạng của nhân vật tôi
đổi như thế nào?
- Ban đầu là bâng khuâng, phấn chấn
- Chỉ ra một số chi tiết tiêu biểu trong
đi bên mẹ trên con đường đến trường.
truyện thể hiện những tâm trạng ấy?
- Sau đó chuyển sang bỡ ngỡ, rụt rè
- Chỉ ra tác dụng của một số câu văn
khi đứng ở sân trường. Tiếp đến là
miêu tả và hình ảnh so sánh trong việc
cảm thấy lúng túng, vụng về, sau
khắc họa tâm trạng nhân vật?
đó, giật mình khi nghe gọi đến tên rồi
bật khóc.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
- Cuối cùng là cảm giác vừa xa lạ vừa
Trên đường Ở trên sân Khi vào lớp
đến trường
trường
học thân quen khi ngồi trong lớp học.
* Nghệ thuật so sánh:
……
……
…….
- “... những cảm giác trong sáng ấy
nảy nở trong lòng tôi như mấy cánh
- Nghệ thuật:
hoa tươi mỉm cười giữa bầu trời
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
quang đãng” → tình cảm đẹp đẽ,
HS:
+ Hoạt động cá nhân 5 phút, hoàn thành trong sáng của cậu bé lần đầu đi
học.
PHT

8
+ Thảo luận nhóm, thống nhất ý kiến,
hoàn thành sản phẩm nhóm 5 phút.
+ Cử đại diện chuẩn bị báo cáo sản
phẩm.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả và
bổ sung cho nhau.
- Giáo viên điều hành quá trình thảo
luận.
Bước 4: Đánh giá, kết luận
- Học sinh tự đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ.
- Giáo viên đánh giá, kết luận
Bước 1: Giao nhiệm vụ (GV)
HĐ cá nhân (GV đặt câu hỏi):
- Nhân vật “ông Đốc” và các bậc phụ
huynh được miêu tả qua những chi tiết
nào?

- “Họ như con chim non đứng bên bờ
tổ nhìn quãng trời rộng muốn bay,
nhưng còn ngập ngừng e sợ” → sự
non nớt, khát vọng của những cậu
học sinh.
=> Nhân vật “tôi” là cậu bé hồn
nhiên, trong sáng nhưng cũng rất
nhạy cảm và đã bắt đầu có ý thức về
sự trưởng thành ngay trong ngày
đầu tiên đi học.

b. Các nhân vật khác
* Ông Đốc
- Lời nói: “Thế là các em vào lớp 5,
các em phải cố gắng học để thầy mẹ
được vui lòng, để thầy dạy các em
được sung sướng”. “Thôi các em nên
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
đứng đây để sắp hàng vào lớp”. “ Các
+ Hoạt động cá nhân tìm câu trả lời
em đừng khóc. Trưa nay các em được
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
về nhà cơ mà”
- HS trả lời các câu hỏi
- Hành động: Nhìn học trò 1 cách
- Giáo viên hỗ trợ nếu cần
hiền từ và cảm động.
Bước 4: Đánh giá, kết luận
=> Ông Đốc là một người thầy, một
- Học sinh tự đánh giá kết quả thực hiện lãnh đạo hiền từ, thân thiện và yêu
nhiệm vụ.
thương học sinh.
- Giáo viên đánh giá, kết luận
* Phụ huynh
- Chuẩn bị quần áo, sách vở, đưa con
đến trường, cầm sách vở cho con.
Kiên nhẫn chờ đợi đưa các con vào
lớp
=> Là người chu đáo, quan tâm, đầy
tình yêu thương và trách nhiệm
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
3. Đặc điểm truyện ngắn giàu chất
THẢO LUẬN NHÓM hoàn thành trữ tình trong “Tôi đi học”
PHT số 3
- Về nội dung: tập trung miêu tả
- Truyện ngắn “Tôi đi học” là một những cảm xúc và diễn biến tâm trạng
truyện ngắn giàu chất thơ. Theo em, vừa vui mừng, phấn chấn vừa ngỡ
điều gì tạo nên đặc điểm ấy? (về nội ngàng, lo sợ,… của nhân vật “tôi”
dung, hình thức, ngôn ngữ)
trong buổi đầu tiên đến trường một
cách chân thực và cảm động.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Về nội dung
Về hình
Về ngôn- Về hình thức: Cốt truyện rất đơn
thức
ngữ giản, nhẹ nhàng, không có tình huống
gay cấn, không nhiều sự kiện.

9
- Về ngôn ngữ: Sử dụng những câu
văn giàu cảm xúc với giọng điệu nhẹ
nhàng, những hình ảnh so sánh độc
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
đáo và việc sử dụng hàng loạt các từ
HS:
+ Hoạt động cá nhân 4 phút, hoàn thành láy trong việc miêu tả khung cảnh
thiên nhiên, tái hiện chân thực, rõ nét
PHT
+ Thảo luận nhóm, thống nhất ý kiến, cảm xúc bỡ ngỡ, rụt rè của nhân vật
tôi trong ngày tựu trường.
hoàn thành sản phẩm nhóm 5 phút.
+ Cử đại diện chuẩn bị báo cáo sản
phẩm.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả và
bổ sung cho nhau.
- Giáo viên điều hành quá trình thảo
luận.
Bước 4: Đánh giá, kết luận
- Học sinh tự đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ.
- Giáo viên đánh giá, kết luận, bình đan
xen trong quá trình chốt các ý.
*Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ (GV) III. TỔNG KẾT:
- Nhắc lại những thành công về nghệ
1. Nghệ thuật:
thuật của văn bản?
- Cốt truyện đơn giản, chủ yếu là
- Khái quát nội dung chính của văn
miêu tả cảnh vật và tâm trạng nhân
bản?
vật
- Văn bản “Tôi đi học” nói hộ những
- Sử dụng ngôn ngữ miêu tả tinh tế,
suy nghĩ, tình cảm gì của rất nhiều
giàu hình ảnh và đậm chất thơ
người đọc? Điều đó còn có ý nghĩa
2. Nội dung
với cuộc sống hôm nay?
- Truyện ghi lại những tình cảm, cảm
*Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
xúc trong sáng, chân thực của nhân
HS làm việc theo cặp để hoàn thành
vật “tôi” trong buổi đi học đầu tiên.
nhiệm vụ.
- Truyện gây được xúc động, đồng
GV theo dõi, quan sát HS thảo luận, hỗ
cảm trong mỗi người đọc.
trợ (nếu HS gặp khó khăn).
3. Ý nghĩa
*Bước 3. Báo cáo, thảo luận
Văn bản “Tôi đi học” đã thay nhiều
HS đại diện cặp đôi báo cáo kết quả, HS người đọc nói lên những nỗi nhớ về
cặp khác theo dõi, nhận xét và bổ sung
những năm tháng một thời cắp sách
(nếu cần).
tới trường. Điều đó khơi dậy trong
*Bước 4. Kết luận, nhận định
lòng bao người hình dáng ngày đầu
- GV nhận xét thái độ và kết quả làm
đến trường trong kí ức. Đó là những
việc của cả lớp
kỉ niệm đẹp, những khoảnh khắc
không thể quên.
4. Kỹ năng đọc hiểu truyện ngắn
giàu chất thơ
……

……

…….

10
+ Đọc kĩ truyện
+ Tóm tắt được nội dung văn bản
+ Tìm hiểu một số yếu tố cơ bản để
thấy rõ đặc điểm của truyện ngắn giàu
chất thơ (nội dung, hình thức, ngôn
ngữ)
+ Xác định được nhân vật chính và
phân tích các phương diện mà nhân
vật được miêu tả như ngoại hình, lời
nói, hành động, mối quan hệ với các
nhân vật khác, đặc biệt là tâm trạng,
cảm xúc
+ Liên hệ, kết nối với kinh nghiệm
của bản thân để hiểu sâu sắc về nội
dung tư tưởng của truyện.
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS làm được bài tập sau khi học xong văn bản
b. Nội dung: HS làm việc cá nhân giải quyết câu hỏi và bài tập trắc nghiệm
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện hoạt động.
* GV giao nhiệm vụ:
Câu 1. Quê hương của Thanh Tịnh là ở đâu?
A. Ven sông Hương, thành phố Huế
B. Ven sông Hồng, thành phố Hà Nội
C. Ven sông Đuống, Gia Lâm (Hà Nội)
D. Một tỉnh thuộc đồng bằng Bắc Bộ
Câu 2. Văn bản “Tôi đi học” của Thanh Tịnh được viết theo thể loại nào?
A. Bút kí
B. Tiểu thuyết
C. Tùy bút
D. Truyện ngắn
Câu 3. Nhân vật chính trong văn bản “Tôi đi học” là ai?
A. Người mẹ
B. Nhân vật “tôi”
C. Thầy giáo
D. Ông Đốc
Câu 4. Nhân vật chính trong văn bản" Tôi đi học" được miêu tả chủ yếu ở phương
diện nào?
A. Tâm trạng.
B. Hành động.
C. Ngoại hình
D. Tính cách

11
Câu 5. Câu văn "Tôi bặm tay ghi thật chặt, nhưng một quyển vở cũng xệch ra
và chênh đầu chúi xuống đất" trong văn bản “Tôi đi học” của Thanh Tịnh cho ta
hiểu điều gì?
A. Cậu bé chưa quen với việc cầm vở
B. Cậu bé chưa tập trung vào công việc
C. Cậu bé quá hồi hộp
D. Cậu bé thấy không đủ sức giữ vở
Câu 6. Đọc đoạn văn sau:
"Cũng như tôi, mấy cậu học trò mới bỡ ngỡ đứng nép bên người thân, chỉ dám
nhìn một nửa hay dám đi từng bước nhẹ. Họ như con chim non đứng bên bờ tổ,
nhìn quãng trời rộng muốn bay, nhưng còn ngập ngừng e sợ. Họ thèm vụng và ao
ước thầm được như những người học trò cũ, biết lớp, biết thầy để khỏi phải rụt rè
trong cảnh lạ". (Tôi đi học, Thanh Tịnh)
Biện pháp tu từ nào được tác giả sử dụng trong đoạn văn trên
A. Nhân hóa.
B. Điệp ngữ.
C. Ẩn dụ.
D. So sánh.
Câu 7. Trong tác phẩm “Tôi đi học” của Thanh Tịnh, câu văn nào sau đây không
nói lên tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật "tôi" trong buổi tựu
trường đầu tiên?
A. "Cũng như tôi, mấy bạn học trò bỡ ngỡ đứng nép bên người thân, chỉ dám đi
từng bước nhẹ".
B. "Lần ấy trường đối với tôi là một nơi xa lạ"..
C. "Trong lúc ông ta đọc tên từng người, tôi cảm thấy như quả tim tôi ngừng đập".
D. "Con đường này tôi đã quen đi lại lắm lần, nhưng lần này tự nhiên thấy lạ"..
Câu 8. Hình ảnh "bàn tay" trong hai câu văn: "Tôi cảm thấy sau lưng tôi có một
bàn tay dịu dàng đẩy tôi tới trước...Một bàn tay quan nhẹ vuốt mái tóc tôi" nhằm
diễn tả ý gì?
A. Sự âu yếm của mẹ hiền.
B. Sự săn sóc của mẹ hiền
C. Tình thương con bao la của mẹ hiền.
D. Tấm lòng mẹ hiền bao la săn sóc, âu yếm, chở che, nâng đỡ và thương yêu
đối với con thơ.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS hiểu được kiến thức trong bài học để vận dụng vào thực tế.
b. Nội dung: HS làm việc cá nhân, đưa ra suy nghĩ, cảm nhận của bản thân về một
vấn đề GV đặt ra.
c. Sản phẩm: Đoạn văn của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
* GV giao nhiệm vụ:
Bằng sự trải nghiệm của bản thân, hãy tưởng tượng mình là “người bạn tí hon”
ngồi cạnh nhân vật “tôi” trong truyện, hôm ấy, em sẽ nói với “tôi” điều gì? Trình
bày trong 01 đoạn văn ngắn.

12
* Thực hiện nhiệm vụ: HS hoạt động cá nhân hoàn thành sản phẩm ở nhà
* Báo cáo, thảo luận: GV khuyến khích HS chia sẻ sản phẩm trên lớp
* Kết luận, nhận định: GV biểu dương các sản phẩm chia sẻ.
DUYỆT CỦA BGH

DUYỆT CỦA TCM

NGƯỜI THỰC HIỆN
 
Gửi ý kiến