Bộ Đề Kiểm Tra Sinh 6

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 13h:17' 11-03-2026
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 13h:17' 11-03-2026
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
BỘ ĐỀ KIỂM TRA
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6
BIÊN SOẠN THEO CẤU TRÚC MỚI
Dùng chung cho các bộ SGK hiện hành
LỜI NÓI ĐẦU
Quý Thầy Cô cùng quý phụ huynh kính mến!
Chào các em học sinh thân mến!
Kiểm tra – đánh giá là một hoạt động không thể thiếu trong quá trình tổ chức dạy học ở nhà
trường. Môn Khoa học tự nhiên là một môn học tích hợp theo các chủ đề kiến thức nhằm phát
triển phẩm chất và năng lực của học sinh để từng bước vận dụng vào thực tế cũng như tiếp tục
học tập lên cao. Việc thiết kế các đề kiểm tra định kì sử dụng sau mỗi chủ đề cũng như kiểm tra
cuối học kì và cuối năm học sẽ tạo thuận lợi cho quý thầy cô định hướng các em ôn tập tốt
cũng như giúp các em học sinh tự kiểm tra – đánh giá năng lực học tập của chính mình.
Tài liệu được biên soạn theo 4 phần:
• Phần một: Đề kiểm tra 1 tiết (dùng để ôn tập và kiểm tra sau khi học xong một chủ đề).
• Phần hai: Đề kiểm tra giữa kì I và kết thúc học kì I.
• Phần ba: Đề kiểm tra giữa kì II và kết thúc học kì II.
• Phần bốn: Đáp án (dùng để đối chiếu kết quả và đánh giá năng lực sau khi tự làm các đề).
Hi vọng tài liệu sẽ giúp các em bồi dưỡng năng lực tự học và biết cách tự đánh giá năng lực
khoa học tự nhiên, đồng thời cũng giúp quý thầy cô thiết kế các bài kiểm tra định kì theo hướng
phát triển phẩm chất, năng lực môn Khoa học tự nhiên.
Mặc dù các tác giả đã rất cố gắng trong quá trình biên soạn, nhưng cuốn sách không thể
tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Chúng tôi mong nhận được các ý kiến đóng góp của độc
giả để cuốn sách ngày càng hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
MỤC LỤC
CHỦ ĐỀ 7. TỪ TẾ BÀO ĐẾN CƠ THỂ
Phần I. ĐỀ KIỂM TRA THEO CHỦ ĐỀ
1. Đề số 1
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1
đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Bào quan nào dưới đây không có ở trùng roi?
mao.
A. Ribosome.
B. Lục lạp. C. Nhân. D. Lông
Câu 2. Cơ thể nào dưới đây không phải là cơ thể đơn bào?
roi.
A. Trùng giày.
B. Con dơi.
C. Vi khuẩn lam. D. Trùng
Câu 3. Loại tế bào nào dưới đây không phải là tế bào thực vật?
A. Tế bào biểu bì. B. Tế bào mạch dẫn. C. Tế bào lông hút.
bào thần kinh.
D. Tế
Câu 4. Quá trình cảm ứng của sinh vật là
A. Quá trình cảm nhận sự thay đổi của môi trường.
B. Quá trình tạo ra con non.
C. Quá trình cảm nhận và phản ứng với sự thay đổi của môi trường.
D. Quá trình cơ thể lớn lên về kích thước.
Câu 5. Cơ thể đơn bào là cơ thể có cấu tạo:
A. Một tế bào.
nghìn tế bào.
B. Hai tế bào.
C. Hàng trăm tế bào.
D. Hàng
Câu 6. Khi sắp xếp các cấp độ tổ chức trong cơ thể đa bào theo thứ tự từ nhỏ đến
lớn, trật tự nào dưới đây là đúng?
A. Tế bào → cơ quan → mô → hệ cơ quan → cơ thể.
B. Tế bào → mô → cơ quan → hệ cơ quan → cơ thể.
C. Cơ thể → hệ cơ quan → mô → tế bào → cơ quan.
D. Hệ cơ quan → cơ quan → cơ thể → mô → tế bào.
Câu 7. Lá cây thuộc cấp độ tổ chức nào?
A. Tế bào. B. Mô. C. Cơ quan.
D. Cơ thể.
Câu 8. Quan sát hình bên dưới là trả lời câu hỏi sau:
Chức năng của mô biểu bì lá là
A. Quang hợp.
B. Dự trữ chất dinh dưỡng.
C. Bảo vệ, hấp thu, bài tiết.
D. Vận chuyển muối khoáng.
Câu 9. Đơn vị cấu tạo và chức năng cơ bản của mọi cơ thể sống là?
quan.
A. Mô. B. Tế bào. C. Cơ quan.
D. Hệ cơ
Câu 10. Em hãy cho biết các cơ quan sau thuộc cấp bậc “hệ cơ quan” nào trong tổ
chức cơ thể?
A. Hệ hô hấp.
B. Hệ tiêu hóa.
C. Hệ thần kinh.
D. Hệ vận động.
Câu 11. Quan sát hình, em hãy cho biết cơ thể nào là cơ thể đa bào?
Tôm hùm
Nấm mốc
Trùng roi
A. Tôm hùm, nấm mốc, trùng roi.
Bươm
bướm
B. Tôm hùm, nấm mốc, bươm bướm.
C. Nấm mốc, trùng roi, bươm bướm. D. Tôm hùm, bươm bướm.
Câu 12. Tại sao ô tô và xe máy không phải vật sống?
A. Vì ô tô và xe máy không thể tự di chuyển.
B. Vì ô tô và xe máy không có khả năng thực hiện đầy đủ các quá trình sống cơ
bản.
C. Vì ô tô và xe máy không thể giao tiếp và không có cảm xúc.
D. Lí giải trên đều không đúng.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong
mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Trong các phát biểu sau về cơ thể đơn bào:
a. Cơ thể đơn bào là những cơ thể chỉ có một tế bào.
b. Cơ thể đơn bào là cơ thể chỉ có cấu tạo là tế bào nhân sơ.
c. Cơ thể đơn bào có các cấp độ tổ chức cơ thể: mô, cơ quan, hệ cơ quan.
d. Cơ thể đơn bào thường có cấu tạo là tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực.
Câu 2. Hoàng phát biểu về các cấp bậc “hệ cơ quan” trong tổ chức cơ thể như sau:
a. Hệ cơ quan là cấp bậc thấp nhất trong tổ chức cơ thể.
b. Nếu có 1 cơ quan trong hệ cơ quan không hoạt động thì hệ cơ quan đó không
hoạt động.
c. Hệ tuần hoàn trong cơ thể không có cơ quan là dạ dày.
d. Hệ rễ của cây xanh không có cơ quan là lá.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến
câu 4.
Câu 1. Cho các đặc điểm sau:
(1) Cơ thể được cấu tạo từ nhiều tế bào.
(2) Mỗi loại tế bào thực hiện một chức năng khác nhau.
(3) Một tế bào có thể thực hiện được các chức năng của cơ thể sống.
(4) Cơ thể có cấu tạo phức tạp.
(5) Đa phần có kích thước cơ thể nhỏ bé.
Các đặc điểm nào không phải là đặc điểm của cơ thể đa bào?
Câu 2. Cho các sinh vật sau:
(1) Trùng roi.
(2) Vi khuẩn lam. (3) Cây lúa.
(4) Con muỗi.
(5) Vi khuẩn lao. (6) Chim cánh cụt.
Có bao nhiêu sinh vật nào vừa là sinh vật nhân thực, vừa có cơ thể đa bào?
Câu 3. Quan sát hình ảnh các cơ quan của cây dưa chuột dưới đây
Có mấy cơ quan thuộc hệ chồi?
Câu 4. Cho các phát biểu về sinh vật đơn bào sau đây
(1) Cả cơ thể chỉ cấu tạo gồm 1 tế bào.
(2) Có thể di chuyển được.
(3) Có thể là sinh vật nhân thực hoặc sinh vật nhân sơ.
(4) Luôn sống cùng với nhau để hình thành nên tập đoàn.
Số phát biểu đúng là
PHẦN IV. Tự luận. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3.
Câu 1. Quan sát hình bên về vi khuẩn.
a) Hoàn thành cấu trúc tế bào vi khuẩn (1), (2), (3).
b) Tế bào vi khuẩn thuộc nhóm tế bào nhân sơ hay nhân thực? Giải thích.
c) Dự đoán lông và roi trong cấu trúc tế bào vi khuẩn dùng để làm gì?
Câu 2. Bảo thực hiện thí nghiệm đối với cây dâu tây như sau:
Thí nghiệm 1: Bảo ngắt ngọn cây, sau đó tưới nước.
Thí nghiệm 2: Bảo cắt ngang vị trí của thân, rễ và bỏ toàn bộ rễ, sau đó trồng lại
cây rồi tưới nước.
Em hãy dự đoán cây nào sẽ sống? Vì sao?
Câu 3. Ngọn nến cháy lấy oxygen và thải khí carbon dioxide ra môi trường bên
ngoài giống như hoạt động hô hấp ở sinh vật. Ngọn nến có được coi là sinh vật
không? Giải thích.
2. Đề số 2
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1
đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Quan sát hình ảnh trùng roi và trả lời câu hỏi sau.
Thành phần cấu trúc X (có màu xanh) trong hình bên là gì?
A. Lục lạp.
B. Thức ăn. C. Không bào.
D. Nhân tế bào.
Câu 2. Vật nào dưới đây là vật sống?
A. Con chó. B. Cây tre.
C. Con đường.
D. Cây bút.
Câu 3. Hoạt động nào dưới đây là hoạt động của vật không sống?
A. Quá trình dài ra ở móng tay người.
B. Quá trình chui lên khỏi mặt đất của cây nấm sau mưa.
C. Quá trình hấp thu khí oxygen và thải ra khí carbon dioxide khi thỏ hô hấp.
D. Quá trình đốt cháy xăng để khiến động cơ chuyển động ở xe máy.
Câu 4. Quá trình tiếp nhận và phản ứng lại các kích thích của môi trường do tế bào
nào thực hiện?
A. Tế bào tóc.
biểu mô.
B. Tế bào chết.
C. Tế bào thần kinh.
Câu 5. Các quá trình sống cơ bản của cơ thể là
A. hô hấp, trao đổi chất, sinh sản và sinh trưởng.
B. sinh trưởng, sinh sản, cảm ứng và vận động.
D. Tế bào
C. hô hấp, tuần hoàn, bài tiết, cảm ứng và vận động, sinh sản.
D. hô hấp, dinh dưỡng, cảm ứng và vận động, sinh trưởng, sinh sản và bài tiết.
Câu 6. Loại sinh vật đơn bào nào sau đây có thể quan sát được bằng mắt thường?
A. Tảo lục.
D. Trùng roi.
B. Tảo bong bóng.
C. Vi khuẩn lam.
Câu 7. Cơ thể đơn bào và cơ thể đa bào khác nhau chủ yếu ở điểm nào?
A. Số lượng tế bào tạo thành.
C. Màu sắc.
B. Kích thước.
D. Hình dạng.
Câu 8. Cấp tổ chức có khả năng thực hiện đầy đủ các quá trình sống cơ bản được
gọi là
A. hệ cơ quan.
B. cơ quan. C. cơ thể.
D. tế bào.
Câu 9. Hệ cơ quan ở thực vật được chia thành
A. hệ trung ương và hệ ngoại biên.
B. hệ sinh sản và hệ dinh dưỡng.
C. hệ trên mặt đất và hệ dưới mặt đất. D. hệ rễ và hệ chồi.
Câu 10. Hệ tuần hoàn được cấu tạo bởi các cơ quan nào sau đây?
A. Tim và máu. B. Tim, máu và hệ mạch.
C. Hệ mạch và máu. D. Tim và hệ mạch.
Câu 11. Nếu ngày nào cũng uống rượu thì cơ quan nào sẽ chịu ảnh hưởng nặng nề
nhất?
A. Gan.
B. Da.
C. Mắt.
D. Xương.
Câu 12. Quan sát cây cà rốt, phần phình to là cơ quan nào của cây?
A. Rễ.
B. Lá. C. Thân.
D. Quả.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong
mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Quan sát hình ảnh các cơ thể đơn bào dưới đây và dựa vào kiến thức thực tế
của bản thân hãy cho biết các nhận định sau đây đúng hay sai?
a. Kích thước lớn, quan sát được bằng mắt thường.
b. Tế bào cấu tạo nên cơ thể đơn bào thực hiện được đầy đủ các chức năng của cơ
thể sống.
c. Cơ thể được cấu tạo từ một tế bào bao gồm màng tế bào, chất tế bào, nhân hoặc
vùng nhân.
d. Kích thước nhỏ, quan sát được dưới kính hiển vi.
Câu 2. Cơ thể đa bào có những đặc điểm sau đúng hay sai?
a. Mỗi tế bào cấu tạo nên cơ thể đa bào thực hiện một chức năng riêng biệt.
b. Các tế bào trong cơ thể đa bào hoạt động độc lập.
c. Cơ thể cấu tạo gồm nhiều tế bào.
d. Tế bào cấu tạo nên cơ thể đa bào có kích thước lớn, quan sát được bằng mắt
thường.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến
câu 4.
Câu 1. Cho các sinh vật sau:
(1) Tảo lục (4) Tảo vòng
(2) Vi khuẩn lam (5) Cây thông
(3) Con bướm
Các sinh vật đơn bào là?
Câu 2. Tập hợp gồm nhiều mô cùng thực hiện một chức năng trong cơ thể được
gọi là gì?
Câu 3. Các nhận định nào dưới đây là đúng?
(1) Não, tim, dạ dày là các mô của cơ thể.
(2) Cơ quan được cấu tạo từ hai hay nhiều mô, cùng thực hiện một chức năng.
(3) Cơ quan gồm nhiều tế bào giống nhau, cùng thực hiện một chức năng.
(4) Mô gồm các tế bào thực hiện cùng chức năng.
Câu 4. Máu trong hệ mạch của hệ tuần hoàn là cấp độ tổ chức nào?
PHẦN IV. Tự luận. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3.
Câu 1. Một con bò, một cây xanh,….khi về già không còn sinh trưởng và sinh sản
nữa vẫn được coi là cơ thể sống. Giải thích và cho biết dấu hiệu quan trọng nhất để
nhận biết một cơ thể sống là gì?
Câu 2. Hãy viết câu trả lời tương ứng với các yêu cầu sau:
a) Có ý kiến cho rằng: “Tất cả các sinh vật đều là cơ thể đa bào”. Theo em ý kiến
này đúng hay sai? Giải thích.
b) Em hãy tìm hiểu về hệ thống bài tiết trong cơ thể người và lấy ví dụ về tế bào,
mô, các cơ quan tương ứng tạo nên hệ cơ quan này.
c)* Hãy nêu năm đặc trưng cơ bản của một cơ thể sống.
Câu 3. Cho hình ảnh cây lạc.
a) Kể tên các cơ quan của cây lạc.
b) Xác định các hệ cơ quan của cây lạc.
c) Theo em, gọi củ lạc là đúng hay sai? Giải thích.
3. Đề số 3
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1
đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Trong cơ thể đa bào, tập hợp các tế bào giống nhau cùng thực hiện một
chức năng nhất định gọi là.
A. Tế bào. B. Mô.
C. Cơ quan. D. Hệ cơ quan.
Câu 2. Mô nào dưới đây có ở thực vật, không có ở động vật?
A. Mô phân sinh. B. Mô biểu bì.
C. Mô cơ.
D. Mô thần kinh.
Câu 3. Đâu không phải tên hệ cơ quan ở người?
A. Hệ tiêu hóa.
B. Hệ chồi. C. Hệ bài tiết.
D. Hệ tuần hoàn.
Câu 4. Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về các cơ quan trong cơ thể người?
A. Các cơ quan nằm phía trong cơ thể thường có kích thước hiển vi.
B. ở người, hầu hết các cơ quan đều không có vai trò đối với cơ thể.
C. Mỗi cơ quan trong cơ thể người nằm ở một vị trí nhất định.
D. Một số cơ quan phối hợp nhịp nhành tạo nên mô.
Câu 5. Điền vào chỗ trống: “Ở sinh vật đa bào, cơ thể được tổ chức theo các cấp
độ từ …(1)……..: tế bào, …(2)…., cơ quan, hệ cơ quan, …(3)…..”.
A. (1) thấp đến cao; (2) mô; (3) cơ thể.
cơ thể.
B. (1) cao đến thấp; (2) mô; (3)
C. (1) thấp đến cao; (2) cơ thể; (3) mô.
(3) mô.
D. (1) cao đến thấp; (2) cơ thể;
Câu 6. Em hãy cho biết các cơ quan sau thuộc cấp bậc “hệ cơ quan” nào trong tổ
chức cơ thể?
A. Hệ hô hấp.
B. Hệ tiêu hóa.
C. Hệ thần kinh.
D. Hệ bài tiết.
Câu 7. Quan sát cây xương rồng, phần gai là cơ quan gì của cây?
A. Hoa.
B. Thân.
C. Lá.D. Quả.
Câu 8. Quan sat hình sau, em hãy chọn các sinh vật có cấp bậc “mô” trong tổ chức
cơ thể.
Con nghêu
Trùng giày
Trùng biến
hình
Rong nho
Hải quỳ
A. Con nghêu, trùng giày, rong nho, hải quỳ.
B. Trùng giày, trùng biến hình, rong nho, hải quỳ.
C. Trùng giày, trùng biến hình.
D. Con nghêu, rong nho, hải quỳ.
Câu 9. Nếu tế bào cơ tim, mô cơ tim, quả tim và hệ tuần hoàn bị tách ra khỏi cơ
thể thì cơ thể sẽ không hoạt động co rút bơm máu, tuần hoàn máu vì thiếu sự phối
hợp điều chỉnh của các hệ cơ quan khác (hệ hô hấp, hệ tiêu hóa, hệ bài tiết, hệ thần
kinh, hệ nội tiết,…) điều này chứng tỏ cơ thể
A. Là hệ mở.
B. Có khả năng điều chỉnh.
C. Là một thể thống nhất.
D. Có mối quan hệ từ thấp đến cao.
Câu 10. Sinh trưởng ở cơ thể là gì?
A. Quá trình cảm nhận và phản ứng với sự thay đổi của môi trường.
B. Quá trình cơ thể lớn lên về kích thước.
C. Quá trình loại bỏ các chất thải.
D. Quá trình lấy thức ăn và nước.
Câu 11. Em nhìn thấy một sinh vật bò qua quyển vở bằng mắt thường. Phát biểu
nào sau đây là chính xác nhất? Vì sao?
A. Sinh vật đó chắc chắn là cơ thể đa bào.
đa bào.
B. Sinh vật đó có thể là cơ thể
C. Sinh vật đó chắc chắn là cơ thể đơn bào. D. Sinh vật đó có thể là cơ thể
đơn bào.
Câu 12. Quan sát hình sau, cơ thể nào là cơ thể đơn bào?
A. Tảo lục, con ốc sên.
B. Tảo lục, tảo silic.
C. Tảo silic, con giun đất.
D. Tảo lục, giun đất.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong
mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Các nhận định sau về tế bào là đúng hay sai?
a. Mô là tập hợp các tế bào có cấu tạo giống nhau và cùng thực hiện một
chức năng.
b. Nhiều cơ quan cùng phối hợp hoạt động để thực hiện một quá trình sống nào đó
của cơ thể được gọi là hệ cơ quan.
c. Ở thực vật, chỉ có một hệ cơ quan là hệ chồi.
d. Hệ hô hấp ở cơ thể người thực hiện chức năng trao đổi khí với môi trường
(lấy khí oxygen và thải khí carbon dioxide)
Câu 2. Dưới đây là hình ảnh mô biểu bì ở thực vật, dựa vào hình ảnh hãy cho biết
các nhận xét sau về mô đúng hay sai?
a. Nhóm tế bào cấu tạo nên mô có kích thước giống nhau.
b. Các tế bào trong một mô cùng thực hiện một chức năng giống nhau.
c. Mô được cấu tạo từ nhiều loại tế bào khác nhau.
d. Nhóm tế bào cấu tạo nên mô có hình dạng giống nhau.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến
câu 4.
Câu 1. Quan sát hình ảnh một số cơ quan ở cơ thể người dưới đây
Có mấy cơ quan thuộc hệ hô hấp?
Câu 2. Cho các loại mô sau
(1). Mô biểu bì
(2). Mô thần kinh
(3). Mô dẫn
(4). Mô cơ bản
(5). Mô liên kết
(6). Mô phân
sinh
Lá cây được cấu tạo từ bao nhiêu loại mô có ở trên?
Câu 3. Trong các phát biểu sau về cơ thể đơn bào:
1. Cơ thể đơn bào là những cơ thể chỉ có một tế bào.
2. Cơ thể đơn bào là cơ thể chỉ có cấu tạo là tế bào nhân sơ.
3. Cơ thể đơn bào có các cấp độ tổ chức cơ thể: mô, cơ quan, hệ cơ quan.
4. Cơ thể đơn bào thường có cấu tạo là tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực.
Số phát biểu đúng là?
Câu 4. Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng?
1. Tập hợp các tế bào có cùng chức năng hình thành nên cơ quan.
2. Tập hợp các mô giống nhau về hình dạng, cấu tạo, chức năng hình thành nên
cơ quan.
3. Tập hợp các mô cùng thực hiện một chức năng hình thành nên cơ quan.
4. Mô và các tế bào giống nhau hình thành nên cơ quan.
5. Các mô của cơ quan thực hiện một hoạt động sống nhất định.
PHẦN IV. Tự luận. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3.
Câu 1. Quan sát sơ đồ dưới đây và hoàn thành các yêu cầu sau:
a) Viết tên các cấp độ tổ chức trong cơ thể đa bào vào cột (A).
b) Nối tên các cấp độ tổ chức trong cơ thể ở cột (A) tương ứng với các hình ở cột
(B).
c) Gọi tên các cơ quan ở vị trí số (4) và cho biết đây là hệ cơ quan nào trong cơ thể
người.
d) Dự đoán điều gì sẽ xảy ra nếu một trong những cơ quan thuộc hệ cơ quan số (4)
bị tổn thương.
Câu 2. Khi thân và lá của cây bị sâu bệnh hại thì có ảnh hưởng tới sự phát triển
của rễ hay không? Giải thích?
Câu 3. An và Ngọc thảo luận nhóm quan sát hình một số loại mô:
Hình 1
Hình 2
An cho rằng hình 1 là mô dẫn chỉ có ở thực vật, hình số 2 là mô thần kinh chỉ có ở
động vật.
Ngọc cho rằng hình 1 là mô cơ, hình 2 là mô liên kết đều có ở tế bào động vật.
a) Em hãy nhận xét ý kiến của 2 bạn.
b) Mỗi loại mô em hãy cho 2 ví dụ về cơ quan được hình thành từ mô đó.
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6
BIÊN SOẠN THEO CẤU TRÚC MỚI
Dùng chung cho các bộ SGK hiện hành
LỜI NÓI ĐẦU
Quý Thầy Cô cùng quý phụ huynh kính mến!
Chào các em học sinh thân mến!
Kiểm tra – đánh giá là một hoạt động không thể thiếu trong quá trình tổ chức dạy học ở nhà
trường. Môn Khoa học tự nhiên là một môn học tích hợp theo các chủ đề kiến thức nhằm phát
triển phẩm chất và năng lực của học sinh để từng bước vận dụng vào thực tế cũng như tiếp tục
học tập lên cao. Việc thiết kế các đề kiểm tra định kì sử dụng sau mỗi chủ đề cũng như kiểm tra
cuối học kì và cuối năm học sẽ tạo thuận lợi cho quý thầy cô định hướng các em ôn tập tốt
cũng như giúp các em học sinh tự kiểm tra – đánh giá năng lực học tập của chính mình.
Tài liệu được biên soạn theo 4 phần:
• Phần một: Đề kiểm tra 1 tiết (dùng để ôn tập và kiểm tra sau khi học xong một chủ đề).
• Phần hai: Đề kiểm tra giữa kì I và kết thúc học kì I.
• Phần ba: Đề kiểm tra giữa kì II và kết thúc học kì II.
• Phần bốn: Đáp án (dùng để đối chiếu kết quả và đánh giá năng lực sau khi tự làm các đề).
Hi vọng tài liệu sẽ giúp các em bồi dưỡng năng lực tự học và biết cách tự đánh giá năng lực
khoa học tự nhiên, đồng thời cũng giúp quý thầy cô thiết kế các bài kiểm tra định kì theo hướng
phát triển phẩm chất, năng lực môn Khoa học tự nhiên.
Mặc dù các tác giả đã rất cố gắng trong quá trình biên soạn, nhưng cuốn sách không thể
tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Chúng tôi mong nhận được các ý kiến đóng góp của độc
giả để cuốn sách ngày càng hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
MỤC LỤC
CHỦ ĐỀ 7. TỪ TẾ BÀO ĐẾN CƠ THỂ
Phần I. ĐỀ KIỂM TRA THEO CHỦ ĐỀ
1. Đề số 1
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1
đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Bào quan nào dưới đây không có ở trùng roi?
mao.
A. Ribosome.
B. Lục lạp. C. Nhân. D. Lông
Câu 2. Cơ thể nào dưới đây không phải là cơ thể đơn bào?
roi.
A. Trùng giày.
B. Con dơi.
C. Vi khuẩn lam. D. Trùng
Câu 3. Loại tế bào nào dưới đây không phải là tế bào thực vật?
A. Tế bào biểu bì. B. Tế bào mạch dẫn. C. Tế bào lông hút.
bào thần kinh.
D. Tế
Câu 4. Quá trình cảm ứng của sinh vật là
A. Quá trình cảm nhận sự thay đổi của môi trường.
B. Quá trình tạo ra con non.
C. Quá trình cảm nhận và phản ứng với sự thay đổi của môi trường.
D. Quá trình cơ thể lớn lên về kích thước.
Câu 5. Cơ thể đơn bào là cơ thể có cấu tạo:
A. Một tế bào.
nghìn tế bào.
B. Hai tế bào.
C. Hàng trăm tế bào.
D. Hàng
Câu 6. Khi sắp xếp các cấp độ tổ chức trong cơ thể đa bào theo thứ tự từ nhỏ đến
lớn, trật tự nào dưới đây là đúng?
A. Tế bào → cơ quan → mô → hệ cơ quan → cơ thể.
B. Tế bào → mô → cơ quan → hệ cơ quan → cơ thể.
C. Cơ thể → hệ cơ quan → mô → tế bào → cơ quan.
D. Hệ cơ quan → cơ quan → cơ thể → mô → tế bào.
Câu 7. Lá cây thuộc cấp độ tổ chức nào?
A. Tế bào. B. Mô. C. Cơ quan.
D. Cơ thể.
Câu 8. Quan sát hình bên dưới là trả lời câu hỏi sau:
Chức năng của mô biểu bì lá là
A. Quang hợp.
B. Dự trữ chất dinh dưỡng.
C. Bảo vệ, hấp thu, bài tiết.
D. Vận chuyển muối khoáng.
Câu 9. Đơn vị cấu tạo và chức năng cơ bản của mọi cơ thể sống là?
quan.
A. Mô. B. Tế bào. C. Cơ quan.
D. Hệ cơ
Câu 10. Em hãy cho biết các cơ quan sau thuộc cấp bậc “hệ cơ quan” nào trong tổ
chức cơ thể?
A. Hệ hô hấp.
B. Hệ tiêu hóa.
C. Hệ thần kinh.
D. Hệ vận động.
Câu 11. Quan sát hình, em hãy cho biết cơ thể nào là cơ thể đa bào?
Tôm hùm
Nấm mốc
Trùng roi
A. Tôm hùm, nấm mốc, trùng roi.
Bươm
bướm
B. Tôm hùm, nấm mốc, bươm bướm.
C. Nấm mốc, trùng roi, bươm bướm. D. Tôm hùm, bươm bướm.
Câu 12. Tại sao ô tô và xe máy không phải vật sống?
A. Vì ô tô và xe máy không thể tự di chuyển.
B. Vì ô tô và xe máy không có khả năng thực hiện đầy đủ các quá trình sống cơ
bản.
C. Vì ô tô và xe máy không thể giao tiếp và không có cảm xúc.
D. Lí giải trên đều không đúng.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong
mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Trong các phát biểu sau về cơ thể đơn bào:
a. Cơ thể đơn bào là những cơ thể chỉ có một tế bào.
b. Cơ thể đơn bào là cơ thể chỉ có cấu tạo là tế bào nhân sơ.
c. Cơ thể đơn bào có các cấp độ tổ chức cơ thể: mô, cơ quan, hệ cơ quan.
d. Cơ thể đơn bào thường có cấu tạo là tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực.
Câu 2. Hoàng phát biểu về các cấp bậc “hệ cơ quan” trong tổ chức cơ thể như sau:
a. Hệ cơ quan là cấp bậc thấp nhất trong tổ chức cơ thể.
b. Nếu có 1 cơ quan trong hệ cơ quan không hoạt động thì hệ cơ quan đó không
hoạt động.
c. Hệ tuần hoàn trong cơ thể không có cơ quan là dạ dày.
d. Hệ rễ của cây xanh không có cơ quan là lá.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến
câu 4.
Câu 1. Cho các đặc điểm sau:
(1) Cơ thể được cấu tạo từ nhiều tế bào.
(2) Mỗi loại tế bào thực hiện một chức năng khác nhau.
(3) Một tế bào có thể thực hiện được các chức năng của cơ thể sống.
(4) Cơ thể có cấu tạo phức tạp.
(5) Đa phần có kích thước cơ thể nhỏ bé.
Các đặc điểm nào không phải là đặc điểm của cơ thể đa bào?
Câu 2. Cho các sinh vật sau:
(1) Trùng roi.
(2) Vi khuẩn lam. (3) Cây lúa.
(4) Con muỗi.
(5) Vi khuẩn lao. (6) Chim cánh cụt.
Có bao nhiêu sinh vật nào vừa là sinh vật nhân thực, vừa có cơ thể đa bào?
Câu 3. Quan sát hình ảnh các cơ quan của cây dưa chuột dưới đây
Có mấy cơ quan thuộc hệ chồi?
Câu 4. Cho các phát biểu về sinh vật đơn bào sau đây
(1) Cả cơ thể chỉ cấu tạo gồm 1 tế bào.
(2) Có thể di chuyển được.
(3) Có thể là sinh vật nhân thực hoặc sinh vật nhân sơ.
(4) Luôn sống cùng với nhau để hình thành nên tập đoàn.
Số phát biểu đúng là
PHẦN IV. Tự luận. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3.
Câu 1. Quan sát hình bên về vi khuẩn.
a) Hoàn thành cấu trúc tế bào vi khuẩn (1), (2), (3).
b) Tế bào vi khuẩn thuộc nhóm tế bào nhân sơ hay nhân thực? Giải thích.
c) Dự đoán lông và roi trong cấu trúc tế bào vi khuẩn dùng để làm gì?
Câu 2. Bảo thực hiện thí nghiệm đối với cây dâu tây như sau:
Thí nghiệm 1: Bảo ngắt ngọn cây, sau đó tưới nước.
Thí nghiệm 2: Bảo cắt ngang vị trí của thân, rễ và bỏ toàn bộ rễ, sau đó trồng lại
cây rồi tưới nước.
Em hãy dự đoán cây nào sẽ sống? Vì sao?
Câu 3. Ngọn nến cháy lấy oxygen và thải khí carbon dioxide ra môi trường bên
ngoài giống như hoạt động hô hấp ở sinh vật. Ngọn nến có được coi là sinh vật
không? Giải thích.
2. Đề số 2
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1
đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Quan sát hình ảnh trùng roi và trả lời câu hỏi sau.
Thành phần cấu trúc X (có màu xanh) trong hình bên là gì?
A. Lục lạp.
B. Thức ăn. C. Không bào.
D. Nhân tế bào.
Câu 2. Vật nào dưới đây là vật sống?
A. Con chó. B. Cây tre.
C. Con đường.
D. Cây bút.
Câu 3. Hoạt động nào dưới đây là hoạt động của vật không sống?
A. Quá trình dài ra ở móng tay người.
B. Quá trình chui lên khỏi mặt đất của cây nấm sau mưa.
C. Quá trình hấp thu khí oxygen và thải ra khí carbon dioxide khi thỏ hô hấp.
D. Quá trình đốt cháy xăng để khiến động cơ chuyển động ở xe máy.
Câu 4. Quá trình tiếp nhận và phản ứng lại các kích thích của môi trường do tế bào
nào thực hiện?
A. Tế bào tóc.
biểu mô.
B. Tế bào chết.
C. Tế bào thần kinh.
Câu 5. Các quá trình sống cơ bản của cơ thể là
A. hô hấp, trao đổi chất, sinh sản và sinh trưởng.
B. sinh trưởng, sinh sản, cảm ứng và vận động.
D. Tế bào
C. hô hấp, tuần hoàn, bài tiết, cảm ứng và vận động, sinh sản.
D. hô hấp, dinh dưỡng, cảm ứng và vận động, sinh trưởng, sinh sản và bài tiết.
Câu 6. Loại sinh vật đơn bào nào sau đây có thể quan sát được bằng mắt thường?
A. Tảo lục.
D. Trùng roi.
B. Tảo bong bóng.
C. Vi khuẩn lam.
Câu 7. Cơ thể đơn bào và cơ thể đa bào khác nhau chủ yếu ở điểm nào?
A. Số lượng tế bào tạo thành.
C. Màu sắc.
B. Kích thước.
D. Hình dạng.
Câu 8. Cấp tổ chức có khả năng thực hiện đầy đủ các quá trình sống cơ bản được
gọi là
A. hệ cơ quan.
B. cơ quan. C. cơ thể.
D. tế bào.
Câu 9. Hệ cơ quan ở thực vật được chia thành
A. hệ trung ương và hệ ngoại biên.
B. hệ sinh sản và hệ dinh dưỡng.
C. hệ trên mặt đất và hệ dưới mặt đất. D. hệ rễ và hệ chồi.
Câu 10. Hệ tuần hoàn được cấu tạo bởi các cơ quan nào sau đây?
A. Tim và máu. B. Tim, máu và hệ mạch.
C. Hệ mạch và máu. D. Tim và hệ mạch.
Câu 11. Nếu ngày nào cũng uống rượu thì cơ quan nào sẽ chịu ảnh hưởng nặng nề
nhất?
A. Gan.
B. Da.
C. Mắt.
D. Xương.
Câu 12. Quan sát cây cà rốt, phần phình to là cơ quan nào của cây?
A. Rễ.
B. Lá. C. Thân.
D. Quả.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong
mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Quan sát hình ảnh các cơ thể đơn bào dưới đây và dựa vào kiến thức thực tế
của bản thân hãy cho biết các nhận định sau đây đúng hay sai?
a. Kích thước lớn, quan sát được bằng mắt thường.
b. Tế bào cấu tạo nên cơ thể đơn bào thực hiện được đầy đủ các chức năng của cơ
thể sống.
c. Cơ thể được cấu tạo từ một tế bào bao gồm màng tế bào, chất tế bào, nhân hoặc
vùng nhân.
d. Kích thước nhỏ, quan sát được dưới kính hiển vi.
Câu 2. Cơ thể đa bào có những đặc điểm sau đúng hay sai?
a. Mỗi tế bào cấu tạo nên cơ thể đa bào thực hiện một chức năng riêng biệt.
b. Các tế bào trong cơ thể đa bào hoạt động độc lập.
c. Cơ thể cấu tạo gồm nhiều tế bào.
d. Tế bào cấu tạo nên cơ thể đa bào có kích thước lớn, quan sát được bằng mắt
thường.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến
câu 4.
Câu 1. Cho các sinh vật sau:
(1) Tảo lục (4) Tảo vòng
(2) Vi khuẩn lam (5) Cây thông
(3) Con bướm
Các sinh vật đơn bào là?
Câu 2. Tập hợp gồm nhiều mô cùng thực hiện một chức năng trong cơ thể được
gọi là gì?
Câu 3. Các nhận định nào dưới đây là đúng?
(1) Não, tim, dạ dày là các mô của cơ thể.
(2) Cơ quan được cấu tạo từ hai hay nhiều mô, cùng thực hiện một chức năng.
(3) Cơ quan gồm nhiều tế bào giống nhau, cùng thực hiện một chức năng.
(4) Mô gồm các tế bào thực hiện cùng chức năng.
Câu 4. Máu trong hệ mạch của hệ tuần hoàn là cấp độ tổ chức nào?
PHẦN IV. Tự luận. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3.
Câu 1. Một con bò, một cây xanh,….khi về già không còn sinh trưởng và sinh sản
nữa vẫn được coi là cơ thể sống. Giải thích và cho biết dấu hiệu quan trọng nhất để
nhận biết một cơ thể sống là gì?
Câu 2. Hãy viết câu trả lời tương ứng với các yêu cầu sau:
a) Có ý kiến cho rằng: “Tất cả các sinh vật đều là cơ thể đa bào”. Theo em ý kiến
này đúng hay sai? Giải thích.
b) Em hãy tìm hiểu về hệ thống bài tiết trong cơ thể người và lấy ví dụ về tế bào,
mô, các cơ quan tương ứng tạo nên hệ cơ quan này.
c)* Hãy nêu năm đặc trưng cơ bản của một cơ thể sống.
Câu 3. Cho hình ảnh cây lạc.
a) Kể tên các cơ quan của cây lạc.
b) Xác định các hệ cơ quan của cây lạc.
c) Theo em, gọi củ lạc là đúng hay sai? Giải thích.
3. Đề số 3
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1
đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Trong cơ thể đa bào, tập hợp các tế bào giống nhau cùng thực hiện một
chức năng nhất định gọi là.
A. Tế bào. B. Mô.
C. Cơ quan. D. Hệ cơ quan.
Câu 2. Mô nào dưới đây có ở thực vật, không có ở động vật?
A. Mô phân sinh. B. Mô biểu bì.
C. Mô cơ.
D. Mô thần kinh.
Câu 3. Đâu không phải tên hệ cơ quan ở người?
A. Hệ tiêu hóa.
B. Hệ chồi. C. Hệ bài tiết.
D. Hệ tuần hoàn.
Câu 4. Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về các cơ quan trong cơ thể người?
A. Các cơ quan nằm phía trong cơ thể thường có kích thước hiển vi.
B. ở người, hầu hết các cơ quan đều không có vai trò đối với cơ thể.
C. Mỗi cơ quan trong cơ thể người nằm ở một vị trí nhất định.
D. Một số cơ quan phối hợp nhịp nhành tạo nên mô.
Câu 5. Điền vào chỗ trống: “Ở sinh vật đa bào, cơ thể được tổ chức theo các cấp
độ từ …(1)……..: tế bào, …(2)…., cơ quan, hệ cơ quan, …(3)…..”.
A. (1) thấp đến cao; (2) mô; (3) cơ thể.
cơ thể.
B. (1) cao đến thấp; (2) mô; (3)
C. (1) thấp đến cao; (2) cơ thể; (3) mô.
(3) mô.
D. (1) cao đến thấp; (2) cơ thể;
Câu 6. Em hãy cho biết các cơ quan sau thuộc cấp bậc “hệ cơ quan” nào trong tổ
chức cơ thể?
A. Hệ hô hấp.
B. Hệ tiêu hóa.
C. Hệ thần kinh.
D. Hệ bài tiết.
Câu 7. Quan sát cây xương rồng, phần gai là cơ quan gì của cây?
A. Hoa.
B. Thân.
C. Lá.D. Quả.
Câu 8. Quan sat hình sau, em hãy chọn các sinh vật có cấp bậc “mô” trong tổ chức
cơ thể.
Con nghêu
Trùng giày
Trùng biến
hình
Rong nho
Hải quỳ
A. Con nghêu, trùng giày, rong nho, hải quỳ.
B. Trùng giày, trùng biến hình, rong nho, hải quỳ.
C. Trùng giày, trùng biến hình.
D. Con nghêu, rong nho, hải quỳ.
Câu 9. Nếu tế bào cơ tim, mô cơ tim, quả tim và hệ tuần hoàn bị tách ra khỏi cơ
thể thì cơ thể sẽ không hoạt động co rút bơm máu, tuần hoàn máu vì thiếu sự phối
hợp điều chỉnh của các hệ cơ quan khác (hệ hô hấp, hệ tiêu hóa, hệ bài tiết, hệ thần
kinh, hệ nội tiết,…) điều này chứng tỏ cơ thể
A. Là hệ mở.
B. Có khả năng điều chỉnh.
C. Là một thể thống nhất.
D. Có mối quan hệ từ thấp đến cao.
Câu 10. Sinh trưởng ở cơ thể là gì?
A. Quá trình cảm nhận và phản ứng với sự thay đổi của môi trường.
B. Quá trình cơ thể lớn lên về kích thước.
C. Quá trình loại bỏ các chất thải.
D. Quá trình lấy thức ăn và nước.
Câu 11. Em nhìn thấy một sinh vật bò qua quyển vở bằng mắt thường. Phát biểu
nào sau đây là chính xác nhất? Vì sao?
A. Sinh vật đó chắc chắn là cơ thể đa bào.
đa bào.
B. Sinh vật đó có thể là cơ thể
C. Sinh vật đó chắc chắn là cơ thể đơn bào. D. Sinh vật đó có thể là cơ thể
đơn bào.
Câu 12. Quan sát hình sau, cơ thể nào là cơ thể đơn bào?
A. Tảo lục, con ốc sên.
B. Tảo lục, tảo silic.
C. Tảo silic, con giun đất.
D. Tảo lục, giun đất.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong
mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Các nhận định sau về tế bào là đúng hay sai?
a. Mô là tập hợp các tế bào có cấu tạo giống nhau và cùng thực hiện một
chức năng.
b. Nhiều cơ quan cùng phối hợp hoạt động để thực hiện một quá trình sống nào đó
của cơ thể được gọi là hệ cơ quan.
c. Ở thực vật, chỉ có một hệ cơ quan là hệ chồi.
d. Hệ hô hấp ở cơ thể người thực hiện chức năng trao đổi khí với môi trường
(lấy khí oxygen và thải khí carbon dioxide)
Câu 2. Dưới đây là hình ảnh mô biểu bì ở thực vật, dựa vào hình ảnh hãy cho biết
các nhận xét sau về mô đúng hay sai?
a. Nhóm tế bào cấu tạo nên mô có kích thước giống nhau.
b. Các tế bào trong một mô cùng thực hiện một chức năng giống nhau.
c. Mô được cấu tạo từ nhiều loại tế bào khác nhau.
d. Nhóm tế bào cấu tạo nên mô có hình dạng giống nhau.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến
câu 4.
Câu 1. Quan sát hình ảnh một số cơ quan ở cơ thể người dưới đây
Có mấy cơ quan thuộc hệ hô hấp?
Câu 2. Cho các loại mô sau
(1). Mô biểu bì
(2). Mô thần kinh
(3). Mô dẫn
(4). Mô cơ bản
(5). Mô liên kết
(6). Mô phân
sinh
Lá cây được cấu tạo từ bao nhiêu loại mô có ở trên?
Câu 3. Trong các phát biểu sau về cơ thể đơn bào:
1. Cơ thể đơn bào là những cơ thể chỉ có một tế bào.
2. Cơ thể đơn bào là cơ thể chỉ có cấu tạo là tế bào nhân sơ.
3. Cơ thể đơn bào có các cấp độ tổ chức cơ thể: mô, cơ quan, hệ cơ quan.
4. Cơ thể đơn bào thường có cấu tạo là tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực.
Số phát biểu đúng là?
Câu 4. Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng?
1. Tập hợp các tế bào có cùng chức năng hình thành nên cơ quan.
2. Tập hợp các mô giống nhau về hình dạng, cấu tạo, chức năng hình thành nên
cơ quan.
3. Tập hợp các mô cùng thực hiện một chức năng hình thành nên cơ quan.
4. Mô và các tế bào giống nhau hình thành nên cơ quan.
5. Các mô của cơ quan thực hiện một hoạt động sống nhất định.
PHẦN IV. Tự luận. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3.
Câu 1. Quan sát sơ đồ dưới đây và hoàn thành các yêu cầu sau:
a) Viết tên các cấp độ tổ chức trong cơ thể đa bào vào cột (A).
b) Nối tên các cấp độ tổ chức trong cơ thể ở cột (A) tương ứng với các hình ở cột
(B).
c) Gọi tên các cơ quan ở vị trí số (4) và cho biết đây là hệ cơ quan nào trong cơ thể
người.
d) Dự đoán điều gì sẽ xảy ra nếu một trong những cơ quan thuộc hệ cơ quan số (4)
bị tổn thương.
Câu 2. Khi thân và lá của cây bị sâu bệnh hại thì có ảnh hưởng tới sự phát triển
của rễ hay không? Giải thích?
Câu 3. An và Ngọc thảo luận nhóm quan sát hình một số loại mô:
Hình 1
Hình 2
An cho rằng hình 1 là mô dẫn chỉ có ở thực vật, hình số 2 là mô thần kinh chỉ có ở
động vật.
Ngọc cho rằng hình 1 là mô cơ, hình 2 là mô liên kết đều có ở tế bào động vật.
a) Em hãy nhận xét ý kiến của 2 bạn.
b) Mỗi loại mô em hãy cho 2 ví dụ về cơ quan được hình thành từ mô đó.
 








Các ý kiến mới nhất