Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề khảo sát chất lượng

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Thị Kim Ngọc
Ngày gửi: 10h:48' 13-03-2026
Dung lượng: 505.9 KB
Số lượt tải: 23
Số lượt thích: 0 người
TỔNG ÔN
HÓA HỌC 12
Họ tên HS: …………………………………………… Trường: ……………………………………………
(ĐỀ 1)

Cho nguyên tử khối: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; Br
= 80; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108; Cr = 52; Mn = 55.
Giả thiết các khí sinh ra không tan trong nước. Thể tích các khí đều đo ở điều kiện chuẩn.
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí
sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. (Hóa 12 – Chương 1)
Trong công nghiệp, người ta dùng phản ứng nào sau đây để chuyển hoá chất béo lỏng thành chất béo rắn?
A. Thuỷ phân.

B. Oxi hoá.

C. Cộng H2.

D. Cộng Br2.

Câu 2. (Hóa 12 – Chương 2)
Thực hiện thí nghiệm theo hình vẽ sau:

Thí nghiệm trên chứng minh cho kết luận nào về cấu tạo glucose?
A. Glucose có 6 nguyên tử carbon.

B. Glucose có nhóm chức aldehyde.

C. Glucose có nhiều nhóm OH liền kề.

D. Glucose có 5 nhóm OH.

Câu 3. (Hóa 12 – Chương 3)
Dạng tồn tại chính của amino acid là dạng nào sau đây?
A. Phân tử trung hoà.

B. Ion lưỡng cực.

C. Cation.

D. Anion.

Câu 4. (Hóa 12 – Chương 4)
Poly(methyl methacrylate) dùng sản xuất thuỷ tinh hữu cơ dùng làm kính máy bay, kính xây dựng, kính bảo
hiểm, bể cá,...Monomer dùng để điều chế thuỷ tinh hữu cơ là
A. CH2=C(CH3)COOCH3.

B. CH2 =CHCOOCH3.

C. C6H5CH=CH2.

D. CH3COOCH=CH2.

Câu 5: (Hóa 12 – Chương 5)
Dãy điện hoá là dãy các cặp oxi hoá - khử được sắp xếp theo chiều tăng…(1)... của cặp oxi hoá - khử. Thông tin
phù hợp điền vào (1) là
A. nguyên tử khối.

B. tính acid.

C. thế điện cực chuẩn.

D. tính khử.

Câu 6: (Hóa 12 – Chương 6) Phát biểu nào sau đây sai?
A. Các nguyên tử có 1 hoặc 2 hoặc 3 electron ở lớp ngoài cùng đều là kim loại.
B. Trong cùng chu kì, bán kính nguyên tử kim loại lớn hơn bán kính nguyên tử phi kim.
C. Ở điều kiện thường, tính dẫn điện của Ag > Cu > Au > Al > Fe.
D. Khi nhiệt độ tăng thì khả năng dẫn điện của kim loại giảm.
Câu 7. (Chuyên đề) Phản ứng cộng phân tử XY vào liên kết đôi của alkene xảy ra qua hai giai đoạn như sau:

Cho khí ethylene tác dụng với dung dịch HBr có hòa tan NaCl theo cơ chế trên, phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Giai đoạn 1 tạo thành

.

B. Phản ứng trên thuộc loại phản ứng cộng.

C. Giai đoạn 1 có sự phá vỡ liên liên kết σ.

D. Sản phẩm có thể chứa CH3CH2Cl.

Câu 8. (Hóa 12 – Chương 8)
Cation Co3+ và anion

(kí hiệu là ox) và phân tử H 2O kết hợp với nhau tạo phức có công thức như sau

[Co(ox)2 (OH2)2] – Chọn phát biểu sai.
A. Cation Co3+ tạo được 6 liên kết sigma kiểu cho - nhận với các phối tử.
B. Mỗi anion

sử dụng 2 cặp electron hoá trị riêng để tạo liên kết cho - nhận với cation kim loại.

C. Mỗi phân tử H2O sử dụng 1 cặp electron hoá trị riêng để tao liên kết cho - nhận với cation kim loại.
D. Phối tử ở trong phức trên là anion

.

Câu 9. (Hóa 12 – Chương 4)
Để hạn chế tình trạng ô nhiễm môi trường khi sử dụng đồ nhựa, có thể thực hiện một số biện pháp như hình bên
dưới. Nội dung của biện pháp (1),(2),(3) này lần lượt là

(1)

(2)

(3)

A. Tái chế và tái sử dụng đồ nhựa đã dùng, hạn chế các loại bao bì nhựa, túi nylon, mang theo túi đựng khi đi
mua sắm.
B. Mang theo túi đựng khi đi mua sắm, sử dụng vật liệu phân hủy sinh học, phân loại rác thải tại nguồn.
C. Sử dụng vật liệu phân hủy sinh học, hạn chế các loại bao bì nhựa, phân loại rác thải tại nguồn.
D. Hạn chế các loại bao bì nhựa, phân loại rác thải tại nguồn, tái chế và tái sử dụng đồ nhựa đã dùng.
Câu 10. (Hóa 12 – Chương 7)
Cho các phát biểu về ứng dụng của một số hợp chất của calcium
(a) Vôi tôi và vôi sống đều có thể dùng để khử chua đất trong nông nghiệp.
(b) Đá vôi và thạch cao đều được dùng trong sản xuất vật liệu xây dựng.
(c) Khoáng vật apatite được khai thác để sản xuất phân đạm.
(d) Vôi tôi có thể được dùng để làm mềm nước cứng.
(e) Thạch cao còn được dùng trong y tế như bó bột cố định xương.
Số phát biểu đúng ?
A. 2

B. 3.

C. 4

D. 5

Câu 11. (Hóa 12 – Chương 7)
Khi đốt nóng tinh thể LiCl trong ngọn lửa đèn khí không màu thì tạo ra ngọn lửa có màu
A. Da cam.

B. Tím nhạt.

C. Vàng.

D. Đỏ tía.

Câu 12. (Hóa 12 – Chương 3)
Cho X, Y, Z, T là các chất khác nhau trong số 4 chất: CH 3NH2, NH3, C6H5OH (phenol),C6H5NH2 (aniline) và
các tính chất được ghi trong bảng sau:
Chất

X

Y

Z

T

Nhiệt độ sôi (oC)

182

184

-6,7

-33,4

pH (dung dịch nồng độ 0,001M)

6,48

7,82

10,81

10,12

Nhận xét nào sau đây đúng?
A. Y là C6H5OH.

B. Z là CH3NH2

C. T là C6H5NH2

D. X là NH3

Câu 13. (Tổng hợp hữu cơ)
Cho các phát biểu sau:
(a) Carbohydrate là những hợp chất hữu cơ đa chức, thường có công thức chung là Cn(H2O)m.

(b) Acid béo omega-3 và omega-6 là các acid béo không no, với liên kết đôi C=C đầu tiên ở vị trí số 3 và số 6
khi đánh số từ nhóm carboxyl.
(c) Isoamyl acetate là một ester có mùi thơm của chuối chín. Phần trăm khối lượng của nguyên tố carbon trong
isoamyl acetate là 66,4%.
(d) Số nguyên tử oxygen có trong phân tử Lys-Glu-Ala là 6.
(e) Các polymer bị nóng chảy khi đun nóng được gọi là polymer nhiệt rắn và các polymer này có thể tái chế
được.
Số phát biểu đúng là
A. 4.

B. 2.

C. 1

D. 5.

Câu 14. (Tổng hợp vô cơ)
Cho các phát biểu sau:
(a) Các kim loại đều tác dụng với oxygen tạo ra oxide.
(b) Aluminium có thể được điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện.
(c) Miếng gang để trong không khí ẩm xảy ra ăn mòn điện hóa.
(d) Khi điện phân dung dịch CuSO4 (điện cực trơ) ở catot thu được kim loại.
(e) Các kim loại đều có ánh kim và độ cứng lớn.
(g) Cho mẩu Na vào dung dịch FeSO4 thu được kim loại Fe.
Số phát biểu đúng là?
A. 3.

B. 2.

C. 4.

D. 5.

Câu 15: (Hóa 12 – Chương 8) Phản ứng tạo phức chất thường có một số dấu hiệu dễ quan sát như
A. Sự biến đổi màu sắc, sự hoà tan, sự kết tủa.
B. Sự hoà tan, sự ngưng tụ.
C. Sự biến đổi màu sắc, sự thay đổi nhiệt độ nóng chảy.
D. Sự hoà tan, sự thay đổi nhiệt độ sôi.
Câu 16:(Hóa 12 – Chương 7) Một loại nước cứng khi đun sôi thì mất tính cứng. Trong loại nước cứng này có
hòa tan những chất nào sau đây?
A. Ca(HCO3)2, MgCl2.

B. Mg(HCO3)2, CaCl2.

C. Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2.

D. CaSO4, MgCl2.

Câu 17: Hóa 12 – Chương 3
Cho các chất có công thức cấu tạo
như sau:
Có bao nhiêu chất tham gia phản ứng
màu biuret cho màu tím đặc trưng?

A. 2 chất.

B. 3 chất.

C. 1 chất.

D. 4 chất.

Câu 18: Hóa 12 – Chương 5
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(1) Cho dung dịch H2SO4 dư vào dung dịch CaCO3 .
(2) Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung dịch Ba(HCO3)2 .
(3) Đun sôi một mẫu nước có tính cứng tạm thời.
(4) Cho dung dịch

vào dung dịch Ca(OH)2.

Khi kết thúc phản ứng, số thí nghiệm thu được kết tủa là
A. 1 .

B. 3 .

C. 2 .

D. 4 .

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu,
thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: Hóa 12 – Chương 3
Thủy phân hoàn toàn 1 mol peptide X, thu được 3 mol Gly, 1 mol Ala và 1 mol Val. Nếu thủy phân không
hoàn toàn X thì thu được hỗn hợp sản phẩm trong đó có Ala-Gly, Gly-Ala, Gly-Gly-Ala nhưng không có ValGly.
a. Peptide X có tổng các nguyên tử trong phân tử là 47.
b. Thủy phân hoàn toàn 71,8 gam peptide X trong NaOH dư thu được 108,2 gam muối sodium của glycine,
alanine và valine.
c. Trong phân tử X có chứa 4 liên kết peptide.
d. Công thức của X là Gly-Gly-Ala-Gly-Val, trong đó amino acid đầu C và đầu N lần lượt là Gly và Val.
Câu 2: Hóa 12 – Chương 5
Một pin Galvani Zn – Cu có cấu tạo như sau:

Trong đó, màng bán thấm chỉ cho nước và các anion đi qua. Biết rằng thể tích của các dung dịch đều là 0,50
L và nồng độ chất tan trong dung dịch là 1,00 M. Cho biết

;

a. Khi pin hoạt động, tại cực âm (anode) xảy ra quá trình khử Zn tạo thành Zn2+ tan vào dung dịch, còn tại cực
dương (cathode) xảy ra quá trình oxi hóa ion Cu2+ tạo thành Cu bám vào điện cực.
b. Sức điện động chuẩn của pin là 1,103V.

c. Nồng độ SO42- (aq) trong dung dịch ZnSO4 tăng và trong dung dịch CuSO4 giảm dần.
d. Sử dụng một pin Galvani với điện cực Zn – Cu để thắp sáng một bóng đèn nhỏ với cường độ dòng điện
chạy qua là I = 0,02A. Nếu điện cực kẽm hao mòn 0,15 mol do pin phóng điện thì thời gian tối đa mà pin thắp
sáng được bóng đèn là 201 giờ (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị). Biết

, trong đó: Q là điện

lượng (C), n là số mol electron đi qua dây dẫn, I là cường độ dòng điện (A), t là thời gian (giây), F là hằng số
Faraday (96500 C/mol).
Câu 3: Hóa 12 – Chương 7
Trong công nghiệp, sodium hydrogencarbonate (baking soda) và sodium carbonate (soda) được sản xuất bằng
phương pháp Solvay từ nguyên liệu chính là đá vôi, muối ăn, ammonia và nước. Quá trình sản xuất theo
phương pháp Solvay bao gồm các công đoạn như trong sơ đồ sau:

a. CaO thu được từ nhiệt phân đá vôi dùng để chuyển NH4Cl thành NH3.
b. Phản ứng xảy ra trong tháp carbonate hoá là
2NaCl (aq) + 2NH3 (aq) + H2O(l) + CO2(g) ⇋ Na2CO3(s) + 2NH4Cl (aq)
c. Phương pháp Solvay đã tái sử dụng các sản phẩm trung gian như NH3, CO2 qua đó giảm thiểu được giá
thành sản xuất.
d. NaHCO3 là chất có độ tan kém nên dễ bị kết tinh. Độ tan của NaHCO3 trong 100 gam nước ở 20°C và ở 40°C
lần lượt là 9,6 gam và 12,7 gam. Làm lạnh 45,08 tấn dung dịch NaHCO3 bão hoà ở 40°C về 20°C thì khối
lượng muối NaHCO3 kết tinh là 2,48 tấn (giả thiết không có sự bay hơi của nước).
Câu 4: Hóa 12 – Chương 8
Hai ống nghiệm (1) và (2) đều chứa 1 mL dung dịch copper(II) sulfate 0,5% màu xanh nhạt. Tiến hành hai thí
nghiệm sau ở 20oC.
Thí nghiệm 1: Thêm từ từ cho đến hết 2 mL dung dịch hydrochloric acid đặc (nồng độ khoảng 11 M) không
màu vào ống nghiệm (1) thu được dung dịch Y có màu vàng chanh, do có quá trình:
[Cu(OH2)6]2+(aq) + 4Cl-(aq) ⇌ [CuCl4]2-(aq) + 6H2O(l) KC = 4,18 . 105 (1)
Thí nghiệm 2: Thêm từ từ cho đến hết 2 mL dung dịch sodium chloride bão hòa (nồng độ khoảng 5,3 M) không
màu vào ống nghiệm (2) thu được dung dịch có màu xanh nhạt hơn so với ban đầu.
a. Trong thí nghiệm (1), phức chất [CuCl4]2- kém bền hơn phức chất [Cu(OH2)6]2+.
b. Trong thí nghiệm (2), không có dấu hiệu của phản ứng hình thành phức chất.
c. Khả năng thay thế phối tử trong phức chất [Cu(OH 2)6]2+ không phụ thuộc vào nồng độ của ion Cl - trong dung
dịch mà phụ thuộc vào tính acid mạnh của hydrochloric acid.

d. Khi cho dung dịch HCl có nồng độ khoảng 5,3 M vào dung dịch copper(II) sulfate 0,5% thì không quan sát
thấy dấu hiệu của phản ứng tạo thành phức chất [CuCl4]2-.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1: Hóa 12 – Chương 1
“Now Ultra Omega-3 Fish Oil” loại 180 viên (xuất sứ từ Hoa Kỳ) là sản phẩm cung cấp nguồn
dầu cá tinh khiết và đậm đặc gấp nhiều lần các sản phẩm khác trên thị trường. Không chỉ giảm
thiểu nguy cơ mắc bệnh tim mạch, chất béo Omega-3 còn hỗ trợ hoạt động của não bộ và tăng
tường tổng hợp cơ bắp. Cơ thể người không thể tự tổng hợp mà bắt buộc phải nạp Omega-3 từ
các nguồn thực phẩm từ bên ngoài. Một viên dầu cá “Now Ultra Omega-3 Fish Oil” cung cấp tới
1000 mg Fish Oil trong đó có 500 mg EPA + 250 mg DHA. Một nghiên cứu đã theo dõi 900 người dùng liều
750 mg kết hợp EPA và DHA mỗi ngày và duy trì trong 5 năm (coi như 1 năm có 365 ngày) cho thấy họ đã
giảm khoảng 30% các cơn đau tim và giảm khoảng 50% đột tử do tim mạch. Vậy tổng số lọ “Now Ultra
Omega-3 Fish Oil” loại 180 viên đã bán cho 900 người trong đợt nghiên cứu này là bao nhiêu (biết nhà phân
phối, cửa hàng không bán lẻ từng viên và 900 người đều sử dụng riêng từng lọ)?

Câu 2: Hóa 12 – Chương 3
Epibatidine, một loại dầu không màu được phân lập từ da của loài ếch mũi tên độc Equadorian Epipedobates ba
màu. Đây là hợp chất có tác dụng giảm đau gấp vài lần morphine, nhưng lại không gây nghiện. Cấu trúc hóa
học của epibatidine mô tả như hình dưới:

Tổng số nguyên tử trong epibatidine là bao nhiêu?

Câu 3: Hóa 12 – Chương 7
Trong công nghiệp chlorine-kiềm,
công nghệ sử dụng phổ biến để
điều chế khí Cl2 và NaOH là
điện phân dung dịch NaCl bão hòa
có màng ngăn. Mô hình thiết bị
điện phân được thể hiện trong hình vẽ sau:

(1) Khí X là chlorine và khí Y là hydrogen.
(2) Để thu được dung dịch NaOH tinh khiết hơn (nồng độ 50%) có thể tăng nồng độ dung dịch NaCl ban đầu.
(3) Ở cathode, nước bị khử thay cho Na+ do thế điện cực của cặp 2H+/H2 nhỏ hơn Na+/Na.
(4) Dung dịch NaCl được đưa vào từ anode và được duy trì ở mức cao hơn bên cathode giúp chất lỏng chảy từ
trái sang phải, ngăn không cho dung dịch NaOH chảy sang anode.
Liệt kê các phát biểu đúng (theo thứ tự tăng dần)?
Câu 4: Hóa 12 – Chương 8
Nguy cơ ngộ độc chì (Pb²⁺) có thể xảy ra khi tiếp xúc với mỹ phẩm, thực phẩm kém chất lượng hoặc làm việc
trong môi trường có hàm lượng chì cao. Trong cơ thể, mức độ độc hại của chì có thể được giảm nhờ sử dụng
phối tử EDTA4- để tạo phức [Pb(EDTA)]2- rất bền và được thận bài tiết. Phối tử EDTA4- thường được đưa vào
cơ thể bằng cách tiêm tĩnh mạch dung dịch Na2[Ca(EDTA)], khi đó trong mạch máu xảy ra quá trình:
[Ca(EDTA)]2- + Pb2+→[Pb(EDTA)]2− + Ca2+
Biết phức [Ca(EDTA)]2- tương đối kém bền, sự trao đổi calcium với chì chủ yếu diễn ra trong mạch máu. Một
bệnh nhân có hàm lượng chì trong máu là 4.10-6 mol/L. Giả sử thể tích máu trong cơ thể bệnh nhân là 5 lít. Tính
lượng calcium (mg) cần để phản ứng hết với lượng chì trong máu bệnh nhân trên.

Câu 5. (Hóa 12 - Chương 6)
Nhôm (Aluminium) cuộn giấy thân thiện với môi trường, không độc hại, dễ dàng vệ sinh. Trong tất cả các loại
bọc thực phẩm, nó tạo thành hàng rào mạnh nhất chống lại nhiệt, độ ẩm, không khí…Một cuộn giấy tráng nhôm
2 bề mặt có chiều rộng 25 cm; chiều dài 5 mét; độ dày 10-4 cm; khối lượng riêng của nhôm 2,7 g/cm³. Để sản
xuất được 100 nghìn cuộn giấy bọc nhôm như trên thì khối lượng quặng bauxite chứa 60% Al2O3 cần dùng để
sản xuất ra kim loại nhôm (hiệu suất toàn bộ quá trình là 80%) dùng tráng lên giấy bọc nhôm bằng bao nhiêu
tấn? (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)

Câu 6. (Hóa 12 - Chương 8)
Tại Việt Nam, Quy chuẩn quốc gia về chất lượng nước ăn uống sinh hoạt QCVN 01-1:2018/BYT quy định hàm
lượng sắt không được vượt quá 0,3mg/L. Một mẫu nước nhiễm phèn sắt với lượng iron cao gấp 28 lần ngưỡng
cho phép. Giả thiết sắt trong mẫu nước tồn tại ở dạng muối sulfate FeSO4 và Fe2(SO4)3 với tỉ lệ số mol tương
ứng là 8 : 1. Tính số gam Ca(OH)2 tối thiểu cần dùng để xử lí lượng sắt (được tách ra dưới dạng Fe(OH)3) trong
50 m3 mẫu nước trên về giới hạn cho phép. (Kết quả được làm tròn đến hàng đơn vị).
 
Gửi ý kiến