Đề kiểm tra giữa kỳ 2-2026

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Minh Đương
Ngày gửi: 15h:52' 13-03-2026
Dung lượng: 97.8 KB
Số lượt tải: 73
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Minh Đương
Ngày gửi: 15h:52' 13-03-2026
Dung lượng: 97.8 KB
Số lượt tải: 73
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THPT ĐẦM DƠI
TỔ HÓA HỌC
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II (2025 – 2026)
Môn : HÓA HỌC- KHỐI 10
Thời gian làm bài: 45 phút, không kể thời gian phát đề.
Họ và tên thí sinh :..........................................................
Số báo danh :............................................
Phần I. TRẮC NGHIỆM: 4,0 điểm
(Chọn phương án trả lời đúng cho các câu sau)
Câu 1. Phản ứng tỏa nhiệt là gì?
A. Là phản ứng phóng năng lượng dạng nhiệt.
B. Là phản ứng hấp thụ năng lượng dạng nhiệt.
C. Là phản ứng hấp thụ ion dưới dạng nhiệt.
D. Là phản ứng hấp thụ ion dưới dạng nhiệt
Câu 2. Điều kiện để xảy ra phản ứng tỏa nhiệt (t= 25oC)?
A. ∆ rHo298K ¿ 0.
B. ∆ rHo298K ¿ 0.
C. ∆ rHo298K ≥ 0.
D. ∆ rHo298K ≤ 0.
Câu 3. Cho các chất sau, chất nào có
?
A. N2(g).
B. SO2(g).
C. Na(s).
D. O2(g)
Câu 4. Biến thiên enthalpy của một phản ứng được ghi ở sơ đồ dưới. Kết luận nào sau đây là đúng?
A. Phản ứng tỏa nhiệt
B. Năng lượng chất tham gia phản ứng nhỏ hơn năng lượng chất sản phẩm
C. Biến thiên enthalpy của phản ứng là a kJ/mol
D. Phản ứng thu nhiệt
Câu 5. Nồng độ đối với chất tan trong dung dịch ở điều kiện chuẩn là ?
A. 0,01 mol/L.
B. 0,1 mol/L.
C. 1 mol/L.
Câu 6. Cho phương trình nhiệt hoá học của phản ứng.
D. 0,5 mol/L.
H2(g) + O2 (g) → H2O (l)
= -285,84 kJ
Nếu đốt cháy hoàn toàn 13,6345L khí O 2 (g) ở điều kiện chuẩn thì nhiệt lượng toả ra hay thu vào
là bao nhiêu?
A. Thu vào 314,424 kJ.
B. Tỏa ra 314,424 kJ.
C. Thu vào 343,008 kJ.
D. Tỏa ra 228,672 kJ.
Câu 7. Dựa vào bảng năng lượng liên kết dưới đây, tính
của phản ứng đốt cháy hoàn toàn 1
mol C2H6 ở thể khí. Dự đoán phản ứng trên là thuận lợi hay không thuận lợi.
Liên kết
Eb (kJ/mol)
Liên kết
Eb (kJ/mol)
Liên kết
Eb (kJ/mol)
C=C
612
C–H
418
O=O
494
C=O
732
O–H
459
C-C
346
A. -1291 kJ và thuận lợi.
B. -998 kJ và thuận lợi.
C. -1099 kJ và thuận lợi.
D. -1088,5 kJ và thuận lợi.
Câu 8. Cho giá trị trung bình của các năng lượng liên kết ở điều kiện chuẩn:
Liên kết
C–H
C–C
C=C
Eb (kJ/mol)
418
346
612
Biến thiên enthalpy của phản ứng C4H10(g) → CH4(g) + C3H6(g) có giá trị là
A. +498 kJ.
B. – 498 kJ.
C. +80 kJ.
D. – 80 kJ.
Câu 9. Methane là thành phần chính của khí thiên nhiên. Xét phản ứng đốt cháy methane:
CH4(g) + 2O2(g) → CO2(g) + 2H2O(l)
= – 890,3 kJ
Biết nhiệt tạo thành chuẩn của CH 4 (g) và CO2(g) tương ứng là –74,8 kJ/mol; -393,5 kJ/mol. Nhiệt
tạo thành chuẩn của H2O (l) là
A.
(H2O (l)) = +285,8 kJ/mol.
B.
(H2O (l))= –285,8 kJ/mol
C.
(H2O (l))= –748 kJ/mol
D.
(H2O (l))= +74,8 kJ/mol
Câu 10. Một mẫu cồn X (thành phần chính là C 2H5OH) có lẫn methanol (CH3OH). Đốt cháy 14,44
g cồn X toả ra nhiệt lượng 425,32 kJ. Xác định phần trăm tạp chất methanol trong X biết rằng:
CH3OH (l) + O2 (g) → CO2 (g) + 2H2O (l)
∆H = - 716 kJ
C2H5OH (1) +3O2 (g) → 2CO2 (g) + 3H2O (l)
∆H = - 1370 kJ
A. 94,52%.
B. 4,43%.
C. 5,48%.
D. 8%.
Câu 11. Biến thiên enthalpy của phản ứng nào sau đây có giá trị âm?
A. Phản ứng tỏa nhiệt.
B. Phản ứng thu nhiệt.
C. Phản ứng oxi hóa – khử.
D. Phản ứng phân hủy.
Câu 12. Vì sao khi nung vôi, người ta phải xếp đá vôi lẫn với than trong lò?
A. Vì phản ứng nung vôi là phản ứng tỏa nhiệt.
B. Vì phải ứng nung vôi là phản ứng thu nhiệt, cần nhiệt từ quá trình đốt cháy than.
C. Để rút ngắn thời gian nung vôi.
D. Vì than hấp thu bớt lượng nhiệt tỏa ra của phản ứng nung vôi.
Câu 13. Chất khử là chất:
A. Cho điện tử (electron), chứa nguyên tố có số oxi hóa tăng sau phản ứng.
B. Cho điện tử, chứa nguyên tố có số oxi hóa giảm sau phản ứng.
C. Nhận điện tử, chứa nguyên tố có số oxi hóa tăng sau phản ứng.
D. Nhận điện tử, chứa nguyên tố có số oxi hóa giảm sau phản ứng.
Câu 14. Loại phản ứng hóa học sau đây luôn luôn là phản ứng oxi hóa -khử ?
A. Phản ứng hóa hợp.
C. Phản ứng phân hủy.
C. Phản ứng thế.
D. Phản ứng trung hòa.
Câu 15. Cho phản ứng. 2KMnO4 + 16HCl 2KCl +2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O. Vai trò của HCl trong
phản ứng là:
A. Chất oxi hóa.
B. Chất khử.
C. Chất tạo môi trường.
D. Vừa là chất khử, vừa là chất tạo môi trường.
Câu 16. Cho quá trình . Fe2+ → Fe3++ 1e. Đây là quá trình :
A. Oxi hóa.
B. Khử .
C. Nhận proton.
D. Tự oxi hóa – khử.
Câu 17. Số oxi hóa của S trong phân tử H2SO4 là :
A. +2.
B. +4.
C. +6.
D. +8.
Câu 18. Phát biểu nào sau đây về số oxi hoá là không đúng?
A. Số oxi hoá được viết ở dạng đại số, dấu viết trước, số viết sau.
B. Trong đơn chất, số oxi hoá của nguyên tử bằng 0.
C. Trong ion đơn nguyên tử, số oxi hoá của nguyên tố bằng điện tích ion.
D. Trong tất cả các hợp chất, số oxi hoá của hydrogen là +1.
Câu 19. Số oxi hóa của magnesium trong MgO là
A. 0.
B. +1.
C. +2.
D. -2.
Câu 20. Cho phương trình hóa học của phản ứng: Cl 2 + 2KOH → KCl + KClO + H2O. Trong phản
ứng trên, Cl2 đóng vai trò là
A. là chất oxi hóa.
B. là chất khử.
C. không là chất oxi hóa, không là chất khử
D. vừa là chất oxi hóa, vừa là chất khử.
Câu 21. Nguyên tắc lập phương trình phản ứng oxi hóa khử là: Tổng số electron chất…(1)…
nhường bằng tổng số electron chất…(2)… nhận.
A. (1) bị khử, (2) bị oxi hóa.
B. (1) oxi hóa, (2) khử.
C. (1) khử, (2) oxi hóa.
D. (1) bị khử, (2) oxi hóa.
Câu 22. Trong phản ứng Mg + CuCl2 → MgCl2 + Cu, một mol Mg đã
A. Nhận 1 mol electron.
B. Nhường 1 mol e.
C. Nhận 2 mol electron.
D. Nhường 2 mol electron.
Câu 23. Cho phản ứng aFe + bHNO3 → cFe(NO3)3 + dNO2 + eH2O
Các hệ số a,b, c, d, e là những số nguyên, đơn giản nhất. Tổng (a + b) bằng:
A. 8.
B. 7.
C. 6.
D. 5.
Câu 24. Phản ứng nào sau đây là phản ứng oxi hóa – khử ?
A. NH3 + HCl NH4Cl
B. H2S + 2NaOH Na2S + 2H2O
C. H2SO4 + BaCl2 BaSO4 + 2HCl
D. 4NH3 + 3O2 2N2 +6H2O
Phần II. PHẦN TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI: 2,0 điểm
(Chọn phương án trả lời đúng hoặc sai cho các ý a, b, c, d)
Câu 1. Để điều chế khí chlorine (Cl2) trong phòng thí nghiệm, người ta thường cho potassium
permanganate (KMnO4)tác dụng với hydrogen chloride (HCl):
a. Chất Oxi hóa là KMnO4.
b. HCl vừa là chất khử vừa là môi trường.
c. Hệ số cân bằng tối giản của HCl là 16.
d. Tổng hệ số cân bằng của phản ứng là 36.
Câu 2. Cho các phản ứng sau
a) NH3 + CuO
Cu + N2 + H2O.
b) H2S + O2
SO2 + H2O.
a. Cả 2 phản ứng đều là oxi hóa - khử.
b. Tổng hệ số cân bằng của phản ứng (a) là 12.
c. Tổng hệ số cân bằng của phản ứng (b) là 8.
d. Hệ số cân bằng của O2 trong phản ứng (b) là 3.
Phần III. TRẢ LỜI NGẮN: 1,0 điểm
(Ghi kết quả làm tròn cho các câu sau )
Câu 1. Một mẫu quặng sắt nặng 0,35 gam được hoà tan hoàn toàn trong một dung dịch acid và tất
cả sắt trong quặng đều bị khử thành Fe 2+ (dung dịch A). Để chuẩn độ hết lượng ion Fe 2+ trong dung
dịch A cần 41,56 mL dung dịch KMnO4 1,621.10-2 M. Xác định phần trăm khối lượng sắt trong mẫu
quặng.
Câu 2. Thực hiện các phản ứng hoá học sau:
(a)
;
(b)
;
(c)
;
(d)
.
Số phản ứng sulfur đóng vai trò chất oxi hoá là bao nhiêu?
Câu 3. Hệ số của HNO3 trong phương trình: aAl + bHNO3 cAl(NO3)3 + dNO2 + eH2O là bao
nhiêu?
Câu 4. Cho sơ đồ phản ứng sau
Có bao nhiêu bản ứng oxi hoá - khử trong sơ đồ này?
Phần IV. TỰ LUẬN: 3,0 điểm
Câu 1. Cân bằng phản ứng sau theo 4 bước:
(1) Fe(OH)2 + HNO3 Fe(NO3)3 + NO + H2O
(2) Al + H2SO4
Al2(SO4)3 + H2S + H2O
Câu 2. Cho phương trình nhiệt hoá học sau:
Zn(s) + CuSO4 (aq)
ZnSO4(aq) + Cu(s)
= -231,04 kJ
a. Cho biết chất khử và chất oxy hóa trong phản ứng trên? Vẽ sơ đồ biểu diễn biến thiên
enthalpy của phản ứng.
b. Tính lượng nhiệt toả ra khi dùng 19,5 g Zn phản ứng vừa đủ với dung dịch CuSO 4.
Câu 3. Ở điều kiện chuẩn, 2 mol aluminium (Al) tác dụng vừa đủ với khí chlorine tạo ra muối
aluminium chloride và giải phóng một lượng nhiệt 1390,81 kJ.
a) Viết và cân bằng phương trình hóa học của phản ứng. Đây có phải là phản ứng oxi hóa – khử
không? Vì sao?
b) Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng bằng bao nhiêu? Phản ứng trên thu nhiệt hay tỏa
nhiệt?
c) Tính lượng nhiệt được giải phóng khi 10 gam AlCl3 được tạo thành.
d) Nếu muốn tạo ra được 1000,0 kJ nhiệt lượng cần bao nhiêu gam Al phản ứng?
TỔ HÓA HỌC
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II (2025 – 2026)
Môn : HÓA HỌC- KHỐI 10
Thời gian làm bài: 45 phút, không kể thời gian phát đề.
Họ và tên thí sinh :..........................................................
Số báo danh :............................................
Phần I. TRẮC NGHIỆM: 4,0 điểm
(Chọn phương án trả lời đúng cho các câu sau)
Câu 1. Phản ứng tỏa nhiệt là gì?
A. Là phản ứng phóng năng lượng dạng nhiệt.
B. Là phản ứng hấp thụ năng lượng dạng nhiệt.
C. Là phản ứng hấp thụ ion dưới dạng nhiệt.
D. Là phản ứng hấp thụ ion dưới dạng nhiệt
Câu 2. Điều kiện để xảy ra phản ứng tỏa nhiệt (t= 25oC)?
A. ∆ rHo298K ¿ 0.
B. ∆ rHo298K ¿ 0.
C. ∆ rHo298K ≥ 0.
D. ∆ rHo298K ≤ 0.
Câu 3. Cho các chất sau, chất nào có
?
A. N2(g).
B. SO2(g).
C. Na(s).
D. O2(g)
Câu 4. Biến thiên enthalpy của một phản ứng được ghi ở sơ đồ dưới. Kết luận nào sau đây là đúng?
A. Phản ứng tỏa nhiệt
B. Năng lượng chất tham gia phản ứng nhỏ hơn năng lượng chất sản phẩm
C. Biến thiên enthalpy của phản ứng là a kJ/mol
D. Phản ứng thu nhiệt
Câu 5. Nồng độ đối với chất tan trong dung dịch ở điều kiện chuẩn là ?
A. 0,01 mol/L.
B. 0,1 mol/L.
C. 1 mol/L.
Câu 6. Cho phương trình nhiệt hoá học của phản ứng.
D. 0,5 mol/L.
H2(g) + O2 (g) → H2O (l)
= -285,84 kJ
Nếu đốt cháy hoàn toàn 13,6345L khí O 2 (g) ở điều kiện chuẩn thì nhiệt lượng toả ra hay thu vào
là bao nhiêu?
A. Thu vào 314,424 kJ.
B. Tỏa ra 314,424 kJ.
C. Thu vào 343,008 kJ.
D. Tỏa ra 228,672 kJ.
Câu 7. Dựa vào bảng năng lượng liên kết dưới đây, tính
của phản ứng đốt cháy hoàn toàn 1
mol C2H6 ở thể khí. Dự đoán phản ứng trên là thuận lợi hay không thuận lợi.
Liên kết
Eb (kJ/mol)
Liên kết
Eb (kJ/mol)
Liên kết
Eb (kJ/mol)
C=C
612
C–H
418
O=O
494
C=O
732
O–H
459
C-C
346
A. -1291 kJ và thuận lợi.
B. -998 kJ và thuận lợi.
C. -1099 kJ và thuận lợi.
D. -1088,5 kJ và thuận lợi.
Câu 8. Cho giá trị trung bình của các năng lượng liên kết ở điều kiện chuẩn:
Liên kết
C–H
C–C
C=C
Eb (kJ/mol)
418
346
612
Biến thiên enthalpy của phản ứng C4H10(g) → CH4(g) + C3H6(g) có giá trị là
A. +498 kJ.
B. – 498 kJ.
C. +80 kJ.
D. – 80 kJ.
Câu 9. Methane là thành phần chính của khí thiên nhiên. Xét phản ứng đốt cháy methane:
CH4(g) + 2O2(g) → CO2(g) + 2H2O(l)
= – 890,3 kJ
Biết nhiệt tạo thành chuẩn của CH 4 (g) và CO2(g) tương ứng là –74,8 kJ/mol; -393,5 kJ/mol. Nhiệt
tạo thành chuẩn của H2O (l) là
A.
(H2O (l)) = +285,8 kJ/mol.
B.
(H2O (l))= –285,8 kJ/mol
C.
(H2O (l))= –748 kJ/mol
D.
(H2O (l))= +74,8 kJ/mol
Câu 10. Một mẫu cồn X (thành phần chính là C 2H5OH) có lẫn methanol (CH3OH). Đốt cháy 14,44
g cồn X toả ra nhiệt lượng 425,32 kJ. Xác định phần trăm tạp chất methanol trong X biết rằng:
CH3OH (l) + O2 (g) → CO2 (g) + 2H2O (l)
∆H = - 716 kJ
C2H5OH (1) +3O2 (g) → 2CO2 (g) + 3H2O (l)
∆H = - 1370 kJ
A. 94,52%.
B. 4,43%.
C. 5,48%.
D. 8%.
Câu 11. Biến thiên enthalpy của phản ứng nào sau đây có giá trị âm?
A. Phản ứng tỏa nhiệt.
B. Phản ứng thu nhiệt.
C. Phản ứng oxi hóa – khử.
D. Phản ứng phân hủy.
Câu 12. Vì sao khi nung vôi, người ta phải xếp đá vôi lẫn với than trong lò?
A. Vì phản ứng nung vôi là phản ứng tỏa nhiệt.
B. Vì phải ứng nung vôi là phản ứng thu nhiệt, cần nhiệt từ quá trình đốt cháy than.
C. Để rút ngắn thời gian nung vôi.
D. Vì than hấp thu bớt lượng nhiệt tỏa ra của phản ứng nung vôi.
Câu 13. Chất khử là chất:
A. Cho điện tử (electron), chứa nguyên tố có số oxi hóa tăng sau phản ứng.
B. Cho điện tử, chứa nguyên tố có số oxi hóa giảm sau phản ứng.
C. Nhận điện tử, chứa nguyên tố có số oxi hóa tăng sau phản ứng.
D. Nhận điện tử, chứa nguyên tố có số oxi hóa giảm sau phản ứng.
Câu 14. Loại phản ứng hóa học sau đây luôn luôn là phản ứng oxi hóa -khử ?
A. Phản ứng hóa hợp.
C. Phản ứng phân hủy.
C. Phản ứng thế.
D. Phản ứng trung hòa.
Câu 15. Cho phản ứng. 2KMnO4 + 16HCl 2KCl +2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O. Vai trò của HCl trong
phản ứng là:
A. Chất oxi hóa.
B. Chất khử.
C. Chất tạo môi trường.
D. Vừa là chất khử, vừa là chất tạo môi trường.
Câu 16. Cho quá trình . Fe2+ → Fe3++ 1e. Đây là quá trình :
A. Oxi hóa.
B. Khử .
C. Nhận proton.
D. Tự oxi hóa – khử.
Câu 17. Số oxi hóa của S trong phân tử H2SO4 là :
A. +2.
B. +4.
C. +6.
D. +8.
Câu 18. Phát biểu nào sau đây về số oxi hoá là không đúng?
A. Số oxi hoá được viết ở dạng đại số, dấu viết trước, số viết sau.
B. Trong đơn chất, số oxi hoá của nguyên tử bằng 0.
C. Trong ion đơn nguyên tử, số oxi hoá của nguyên tố bằng điện tích ion.
D. Trong tất cả các hợp chất, số oxi hoá của hydrogen là +1.
Câu 19. Số oxi hóa của magnesium trong MgO là
A. 0.
B. +1.
C. +2.
D. -2.
Câu 20. Cho phương trình hóa học của phản ứng: Cl 2 + 2KOH → KCl + KClO + H2O. Trong phản
ứng trên, Cl2 đóng vai trò là
A. là chất oxi hóa.
B. là chất khử.
C. không là chất oxi hóa, không là chất khử
D. vừa là chất oxi hóa, vừa là chất khử.
Câu 21. Nguyên tắc lập phương trình phản ứng oxi hóa khử là: Tổng số electron chất…(1)…
nhường bằng tổng số electron chất…(2)… nhận.
A. (1) bị khử, (2) bị oxi hóa.
B. (1) oxi hóa, (2) khử.
C. (1) khử, (2) oxi hóa.
D. (1) bị khử, (2) oxi hóa.
Câu 22. Trong phản ứng Mg + CuCl2 → MgCl2 + Cu, một mol Mg đã
A. Nhận 1 mol electron.
B. Nhường 1 mol e.
C. Nhận 2 mol electron.
D. Nhường 2 mol electron.
Câu 23. Cho phản ứng aFe + bHNO3 → cFe(NO3)3 + dNO2 + eH2O
Các hệ số a,b, c, d, e là những số nguyên, đơn giản nhất. Tổng (a + b) bằng:
A. 8.
B. 7.
C. 6.
D. 5.
Câu 24. Phản ứng nào sau đây là phản ứng oxi hóa – khử ?
A. NH3 + HCl NH4Cl
B. H2S + 2NaOH Na2S + 2H2O
C. H2SO4 + BaCl2 BaSO4 + 2HCl
D. 4NH3 + 3O2 2N2 +6H2O
Phần II. PHẦN TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI: 2,0 điểm
(Chọn phương án trả lời đúng hoặc sai cho các ý a, b, c, d)
Câu 1. Để điều chế khí chlorine (Cl2) trong phòng thí nghiệm, người ta thường cho potassium
permanganate (KMnO4)tác dụng với hydrogen chloride (HCl):
a. Chất Oxi hóa là KMnO4.
b. HCl vừa là chất khử vừa là môi trường.
c. Hệ số cân bằng tối giản của HCl là 16.
d. Tổng hệ số cân bằng của phản ứng là 36.
Câu 2. Cho các phản ứng sau
a) NH3 + CuO
Cu + N2 + H2O.
b) H2S + O2
SO2 + H2O.
a. Cả 2 phản ứng đều là oxi hóa - khử.
b. Tổng hệ số cân bằng của phản ứng (a) là 12.
c. Tổng hệ số cân bằng của phản ứng (b) là 8.
d. Hệ số cân bằng của O2 trong phản ứng (b) là 3.
Phần III. TRẢ LỜI NGẮN: 1,0 điểm
(Ghi kết quả làm tròn cho các câu sau )
Câu 1. Một mẫu quặng sắt nặng 0,35 gam được hoà tan hoàn toàn trong một dung dịch acid và tất
cả sắt trong quặng đều bị khử thành Fe 2+ (dung dịch A). Để chuẩn độ hết lượng ion Fe 2+ trong dung
dịch A cần 41,56 mL dung dịch KMnO4 1,621.10-2 M. Xác định phần trăm khối lượng sắt trong mẫu
quặng.
Câu 2. Thực hiện các phản ứng hoá học sau:
(a)
;
(b)
;
(c)
;
(d)
.
Số phản ứng sulfur đóng vai trò chất oxi hoá là bao nhiêu?
Câu 3. Hệ số của HNO3 trong phương trình: aAl + bHNO3 cAl(NO3)3 + dNO2 + eH2O là bao
nhiêu?
Câu 4. Cho sơ đồ phản ứng sau
Có bao nhiêu bản ứng oxi hoá - khử trong sơ đồ này?
Phần IV. TỰ LUẬN: 3,0 điểm
Câu 1. Cân bằng phản ứng sau theo 4 bước:
(1) Fe(OH)2 + HNO3 Fe(NO3)3 + NO + H2O
(2) Al + H2SO4
Al2(SO4)3 + H2S + H2O
Câu 2. Cho phương trình nhiệt hoá học sau:
Zn(s) + CuSO4 (aq)
ZnSO4(aq) + Cu(s)
= -231,04 kJ
a. Cho biết chất khử và chất oxy hóa trong phản ứng trên? Vẽ sơ đồ biểu diễn biến thiên
enthalpy của phản ứng.
b. Tính lượng nhiệt toả ra khi dùng 19,5 g Zn phản ứng vừa đủ với dung dịch CuSO 4.
Câu 3. Ở điều kiện chuẩn, 2 mol aluminium (Al) tác dụng vừa đủ với khí chlorine tạo ra muối
aluminium chloride và giải phóng một lượng nhiệt 1390,81 kJ.
a) Viết và cân bằng phương trình hóa học của phản ứng. Đây có phải là phản ứng oxi hóa – khử
không? Vì sao?
b) Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng bằng bao nhiêu? Phản ứng trên thu nhiệt hay tỏa
nhiệt?
c) Tính lượng nhiệt được giải phóng khi 10 gam AlCl3 được tạo thành.
d) Nếu muốn tạo ra được 1000,0 kJ nhiệt lượng cần bao nhiêu gam Al phản ứng?








đề ôn tập thi giữa kì II hóa 10