Hóa học 10

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Tổng hợp từ nhiều tài liệu tham khảo
Người gửi: Nguyễn Đức Hưng
Ngày gửi: 19h:23' 18-07-2024
Dung lượng: 4.0 MB
Số lượt tải: 170
Nguồn: Tổng hợp từ nhiều tài liệu tham khảo
Người gửi: Nguyễn Đức Hưng
Ngày gửi: 19h:23' 18-07-2024
Dung lượng: 4.0 MB
Số lượt tải: 170
Số lượt thích:
0 người
Chủ đề 1: NGUYÊN TỬ
DẠNG 1: TOÁN LIÊN QUAN CÁC LOẠI HẠT
Câu 1. Kim loại X được sử dụng làm hợp kim, tác nhân chống co giãn và làm chất khử kim loại.
Đồng thời X còn giúp cân bằng lượng nước và dịch lỏng bên trong cơ thể, duy trì và cân bằng
nồng độ pH (tính base và acid) phù hợp. Nguyên tử nguyên tố X có tổng số electron, proton,
neutron là 34 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 10 hạt. Tính số
proton, electron, số neutron của nguyên tử X và ký hiệu hóa học của nguyên tố X.
Câu 2. X2 là phi kim dạng lỏng, màu nâu nâu đỏ, được dùng để chế tạo một số dược
phẩm, phẩm nhuộm,.... Nó cũng được dùng chế tạo AgX (là chất nhạy với ánh sáng để
tráng lên phim ảnh). Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản là 115 hạt.
Trong đó, hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện là 25 hạt. Xác định số hạt
từng loại cấu tạo nên nguyên tử đó.
Câu 3. Kim loại Y là 1 trong 5 kim loại đầu tiên được phát hiện. Kim loại vô cùng lấp lánh, là
nguyên tố có khả năng phản chiếu ánh sáng mạnh mẽ nhất: phản chiếu 95% ánh sáng khả kiến. Tuy
nhiên, X lại phản chiếu không tốt với những bức xạ ngoài vùng cực tím. Kim loại X không độc hại
với con người nhưng hầu hết muối của nó đều độc.
X có tính sát trùng, có thể giúp diệt một số vi khuẩn gây hại. Dựa vào kỹ thuật tia X thì người ta tìm
được : nguyên tử nguyên tố Y có tổng số hạt cơ bản là 155 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều
hơn số hạt không mang điện là 33.
a. Xác định số hạt proton, neutron, electron của Y
b. Viết kí hiệu của Y
Câu 4. Kim loại R màu trắng bạc, bề mặt bóng láng, đã được dùng
rất lâu, có thể từ năm 3500 trước Công nguyên, còn được người
Trung Quốc gọi là “copper trắng” từ năm 1700 đến 1400 trước
công nguyên. Khoảng 65% kim loại R được tiêu thụ ở phương Tây
được dùng làm thép không rỉ, 12% được dùng làm "siêu hợp kim",
23% còn lại được dùng trong luyện thép, pin sạc, chất xúc tác và
các hóa chất khác, đúc tiền, sản phẩm đúc, và bảng kim loại. Nguyên tử kim loại R có tổng số hạt
cơ bản là 76, số hạt mang điện trong hạt nhân ít hơn số hạt không mang điện là 4. Tìm số p, n, e
của R ?
Câu 5. X2 là chất rắn có màu tím thẫm, là nguyên tố vi lượng cần thiết cho dinh
dưỡng của loài người. Rong biển là một trong những nguồn X- tự nhiên tốt nhất.
Tại những vùng đất xa biển hoặc thiếu thức ăn có nguồn gốc từ đại dương thì tình
trạng thiếu X- có thể gây nên những tác hại cho sức khỏe, như thiểu năng trí tuệ.
Đây là tình trạng xảy ra tại nhiều nơi trên thế giới, trong đó có Việt Nam. Trong
nguyên tử nguyên tố X có tổng số hạt là 180 và có nguyên tử khối là 127.
a. Tìm điện tích hạt nhân của X.
b. Xác định kí hiệu của nguyên tử nguyên tố X
Câu 6. Một nguyên tử R có tổng số hạt là 34, trong đó số hạt mang điện chiếm
tổng số hạt.
Hãy xác định các loại hạt trong nguyên tử R.
Câu 7. Tổng số hạt proton, neutron, electron trong nguyên tử là 28, trong đó số hạt không mang
điện chiếm xấp xỉ 35,71% tổng số hạt. Tính số hạt mỗi loại.
Câu 8. Nguyên tử R có tổng số hạt trong nguyên tử là 52, số hạt không mang điện gấp 1,059 lần
số hạt mang điện dương. Xác định số điện tích hạt nhân của R.
Câu 9. Tổng số proton, neutron, electron trong 2 nguyên tử A và B là 142. Trong đó tổng số hạt
mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mạng điện là 42. Số hạt mang điện của nguyên tố B nhiều
hơn của A là 12. Xác định kí hiệu nguyên tố của hai nguyên tử A, B.
Câu 10. Tổng số hạt proton, neutron, electron trong hai nguyên tử của nguyên tố M và X là 96
trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 32. Số hạt mang điện
của nguyên tử M nhiều hơn của X là 16. Xác định kí hiệu nguyên tố của hai nguyên tử M, X.
1
Câu 11. Y là một halogen và tồn tại dưới dạng chất khí rất độc, màu vàng nhạt
ở điều kiện tiêu chuẩn. Y là nguyên tố phổ biến thứ 24 trong vũ trụ và thứ 13
trong lớp vỏ Trái Đất. Nguyên tố Y có vai trò quan trọng trong công nghiệp và
ứng dụng vào cuộc sống. Năm 1906, Herri Moissan được trao giải Nobel Hóa
Học cho sự phân lập thành công chất Y. Ion của Y có nhiều ứng dụng trong đời
sống, trong ion Y- có tổng số hạt là 29 và số hạt mang điện nhiều hơn số hạt
không mang điện là 9. Xác định nguyên tố Y.
Câu 12. Năm 1808, Sir Humphrey Davy bằng phương pháp điện phân đã điều chế
được kim loại R. R là nguyên tố phổ biến thứ 8 trong vỏ trái đất, được sử dụng chế
tạo hợp kim nhẹ, bền trong ngành công nghiệp hàng không vũ trụ. Ion R 2+ có tổng
số hạt là 34, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 10. Xác
định kí hiệu nguyên tố R.
Câu 13. Chất X tạo ra từ 3 nguyên tố A, B, C có công thức phân tử là ABC. Tổng số hạt cơ bản
trong phân tử X là 82, trong đó số hạt mạng điện nhiều hơn số hạt không mạng điện là 22. Hiệu
số khối giữa B và C gấp 10 lần số khối của A. Tổng số khối của B và C gấp 27 lần số khối của A.
Xác định công thức phân tử của X.
Câu 14. X2O là một thành phần đáng kể của thuỷ tinh và các ô kính mặc dù nó được thêm
vào dưới dạng "soda". Tổng số hạt cơ bản p, n, e trong A là 92, trong đó số hạt mang điện
nhiều hơn số hạt không mang điện là 28. Cho biết trong nguyên tử O có 8p, 8n, 8e. Xác định
số p, n, e của X và kí hiệu của nguyên tố X.
Câu 15. Hợp chất MX được dùng trong sản xuất gạch silicat, thủy tinh, quét trần, tường,
đồng thời trong nuôi trồng thủy sản có tác dụng khử phèn, sát trùng, diệt nấm, khử độc môi
trường, làm giảm độ pH giúp khử chua, cải tạo đất trồng. Tổng số hạt trong phân tử MX là 84 hạt,
trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 28. Số neutron của M nhiều hơn
số neutron của X là 12. Số hạt trong M lớn hơn số hạt trong X là 36 hạt. Tìm công thức của MX
Câu 16. Cho tổng số hạt p, n, e trong phân tử MX 2 là 178 hạt, trong hạt nhân của M số neutron
nhiều hơn số proton 4 hạt, còn trong hạt nhân của X số neutron bằng số proton. Số proton trong
hạt nhân của M nhiều hơn số proton trong hạt nhân của X là 10 hạt. Xác định số p của M và X.
Câu 17. Chất M có công thức YX2, có tổng số hạt cơ bản là 96 hạt. Hạt nhân nguyên tử X, Y đều
có số hạt mang điện bằng số hạt không mang điện. Nguyên tử X có số proton ít hơn nguyên tử Y
là 8 hạt. Xác định số p của X, Y và dựa vào bảng NTK ở SGK mà xác định X, Y là nguyên tử
nguyên tố nào?
Câu 18. Hợp chất ion MX2 có tổng số hạt trong phân tử là 186 hạt, trong đó số hạt mang điện
nhiều hơn số hạt không mang điện 54 hạt. Số khối của ion M 2+ nhiều hơn của ion X– là 21. Tổng
số hạt trong ion M2+ nhiều hơn trong ion X– 27 hạt. Xác định tên nguyên tố M và nguyên tố X.
Viết cấu hình electron của ion M2+ và ion X–.
Câu 19. Phân tử M được tạo nên bởi ion X 3+ và Y2-. Trong phân tử M có tổng số hạt p, n, e là 224
hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 72 hạt. Tổng số hạt p, n, e
trong ion X3+ ít hơn trong ion Y2- là 13 hạt. Số khối của nguyên tử Y lớn hơn số khối của nguyên
tử X là 5 đơn vị. Xác định số hạt p, n, e của nguyên tử X, Y và công thức phân tử của M.
Câu 20. Một hợp chất A tạo thành từ các ion X + và Y2-. Trong ion X+ có 5 hạt nhân của hai
nguyên tố và có 10 eletron. Trong ion Y 2- có 4 hạt nhân thuộc hai nguyên tố trong cùng một chu
kỳ và đứng cách nhau một ô trong bảng tuần hoàn. Tổng số eletron trong Y 2- là 32. Hãy xác định
các nguyên tố trong hợp chất A và lập công thức hóa học của A.
Câu 21. Một hợp chất được tạo thành từ các ion M + và
. Trong phân tử M2X2 có tổng số hạt
proton, neutron, electron là 164, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là
52. Số khối của M lớn hơn số khối của X là 23 đơn vị. Tổng số hạt electron trong M + nhiều hơn
trong
là 7 hạt. Xác định nguyên tố M và X. Viết công thức cấu tạo của M2X2.
2
Câu 22. Phân tử XY2 có tổng các hạt proton, neutron, electron bằng 178; trong đó, số hạt mang
điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 54, số hạt mang điện của X ít hơn số hạt mang điện của
Y là 12. Hãy xác định kí hiệu hoá học của X, Y và công thức phân tử XY2.
Bài 23. Tổng số hạt p, n, e trong nguyên tử của hai nguyên tố M và X lần lượt là 82 và 52. M và
X tạo thành hợp chất MXa, trong phân tử của hợp chất đó có tổng số proton của các nguyên tử
bằng 77. Xác định CTPT của MXa.
Bài 24. Hợp kim chứa nguyên tố M nhẹ và bền, dùng chế tạo vỏ máy bay, tên lửa. Nguyên tử của
nguyên tố M có tổng số hạt proton, neutron và electron là 40, trong hạt nhân nguyên tử M số hạt
không mang điện nhiều hơn số hạt mang điện là 1 hạt. Tính số hạt proton, neutron, electron có
trong nguyên tử nguyên tố M.
Bài 25. Oxide của kim loại M có dạng M 2O được ứng dụng trong nhiều ngành công nghiệp như
sản xuất xi măng, sản xuất phân bón, … Oxide này (M2O) là chất rắn, màu trắng, tan nhiều trong
nước và là thành phần dinh dưỡng không thể thiếu đối với mọi loại cây trồng. Xác định công thức
phân tử của M2O biết tổng số hạt cơ bản trong phân tử M 2O là 140, trong đó tổng số hạt mang
điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44; nguyên tử oxygen trong M 2O có 8 neutron, và 8
electron.
Bài 26. Hợp chất XY2 có tên hiệu là "vàng của kẻ ngốc" vì có ánh kim và sắc vàng đồng nên nhìn
khá giống vàng, nhiều người hay lầm đó là vàng. Mỗi phân tử XY 2 có tổng các hạt proton,
neutron, electron bằng 178, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 54.
Mặt khác, số hạt mang điện trong nguyên tử X nhiều hơn số hạt mang điện trong nguyên tử Y là
20. Xác định số proton của nguyên tố X và nguyên tố Y, công thức hóa học của XY 2.
Bài 27. Tổng số hạt proton, neutron, electron trong hai nguyên tử A và B là 118 hạt, trong đó số
hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 34 hạt. Số hạt mang điện của nguyên tử B
nhiều hơn nguyên tử A là 28 hạt. Xác định tên của hai nguyên tố A, B.
Bài 28. Tổng số hạt proton, neutron, electron trong nguyên tử M và nguyên tử X là 86 hạt, trong
đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 26 hạt. Số khối của X lớn hơn của M là
12. Tổng số hạt trong nguyên tử X nhiều hơn trong nguyên tử M là 18 hạt. Tính số khối của
nguyên tử nguyên tố M.
Câu 29. X được xem là nguyên tố của sự sống, là chất vi lượng không thể thiếu trong cơ thể
người, là khoáng chất có hàm lượng cao thứ hai trong cơ thể con người. Tổng số hạt cơ bản trong
ion X3- là 49, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 17. Tìm nguyên tố
X.
Câu 30. Trong phân tử X2Y3 có tổng số hạt p, n, e bằng 236 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều
hơn số hạt không mang điện là 68 hạt. Số khối của nguyên tử X lớn hơn số khối của nguyên tử Y
là 40. Tổng số hạt p, n, e trong nguyên tử X lớn hơn trong nguyên tử Y là 58 hạt. Tìm công thức
của X2Y3.
Câu 31. Hợp chất Z được tạo bởi hai nguyên tố X và Y có công thức XY 2 trong đó Y chiếm
72,73% về khối lượng. Biết rằng trong phân tử Z tổng số hạt (proton, neutron, electron) là 66, số
proton là 22. Tìm nguyên tố Y.
Câu 33. Một chất hóa học có công thức XY 2 có tổng số proton trong phân tử là 38, nguyên tố X
chiếm tỷ lệ về khối lượng là 15,79%. Trong hạt nhân của mỗi nguyên tố X,Y đều có số hạt mang
điện bằng số hạt không mang điện. Xác định của X và Y.
Câu 34. Hợp chất A có công thức hóa học là MX 2, trong đó M chiếm 51,282% về khối lượng.
Phân tử A có tổng số proton là 38. Trong nguyên tử nguyên tố M, số hạt proton bằng số hạt
neutron; trong nguyên tử nguyên tố X số hạt neutron nhiều hơn số hạt proton là 1. Tìm số hạt
proton của M và X.
Câu 35. Hợp chất Y có công thức MX2 trong đó M chiếm 46,67% về khối lượng. Trong hạt nhân
M có số neutron nhiều hơn số proton là 4 hạt. Trong hạt nhân X số neutron bằng số proton. Tổng
số p trong MX2 là 58. Xác định số p của M và X.
3
Câu 36. Hợp chất A có công thức R 2X trong đó R chiếm 74,19% về khối lượng. Trong hạt nhân
R có số hạt không mang điện nhiều hơn số hạt mang điện là 1 hạt. Trong hạt nhân X có số hạt
mang điện bằng số hạt không mang điện. Tổng số p trong R 2X là 30. Xác định số p của M và X
và công thức của A.
Câu 37. Hợp chất Y có công thức MX2 trong đó M chiếm 25,25% về khối lượng. Trong hạt nhân
M có số neutron nhiều hơn số proton là 1 hạt. Trong hạt nhân X số neutron hơn số proton là 3.
Tổng số proton trong MX2 là 46. Xác định công thức của MX2.
Câu 38. Hợp chất Z được tạo bởi 2 nguyên tố M, R có công thức M aRb trong đó R chiếm 6,667%
khối lượng. Trong hạt nhân nguyên tử M có n = p + 4, trong hạt nhân nguyên tử R có n' = p'(n, p,
n', p' là số neutron và proton tương ứng của M và R). Biết rằng tổng số hạt proton trong phân tử
Z bằng 84 và a + b = 4. Tìm công thức phân tử của Z.
Câu 39. X, Y là hai phi kim. Trong nguyên tử X, Y có số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không
mang điện lần lượt là 14 và 16. Hợp chất A có công thức XYn có đặc điểm:
+ X chiếm 15,0486% về khối lượng.
+ Tổng số proton là 100.
+ Tổng số neutron là 106.
Xác định số khối và tên nguyên tố X, Y.
4
BỐN SỐ LƯỢNG CỦA ELECTRON
5
6
Câu 12. Cho A, B là 2 nguyên tố kế tiếp nhau trong cùng một chu kỳ của bảng tuần hoàn
trong đó B có tổng số lượng tử ( n + l ) lớn hơn tổng số lượng tử ( n + l ) của A là 1. Tổng số đại
số của bộ 4 số lượng tử của electron cuối cùng của cation
là 3,5.
a. Xác định bộ 4 số lượng tử của electron cuối cùng trên A, B.
b. Viết cấu hình electron và xác định tên của A, B.
7
Chủ đề 1: NGUYÊN TỬ
DẠNG 1: TOÁN LIÊN QUAN CÁC LOẠI HẠT
Câu 1. Kim loại X được sử dụng làm hợp kim, tác nhân chống co giãn và làm chất khử kim loại.
Đồng thời X còn giúp cân bằng lượng nước và dịch lỏng bên trong cơ thể, duy trì và cân bằng
nồng độ pH (tính base và acid) phù hợp. Nguyên tử nguyên tố X có tổng số electron, proton,
neutron là 34 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 10 hạt. Tính số
proton, electron, số neutron của nguyên tử X và ký hiệu hóa học của nguyên tố X.
Gọi p, n, e là số protons, neutrons, electrons của nguyên tử X
Theo đề: TSH = 34
mà số p = số e nên ta có:
- Số hạt mang điện trong R gồm p và e
Giải hệ (1), (2):
Vậy nguyên tử nguyên tố Y gồm 11 proton, 12 neutron, 11 electron.
Y là nguyên tố Na
b. Ta có :
có giá trị bằng khối lượng nguyên tử tính theo amu
khối lượng 1 nguyên tử Na:
Khối lượng 5 nguyên tử Na là
Câu 2. X2 là phi kim dạng lỏng, màu nâu nâu đỏ, được dùng để chế tạo một số dược
phẩm, phẩm nhuộm,.... Nó cũng được dùng chế tạo AgX (là chất nhạy với ánh sáng để
tráng lên phim ảnh). Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản là 115 hạt.
Trong đó, hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện là 25 hạt. Xác định số hạt
từng loại cấu tạo nên nguyên tử đó.
Gọi p, n, e là số proton, neutron, electron của nguyên tử X
Theo đề: TSH = 115
mà số p = số e nên ta có:
Mặt khác ta có:
Giải hệ (1), (2):
Vậy nguyên tử nguyên tố X gồm 35 proton, 45 neutron, 35 electron.
Câu 3. Kim loại Y là 1 trong 5 kim loại đầu tiên được phát hiện. Kim loại vô cùng lấp lánh, là
nguyên tố có khả năng phản chiếu ánh sáng mạnh mẽ nhất: phản chiếu 95% ánh sáng khả kiến. Tuy
nhiên, X lại phản chiếu không tốt với những bức xạ ngoài vùng cực tím. Kim loại X không độc hại
với con người nhưng hầu hết muối của nó đều độc.
X có tính sát trùng, có thể giúp diệt một số vi khuẩn gây hại. Dựa vào kỹ thuật tia X thì người ta tìm
được : nguyên tử nguyên tố Y có tổng số hạt cơ bản là 155 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều
hơn số hạt không mang điện là 33.
a. Xác định số hạt proton, neutron, electron của Y
b. Viết kí hiệu của Y
a. Gọi p, n, e là số proton, neutron, electron của nguyên tử y
Theo đề: TSH = 155
Mặt khác ta có:
mà số p = số e nên ta có:
Giải hệ (1), (2):
Vậy nguyên tử nguyên tố X gồm 47 proton, 61 neutron, 47 electron.
8
b. Theo kết quả ta có :
AY = p + n = 47 + 61 = 108
Câu 4. Kim loại R màu trắng bạc, bề mặt bóng láng, đã được dùng
rất lâu, có thể từ năm 3500 trước Công nguyên, còn được người
Trung Quốc gọi là “copper trắng” từ năm 1700 đến 1400 trước
công nguyên. Khoảng 65% kim loại R được tiêu thụ ở phương Tây
được dùng làm thép không rỉ, 12% được dùng làm "siêu hợp kim",
23% còn lại được dùng trong luyện thép, pin sạc, chất xúc tác và
các hóa chất khác, đúc tiền, sản phẩm đúc, và bảng kim loại. Nguyên tử kim loại R có tổng số hạt
cơ bản là 76, số hạt mang điện trong hạt nhân ít hơn số hạt không mang điện là 4. Tìm số p, n, e
của R ?
Gọi p, n, e là số proton, neutron, electron của nguyên tử R
Theo đề: TSH = 76
mà số p = số e nên ta có:
Trong hạt nhân chỉ có proton và neutron nên
Giải hệ (1), (2):
Vậy nguyên tử nguyên tố R gồm 28 proton, 28 neutron, 24 electron.
Câu 5. X2 là chất rắn có màu tím thẫm, là nguyên tố vi lượng cần thiết cho dinh
dưỡng của loài người. Rong biển là một trong những nguồn X- tự nhiên tốt nhất.
Tại những vùng đất xa biển hoặc thiếu thức ăn có nguồn gốc từ đại dương thì tình
trạng thiếu X- có thể gây nên những tác hại cho sức khỏe, như thiểu năng trí tuệ.
Đây là tình trạng xảy ra tại nhiều nơi trên thế giới, trong đó có Việt Nam. Trong
nguyên tử nguyên tố X có tổng số hạt là 180 và có nguyên tử khối là 127.
a. Tìm điện tích hạt nhân của X.
b. Xác định kí hiệu của nguyên tử nguyên tố X
Gọi p, n, e là số proton, neutron, electron của nguyên tử X
Theo đề: TSH = 180
mà số p = số e nên ta có:
Mặt khác ta có:
Giải hệ (1), (2):
điện tích hạt nhân của X là
b. Kí hiệu của X là
Câu 6. Một nguyên tử R có tổng số hạt là 34, trong đó số hạt mang điện chiếm
Hãy xác định các loại hạt trong nguyên tử R.
Gọi p, n, e là số proton, neutron, electron của nguyên tử R
Số hạt mang điện trong R gồm p và e
mà số p = số e
Ta có:
Vậy nguyên tử nguyên tố R gồm 11 proton, 12 neutron, 11 electron.
b. khối lượng của nguyên tử R (tính theo gam)
9
tổng số hạt.
Theo
SGK
thì
khối
lượng
tính
bằng
amu
=
Câu 7. Tổng số hạt proton, neutron, electron trong nguyên tử là 28, trong đó số hạt không mang
điện chiếm xấp xỉ 35,71% tổng số hạt. Tính số hạt mỗi loại.
Gọi p, n, e là số proton, neutron, electron của nguyên tử
Theo đề: TSH = 28
Mặt khác ta có:
mà số p = số e nên ta có:
Vậy nguyên tử nguyên tố X gồm 9 proton, 10 neutron, 9 electron.
Câu 8. Nguyên tử R có tổng số hạt trong nguyên tử là 52, số hạt không mang điện gấp 1,059 lần
số hạt mang điện dương. Xác định số điện tích hạt nhân của R.
Gọi p, n, e là số proton, neutron, electron của nguyên tử R
Theo đề: TSH = 52
mà số p = số e nên ta có:
Mặt khác ta có:
Giải hệ (1), (2):
Vậy nguyên tử nguyên tố R gồm 17 proton, 18 neutron, 17 electron.
Câu 9. Tổng số proton, neutron, electron trong 2 nguyên tử A và B là 142. Trong đó tổng số hạt
mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mạng điện là 42. Số hạt mang điện của nguyên tố B nhiều
hơn của A là 12. Xác định kí hiệu nguyên tố của hai nguyên tử A, B.
Cách 1. Giải theo cách thiết lập hệ phương trình.
Gọi p, n, e là số proton, neutron, electron của nguyên tử A
p', n', e' là số proton, neutron, electron của nguyên tử B
- TSH của A, B là 142
- Dữ kiện thứ 2:
- Số hạt mạng điện B nhiều hơn A là 12:
Từ (1), (2), (3):
A là Ca, B là Fe
Cách 2. Giải theo tư duy đưa bài toán mới về bài toán cơ bản.
Khi bài toán cho TSH và độ chênh lệch số hạt mang điện, số hạt không mang điện thì đưa
về dạng giống một nguyên tử.
Gọi p, n, e là số proton, neutron, electron của cả A, B
Theo đề ta có:
Từ dữ liệu đề cho và vừa xử lý ta có:
A là Ca, B là Fe
Câu 10. Tổng số hạt proton, neutron, electron trong hai nguyên tử của nguyên tố M và X là 96
trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 32. Số hạt mang điện
của nguyên tử M nhiều hơn của X là 16. Xác định kí hiệu nguyên tố của hai nguyên tử M, X.
Cách 1. Giải theo cách thiết lập hệ phương trình.
10
Gọi p, n, e là số proton, neutron, electron của nguyên tử M
p', n', e' là số proton, neutron, electron của nguyên tử X
- TSH của M, X là 96
- Dữ kiện thứ 2:
- Số hạt mạng điện M nhiều hơn X là 16:
Từ (1), (2), (3):
Theo SGK trang 42 thì M là Ca, X là Mg
Cách 2. Giải theo tư duy đưa bài toán mới về bài toán cơ bản.
Khi bài toán cho TSH và độ chênh lệch số hạt mang điện, số hạt không mang điện thì đưa
về dạng giống một nguyên tử.
Gọi p, n, e là số proton, neutron, electron của cả M, X
Theo đề ta có:
Từ dữ liệu đề cho và vừa xử lý ta có:
M là Ca, X là Mg
Câu 11. Y là một halogen và tồn tại dưới dạng chất khí rất độc, màu vàng nhạt
ở điều kiện tiêu chuẩn. Y là nguyên tố phổ biến thứ 24 trong vũ trụ và thứ 13
trong lớp vỏ Trái Đất. Nguyên tố Y có vai trò quan trọng trong công nghiệp và
ứng dụng vào cuộc sống. Năm 1906, Herri Moissan được trao giải Nobel Hóa
Học cho sự phân lập thành công chất Y. Ion của Y có nhiều ứng dụng trong đời
sống, trong ion Y- có tổng số hạt là 29 và số hạt mang điện nhiều hơn số hạt
không mang điện là 9. Xác định nguyên tố Y.
Gọi p, n, e là số proton, neutron, electron của nguyên tử Y
Theo đề: Y- có TSH = 29 nhưng Y sẽ nhận thêm 1 electron mới tạo ra Y- nên
Mặt khác ta có:
Giải hệ (1), (2):
Vậy nguyên tử nguyên tố R gồm 9 proton, 10 neutron, 9 electron.
Câu 12. Năm 1808, Sir Humphrey Davy bằng phương pháp điện phân đã điều chế
được kim loại R. R là nguyên tố phổ biến thứ 8 trong vỏ trái đất, được sử dụng chế
tạo hợp kim nhẹ, bền trong ngành công nghiệp hàng không vũ trụ. Ion R 2+ có tổng
số hạt là 34, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 10. Xác
định kí hiệu nguyên tố R.
Gọi p, n, e là số proton, neutron, electron của nguyên tử R
Theo đề: R2+ có TSH = 34 nhưng R sẽ cho đi 2 electron mới tạo ra R2+ nên
Mặt khác ta có:
Giải hệ (1), (2):
số khối của R =
kí hiệu R :
Câu 13. Chất X tạo ra từ 3 nguyên tố A, B, C có công thức phân tử là ABC. Tổng số hạt cơ bản
trong phân tử X là 82, trong đó số hạt mạng điện nhiều hơn số hạt không mạng điện là 22. Hiệu
11
số khối giữa B và C gấp 10 lần số khối của A. Tổng số khối của B và C gấp 27 lần số khối của A.
Xác định công thức phân tử của X.
Giải:
Gọi số proton, neutron của A, B, C lần lượt là ZA, ZB, ZC, NA,NB, NC.
Theo dữ kiện đề bài ta có hệ 4 phương trình sau:
2(ZA + ZB + ZC) + (NA + NB + NC) = 82
2(ZA + ZB + ZC) - (NA + NB + NC) = 22
(ZB + NB) - (ZC + NC) = 10(ZA + NA)
(ZB + NB) + (ZC + NC) = 27(ZA + NA)
Giải hệ phương trình trên ta được: ZA + NA = 2; ZB + NB = 37; ZC + NC = 17.
Vậy: A là H, B là Cl, C là O. Công thức của X là HclO
Câu 14. X2O là một thành phần đáng kể của thuỷ tinh và các ô kính mặc dù nó được thêm
vào dưới dạng "soda". Tổng số hạt cơ bản p, n, e trong A là 92, trong đó số hạt mang điện
nhiều hơn số hạt không mang điện là 28. Cho biết trong nguyên tử O có 8p, 8n, 8e. Xác định
số p, n, e của X và kí hiệu của nguyên tố X.
Cách 1. Giải theo cách thiết lập hệ phương trình.
Gọi p, n, e là số proton, neutron, electron của nguyên tử X
Theo đề cho:
+ TSH của O
+ số hạt mạng điện của O =
- TSH của A là 92
- Dữ kiện thứ 2:
Từ (1), (2):
X là Na
.
Cách 2. Giải theo tư duy đưa bài toán mới về bài toán cơ bản.
Gọi p, n, e là số proton, neutron, electron của A.
Theo đề ta có:
Từ dữ liệu đề cho và vừa xử lý ta có:
X là Na
.
Câu 15. Hợp chất MX được dùng trong sản xuất gạch silicat, thủy tinh, quét trần,
tường, đồng thời trong nuôi trồng thủy sản có tác dụng khử phèn, sát trùng, diệt
nấm, khử độc môi trường, làm giảm độ pH giúp khử chua, cải tạo đất trồng. Tổng
số hạt trong phân tử MX là 84 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt
không mang điện là 28. Số neutron của M nhiều hơn số neutron của X là 12. Số hạt trong M
lớn hơn số hạt trong X là 36 hạt. Tìm công thức của MX
Theo đề cho:
M là Ca và X là O nên hợp chất
MX là CaO
Câu 16. Cho tổng số hạt p, n, e trong phân tử MX 2 là 178 hạt, trong hạt nhân của M số neutron
nhiều hơn số proton 4 hạt, còn trong hạt nhân của X số neutron bằng số proton. Số proton trong
hạt nhân của M nhiều hơn số proton trong hạt nhân của X là 10 hạt. Xác định số p của M và X.
12
Tư duy suy luận: bài toán không cho sự chênh lệch hạt mạng điện và không mang điện nên
nếu giải theo cách 2 thì sẽ phải đi thiết lập làm phức tạp bài toán. Do vậy chọn giải theo
cách 1.
Gọi p, n, e là số proton, neutron, electron của nguyên tử M
p', n', e' là số proton, neutron, electron của nguyên tử X
- TSH của MX2 là 178
- trong M thì:
- trong hạt nhân X:
- số proton M nhiều hơn X:
Từ (1), (2), (3), (4) có hệ:
(có thể giải bằng CASIO 580 hệ 4 ẩn hoặc biến đổi thành 2 ẩn)
Giải hệ 4 ẩn:
Vậy trong M có 26 proton, trong X có 16 proton
Câu 17. Chất M có công thức YX2, có tổng số hạt cơ bản là 96 hạt. Hạt nhân nguyên tử X, Y đều
có số hạt mang điện bằng số hạt không mang điện. Nguyên tử X có số proton ít hơn nguyên tử Y
là 8 hạt. Xác định số p của X, Y và dựa vào bảng NTK ở SGK mà xác định X, Y là nguyên tử
nguyên tố nào?
Gọi p, n, e là số proton, neutron, electron của nguyên tử X
p', n', e' là số proton, neutron, electron của nguyên tử Y
- TSH proton của YX2 là 96
9
- trong X thì:
- trong hạt nhân Y:
- số proton của X ít hơn Y là 8:
Từ (1), (2), (3), (4) có hệ:
*Lưu ý: việc giải hệ 4 ẩn là 1 cách lợi dụng máy tính để giải nhanh tuy nhiên dễ bị mắc sai
lầm khi nhập nhiều số liệu vào máy tính. Trong 1 số TH nếu thuận tiện cho việc đưa về 2 ẩn
thì nên đưa về để bớt sai lầm.
Vậy trong X có 8 proton, trong Y có 16 proton
X là O và Y là S
Câu 18. Hợp chất ion MX2 có tổng số hạt trong phân tử là 186 hạt, trong đó số hạt mang điện
nhiều hơn số hạt không mang điện 54 hạt. Số khối của ion M 2+ nhiều hơn của ion X– là 21. Tổng
số hạt trong ion M2+ nhiều hơn trong ion X– 27 hạt. Xác định tên nguyên tố M và nguyên tố X.
Viết cấu hình electron của ion M2+ và ion X–.
13
Giải:
Gọi số proton, electron, neutron trong nguyên tử M và X lần lượt là p, e, n và p', e', n'
Tổng số hạt trong MX2:
2p + n + 2(2p' + n') = 186
(1)
Tổng số hạt mang điện nhiều hơn không mang điện:
2p + 4p' – (n + 2n') = 54
(2)
2+
–
Số khối của ion M nhiều hơn ion X là:
p + n – (p' + n') = 21
(3)
2+
Tổng số hạt proton, neutron, electron trong M nhiều hơn trong X– là:
(2p + n – 2) – (2p' + n' + 1) = 27
(4)
Từ (1); (2); (3); (4) ta có: p = 26; n = 30; p' = 17; n' = 18
M là Iron (Fe) và X là Chlorine (Cl)
Câu 19. Phân tử M được tạo nên bởi ion X3+ và Y2-. Trong phân tử M có tổng số hạt p, n, e là
224 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 72 hạt. Tổng số hạt p, n,
e trong ion X3+ ít hơn trong ion Y2- là 13 hạt. Số khối của nguyên tử Y lớn hơn số khối của nguyên
tử X là 5 đơn vị. Xác định số hạt p, n, e của nguyên tử X, Y và công thức phân tử của M.
Giải:
Gọi ZX, ZY tương ứng là số proton của X, Y; NX, NY tương ứng là số neutron của X, Y. Phân tử M
được tạo nên bởi ion X3+ và ion Y2- do đó M có công thức phân tử là: X2Y3.
- Tổng số hạt p, n, e trong phân tử M là:
2(2ZX + NX) + 3(2ZY + NY) = 224
(1)
- Trong phân tử M, hiệu số hạt mang điện và số hạt không mang điện là:
(4ZX + 6ZY) – (2NX + 3NY) = 72
(2)
- Hiệu số hạt p, n, e trong ion X3+ và ion Y2-:
(2ZY + NY + 2) – (2ZX + NX – 3) = 13
(3)
- Hiệu số khối trong nguyên tử X và Y là:
(ZY + NY) – (ZX + NX) = 5
(4)
Lấy (1) + (2) ta được: 2ZX + 3ZY = 74
(5)
Lấy (3) – (4) ta được: ZY - ZX = 3
(6)
Giải hệ (5) và (6) được ZX = 13; ZY = 16
NX = 14; NY = 16
Vậy X là Al (e = p =13; n =14) và Y là S (e = p = n = 16). Công thức phân tử của M: Al 2S3.
Câu 20. Một hợp chất A tạo thành từ các ion X + và Y2-. Trong ion X+ có 5 hạt nhân của hai
nguyên tố và có 10 eletron. Trong ion Y 2- có 4 hạt nhân thuộc hai nguyên tố trong cùng một chu
kỳ và đứng cách nhau một ô trong bảng tuần hoàn. Tổng số eletron trong Y 2- là 32. Hãy xác định
các nguyên tố trong hợp chất A và lập công thức hóa học của A.
Giải:
- Xác định X+: X+ có 10 electron nên tổng proton trong 5 hạt nhân là 11
nguyên tử là H. Gọi nguyên tử thứ hai trong X+ là R, công thức X+ có thể là:
+ RH4+: ZR + 4 =11 ZR = 7 (N); X+: NH4+ (nhận)
+ R2H3+: 2ZR + 3 =11 ZR = 4 loại;
+ R3H2+: 3ZR + 2 =11 ZR = 3 loại
. Vậy có 1
- Xác định Y2-: Y2- có 32 eletron nên tổng số hạt proton trong 4 nguyên tử là 30
2
2nguyên tử trong Y đều thuộc cùng chu kỳ 2. Gọi 2 nguyên tử là A, B: Z B= ZA + 2. Công thức Y2có thể là:
+ AB32-: ZA + 3ZB = 30; ZB = ZA + 2 ZA = 6 (C); ZB = 8 (O)
+ A2B22-: 2ZA + 2ZB = 30; ZB = ZA + 2 ZA = 6,5; ZB = 8,5 loại
+ A3B2-: 3ZA+ ZB = 30; ZB = ZA + 2 ZA = 7; ZB = 9 loại
14
Hợp chất A có công thức (NH4)2CO3.
Câu 21. Một hợp chất được tạo thành từ các ion M + và
. Trong phân tử M2X2 có tổng số hạt
proton, neutron, electron là 164, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là
52. Số khối của M lớn hơn số khối của X là 23 đơn vị. Tổng số hạt electron trong M + nhiều hơn
trong
có:
là 7 hạt. Xác định nguyên tố M và X. Viết công thức cấu tạo của M2X2.
Giải:
a) Nguyên tử M: Z1 = số p = số e; N 1 = số n. Nguyên tử X: Z 2 = số p = số e; N 2 = số n. Ta
4Z1 + 2N1 + 4Z2 + 2N2 = 164
(1)
4Z1 – 2N1 + 4Z2 – 2N2 = 52
(2)
2Z1 + N1 – 4Z2 – 2N2 = 10
(3)
Z1 + N1 – Z2 – N2 = 23
(4)
Giải hệ ta có Z1 = 19; N1 = 20; Z2 = 8; N2 = 8. M là nguyên tố K và X là nguyên tố O
CTCT K2O2: K-O-O-K
b) PTHH:
- Cho quỳ tím vào, nếu quỳ tím chuyển sang xanh
KOH.
- Cho khí sinh ra qua than nóng đỏ, nếu than bùng cháy
O2
Câu 22. Phân tử XY2 có tổng các hạt proton, neutron, electron bằng 178; trong đó, số hạt mang
điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 54, số hạt mang điện của X ít hơn số hạt mang điện của
Y là 12. Hãy xác định kí hiệu hoá học của X, Y và công thức phân tử XY2.
Giải:
1) Kí hiệu số đơn vị điện tích hạt nhân của X là Zx, Y là ZY ; số neutron (hạt không mang điện)
của X là NX, Y là NY. Với XY2, ta có các phương trình:
2 ZX + 4 ZY + Nx + 2NY = 178 (1)
2ZX + 4 ZY Nx 2 NY = 54 (2)
4ZY 2 ZX = 12 (3)
=>
ZY = 16 ; Zx = 26
Vậy X là iron, Y là sulfur. XY2 là FeS2
2−
Cầu hình electron S là: 1s22s22p63s23p6
3+
Cầu hình electron Fe 1s22s22p63s23p63d5
2) Gọi x là hóa trị cao nhất của R với oxygen (trong oxide). Suy ra oxide cao nhất có dạng R 2Oa
(a lẻ); ROa/2 (a chẵn); hợp chất khí với hiddro có dạng RH(8-a).
Theo bài ra, ta có:
* Trường hợp 1: nếu a lẻ R2Oa
2R
R
:
=0 , 399
⇒2 R+16−2 a=0 ,798 R+6 , 384 a ⇒ 1, 202R = 8, 384a -16
2 R+16 a R+8−a
Ta có bảng:
a
7
5
R
35, 5 (Cl)
21, 56 (loại)
* Trường hợp 2: nếu a chẵn ROa/2
Làm tương tự không có giá trị nào thỏa mãn.
* Xác định kim loại M:
2M + nCl2 → 2MCln
Theo định luật bảo toàn khối lượng m M + m Cl 2 = m muối
m Cl 2 = m muối - m M = 65 – 22, 4 = 42, 6 (g)
0,6.2 22 ,4
=
n
M ⇒ M = 18, 667n
⇒ n Cl 2 = 42, 6/71 = 0, 6 (mol)v ⇒
15
Ta có bảng:
n
1
2
3
M
18, 667
37, 334
56 (Fe)
Kết luận
Loại
Loại
thỏa mãn
Vậy công thức của muối là FeCl3.
Bài 23. Tổng số hạt p, n, e trong nguyên tử của hai nguyên tố M và X lần lượt là 82 và 52. M và
X tạo thành hợp chất MXa, trong phân tử của hợp chất ...
DẠNG 1: TOÁN LIÊN QUAN CÁC LOẠI HẠT
Câu 1. Kim loại X được sử dụng làm hợp kim, tác nhân chống co giãn và làm chất khử kim loại.
Đồng thời X còn giúp cân bằng lượng nước và dịch lỏng bên trong cơ thể, duy trì và cân bằng
nồng độ pH (tính base và acid) phù hợp. Nguyên tử nguyên tố X có tổng số electron, proton,
neutron là 34 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 10 hạt. Tính số
proton, electron, số neutron của nguyên tử X và ký hiệu hóa học của nguyên tố X.
Câu 2. X2 là phi kim dạng lỏng, màu nâu nâu đỏ, được dùng để chế tạo một số dược
phẩm, phẩm nhuộm,.... Nó cũng được dùng chế tạo AgX (là chất nhạy với ánh sáng để
tráng lên phim ảnh). Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản là 115 hạt.
Trong đó, hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện là 25 hạt. Xác định số hạt
từng loại cấu tạo nên nguyên tử đó.
Câu 3. Kim loại Y là 1 trong 5 kim loại đầu tiên được phát hiện. Kim loại vô cùng lấp lánh, là
nguyên tố có khả năng phản chiếu ánh sáng mạnh mẽ nhất: phản chiếu 95% ánh sáng khả kiến. Tuy
nhiên, X lại phản chiếu không tốt với những bức xạ ngoài vùng cực tím. Kim loại X không độc hại
với con người nhưng hầu hết muối của nó đều độc.
X có tính sát trùng, có thể giúp diệt một số vi khuẩn gây hại. Dựa vào kỹ thuật tia X thì người ta tìm
được : nguyên tử nguyên tố Y có tổng số hạt cơ bản là 155 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều
hơn số hạt không mang điện là 33.
a. Xác định số hạt proton, neutron, electron của Y
b. Viết kí hiệu của Y
Câu 4. Kim loại R màu trắng bạc, bề mặt bóng láng, đã được dùng
rất lâu, có thể từ năm 3500 trước Công nguyên, còn được người
Trung Quốc gọi là “copper trắng” từ năm 1700 đến 1400 trước
công nguyên. Khoảng 65% kim loại R được tiêu thụ ở phương Tây
được dùng làm thép không rỉ, 12% được dùng làm "siêu hợp kim",
23% còn lại được dùng trong luyện thép, pin sạc, chất xúc tác và
các hóa chất khác, đúc tiền, sản phẩm đúc, và bảng kim loại. Nguyên tử kim loại R có tổng số hạt
cơ bản là 76, số hạt mang điện trong hạt nhân ít hơn số hạt không mang điện là 4. Tìm số p, n, e
của R ?
Câu 5. X2 là chất rắn có màu tím thẫm, là nguyên tố vi lượng cần thiết cho dinh
dưỡng của loài người. Rong biển là một trong những nguồn X- tự nhiên tốt nhất.
Tại những vùng đất xa biển hoặc thiếu thức ăn có nguồn gốc từ đại dương thì tình
trạng thiếu X- có thể gây nên những tác hại cho sức khỏe, như thiểu năng trí tuệ.
Đây là tình trạng xảy ra tại nhiều nơi trên thế giới, trong đó có Việt Nam. Trong
nguyên tử nguyên tố X có tổng số hạt là 180 và có nguyên tử khối là 127.
a. Tìm điện tích hạt nhân của X.
b. Xác định kí hiệu của nguyên tử nguyên tố X
Câu 6. Một nguyên tử R có tổng số hạt là 34, trong đó số hạt mang điện chiếm
tổng số hạt.
Hãy xác định các loại hạt trong nguyên tử R.
Câu 7. Tổng số hạt proton, neutron, electron trong nguyên tử là 28, trong đó số hạt không mang
điện chiếm xấp xỉ 35,71% tổng số hạt. Tính số hạt mỗi loại.
Câu 8. Nguyên tử R có tổng số hạt trong nguyên tử là 52, số hạt không mang điện gấp 1,059 lần
số hạt mang điện dương. Xác định số điện tích hạt nhân của R.
Câu 9. Tổng số proton, neutron, electron trong 2 nguyên tử A và B là 142. Trong đó tổng số hạt
mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mạng điện là 42. Số hạt mang điện của nguyên tố B nhiều
hơn của A là 12. Xác định kí hiệu nguyên tố của hai nguyên tử A, B.
Câu 10. Tổng số hạt proton, neutron, electron trong hai nguyên tử của nguyên tố M và X là 96
trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 32. Số hạt mang điện
của nguyên tử M nhiều hơn của X là 16. Xác định kí hiệu nguyên tố của hai nguyên tử M, X.
1
Câu 11. Y là một halogen và tồn tại dưới dạng chất khí rất độc, màu vàng nhạt
ở điều kiện tiêu chuẩn. Y là nguyên tố phổ biến thứ 24 trong vũ trụ và thứ 13
trong lớp vỏ Trái Đất. Nguyên tố Y có vai trò quan trọng trong công nghiệp và
ứng dụng vào cuộc sống. Năm 1906, Herri Moissan được trao giải Nobel Hóa
Học cho sự phân lập thành công chất Y. Ion của Y có nhiều ứng dụng trong đời
sống, trong ion Y- có tổng số hạt là 29 và số hạt mang điện nhiều hơn số hạt
không mang điện là 9. Xác định nguyên tố Y.
Câu 12. Năm 1808, Sir Humphrey Davy bằng phương pháp điện phân đã điều chế
được kim loại R. R là nguyên tố phổ biến thứ 8 trong vỏ trái đất, được sử dụng chế
tạo hợp kim nhẹ, bền trong ngành công nghiệp hàng không vũ trụ. Ion R 2+ có tổng
số hạt là 34, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 10. Xác
định kí hiệu nguyên tố R.
Câu 13. Chất X tạo ra từ 3 nguyên tố A, B, C có công thức phân tử là ABC. Tổng số hạt cơ bản
trong phân tử X là 82, trong đó số hạt mạng điện nhiều hơn số hạt không mạng điện là 22. Hiệu
số khối giữa B và C gấp 10 lần số khối của A. Tổng số khối của B và C gấp 27 lần số khối của A.
Xác định công thức phân tử của X.
Câu 14. X2O là một thành phần đáng kể của thuỷ tinh và các ô kính mặc dù nó được thêm
vào dưới dạng "soda". Tổng số hạt cơ bản p, n, e trong A là 92, trong đó số hạt mang điện
nhiều hơn số hạt không mang điện là 28. Cho biết trong nguyên tử O có 8p, 8n, 8e. Xác định
số p, n, e của X và kí hiệu của nguyên tố X.
Câu 15. Hợp chất MX được dùng trong sản xuất gạch silicat, thủy tinh, quét trần, tường,
đồng thời trong nuôi trồng thủy sản có tác dụng khử phèn, sát trùng, diệt nấm, khử độc môi
trường, làm giảm độ pH giúp khử chua, cải tạo đất trồng. Tổng số hạt trong phân tử MX là 84 hạt,
trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 28. Số neutron của M nhiều hơn
số neutron của X là 12. Số hạt trong M lớn hơn số hạt trong X là 36 hạt. Tìm công thức của MX
Câu 16. Cho tổng số hạt p, n, e trong phân tử MX 2 là 178 hạt, trong hạt nhân của M số neutron
nhiều hơn số proton 4 hạt, còn trong hạt nhân của X số neutron bằng số proton. Số proton trong
hạt nhân của M nhiều hơn số proton trong hạt nhân của X là 10 hạt. Xác định số p của M và X.
Câu 17. Chất M có công thức YX2, có tổng số hạt cơ bản là 96 hạt. Hạt nhân nguyên tử X, Y đều
có số hạt mang điện bằng số hạt không mang điện. Nguyên tử X có số proton ít hơn nguyên tử Y
là 8 hạt. Xác định số p của X, Y và dựa vào bảng NTK ở SGK mà xác định X, Y là nguyên tử
nguyên tố nào?
Câu 18. Hợp chất ion MX2 có tổng số hạt trong phân tử là 186 hạt, trong đó số hạt mang điện
nhiều hơn số hạt không mang điện 54 hạt. Số khối của ion M 2+ nhiều hơn của ion X– là 21. Tổng
số hạt trong ion M2+ nhiều hơn trong ion X– 27 hạt. Xác định tên nguyên tố M và nguyên tố X.
Viết cấu hình electron của ion M2+ và ion X–.
Câu 19. Phân tử M được tạo nên bởi ion X 3+ và Y2-. Trong phân tử M có tổng số hạt p, n, e là 224
hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 72 hạt. Tổng số hạt p, n, e
trong ion X3+ ít hơn trong ion Y2- là 13 hạt. Số khối của nguyên tử Y lớn hơn số khối của nguyên
tử X là 5 đơn vị. Xác định số hạt p, n, e của nguyên tử X, Y và công thức phân tử của M.
Câu 20. Một hợp chất A tạo thành từ các ion X + và Y2-. Trong ion X+ có 5 hạt nhân của hai
nguyên tố và có 10 eletron. Trong ion Y 2- có 4 hạt nhân thuộc hai nguyên tố trong cùng một chu
kỳ và đứng cách nhau một ô trong bảng tuần hoàn. Tổng số eletron trong Y 2- là 32. Hãy xác định
các nguyên tố trong hợp chất A và lập công thức hóa học của A.
Câu 21. Một hợp chất được tạo thành từ các ion M + và
. Trong phân tử M2X2 có tổng số hạt
proton, neutron, electron là 164, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là
52. Số khối của M lớn hơn số khối của X là 23 đơn vị. Tổng số hạt electron trong M + nhiều hơn
trong
là 7 hạt. Xác định nguyên tố M và X. Viết công thức cấu tạo của M2X2.
2
Câu 22. Phân tử XY2 có tổng các hạt proton, neutron, electron bằng 178; trong đó, số hạt mang
điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 54, số hạt mang điện của X ít hơn số hạt mang điện của
Y là 12. Hãy xác định kí hiệu hoá học của X, Y và công thức phân tử XY2.
Bài 23. Tổng số hạt p, n, e trong nguyên tử của hai nguyên tố M và X lần lượt là 82 và 52. M và
X tạo thành hợp chất MXa, trong phân tử của hợp chất đó có tổng số proton của các nguyên tử
bằng 77. Xác định CTPT của MXa.
Bài 24. Hợp kim chứa nguyên tố M nhẹ và bền, dùng chế tạo vỏ máy bay, tên lửa. Nguyên tử của
nguyên tố M có tổng số hạt proton, neutron và electron là 40, trong hạt nhân nguyên tử M số hạt
không mang điện nhiều hơn số hạt mang điện là 1 hạt. Tính số hạt proton, neutron, electron có
trong nguyên tử nguyên tố M.
Bài 25. Oxide của kim loại M có dạng M 2O được ứng dụng trong nhiều ngành công nghiệp như
sản xuất xi măng, sản xuất phân bón, … Oxide này (M2O) là chất rắn, màu trắng, tan nhiều trong
nước và là thành phần dinh dưỡng không thể thiếu đối với mọi loại cây trồng. Xác định công thức
phân tử của M2O biết tổng số hạt cơ bản trong phân tử M 2O là 140, trong đó tổng số hạt mang
điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44; nguyên tử oxygen trong M 2O có 8 neutron, và 8
electron.
Bài 26. Hợp chất XY2 có tên hiệu là "vàng của kẻ ngốc" vì có ánh kim và sắc vàng đồng nên nhìn
khá giống vàng, nhiều người hay lầm đó là vàng. Mỗi phân tử XY 2 có tổng các hạt proton,
neutron, electron bằng 178, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 54.
Mặt khác, số hạt mang điện trong nguyên tử X nhiều hơn số hạt mang điện trong nguyên tử Y là
20. Xác định số proton của nguyên tố X và nguyên tố Y, công thức hóa học của XY 2.
Bài 27. Tổng số hạt proton, neutron, electron trong hai nguyên tử A và B là 118 hạt, trong đó số
hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 34 hạt. Số hạt mang điện của nguyên tử B
nhiều hơn nguyên tử A là 28 hạt. Xác định tên của hai nguyên tố A, B.
Bài 28. Tổng số hạt proton, neutron, electron trong nguyên tử M và nguyên tử X là 86 hạt, trong
đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 26 hạt. Số khối của X lớn hơn của M là
12. Tổng số hạt trong nguyên tử X nhiều hơn trong nguyên tử M là 18 hạt. Tính số khối của
nguyên tử nguyên tố M.
Câu 29. X được xem là nguyên tố của sự sống, là chất vi lượng không thể thiếu trong cơ thể
người, là khoáng chất có hàm lượng cao thứ hai trong cơ thể con người. Tổng số hạt cơ bản trong
ion X3- là 49, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 17. Tìm nguyên tố
X.
Câu 30. Trong phân tử X2Y3 có tổng số hạt p, n, e bằng 236 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều
hơn số hạt không mang điện là 68 hạt. Số khối của nguyên tử X lớn hơn số khối của nguyên tử Y
là 40. Tổng số hạt p, n, e trong nguyên tử X lớn hơn trong nguyên tử Y là 58 hạt. Tìm công thức
của X2Y3.
Câu 31. Hợp chất Z được tạo bởi hai nguyên tố X và Y có công thức XY 2 trong đó Y chiếm
72,73% về khối lượng. Biết rằng trong phân tử Z tổng số hạt (proton, neutron, electron) là 66, số
proton là 22. Tìm nguyên tố Y.
Câu 33. Một chất hóa học có công thức XY 2 có tổng số proton trong phân tử là 38, nguyên tố X
chiếm tỷ lệ về khối lượng là 15,79%. Trong hạt nhân của mỗi nguyên tố X,Y đều có số hạt mang
điện bằng số hạt không mang điện. Xác định của X và Y.
Câu 34. Hợp chất A có công thức hóa học là MX 2, trong đó M chiếm 51,282% về khối lượng.
Phân tử A có tổng số proton là 38. Trong nguyên tử nguyên tố M, số hạt proton bằng số hạt
neutron; trong nguyên tử nguyên tố X số hạt neutron nhiều hơn số hạt proton là 1. Tìm số hạt
proton của M và X.
Câu 35. Hợp chất Y có công thức MX2 trong đó M chiếm 46,67% về khối lượng. Trong hạt nhân
M có số neutron nhiều hơn số proton là 4 hạt. Trong hạt nhân X số neutron bằng số proton. Tổng
số p trong MX2 là 58. Xác định số p của M và X.
3
Câu 36. Hợp chất A có công thức R 2X trong đó R chiếm 74,19% về khối lượng. Trong hạt nhân
R có số hạt không mang điện nhiều hơn số hạt mang điện là 1 hạt. Trong hạt nhân X có số hạt
mang điện bằng số hạt không mang điện. Tổng số p trong R 2X là 30. Xác định số p của M và X
và công thức của A.
Câu 37. Hợp chất Y có công thức MX2 trong đó M chiếm 25,25% về khối lượng. Trong hạt nhân
M có số neutron nhiều hơn số proton là 1 hạt. Trong hạt nhân X số neutron hơn số proton là 3.
Tổng số proton trong MX2 là 46. Xác định công thức của MX2.
Câu 38. Hợp chất Z được tạo bởi 2 nguyên tố M, R có công thức M aRb trong đó R chiếm 6,667%
khối lượng. Trong hạt nhân nguyên tử M có n = p + 4, trong hạt nhân nguyên tử R có n' = p'(n, p,
n', p' là số neutron và proton tương ứng của M và R). Biết rằng tổng số hạt proton trong phân tử
Z bằng 84 và a + b = 4. Tìm công thức phân tử của Z.
Câu 39. X, Y là hai phi kim. Trong nguyên tử X, Y có số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không
mang điện lần lượt là 14 và 16. Hợp chất A có công thức XYn có đặc điểm:
+ X chiếm 15,0486% về khối lượng.
+ Tổng số proton là 100.
+ Tổng số neutron là 106.
Xác định số khối và tên nguyên tố X, Y.
4
BỐN SỐ LƯỢNG CỦA ELECTRON
5
6
Câu 12. Cho A, B là 2 nguyên tố kế tiếp nhau trong cùng một chu kỳ của bảng tuần hoàn
trong đó B có tổng số lượng tử ( n + l ) lớn hơn tổng số lượng tử ( n + l ) của A là 1. Tổng số đại
số của bộ 4 số lượng tử của electron cuối cùng của cation
là 3,5.
a. Xác định bộ 4 số lượng tử của electron cuối cùng trên A, B.
b. Viết cấu hình electron và xác định tên của A, B.
7
Chủ đề 1: NGUYÊN TỬ
DẠNG 1: TOÁN LIÊN QUAN CÁC LOẠI HẠT
Câu 1. Kim loại X được sử dụng làm hợp kim, tác nhân chống co giãn và làm chất khử kim loại.
Đồng thời X còn giúp cân bằng lượng nước và dịch lỏng bên trong cơ thể, duy trì và cân bằng
nồng độ pH (tính base và acid) phù hợp. Nguyên tử nguyên tố X có tổng số electron, proton,
neutron là 34 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 10 hạt. Tính số
proton, electron, số neutron của nguyên tử X và ký hiệu hóa học của nguyên tố X.
Gọi p, n, e là số protons, neutrons, electrons của nguyên tử X
Theo đề: TSH = 34
mà số p = số e nên ta có:
- Số hạt mang điện trong R gồm p và e
Giải hệ (1), (2):
Vậy nguyên tử nguyên tố Y gồm 11 proton, 12 neutron, 11 electron.
Y là nguyên tố Na
b. Ta có :
có giá trị bằng khối lượng nguyên tử tính theo amu
khối lượng 1 nguyên tử Na:
Khối lượng 5 nguyên tử Na là
Câu 2. X2 là phi kim dạng lỏng, màu nâu nâu đỏ, được dùng để chế tạo một số dược
phẩm, phẩm nhuộm,.... Nó cũng được dùng chế tạo AgX (là chất nhạy với ánh sáng để
tráng lên phim ảnh). Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản là 115 hạt.
Trong đó, hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện là 25 hạt. Xác định số hạt
từng loại cấu tạo nên nguyên tử đó.
Gọi p, n, e là số proton, neutron, electron của nguyên tử X
Theo đề: TSH = 115
mà số p = số e nên ta có:
Mặt khác ta có:
Giải hệ (1), (2):
Vậy nguyên tử nguyên tố X gồm 35 proton, 45 neutron, 35 electron.
Câu 3. Kim loại Y là 1 trong 5 kim loại đầu tiên được phát hiện. Kim loại vô cùng lấp lánh, là
nguyên tố có khả năng phản chiếu ánh sáng mạnh mẽ nhất: phản chiếu 95% ánh sáng khả kiến. Tuy
nhiên, X lại phản chiếu không tốt với những bức xạ ngoài vùng cực tím. Kim loại X không độc hại
với con người nhưng hầu hết muối của nó đều độc.
X có tính sát trùng, có thể giúp diệt một số vi khuẩn gây hại. Dựa vào kỹ thuật tia X thì người ta tìm
được : nguyên tử nguyên tố Y có tổng số hạt cơ bản là 155 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều
hơn số hạt không mang điện là 33.
a. Xác định số hạt proton, neutron, electron của Y
b. Viết kí hiệu của Y
a. Gọi p, n, e là số proton, neutron, electron của nguyên tử y
Theo đề: TSH = 155
Mặt khác ta có:
mà số p = số e nên ta có:
Giải hệ (1), (2):
Vậy nguyên tử nguyên tố X gồm 47 proton, 61 neutron, 47 electron.
8
b. Theo kết quả ta có :
AY = p + n = 47 + 61 = 108
Câu 4. Kim loại R màu trắng bạc, bề mặt bóng láng, đã được dùng
rất lâu, có thể từ năm 3500 trước Công nguyên, còn được người
Trung Quốc gọi là “copper trắng” từ năm 1700 đến 1400 trước
công nguyên. Khoảng 65% kim loại R được tiêu thụ ở phương Tây
được dùng làm thép không rỉ, 12% được dùng làm "siêu hợp kim",
23% còn lại được dùng trong luyện thép, pin sạc, chất xúc tác và
các hóa chất khác, đúc tiền, sản phẩm đúc, và bảng kim loại. Nguyên tử kim loại R có tổng số hạt
cơ bản là 76, số hạt mang điện trong hạt nhân ít hơn số hạt không mang điện là 4. Tìm số p, n, e
của R ?
Gọi p, n, e là số proton, neutron, electron của nguyên tử R
Theo đề: TSH = 76
mà số p = số e nên ta có:
Trong hạt nhân chỉ có proton và neutron nên
Giải hệ (1), (2):
Vậy nguyên tử nguyên tố R gồm 28 proton, 28 neutron, 24 electron.
Câu 5. X2 là chất rắn có màu tím thẫm, là nguyên tố vi lượng cần thiết cho dinh
dưỡng của loài người. Rong biển là một trong những nguồn X- tự nhiên tốt nhất.
Tại những vùng đất xa biển hoặc thiếu thức ăn có nguồn gốc từ đại dương thì tình
trạng thiếu X- có thể gây nên những tác hại cho sức khỏe, như thiểu năng trí tuệ.
Đây là tình trạng xảy ra tại nhiều nơi trên thế giới, trong đó có Việt Nam. Trong
nguyên tử nguyên tố X có tổng số hạt là 180 và có nguyên tử khối là 127.
a. Tìm điện tích hạt nhân của X.
b. Xác định kí hiệu của nguyên tử nguyên tố X
Gọi p, n, e là số proton, neutron, electron của nguyên tử X
Theo đề: TSH = 180
mà số p = số e nên ta có:
Mặt khác ta có:
Giải hệ (1), (2):
điện tích hạt nhân của X là
b. Kí hiệu của X là
Câu 6. Một nguyên tử R có tổng số hạt là 34, trong đó số hạt mang điện chiếm
Hãy xác định các loại hạt trong nguyên tử R.
Gọi p, n, e là số proton, neutron, electron của nguyên tử R
Số hạt mang điện trong R gồm p và e
mà số p = số e
Ta có:
Vậy nguyên tử nguyên tố R gồm 11 proton, 12 neutron, 11 electron.
b. khối lượng của nguyên tử R (tính theo gam)
9
tổng số hạt.
Theo
SGK
thì
khối
lượng
tính
bằng
amu
=
Câu 7. Tổng số hạt proton, neutron, electron trong nguyên tử là 28, trong đó số hạt không mang
điện chiếm xấp xỉ 35,71% tổng số hạt. Tính số hạt mỗi loại.
Gọi p, n, e là số proton, neutron, electron của nguyên tử
Theo đề: TSH = 28
Mặt khác ta có:
mà số p = số e nên ta có:
Vậy nguyên tử nguyên tố X gồm 9 proton, 10 neutron, 9 electron.
Câu 8. Nguyên tử R có tổng số hạt trong nguyên tử là 52, số hạt không mang điện gấp 1,059 lần
số hạt mang điện dương. Xác định số điện tích hạt nhân của R.
Gọi p, n, e là số proton, neutron, electron của nguyên tử R
Theo đề: TSH = 52
mà số p = số e nên ta có:
Mặt khác ta có:
Giải hệ (1), (2):
Vậy nguyên tử nguyên tố R gồm 17 proton, 18 neutron, 17 electron.
Câu 9. Tổng số proton, neutron, electron trong 2 nguyên tử A và B là 142. Trong đó tổng số hạt
mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mạng điện là 42. Số hạt mang điện của nguyên tố B nhiều
hơn của A là 12. Xác định kí hiệu nguyên tố của hai nguyên tử A, B.
Cách 1. Giải theo cách thiết lập hệ phương trình.
Gọi p, n, e là số proton, neutron, electron của nguyên tử A
p', n', e' là số proton, neutron, electron của nguyên tử B
- TSH của A, B là 142
- Dữ kiện thứ 2:
- Số hạt mạng điện B nhiều hơn A là 12:
Từ (1), (2), (3):
A là Ca, B là Fe
Cách 2. Giải theo tư duy đưa bài toán mới về bài toán cơ bản.
Khi bài toán cho TSH và độ chênh lệch số hạt mang điện, số hạt không mang điện thì đưa
về dạng giống một nguyên tử.
Gọi p, n, e là số proton, neutron, electron của cả A, B
Theo đề ta có:
Từ dữ liệu đề cho và vừa xử lý ta có:
A là Ca, B là Fe
Câu 10. Tổng số hạt proton, neutron, electron trong hai nguyên tử của nguyên tố M và X là 96
trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 32. Số hạt mang điện
của nguyên tử M nhiều hơn của X là 16. Xác định kí hiệu nguyên tố của hai nguyên tử M, X.
Cách 1. Giải theo cách thiết lập hệ phương trình.
10
Gọi p, n, e là số proton, neutron, electron của nguyên tử M
p', n', e' là số proton, neutron, electron của nguyên tử X
- TSH của M, X là 96
- Dữ kiện thứ 2:
- Số hạt mạng điện M nhiều hơn X là 16:
Từ (1), (2), (3):
Theo SGK trang 42 thì M là Ca, X là Mg
Cách 2. Giải theo tư duy đưa bài toán mới về bài toán cơ bản.
Khi bài toán cho TSH và độ chênh lệch số hạt mang điện, số hạt không mang điện thì đưa
về dạng giống một nguyên tử.
Gọi p, n, e là số proton, neutron, electron của cả M, X
Theo đề ta có:
Từ dữ liệu đề cho và vừa xử lý ta có:
M là Ca, X là Mg
Câu 11. Y là một halogen và tồn tại dưới dạng chất khí rất độc, màu vàng nhạt
ở điều kiện tiêu chuẩn. Y là nguyên tố phổ biến thứ 24 trong vũ trụ và thứ 13
trong lớp vỏ Trái Đất. Nguyên tố Y có vai trò quan trọng trong công nghiệp và
ứng dụng vào cuộc sống. Năm 1906, Herri Moissan được trao giải Nobel Hóa
Học cho sự phân lập thành công chất Y. Ion của Y có nhiều ứng dụng trong đời
sống, trong ion Y- có tổng số hạt là 29 và số hạt mang điện nhiều hơn số hạt
không mang điện là 9. Xác định nguyên tố Y.
Gọi p, n, e là số proton, neutron, electron của nguyên tử Y
Theo đề: Y- có TSH = 29 nhưng Y sẽ nhận thêm 1 electron mới tạo ra Y- nên
Mặt khác ta có:
Giải hệ (1), (2):
Vậy nguyên tử nguyên tố R gồm 9 proton, 10 neutron, 9 electron.
Câu 12. Năm 1808, Sir Humphrey Davy bằng phương pháp điện phân đã điều chế
được kim loại R. R là nguyên tố phổ biến thứ 8 trong vỏ trái đất, được sử dụng chế
tạo hợp kim nhẹ, bền trong ngành công nghiệp hàng không vũ trụ. Ion R 2+ có tổng
số hạt là 34, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 10. Xác
định kí hiệu nguyên tố R.
Gọi p, n, e là số proton, neutron, electron của nguyên tử R
Theo đề: R2+ có TSH = 34 nhưng R sẽ cho đi 2 electron mới tạo ra R2+ nên
Mặt khác ta có:
Giải hệ (1), (2):
số khối của R =
kí hiệu R :
Câu 13. Chất X tạo ra từ 3 nguyên tố A, B, C có công thức phân tử là ABC. Tổng số hạt cơ bản
trong phân tử X là 82, trong đó số hạt mạng điện nhiều hơn số hạt không mạng điện là 22. Hiệu
11
số khối giữa B và C gấp 10 lần số khối của A. Tổng số khối của B và C gấp 27 lần số khối của A.
Xác định công thức phân tử của X.
Giải:
Gọi số proton, neutron của A, B, C lần lượt là ZA, ZB, ZC, NA,NB, NC.
Theo dữ kiện đề bài ta có hệ 4 phương trình sau:
2(ZA + ZB + ZC) + (NA + NB + NC) = 82
2(ZA + ZB + ZC) - (NA + NB + NC) = 22
(ZB + NB) - (ZC + NC) = 10(ZA + NA)
(ZB + NB) + (ZC + NC) = 27(ZA + NA)
Giải hệ phương trình trên ta được: ZA + NA = 2; ZB + NB = 37; ZC + NC = 17.
Vậy: A là H, B là Cl, C là O. Công thức của X là HclO
Câu 14. X2O là một thành phần đáng kể của thuỷ tinh và các ô kính mặc dù nó được thêm
vào dưới dạng "soda". Tổng số hạt cơ bản p, n, e trong A là 92, trong đó số hạt mang điện
nhiều hơn số hạt không mang điện là 28. Cho biết trong nguyên tử O có 8p, 8n, 8e. Xác định
số p, n, e của X và kí hiệu của nguyên tố X.
Cách 1. Giải theo cách thiết lập hệ phương trình.
Gọi p, n, e là số proton, neutron, electron của nguyên tử X
Theo đề cho:
+ TSH của O
+ số hạt mạng điện của O =
- TSH của A là 92
- Dữ kiện thứ 2:
Từ (1), (2):
X là Na
.
Cách 2. Giải theo tư duy đưa bài toán mới về bài toán cơ bản.
Gọi p, n, e là số proton, neutron, electron của A.
Theo đề ta có:
Từ dữ liệu đề cho và vừa xử lý ta có:
X là Na
.
Câu 15. Hợp chất MX được dùng trong sản xuất gạch silicat, thủy tinh, quét trần,
tường, đồng thời trong nuôi trồng thủy sản có tác dụng khử phèn, sát trùng, diệt
nấm, khử độc môi trường, làm giảm độ pH giúp khử chua, cải tạo đất trồng. Tổng
số hạt trong phân tử MX là 84 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt
không mang điện là 28. Số neutron của M nhiều hơn số neutron của X là 12. Số hạt trong M
lớn hơn số hạt trong X là 36 hạt. Tìm công thức của MX
Theo đề cho:
M là Ca và X là O nên hợp chất
MX là CaO
Câu 16. Cho tổng số hạt p, n, e trong phân tử MX 2 là 178 hạt, trong hạt nhân của M số neutron
nhiều hơn số proton 4 hạt, còn trong hạt nhân của X số neutron bằng số proton. Số proton trong
hạt nhân của M nhiều hơn số proton trong hạt nhân của X là 10 hạt. Xác định số p của M và X.
12
Tư duy suy luận: bài toán không cho sự chênh lệch hạt mạng điện và không mang điện nên
nếu giải theo cách 2 thì sẽ phải đi thiết lập làm phức tạp bài toán. Do vậy chọn giải theo
cách 1.
Gọi p, n, e là số proton, neutron, electron của nguyên tử M
p', n', e' là số proton, neutron, electron của nguyên tử X
- TSH của MX2 là 178
- trong M thì:
- trong hạt nhân X:
- số proton M nhiều hơn X:
Từ (1), (2), (3), (4) có hệ:
(có thể giải bằng CASIO 580 hệ 4 ẩn hoặc biến đổi thành 2 ẩn)
Giải hệ 4 ẩn:
Vậy trong M có 26 proton, trong X có 16 proton
Câu 17. Chất M có công thức YX2, có tổng số hạt cơ bản là 96 hạt. Hạt nhân nguyên tử X, Y đều
có số hạt mang điện bằng số hạt không mang điện. Nguyên tử X có số proton ít hơn nguyên tử Y
là 8 hạt. Xác định số p của X, Y và dựa vào bảng NTK ở SGK mà xác định X, Y là nguyên tử
nguyên tố nào?
Gọi p, n, e là số proton, neutron, electron của nguyên tử X
p', n', e' là số proton, neutron, electron của nguyên tử Y
- TSH proton của YX2 là 96
9
- trong X thì:
- trong hạt nhân Y:
- số proton của X ít hơn Y là 8:
Từ (1), (2), (3), (4) có hệ:
*Lưu ý: việc giải hệ 4 ẩn là 1 cách lợi dụng máy tính để giải nhanh tuy nhiên dễ bị mắc sai
lầm khi nhập nhiều số liệu vào máy tính. Trong 1 số TH nếu thuận tiện cho việc đưa về 2 ẩn
thì nên đưa về để bớt sai lầm.
Vậy trong X có 8 proton, trong Y có 16 proton
X là O và Y là S
Câu 18. Hợp chất ion MX2 có tổng số hạt trong phân tử là 186 hạt, trong đó số hạt mang điện
nhiều hơn số hạt không mang điện 54 hạt. Số khối của ion M 2+ nhiều hơn của ion X– là 21. Tổng
số hạt trong ion M2+ nhiều hơn trong ion X– 27 hạt. Xác định tên nguyên tố M và nguyên tố X.
Viết cấu hình electron của ion M2+ và ion X–.
13
Giải:
Gọi số proton, electron, neutron trong nguyên tử M và X lần lượt là p, e, n và p', e', n'
Tổng số hạt trong MX2:
2p + n + 2(2p' + n') = 186
(1)
Tổng số hạt mang điện nhiều hơn không mang điện:
2p + 4p' – (n + 2n') = 54
(2)
2+
–
Số khối của ion M nhiều hơn ion X là:
p + n – (p' + n') = 21
(3)
2+
Tổng số hạt proton, neutron, electron trong M nhiều hơn trong X– là:
(2p + n – 2) – (2p' + n' + 1) = 27
(4)
Từ (1); (2); (3); (4) ta có: p = 26; n = 30; p' = 17; n' = 18
M là Iron (Fe) và X là Chlorine (Cl)
Câu 19. Phân tử M được tạo nên bởi ion X3+ và Y2-. Trong phân tử M có tổng số hạt p, n, e là
224 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 72 hạt. Tổng số hạt p, n,
e trong ion X3+ ít hơn trong ion Y2- là 13 hạt. Số khối của nguyên tử Y lớn hơn số khối của nguyên
tử X là 5 đơn vị. Xác định số hạt p, n, e của nguyên tử X, Y và công thức phân tử của M.
Giải:
Gọi ZX, ZY tương ứng là số proton của X, Y; NX, NY tương ứng là số neutron của X, Y. Phân tử M
được tạo nên bởi ion X3+ và ion Y2- do đó M có công thức phân tử là: X2Y3.
- Tổng số hạt p, n, e trong phân tử M là:
2(2ZX + NX) + 3(2ZY + NY) = 224
(1)
- Trong phân tử M, hiệu số hạt mang điện và số hạt không mang điện là:
(4ZX + 6ZY) – (2NX + 3NY) = 72
(2)
- Hiệu số hạt p, n, e trong ion X3+ và ion Y2-:
(2ZY + NY + 2) – (2ZX + NX – 3) = 13
(3)
- Hiệu số khối trong nguyên tử X và Y là:
(ZY + NY) – (ZX + NX) = 5
(4)
Lấy (1) + (2) ta được: 2ZX + 3ZY = 74
(5)
Lấy (3) – (4) ta được: ZY - ZX = 3
(6)
Giải hệ (5) và (6) được ZX = 13; ZY = 16
NX = 14; NY = 16
Vậy X là Al (e = p =13; n =14) và Y là S (e = p = n = 16). Công thức phân tử của M: Al 2S3.
Câu 20. Một hợp chất A tạo thành từ các ion X + và Y2-. Trong ion X+ có 5 hạt nhân của hai
nguyên tố và có 10 eletron. Trong ion Y 2- có 4 hạt nhân thuộc hai nguyên tố trong cùng một chu
kỳ và đứng cách nhau một ô trong bảng tuần hoàn. Tổng số eletron trong Y 2- là 32. Hãy xác định
các nguyên tố trong hợp chất A và lập công thức hóa học của A.
Giải:
- Xác định X+: X+ có 10 electron nên tổng proton trong 5 hạt nhân là 11
nguyên tử là H. Gọi nguyên tử thứ hai trong X+ là R, công thức X+ có thể là:
+ RH4+: ZR + 4 =11 ZR = 7 (N); X+: NH4+ (nhận)
+ R2H3+: 2ZR + 3 =11 ZR = 4 loại;
+ R3H2+: 3ZR + 2 =11 ZR = 3 loại
. Vậy có 1
- Xác định Y2-: Y2- có 32 eletron nên tổng số hạt proton trong 4 nguyên tử là 30
2
2nguyên tử trong Y đều thuộc cùng chu kỳ 2. Gọi 2 nguyên tử là A, B: Z B= ZA + 2. Công thức Y2có thể là:
+ AB32-: ZA + 3ZB = 30; ZB = ZA + 2 ZA = 6 (C); ZB = 8 (O)
+ A2B22-: 2ZA + 2ZB = 30; ZB = ZA + 2 ZA = 6,5; ZB = 8,5 loại
+ A3B2-: 3ZA+ ZB = 30; ZB = ZA + 2 ZA = 7; ZB = 9 loại
14
Hợp chất A có công thức (NH4)2CO3.
Câu 21. Một hợp chất được tạo thành từ các ion M + và
. Trong phân tử M2X2 có tổng số hạt
proton, neutron, electron là 164, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là
52. Số khối của M lớn hơn số khối của X là 23 đơn vị. Tổng số hạt electron trong M + nhiều hơn
trong
có:
là 7 hạt. Xác định nguyên tố M và X. Viết công thức cấu tạo của M2X2.
Giải:
a) Nguyên tử M: Z1 = số p = số e; N 1 = số n. Nguyên tử X: Z 2 = số p = số e; N 2 = số n. Ta
4Z1 + 2N1 + 4Z2 + 2N2 = 164
(1)
4Z1 – 2N1 + 4Z2 – 2N2 = 52
(2)
2Z1 + N1 – 4Z2 – 2N2 = 10
(3)
Z1 + N1 – Z2 – N2 = 23
(4)
Giải hệ ta có Z1 = 19; N1 = 20; Z2 = 8; N2 = 8. M là nguyên tố K và X là nguyên tố O
CTCT K2O2: K-O-O-K
b) PTHH:
- Cho quỳ tím vào, nếu quỳ tím chuyển sang xanh
KOH.
- Cho khí sinh ra qua than nóng đỏ, nếu than bùng cháy
O2
Câu 22. Phân tử XY2 có tổng các hạt proton, neutron, electron bằng 178; trong đó, số hạt mang
điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 54, số hạt mang điện của X ít hơn số hạt mang điện của
Y là 12. Hãy xác định kí hiệu hoá học của X, Y và công thức phân tử XY2.
Giải:
1) Kí hiệu số đơn vị điện tích hạt nhân của X là Zx, Y là ZY ; số neutron (hạt không mang điện)
của X là NX, Y là NY. Với XY2, ta có các phương trình:
2 ZX + 4 ZY + Nx + 2NY = 178 (1)
2ZX + 4 ZY Nx 2 NY = 54 (2)
4ZY 2 ZX = 12 (3)
=>
ZY = 16 ; Zx = 26
Vậy X là iron, Y là sulfur. XY2 là FeS2
2−
Cầu hình electron S là: 1s22s22p63s23p6
3+
Cầu hình electron Fe 1s22s22p63s23p63d5
2) Gọi x là hóa trị cao nhất của R với oxygen (trong oxide). Suy ra oxide cao nhất có dạng R 2Oa
(a lẻ); ROa/2 (a chẵn); hợp chất khí với hiddro có dạng RH(8-a).
Theo bài ra, ta có:
* Trường hợp 1: nếu a lẻ R2Oa
2R
R
:
=0 , 399
⇒2 R+16−2 a=0 ,798 R+6 , 384 a ⇒ 1, 202R = 8, 384a -16
2 R+16 a R+8−a
Ta có bảng:
a
7
5
R
35, 5 (Cl)
21, 56 (loại)
* Trường hợp 2: nếu a chẵn ROa/2
Làm tương tự không có giá trị nào thỏa mãn.
* Xác định kim loại M:
2M + nCl2 → 2MCln
Theo định luật bảo toàn khối lượng m M + m Cl 2 = m muối
m Cl 2 = m muối - m M = 65 – 22, 4 = 42, 6 (g)
0,6.2 22 ,4
=
n
M ⇒ M = 18, 667n
⇒ n Cl 2 = 42, 6/71 = 0, 6 (mol)v ⇒
15
Ta có bảng:
n
1
2
3
M
18, 667
37, 334
56 (Fe)
Kết luận
Loại
Loại
thỏa mãn
Vậy công thức của muối là FeCl3.
Bài 23. Tổng số hạt p, n, e trong nguyên tử của hai nguyên tố M và X lần lượt là 82 và 52. M và
X tạo thành hợp chất MXa, trong phân tử của hợp chất ...
 









Các ý kiến mới nhất