Bộ 65 Đề Ôn Thi TN 2026

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 11h:42' 16-03-2026
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 11h:42' 16-03-2026
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
KỲ THI TỐT NGHIỆP THPT QUỐC GIA NĂM 2025
NĂM HỌC 2025 - 2026
MÔN: SINH HỌC
Thời gian làm bài: 50 phút(không kể thời gian phát đề)
Họ và tên: ............................................................................
Số báo danh: .......
Mã đề 049
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Carbohydrate là 1 thành phần cơ bản trong thức ăn của con người. Cùng với protein, lipid, vitamin và
khoáng chất, carbohydrate giúp con người duy trì sự sống, sinh trưởng và phát triển. Các nguyên tố cấu tạo nên
Carbohydrate là
A. C, H, O, N.
B. C, H, N, P.
C. C, H, O, P.
D. C, H, O.
Câu 2: Loại phân tử nào sau đây không có liên kết hidro
A. DNA.
B. mRNA.
C. tRNA.
D. rRNA.
Câu 3: Trong các thí nghiệm dưới đây, thí nghiệm nào chứng minh quá trình quang hợp ở thực vật giải phóng
khí oxygen?
A. Thí nghiệm 1.
B. Thí nghiệm 4.
C. Thí nghiệm 3.
D. Thí nghiệm 2.
Câu 4: Thực hiện thí nghiệm sau: Dùng 4 bình cách nhiệt giống nhau đánh số thứ tự 1, 2, 3, 4. Cả 4 bình đều
đựng hạt đỗ xanh (đậu xanh). Đậy kín nắp mỗi bình rồi để trong 2 giờ. Biết rằng các điều kiện khác ở 4 bình là
như nhau và phù hợp với thí nghiệm.
Bình 1
Bình 2
Bình 3
Bình 4
1 kg hạt nảy mầm
1 kg hạt khô
1 kg hạt nảy mầm đã luộc chín
0,5 kg hạt nảy mầm
Theo lý thuyết, dự đoán nào sau đây không đúng về kết quả thí nghiệm trên?
A. Nhiệt độ ở cả 4 bình đều tăng.
B. Nhiệt độ ở bình 1 cao nhất.
C. Nồng độ O2 ở bình 1 giảm.
D. Nồng độ O2 ở bình 4 giảm.
Câu 5: Để tạo giống lúa vàng (golden rice) giàu Beta-caroten góp phần cải thiện tình trạng thiếu vitamin A ở trẻ
em, người ta cần chuyển gene X từ một loài thực vật vào cây lúa. Quy trình này sử dụng vi khuẩn
Agrobacterium tumefaciens làm tế bào nhận để chuyển gene. Một trong những công đoạn rất quan trọng của
quy trình này được biểu diễn trong hình dưới đây
Nhận định nào sau đây đúng khi đề cập đến quy trình trên?
A. Để tạo nên 2 cần sử dụng 2 loại enzyme giới hạn(restriction endunuclease) khác nhau.
B. T là giai đoạn cần sử dụng enzyme ligase.
C. 4 không thể là DNA vùng nhân của vi khuẩn.
D. Giai đoạn T là giai đoạn vector tái tổ hợp được đưa về tế bào vi khuẩn Agrobacterium tumefaciens bằng
phương pháp biến nạp. Sau đó vi khuẩn được lây nhiễm vào tế bào thực vật.
Câu 6: Hình vẽ dưới đây mô tả bộ NST trong một tế bào sinh dưỡng của một thể đột biến. Đây là dạng đột biến
thể
A. một (2n-1).
B. ba (2n+1).
C. không (2n-2).
D. bốn (2n+2).
Câu 7: Đối tượng được Correns sử dụng để nghiên cứu di truyền và phát hiện ra hiện tượng di truyền ngoài
nhân là
A. đậu Hà Lan.
B. cây hoa phấn.
C. khoai tây.
D. ruồi giấm.
Câu 8: Giống thỏ Himalaya có bộ lông trắng muốt trên toàn thân, ngoại trừ các đầu mút của cơ thể như tai, bàn
chân, đuôi và mõm có lông màu đen. Nguyên nhân màu lông khác nhau trên cơ thể thỏ Himalaya là do hiện
tượng
A. Đột biến NST.
B. Đột biến gene.
C. Thường biến.
D. Trội lặn không hoàn toàn.
Câu 9: Ví dụ nào sau đây không phải là hóa thạch
A. Bọ ba thùy (Trilobita) tồn tại trên đá.
B. Côn trùng tồn tại trong hổ phách.
C. Gỗ hóa thạch trong băng.
D. Gỗ thông (Pinus elliottii) trong đất.
Câu 10: Charles Darwin đã quan sát thấy gì để hình thành giả thuyết tiến hóa của mình?
A. Mỗi sinh vật có xu hướng sinh ra ít con hơn so với số lượng cần thay thế cho thế hệ trước.
B. Các cá thể trong quần thể giống nhau về khả năng sống sót và sinh sản.
C. Các cá thể cùng bố mẹ mang đặc điểm chung của loài nhưng luôn khác nhau ở một số đặc điểm.
D. Các biến dị cá thể được hình thành sẽ được di truyền cho thế hệ con.
Câu 11: Từ một quần thể sinh vật trên đất liền, một cơn bão to đã tình cờ đưa hai nhóm chim nhỏ đến hai hòn
đảo ngoài khơi. Hai hòn đảo này cách bờ một khoảng bằng nhau và có cùng điều kiện khí hậu như nhau. Giả sử
sau một thời gian tiến hóa khá dài, trên hai đảo đã hình thành nên hai loài chim khác nhau và khác cả với loài
gốc trên đất liền mặc dù điều kiện môi trường trên các đảo dường như vẫn không thay đổi. Đây là ví dụ về quá
trình
A. tiến hóa nhỏ.
B. tiến hóa lớn.
C. tiến hóa hóa học.
D. tiến hóa tiền sinh học.
Câu 12: Báo săn (Acinonyx jubatus) trải qua thời kì băng hà khoảng 10.000 – 12.000 năm trước đây có mức đa
dạng di truyền thấp và có nguy cơ tuyệt chủng là ví dụ cho thấy sự tác động của nhân tố tiến hóa nào?
A. Dòng gene.
`
B. Giao phối không ngẫu nhiên.
C. Phiêu bạt di truyền.
D. Đột biến.
Câu 13: Nhân tố tiến hóa nào sau đây có thể tạo allele mới làm phong phú vốn gene của quần thể?
A. Phiêu bạt di truyền.
B. Đột biến.
C. Giao phối không ngẫu nhiên.
D. Chọn lọc tự nhiên.
Câu 14: Nhân tố sinh thái nào sau đây là nhân tố hữu sinh?
A. Ánh sáng.
B. Độ ẩm.
C. Nhiệt độ.
D. Cạnh tranh cùng loài.
Câu 15: Một nhà sinh thái học quan sát và ghi chép được ở trên cánh đồng một quần thể bướm hổ vằn là 20
con/m2, tron khi đó ở bìa rừng là 35 con/m2. Nhà sinh thái học đang nghiên cứu về đặc trưng nào của quần thể?
A. Kích thước quần thể.
B. Mật độ cá thể.
C. Kiểu phân bố.
D. Kiểu tăng trưởng của quần thể.
Câu 16: Trong rừng mưa nhiệt đới Amazon, cây keo cung cấp nơi ở và thức ăn cho đàn kiến, đổi lại, kiến bảo
vệ cây khỏi các loài động vật ăn lá. Mối quan hệ sinh thái giữa cây keo và kiến là
A. cộng sinh.
B. hội sinh.
C. hợp tác.
D. cạnh tranh.
Câu 17: Cho chuỗi thức ăn: Cây ngô → Sâu ăn lá ngô → Nhái → Rắn hổ mang. Trong chuỗi thức ăn này, loài
nào thuộc bậc dinh dưỡng cao nhất?
A. Cây ngô.
B. Nhái.
C. Sâu ăn lá ngô.
D. Rắn hổ mang.
Câu 18: Lĩnh vực khoa học nào áp dụng các nguyên lí sinh thái học để đưa hệ sinh thái bị suy thoái hoặc bị phá
huỷ về gần nhất với trạng thái tự nhiên?
A. Sinh thái học phục hồi.
B. Sinh thái học phân tích.
C. Sinh thái học bảo tồn.
D. Đa dạng sinh học.
PHẦN II. Thi sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thi sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: Peter muốn khảo sát sự ảnh hưởng của việc tập thể dục thể thao ảnh hưởng đến hoạt động hô hấp của
mình bằng đo thân nhiệt, nhịp thở và thể tích không khí khi hít vào trong mỗi hơi thở trước và ngay sau khi
chạy bộ. Các kết quả được hiển thị trong bảng
Thời điểm đo
Thân nhiệt (oC)
Nhịp thở (nhịp/phút)
Thể tích không khí
trong mỗi hơi thở
Trước khi chạy bộ
36,6
12
400
Ngay sau khi chạy bộ
37,2
30
900
a) Hoạt động chạy bộ làm tăng quá trình hô hấp của cơ thể nên thân nhiệt tăng ngay sau chạy.
b) Hoạt động hô hấp của cơ thể giảm ngay sau khi chạy bộ nên nhịp thở tăng để cung cấp đủ không khí cho cơ
thể.
c) Ngay sau khi chạy bộ, thể tích trong mỗi hơi thở cao là do nhu cầu sử dụng CO2 của cơ thể tăng lên.
d) Nếu thường xuyên tập thể dục thì nhịp thở của cơ thể ở trạng thái bình thường sẽ tăng cao.
Câu 2: Tại viện công nghệ Califormia, Matthew
Meselson và Franklin Stahl đã nuôi cấy tế bào
E.coli qua một số thế hệ trong môi trường chứa các
nucleotide tiền chất được đánh dấu bằng đồng vị
phóng xạ nặng 15N. Các nhà khoa học sau đó
chuyển vi khuẩn sang môi trường chỉ chứa đồng vị
nhẹ 14N. Sau 20 phút và 40 phút, các mẫu vi khuẩn
nuôi cấy được hút ra. Meselson và Stahl có thể
phân biệt được các phân tử DNA có tỷ trọng khác
nhau bằng phương pháp ly tâm sản phẩm DNA
được chiết rút từ vi khuẩn. Biết rằng mỗi vi khuẩn
E.coli nhân đôi sau mỗi 20 phút trong môi trường
nuôi cấy. ( Hình bên)
a) Thí nghiệm này nhằm chứng minh nguyên tắc bán bảo toàn.
b) Tại thời điểm 40 phút, vi khuẩn E.coli đã thực hiện 2 lần nhân đôi.
c) Sau 20 phút nuôi cấy vi khuẩn trong bình nuôi cấy chỉ chứa DNA gồm 14N.
d) Khi được nuôi cấy trong môi trường 14N, ở thời điểm 120 phút, tỉ lệ của phân tử DNA nhẹ là 15/16.
Câu 3: Một cây bình thường có hoa màu đỏ. Các nhà chọn giống thực vật đã tạo được ba dòng đột biến thuần
chủng khác nhau của cây có hoa màu trắng (ký hiệu là dòng a, b và c). Các nhà khoa học đã tiến hành các phép
lai và thu được kiểu hình của đời con như bảng 1
Bảng 1: Kết quả các phép lai.
Phép lai
Tổ hợp lai
Kiểu hình đời con
1
P: Dòng a x dòng b
F1: 100% hoa trắng
2
P: Dòng a x dòng c
F1: 100% hoa đỏ
3
P: Dòng b x dòng c
F1: 100% hoa trắng
4
Hoa đỏ F1 tạo ra từ phép lai 2 x dòng a
F2: 1/4 hoa đỏ : 3/4 hoa trắng.
5
Hoa đỏ F1 tạo ra từ phép lai 2 x dòng b
F2:1/8 hoa đỏ : 7/8 hoa trắng.
6
Hoa đỏ F1 tạo ra từ phép lai 2 x dòng c
F2:1/2 hoa đỏ : 1/2 hoa trắng.
a) Màu sắc hoa do 3 cặp gene qui định trong đó sản phẩm của gene tương tác trực tiếp với nhau để quy định
tính trạng.
b) Ở đời con F2 của phép lai 5 có 8 kiểu gene khác nhau.
c) Kiểu gene của dòng c có thể là đồng hợp lặn 3 cặp tính trạng.
d) Nếu dòng a có kiểu gene là AAbbdd thì dòng c có kiểu gene là aaBBDD.
Câu 4: Thủy triều đỏ là hiện tượng tảo sinh sản nhanh với số lượng nhiều trong nước. Các nhà khoa học gọi đây
là “hiện tượng tảo nở hoa độc hại” (HABs). Vào trung tuần tháng 7 năm 2002, thảm họa "thủy triều đỏ" ở Bình
Thuận (Việt Nam) từng làm khoảng 90% sinh vật trong vùng triều, kể cả cá, tôm trong các lồng, bè bị tiêu diệt;
môi trường bị ô nhiễm nặng.
a) Tảo nở hoa gây hại cho các sinh vật biển là ví dụ về mối quan hệ ức chế - cảm nhiễm.
b) Sự tồn tại của các loại tảo là hoàn toàn không có lợi cho hệ sinh thái.
c) Việc kiểm soát hợp lý nguồn chất thải, nhất là ở vùng nuôi trồng thủy, hải sản là một trong những biện pháp
quan trọng hạn chế HABs.
d) Loại bỏ các loài tảo ra khỏi hệ sinh thái sẽ đảm bảo sự phát triển cân bằng của hệ sinh thái.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo
hướng dẫn của phiếu trả lời.
Câu 1: Các hình 1, 2, 3, 4 dưới đây mô tả sự thay đổi hàm lượng DNA trong tế bào của một cơ thể động vật
lưỡng bội ở các pha khác nhau của chu kì tế bào. Hình số mấy thể hiện quá trình nhân đôi DNA trong tế bào?
Câu 2: Ở một loài thực vật, allele A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng, allele B
quy định quả chín sớm trội hoàn toàn so với allele b quy định quả chín muộn. Các gene đều nằm trên nhiễm sắc
thể thường và sự biểu hiện kiểu hình không phụ thuộc vào điều kiện môi trường. Tiến hành cho hai cây giao
phấn với nhau (P), ở thế hệ F1 gồm 7 kiểu gene và 2 kiểu hình. Biết không xảy ra đột biến, nếu xảy ra hoán vị
gene thì tần số hoán vị là 50%. Tính theo lí thuyết, nếu không xét đến vai trò bố mẹ thì số phép lai tối đa phù
hợp với kết quả trên là
Câu 3: Sự ảnh hưởng của tự phối đối với tần số kiểu gen của quần thể sau một số thế hệ được thể hiện trong
hình dưới đây:
Giả sử rằng quần thể ban đầu có tần số kiểu gen là 0,36AA: 0,48Aa: 0,16aa thì sau bao nhiêu thế hệ tự thụ
phấn tần số kiểu gen dị hợp là 0,12?
Câu 4: Ở muỗi sốt xuất huyết Aedes aegypti. Tính trạng màu sắc thân bọ gậy do một gene trên nhiễm sắc thể
thường quy định. Allele A qui định thân có màu trắng đục, allele đột biến a qui định thân màu đen. Trong phòng
thí nghiệm, người ta cho giao phối ngẫu nhiên 100 cặp muỗi bố mẹ ở trạng thái cân bằng di truyền, thu được
10000 bọ gậy con, trong số đó có 100 con thân đen. Do muốn loại bỏ alen đột biến ra khỏi quần thể, người ta đã
loại bỏ đi tất cả các bọ gậy thân đen. Giả sử rằng không có đột biến mới xảy ra. Tần số allele a của quần thể
muỗi khi đã loại bỏ bọ gậy thân đen là bao nhiêu? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
Câu 5: Sơ đồ sau mô tả một gene nằm trong ti thể gây ra chứng động kinh do một đột biến điểm. Biết rằng
người màu trắng là bình thường, còn người tô đen mắc chứng động kinh. Theo lý thuyết, hình số mấy mô tả
đúng sự di truyền về tính trạng bệnh này?
Câu 6: Một lưới thức ăn gồm các loài sinh vật được mô tả ở hình dưới đây. Theo lí thuyết, lưới thức ăn này có
mấy chuỗi thức ăn?
KỲ THI TỐT NGHIỆP THPT QUỐC GIA NĂM 2025
-------------------(Đề thi có 04 trang)
MÔN: SINH HỌC
Thời gian làm bài: 50 phút
(không kể thời gian phát đề)
Họ và tên: ............................................................................
Số báo danh: .......
Mã đề 049
Câu 1: Carbohydrate là 1 thành phần cơ bản trong thức ăn của con người. Cùng với protein, lipid, vitamin và
khoáng chất, carbohydrate giúp con người duy trì sự sống, sinh trưởng và phát triển. Các nguyên tố cấu tạo nên
Carbohydrate là
A. C, H, O, N.
B. C, H, N, P.
C. C, H, O, P.
D. C, H, O.
Câu 2: Loại phân tử nào sau đây không có liên kết hidro
A. DNA.
B. mRNA.
C. tRNA.
D. rRNA.
Câu 3: Trong các thí nghiệm dưới đây, thí nghiệm nào chứng minh quá trình quang hợp ở thực vật giải phóng
khí oxygen?
A. Thí nghiệm 1.
B. Thí nghiệm 4.
C. Thí nghiệm 3.
D. Thí nghiệm 2.
Câu 4: Thực hiện thí nghiệm sau: Dùng 4 bình cách nhiệt giống nhau đánh số thứ tự 1, 2, 3, 4. Cả 4 bình đều
đựng hạt đỗ xanh (đậu xanh). Đậy kín nắp mỗi bình rồi để trong 2 giờ. Biết rằng các điều kiện khác ở 4 bình là
như nhau và phù hợp với thí nghiệm.
Bình 1
Bình 2
Bình 3
Bình 4
1 kg hạt nảy mầm
1 kg hạt khô
1 kg hạt nảy mầm đã luộc chín
0,5 kg hạt nảy mầm
Theo lý thuyết, dự đoán nào sau đây không đúng về kết quả thí nghiệm trên?
A. Nhiệt độ ở cả 4 bình đều tăng.
B. Nhiệt độ ở bình 1 cao nhất.
C. Nồng độ O2 ở bình 1 giảm.
D. Nồng độ O2 ở bình 4 giảm.
Câu 5: Để tạo giống lúa vàng (golden rice) giàu Beta-caroten góp phần cải thiện tình trạng thiếu vitamin A ở trẻ
em, người ta cần chuyển gene X từ một loài thực vật vào cây lúa. Quy trình này sử dụng vi khuẩn
Agrobacterium tumefaciens làm tế bào nhận để chuyển gene. Một trong những công đoạn rất quan trọng của
quy trình này được biểu diễn trong hình dưới đây
Nhận định nào sau đây đúng khi đề cập đến quy trình trên?
A. Để tạo nên 2 cần sử dụng 2 loại enzyme giới hạn(restriction endunuclease) khác nhau.
B. T là giai đoạn cần sử dụng enzyme ligase.
C. 4 không thể là DNA vùng nhân của vi khuẩn.
D. Giai đoạn T là giai đoạn vector tái tổ hợp được đưa về tế bào vi khuẩn Agrobacterium tumefaciens bằng
phương pháp biến nạp. Sau đó vi khuẩn được lây nhiễm vào tế bào thực vật.
Câu 6: Hình vẽ dưới đây mô tả bộ NST trong một tế bào sinh dưỡng của một thể đột biến. Đây là dạng đột biến
thể
A. một (2n-1).
B. ba (2n+1).
C. không (2n-2).
D. bốn (2n+2).
Câu 7: Đối tượng được Correns sử dụng để nghiên cứu di truyền và phát hiện ra hiện tượng di truyền ngoài
nhân là
A. đậu Hà Lan.
B. cây hoa phấn.
C. khoai tây.
D. ruồi giấm.
Câu 8: Giống thỏ Himalaya có bộ lông trắng muốt trên toàn thân, ngoại trừ các đầu mút của cơ thể như tai, bàn
chân, đuôi và mõm có lông màu đen. Nguyên nhân màu lông khác nhau trên cơ thể thỏ Himalaya là do hiện
tượng
A. Đột biến NST.
B. Đột biến gene.
C. Thường biến.
D. Trội lặn không hoàn toàn.
Câu 9: Ví dụ nào sau đây không phải là hóa thạch
A. Bọ ba thùy (Trilobita) tồn tại trên đá.
B. Côn trùng tồn tại trong hổ phách.
C. Gỗ hóa thạch trong băng.
D. Gỗ thông (Pinus elliottii) trong đất.
Câu 10: Charles Darwin đã quan sát thấy gì để hình thành giả thuyết tiến hóa của mình?
A. Mỗi sinh vật có xu hướng sinh ra ít con hơn so với số lượng cần thay thế cho thế hệ trước.
B. Các cá thể trong quần thể giống nhau về khả năng sống sót và sinh sản.
C. Các cá thể cùng bố mẹ mang đặc điểm chung của loài nhưng luôn khác nhau ở một số đặc điểm.
D. Các biến dị cá thể được hình thành sẽ được di truyền cho thế hệ con.
Câu 11: Từ một quần thể sinh vật trên đất liền, một cơn bão to đã tình cờ đưa hai nhóm chim nhỏ đến hai hòn
đảo ngoài khơi. Hai hòn đảo này cách bờ một khoảng bằng nhau và có cùng điều kiện khí hậu như nhau. Giả sử
sau một thời gian tiến hóa khá dài, trên hai đảo đã hình thành nên hai loài chim khác nhau và khác cả với loài
gốc trên đất liền mặc dù điều kiện môi trường trên các đảo dường như vẫn không thay đổi. Đây là ví dụ về quá
trình
A. tiến hóa nhỏ.
B. tiến hóa lớn.
C. tiến hóa hóa học.
D. tiến hóa tiền sinh học.
Câu 12: Báo săn (Acinonyx jubatus) trải qua thời kì băng hà khoảng 10.000 – 12.000 năm trước đây có mức đa
dạng di truyền thấp và có nguy cơ tuyệt chủng là ví dụ cho thấy sự tác động của nhân tố tiến hóa nào?
A. Dòng gene.
`
B. Giao phối không ngẫu nhiên.
C. Phiêu bạt di truyền.
D. Đột biến.
Câu 13: Nhân tố tiến hóa nào sau đây có thể tạo allele mới làm phong phú vốn gene của quần thể?
A. Phiêu bạt di truyền.
B. Đột biến.
C. Giao phối không ngẫu nhiên.
D. Chọn lọc tự nhiên.
Câu 14: Nhân tố sinh thái nào sau đây là nhân tố hữu sinh?
A. Ánh sáng.
B. Độ ẩm.
C. Nhiệt độ.
D. Cạnh tranh cùng loài.
Câu 15: Một nhà sinh thái học quan sát và ghi chép được ở trên cánh đồng một quần thể bướm hổ vằn là 20
con/m2, tron khi đó ở bìa rừng là 35 con/m2. Nhà sinh thái học đang nghiên cứu về đặc trưng nào của quần thể?
A. Kích thước quần thể.
B. Mật độ cá thể.
C. Kiểu phân bố.
D. Kiểu tăng trưởng của quần thể.
Câu 16: Trong rừng mưa nhiệt đới Amazon, cây keo cung cấp nơi ở và thức ăn cho đàn kiến, đổi lại, kiến bảo
vệ cây khỏi các loài động vật ăn lá. Mối quan hệ sinh thái giữa cây keo và kiến là
A. cộng sinh.
B. hội sinh.
C. hợp tác.
D. cạnh tranh.
Câu 17: Cho chuỗi thức ăn: Cây ngô → Sâu ăn lá ngô → Nhái → Rắn hổ mang. Trong chuỗi thức ăn này, loài
nào thuộc bậc dinh dưỡng cao nhất?
A. Cây ngô.
B. Nhái.
C. Sâu ăn lá ngô.
D. Rắn hổ mang.
Câu 18: Lĩnh vực khoa học nào áp dụng các nguyên lí sinh thái học để đưa hệ sinh thái bị suy thoái hoặc bị phá
huỷ về gần nhất với trạng thái tự nhiên?
A. Sinh thái học phục hồi.
B. Sinh thái học phân tích.
C. Sinh thái học bảo tồn.
D. Đa dạng sinh học.
PHẦN II. Thi sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thi sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: Peter muốn khảo sát sự ảnh hưởng của việc tập thể dục thể thao ảnh hưởng đến hoạt động hô hấp của
mình bằng đo thân nhiệt, nhịp thở và thể tích không khí khi hít vào trong mỗi hơi thở trước và ngay sau khi
chạy bộ. Các kết quả được hiển thị trong bảng
Thời điểm đo
Thân nhiệt (oC)
Nhịp thở (nhịp/phút)
Thể tích không khí
trong mỗi hơi thở
Trước khi chạy bộ
36,6
12
400
Ngay sau khi chạy bộ
37,2
30
900
a) Hoạt động chạy bộ làm tăng quá trình hô hấp của cơ thể nên thân nhiệt tăng ngay sau chạy.
b) Hoạt động hô hấp của cơ thể giảm ngay sau khi chạy bộ nên nhịp thở tăng để cung cấp đủ không khí cho cơ
thể.
c) Ngay sau khi chạy bộ, thể tích trong mỗi hơi thở cao là do nhu cầu sử dụng CO2 của cơ thể tăng lên.
d) Nếu thường xuyên tập thể dục thì nhịp thở của cơ thể ở trạng thái bình thường sẽ tăng cao.
Câu 2: Tại viện công nghệ Califormia, Matthew
Meselson và Franklin Stahl đã nuôi cấy tế bào
E.coli qua một số thế hệ trong môi trường chứa các
nucleotide tiền chất được đánh dấu bằng đồng vị
phóng xạ nặng 15N. Các nhà khoa học sau đó
chuyển vi khuẩn sang môi trường chỉ chứa đồng vị
nhẹ 14N. Sau 20 phút và 40 phút, các mẫu vi khuẩn
nuôi cấy được hút ra. Meselson và Stahl có thể
phân biệt được các phân tử DNA có tỷ trọng khác
nhau bằng phương pháp ly tâm sản phẩm DNA
được chiết rút từ vi khuẩn. Biết rằng mỗi vi khuẩn
E.coli nhân đôi sau mỗi 20 phút trong môi trường
nuôi cấy. ( Hình bên)
a) Thí nghiệm này nhằm chứng minh nguyên tắc bán bảo toàn.
b) Tại thời điểm 40 phút, vi khuẩn E.coli đã thực hiện 2 lần nhân đôi.
c) Sau 20 phút nuôi cấy vi khuẩn trong bình nuôi cấy chỉ chứa DNA gồm 14N.
d) Khi được nuôi cấy trong môi trường 14N, ở thời điểm 120 phút, tỉ lệ của phân tử DNA nhẹ là 15/16.
Đáp án: Đ Đ S S
Câu 3: Một cây bình thường có hoa màu đỏ. Các nhà chọn giống thực vật đã tạo được ba dòng đột biến thuần
chủng khác nhau của cây có hoa màu trắng (ký hiệu là dòng a, b và c). Các nhà khoa học đã tiến hành các phép
lai và thu được kiểu hình của đời con như bảng 1
Bảng 1: Kết quả các phép lai.
Phép lai
Tổ hợp lai
Kiểu hình đời con
1
P: Dòng a x dòng b
F1: 100% hoa trắng
2
P: Dòng a x dòng c
F1: 100% hoa đỏ
3
P: Dòng b x dòng c
F1: 100% hoa trắng
4
Hoa đỏ F1 tạo ra từ phép lai 2 x dòng a
F2: 1/4 hoa đỏ : 3/4 hoa trắng.
5
Hoa đỏ F1 tạo ra từ phép lai 2 x dòng b
F2:1/8 hoa đỏ : 7/8 hoa trắng.
6
Hoa đỏ F1 tạo ra từ phép lai 2 x dòng c
F2:1/2 hoa đỏ : 1/2 hoa trắng.
a) Màu sắc hoa do 3 cặp gene qui định trong đó sản phẩm của gene tương tác trực tiếp với nhau để quy định
tính trạng.
b) Ở đời con F2 của phép lai 5 có 8 kiểu gene khác nhau.
c) Kiểu gene của dòng c có thể là đồng hợp lặn 3 cặp tính trạng.
d) Nếu dòng a có kiểu gene là AAbbdd thì dòng c có kiểu gene là aaBBDD.
Đáp án: SĐSĐ
Câu 4: Thủy triều đỏ là hiện tượng tảo sinh sản nhanh với số lượng nhiều trong nước. Các nhà khoa học gọi đây
là “hiện tượng tảo nở hoa độc hại” (HABs). Vào trung tuần tháng 7 năm 2002, thảm họa "thủy triều đỏ" ở Bình
Thuận (Việt Nam) từng làm khoảng 90% sinh vật trong vùng triều, kể cả cá, tôm trong các lồng, bè bị tiêu diệt;
môi trường bị ô nhiễm nặng.
a) Tảo nở hoa gây hại cho các sinh vật biển là ví dụ về mối quan hệ ức chế - cảm nhiễm.
b) Sự tồn tại của các loại tảo là hoàn toàn không có lợi cho hệ sinh thái.
c) Việc kiểm soát hợp lý nguồn chất thải, nhất là ở vùng nuôi trồng thủy, hải sản là một trong những biện pháp
quan trọng hạn chế HABs.
d) Loại bỏ các loài tảo ra khỏi hệ sinh thái sẽ đảm bảo sự phát triển cân bằng của hệ sinh thái.
Đáp án: ĐSĐS
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo
hướng dẫn của phiếu trả lời.
Câu 1: Các hình 1, 2, 3, 4 dưới đây mô tả sự thay đổi hàm lượng DNA trong tế bào của một cơ thể động vật
lưỡng bội ở các pha khác nhau của chu kì tế bào. Hình số mấy thể hiện quá trình nhân đôi DNA trong tế bào?
Đáp án: 4
Câu 2: Ở một loài thực vật, allele A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng, allele B
quy định quả chín sớm trội hoàn toàn so với allele b quy định quả chín muộn. Các gene đều nằm trên nhiễm sắc
thể thường và sự biểu hiện kiểu hình không phụ thuộc vào điều kiện môi trường. Tiến hành cho hai cây giao
phấn với nhau (P), ở thế hệ F1 gồm 7 kiểu gene và 2 kiểu hình. Biết không xảy ra đột biến, nếu xảy ra hoán vị
gene thì tần số hoán vị là 50%. Tính theo lí thuyết, nếu không xét đến vai trò bố mẹ thì số phép lai tối đa phù
hợp với kết quả trên là
Đáp án: 4
Câu 3: Sự ảnh hưởng của tự phối đối với tần số kiểu gen của quần thể sau một số thế hệ được thể hiện trong
hình dưới đây:
Giả sử rằng quần thể ban đầu có tần số kiểu gen là 0,36AA: 0,48Aa: 0,16aa thì sau bao nhiêu thế hệ tự thụ
phấn tần số kiểu gen dị hợp là 0,12?
Đáp án: 2
Câu 4: Ở muỗi sốt xuất huyết Aedes aegypti. Tính trạng màu sắc thân bọ gậy do một gene trên nhiễm sắc thể
thường quy định. Allele A qui định thân có màu trắng đục, allele đột biến a qui định thân màu đen. Trong phòng
thí nghiệm, người ta cho giao phối ngẫu nhiên 100 cặp muỗi bố mẹ ở trạng thái cân bằng di truyền, thu được
10000 bọ gậy con, trong số đó có 100 con thân đen. Do muốn loại bỏ alen đột biến ra khỏi quần thể, người ta đã
loại bỏ đi tất cả các bọ gậy thân đen. Giả sử rằng không có đột biến mới xảy ra. Tần số allele a của quần thể
muỗi khi đã loại bỏ bọ gậy thân đen là bao nhiêu? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
Đáp án: 0,09.
Câu 5: Sơ đồ sau mô tả một gene nằm trong ti thể gây ra chứng động kinh do một đột biến điểm. Biết rằng
người màu trắng là bình thường, còn người tô đen mắc chứng động kinh. Theo lý thuyết, hình số mấy mô tả
đúng sự di truyền về tính trạng bệnh này?
Đáp án: 2
Câu 6: Một lưới thức ăn gồm các loài sinh vật được mô tả ở hình dưới đây. Theo lí thuyết, lưới thức ăn này có
mấy chuỗi thức ăn?
Đáp án: 10
KỲ THI TỐT NGHIỆP THPT QUỐC GIA NĂM 2025
MÔN: SINH HỌC
Thời gian làm bài: 50 phút
(không kể thời gian phát đề)
Họ và tên: ............................................................................
Số báo danh: .......
Mã đề 050
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Phân tích thành phần của 4 nucleic acid cho thấy tỉ lệ các loại nucleotide như sau:
%A %T %G %C %U
Phân tử 1
20
%
Phân tử 2
30
%
Phân tử 3
10
%
Phân tử 4
20
%
20%
30%
30
%
30%
20
%
20% 30%
30
%
30%
35
NĂM HỌC 2025 - 2026
MÔN: SINH HỌC
Thời gian làm bài: 50 phút(không kể thời gian phát đề)
Họ và tên: ............................................................................
Số báo danh: .......
Mã đề 049
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Carbohydrate là 1 thành phần cơ bản trong thức ăn của con người. Cùng với protein, lipid, vitamin và
khoáng chất, carbohydrate giúp con người duy trì sự sống, sinh trưởng và phát triển. Các nguyên tố cấu tạo nên
Carbohydrate là
A. C, H, O, N.
B. C, H, N, P.
C. C, H, O, P.
D. C, H, O.
Câu 2: Loại phân tử nào sau đây không có liên kết hidro
A. DNA.
B. mRNA.
C. tRNA.
D. rRNA.
Câu 3: Trong các thí nghiệm dưới đây, thí nghiệm nào chứng minh quá trình quang hợp ở thực vật giải phóng
khí oxygen?
A. Thí nghiệm 1.
B. Thí nghiệm 4.
C. Thí nghiệm 3.
D. Thí nghiệm 2.
Câu 4: Thực hiện thí nghiệm sau: Dùng 4 bình cách nhiệt giống nhau đánh số thứ tự 1, 2, 3, 4. Cả 4 bình đều
đựng hạt đỗ xanh (đậu xanh). Đậy kín nắp mỗi bình rồi để trong 2 giờ. Biết rằng các điều kiện khác ở 4 bình là
như nhau và phù hợp với thí nghiệm.
Bình 1
Bình 2
Bình 3
Bình 4
1 kg hạt nảy mầm
1 kg hạt khô
1 kg hạt nảy mầm đã luộc chín
0,5 kg hạt nảy mầm
Theo lý thuyết, dự đoán nào sau đây không đúng về kết quả thí nghiệm trên?
A. Nhiệt độ ở cả 4 bình đều tăng.
B. Nhiệt độ ở bình 1 cao nhất.
C. Nồng độ O2 ở bình 1 giảm.
D. Nồng độ O2 ở bình 4 giảm.
Câu 5: Để tạo giống lúa vàng (golden rice) giàu Beta-caroten góp phần cải thiện tình trạng thiếu vitamin A ở trẻ
em, người ta cần chuyển gene X từ một loài thực vật vào cây lúa. Quy trình này sử dụng vi khuẩn
Agrobacterium tumefaciens làm tế bào nhận để chuyển gene. Một trong những công đoạn rất quan trọng của
quy trình này được biểu diễn trong hình dưới đây
Nhận định nào sau đây đúng khi đề cập đến quy trình trên?
A. Để tạo nên 2 cần sử dụng 2 loại enzyme giới hạn(restriction endunuclease) khác nhau.
B. T là giai đoạn cần sử dụng enzyme ligase.
C. 4 không thể là DNA vùng nhân của vi khuẩn.
D. Giai đoạn T là giai đoạn vector tái tổ hợp được đưa về tế bào vi khuẩn Agrobacterium tumefaciens bằng
phương pháp biến nạp. Sau đó vi khuẩn được lây nhiễm vào tế bào thực vật.
Câu 6: Hình vẽ dưới đây mô tả bộ NST trong một tế bào sinh dưỡng của một thể đột biến. Đây là dạng đột biến
thể
A. một (2n-1).
B. ba (2n+1).
C. không (2n-2).
D. bốn (2n+2).
Câu 7: Đối tượng được Correns sử dụng để nghiên cứu di truyền và phát hiện ra hiện tượng di truyền ngoài
nhân là
A. đậu Hà Lan.
B. cây hoa phấn.
C. khoai tây.
D. ruồi giấm.
Câu 8: Giống thỏ Himalaya có bộ lông trắng muốt trên toàn thân, ngoại trừ các đầu mút của cơ thể như tai, bàn
chân, đuôi và mõm có lông màu đen. Nguyên nhân màu lông khác nhau trên cơ thể thỏ Himalaya là do hiện
tượng
A. Đột biến NST.
B. Đột biến gene.
C. Thường biến.
D. Trội lặn không hoàn toàn.
Câu 9: Ví dụ nào sau đây không phải là hóa thạch
A. Bọ ba thùy (Trilobita) tồn tại trên đá.
B. Côn trùng tồn tại trong hổ phách.
C. Gỗ hóa thạch trong băng.
D. Gỗ thông (Pinus elliottii) trong đất.
Câu 10: Charles Darwin đã quan sát thấy gì để hình thành giả thuyết tiến hóa của mình?
A. Mỗi sinh vật có xu hướng sinh ra ít con hơn so với số lượng cần thay thế cho thế hệ trước.
B. Các cá thể trong quần thể giống nhau về khả năng sống sót và sinh sản.
C. Các cá thể cùng bố mẹ mang đặc điểm chung của loài nhưng luôn khác nhau ở một số đặc điểm.
D. Các biến dị cá thể được hình thành sẽ được di truyền cho thế hệ con.
Câu 11: Từ một quần thể sinh vật trên đất liền, một cơn bão to đã tình cờ đưa hai nhóm chim nhỏ đến hai hòn
đảo ngoài khơi. Hai hòn đảo này cách bờ một khoảng bằng nhau và có cùng điều kiện khí hậu như nhau. Giả sử
sau một thời gian tiến hóa khá dài, trên hai đảo đã hình thành nên hai loài chim khác nhau và khác cả với loài
gốc trên đất liền mặc dù điều kiện môi trường trên các đảo dường như vẫn không thay đổi. Đây là ví dụ về quá
trình
A. tiến hóa nhỏ.
B. tiến hóa lớn.
C. tiến hóa hóa học.
D. tiến hóa tiền sinh học.
Câu 12: Báo săn (Acinonyx jubatus) trải qua thời kì băng hà khoảng 10.000 – 12.000 năm trước đây có mức đa
dạng di truyền thấp và có nguy cơ tuyệt chủng là ví dụ cho thấy sự tác động của nhân tố tiến hóa nào?
A. Dòng gene.
`
B. Giao phối không ngẫu nhiên.
C. Phiêu bạt di truyền.
D. Đột biến.
Câu 13: Nhân tố tiến hóa nào sau đây có thể tạo allele mới làm phong phú vốn gene của quần thể?
A. Phiêu bạt di truyền.
B. Đột biến.
C. Giao phối không ngẫu nhiên.
D. Chọn lọc tự nhiên.
Câu 14: Nhân tố sinh thái nào sau đây là nhân tố hữu sinh?
A. Ánh sáng.
B. Độ ẩm.
C. Nhiệt độ.
D. Cạnh tranh cùng loài.
Câu 15: Một nhà sinh thái học quan sát và ghi chép được ở trên cánh đồng một quần thể bướm hổ vằn là 20
con/m2, tron khi đó ở bìa rừng là 35 con/m2. Nhà sinh thái học đang nghiên cứu về đặc trưng nào của quần thể?
A. Kích thước quần thể.
B. Mật độ cá thể.
C. Kiểu phân bố.
D. Kiểu tăng trưởng của quần thể.
Câu 16: Trong rừng mưa nhiệt đới Amazon, cây keo cung cấp nơi ở và thức ăn cho đàn kiến, đổi lại, kiến bảo
vệ cây khỏi các loài động vật ăn lá. Mối quan hệ sinh thái giữa cây keo và kiến là
A. cộng sinh.
B. hội sinh.
C. hợp tác.
D. cạnh tranh.
Câu 17: Cho chuỗi thức ăn: Cây ngô → Sâu ăn lá ngô → Nhái → Rắn hổ mang. Trong chuỗi thức ăn này, loài
nào thuộc bậc dinh dưỡng cao nhất?
A. Cây ngô.
B. Nhái.
C. Sâu ăn lá ngô.
D. Rắn hổ mang.
Câu 18: Lĩnh vực khoa học nào áp dụng các nguyên lí sinh thái học để đưa hệ sinh thái bị suy thoái hoặc bị phá
huỷ về gần nhất với trạng thái tự nhiên?
A. Sinh thái học phục hồi.
B. Sinh thái học phân tích.
C. Sinh thái học bảo tồn.
D. Đa dạng sinh học.
PHẦN II. Thi sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thi sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: Peter muốn khảo sát sự ảnh hưởng của việc tập thể dục thể thao ảnh hưởng đến hoạt động hô hấp của
mình bằng đo thân nhiệt, nhịp thở và thể tích không khí khi hít vào trong mỗi hơi thở trước và ngay sau khi
chạy bộ. Các kết quả được hiển thị trong bảng
Thời điểm đo
Thân nhiệt (oC)
Nhịp thở (nhịp/phút)
Thể tích không khí
trong mỗi hơi thở
Trước khi chạy bộ
36,6
12
400
Ngay sau khi chạy bộ
37,2
30
900
a) Hoạt động chạy bộ làm tăng quá trình hô hấp của cơ thể nên thân nhiệt tăng ngay sau chạy.
b) Hoạt động hô hấp của cơ thể giảm ngay sau khi chạy bộ nên nhịp thở tăng để cung cấp đủ không khí cho cơ
thể.
c) Ngay sau khi chạy bộ, thể tích trong mỗi hơi thở cao là do nhu cầu sử dụng CO2 của cơ thể tăng lên.
d) Nếu thường xuyên tập thể dục thì nhịp thở của cơ thể ở trạng thái bình thường sẽ tăng cao.
Câu 2: Tại viện công nghệ Califormia, Matthew
Meselson và Franklin Stahl đã nuôi cấy tế bào
E.coli qua một số thế hệ trong môi trường chứa các
nucleotide tiền chất được đánh dấu bằng đồng vị
phóng xạ nặng 15N. Các nhà khoa học sau đó
chuyển vi khuẩn sang môi trường chỉ chứa đồng vị
nhẹ 14N. Sau 20 phút và 40 phút, các mẫu vi khuẩn
nuôi cấy được hút ra. Meselson và Stahl có thể
phân biệt được các phân tử DNA có tỷ trọng khác
nhau bằng phương pháp ly tâm sản phẩm DNA
được chiết rút từ vi khuẩn. Biết rằng mỗi vi khuẩn
E.coli nhân đôi sau mỗi 20 phút trong môi trường
nuôi cấy. ( Hình bên)
a) Thí nghiệm này nhằm chứng minh nguyên tắc bán bảo toàn.
b) Tại thời điểm 40 phút, vi khuẩn E.coli đã thực hiện 2 lần nhân đôi.
c) Sau 20 phút nuôi cấy vi khuẩn trong bình nuôi cấy chỉ chứa DNA gồm 14N.
d) Khi được nuôi cấy trong môi trường 14N, ở thời điểm 120 phút, tỉ lệ của phân tử DNA nhẹ là 15/16.
Câu 3: Một cây bình thường có hoa màu đỏ. Các nhà chọn giống thực vật đã tạo được ba dòng đột biến thuần
chủng khác nhau của cây có hoa màu trắng (ký hiệu là dòng a, b và c). Các nhà khoa học đã tiến hành các phép
lai và thu được kiểu hình của đời con như bảng 1
Bảng 1: Kết quả các phép lai.
Phép lai
Tổ hợp lai
Kiểu hình đời con
1
P: Dòng a x dòng b
F1: 100% hoa trắng
2
P: Dòng a x dòng c
F1: 100% hoa đỏ
3
P: Dòng b x dòng c
F1: 100% hoa trắng
4
Hoa đỏ F1 tạo ra từ phép lai 2 x dòng a
F2: 1/4 hoa đỏ : 3/4 hoa trắng.
5
Hoa đỏ F1 tạo ra từ phép lai 2 x dòng b
F2:1/8 hoa đỏ : 7/8 hoa trắng.
6
Hoa đỏ F1 tạo ra từ phép lai 2 x dòng c
F2:1/2 hoa đỏ : 1/2 hoa trắng.
a) Màu sắc hoa do 3 cặp gene qui định trong đó sản phẩm của gene tương tác trực tiếp với nhau để quy định
tính trạng.
b) Ở đời con F2 của phép lai 5 có 8 kiểu gene khác nhau.
c) Kiểu gene của dòng c có thể là đồng hợp lặn 3 cặp tính trạng.
d) Nếu dòng a có kiểu gene là AAbbdd thì dòng c có kiểu gene là aaBBDD.
Câu 4: Thủy triều đỏ là hiện tượng tảo sinh sản nhanh với số lượng nhiều trong nước. Các nhà khoa học gọi đây
là “hiện tượng tảo nở hoa độc hại” (HABs). Vào trung tuần tháng 7 năm 2002, thảm họa "thủy triều đỏ" ở Bình
Thuận (Việt Nam) từng làm khoảng 90% sinh vật trong vùng triều, kể cả cá, tôm trong các lồng, bè bị tiêu diệt;
môi trường bị ô nhiễm nặng.
a) Tảo nở hoa gây hại cho các sinh vật biển là ví dụ về mối quan hệ ức chế - cảm nhiễm.
b) Sự tồn tại của các loại tảo là hoàn toàn không có lợi cho hệ sinh thái.
c) Việc kiểm soát hợp lý nguồn chất thải, nhất là ở vùng nuôi trồng thủy, hải sản là một trong những biện pháp
quan trọng hạn chế HABs.
d) Loại bỏ các loài tảo ra khỏi hệ sinh thái sẽ đảm bảo sự phát triển cân bằng của hệ sinh thái.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo
hướng dẫn của phiếu trả lời.
Câu 1: Các hình 1, 2, 3, 4 dưới đây mô tả sự thay đổi hàm lượng DNA trong tế bào của một cơ thể động vật
lưỡng bội ở các pha khác nhau của chu kì tế bào. Hình số mấy thể hiện quá trình nhân đôi DNA trong tế bào?
Câu 2: Ở một loài thực vật, allele A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng, allele B
quy định quả chín sớm trội hoàn toàn so với allele b quy định quả chín muộn. Các gene đều nằm trên nhiễm sắc
thể thường và sự biểu hiện kiểu hình không phụ thuộc vào điều kiện môi trường. Tiến hành cho hai cây giao
phấn với nhau (P), ở thế hệ F1 gồm 7 kiểu gene và 2 kiểu hình. Biết không xảy ra đột biến, nếu xảy ra hoán vị
gene thì tần số hoán vị là 50%. Tính theo lí thuyết, nếu không xét đến vai trò bố mẹ thì số phép lai tối đa phù
hợp với kết quả trên là
Câu 3: Sự ảnh hưởng của tự phối đối với tần số kiểu gen của quần thể sau một số thế hệ được thể hiện trong
hình dưới đây:
Giả sử rằng quần thể ban đầu có tần số kiểu gen là 0,36AA: 0,48Aa: 0,16aa thì sau bao nhiêu thế hệ tự thụ
phấn tần số kiểu gen dị hợp là 0,12?
Câu 4: Ở muỗi sốt xuất huyết Aedes aegypti. Tính trạng màu sắc thân bọ gậy do một gene trên nhiễm sắc thể
thường quy định. Allele A qui định thân có màu trắng đục, allele đột biến a qui định thân màu đen. Trong phòng
thí nghiệm, người ta cho giao phối ngẫu nhiên 100 cặp muỗi bố mẹ ở trạng thái cân bằng di truyền, thu được
10000 bọ gậy con, trong số đó có 100 con thân đen. Do muốn loại bỏ alen đột biến ra khỏi quần thể, người ta đã
loại bỏ đi tất cả các bọ gậy thân đen. Giả sử rằng không có đột biến mới xảy ra. Tần số allele a của quần thể
muỗi khi đã loại bỏ bọ gậy thân đen là bao nhiêu? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
Câu 5: Sơ đồ sau mô tả một gene nằm trong ti thể gây ra chứng động kinh do một đột biến điểm. Biết rằng
người màu trắng là bình thường, còn người tô đen mắc chứng động kinh. Theo lý thuyết, hình số mấy mô tả
đúng sự di truyền về tính trạng bệnh này?
Câu 6: Một lưới thức ăn gồm các loài sinh vật được mô tả ở hình dưới đây. Theo lí thuyết, lưới thức ăn này có
mấy chuỗi thức ăn?
KỲ THI TỐT NGHIỆP THPT QUỐC GIA NĂM 2025
-------------------(Đề thi có 04 trang)
MÔN: SINH HỌC
Thời gian làm bài: 50 phút
(không kể thời gian phát đề)
Họ và tên: ............................................................................
Số báo danh: .......
Mã đề 049
Câu 1: Carbohydrate là 1 thành phần cơ bản trong thức ăn của con người. Cùng với protein, lipid, vitamin và
khoáng chất, carbohydrate giúp con người duy trì sự sống, sinh trưởng và phát triển. Các nguyên tố cấu tạo nên
Carbohydrate là
A. C, H, O, N.
B. C, H, N, P.
C. C, H, O, P.
D. C, H, O.
Câu 2: Loại phân tử nào sau đây không có liên kết hidro
A. DNA.
B. mRNA.
C. tRNA.
D. rRNA.
Câu 3: Trong các thí nghiệm dưới đây, thí nghiệm nào chứng minh quá trình quang hợp ở thực vật giải phóng
khí oxygen?
A. Thí nghiệm 1.
B. Thí nghiệm 4.
C. Thí nghiệm 3.
D. Thí nghiệm 2.
Câu 4: Thực hiện thí nghiệm sau: Dùng 4 bình cách nhiệt giống nhau đánh số thứ tự 1, 2, 3, 4. Cả 4 bình đều
đựng hạt đỗ xanh (đậu xanh). Đậy kín nắp mỗi bình rồi để trong 2 giờ. Biết rằng các điều kiện khác ở 4 bình là
như nhau và phù hợp với thí nghiệm.
Bình 1
Bình 2
Bình 3
Bình 4
1 kg hạt nảy mầm
1 kg hạt khô
1 kg hạt nảy mầm đã luộc chín
0,5 kg hạt nảy mầm
Theo lý thuyết, dự đoán nào sau đây không đúng về kết quả thí nghiệm trên?
A. Nhiệt độ ở cả 4 bình đều tăng.
B. Nhiệt độ ở bình 1 cao nhất.
C. Nồng độ O2 ở bình 1 giảm.
D. Nồng độ O2 ở bình 4 giảm.
Câu 5: Để tạo giống lúa vàng (golden rice) giàu Beta-caroten góp phần cải thiện tình trạng thiếu vitamin A ở trẻ
em, người ta cần chuyển gene X từ một loài thực vật vào cây lúa. Quy trình này sử dụng vi khuẩn
Agrobacterium tumefaciens làm tế bào nhận để chuyển gene. Một trong những công đoạn rất quan trọng của
quy trình này được biểu diễn trong hình dưới đây
Nhận định nào sau đây đúng khi đề cập đến quy trình trên?
A. Để tạo nên 2 cần sử dụng 2 loại enzyme giới hạn(restriction endunuclease) khác nhau.
B. T là giai đoạn cần sử dụng enzyme ligase.
C. 4 không thể là DNA vùng nhân của vi khuẩn.
D. Giai đoạn T là giai đoạn vector tái tổ hợp được đưa về tế bào vi khuẩn Agrobacterium tumefaciens bằng
phương pháp biến nạp. Sau đó vi khuẩn được lây nhiễm vào tế bào thực vật.
Câu 6: Hình vẽ dưới đây mô tả bộ NST trong một tế bào sinh dưỡng của một thể đột biến. Đây là dạng đột biến
thể
A. một (2n-1).
B. ba (2n+1).
C. không (2n-2).
D. bốn (2n+2).
Câu 7: Đối tượng được Correns sử dụng để nghiên cứu di truyền và phát hiện ra hiện tượng di truyền ngoài
nhân là
A. đậu Hà Lan.
B. cây hoa phấn.
C. khoai tây.
D. ruồi giấm.
Câu 8: Giống thỏ Himalaya có bộ lông trắng muốt trên toàn thân, ngoại trừ các đầu mút của cơ thể như tai, bàn
chân, đuôi và mõm có lông màu đen. Nguyên nhân màu lông khác nhau trên cơ thể thỏ Himalaya là do hiện
tượng
A. Đột biến NST.
B. Đột biến gene.
C. Thường biến.
D. Trội lặn không hoàn toàn.
Câu 9: Ví dụ nào sau đây không phải là hóa thạch
A. Bọ ba thùy (Trilobita) tồn tại trên đá.
B. Côn trùng tồn tại trong hổ phách.
C. Gỗ hóa thạch trong băng.
D. Gỗ thông (Pinus elliottii) trong đất.
Câu 10: Charles Darwin đã quan sát thấy gì để hình thành giả thuyết tiến hóa của mình?
A. Mỗi sinh vật có xu hướng sinh ra ít con hơn so với số lượng cần thay thế cho thế hệ trước.
B. Các cá thể trong quần thể giống nhau về khả năng sống sót và sinh sản.
C. Các cá thể cùng bố mẹ mang đặc điểm chung của loài nhưng luôn khác nhau ở một số đặc điểm.
D. Các biến dị cá thể được hình thành sẽ được di truyền cho thế hệ con.
Câu 11: Từ một quần thể sinh vật trên đất liền, một cơn bão to đã tình cờ đưa hai nhóm chim nhỏ đến hai hòn
đảo ngoài khơi. Hai hòn đảo này cách bờ một khoảng bằng nhau và có cùng điều kiện khí hậu như nhau. Giả sử
sau một thời gian tiến hóa khá dài, trên hai đảo đã hình thành nên hai loài chim khác nhau và khác cả với loài
gốc trên đất liền mặc dù điều kiện môi trường trên các đảo dường như vẫn không thay đổi. Đây là ví dụ về quá
trình
A. tiến hóa nhỏ.
B. tiến hóa lớn.
C. tiến hóa hóa học.
D. tiến hóa tiền sinh học.
Câu 12: Báo săn (Acinonyx jubatus) trải qua thời kì băng hà khoảng 10.000 – 12.000 năm trước đây có mức đa
dạng di truyền thấp và có nguy cơ tuyệt chủng là ví dụ cho thấy sự tác động của nhân tố tiến hóa nào?
A. Dòng gene.
`
B. Giao phối không ngẫu nhiên.
C. Phiêu bạt di truyền.
D. Đột biến.
Câu 13: Nhân tố tiến hóa nào sau đây có thể tạo allele mới làm phong phú vốn gene của quần thể?
A. Phiêu bạt di truyền.
B. Đột biến.
C. Giao phối không ngẫu nhiên.
D. Chọn lọc tự nhiên.
Câu 14: Nhân tố sinh thái nào sau đây là nhân tố hữu sinh?
A. Ánh sáng.
B. Độ ẩm.
C. Nhiệt độ.
D. Cạnh tranh cùng loài.
Câu 15: Một nhà sinh thái học quan sát và ghi chép được ở trên cánh đồng một quần thể bướm hổ vằn là 20
con/m2, tron khi đó ở bìa rừng là 35 con/m2. Nhà sinh thái học đang nghiên cứu về đặc trưng nào của quần thể?
A. Kích thước quần thể.
B. Mật độ cá thể.
C. Kiểu phân bố.
D. Kiểu tăng trưởng của quần thể.
Câu 16: Trong rừng mưa nhiệt đới Amazon, cây keo cung cấp nơi ở và thức ăn cho đàn kiến, đổi lại, kiến bảo
vệ cây khỏi các loài động vật ăn lá. Mối quan hệ sinh thái giữa cây keo và kiến là
A. cộng sinh.
B. hội sinh.
C. hợp tác.
D. cạnh tranh.
Câu 17: Cho chuỗi thức ăn: Cây ngô → Sâu ăn lá ngô → Nhái → Rắn hổ mang. Trong chuỗi thức ăn này, loài
nào thuộc bậc dinh dưỡng cao nhất?
A. Cây ngô.
B. Nhái.
C. Sâu ăn lá ngô.
D. Rắn hổ mang.
Câu 18: Lĩnh vực khoa học nào áp dụng các nguyên lí sinh thái học để đưa hệ sinh thái bị suy thoái hoặc bị phá
huỷ về gần nhất với trạng thái tự nhiên?
A. Sinh thái học phục hồi.
B. Sinh thái học phân tích.
C. Sinh thái học bảo tồn.
D. Đa dạng sinh học.
PHẦN II. Thi sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thi sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: Peter muốn khảo sát sự ảnh hưởng của việc tập thể dục thể thao ảnh hưởng đến hoạt động hô hấp của
mình bằng đo thân nhiệt, nhịp thở và thể tích không khí khi hít vào trong mỗi hơi thở trước và ngay sau khi
chạy bộ. Các kết quả được hiển thị trong bảng
Thời điểm đo
Thân nhiệt (oC)
Nhịp thở (nhịp/phút)
Thể tích không khí
trong mỗi hơi thở
Trước khi chạy bộ
36,6
12
400
Ngay sau khi chạy bộ
37,2
30
900
a) Hoạt động chạy bộ làm tăng quá trình hô hấp của cơ thể nên thân nhiệt tăng ngay sau chạy.
b) Hoạt động hô hấp của cơ thể giảm ngay sau khi chạy bộ nên nhịp thở tăng để cung cấp đủ không khí cho cơ
thể.
c) Ngay sau khi chạy bộ, thể tích trong mỗi hơi thở cao là do nhu cầu sử dụng CO2 của cơ thể tăng lên.
d) Nếu thường xuyên tập thể dục thì nhịp thở của cơ thể ở trạng thái bình thường sẽ tăng cao.
Câu 2: Tại viện công nghệ Califormia, Matthew
Meselson và Franklin Stahl đã nuôi cấy tế bào
E.coli qua một số thế hệ trong môi trường chứa các
nucleotide tiền chất được đánh dấu bằng đồng vị
phóng xạ nặng 15N. Các nhà khoa học sau đó
chuyển vi khuẩn sang môi trường chỉ chứa đồng vị
nhẹ 14N. Sau 20 phút và 40 phút, các mẫu vi khuẩn
nuôi cấy được hút ra. Meselson và Stahl có thể
phân biệt được các phân tử DNA có tỷ trọng khác
nhau bằng phương pháp ly tâm sản phẩm DNA
được chiết rút từ vi khuẩn. Biết rằng mỗi vi khuẩn
E.coli nhân đôi sau mỗi 20 phút trong môi trường
nuôi cấy. ( Hình bên)
a) Thí nghiệm này nhằm chứng minh nguyên tắc bán bảo toàn.
b) Tại thời điểm 40 phút, vi khuẩn E.coli đã thực hiện 2 lần nhân đôi.
c) Sau 20 phút nuôi cấy vi khuẩn trong bình nuôi cấy chỉ chứa DNA gồm 14N.
d) Khi được nuôi cấy trong môi trường 14N, ở thời điểm 120 phút, tỉ lệ của phân tử DNA nhẹ là 15/16.
Đáp án: Đ Đ S S
Câu 3: Một cây bình thường có hoa màu đỏ. Các nhà chọn giống thực vật đã tạo được ba dòng đột biến thuần
chủng khác nhau của cây có hoa màu trắng (ký hiệu là dòng a, b và c). Các nhà khoa học đã tiến hành các phép
lai và thu được kiểu hình của đời con như bảng 1
Bảng 1: Kết quả các phép lai.
Phép lai
Tổ hợp lai
Kiểu hình đời con
1
P: Dòng a x dòng b
F1: 100% hoa trắng
2
P: Dòng a x dòng c
F1: 100% hoa đỏ
3
P: Dòng b x dòng c
F1: 100% hoa trắng
4
Hoa đỏ F1 tạo ra từ phép lai 2 x dòng a
F2: 1/4 hoa đỏ : 3/4 hoa trắng.
5
Hoa đỏ F1 tạo ra từ phép lai 2 x dòng b
F2:1/8 hoa đỏ : 7/8 hoa trắng.
6
Hoa đỏ F1 tạo ra từ phép lai 2 x dòng c
F2:1/2 hoa đỏ : 1/2 hoa trắng.
a) Màu sắc hoa do 3 cặp gene qui định trong đó sản phẩm của gene tương tác trực tiếp với nhau để quy định
tính trạng.
b) Ở đời con F2 của phép lai 5 có 8 kiểu gene khác nhau.
c) Kiểu gene của dòng c có thể là đồng hợp lặn 3 cặp tính trạng.
d) Nếu dòng a có kiểu gene là AAbbdd thì dòng c có kiểu gene là aaBBDD.
Đáp án: SĐSĐ
Câu 4: Thủy triều đỏ là hiện tượng tảo sinh sản nhanh với số lượng nhiều trong nước. Các nhà khoa học gọi đây
là “hiện tượng tảo nở hoa độc hại” (HABs). Vào trung tuần tháng 7 năm 2002, thảm họa "thủy triều đỏ" ở Bình
Thuận (Việt Nam) từng làm khoảng 90% sinh vật trong vùng triều, kể cả cá, tôm trong các lồng, bè bị tiêu diệt;
môi trường bị ô nhiễm nặng.
a) Tảo nở hoa gây hại cho các sinh vật biển là ví dụ về mối quan hệ ức chế - cảm nhiễm.
b) Sự tồn tại của các loại tảo là hoàn toàn không có lợi cho hệ sinh thái.
c) Việc kiểm soát hợp lý nguồn chất thải, nhất là ở vùng nuôi trồng thủy, hải sản là một trong những biện pháp
quan trọng hạn chế HABs.
d) Loại bỏ các loài tảo ra khỏi hệ sinh thái sẽ đảm bảo sự phát triển cân bằng của hệ sinh thái.
Đáp án: ĐSĐS
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo
hướng dẫn của phiếu trả lời.
Câu 1: Các hình 1, 2, 3, 4 dưới đây mô tả sự thay đổi hàm lượng DNA trong tế bào của một cơ thể động vật
lưỡng bội ở các pha khác nhau của chu kì tế bào. Hình số mấy thể hiện quá trình nhân đôi DNA trong tế bào?
Đáp án: 4
Câu 2: Ở một loài thực vật, allele A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng, allele B
quy định quả chín sớm trội hoàn toàn so với allele b quy định quả chín muộn. Các gene đều nằm trên nhiễm sắc
thể thường và sự biểu hiện kiểu hình không phụ thuộc vào điều kiện môi trường. Tiến hành cho hai cây giao
phấn với nhau (P), ở thế hệ F1 gồm 7 kiểu gene và 2 kiểu hình. Biết không xảy ra đột biến, nếu xảy ra hoán vị
gene thì tần số hoán vị là 50%. Tính theo lí thuyết, nếu không xét đến vai trò bố mẹ thì số phép lai tối đa phù
hợp với kết quả trên là
Đáp án: 4
Câu 3: Sự ảnh hưởng của tự phối đối với tần số kiểu gen của quần thể sau một số thế hệ được thể hiện trong
hình dưới đây:
Giả sử rằng quần thể ban đầu có tần số kiểu gen là 0,36AA: 0,48Aa: 0,16aa thì sau bao nhiêu thế hệ tự thụ
phấn tần số kiểu gen dị hợp là 0,12?
Đáp án: 2
Câu 4: Ở muỗi sốt xuất huyết Aedes aegypti. Tính trạng màu sắc thân bọ gậy do một gene trên nhiễm sắc thể
thường quy định. Allele A qui định thân có màu trắng đục, allele đột biến a qui định thân màu đen. Trong phòng
thí nghiệm, người ta cho giao phối ngẫu nhiên 100 cặp muỗi bố mẹ ở trạng thái cân bằng di truyền, thu được
10000 bọ gậy con, trong số đó có 100 con thân đen. Do muốn loại bỏ alen đột biến ra khỏi quần thể, người ta đã
loại bỏ đi tất cả các bọ gậy thân đen. Giả sử rằng không có đột biến mới xảy ra. Tần số allele a của quần thể
muỗi khi đã loại bỏ bọ gậy thân đen là bao nhiêu? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
Đáp án: 0,09.
Câu 5: Sơ đồ sau mô tả một gene nằm trong ti thể gây ra chứng động kinh do một đột biến điểm. Biết rằng
người màu trắng là bình thường, còn người tô đen mắc chứng động kinh. Theo lý thuyết, hình số mấy mô tả
đúng sự di truyền về tính trạng bệnh này?
Đáp án: 2
Câu 6: Một lưới thức ăn gồm các loài sinh vật được mô tả ở hình dưới đây. Theo lí thuyết, lưới thức ăn này có
mấy chuỗi thức ăn?
Đáp án: 10
KỲ THI TỐT NGHIỆP THPT QUỐC GIA NĂM 2025
MÔN: SINH HỌC
Thời gian làm bài: 50 phút
(không kể thời gian phát đề)
Họ và tên: ............................................................................
Số báo danh: .......
Mã đề 050
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Phân tích thành phần của 4 nucleic acid cho thấy tỉ lệ các loại nucleotide như sau:
%A %T %G %C %U
Phân tử 1
20
%
Phân tử 2
30
%
Phân tử 3
10
%
Phân tử 4
20
%
20%
30%
30
%
30%
20
%
20% 30%
30
%
30%
35
 








Các ý kiến mới nhất