Bộ Bài Tập Sinh Học 12

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 11h:50' 16-03-2026
Dung lượng: 661.8 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 11h:50' 16-03-2026
Dung lượng: 661.8 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
DI
TRUYChủ đề 8
PHẦ
N7
BÀI
25+26
QUẦNSINH
XÃ THÁI
SINH THÁI HỌC PHỤC HỒI VÀ BẢO TỒN
PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
TÓM TẮT LÍ THUYẾT
SINH THÁI HỌC PHỤC
HỒI VÀ BẢO TỒN
I
SINH THÁI HỌC PHỤC HỒI
1. Khái niệm
- Sinh thái học phục hồi là lĩnh vực khoa học áp dụng các nguyên lí sinh thái học để đưa hệ sinh thái
bị suy thoái hoặc bị phá huỷ về gần nhất với trạng thái tự nhiên.
- Trong tự nhiên, sự phục hồi hệ sinh thái bị suy thoái diễn ra chậm hoặc khó xảy ra do tác động tiêu
cực của con người. Tốc độ phục hồi của các hệ sinh thái thường thấp hơn tốc độ phá huỷ bởi con người. Do
vậy, con người vận dụng sinh thái học phục hồi để đẩy nhanh tốc độ hồi phục của hệ sinh thái.
2. Phương pháp phục hồi hệ sinh thái
- Phương pháp phục hồi hệ sinh thái được áp dụng tuỳ thuộc vào những biến đổi của các nhân tố vô
sinh và quần xã sinh vật trong hệ sinh thái.
- Các biện pháp phục hồi sinh học sẽ được thực hiện sau khi các thành phần vật lí của hệ sinh thái đã
được tái tạo.
- Hai biện pháp chính trong phục hồi sinh học được áp dụng là cải tạo sinh học và làm giàu sinh học
(hay gia tăng sinh học).
+ Cải tạo sinh học là biện pháp sử dụng sinh vật như thực vật, vi sinh vật,... để loại bỏ các chất độc
gây ô nhiễm hệ sinh thái. + Ví dụ: Một số loài thực vật (như Helianthus annuus, Pteris vittata,...) thích nghi
tốt với môi trường đất có hàm lượng kim loại nặng cao (cadmium, lead,...) được trồng ở những khu vực khai
thác mỏ để loại bỏ kim loại nặng trong đất.
+ Làm giàu sinh học là biện pháp sử dụng sinh vật để bổ sung, làm tăng các yếu tố cần thiết cho hệ
sinh thái.
+ Ví dụ: Trồng các cây họ Đậu để làm giàu nitrogen cho hệ sinh thái nghèo dinh dưỡng. Nhân
giống san hô để phục hổi rạn san hô bị phá huỷ
II SINH THÁI HỌC BẢO TỒN
1. Khái niệm
- Nhiều loài sinh vật đã tuyệt chủng hoặc bị đe doạ tuyệt chủng do những biến đổi tự nhiên của hệ sinh
thái, đặc biệt là do tác động của con người.
- Các hoạt động sống của con người như khai thác tài nguyên, chuyển đổi sử dụng đất làm biến đổi
hoặc suy thoái các hệ sinh thái tự nhiên, đe doạ sự tồn tại của các loài sinh vật. Do vậy, các hệ sinh thái tự
nhiên cần được bảo tồn.
- Sinh thái học bảo tồn là lĩnh vực khoa học về áp dụng các nguyên lí sinh thái học và các lĩnh vực
khoa học liên quan để duy trì, bảo vệ đa dạng sinh học ở mọi cấp độ.
2. Biện pháp bảo tồn đa dạng sinh học
- Bảo tồn đa dạng sinh học là việc bảo vệ và quản lí nguồn gene, các loài sinh vật và các hệ sinh thái.
- Đa dạng sinh học có vai trò quan trọng với đời sống con người, ví dụ như cung cấp thức ăn, thuốc,
nguyên vật liệu và các dịch vụ sinh thái khác. Tuy nhiên, đa dạng sinh học đã và đang bị suy giảm do các
tác động của con người như làm mất nơi ở (môi trường sống), xuất hiện các loài du nhập và khai thác quá
mức tài nguyên sinh vật.
- Trong bảo tồn đa dạng sinh học, các nhà bảo tồn tập trung chính vào nghiên cứu bảo tồn ở cấp độ
loài và hệ sinh thái. Những loài đang bị suy giảm nhanh chóng và có số lượng cá thể nhỏ được đưa vào danh
mục những loài bị đe doạ tuyệt chủng, được ưu tiên bảo tồn.
- Các loài sinh vật thường được bảo tồn tại môi trường sống tự nhiên của chúng (bảo tồn nguyên vị)
hoặc tại một môi trường sống khác (bảo tồn chuyển vị).
- Ví dụ: Loài voọc Cát Bà (Trachypithecus poliocephalus, hình 25.3) thuộc danh mục loài cực kì
nguy cấp theo Danh lục đỏ IUCN, đang được bảo tồn trong môi trường sống tự nhiên của
- Trong một số trường hợp, những loài quý hiếm có thể được nhân nuôi trong môi trường nhân tạo
như vườn thú, vườn thực vật,...
- Xây dựng các khu bảo tồn giúp bảo tồn các hệ sinh thái tự nhiên, bao gồm các loài sinh vật sinh
sống trong đó. Ở Việt Nam, hệ thống các khu bảo tồn được thành lập ở khắp cả nước để bảo vệ những hệ
sinh thái quan trọng.
Ví dụ: vườn quốc gia Cát Bà, khu bảo tồn biển Cù Lao Chàm, vườn quốc gia Kon Ka Kinh.
PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
I PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
1. Khái niệm
- Phát triển bền vững là sự phát triển đáp ứng nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không làm tổn
hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai.
- Ví dụ: Khai thác hợp lí nguồn thuỷ sản đáp ứng nhu cầu tối thiểu về thức ăn của các cộng
đồng ven biển, đồng thời xây dựng khu bảo tồn biển để duy trì ổn định nguồn tài nguyên thiên nhiên cho các
thế hệ tương lai.
2. Sự tác động qua lại giữa kinh tế, xã hội và môi trường tự nhiên
- Sự phát triển kinh tế thường dẫn tới sự suy giảm nguồn tài
nguyên thiên nhiên và gia tăng ô nhiễm môi trường. Sự phát triển kinh
tế có thể gây ra bất bình đẳng xã hội trong tiếp cận và sử dụng tài
nguyên, gia tăng khoảng cách giàu nghèo nếu không có những chính
sách quản lí phù hợp. Xã hội phát triển dẫn tới gia tăng các nhu cầu
tiêu dùng, khai thác tài nguyên và gia tăng chất thải.
- Môi trường cung cấp những điều kiện thiết yếu, các dịch vụ
hệ sinh thái cho sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người. Suy thoái
môi trường dẫn tới suy giảm sức khoẻ, suy giảm kinh tế và gây ra những xáo trộn xã hội. Do đó, đảm bảo sự
cân bằng giữa phát triển kinh tế, xã hội và môi trường là yếu tố cần thiết để phát triển bền vững.
II MỘT SỐ NHÓM BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
1. Sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên
người.
- Tài nguyên thiên nhiên là nguồn nguyên liệu, nhiên liệu và vật liệu cung cấp cho đời sống của con
- Một số nguồn tài nguyên thiên nhiên quan trọng đối với con người bao gồm rừng, đất, nước,
khoáng sản, năng lượng (mặt trời, gió, sóng,...).
2. Hạn chế gây ô nhiễm môi trường
Hệ quả của việc phát triển kinh tế, đặc biệt là phát triển công nghiệo
- Phát triển kinh tế, đặc biệt là phát triển công nghiệp, dẫn tới sự khai thác mạnh mẽ nguồn tài
nguyên, làm di chuyển vật chất giữa các hệ sinh thái, đồng thời làm gia tăng các chất thải vào môi trường.
- Các chất thải từ chế biến, sản xuất công nghiệp và sinh hoạt không được thu gom, xử lí sẽ gây ô
nhiễm nguồn nước, không khí và đất, đe doạ sức khoẻ của con người và các hệ sinh thái tự nhiên.
Biện pháp
- Tiết giảm: Giảm sử dụng các nguồn chất thải (như các loại túi bọc đồ ăn nhanh, các sản phẩm đóng
gói nilon) giúp làm giảm rác thải từ sinh hoạt. Hạn chế sử dụng điều hoà nhiệt độ, xe sử dụng xăng dầu để
giảm các khí thải gây ô nhiễm không khí. Hạn chế sử dụng các chất tổng hợp (như chất tẩy rửa, ...) để giảm
thiểu ô nhiễm nguồn nước.
- Tái sử dụng các dụng cụ (như các loại chai lọ, hộp, chậu,...) để hạn chế rác thải.
- Tái chế: Thu gom các loại chất thải nhựa, kim loại, thuỷ tinh,... và sử dụng làm nguyên vật liệu sản
xuất ra các sản phẩm khác có ích sẽ hạn chế nguồn chất thải rắn.
3. Phát triển nông nghiệp bền vững
- Nông nghiệp bền vững là hệ thống quản lí nhằm bảo tồn nguồn tài nguyên thiên nhiên và sử dụng
công nghệ để đáp ứng nhu cầu lương thực, thực phẩm, nguyên liệu xơ sợi của con người ở thời điểm hiện tại
và trong tương lai.
- Nông nghiệp bền vững bao gồm các phương pháp canh tác thân thiện với môi trường (ví dụ: sử
dụng phân bón hữu cơ, thuốc trừ sâu sinh học....), cho phép sản xuất cây trồng hoặc vật nuôi mà không gây
thiệt hại cho con người hoặc hệ sinh thái, ngăn chặn các tác động bất lợi đối với đất, nước, không khí, đa
dạng sinh học.
- Nông nghiệp bền vững có vai trò quan trọng trong phát triển bền vững, đảm bảo các kết quả lâu dài
như sản xuất đủ lương thực, thực phẩm, nguyên liệu và nhiên liệu cho con người để đáp ứng nhu cầu của
dân số đang tăng nhanh, bảo vệ môi trường và mở rộng nguồn cung cấp tài nguyên thiên nhiên, duy trì khả
năng kinh tế của các hệ thống nông nghiệp.
4. Kiểm soát phát triển dân số
- Tổng dân số thế giới gia tăng nhanh chóng trong những thập kỉ gần đây và được dự báo tiếp tục
tăng nhanh. Theo ước tính của Liên hợp quốc, dân số thế giới đạt mốc 8 tỉ người vào tháng 11 năm 2022.
- Sự tăng trưởng dân số cùng với sự gia tăng mức tiêu thụ là nguyên nhân của các vấn đề môi trường
như suy giảm đa dạng sinh học, biến đổi khí hậu và ô nhiễm môi trường.
- Ở Việt Nam, tổng dân số đến năm 2022 đạt xấp xỉ 100 triệu dân và đang tiếp tục tăng. Tốc độ tăng
trưởng dân số đã giảm so với cuối thế kỉ trước, với mức tăng trưởng hằng năm hiện tại xấp xỉ 1%.
- Các chính sách dân số, kế hoạch hoá gia đình được thực hiện nhằm làm tăng hoặc giảm tốc độ tăng
trưởng dân số, điều chỉnh tốc độ tăng trưởng ở các vùng, miền hoặc các nhóm xã hội, cân bằng tốc độ tăng
trưởng ở các nhóm dân số (ví dụ như các tầng lớp xã hội), cân bằng giới tính, góp phần xoá đói, giảm
nghèo, điều chỉnh cơ cấu lao động phù hợp với sự phát triển kinh tế – xã hội, gia tăng phúc lợi và sự bình
đẳng trong xã hội.
5. Giáo dục môi trường
- Thúc đẩy sự tham gia của tất cả người dân có tư duy phản biện, sáng tạo khi giải quyết các vấn đề
môi trường.
- Đưa ra những đánh giá có cơ sở về các vấn đề môi trường.
- Phát triển kĩ năng để hành động một cách độc lập hoặc phối hợp nhằm nâng cao chất lượng môi
trường.
- Tôn trọng, yêu mến thiên nhiên và môi trường, có hành động tích cực và thiết thực để bảo vệ môi
trường.
Ví dụ mỗi cá nhân có yêu mến thiên nhiên sẽ có hành động bảo vệ các loài sinh vật hay giữ gìn môi
trường trong sạch,...
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM VẬN DỤNG
I PHẦN 1: TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Câu 1. Sinh thái học phục hồi là:
A. Lĩnh vực khoa học áp dụng các nguyên lí sinh thái học để đưa hệ sinh thái bị suy thoái hoặc bị phá
hủy về gần nhất với trạng thái tự nhiên
B. Lĩnh vực khoa học áp dụng các nguyên lí sinh thái học để đưa hệ sinh thái phát triển phong phú và đa
dạng hơn
C. Lĩnh vực khoa học áp dụng các nguyên lí sinh thái học để duy trì và
bảo vệ đa dạng sinh học ở mọi cấp độ
D. Lĩnh vực khoa học áp dụng các nguyên lí sinh thái học để đưa hệ sinh
thái trở về trạng thái đa dạng đáp ứng nhu cầu của thế hệ tương lai
Câu 2. Đâu là biện pháp cải tạo sinh học trong các ví dụ dưới đây?
A. Các loài thực vật như Helianthus annuus được trồng ở những khu vực
khai thác mỏ.
B. Nhân giống san hô giúp phục hồi hệ sinh thái rạn san hô bị phá hủy
C. Trồng cây họ đậu ở vùng đất nghèo dinh dưỡng
D. Xây dựng các khu bảo tồn biển.
Câu 3. Phát triển bền vững là
A. Sự phát triển nhằm thỏa mãn nhu cầu lợi ích của thế hệ hiện tại và các thế hệ tương lai.
B. Sự phát triển chỉ nhằm thỏa mãn nhu cầu của các thể hệ tương lai nhưng không làm ảnh hưởng đến
khả năng thỏa mãn nhu cầu của thế hệ hiện tại.
C. Sự phát triển nhằm thỏa mãn nhu cầu của thế hệ hiện tại nhưng không làm ảnh hưởng đến khả năng
thỏa mãn nhu cầu của các thế hệ tương lai.
D. Sự phát triển nhằm thỏa mãn nhu cầu của các thế hệ tương lai.
Câu 4. Đâu là vai trò của sinh học trong phát triển bền vững môi trường sống?
(1) Xây dựng các biện pháp bảo vệ sử đa dạng sinh học
(2) Xây dựng các mô hình sinh thái để bảo vệ và khôi phục môi trường sống
(3) Xây dựng các bộ luật về bảo vệ đa dạng sinh học, tài nguyên thiên nhiên
(4) Xây dựng các công trình nghiên cứu về di truyền, tế bào được áp dụng trong nhân giống, bảo toàn nguồn
gene quý hiếm của các loài sinh vật có nguy cơ bị tuyệt chủng.
(5) Xây dựng các biện pháp ứng phí với biến đổi khí hậu.
A. (1), (2), (4)
B. (1), (3), (5)
C. (2), (4), (5)
D. (2), (3), (4)
Câu 5. Để bảo tồn đa dạng sinh học, tránh nguy cơ tuyệt chủng của nhiều loài động
vật và thực vật quý hiếm, cần ngăn chặn bao nhiêu hành động sau đây?
(1) Khai thác thuỷ, hải sản vượt quá mức cho phép
(2) Trồng cây gây rừng và bảo vệ rừng.
(3) Săn bắt, buôn bán và tiêu thụ các loài động vật hoang dã.
(4) Bảo vệ các loài động vật hoang dã.
(5) Sử dụng các sản phẩm từ động vật quý hiếm: mật gấu, ngà voi, cao hổ, sừng tê
giác,...
A. 2
B. 4
C. 3
D. 5
Câu 6. Biện pháp nào sau đây là hiệu quả nhất để bảo tồn các loài có nguy cơ tuyệt chủng?
A. Nghiêm cấm khai thác tại bãi đẻ và nơi kiếm ăn của chúng.
B. Bảo vệ trong sạch môi trường sống của các loài.
C. Bảo vệ ngay trong các khu bảo tồn và vườn quốc gia.
D. Bảo vệ bằng cách đưa chúng vào nơi nuôi riêng biệt có điều kiện môi trường phù hợp và được chăm
sóc tốt nhất.
Câu 7. Để bảo vệ rừng và tài nguyên rừng, biện pháp cần làm là:
A. Không khai thác sử dụng nguồn lợi từ rừng nữa
B. Thành lập các khu bảo tồn thiên nhiên và các vườn quốc gia
C. Tăng cường khai thác nguồn thú rừng để bảo vệ cây
D. Phá bỏ các khu rừng già để trồng lại mới.
Câu 8. Trong các biện pháp sau đây, có bao nhiêu biện pháp giúp bổ sung hàm
lượng đạm trong đất?
(1) Trồng xen canh các loài cây họ Đậu.
(2) Bón phân vi sinh có khả năng cố định nitơ trong không khí.
(3) Bón phân đạm hóa học.
(4) Bón phân hữu cơ.
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 9. Có nhiều giải pháp giúp sự phát triển bền vững tài nguyên thiên nhiên, có bao nhiêu giải pháp sau
đây đúng?
(1) Thoả mãn nhu cầu hiện tại nhưng không ảnh hưởng đến việc thoả mãn nhu cầu của các thế hệ tương lai.
(2) Trong khai thác nguồn lợi sinh vật phải duy trì được đa dạng sinh học, không gây nên tình trạng mất cân
bằng sinh học của các hệ sinh thái cơ bản.
(3) Tái sử dụng, tái chế và tiết kiệm tài nguyên không tái tạo phải được xem là một nguyên tắc.
(4) Kiểm soát sự gia tăng dân số, nâng cao chất lượng cuộc sống của con người.
Số phát biểu đúng:
A. 3
B. 2
C. 4
D. 1
Câu 10. Để góp phần khắc phục suy thoái môi trường và sử dụng bền vững tài nguyên
thiên nhiên, chúng ta cần:
(1) Hạn chế sử dụng các nguồn tài nguyên vĩnh cữu.
(2) Sử dụng triệt để các nguồn tài nguyên khoáng sản và phi khoáng sản.
(3) Bảo tồn đa đạng sinh học bằng di chuyển tất cả các loài trong tự nhiên về các khu
bảo tồn nhân tạo.
(4) Phân loại, tái chế và tái sử dụng các loại rác thải.
(5) Sử dụng các loài thiên địch trong bảo vệ mùa màng.
Số biện pháp phù hợp là:
A. 3
B. 4
C. 1
D. 2
Câu 11. Cho các hoạt động sau:
(1) Quang hợp ở thực vật.
(2) Chặt phá rừng
(3) Đốt nhiên liệu hóa thạch.
(4) Sản xuất nông nghiệp.
Có bao nhiêu hoạt động sau đây có thể là nguyên nhân chính dẫn đến hiệu ứng nhà kính ?
A. 4
B. 1
C. 3
D. 2
Câu 12. Có bao nhiêu biện pháp để sử dụng bền vững nguồn tài nguyên sinh vật biển?
(1) Khai thác hợp lý và kết hợp với bảo vệ các loài sinh vật
(2) Tập trung khai thác các loài sinh vật quý hiếm có giá trị kinh tế cao
(3) Bảo vệ các hệ sinh thái ven bờ như: rừng ngập mặn, san hồ, đầm đá, bãi ngập triều
(4) Bảo vệ môi trường biển bằng cách hạn chế ô nhiễm dầu, rác thải, thuốc trừ sâu…
A. 3
B. 2
C. 4
D. 1
Câu 13. Các hình thức sử dụng tài nguyên thiên nhiên:
(1) Sử dụng năng lượng gió để sản xuất điện.
(2) Sử dụng tiết kiệm nguồn nước.
(3) Tăng cường trồng rừng.
(4) Tránh bỏ đất hoang, chống xói mòn và đắp đê ngăn mặn.
(5) Tăng cường khai thác rừng, đốt rừng làm nương rẫy và sống du canh du cư.
Trong các hình thức trên, có bao nhiêu hình thức sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên?
A. 5
B. 2
C. 4
D. 3
Câu 14. Hoạt động nào dưới đây của con người không nhằm giúp phát triển bền vững các hệ sinh thái?
A. Khai thác và sử dụng hợp lí các dạng tài nguyên có khả năng tái sinh
B. Bảo tồn đa dạng sinh học.
C. Khai thác và sử dụng triệt để nguồn tài nguyên khoáng sản
D. Sử dụng biện pháp sinh học trong nông nghiệp
Câu 15. Khi nói về quản lí tài nguyên cho phát triển bền vững, phát biểu nào sau
đây không đúng?
A. Con người cần phải bảo vệ sự trong sạch của môi trường sống
B. Con người phải biết khai thác tài nguyên một cách hợp lí, bảo tồn đa dạng
sinh học.
C. Con người cần phải khai thác triệt để tài nguyên tái sinh, hạn chế khai thác
tài nguyên không tái sinh.
D. Con người phải tự nâng cao nhận thức và sự hiểu biết, thay đổi hành vi đối
xử với thiên nhiên.
Câu 16. Để bảo vệ đa dạng sinh học cần:
(1) Có biện pháp bảo vệ các loài sinh vật đang có nguy cơ tuyệt chủng.
(2) Xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên.
(3) Cho săn bắt, buôn bán các loại động vật quý hiếm.
(4) Giáo dục người dân có ý thức bảo vệ môi trường, các loài động thực vật hoang dã.
Số phát biểu đúng là:
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 17. Cho bảng số liệu sau về sự biến động thành phần loài và diện tích rừng ở nước ta:
Số lượng loài
Thực vật Thú Chim
Số lượng loài đã biết
14500
300
830
Số lượng loài bị mất dần
500
96
57
Năm
1943
1983 2005
Diện tích rừng (triệu ha)
14,3
7,2
12,7
Từ bảng số liệu trên, có một số nhận xét sau đây:
(1) Nước ta có thành phần loài đa dạng phong phú nhưng đang bị suy giảm.
(2) Diện tích rừng từ năm 1943 - 1983 bị thiệt hại nghiêm trọng nhưng sang đến năm 2005 lại có dấu hiệu
phục hồi nguyên nhân chính là do điều kiện thiên nhiên nước ta thuận lợi, rừng tái sinh lại nhanh chóng.
(3) Sự suy giảm diện tích rừng đã kéo theo sự suy giảm đa dạng sinh học.
(4) Nguyên nhân chính của sự suy giảm rừng và thành phần loài là do con người tác động.
(5) Để khắc phục tình trạng diện tích rừng bị thu hẹp, Nhà nước ta đã tiến hành xây dựng các khu bảo tồn
thiên nhiên và các vườn quốc gia.
Có bao nhiêu nhận xét đúng:
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 18. Cho các dữ kiện sau:
(1) Đây là sự kiện hằng năm, do Quỹ Quốc tế Bảo vệ Thiên nhiên (World Wildlife Fund) khởi xướng.
(2) Sự kiện này diễn ra vào lúc 8h30 đến 9h30 tối (giờ địa phương) ngày thứ bảy cuối cùng của tháng ba
hàng năm.
(3) Sự kiện có hình logo được xây dựng từ nền bản đồ địa cầu được cắt theo hình số 60 phía sau được thêm
một dấu cộng.
(4) Mục đích của sự kiện này nhằm đề cao việc tiết kiệm điện năng và vì vậy làm giảm lượng khí thải điôxít
cacbon gây hiệu ứng nhà kính
Từ các dữ kiện trên, hãy cho biết đây là sự kiện gì:
A. Ngày môi trường thế giới.
B. Ngày Trái Đất.
C. Giờ Trái Đất.
D. Ngày Người tiêu dùng xanh.
Câu 19. Cho các nội dung sau về lĩnh vực bảo vệ môt trường và tài nguyên thiên nhiên hiện nay:
(1) Nghị định thư Kyoto là một nghị định của Liên hiệp quốc với mục tiêu cắt giảm lượng khí thải gây hiệu
ứng nhà kính.
(2) Ngày Môi trường Thế giới là ngày 6/5.
(3) Vườn quốc gia Cát Tiên là một trong những khu dự trữ sinh quyển thế giới ở Việt Nam.
(4) Mỗi năm, tình trạng thiếu nước sạch giết chết 1,2 triệu trẻ em dưới 5 tuổi nguyên nhân chủ yếu là do
người dân dùng nước cho sinh hoạt lãng phí.
(5) Việc khai thác cát trên sông Hồng và sông Sài Gòn góp phần khơi thông dòng chảy mà không ảnh
hưởng đến môi trường sinh thái ở hai bên bờ sông.
(6) Việc sử dụng bao nilon gây nhiều tác hại đến môi trường vì bao nilon dễ bị phân hủy tạo các hợp chất
độc hại
Có bao nhiêu nội dung đúng?
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
Câu 20. Nhóm tài nguyên vĩnh cửu bao gồm:
A. Năng lượng mặt trời, địa nhiệt, thủy triều.
B. Đất, nước, sinh vật.
C. Khoáng sản, phi khoáng sản.
D. Sinh vật, gió, thủy triều.
Câu 21. Các hoạt động sau đây của con người là giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng hệ sinh thái:
(1) Bón phân, tưới nước, diệt cỏ dại đối với các hệ sinh thái nông nghiệp.
(2) Khai thác triệt để các nguồn tài nguyên không tái sinh.
(3) Loại bỏ các loài tảo độc, cá dữ trong các hệ sinh thái ao hồ nuôi tôm, cá.
(4) Xây dựng các hệ sinh thái nhân tạo một cách hợp lí.
(5) Bảo vệ các loài thiên địch.
(6) Tăng cường sử dụng các chất hoá học để tiêu diệt các loài sâu hại.
Có bao nhiêu hoạt động là giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng hệ sinh thái?
A. 3
B. 2
C. 4
D. 5
Câu 22. Cho các vấn đề nan giải ở các vùng trên thế giới:
Vùng
Vấn đề khó giải quyết
1. Nhiệt đới.
2. Ôn đới.
3. Hàn đới.
a. Cháy rừng, tài nguyên khoáng sản khai thác sắp cạn kiệt.
b. Diện tích rừng suy giảm, khung cảnh thiên nhiên thay đổi.
c. Tài nguyên nước thiếu hụt nghiêm trọng.
d. Ô nhiễm môi trường nước và không khí do khí thải công nghiệp và sử
4. Hoang mạc.
dụng nhiều thuốc trừ sâu, phân bón hóa học.
e. Nguy cơ tuyệt chủng các loài sinh vật quí hiếm do săn bắt trái phép, ít có
5. Vùng núi.
người quản lí.
Hãy nối các thông tin lại với nhau cho phù hợp:
A. 1-b, 2-d, 3-e, 4-c, 5-a.
B. 1-a, 2-d, 3-b, 4-c, 5-e.
C. 1-b, 2-d, 3-c, 4-a, 5-e.
D. 1-a, 2-e, 3-d, 4-c, 5-b.
Câu 23. Trong 2 ngày 24/8/2014 và 25/8/2014 tại địa bàn thành phố Đà Nẵng đã xảy ra liên tiếp 2 vụ hỏa
hoạn, làm thiệt hại 17 ha rừng:
(a) Vụ thứ nhất xảy ra hồi 10h30ph ngày 24/8.
(b) Vụ thứ hai xảy ra vào 12h30ph ngày 25/8.
Đâu là tác hại của sự kiện trên:
(1) Gây mất cân bằng sinh thái.
(2) Làm tổn thất nguồn tài nguyên thiên nhiên, đặc biệt quan trọng là tài nguyên rừng và tài nguyên sinh vật.
(3) Có khả năng gây ra xói mòn đất.
(4) Làm mất đi nơi cư ngụ của một số loài.
(5) Ảnh hưởng tới khí hậu toàn cầu và hiệu ứng nhà kính.
A. Chỉ có (2) và (4).
B. Chỉ có (1), (5) và (3).
C. Chỉ có (2), (3) và (4).
D. (1), (2), (3), (4), (5)
Câu 24. Một trong những sự cố nghiêm trọng nhất cho hệ sinh thái biển là các tai nạn hàng hải, khai mỏ làm
tràn dầu trên bề mặt biển. Ngày 20/4/2010 dàn khoan dầu của hãng BP- Anh bất ngờ bị phát nổ làm hơn 11
công nhân bị thương và 750.000 tấn dầu loang ra hơn 9000
trên biển.
Có bao nhiêu nguyên nhân làm cho sự việc trên có sức ảnh hưởng lớn lên hệ sinh
thái biển?
(1) Tràn dầu thường gây ra tử vong cho các sinh vật biển như cá, cua, hải cẩu,
chim cánh cụt,... làm ô nhiễm môi trường nước biển và không khí.
(2) Gây ảnh hưởng lớn đến doanh thu du lịch biển ở các vùng bị tràn dầu.
(3) Gây thất thoát tài nguyên dầu.
(4) Gây xói mòn bờ biển.
(5) Ảnh hưởng đến sức khỏe con người khi ăn phải các động vật biến nhiễm dầu.
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 25. Có rất nhiều biện pháp cho sự bền vững, giải pháp nào sau đây không phải là một trong những giải
pháp bền vững:
A. Bảo tồn đa dạng sinh học, bảo tồn các nguồn gen tự nhiên và nhân tạo.
B. Kiểm soát sự gia tăng dân số, nâng cao chất lượng cuộc sống con người.
C. Giảm tới mức tối thiểu quá trình khai thác các nguồn tài nguyên phục vụ cho công nghiệp mà thay vào
đó là khai thác nguồn tài nguyên phục vụ cho nông nghiệp.
D. Khắc phục hậu quả ô nhiễm môi trường, tái sinh các hệ sinh thái bị tàn phá.
Câu 26. Cho các hoạt động sau của con người:
(1) Khai thác và sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên tái sinh.
(2) Bảo tồn đa dạng sinh học.
(3) Tăng cường sử dụng chất hóa học để diệt trừ sâu hại trong nông nghiệp.
(4) Khai thác sử dụng tối đa các nguồn tài nguyên khoáng sản.
Các hoạt động hướng đến mục tiêu phát triển bền vững là:
A. (1), (2).
B. (2), (3).
C. (1),(2),(4).
D. (3),(4).
Câu 27. Cho các thông tin sau về vấn đề khai thác - bảo vệ hệ sinh thái rừng:
Biện pháp
Hiệu quả
a. Tránh việc đốt rừng làm nương rẫy... góp phần bảo vệ
1. Trồng rừng.
rừng nhất là rừng đầu nguồn.
2. Vận động dân tộc ít người sống định
b. Thúc đẩy toàn dân tham gia bảo vệ rừng.
canh, định cư.
3. Xây dựng hệ thống các khu bảo tồn thiên c. Góp phần bảo vệ đa dạng sinh học, giúp cân bằng hệ
nhiên, vườn quốc gia.
sinh thái.
4. Xây dựng kế hoạch khai thác rừng hiệu d. Cung cấp gỗ củi dùng trong sinh hoạt, phát triển công
quả, bền vững.
nghiệp, chống xói mòn, hạn hán, lũ lụt...
5. Tăng cường công tác giáo dục, tuyên e. Hạn chế mức độ khai thác, tránh khai thác quá mức
truyền bảo vệ rừng.
làm cạn kiệt tài nguyên.
6. Ngăn chặn nạn phá rừng.
f. Bảo vệ rừng, nhất là rừng nguyên sinh.
Trong các tổ hợp ghép đôi của các phương án dưới đây, phương án nào đúng?
A. 1-f, 2-b, 3-c, 4-e, 5-a, 6-d.
B. 1-d, 2-a, 3-c, 4-e, 5-b, 6-f.
C. 1-d, 2-a, 3-f, 4-e, 5-b, 6-c.
D. 1-f, 2-a, 3-d, 4-e, 5-b, 6-c.
Câu 28. Để góp phần làm giảm hiệu ứng nhà kính, cần hạn chế sự gia tăng của loại khí nào sau đây?
A. Khí Neon
B. Khí Cacbon
C. Khí nitơ
D. Khí Heli
Câu 29. Cho các dạng tài nguyên sau:
(1) Thiếc ở tĩnh túc - Cao Bằng.
(2) Vàng ở Bắc Kạn
(3) Năng lượng mặt trời, thủy triều...
(4) Hạc cổ trắng, trăn gấm, cây gỗ đỏ, cây dây lông... ở vườn quốc gia Cát Tiên - Đồng Nai.
(5) Hồ nước ở Hòa Bình, hệ thống sông Hồng.
Có bao nhiêu dạng là tài
TRUYChủ đề 8
PHẦ
N7
BÀI
25+26
QUẦNSINH
XÃ THÁI
SINH THÁI HỌC PHỤC HỒI VÀ BẢO TỒN
PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
TÓM TẮT LÍ THUYẾT
SINH THÁI HỌC PHỤC
HỒI VÀ BẢO TỒN
I
SINH THÁI HỌC PHỤC HỒI
1. Khái niệm
- Sinh thái học phục hồi là lĩnh vực khoa học áp dụng các nguyên lí sinh thái học để đưa hệ sinh thái
bị suy thoái hoặc bị phá huỷ về gần nhất với trạng thái tự nhiên.
- Trong tự nhiên, sự phục hồi hệ sinh thái bị suy thoái diễn ra chậm hoặc khó xảy ra do tác động tiêu
cực của con người. Tốc độ phục hồi của các hệ sinh thái thường thấp hơn tốc độ phá huỷ bởi con người. Do
vậy, con người vận dụng sinh thái học phục hồi để đẩy nhanh tốc độ hồi phục của hệ sinh thái.
2. Phương pháp phục hồi hệ sinh thái
- Phương pháp phục hồi hệ sinh thái được áp dụng tuỳ thuộc vào những biến đổi của các nhân tố vô
sinh và quần xã sinh vật trong hệ sinh thái.
- Các biện pháp phục hồi sinh học sẽ được thực hiện sau khi các thành phần vật lí của hệ sinh thái đã
được tái tạo.
- Hai biện pháp chính trong phục hồi sinh học được áp dụng là cải tạo sinh học và làm giàu sinh học
(hay gia tăng sinh học).
+ Cải tạo sinh học là biện pháp sử dụng sinh vật như thực vật, vi sinh vật,... để loại bỏ các chất độc
gây ô nhiễm hệ sinh thái. + Ví dụ: Một số loài thực vật (như Helianthus annuus, Pteris vittata,...) thích nghi
tốt với môi trường đất có hàm lượng kim loại nặng cao (cadmium, lead,...) được trồng ở những khu vực khai
thác mỏ để loại bỏ kim loại nặng trong đất.
+ Làm giàu sinh học là biện pháp sử dụng sinh vật để bổ sung, làm tăng các yếu tố cần thiết cho hệ
sinh thái.
+ Ví dụ: Trồng các cây họ Đậu để làm giàu nitrogen cho hệ sinh thái nghèo dinh dưỡng. Nhân
giống san hô để phục hổi rạn san hô bị phá huỷ
II SINH THÁI HỌC BẢO TỒN
1. Khái niệm
- Nhiều loài sinh vật đã tuyệt chủng hoặc bị đe doạ tuyệt chủng do những biến đổi tự nhiên của hệ sinh
thái, đặc biệt là do tác động của con người.
- Các hoạt động sống của con người như khai thác tài nguyên, chuyển đổi sử dụng đất làm biến đổi
hoặc suy thoái các hệ sinh thái tự nhiên, đe doạ sự tồn tại của các loài sinh vật. Do vậy, các hệ sinh thái tự
nhiên cần được bảo tồn.
- Sinh thái học bảo tồn là lĩnh vực khoa học về áp dụng các nguyên lí sinh thái học và các lĩnh vực
khoa học liên quan để duy trì, bảo vệ đa dạng sinh học ở mọi cấp độ.
2. Biện pháp bảo tồn đa dạng sinh học
- Bảo tồn đa dạng sinh học là việc bảo vệ và quản lí nguồn gene, các loài sinh vật và các hệ sinh thái.
- Đa dạng sinh học có vai trò quan trọng với đời sống con người, ví dụ như cung cấp thức ăn, thuốc,
nguyên vật liệu và các dịch vụ sinh thái khác. Tuy nhiên, đa dạng sinh học đã và đang bị suy giảm do các
tác động của con người như làm mất nơi ở (môi trường sống), xuất hiện các loài du nhập và khai thác quá
mức tài nguyên sinh vật.
- Trong bảo tồn đa dạng sinh học, các nhà bảo tồn tập trung chính vào nghiên cứu bảo tồn ở cấp độ
loài và hệ sinh thái. Những loài đang bị suy giảm nhanh chóng và có số lượng cá thể nhỏ được đưa vào danh
mục những loài bị đe doạ tuyệt chủng, được ưu tiên bảo tồn.
- Các loài sinh vật thường được bảo tồn tại môi trường sống tự nhiên của chúng (bảo tồn nguyên vị)
hoặc tại một môi trường sống khác (bảo tồn chuyển vị).
- Ví dụ: Loài voọc Cát Bà (Trachypithecus poliocephalus, hình 25.3) thuộc danh mục loài cực kì
nguy cấp theo Danh lục đỏ IUCN, đang được bảo tồn trong môi trường sống tự nhiên của
- Trong một số trường hợp, những loài quý hiếm có thể được nhân nuôi trong môi trường nhân tạo
như vườn thú, vườn thực vật,...
- Xây dựng các khu bảo tồn giúp bảo tồn các hệ sinh thái tự nhiên, bao gồm các loài sinh vật sinh
sống trong đó. Ở Việt Nam, hệ thống các khu bảo tồn được thành lập ở khắp cả nước để bảo vệ những hệ
sinh thái quan trọng.
Ví dụ: vườn quốc gia Cát Bà, khu bảo tồn biển Cù Lao Chàm, vườn quốc gia Kon Ka Kinh.
PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
I PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
1. Khái niệm
- Phát triển bền vững là sự phát triển đáp ứng nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không làm tổn
hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai.
- Ví dụ: Khai thác hợp lí nguồn thuỷ sản đáp ứng nhu cầu tối thiểu về thức ăn của các cộng
đồng ven biển, đồng thời xây dựng khu bảo tồn biển để duy trì ổn định nguồn tài nguyên thiên nhiên cho các
thế hệ tương lai.
2. Sự tác động qua lại giữa kinh tế, xã hội và môi trường tự nhiên
- Sự phát triển kinh tế thường dẫn tới sự suy giảm nguồn tài
nguyên thiên nhiên và gia tăng ô nhiễm môi trường. Sự phát triển kinh
tế có thể gây ra bất bình đẳng xã hội trong tiếp cận và sử dụng tài
nguyên, gia tăng khoảng cách giàu nghèo nếu không có những chính
sách quản lí phù hợp. Xã hội phát triển dẫn tới gia tăng các nhu cầu
tiêu dùng, khai thác tài nguyên và gia tăng chất thải.
- Môi trường cung cấp những điều kiện thiết yếu, các dịch vụ
hệ sinh thái cho sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người. Suy thoái
môi trường dẫn tới suy giảm sức khoẻ, suy giảm kinh tế và gây ra những xáo trộn xã hội. Do đó, đảm bảo sự
cân bằng giữa phát triển kinh tế, xã hội và môi trường là yếu tố cần thiết để phát triển bền vững.
II MỘT SỐ NHÓM BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
1. Sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên
người.
- Tài nguyên thiên nhiên là nguồn nguyên liệu, nhiên liệu và vật liệu cung cấp cho đời sống của con
- Một số nguồn tài nguyên thiên nhiên quan trọng đối với con người bao gồm rừng, đất, nước,
khoáng sản, năng lượng (mặt trời, gió, sóng,...).
2. Hạn chế gây ô nhiễm môi trường
Hệ quả của việc phát triển kinh tế, đặc biệt là phát triển công nghiệo
- Phát triển kinh tế, đặc biệt là phát triển công nghiệp, dẫn tới sự khai thác mạnh mẽ nguồn tài
nguyên, làm di chuyển vật chất giữa các hệ sinh thái, đồng thời làm gia tăng các chất thải vào môi trường.
- Các chất thải từ chế biến, sản xuất công nghiệp và sinh hoạt không được thu gom, xử lí sẽ gây ô
nhiễm nguồn nước, không khí và đất, đe doạ sức khoẻ của con người và các hệ sinh thái tự nhiên.
Biện pháp
- Tiết giảm: Giảm sử dụng các nguồn chất thải (như các loại túi bọc đồ ăn nhanh, các sản phẩm đóng
gói nilon) giúp làm giảm rác thải từ sinh hoạt. Hạn chế sử dụng điều hoà nhiệt độ, xe sử dụng xăng dầu để
giảm các khí thải gây ô nhiễm không khí. Hạn chế sử dụng các chất tổng hợp (như chất tẩy rửa, ...) để giảm
thiểu ô nhiễm nguồn nước.
- Tái sử dụng các dụng cụ (như các loại chai lọ, hộp, chậu,...) để hạn chế rác thải.
- Tái chế: Thu gom các loại chất thải nhựa, kim loại, thuỷ tinh,... và sử dụng làm nguyên vật liệu sản
xuất ra các sản phẩm khác có ích sẽ hạn chế nguồn chất thải rắn.
3. Phát triển nông nghiệp bền vững
- Nông nghiệp bền vững là hệ thống quản lí nhằm bảo tồn nguồn tài nguyên thiên nhiên và sử dụng
công nghệ để đáp ứng nhu cầu lương thực, thực phẩm, nguyên liệu xơ sợi của con người ở thời điểm hiện tại
và trong tương lai.
- Nông nghiệp bền vững bao gồm các phương pháp canh tác thân thiện với môi trường (ví dụ: sử
dụng phân bón hữu cơ, thuốc trừ sâu sinh học....), cho phép sản xuất cây trồng hoặc vật nuôi mà không gây
thiệt hại cho con người hoặc hệ sinh thái, ngăn chặn các tác động bất lợi đối với đất, nước, không khí, đa
dạng sinh học.
- Nông nghiệp bền vững có vai trò quan trọng trong phát triển bền vững, đảm bảo các kết quả lâu dài
như sản xuất đủ lương thực, thực phẩm, nguyên liệu và nhiên liệu cho con người để đáp ứng nhu cầu của
dân số đang tăng nhanh, bảo vệ môi trường và mở rộng nguồn cung cấp tài nguyên thiên nhiên, duy trì khả
năng kinh tế của các hệ thống nông nghiệp.
4. Kiểm soát phát triển dân số
- Tổng dân số thế giới gia tăng nhanh chóng trong những thập kỉ gần đây và được dự báo tiếp tục
tăng nhanh. Theo ước tính của Liên hợp quốc, dân số thế giới đạt mốc 8 tỉ người vào tháng 11 năm 2022.
- Sự tăng trưởng dân số cùng với sự gia tăng mức tiêu thụ là nguyên nhân của các vấn đề môi trường
như suy giảm đa dạng sinh học, biến đổi khí hậu và ô nhiễm môi trường.
- Ở Việt Nam, tổng dân số đến năm 2022 đạt xấp xỉ 100 triệu dân và đang tiếp tục tăng. Tốc độ tăng
trưởng dân số đã giảm so với cuối thế kỉ trước, với mức tăng trưởng hằng năm hiện tại xấp xỉ 1%.
- Các chính sách dân số, kế hoạch hoá gia đình được thực hiện nhằm làm tăng hoặc giảm tốc độ tăng
trưởng dân số, điều chỉnh tốc độ tăng trưởng ở các vùng, miền hoặc các nhóm xã hội, cân bằng tốc độ tăng
trưởng ở các nhóm dân số (ví dụ như các tầng lớp xã hội), cân bằng giới tính, góp phần xoá đói, giảm
nghèo, điều chỉnh cơ cấu lao động phù hợp với sự phát triển kinh tế – xã hội, gia tăng phúc lợi và sự bình
đẳng trong xã hội.
5. Giáo dục môi trường
- Thúc đẩy sự tham gia của tất cả người dân có tư duy phản biện, sáng tạo khi giải quyết các vấn đề
môi trường.
- Đưa ra những đánh giá có cơ sở về các vấn đề môi trường.
- Phát triển kĩ năng để hành động một cách độc lập hoặc phối hợp nhằm nâng cao chất lượng môi
trường.
- Tôn trọng, yêu mến thiên nhiên và môi trường, có hành động tích cực và thiết thực để bảo vệ môi
trường.
Ví dụ mỗi cá nhân có yêu mến thiên nhiên sẽ có hành động bảo vệ các loài sinh vật hay giữ gìn môi
trường trong sạch,...
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM VẬN DỤNG
I PHẦN 1: TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Câu 1. Sinh thái học phục hồi là:
A. Lĩnh vực khoa học áp dụng các nguyên lí sinh thái học để đưa hệ sinh thái bị suy thoái hoặc bị phá
hủy về gần nhất với trạng thái tự nhiên
B. Lĩnh vực khoa học áp dụng các nguyên lí sinh thái học để đưa hệ sinh thái phát triển phong phú và đa
dạng hơn
C. Lĩnh vực khoa học áp dụng các nguyên lí sinh thái học để duy trì và
bảo vệ đa dạng sinh học ở mọi cấp độ
D. Lĩnh vực khoa học áp dụng các nguyên lí sinh thái học để đưa hệ sinh
thái trở về trạng thái đa dạng đáp ứng nhu cầu của thế hệ tương lai
Câu 2. Đâu là biện pháp cải tạo sinh học trong các ví dụ dưới đây?
A. Các loài thực vật như Helianthus annuus được trồng ở những khu vực
khai thác mỏ.
B. Nhân giống san hô giúp phục hồi hệ sinh thái rạn san hô bị phá hủy
C. Trồng cây họ đậu ở vùng đất nghèo dinh dưỡng
D. Xây dựng các khu bảo tồn biển.
Câu 3. Phát triển bền vững là
A. Sự phát triển nhằm thỏa mãn nhu cầu lợi ích của thế hệ hiện tại và các thế hệ tương lai.
B. Sự phát triển chỉ nhằm thỏa mãn nhu cầu của các thể hệ tương lai nhưng không làm ảnh hưởng đến
khả năng thỏa mãn nhu cầu của thế hệ hiện tại.
C. Sự phát triển nhằm thỏa mãn nhu cầu của thế hệ hiện tại nhưng không làm ảnh hưởng đến khả năng
thỏa mãn nhu cầu của các thế hệ tương lai.
D. Sự phát triển nhằm thỏa mãn nhu cầu của các thế hệ tương lai.
Câu 4. Đâu là vai trò của sinh học trong phát triển bền vững môi trường sống?
(1) Xây dựng các biện pháp bảo vệ sử đa dạng sinh học
(2) Xây dựng các mô hình sinh thái để bảo vệ và khôi phục môi trường sống
(3) Xây dựng các bộ luật về bảo vệ đa dạng sinh học, tài nguyên thiên nhiên
(4) Xây dựng các công trình nghiên cứu về di truyền, tế bào được áp dụng trong nhân giống, bảo toàn nguồn
gene quý hiếm của các loài sinh vật có nguy cơ bị tuyệt chủng.
(5) Xây dựng các biện pháp ứng phí với biến đổi khí hậu.
A. (1), (2), (4)
B. (1), (3), (5)
C. (2), (4), (5)
D. (2), (3), (4)
Câu 5. Để bảo tồn đa dạng sinh học, tránh nguy cơ tuyệt chủng của nhiều loài động
vật và thực vật quý hiếm, cần ngăn chặn bao nhiêu hành động sau đây?
(1) Khai thác thuỷ, hải sản vượt quá mức cho phép
(2) Trồng cây gây rừng và bảo vệ rừng.
(3) Săn bắt, buôn bán và tiêu thụ các loài động vật hoang dã.
(4) Bảo vệ các loài động vật hoang dã.
(5) Sử dụng các sản phẩm từ động vật quý hiếm: mật gấu, ngà voi, cao hổ, sừng tê
giác,...
A. 2
B. 4
C. 3
D. 5
Câu 6. Biện pháp nào sau đây là hiệu quả nhất để bảo tồn các loài có nguy cơ tuyệt chủng?
A. Nghiêm cấm khai thác tại bãi đẻ và nơi kiếm ăn của chúng.
B. Bảo vệ trong sạch môi trường sống của các loài.
C. Bảo vệ ngay trong các khu bảo tồn và vườn quốc gia.
D. Bảo vệ bằng cách đưa chúng vào nơi nuôi riêng biệt có điều kiện môi trường phù hợp và được chăm
sóc tốt nhất.
Câu 7. Để bảo vệ rừng và tài nguyên rừng, biện pháp cần làm là:
A. Không khai thác sử dụng nguồn lợi từ rừng nữa
B. Thành lập các khu bảo tồn thiên nhiên và các vườn quốc gia
C. Tăng cường khai thác nguồn thú rừng để bảo vệ cây
D. Phá bỏ các khu rừng già để trồng lại mới.
Câu 8. Trong các biện pháp sau đây, có bao nhiêu biện pháp giúp bổ sung hàm
lượng đạm trong đất?
(1) Trồng xen canh các loài cây họ Đậu.
(2) Bón phân vi sinh có khả năng cố định nitơ trong không khí.
(3) Bón phân đạm hóa học.
(4) Bón phân hữu cơ.
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 9. Có nhiều giải pháp giúp sự phát triển bền vững tài nguyên thiên nhiên, có bao nhiêu giải pháp sau
đây đúng?
(1) Thoả mãn nhu cầu hiện tại nhưng không ảnh hưởng đến việc thoả mãn nhu cầu của các thế hệ tương lai.
(2) Trong khai thác nguồn lợi sinh vật phải duy trì được đa dạng sinh học, không gây nên tình trạng mất cân
bằng sinh học của các hệ sinh thái cơ bản.
(3) Tái sử dụng, tái chế và tiết kiệm tài nguyên không tái tạo phải được xem là một nguyên tắc.
(4) Kiểm soát sự gia tăng dân số, nâng cao chất lượng cuộc sống của con người.
Số phát biểu đúng:
A. 3
B. 2
C. 4
D. 1
Câu 10. Để góp phần khắc phục suy thoái môi trường và sử dụng bền vững tài nguyên
thiên nhiên, chúng ta cần:
(1) Hạn chế sử dụng các nguồn tài nguyên vĩnh cữu.
(2) Sử dụng triệt để các nguồn tài nguyên khoáng sản và phi khoáng sản.
(3) Bảo tồn đa đạng sinh học bằng di chuyển tất cả các loài trong tự nhiên về các khu
bảo tồn nhân tạo.
(4) Phân loại, tái chế và tái sử dụng các loại rác thải.
(5) Sử dụng các loài thiên địch trong bảo vệ mùa màng.
Số biện pháp phù hợp là:
A. 3
B. 4
C. 1
D. 2
Câu 11. Cho các hoạt động sau:
(1) Quang hợp ở thực vật.
(2) Chặt phá rừng
(3) Đốt nhiên liệu hóa thạch.
(4) Sản xuất nông nghiệp.
Có bao nhiêu hoạt động sau đây có thể là nguyên nhân chính dẫn đến hiệu ứng nhà kính ?
A. 4
B. 1
C. 3
D. 2
Câu 12. Có bao nhiêu biện pháp để sử dụng bền vững nguồn tài nguyên sinh vật biển?
(1) Khai thác hợp lý và kết hợp với bảo vệ các loài sinh vật
(2) Tập trung khai thác các loài sinh vật quý hiếm có giá trị kinh tế cao
(3) Bảo vệ các hệ sinh thái ven bờ như: rừng ngập mặn, san hồ, đầm đá, bãi ngập triều
(4) Bảo vệ môi trường biển bằng cách hạn chế ô nhiễm dầu, rác thải, thuốc trừ sâu…
A. 3
B. 2
C. 4
D. 1
Câu 13. Các hình thức sử dụng tài nguyên thiên nhiên:
(1) Sử dụng năng lượng gió để sản xuất điện.
(2) Sử dụng tiết kiệm nguồn nước.
(3) Tăng cường trồng rừng.
(4) Tránh bỏ đất hoang, chống xói mòn và đắp đê ngăn mặn.
(5) Tăng cường khai thác rừng, đốt rừng làm nương rẫy và sống du canh du cư.
Trong các hình thức trên, có bao nhiêu hình thức sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên?
A. 5
B. 2
C. 4
D. 3
Câu 14. Hoạt động nào dưới đây của con người không nhằm giúp phát triển bền vững các hệ sinh thái?
A. Khai thác và sử dụng hợp lí các dạng tài nguyên có khả năng tái sinh
B. Bảo tồn đa dạng sinh học.
C. Khai thác và sử dụng triệt để nguồn tài nguyên khoáng sản
D. Sử dụng biện pháp sinh học trong nông nghiệp
Câu 15. Khi nói về quản lí tài nguyên cho phát triển bền vững, phát biểu nào sau
đây không đúng?
A. Con người cần phải bảo vệ sự trong sạch của môi trường sống
B. Con người phải biết khai thác tài nguyên một cách hợp lí, bảo tồn đa dạng
sinh học.
C. Con người cần phải khai thác triệt để tài nguyên tái sinh, hạn chế khai thác
tài nguyên không tái sinh.
D. Con người phải tự nâng cao nhận thức và sự hiểu biết, thay đổi hành vi đối
xử với thiên nhiên.
Câu 16. Để bảo vệ đa dạng sinh học cần:
(1) Có biện pháp bảo vệ các loài sinh vật đang có nguy cơ tuyệt chủng.
(2) Xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên.
(3) Cho săn bắt, buôn bán các loại động vật quý hiếm.
(4) Giáo dục người dân có ý thức bảo vệ môi trường, các loài động thực vật hoang dã.
Số phát biểu đúng là:
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 17. Cho bảng số liệu sau về sự biến động thành phần loài và diện tích rừng ở nước ta:
Số lượng loài
Thực vật Thú Chim
Số lượng loài đã biết
14500
300
830
Số lượng loài bị mất dần
500
96
57
Năm
1943
1983 2005
Diện tích rừng (triệu ha)
14,3
7,2
12,7
Từ bảng số liệu trên, có một số nhận xét sau đây:
(1) Nước ta có thành phần loài đa dạng phong phú nhưng đang bị suy giảm.
(2) Diện tích rừng từ năm 1943 - 1983 bị thiệt hại nghiêm trọng nhưng sang đến năm 2005 lại có dấu hiệu
phục hồi nguyên nhân chính là do điều kiện thiên nhiên nước ta thuận lợi, rừng tái sinh lại nhanh chóng.
(3) Sự suy giảm diện tích rừng đã kéo theo sự suy giảm đa dạng sinh học.
(4) Nguyên nhân chính của sự suy giảm rừng và thành phần loài là do con người tác động.
(5) Để khắc phục tình trạng diện tích rừng bị thu hẹp, Nhà nước ta đã tiến hành xây dựng các khu bảo tồn
thiên nhiên và các vườn quốc gia.
Có bao nhiêu nhận xét đúng:
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 18. Cho các dữ kiện sau:
(1) Đây là sự kiện hằng năm, do Quỹ Quốc tế Bảo vệ Thiên nhiên (World Wildlife Fund) khởi xướng.
(2) Sự kiện này diễn ra vào lúc 8h30 đến 9h30 tối (giờ địa phương) ngày thứ bảy cuối cùng của tháng ba
hàng năm.
(3) Sự kiện có hình logo được xây dựng từ nền bản đồ địa cầu được cắt theo hình số 60 phía sau được thêm
một dấu cộng.
(4) Mục đích của sự kiện này nhằm đề cao việc tiết kiệm điện năng và vì vậy làm giảm lượng khí thải điôxít
cacbon gây hiệu ứng nhà kính
Từ các dữ kiện trên, hãy cho biết đây là sự kiện gì:
A. Ngày môi trường thế giới.
B. Ngày Trái Đất.
C. Giờ Trái Đất.
D. Ngày Người tiêu dùng xanh.
Câu 19. Cho các nội dung sau về lĩnh vực bảo vệ môt trường và tài nguyên thiên nhiên hiện nay:
(1) Nghị định thư Kyoto là một nghị định của Liên hiệp quốc với mục tiêu cắt giảm lượng khí thải gây hiệu
ứng nhà kính.
(2) Ngày Môi trường Thế giới là ngày 6/5.
(3) Vườn quốc gia Cát Tiên là một trong những khu dự trữ sinh quyển thế giới ở Việt Nam.
(4) Mỗi năm, tình trạng thiếu nước sạch giết chết 1,2 triệu trẻ em dưới 5 tuổi nguyên nhân chủ yếu là do
người dân dùng nước cho sinh hoạt lãng phí.
(5) Việc khai thác cát trên sông Hồng và sông Sài Gòn góp phần khơi thông dòng chảy mà không ảnh
hưởng đến môi trường sinh thái ở hai bên bờ sông.
(6) Việc sử dụng bao nilon gây nhiều tác hại đến môi trường vì bao nilon dễ bị phân hủy tạo các hợp chất
độc hại
Có bao nhiêu nội dung đúng?
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
Câu 20. Nhóm tài nguyên vĩnh cửu bao gồm:
A. Năng lượng mặt trời, địa nhiệt, thủy triều.
B. Đất, nước, sinh vật.
C. Khoáng sản, phi khoáng sản.
D. Sinh vật, gió, thủy triều.
Câu 21. Các hoạt động sau đây của con người là giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng hệ sinh thái:
(1) Bón phân, tưới nước, diệt cỏ dại đối với các hệ sinh thái nông nghiệp.
(2) Khai thác triệt để các nguồn tài nguyên không tái sinh.
(3) Loại bỏ các loài tảo độc, cá dữ trong các hệ sinh thái ao hồ nuôi tôm, cá.
(4) Xây dựng các hệ sinh thái nhân tạo một cách hợp lí.
(5) Bảo vệ các loài thiên địch.
(6) Tăng cường sử dụng các chất hoá học để tiêu diệt các loài sâu hại.
Có bao nhiêu hoạt động là giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng hệ sinh thái?
A. 3
B. 2
C. 4
D. 5
Câu 22. Cho các vấn đề nan giải ở các vùng trên thế giới:
Vùng
Vấn đề khó giải quyết
1. Nhiệt đới.
2. Ôn đới.
3. Hàn đới.
a. Cháy rừng, tài nguyên khoáng sản khai thác sắp cạn kiệt.
b. Diện tích rừng suy giảm, khung cảnh thiên nhiên thay đổi.
c. Tài nguyên nước thiếu hụt nghiêm trọng.
d. Ô nhiễm môi trường nước và không khí do khí thải công nghiệp và sử
4. Hoang mạc.
dụng nhiều thuốc trừ sâu, phân bón hóa học.
e. Nguy cơ tuyệt chủng các loài sinh vật quí hiếm do săn bắt trái phép, ít có
5. Vùng núi.
người quản lí.
Hãy nối các thông tin lại với nhau cho phù hợp:
A. 1-b, 2-d, 3-e, 4-c, 5-a.
B. 1-a, 2-d, 3-b, 4-c, 5-e.
C. 1-b, 2-d, 3-c, 4-a, 5-e.
D. 1-a, 2-e, 3-d, 4-c, 5-b.
Câu 23. Trong 2 ngày 24/8/2014 và 25/8/2014 tại địa bàn thành phố Đà Nẵng đã xảy ra liên tiếp 2 vụ hỏa
hoạn, làm thiệt hại 17 ha rừng:
(a) Vụ thứ nhất xảy ra hồi 10h30ph ngày 24/8.
(b) Vụ thứ hai xảy ra vào 12h30ph ngày 25/8.
Đâu là tác hại của sự kiện trên:
(1) Gây mất cân bằng sinh thái.
(2) Làm tổn thất nguồn tài nguyên thiên nhiên, đặc biệt quan trọng là tài nguyên rừng và tài nguyên sinh vật.
(3) Có khả năng gây ra xói mòn đất.
(4) Làm mất đi nơi cư ngụ của một số loài.
(5) Ảnh hưởng tới khí hậu toàn cầu và hiệu ứng nhà kính.
A. Chỉ có (2) và (4).
B. Chỉ có (1), (5) và (3).
C. Chỉ có (2), (3) và (4).
D. (1), (2), (3), (4), (5)
Câu 24. Một trong những sự cố nghiêm trọng nhất cho hệ sinh thái biển là các tai nạn hàng hải, khai mỏ làm
tràn dầu trên bề mặt biển. Ngày 20/4/2010 dàn khoan dầu của hãng BP- Anh bất ngờ bị phát nổ làm hơn 11
công nhân bị thương và 750.000 tấn dầu loang ra hơn 9000
trên biển.
Có bao nhiêu nguyên nhân làm cho sự việc trên có sức ảnh hưởng lớn lên hệ sinh
thái biển?
(1) Tràn dầu thường gây ra tử vong cho các sinh vật biển như cá, cua, hải cẩu,
chim cánh cụt,... làm ô nhiễm môi trường nước biển và không khí.
(2) Gây ảnh hưởng lớn đến doanh thu du lịch biển ở các vùng bị tràn dầu.
(3) Gây thất thoát tài nguyên dầu.
(4) Gây xói mòn bờ biển.
(5) Ảnh hưởng đến sức khỏe con người khi ăn phải các động vật biến nhiễm dầu.
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 25. Có rất nhiều biện pháp cho sự bền vững, giải pháp nào sau đây không phải là một trong những giải
pháp bền vững:
A. Bảo tồn đa dạng sinh học, bảo tồn các nguồn gen tự nhiên và nhân tạo.
B. Kiểm soát sự gia tăng dân số, nâng cao chất lượng cuộc sống con người.
C. Giảm tới mức tối thiểu quá trình khai thác các nguồn tài nguyên phục vụ cho công nghiệp mà thay vào
đó là khai thác nguồn tài nguyên phục vụ cho nông nghiệp.
D. Khắc phục hậu quả ô nhiễm môi trường, tái sinh các hệ sinh thái bị tàn phá.
Câu 26. Cho các hoạt động sau của con người:
(1) Khai thác và sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên tái sinh.
(2) Bảo tồn đa dạng sinh học.
(3) Tăng cường sử dụng chất hóa học để diệt trừ sâu hại trong nông nghiệp.
(4) Khai thác sử dụng tối đa các nguồn tài nguyên khoáng sản.
Các hoạt động hướng đến mục tiêu phát triển bền vững là:
A. (1), (2).
B. (2), (3).
C. (1),(2),(4).
D. (3),(4).
Câu 27. Cho các thông tin sau về vấn đề khai thác - bảo vệ hệ sinh thái rừng:
Biện pháp
Hiệu quả
a. Tránh việc đốt rừng làm nương rẫy... góp phần bảo vệ
1. Trồng rừng.
rừng nhất là rừng đầu nguồn.
2. Vận động dân tộc ít người sống định
b. Thúc đẩy toàn dân tham gia bảo vệ rừng.
canh, định cư.
3. Xây dựng hệ thống các khu bảo tồn thiên c. Góp phần bảo vệ đa dạng sinh học, giúp cân bằng hệ
nhiên, vườn quốc gia.
sinh thái.
4. Xây dựng kế hoạch khai thác rừng hiệu d. Cung cấp gỗ củi dùng trong sinh hoạt, phát triển công
quả, bền vững.
nghiệp, chống xói mòn, hạn hán, lũ lụt...
5. Tăng cường công tác giáo dục, tuyên e. Hạn chế mức độ khai thác, tránh khai thác quá mức
truyền bảo vệ rừng.
làm cạn kiệt tài nguyên.
6. Ngăn chặn nạn phá rừng.
f. Bảo vệ rừng, nhất là rừng nguyên sinh.
Trong các tổ hợp ghép đôi của các phương án dưới đây, phương án nào đúng?
A. 1-f, 2-b, 3-c, 4-e, 5-a, 6-d.
B. 1-d, 2-a, 3-c, 4-e, 5-b, 6-f.
C. 1-d, 2-a, 3-f, 4-e, 5-b, 6-c.
D. 1-f, 2-a, 3-d, 4-e, 5-b, 6-c.
Câu 28. Để góp phần làm giảm hiệu ứng nhà kính, cần hạn chế sự gia tăng của loại khí nào sau đây?
A. Khí Neon
B. Khí Cacbon
C. Khí nitơ
D. Khí Heli
Câu 29. Cho các dạng tài nguyên sau:
(1) Thiếc ở tĩnh túc - Cao Bằng.
(2) Vàng ở Bắc Kạn
(3) Năng lượng mặt trời, thủy triều...
(4) Hạc cổ trắng, trăn gấm, cây gỗ đỏ, cây dây lông... ở vườn quốc gia Cát Tiên - Đồng Nai.
(5) Hồ nước ở Hòa Bình, hệ thống sông Hồng.
Có bao nhiêu dạng là tài
 









Các ý kiến mới nhất