Bộ 1000 câu hỏi đúng sai sinh học 12

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 12h:41' 16-03-2026
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 12h:41' 16-03-2026
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
PHẦ
N7
SINH
THÁI
Chủ đề 7
MÔI
TRƯỜN
G VÀ
HỆ THỐNG CÂU HỎI
BÀI 20
MÔI TRƯỜNG SỐNG VÀ CÁC NHÂN TỐ
SINH THÁI
Câu 1. Các phát biểu sau về các nhân tố sinh thái là đúng hay sai?
a) Khi tất cả các nhân tố sinh thái của môi trường đều nằm trong giới hạn sinh thái cho phép loài tồn tại và
phát triển thì làm thành ổ sinh thái của loài đó.
b) Nhóm nhân tố sinh thái vô sinh gồm tất cả các nhân tố vật lý, hóa học và sinh học trong môi trường xung
quanh sinh vật.
c) Nhóm nhân tố sinh thái hữu sinh bao gồm thế giới hữu cơ của môi trường và mối quan hệ giữa sinh vật
với sinh vật.
d) Trong nhóm nhân tố sinh thái hữu sinh, nhân tố con người có ảnh hưởng lớn tới đời sống của nhiều sinh
vật
A. 2
B. 1
C. 4
D. 3
Câu 2. Khi nói về giới hạn sinh thái, các phát biểu sau là đúng hay sai?
a) Giới hạn sinh thái là khoảng giá trị xác định của nhiều nhân tố sinh thái tác động qua lại lẫn nhau mà ở đó
sinh vật có thể tồn tại và phát triển được theo thời gian.
b) Cơ thể còn non và cơ thể trưởng thành nhưng có trạng thái sinh lý thay đổi đều có giới hạn sinh thái hẹp.
c) Khoảng chống chịu là khoảng giá trị thuộc giới hạn sinh thái, tuy nhiên các nhân tố sinh thái gây ức chế
hoạt động sinh lý của sinh vật.
d) Loài sống ở vùng cực có giới hạn sinh thái về nhiệt độ hẹp hơn loài sống ở vùng gần xích đạo.
Câu 3. Những nội dung sau đây là đúng hay sai khi nói về tác động của các nhân tố sinh thái lên sinh vật?
a) Các loài sinh vật phản ứng khác nhau đối với nhiệt độ môi trường.
b) Động vật hằng nhiệt có vùng phân bố rộng hơn động vật biến nhiệt.
c) Chỉ có động vật mới phản ứng với nhiệt độ môi trường còn thực vật thì không phản ứng.
d) Động vật biến nhiệt có khả năng thay đổi nhiệt độ cơ thể theo nhiệt độ môi trường nên có khả năng thích
nghi hơn so với động vật hằng nhiệt.
Câu 4. Khi nói về ổ sinh thái, các phát biểu sau đây là đúng hay sai?
a) Ổ sinh thái của một loài là "không gian sinh thái" mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái của môi trường
nằm trong giới hạn sinh thái cho phép loài đó tồn tại và phát triển.
b) Do nhu cầu về ánh sáng của các loài cây khác nhau dẫn đến hình thành các các ổ sinh thái về ánh sáng
khác nhau.
c) Các quần thể động vật khác loài cùng sinh sống trong một sinh cảnh chắc chắn có ổ sinh thái về nhiệt độ
trùng nhau hoàn toàn.
d) Các loài chim cùng sinh sống trên một loài cây chắc chắn sẽ có ổ sinh thái dinh dưỡng trùng nhau hoàn
toàn.
Câu 5. Một loài sâu hại quả có ngưỡng nhiệt phát triển là 9,6°C. Trong điều kiện nắng ấm của miền Nam
sâu hoàn thành chu trình phát triển của mình sau 56 ngày. Ở miền Bắc nhiệt độ trung bình trong năm thấp
hơn miền nam là 4,8°C, nên để hoàn thành chu trình phát triển của mình sâu mất 80 ngày.
Dựa vào các thông tin đã cho ở trên hãy cho biết các nhận xét dưới đây là đúng hay sai?
a) Tổng nhiệt hữu hiệu của sâu là 896 °C/ngày
b) Nhiệt độ trung bình của miền Nam là 30,6°C
c) Nhiệt độ trung bình của miền bắc là 20,8 °C
d) Số thế hệ sâu trung bình 1 năm ở miền bắc là 9 thế hệ.
Câu 6. Khi nói về giới hạn sinh thái, phát biểu sau đây là đúng hay sai?
a) Trong khoảng chống chịu, hoạt động sinh lí của sinh vật bị ức chế.
b) Giới hạn sinh thái về nhiệt độ của các loài đều giống nhau.
c) Trong khoảng thuận lợi, nhân tố sinh thái gây ức chế cho hoạt động sinh lí của sinh vật.
d) Ngoài giới hạn sinh thái, sinh vật sẽ không thể tồn tại được.
Câu 7. Các phát biểu sau đây về ổ sinh thái của các loài là đúng hay sai?
a) Ổ sinh thái của một loài biểu hiện cách sinh sống còn nơi ở chỉ nơi cư trú.
b) Chim ăn sâu và chim ăn hạt sống trên cùng một cây thì có cùng nơi ở nhưng ổ sinh thái khác nhau.
c) Cạnh tranh là một trong những nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự hình thành các ổ sinh thái.
d) Nhờ có sự phân hoá ổ sinh thái nên giảm bớt sự cạnh tranh về thức ăn và nơi ở.
Câu 8. Khi nói về ảnh hưởng của nhiệt độ đối với sinh vật, các phát biểu sau đây là đúng hay sai?
a) Biến đổi hình thái và sự phân bố.
b) Tăng tốc độ các quá trình sinh lý.
c) Ảnh hưởng đến quang hợp, hô hấp, hút nước và thoát nước của cây trồng.
d) Ảnh hưởng đến nguồn thức ăn và tiêu hóa của sinh vật.
Câu 9. Khi nói về giới hạn sinh thái, các phát biểu sau đây là đúng hay sai?
a) Giới hạn sinh thái là một khoảng giá trị xác định của một hay một số nhân tố sinh thái mà tại đó sinh vật
có thể tồn tại và phát triển.
b) Loài có mức độ tiến hóa càng cao thì khả năng phân bố càng rộng vì giới hạn sinh thái hẹp.
c) Nhìn chung cây ở vùng nhiệt đới hẹp nhiệt hơn cây ở vùng ôn đới.
d) Ngoài khoảng thuận lợi của giới hạn sinh thái sinh vật vẫn có thể tồn tại.
Câu 10. Khi nói các nhân tố sinh thái, các nhận định dưới đây là đúng hay sai?
a) Nhân tố sinh thái là tất cả những nhân tố môi trường có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp tới đời sống
sinh vật.
b) Nơi ở chỉ nơi cư trú còn ổ sinh thái biểu hiện cách sống của loài đó.
c) Ánh sáng, nhiệt độ, nấm là các nhân tố vô sinh.
d) Giới hạn sinh thái của sinh vật càng rộng thì sinh vật phân bố càng hẹp.
Câu 11. Xét tương quan giữa nhiệt độ trung bình và môi trường, chu kì phát triển của loài và tốc độ sinh sản
của động vật biến nhiệt. Kết luận sau đây là đúng hay sai?
a) Trong cùng đơn vị thời gian, chu kì sống càng ngắn, số thế hệ của loài trong năm sẽ giảm.
b) Trong giới hạn chịu đựng, sống ở môi trường nào có nhiệt độ càng lạnh, tốc độ sinh sản của loài càng
giảm.
c) Chu kì sống tỉ lệ thuận với tốc độ phát triển của loài.
d) Trong giới hạn chịu đựng, nhiệt độ môi trường tỉ lệ thuận với sự phát triển của loài.
Câu 12. Khi nói về sự tác động qua lại giữa môi trường và sinh vật, các nhận định dưới đây là đúng hay sai?
a) Các loài sinh vật phản ứng khác nhau trước nhiệt độ môi trường.
b) Chỉ có động vật mới nhạy cảm với nhiệt độ, còn thực vật thì ít phản ứng với nhiệt độ.
c) Động vật biến nhiệt thay đổi nhiệt độ cơ thể theo nhiệt độ môi trường nên dễ thích nghi hơn so với động
vật đẳng nhiệt.
d) Động vật đẳng nhiệt có khả năng phân bố rộng hơn động vật biến nhiệt.
Câu 13. Các kết luận sau đây về vai trò của việc nghiên cứu giới hạn sinh thái là đúng hay sai?
a) Tạo điều kiện tối thuận cho vật nuôi, cây trồng về mỗi nhân tố sinh thái.
b) Mỗi loài có giới hạn sinh thái đặc trưng về mỗi nhân tố sinh thái. Do vậy trong công tác nuôi trồng, ta
không phải bận tâm đến khu phân bố.
c) Khi biết được giới hạn sinh thái từng loài đối với mỗi nhân tố sinh thái, ta phân bố chúng một cách hợp
lí. Điều này còn có ý nghĩa trong tác di nhập vật nuôi, cây trồng.
d) Nên giữ môi trường ở giới hạn dưới hoặc giới hạn trên để sinh vật khỏi bị chết.
Câu 14. Ánh sáng ảnh hưởng đến các quá trình sinh lí của thực vật, do đó ảnh hưởng rất lớn đến sự sinh
trưởng, phát triển của thực vật. Dựa theo sự thích nghi với các điều kiện chiếu sáng khác nhau, thực vật có
thể chia thành 2 nhóm: cây ưa sáng và cây ưa bóng. Khi nói về các đặc điểm của cây ưa bóng, các nhận định
dưới đây là đúng hay sai?
a) Thân có vỏ dày, màu nhạt.
b) Cây bạch đàn, cây chò nâu là những ví dụ điển hình về cây ưa bóng
c) Thân có vỏ mỏng, màu thẫm.
d) Lá nằm nghiêng, phiến lá dày, màu xanh sẫm, lục lạp có kích thước lớn.
Câu 15. Khi nghiên cứu về ảnh hưởng của nhiệt độ lên thời gian sinh trưởng của 3 loài ong mắt đỏ ở nước
ta, các nhà khoa học đã đưa ra bảng sau: (Biết rằng các ô trống là các ô chưa lấy đủ số liệu)
Thời gian phát triển (ngày)
Nhiệt độ ( )
Loài 1
Loài 2
Loài 3
15
31,4
30,65
20
14,7
16
30
9,63
10,28
35
7,1
7,17
7,58
Chết
Chết
Chết
Dựa vào thông tin trên hãy cho biết các nhận xét dưới đây là đúng hay sai?
a) Cả 3 loài đều chết nếu ở nhiệt độ lớn hơn
b) Nhiệt độ càng thấp thì thời gian sinh trưởng của ba loài càng ngắn.
c) Không có sự khác nhau quá lớn về thời gian sinh trưởng ở cùng một mức nhiệt độ của cả 3 loài.
d) Nếu nhiệt độ trung bình mùa đông miền Bắc nước ta là từ
đến
thì ít nhất một trong ba loài
ong sẽ đình dục
Câu 16. Khi nói về ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái, các phát biểu dưới đây là đúng hay sai?
a) Giới hạn sinh thái chính là khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái, ở đó sinh vật có thể tồn
tại và phát triển ổn định theo thời gian.
b) Khoảng chống chịu là khoảng của các nhân tố sinh thái ở mức độ phù hợp, đảm bảo cho sinh vật thực
hiện các chức năng sống tốt nhất.
c) Ổ sinh thái của một loài cũng giống như nơi ở của chúng. Cả hai đều là nơi cư trú của loài đó.
d) Động vật hằng nhiệt ổn định nhiệt độ cơ thể chủ yếu qua sự thích nghi về hình thái, cấu tạo giải phẫu,
hoạt động sinh lí của cơ thể và tập tính lẫn tránh nơi có nhiệt độ không phù hợp.
Câu 17. Khi nói về ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái, các phát biểu dưới đây là đúng hay sai?
a) Cây ưa sáng có phiến lá mỏng, ít hoặc không có mô giậu, lá nằm ngang.
b) Các loài khác nhau thì phản ứng giống nhau với tác động như nhau của một nhân tố sinh thái.
c) Những loài có giới hạn sinh thái rộng đối với nhiều nhân tố thì có vùng phân bố rộng, những loài có
giới hạn sinh thái hẹp đối với nhiều nhân tố thì có vùng phân bố hẹp.
d) Sự trùng lặp ổ sinh thái của các loài là nguyên nhân gây ra cạnh tranh giữa chúng.
BÀI 21
SINH THÁI HỌC QUẦN THỂ
Câu 1. Khi nói về đặc điểm của quần thể sinh vật, các nhận định dưới đây là đúng hay sai?
a) Quần thể là tập hợp các cá thể cùng loài.
b) Các cá thể trong quần thể có khả năng giao phối với nhau.
c) Các cá thể trong quần thể có kiểu gen hoàn toàn giống nhau.
d) Quần thể có khu phân bố rộng, giới hạn bởi các chướng ngại của thiên nhiên như sông núi, eo biển.
Câu 2. Khi nói về mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể sinh vật, các nhận định dưới đây là đúng hay
sai?
a) Hiện tượng ăn thịt đồng loại luôn dẫn đến sự diệt vong của loài.
b) Quan hệ hỗ trợ giúp quần thể thích nghi tốt hơn với môi trường,
c) Quan hệ cạnh tranh có thể xảy ra ở các quần thể thực vật.
d) Sự cạnh tranh trong quần thể chỉ xảy ra khi môi trường thiếu thức ăn.
Câu 3. Khi đánh bắt cá tại một quần thể ở ba thời điểm, thu được tỉ lệ như sau:
Dựa vào thông tin bảng trên hãy cho biết các nhận xét dưới đây là đúng hay sai?
a) Tại thời điểm I quần thể đang ở trạng thái phát triển
b) Tại thời điểm II có thể tiếp tục đánh bắt với mức độ vừa phải
c) Tại thời điểm I có thể tiếp tục đánh bắt
d) Tại thời điểm III quần thể đang bị đánh bắt quá mức nên cần được bảo vệ
Câu 4. Khi nói về kích thước quần thể sinh vật, các phát biểu sau đây là đúng hay sai?
a) Nếu kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu, quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới diệt
vong.
b) Kích thước quần thể dao động từ giá trị tối thiểu tới giá trị tối đa và sự dao động này là khác nhau giữa
các loài.
c) Kích thước quần thể (tính theo số lượng cá thể) luôn tỉ lệ thuận với kích thước của cá thể trong quần thể.
d) Nếu kích thước quần thể vượt quá mức tối thiểu thì cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể tăng cao
Câu 5. Khi nói về mật độ cá thể của quần thể, các nhận định dưới đây là đúng hay sai?
a) Khi mật độ giảm tới mức tối thiểu thì sức sinh sản tăng tới mức tối đa.
b) Mật độ cá thể của quần thể không đánh giá được mức độ suy vong hay phát triển của một quần thể.
c) Ở trạng thái cân bằng, mức sinh sản là cao nhất.
d) Khi mật độ giảm nhanh thì sức sinh sản tăng.
Câu 6. Những loài có kích thước cá thể nhỏ, tuổi thọ thấp, thường sinh sản nhanh, kích thước quần thể
đông, do đó mức tử vong ở giai đoạn đầu phải cao tương ứng thì quần thể mới có thể tồn tại được trong
môi trường mà nguồn thức ăn có giới hạn.
Dựa vào các thông tin trên hãy cho biết các đặc điểm dưới đây là đúng hay sai khi nói về những loài này?
a) Đường cong sống sót hình lõm.
b) Đường cong tăng trưởng số lượng cá thể có hình chữ J trong giai đoạn đầu.
c) Chúng mẫn cảm với tác động của các nhân tố hữu sinh.
d) Chúng có khả năng chăm sóc con non tốt.
Câu 7. Quan sát biểu đồ hai loài chim di cư đến sống trên cùng một đảo, ban đầu người ta ghi nhận được ổ
sinh thái của 2 loài theo hình (a), sau một thời gian sinh sống người ta ghi nhận được ổ sinh thái của 2 loài
theo hình (b).
Dựa vào thông tin trên hãy cho biết các nhận định dưới đây là đúng hay sai?
a) Trong giai đoạn đầu, hai loài này có thể đã sử dụng cùng một loại thức ăn.
b) Sau một thời gian sống chung, ổ sinh thái của mỗi loài đều bị thu hẹp.
c) Kích thước quần thể mỗi loài tăng mạnh trong giai đoạn đầu
d) Trong giai đoạn sau, mỗi loài đều có khả năng đạt đến kích thước quần thể tối đa và không bao giờ xảy ra
sự cạnh tranh.
Câu 8. Khi nói về các đặt trưng cơ bản của quần thể sinh vật, các nhận định dưới đây là đúng hay sai?
a) Mật độ cỏ có thể tăng mãi theo thời gian vì vốn dĩ loài này đã có sức sống cao, có thể tồn tại ở bất cứ
điều kiện khắc nghiệt nào.
b) Trong sinh cảnh cùng tồn tại nhiều loài có họ hàng gần nhau thường dẫn đến phân li ổ sinh thái.
c) Rét đậm kéo dài ở miền bắc vào mùa đông năm 2008, đã làm chết rất nhiều gia súc là biến động theo
chu kì mùa.
d) Có 2 dạng biến động là biến động theo chu kì và biến động không theo chu kì.
Câu 9. Khi nói về kiểu phân bố đều của các cá thể trong quần thể, các phát biểu dưới đây là đúng hay sai?
a) Các cá thể không tập hợp thành từng nhóm.
b) Xuất hiện phổ biến trong tự nhiên.
c) Xảy ra khi điều kiện sống phân bố đồng đều trong môi trường.
d) Xảy ra ở các quần thể chim cánh cụt, dã tràng, hươu, nai.
Câu 10. Khi nói về quan hệ giữa các cá thể trong quần thể, các nhận định dưới đây là đúng hay sai?
a) Người ta ứng dụng quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể của quần thể trong việc phòng hộ, chắn cát.
b) Người ta ứng dụng mối quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể của quần thể trong cả chăn nuôi và trồng trọt.
c) Các cây thông trong rừng thông, đàn bò rừng, các loài cây gỗ sống trong rừng có các kiểu phân bố cùng
là phân bố theo nhóm.
d) Đặc điểm được xem là cơ bản nhất đối với quần thể là các cá thể cùng sinh sống trong một khoảng không
gian xác định.
Câu 11. Hình ảnh sau diễn tả kiểu phân bố của cá thể trong quần thể
Dựa vào thông tin trên hình hãy cho biết các nhận định dưới đây là đúng hay sai?
a) Hình 1 là kiểu phân bố đồng đều, hình 2 là kiểu phân bố theo nhóm và hình 3 là kiểu phân bố ngẫu nhiên
b) Hình 3 là kiểu phân bố phổ biến nhất, thường gặp khi điều kiện sống phân bố không đồng đều trong môi
trường.
c) Cây thông trong rừng thông hay chim hải âu làm tổ là một số ví dụ của kiểu phân bố được nói đến ở hình
1.
d) Hình 2 là kiểu phân bố thường gặp khi điều kiện sống được phân bố một cách đồng đều trong một môi
trường và khi có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.
Câu 12. Hình ảnh sau diễn tả kiểu phân bố của cá thể trong quần thể
Dựa vào thông tin trên hình hãy cho biết các nhận định dưới đây là đúng hay sai?
a) Hình 2 là kiểu phân bố giúp sinh vật tân dụng được nguồn sống tiềm tàng trong môi trường.
b) Hình 3 là kiểu phân bố giúp các cá thể hỗ trợ nhau chống lại điều kiện bất lợi của môi trường.
c) Nhóm cây bụi mọc hoang dại và đàn trâu rừng là một số ví dụ của kiểu phân bố được nói đến ở hình 3.
d) Hình 1 là kiểu phân bố thường gặp khi điều kiện sống phân bố một cách đồng đều trong môi trường và
khi giữa các cá thể trong quần thể không có sự cạnh tranh gay gắt.
Câu 13. Khi nói về biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật, các nhận định dưới đây là đúng hay
sai?
a) Biến động số lượng được coi là phản ứng tổng hợp của quần thể trước sự biến đổi của điều kiện sống, đặc
biệt là nguồn thức ăn và không gian sống cũng như các nhân tố môi trường khác.
b) Biến động không theo chu kì thường xảy ra với các loài sinh vật có kích thước nhỏ và tuổi thọ thấp.
c) Các loài sinh vật có kích thước nhỏ và tuổi thọ thấp thường biến động theo chu kì ngày đêm.
d) Cạnh tranh là nhân tố duy nhất điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể.
Câu 14. Khi nói về quan hệ giữa các cá thể trong quần thể và cơ chế điều hòa mật độ của quần thể, các nhận
định dưới đây là đúng hay sai?
a) Hiện tượng “tự tỉa thưa” gặp phổ biến ở thực vật, ít gặp ở động vật.
b) Cạnh tranh là đặc điểm thích nghi của quần thể.
c) Quan hệ cạnh tranh dẫn đến quần thể bị suy thoái, nghèo nàn về vốn gen, mất sự đa dạng di truyền.
d) Quần thể luôn có xu hướng tự điều chỉnh về trạng thái cân bằng.
Câu 15. Khi nói về các đặc trưng cơ bản của quần thể, các nhận định dưới đây là đúng hay sai?
a) Tỉ lệ giới tính của quần thể là đặc trưng quan trọng đảm bảo hiệu quả sinh sản của quần thể trong điều
kiện môi trường thay đổi.
b) Tuổi sinh lí là thời gian sống thực tế của cá thể.
c) Tuổi sinh thái là thời gian sống có thể đạt tới của một cá thể trong quần thể.
d) Mật độ cá thể của quần thể không cố định mà thay đổi theo mùa, năm hoặc tùy điều kiện môi trường
sống.
Câu 16. Khi nói đến tăng trưởng của quần thể sinh vật, các nhận định dưới đây là đúng hay sai?
a) Quần thể tăng trưởng theo tiềm năng sinh học trong điều kiện môi trường hoàn toàn thuận lợi và tiềm
năng sinh học của các cá thể cao.
b) Mức độ sinh sản của quần thể sinh vật chỉ phụ thuộc vào thức ăn có trong môi trường.
c) Mức độ tử vong là số lượng cá thể của quần thể bị chết trong một đơn vị thời gian.
d) Đường cong tăng trưởng kinh tế có hình chữ J.
Câu 17. Cho hình ảnh sau:
Dựa vào thông tin trong hình hãy cho biết các nhận xét dưới đây là
đúng hay sai?
a) Đường cong tăng trưởng theo tiềm năng sinh học có dạng chữ J.
b) Trong điều kiện môi trường lý tưởng thì mức sinh sản là tối đa và
mức tử vong là tối thiểu, do đó sự tăng trưởng đạt tối đa.
c) Trong điều kiện môi trường bị giới hạn, đường cong tăng trưởng
có dạng chữ J.
d) Thực tế có môi trường lí tưởng, nhiều loài kích thước cơ thể nhỏ,
tuổi thọ thấp tăng trưởng gần với kiểu hàm mũ. Tuy nhiên, theo thời
gian số lượng của chúng tăng rất nhanh nhưng thường giảm đột ngột ngay cả khi kích thước quần thể chưa
đạt tối đa do chúng mẫn cảm với các tác động của các nhân tố hữu sinh.
Câu 18. Nếu kích thước của quần thể xuống dưới mức tối thiểu, quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn
tới diệt vong.
Các nguyên nhân dưới đây giải thích hiên tương trên là đúng hay sai?
a) Số lượng cá thể quá ít nên sự giao phối gần thường xảy ra, đe dọa sự tồn tại của quần thể.
b) Sự hỗ trợ giữa các cá thể bị giảm, quần thể không có khả năng chống chọi với những thay đổi của môi
trường.
c) Khả năng sinh sản giảm do cá thể đực ít có cơ hội gặp nhau với cá thể cái.
d) Sự cạnh tranh cùng loài làm giảm số lượng cá thể của loài dẫn tới diệt vong.
Câu 19. Đồ thị M và đồ thị N ở hình bên mô tả sự biến động số lượng cá thể của thỏ và số lượng cá thể của
mèo rừng sống ở rừng phía Bắc Canada và Alaska (hình bên) Dựa vào thông tin trên, hãy cho biết các nhận
định dưới đây là đúng hay sai?
a) Đồ thị M thể hiện sự biến động số lượng cá thể của thỏ và đồ thị N
thể hiện sự biến động số lượng cá thể của mèo rừng.
b) Năm 1865, kích thước quần thể thỏ và kích thước quần thể mèo
rừng đều đạt cực đại.
c) Biến động số lượng cá thể của 2 quần thể này đều là biến động
theo chu kì.
d) Sự tăng trưởng của quần thể thỏ và sự tăng trưởng của quần thể
mèo rừng có ảnh hưởng lẫn nhau.
ĐÁP ÁN
BÀI 20: MÔI TRƯỜNG SỐNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI
Câu
1
3
Lệnh hỏi
Đáp án (Đ/S)
a
b
Đ
S
c
d
Đ
Đ
a
b
Đ
Đ
c
d
S
S
Câu
2
4
Lệnh hỏi
Đáp án (Đ/S)
a
b
S
Đ
c
d
Đ
S
a
b
Đ
Đ
c
d
S
S
5
7
9
11
13
15
17
Câu
1
3
a
b
Đ
S
c
d
Đ
S
a
b
Đ
Đ
c
d
Đ
Đ
a
S
b
S
c
d
Đ
Đ
a
b
S
Đ
c
d
S
Đ
a
b
Đ
S
c
d
Đ
S
a
b
Đ
S
c
d
Đ
S
a
b
S
S
c
d
Đ
Đ
6
8
10
12
14
16
a
b
Đ
S
c
d
S
Đ
a
b
Đ
Đ
c
d
Đ
Đ
a
Đ
b
Đ
c
d
S
S
a
b
Đ
S
c
d
S
Đ
a
b
Đ
S
c
d
S
Đ
a
b
Đ
S
c
d
S
Đ
BÀI 21: SINH THÁI HỌC QUẦN THỂ
Lệnh hỏi
a
b
c
d
a
b
c
d
Đáp án (Đ/S)
Đ
Đ
S
S
Đ
Đ
S
S
Câu
2
4
Lệnh hỏi
a
b
c
d
a
b
c
d
Đáp án (Đ/S)
S
Đ
Đ
S
Đ
Đ
S
S
5
7
9
11
13
15
17
19
a
b
c
d
a
b
c
d
a
b
c
d
a
b
c
d
a
b
c
d
a
b
c
d
a
b
c
d
a
b
c
d
S
S
Đ
Đ
Đ
Đ
S
S
Đ
S
Đ
S
S
Đ
Đ
S
Đ
S
Đ
S
Đ
S
S
Đ
Đ
Đ
S
S
Đ
S
Đ
Đ
6
8
10
12
14
16
18
a
b
c
d
a
b
c
d
a
b
c
d
a
b
c
d
a
b
c
d
a
b
c
d
a
b
c
d
Đ
Đ
S
S
S
Đ
S
Đ
Đ
Đ
S
S
Đ
Đ
Đ
S
S
Đ
S
Đ
Đ
S
Đ
S
Đ
Đ
Đ
S
ĐÁP ÁN CHI TIẾT
BÀI 20
MÔI TRƯỜNG SỐNG VÀ CÁC NHÂN TỐ
SINH THÁI
Câu 1. Các phát biểu sau về các nhân tố sinh thái là đúng hay sai?
a) Khi tất cả các nhân tố sinh thái của môi trường đều nằm trong giới hạn sinh thái cho phép loài tồn tại và
phát triển thì làm thành ổ sinh thái của loài đó.
b) Nhóm nhân tố sinh thái vô sinh gồm tất cả các nhân tố vật lý, hóa học và sinh học trong môi trường xung
quanh sinh vật.
c) Nhóm nhân tố sinh thái hữu sinh bao gồm thế giới hữu cơ của môi trường và mối quan hệ giữa sinh vật
với sinh vật.
d) Trong nhóm nhân tố sinh thái hữu sinh, nhân tố con người có ảnh hưởng lớn tới đời sống của nhiều sinh
vật
A. 2
B. 1
C. 4
D. 3
Hướng dẫn giải:
Các phát biểu đúng là: (1) (3) (4)
2 sai do nhóm nhân tố sinh thái vô sinh gồm tất cả các nhân tố vật lý, hóa học của môi trường xung quanh
sinh vật.
Nhân tố sinh học (sinh vật) được xếp vào nhóm nhân tố hữu sinh
Đáp án cần chọn là:
a) đúng
b) sai
c) đúng
d) đúng
Câu 2. Khi nói về giới hạn sinh thái, các phát biểu sau là đúng hay sai?
a) Giới hạn sinh thái là khoảng giá trị xác định của nhiều nhân tố sinh thái tác động qua lại lẫn nhau mà ở đó
sinh vật có thể tồn tại và phát triển được theo thời gian.
b) Cơ thể còn non và cơ thể trưởng thành nhưng có trạng thái sinh lý thay đổi đều có giới hạn sinh thái hẹp.
c) Khoảng chống chịu là khoảng giá trị thuộc giới hạn sinh thái, tuy nhiên các nhân tố sinh thái gây ức chế
hoạt động sinh lý của sinh vật.
d) Loài sống ở vùng cực có giới hạn sinh thái về nhiệt độ hẹp hơn loài sống ở vùng gần xích đạo.
Hướng dẫn giải:
a) sai vì giới hạn sinh thái là khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái tác động qua lại lẫn nhau mà
ở đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển được theo thời gian.
b) đúng
c) đúng
d) sai vì loài sống ở vùng cực có giới hạn sinh thái rộng hơn đối với loài có họ hàng gần sống ở vùng gần
xích đạo.
Đáp án cần chọn là:
a) sai
b) đúng
c) đúng
d) sai
Câu 3. Những nội dung sau đây là đúng hay sai khi nói về tác động của các nhân tố sinh thái lên sinh vật?
a) Các loài sinh vật phản ứng khác nhau đối với nhiệt độ môi trường.
b) Động vật hằng nhiệt có vùng phân bố rộng hơn động vật biến nhiệt.
c) Chỉ có động vật mới phản ứng với nhiệt độ môi trường còn thực vật thì không phản ứng.
d) Động vật biến nhiệt có khả năng thay đổi nhiệt độ cơ thể theo nhiệt độ môi trường nên có khả năng thích
nghi hơn so với động vật hằng nhiệt.
Hướng dẫn giải:
a) đúng: Các loài sinh vật đều sẽ có phản ứng khác nhau đối với nhiệt độ môi trường.
b) đúng: Động vật hằng nhiệt có vùng phân bố rộng hơn động vật biến nhiệt vì động vật hằng nhiệt đã tiến
hóa cao hơn. Ví dụ: Cá ra khỏi nước cá sẽ chết, giun, ếch, nhái chỉ sống được ở những nơi ẩm ướt.
c) sai: Thực vật cũng có khả năng cảm ứng với nhiệt độ môi trường. Ví dụ: Cây xanh quang hợp tốt nhất ở
nhiệt độ 200C - 300C, 00C thì ngừng quang hợp.
d) sai: Động vật biến nhiệt có khả năng thích
N7
SINH
THÁI
Chủ đề 7
MÔI
TRƯỜN
G VÀ
HỆ THỐNG CÂU HỎI
BÀI 20
MÔI TRƯỜNG SỐNG VÀ CÁC NHÂN TỐ
SINH THÁI
Câu 1. Các phát biểu sau về các nhân tố sinh thái là đúng hay sai?
a) Khi tất cả các nhân tố sinh thái của môi trường đều nằm trong giới hạn sinh thái cho phép loài tồn tại và
phát triển thì làm thành ổ sinh thái của loài đó.
b) Nhóm nhân tố sinh thái vô sinh gồm tất cả các nhân tố vật lý, hóa học và sinh học trong môi trường xung
quanh sinh vật.
c) Nhóm nhân tố sinh thái hữu sinh bao gồm thế giới hữu cơ của môi trường và mối quan hệ giữa sinh vật
với sinh vật.
d) Trong nhóm nhân tố sinh thái hữu sinh, nhân tố con người có ảnh hưởng lớn tới đời sống của nhiều sinh
vật
A. 2
B. 1
C. 4
D. 3
Câu 2. Khi nói về giới hạn sinh thái, các phát biểu sau là đúng hay sai?
a) Giới hạn sinh thái là khoảng giá trị xác định của nhiều nhân tố sinh thái tác động qua lại lẫn nhau mà ở đó
sinh vật có thể tồn tại và phát triển được theo thời gian.
b) Cơ thể còn non và cơ thể trưởng thành nhưng có trạng thái sinh lý thay đổi đều có giới hạn sinh thái hẹp.
c) Khoảng chống chịu là khoảng giá trị thuộc giới hạn sinh thái, tuy nhiên các nhân tố sinh thái gây ức chế
hoạt động sinh lý của sinh vật.
d) Loài sống ở vùng cực có giới hạn sinh thái về nhiệt độ hẹp hơn loài sống ở vùng gần xích đạo.
Câu 3. Những nội dung sau đây là đúng hay sai khi nói về tác động của các nhân tố sinh thái lên sinh vật?
a) Các loài sinh vật phản ứng khác nhau đối với nhiệt độ môi trường.
b) Động vật hằng nhiệt có vùng phân bố rộng hơn động vật biến nhiệt.
c) Chỉ có động vật mới phản ứng với nhiệt độ môi trường còn thực vật thì không phản ứng.
d) Động vật biến nhiệt có khả năng thay đổi nhiệt độ cơ thể theo nhiệt độ môi trường nên có khả năng thích
nghi hơn so với động vật hằng nhiệt.
Câu 4. Khi nói về ổ sinh thái, các phát biểu sau đây là đúng hay sai?
a) Ổ sinh thái của một loài là "không gian sinh thái" mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái của môi trường
nằm trong giới hạn sinh thái cho phép loài đó tồn tại và phát triển.
b) Do nhu cầu về ánh sáng của các loài cây khác nhau dẫn đến hình thành các các ổ sinh thái về ánh sáng
khác nhau.
c) Các quần thể động vật khác loài cùng sinh sống trong một sinh cảnh chắc chắn có ổ sinh thái về nhiệt độ
trùng nhau hoàn toàn.
d) Các loài chim cùng sinh sống trên một loài cây chắc chắn sẽ có ổ sinh thái dinh dưỡng trùng nhau hoàn
toàn.
Câu 5. Một loài sâu hại quả có ngưỡng nhiệt phát triển là 9,6°C. Trong điều kiện nắng ấm của miền Nam
sâu hoàn thành chu trình phát triển của mình sau 56 ngày. Ở miền Bắc nhiệt độ trung bình trong năm thấp
hơn miền nam là 4,8°C, nên để hoàn thành chu trình phát triển của mình sâu mất 80 ngày.
Dựa vào các thông tin đã cho ở trên hãy cho biết các nhận xét dưới đây là đúng hay sai?
a) Tổng nhiệt hữu hiệu của sâu là 896 °C/ngày
b) Nhiệt độ trung bình của miền Nam là 30,6°C
c) Nhiệt độ trung bình của miền bắc là 20,8 °C
d) Số thế hệ sâu trung bình 1 năm ở miền bắc là 9 thế hệ.
Câu 6. Khi nói về giới hạn sinh thái, phát biểu sau đây là đúng hay sai?
a) Trong khoảng chống chịu, hoạt động sinh lí của sinh vật bị ức chế.
b) Giới hạn sinh thái về nhiệt độ của các loài đều giống nhau.
c) Trong khoảng thuận lợi, nhân tố sinh thái gây ức chế cho hoạt động sinh lí của sinh vật.
d) Ngoài giới hạn sinh thái, sinh vật sẽ không thể tồn tại được.
Câu 7. Các phát biểu sau đây về ổ sinh thái của các loài là đúng hay sai?
a) Ổ sinh thái của một loài biểu hiện cách sinh sống còn nơi ở chỉ nơi cư trú.
b) Chim ăn sâu và chim ăn hạt sống trên cùng một cây thì có cùng nơi ở nhưng ổ sinh thái khác nhau.
c) Cạnh tranh là một trong những nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự hình thành các ổ sinh thái.
d) Nhờ có sự phân hoá ổ sinh thái nên giảm bớt sự cạnh tranh về thức ăn và nơi ở.
Câu 8. Khi nói về ảnh hưởng của nhiệt độ đối với sinh vật, các phát biểu sau đây là đúng hay sai?
a) Biến đổi hình thái và sự phân bố.
b) Tăng tốc độ các quá trình sinh lý.
c) Ảnh hưởng đến quang hợp, hô hấp, hút nước và thoát nước của cây trồng.
d) Ảnh hưởng đến nguồn thức ăn và tiêu hóa của sinh vật.
Câu 9. Khi nói về giới hạn sinh thái, các phát biểu sau đây là đúng hay sai?
a) Giới hạn sinh thái là một khoảng giá trị xác định của một hay một số nhân tố sinh thái mà tại đó sinh vật
có thể tồn tại và phát triển.
b) Loài có mức độ tiến hóa càng cao thì khả năng phân bố càng rộng vì giới hạn sinh thái hẹp.
c) Nhìn chung cây ở vùng nhiệt đới hẹp nhiệt hơn cây ở vùng ôn đới.
d) Ngoài khoảng thuận lợi của giới hạn sinh thái sinh vật vẫn có thể tồn tại.
Câu 10. Khi nói các nhân tố sinh thái, các nhận định dưới đây là đúng hay sai?
a) Nhân tố sinh thái là tất cả những nhân tố môi trường có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp tới đời sống
sinh vật.
b) Nơi ở chỉ nơi cư trú còn ổ sinh thái biểu hiện cách sống của loài đó.
c) Ánh sáng, nhiệt độ, nấm là các nhân tố vô sinh.
d) Giới hạn sinh thái của sinh vật càng rộng thì sinh vật phân bố càng hẹp.
Câu 11. Xét tương quan giữa nhiệt độ trung bình và môi trường, chu kì phát triển của loài và tốc độ sinh sản
của động vật biến nhiệt. Kết luận sau đây là đúng hay sai?
a) Trong cùng đơn vị thời gian, chu kì sống càng ngắn, số thế hệ của loài trong năm sẽ giảm.
b) Trong giới hạn chịu đựng, sống ở môi trường nào có nhiệt độ càng lạnh, tốc độ sinh sản của loài càng
giảm.
c) Chu kì sống tỉ lệ thuận với tốc độ phát triển của loài.
d) Trong giới hạn chịu đựng, nhiệt độ môi trường tỉ lệ thuận với sự phát triển của loài.
Câu 12. Khi nói về sự tác động qua lại giữa môi trường và sinh vật, các nhận định dưới đây là đúng hay sai?
a) Các loài sinh vật phản ứng khác nhau trước nhiệt độ môi trường.
b) Chỉ có động vật mới nhạy cảm với nhiệt độ, còn thực vật thì ít phản ứng với nhiệt độ.
c) Động vật biến nhiệt thay đổi nhiệt độ cơ thể theo nhiệt độ môi trường nên dễ thích nghi hơn so với động
vật đẳng nhiệt.
d) Động vật đẳng nhiệt có khả năng phân bố rộng hơn động vật biến nhiệt.
Câu 13. Các kết luận sau đây về vai trò của việc nghiên cứu giới hạn sinh thái là đúng hay sai?
a) Tạo điều kiện tối thuận cho vật nuôi, cây trồng về mỗi nhân tố sinh thái.
b) Mỗi loài có giới hạn sinh thái đặc trưng về mỗi nhân tố sinh thái. Do vậy trong công tác nuôi trồng, ta
không phải bận tâm đến khu phân bố.
c) Khi biết được giới hạn sinh thái từng loài đối với mỗi nhân tố sinh thái, ta phân bố chúng một cách hợp
lí. Điều này còn có ý nghĩa trong tác di nhập vật nuôi, cây trồng.
d) Nên giữ môi trường ở giới hạn dưới hoặc giới hạn trên để sinh vật khỏi bị chết.
Câu 14. Ánh sáng ảnh hưởng đến các quá trình sinh lí của thực vật, do đó ảnh hưởng rất lớn đến sự sinh
trưởng, phát triển của thực vật. Dựa theo sự thích nghi với các điều kiện chiếu sáng khác nhau, thực vật có
thể chia thành 2 nhóm: cây ưa sáng và cây ưa bóng. Khi nói về các đặc điểm của cây ưa bóng, các nhận định
dưới đây là đúng hay sai?
a) Thân có vỏ dày, màu nhạt.
b) Cây bạch đàn, cây chò nâu là những ví dụ điển hình về cây ưa bóng
c) Thân có vỏ mỏng, màu thẫm.
d) Lá nằm nghiêng, phiến lá dày, màu xanh sẫm, lục lạp có kích thước lớn.
Câu 15. Khi nghiên cứu về ảnh hưởng của nhiệt độ lên thời gian sinh trưởng của 3 loài ong mắt đỏ ở nước
ta, các nhà khoa học đã đưa ra bảng sau: (Biết rằng các ô trống là các ô chưa lấy đủ số liệu)
Thời gian phát triển (ngày)
Nhiệt độ ( )
Loài 1
Loài 2
Loài 3
15
31,4
30,65
20
14,7
16
30
9,63
10,28
35
7,1
7,17
7,58
Chết
Chết
Chết
Dựa vào thông tin trên hãy cho biết các nhận xét dưới đây là đúng hay sai?
a) Cả 3 loài đều chết nếu ở nhiệt độ lớn hơn
b) Nhiệt độ càng thấp thì thời gian sinh trưởng của ba loài càng ngắn.
c) Không có sự khác nhau quá lớn về thời gian sinh trưởng ở cùng một mức nhiệt độ của cả 3 loài.
d) Nếu nhiệt độ trung bình mùa đông miền Bắc nước ta là từ
đến
thì ít nhất một trong ba loài
ong sẽ đình dục
Câu 16. Khi nói về ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái, các phát biểu dưới đây là đúng hay sai?
a) Giới hạn sinh thái chính là khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái, ở đó sinh vật có thể tồn
tại và phát triển ổn định theo thời gian.
b) Khoảng chống chịu là khoảng của các nhân tố sinh thái ở mức độ phù hợp, đảm bảo cho sinh vật thực
hiện các chức năng sống tốt nhất.
c) Ổ sinh thái của một loài cũng giống như nơi ở của chúng. Cả hai đều là nơi cư trú của loài đó.
d) Động vật hằng nhiệt ổn định nhiệt độ cơ thể chủ yếu qua sự thích nghi về hình thái, cấu tạo giải phẫu,
hoạt động sinh lí của cơ thể và tập tính lẫn tránh nơi có nhiệt độ không phù hợp.
Câu 17. Khi nói về ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái, các phát biểu dưới đây là đúng hay sai?
a) Cây ưa sáng có phiến lá mỏng, ít hoặc không có mô giậu, lá nằm ngang.
b) Các loài khác nhau thì phản ứng giống nhau với tác động như nhau của một nhân tố sinh thái.
c) Những loài có giới hạn sinh thái rộng đối với nhiều nhân tố thì có vùng phân bố rộng, những loài có
giới hạn sinh thái hẹp đối với nhiều nhân tố thì có vùng phân bố hẹp.
d) Sự trùng lặp ổ sinh thái của các loài là nguyên nhân gây ra cạnh tranh giữa chúng.
BÀI 21
SINH THÁI HỌC QUẦN THỂ
Câu 1. Khi nói về đặc điểm của quần thể sinh vật, các nhận định dưới đây là đúng hay sai?
a) Quần thể là tập hợp các cá thể cùng loài.
b) Các cá thể trong quần thể có khả năng giao phối với nhau.
c) Các cá thể trong quần thể có kiểu gen hoàn toàn giống nhau.
d) Quần thể có khu phân bố rộng, giới hạn bởi các chướng ngại của thiên nhiên như sông núi, eo biển.
Câu 2. Khi nói về mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể sinh vật, các nhận định dưới đây là đúng hay
sai?
a) Hiện tượng ăn thịt đồng loại luôn dẫn đến sự diệt vong của loài.
b) Quan hệ hỗ trợ giúp quần thể thích nghi tốt hơn với môi trường,
c) Quan hệ cạnh tranh có thể xảy ra ở các quần thể thực vật.
d) Sự cạnh tranh trong quần thể chỉ xảy ra khi môi trường thiếu thức ăn.
Câu 3. Khi đánh bắt cá tại một quần thể ở ba thời điểm, thu được tỉ lệ như sau:
Dựa vào thông tin bảng trên hãy cho biết các nhận xét dưới đây là đúng hay sai?
a) Tại thời điểm I quần thể đang ở trạng thái phát triển
b) Tại thời điểm II có thể tiếp tục đánh bắt với mức độ vừa phải
c) Tại thời điểm I có thể tiếp tục đánh bắt
d) Tại thời điểm III quần thể đang bị đánh bắt quá mức nên cần được bảo vệ
Câu 4. Khi nói về kích thước quần thể sinh vật, các phát biểu sau đây là đúng hay sai?
a) Nếu kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu, quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới diệt
vong.
b) Kích thước quần thể dao động từ giá trị tối thiểu tới giá trị tối đa và sự dao động này là khác nhau giữa
các loài.
c) Kích thước quần thể (tính theo số lượng cá thể) luôn tỉ lệ thuận với kích thước của cá thể trong quần thể.
d) Nếu kích thước quần thể vượt quá mức tối thiểu thì cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể tăng cao
Câu 5. Khi nói về mật độ cá thể của quần thể, các nhận định dưới đây là đúng hay sai?
a) Khi mật độ giảm tới mức tối thiểu thì sức sinh sản tăng tới mức tối đa.
b) Mật độ cá thể của quần thể không đánh giá được mức độ suy vong hay phát triển của một quần thể.
c) Ở trạng thái cân bằng, mức sinh sản là cao nhất.
d) Khi mật độ giảm nhanh thì sức sinh sản tăng.
Câu 6. Những loài có kích thước cá thể nhỏ, tuổi thọ thấp, thường sinh sản nhanh, kích thước quần thể
đông, do đó mức tử vong ở giai đoạn đầu phải cao tương ứng thì quần thể mới có thể tồn tại được trong
môi trường mà nguồn thức ăn có giới hạn.
Dựa vào các thông tin trên hãy cho biết các đặc điểm dưới đây là đúng hay sai khi nói về những loài này?
a) Đường cong sống sót hình lõm.
b) Đường cong tăng trưởng số lượng cá thể có hình chữ J trong giai đoạn đầu.
c) Chúng mẫn cảm với tác động của các nhân tố hữu sinh.
d) Chúng có khả năng chăm sóc con non tốt.
Câu 7. Quan sát biểu đồ hai loài chim di cư đến sống trên cùng một đảo, ban đầu người ta ghi nhận được ổ
sinh thái của 2 loài theo hình (a), sau một thời gian sinh sống người ta ghi nhận được ổ sinh thái của 2 loài
theo hình (b).
Dựa vào thông tin trên hãy cho biết các nhận định dưới đây là đúng hay sai?
a) Trong giai đoạn đầu, hai loài này có thể đã sử dụng cùng một loại thức ăn.
b) Sau một thời gian sống chung, ổ sinh thái của mỗi loài đều bị thu hẹp.
c) Kích thước quần thể mỗi loài tăng mạnh trong giai đoạn đầu
d) Trong giai đoạn sau, mỗi loài đều có khả năng đạt đến kích thước quần thể tối đa và không bao giờ xảy ra
sự cạnh tranh.
Câu 8. Khi nói về các đặt trưng cơ bản của quần thể sinh vật, các nhận định dưới đây là đúng hay sai?
a) Mật độ cỏ có thể tăng mãi theo thời gian vì vốn dĩ loài này đã có sức sống cao, có thể tồn tại ở bất cứ
điều kiện khắc nghiệt nào.
b) Trong sinh cảnh cùng tồn tại nhiều loài có họ hàng gần nhau thường dẫn đến phân li ổ sinh thái.
c) Rét đậm kéo dài ở miền bắc vào mùa đông năm 2008, đã làm chết rất nhiều gia súc là biến động theo
chu kì mùa.
d) Có 2 dạng biến động là biến động theo chu kì và biến động không theo chu kì.
Câu 9. Khi nói về kiểu phân bố đều của các cá thể trong quần thể, các phát biểu dưới đây là đúng hay sai?
a) Các cá thể không tập hợp thành từng nhóm.
b) Xuất hiện phổ biến trong tự nhiên.
c) Xảy ra khi điều kiện sống phân bố đồng đều trong môi trường.
d) Xảy ra ở các quần thể chim cánh cụt, dã tràng, hươu, nai.
Câu 10. Khi nói về quan hệ giữa các cá thể trong quần thể, các nhận định dưới đây là đúng hay sai?
a) Người ta ứng dụng quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể của quần thể trong việc phòng hộ, chắn cát.
b) Người ta ứng dụng mối quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể của quần thể trong cả chăn nuôi và trồng trọt.
c) Các cây thông trong rừng thông, đàn bò rừng, các loài cây gỗ sống trong rừng có các kiểu phân bố cùng
là phân bố theo nhóm.
d) Đặc điểm được xem là cơ bản nhất đối với quần thể là các cá thể cùng sinh sống trong một khoảng không
gian xác định.
Câu 11. Hình ảnh sau diễn tả kiểu phân bố của cá thể trong quần thể
Dựa vào thông tin trên hình hãy cho biết các nhận định dưới đây là đúng hay sai?
a) Hình 1 là kiểu phân bố đồng đều, hình 2 là kiểu phân bố theo nhóm và hình 3 là kiểu phân bố ngẫu nhiên
b) Hình 3 là kiểu phân bố phổ biến nhất, thường gặp khi điều kiện sống phân bố không đồng đều trong môi
trường.
c) Cây thông trong rừng thông hay chim hải âu làm tổ là một số ví dụ của kiểu phân bố được nói đến ở hình
1.
d) Hình 2 là kiểu phân bố thường gặp khi điều kiện sống được phân bố một cách đồng đều trong một môi
trường và khi có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.
Câu 12. Hình ảnh sau diễn tả kiểu phân bố của cá thể trong quần thể
Dựa vào thông tin trên hình hãy cho biết các nhận định dưới đây là đúng hay sai?
a) Hình 2 là kiểu phân bố giúp sinh vật tân dụng được nguồn sống tiềm tàng trong môi trường.
b) Hình 3 là kiểu phân bố giúp các cá thể hỗ trợ nhau chống lại điều kiện bất lợi của môi trường.
c) Nhóm cây bụi mọc hoang dại và đàn trâu rừng là một số ví dụ của kiểu phân bố được nói đến ở hình 3.
d) Hình 1 là kiểu phân bố thường gặp khi điều kiện sống phân bố một cách đồng đều trong môi trường và
khi giữa các cá thể trong quần thể không có sự cạnh tranh gay gắt.
Câu 13. Khi nói về biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật, các nhận định dưới đây là đúng hay
sai?
a) Biến động số lượng được coi là phản ứng tổng hợp của quần thể trước sự biến đổi của điều kiện sống, đặc
biệt là nguồn thức ăn và không gian sống cũng như các nhân tố môi trường khác.
b) Biến động không theo chu kì thường xảy ra với các loài sinh vật có kích thước nhỏ và tuổi thọ thấp.
c) Các loài sinh vật có kích thước nhỏ và tuổi thọ thấp thường biến động theo chu kì ngày đêm.
d) Cạnh tranh là nhân tố duy nhất điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể.
Câu 14. Khi nói về quan hệ giữa các cá thể trong quần thể và cơ chế điều hòa mật độ của quần thể, các nhận
định dưới đây là đúng hay sai?
a) Hiện tượng “tự tỉa thưa” gặp phổ biến ở thực vật, ít gặp ở động vật.
b) Cạnh tranh là đặc điểm thích nghi của quần thể.
c) Quan hệ cạnh tranh dẫn đến quần thể bị suy thoái, nghèo nàn về vốn gen, mất sự đa dạng di truyền.
d) Quần thể luôn có xu hướng tự điều chỉnh về trạng thái cân bằng.
Câu 15. Khi nói về các đặc trưng cơ bản của quần thể, các nhận định dưới đây là đúng hay sai?
a) Tỉ lệ giới tính của quần thể là đặc trưng quan trọng đảm bảo hiệu quả sinh sản của quần thể trong điều
kiện môi trường thay đổi.
b) Tuổi sinh lí là thời gian sống thực tế của cá thể.
c) Tuổi sinh thái là thời gian sống có thể đạt tới của một cá thể trong quần thể.
d) Mật độ cá thể của quần thể không cố định mà thay đổi theo mùa, năm hoặc tùy điều kiện môi trường
sống.
Câu 16. Khi nói đến tăng trưởng của quần thể sinh vật, các nhận định dưới đây là đúng hay sai?
a) Quần thể tăng trưởng theo tiềm năng sinh học trong điều kiện môi trường hoàn toàn thuận lợi và tiềm
năng sinh học của các cá thể cao.
b) Mức độ sinh sản của quần thể sinh vật chỉ phụ thuộc vào thức ăn có trong môi trường.
c) Mức độ tử vong là số lượng cá thể của quần thể bị chết trong một đơn vị thời gian.
d) Đường cong tăng trưởng kinh tế có hình chữ J.
Câu 17. Cho hình ảnh sau:
Dựa vào thông tin trong hình hãy cho biết các nhận xét dưới đây là
đúng hay sai?
a) Đường cong tăng trưởng theo tiềm năng sinh học có dạng chữ J.
b) Trong điều kiện môi trường lý tưởng thì mức sinh sản là tối đa và
mức tử vong là tối thiểu, do đó sự tăng trưởng đạt tối đa.
c) Trong điều kiện môi trường bị giới hạn, đường cong tăng trưởng
có dạng chữ J.
d) Thực tế có môi trường lí tưởng, nhiều loài kích thước cơ thể nhỏ,
tuổi thọ thấp tăng trưởng gần với kiểu hàm mũ. Tuy nhiên, theo thời
gian số lượng của chúng tăng rất nhanh nhưng thường giảm đột ngột ngay cả khi kích thước quần thể chưa
đạt tối đa do chúng mẫn cảm với các tác động của các nhân tố hữu sinh.
Câu 18. Nếu kích thước của quần thể xuống dưới mức tối thiểu, quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn
tới diệt vong.
Các nguyên nhân dưới đây giải thích hiên tương trên là đúng hay sai?
a) Số lượng cá thể quá ít nên sự giao phối gần thường xảy ra, đe dọa sự tồn tại của quần thể.
b) Sự hỗ trợ giữa các cá thể bị giảm, quần thể không có khả năng chống chọi với những thay đổi của môi
trường.
c) Khả năng sinh sản giảm do cá thể đực ít có cơ hội gặp nhau với cá thể cái.
d) Sự cạnh tranh cùng loài làm giảm số lượng cá thể của loài dẫn tới diệt vong.
Câu 19. Đồ thị M và đồ thị N ở hình bên mô tả sự biến động số lượng cá thể của thỏ và số lượng cá thể của
mèo rừng sống ở rừng phía Bắc Canada và Alaska (hình bên) Dựa vào thông tin trên, hãy cho biết các nhận
định dưới đây là đúng hay sai?
a) Đồ thị M thể hiện sự biến động số lượng cá thể của thỏ và đồ thị N
thể hiện sự biến động số lượng cá thể của mèo rừng.
b) Năm 1865, kích thước quần thể thỏ và kích thước quần thể mèo
rừng đều đạt cực đại.
c) Biến động số lượng cá thể của 2 quần thể này đều là biến động
theo chu kì.
d) Sự tăng trưởng của quần thể thỏ và sự tăng trưởng của quần thể
mèo rừng có ảnh hưởng lẫn nhau.
ĐÁP ÁN
BÀI 20: MÔI TRƯỜNG SỐNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI
Câu
1
3
Lệnh hỏi
Đáp án (Đ/S)
a
b
Đ
S
c
d
Đ
Đ
a
b
Đ
Đ
c
d
S
S
Câu
2
4
Lệnh hỏi
Đáp án (Đ/S)
a
b
S
Đ
c
d
Đ
S
a
b
Đ
Đ
c
d
S
S
5
7
9
11
13
15
17
Câu
1
3
a
b
Đ
S
c
d
Đ
S
a
b
Đ
Đ
c
d
Đ
Đ
a
S
b
S
c
d
Đ
Đ
a
b
S
Đ
c
d
S
Đ
a
b
Đ
S
c
d
Đ
S
a
b
Đ
S
c
d
Đ
S
a
b
S
S
c
d
Đ
Đ
6
8
10
12
14
16
a
b
Đ
S
c
d
S
Đ
a
b
Đ
Đ
c
d
Đ
Đ
a
Đ
b
Đ
c
d
S
S
a
b
Đ
S
c
d
S
Đ
a
b
Đ
S
c
d
S
Đ
a
b
Đ
S
c
d
S
Đ
BÀI 21: SINH THÁI HỌC QUẦN THỂ
Lệnh hỏi
a
b
c
d
a
b
c
d
Đáp án (Đ/S)
Đ
Đ
S
S
Đ
Đ
S
S
Câu
2
4
Lệnh hỏi
a
b
c
d
a
b
c
d
Đáp án (Đ/S)
S
Đ
Đ
S
Đ
Đ
S
S
5
7
9
11
13
15
17
19
a
b
c
d
a
b
c
d
a
b
c
d
a
b
c
d
a
b
c
d
a
b
c
d
a
b
c
d
a
b
c
d
S
S
Đ
Đ
Đ
Đ
S
S
Đ
S
Đ
S
S
Đ
Đ
S
Đ
S
Đ
S
Đ
S
S
Đ
Đ
Đ
S
S
Đ
S
Đ
Đ
6
8
10
12
14
16
18
a
b
c
d
a
b
c
d
a
b
c
d
a
b
c
d
a
b
c
d
a
b
c
d
a
b
c
d
Đ
Đ
S
S
S
Đ
S
Đ
Đ
Đ
S
S
Đ
Đ
Đ
S
S
Đ
S
Đ
Đ
S
Đ
S
Đ
Đ
Đ
S
ĐÁP ÁN CHI TIẾT
BÀI 20
MÔI TRƯỜNG SỐNG VÀ CÁC NHÂN TỐ
SINH THÁI
Câu 1. Các phát biểu sau về các nhân tố sinh thái là đúng hay sai?
a) Khi tất cả các nhân tố sinh thái của môi trường đều nằm trong giới hạn sinh thái cho phép loài tồn tại và
phát triển thì làm thành ổ sinh thái của loài đó.
b) Nhóm nhân tố sinh thái vô sinh gồm tất cả các nhân tố vật lý, hóa học và sinh học trong môi trường xung
quanh sinh vật.
c) Nhóm nhân tố sinh thái hữu sinh bao gồm thế giới hữu cơ của môi trường và mối quan hệ giữa sinh vật
với sinh vật.
d) Trong nhóm nhân tố sinh thái hữu sinh, nhân tố con người có ảnh hưởng lớn tới đời sống của nhiều sinh
vật
A. 2
B. 1
C. 4
D. 3
Hướng dẫn giải:
Các phát biểu đúng là: (1) (3) (4)
2 sai do nhóm nhân tố sinh thái vô sinh gồm tất cả các nhân tố vật lý, hóa học của môi trường xung quanh
sinh vật.
Nhân tố sinh học (sinh vật) được xếp vào nhóm nhân tố hữu sinh
Đáp án cần chọn là:
a) đúng
b) sai
c) đúng
d) đúng
Câu 2. Khi nói về giới hạn sinh thái, các phát biểu sau là đúng hay sai?
a) Giới hạn sinh thái là khoảng giá trị xác định của nhiều nhân tố sinh thái tác động qua lại lẫn nhau mà ở đó
sinh vật có thể tồn tại và phát triển được theo thời gian.
b) Cơ thể còn non và cơ thể trưởng thành nhưng có trạng thái sinh lý thay đổi đều có giới hạn sinh thái hẹp.
c) Khoảng chống chịu là khoảng giá trị thuộc giới hạn sinh thái, tuy nhiên các nhân tố sinh thái gây ức chế
hoạt động sinh lý của sinh vật.
d) Loài sống ở vùng cực có giới hạn sinh thái về nhiệt độ hẹp hơn loài sống ở vùng gần xích đạo.
Hướng dẫn giải:
a) sai vì giới hạn sinh thái là khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái tác động qua lại lẫn nhau mà
ở đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển được theo thời gian.
b) đúng
c) đúng
d) sai vì loài sống ở vùng cực có giới hạn sinh thái rộng hơn đối với loài có họ hàng gần sống ở vùng gần
xích đạo.
Đáp án cần chọn là:
a) sai
b) đúng
c) đúng
d) sai
Câu 3. Những nội dung sau đây là đúng hay sai khi nói về tác động của các nhân tố sinh thái lên sinh vật?
a) Các loài sinh vật phản ứng khác nhau đối với nhiệt độ môi trường.
b) Động vật hằng nhiệt có vùng phân bố rộng hơn động vật biến nhiệt.
c) Chỉ có động vật mới phản ứng với nhiệt độ môi trường còn thực vật thì không phản ứng.
d) Động vật biến nhiệt có khả năng thay đổi nhiệt độ cơ thể theo nhiệt độ môi trường nên có khả năng thích
nghi hơn so với động vật hằng nhiệt.
Hướng dẫn giải:
a) đúng: Các loài sinh vật đều sẽ có phản ứng khác nhau đối với nhiệt độ môi trường.
b) đúng: Động vật hằng nhiệt có vùng phân bố rộng hơn động vật biến nhiệt vì động vật hằng nhiệt đã tiến
hóa cao hơn. Ví dụ: Cá ra khỏi nước cá sẽ chết, giun, ếch, nhái chỉ sống được ở những nơi ẩm ướt.
c) sai: Thực vật cũng có khả năng cảm ứng với nhiệt độ môi trường. Ví dụ: Cây xanh quang hợp tốt nhất ở
nhiệt độ 200C - 300C, 00C thì ngừng quang hợp.
d) sai: Động vật biến nhiệt có khả năng thích
 








Các ý kiến mới nhất